Tải bản đầy đủ (.doc) (220 trang)

Dạy thể nghiệm chuyên đề giáo dục lấy trẻ làm trung tâm nhóm trẻ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1 MB, 220 trang )

(1)

Tuần 1


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tit 1-2 Bài 1


Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh


Lê Anh Trà
I. Mục tiêu


- Qua bi hc, H/s tiếp cận với một hình tợng vĩ đại mà quen thuộc - hình tợng Hồ
Chí Minh nhng qua một khía cạnh nhỏ- khía cạnh phong cách.


- Các em thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh chính là sự kết hợp hài
hồ giữa truyền hơng và hiện đại, dân tộc và quôc tế, thanh cao và giản dị.


- Giáo dục lịng u q trân trọng, kính u Bác. Từ đó có ý thức tu dỡng học
tập, rèn luyện theo gơng Bác.


- Rèn kỹ năng đọc, phân tích chi tiết.
II. Chuẩn bị


GV: Soạn bài, tìm hiểu về cuộc đời, con ngời HCM.
HS: Đọc bài, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu


III. Hoạt động lên lớp
A. ổ n định tổ chức


B. KiĨm tra bµi cị : KT sách vở h/s


C. Bài mới


Phơng pháp
Vào bài:


Nhc n HCM hn nhc ta nh đến một
lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một danh nhân
văn hoá thế giới. Con ngời vĩ đại ấy
không chỉ mang tầm vóc Việt Nam mà
cịn mang cả tầm vóc thế giới. Vẻ đẹp văn
hố chính là nét nổi bật trong phong cỏch
HCM


GV ghi đầu bài lên bảng


GV giới thiệu một vài nét chính
HS nghe, chuẩn bị SGK, vở ghi
? HÃy nêu xuất sứ của tác phẩm?


GV hng dn c, đọc mẫu


Gọi H/s luyện đọc và chia bố cục văn bản
? Văn bản có thể chia bố cục nh thế nào?
GV tổng hợp, bổ sung


GV cho h/s theo dâi l¹i đoạn 1 và yêu cầu
nhc lại nội dung


? Nhắc tới HCM, ta nhắc tới một nhà văn
hoá, một con ngêi cã vèn tri thøc sâu


rộng. Nhờ đâu ở Ngời có vốn tri thức ấy?
? Ngêi tiÕp thu vốn văn hoá bằng cách
nào?


Nội dung


I. Giới thiệu tác giả- tác phẩm


- Vn bn “Phong cách HCM” trích
trong “Phong cách HCM- cái vĩ đại
gắn vi cỏi gin d


II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc, tìm bố cục


- Văn bản chia làm hai phần:


+ Trong cuc đời… hiện đại: Cơ sở
hình thành phong cách HCM


+ Lần đầu….. và thể xác: Nét đẹp
trong lối sống của HCM.


2. Phân tích


a. Cơ sở hình thành phong cách
HCM


- Ngời đi nhiều n¬i, tiÕp xóc víi
nhiỊu níc, nhiỊu vïng trªn thÕ


giíi…



(2)

GV củng cố, mở rộng: HCM biết nhiều
ngoại ngữ: 6 thứ tiếng Ngời nói và viết
nh tíờng mẹ đẻ. Ngời cũng khơng từ một
cơng việc chính đáng nào để kiếm sống:
“ Có nhớ chăng….. đêm khuya”- CLV
H/s theo dõi đoạn: “ Ngời cũng chịu…
hiện đại”


GV: Tuy nhiên điều quan trọng là không
phải cứ đi nhiều là biết, mà cái sự biết ấy
còn phụ thuéc v o tiÕp nhận của cá
nhân. ? Vy Ngời tiếp nhận vốn văn hoá
nhân loại ntn?


? Theo em trong tất cả những yếu tố trên,
điểm nào là yếu tố quan trọng nhất?


GV cho h/s thảo luận và tổng kÕt:


- Gốc văn hố dân tộc là yếu tố có vai trò
và ảnh hởng quyết định tới việc hình
thành phong cách HCM.


? Những yếu tố chủ quan và khách quan
trên đã hình thành ở HCM một phong
cách nổi bật. Câu dánh giá nào khẳng
định điều đó?



Gv cho häc sinh th¶o ln


Gv bỉ sung tỉng kÕt- h/s theo dâi


* Phong cách HCM- một nhân cách rất
Việt Nam: lối sống rất bình dị, gần gũi,
rất phơng đông nhng cũng rất mớ mẻ,
hiện đại.


GV bình: Viết về Bác, nhà thơ Tố Hữu
từng có những vần thơ gây xúc động lịng
ngời:


Mét nhµ sµn…… níc non


Dù suốt 30 năm bơn ba khắp trời tây,
Ng-ời vẫn không quên cái nôi đất Việt với
một phong cách khoẻ khoắn nhanh nhẹn,
một t thế, một lối sống bình dị, ung dung
thanh thản là những nét dấu ấn đặc trng
của Ngời.


GV cho h/s đọc phần 2 SGK/6
1 h/s đọc SGK, cả lớ theo dõi


? Đề cập đến phong cách HCM, tác giả đề
cập đến mấy khía cạnh?


? Cuộc sống của Hồ Chủ tịch đợc phác
hoạ qua những chi tiết nào?



Cho h/s th¶o ln nhãm


H/s chia nhóm thảo luận. Nhóm trng i
din bỏo cỏo


GV tổng hợp:


? Những nét phác họa trên cho em thấy
đ-ợc điều gì về phong cách sèng cđa HCM?


Ph¸p, Anh, Hoa, Nga…


- Làm nhiều nghề để kiếm sống
- Học hỏi đến mức uyên thâm


- Ngêi tiÕp thu một cách có chọn lọc
tinh hoa văn hoá nớc ngoµi.


- Khơng chịu ảnh hởng một cách thụ
động.


- Tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp đồng
thời phê phán cái hạn chế, tiêu cực.
- Giữ vững gốc văn hoá dân tộc.


b. Phong cách HCM- nét đẹp trong
lối sống giản dị mà thanh cao


- Phong cách sống



- Phong cách sinh hoạt và làm việc
* Phong cách sống:


+ Ni : nh sn nh bằng gỗ
+ Đồ đạc: mộc mạc đơn sơ


+ Trang phôc: giản dị (áo bà ba nâu,
áo trấn thủ, dép lốp)



(3)

GV chèt l¹i- h/s ghi


? Trong chơng trình NV 8, bài thơ nào em
đợc học cũng giơí thiệu với chúng ta điều
này?


GV bình nâng cao: Nh vậy phong cách
sống của HCM là hoàn toàn thống nhất.
Không phải chỉ trong kháng chiến thiếu
thốn Ngời mới sống nh vậy mà ngay cả
khi sống giữa thủ đô, Ngời vẫn giữ
nguyên lối sống của mình.


? Cuộc sống, nếp sinh hoạt của vị Chủ
tịch nớc đợc đề cập n ntn?


H/s trình bày ý kiến của mình


? By t ấn tợng, cảm xúc của mình, Lê
Anh Trà đã đa ra một nhận xét ngắn gọn


mà xác đáng. Hãy tìm câu đánh giá ấy?
? Để ngời đọc hình dung cụ thể vàg rõ
hơn về phong cách sống của Bác, tác giả
đã sử dụng thủ pháp ngh thut gỡ?


? T/g bài viết so sánh hình ảnh Bác với ai?
? Lối sống của những con ngời này gặp
nhau ở điểm nào?


? T s phõn tớch ú, Lờ Anh Trà đã khẳng
định ntn về lối sống, phong cách sống của
Bác?


Gv cho häc sinh phÊt biĨu vµ tỉng kÕt cho
h/s ghi:


Bình: Tuy nhiên lối sống của Bác khơng
hồn toàn giống các danh nho xa. Ngời
sống giản dị, đạm bạc nhng không phải là
lối sống ở ẩn, xa lánh thế sự. Ngời vẫn
luôn luôn quan tâm, lo lắng từng phut,
từng giờ cho việc dân, việc nớc cho dù
Ngời từng khao khát cuộc sống:


ViƯc d©n…………. tíi rau


? Từ hiện thực đời sống và qua tìm hiểu
văn bản, em hiêủ đựơc gì về con ngời
HCM?



Trên cơ sở nhận thức của h/s gv chú ý
h-ỡng dẫn các em nhận xét đúng hớng văn
bản


? Theo em, những nét nghệ thuật nào
trong văn bản đã góp phần làm nên v p
phong cỏch HCM?


* Phong cách làm việc & sinh hoạt:
+ Ăn uống: Không cầu kì với cá
kho, rau luộc, da ghém, cà muối
+ Làm việc, tiếp khách, họp Bộ
chính trị ngay trong nhà sàn


Tôi dám chắc nh vậy
- Nghệ thuật so sánh


- So s¸nh víi các vị hiền triết xa:
N.B. Khiªm, N. Tr·i.


-> Phong cách sống, phong cách
sinh hoạt có văn hố, thanh cao, đã
trở thành một quan điểm thẩm mĩ:
giản dị, tự nhiên


III. Tæng kÕt:
a. Néi dung:


+ Không phải là lối sống khắc khổ
của con ngêi tù vui trong c¶nh


nghÌo


+ Khơng phải là cách tự thần thánh
hoá, tự làm cho khác đời


+ HCM cã lối sống giản dị gần gũi
mà thanh cao


+ HCM là một nhà văn hoá lớn. ở
Ngời có vốn văn hoá, vèn tri thøc
s©u réng



(4)

Gv: - Đa bảng phụ phần tổng kết


- M rng: Văn bản thuộc kiểu văn bản
nhật dụng nhng lại có sự sáng tạo độc đáo
trong cách viết, sử dụng nhiều giọng điệu
cho nên linh hoạt uyển chuyển gần gũi, dễ
hiểu.


+ Ngh thut i lp


+ Nghệ thuật so sánh, liệt kê


+ Kết hợp đan xen kể chuyện và lời
đánh giá của t/g


D/ Đánh giá:


Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?


E/ Dặn dị:


Học Ghi nhớ SGK tr.8.


Chuẩn bị bài mới: Đọc, trả lời câu hỏi tìm hiểu “Đấu tranh cho một thế giới hồ
bình”.


Tiết 3: TV: Các phương chõm hi thoi.
Ngày soạn:


Ngày dạy :


Tiết 3


Các phơng châm hội thoại


I. Mục tiêu:


- H/s qua bài học nắm đợc nội dung các phơng châm hội thoại về lợng và về chất
để vận dụng trong giao tiếp.


- Các em tránh đợc những tình huống đáng tiếc dẫn đến mục đích giao tiếp khơng
đợc thực hiện.


- Rèn kỹ năng và thái độ trong giao tiếp.
II.Chuẩn bị


GV: Soạn bài, bảng phụ, lấy VD thực tế.
HS: Đọc trớc bµi


III.Hoạt động lên lớp


A. ổ n định tổ chức
B. Kiểm tra


C. Bµi míi


Giới thiệu: Trong giao tiếp có những quy định tuy khơng đợc nói ra thành lời
nh-ng nhữnh-ng nh-ngời tham gia vào giao tiếp vẫn cần phải tn thủ, nếu khơnh-ng thì dù câu
nói khơng mắc lỗi về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, hoạt đông giao tiếp cũng sẽ
không thành công. Những quy định đó đợc theer hiện qua các phơng châm hội
thoại.


H§ 2


Phơng pháp
Gv treo bảng phụ


VD:


An: Cậu có biết bơi không?


Ba: Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: Cậu học bơi ở đâu vậy?


Ba: Dĩ nhiên là ở dới nớc chứ còn ở ®©u.


? Trong cuộc hội thoaị này có mấy lợt lời? lợt lời 1
câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An muốn biết
không?


H/s: 2 lợt lời. lợt lời 1 câu trả lời của Ba đáp ứng


điều mà An muốn biết.


Trong lợt lời 2 khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba trả
lời ở dới nớc thì câu trả lời đó có đáp ứng điều mà



(5)

An muèn biÕt kh«ng?


GV cho h/s phân tích câu hỏi học bơi ở đâu cần đáp
ứng yêu cầu là gì?


(gợi ý: địa điểm học bơi: sơng hị, ao, bể bơi)


? Vậy câu trả lời đã đáp ứng đúng yêu cầu cha? cả
về thái đọ, tìnhcảm khi giao tiếp?


H/s: Cha đáp ứng đúng nội dung giao tiếp. Ba cú v
t ra coi thng bn.


? Cần phải rút ra bài học gì khi giao tiếp?
H/s phát biểu


GVtóm tắt


VD 2:


GV cho h/s đọc lại truyện cời lợn cới áo mới
( rèn kỹ năng sử dụng ngơn ngữ nói)


? V× sao truyện lại gây cời?



H/s Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
Lẽ ra chỉ cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua
đây không?


Và chỉ cần trả lời:Tôi không thấy.


? Cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
H/s trả lời


H/s c ghi nh sgk/9


GV treo b¶ng phơ ghi c©u chun cời: Con rắn
vuông


H/s c


? Nhng điều nói về con rắn có đúng với sự tht
khụng?


H/s: không


Câu chuyện phê phán điều gì?
H/s: Phê ph¸n sù kho¸c l¸c.


? Nếu khơng biết chắc 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm
trại thì em có thơng báo điều đó với các bạn khơng?
H/s: Khơng


? NÕu kh«ng biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì
em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nhỉ học vì m


không?


H/s: Không


? Khi giao tiếp cần tránh điều gì nửa?


Đặc điểm khác nhau giữa hai điều cần chú ý là gì?
H/s nêu cụ thể


H/s c ghi nh sgk
? Yờu cu bi tp:


Sửa lỗi mỗi câu ở bài tập
H/s: phân tích từng câu1


a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.


- Khi núi cõu núi phi cú
ni dung đúng vói u
cầu của giao tiếp, khơng
nên nói ít hơn những gì
mà giao tiếp địi hỏi.


- Không nên nói nhiều
hơn những gì cần nói.
Ghi nhớ sgk/9


II Ph ơng châm về chÊt


*Khơng nên nói những


điều m mỡnh khụng tin
l ỳng s tht


Không nên nói những
điều mà mình không có
bằng chứng



(6)

? HiĨu gia sóc lµ thÕ nµo?
- Lµ thó nuôi.


? Lôĩ sai là gì?


- Thừa cụm từ nuôi ở nhà.
b) én là loài chim có hai cánh.


Tt c các lồi chim đều có ? cánh. Lỗi sai là gỡ?
- Tha cm t: cú hai cỏnh.


Yêu cầu: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống?
HS lựa chọn GV chữa.


a) Nói có căn cø ch¾c ch¾n là nói có sách
..chứng.




b) Nãi sai sù thËt lµ ….. nãi dèi.


c) Nãi mét cách hú hoạ không có căn cứ là nói mò.
d) Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội.



e) Nói khoác lác là nói trạng.
GV cho hs rút ra kÕt luËn.


- Thõa côm từ nuôi ở
nhà.


Sửa: Trâu là một loài gia
sóc.


- Thõa cơm tõ có hai
cánh .


Sửa: én là một loài chim.
Bµi tËp 2:


*Các từ ngữ này đều chỉ
những cách nói tuân thủ
hoặc vi phạm phơng
châm về chất.


IV/ Đánh giá:


Khi giao tiếp, cần tuân thủ yêu cầu gì?


Phương châm về lượng là gì? Phương châm về chất là gì?
V/ Dặn dị:


Học thuộc hai Ghi nhớ SGK tr.9- 10.
Hoàn chỉnh các bài tập vừa làm.



Chuẩn bị bài mới: Các phương châm hội thoại (t.t).


Ngày dạy:
Ngày dạy:


Tiết 4


Sư dơng mét sè biƯn ph¸p nghƯ tht

trong văn bản thuyết minh



I.Mục tiêu


- H/s hiu đợc cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vă bản thuyết
minh làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.


- H/s biÕt c¸ch sư dơng một số biện pháp nghệ thuật vào việc viết văn bản thuyết
minh.


II. Chuẩn bị
GV: N/c soạn bài


HS: ụn tp vn bản thuyết minh
III.Hoạt động lên lớp
A. ổ n nh t chc


B. Kiêmtra bài cũ : Kết hợp trong giờ
C. Bài mới



Phơng ph¸p Néi dung



(7)

? Văn bản thuyết minh là gì?
H/s trả lời


GV tóm tắt


? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
H/s trả lời


Gv tóm tắt


? Nêu các phơng pháp thuyết minh?
H/s trả lời


GV tóm tắt


H/s c vn bn: H long đá và nớc
GV nhận xét cách đọc


(Đã chú ý đến việc nhấn mạnh các yếu tố miêu
tả và các yếu tố kỳ lạ của hạ long )


? Bài vn thuyt minh c im gỡ ca i
t-ng?


- Đá và nớc ở hạ Long


? Mc ớch cn t ti của bài văn thuyết minh?
- Giúp ngời đọc hiểu đợc vẻ đẹp kỳ lạ của Hạ


Long.


? Văn bản có cung cấp cho ta những tri thức
khách quan về đối tợng không?


- Cã


? Văn bản đã sử dụng những phơng pháp thuyết
minh nào là chủ yêú?


- Liệt kê, đo đếm


? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận đợc t/g
thuyết minh bằng cách nào?


- LiƯt kª


? Nếu nh chỉ dùng phơng pháp liệt kê: Hạ long
có nhiều nớc nhiều đảo, nhiều hang động lạ
lùng thì đã nêu đợc “Sự kỳ lạ” của hạ long cha?
Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì?


- Đá và nớc của hạ long đem đến cho du
khách nhng iu thỳ v


+ Du khách có nhiều cách chơi vịnh hạ long thả
cho thuyền nổi trôi, hoặc buông theo dòng,
hoặc chèo nhẹ,hoặc lớt nhanh hoặc tuỳ hứng lúc


văn bản thuyết mịnh



1. ễn tp vn bn thuyết minh
- Nói hoặc chú thích cho ngời
ta hiểu rõ hơn về những sự vật,
sự việc hoặc hình ảnh đã đa ra.
- Văn bản thuyết minh là kiểu
văn bản thông dụng trong lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp
tri thức về đạc điểm tính chất
nguyên nhân …..của các hiện
tợng và sự vật trong tự nhiên
xã hội bằng phơng thc trỡnh
by gii thiu gii thich


*Đặc ®iĨm:


- Tri thức trong văn bản thuyết
minh địi hỏi khách quan, xác
thực, hữu ích cho con ngời
- Văn bản thuyết minh cần đợc
trình bày 1 cách rõ ràng chính
xác, chặt ch v hp dn


*Phơng pháp:


- Nờu nh ngha, gii thớch
- Phân loại, Phân tích


- Nªu vÝ dơ
- LiƯt kª


- Nªu số liệu
- So sánh


2 Viết văn bản có sử dụng mét
sè biƯn ph¸p nghƯ tht



(8)

nhanh,lóc chËm


+ Trong khi dạo chơi du khách có nhiều cảm
giác kỳ lạ: hình thù các đảo biến đổi, kết hợp
với ánh sáng, góc nhìn, ban ngày hay ban đêm,
các đảo đá Hạ long biến thành một thế giới có
hồn, 1 thập loại chúng sinh sống động.


? Câu văn nào đã khái quát đợc điều đó?


- Chính nớc làm cho đá sống dậy, làm cho đá
vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt có
thể đơng đến vơ tận và có tri giác, có tâm hồn
H/s đọc đoạn văn


? Tồn bài tác giả dùng 8 chữ có thể, nhiều từ
đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân là tác giả
giới thiệu những điều đang diễn ra trớc mắt có
đúng khơng? Biện pháp nghệ thuật nào đã đợc
sử dụng ở đây?


? t¸c giả tởng tợng ra điều gì


- Tng tng ra nhng cuộc dạo chơi đúng hơn


là các kỹ năng dạo chơi(ta cú th)


GV: Đặc biệt tác giả còn khơi gợi ra những cảm
giác có thể có


? Ngoi ra cho cnh vật Hạ long trở nên sinh
động có hồn tác giả còn sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào?


- Biện pháp nhệ thuật nhân hoá: Gọi chúng là
thập loại chúng sinh, là thế giới ngời, là bọn
ng-ời bằng đá hối hả trơ về…..


GV: Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ di
chuyển, ánh sáng phản chiếu….là sự quan sát,
miêu tả nhữnh biến đổi của hình ảnh đảo đá,
biến chúng từ những vật vơ tri thành những vật
sống động, có hồn.


? Muốn cho VBTM đợc sinh động, hấp dẫn
ng-ời ta cần lm nh th no?


? Yêu cầu viƯc sư dơng c¸c biƯn ph¸p nghƯ
tht?


H/S đọc văn bản: Ngọc hồng xử tội ruồi xanh
? Văn bản nh 1 truyện ngắn, một truyện vui vậy
có phải là văn bản thuyết minh khơng? Tính
chất thuyết minh thề hiện ở những điểm nào?
- Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống: những


tính chất chung về họ, giống loài, về các tập
tính sinh sống, sinh đẻ đặc điểm cơ thể, cung
cấp các tri thức chung đáng tin cậy về loài ruồi
thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng,
phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.


? Những phơng pháp thuyết minh no ó c s
dng


- Biện pháp tởng tợng, liên
t-ởng


- Nhân hoá


- Cn vn dụng thêm một số
biện pháp nghệ thuật nh kể
chuyện, tự thuật, đối thoại theo
lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các
hình thức vè, diễn ca…..


- Các biện pháp nghệ thuật cần
đợc sử dụng thích hợp góp
phần làm cho đặc điểm ,đối
t-ợng thuyết minh nổi bật và gây
hứng thú cho ngời đọc.


II. Lun tËp


1. Bµi tËp 1



- Đặc điểm thuyết minh: giới
thiệu loài ruồi


- Phơng pháp thuyết minh:
+ Định nghĩa



(9)

? Các biền pháp NT đã đợc sử dụng?


+ Sè liÖu
+ Liệt kê


- Biện pháp nghệ thuật:
+ Kể chuyện


+ Nhân hoá


Tỏc dụng: gây hứng thú cho
ngời đọc - các bạn nhỏ tuổi
vừa là truyện vui vừa là học
thêm tri thức.


IV/ Đánh giá:


Nêu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM.


Yêu cầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó như thế nào?
V/ Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.13



Hồn chỉnh các bài tập vào vở soạn.


Chuẩn bị bài mới cho tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
(Phân công theo thứ tự 4 tổ chuẩn bị 4 đề bài:


Thuyết minh cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
Thực hịên đủ yêu cầu chuẩn bị ở nhà của bài mới).


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 5


LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ


THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH



I/ Mục tiêu cần đạt:


Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VBTM
II/ Chuẩn bị:


Giáo viên: Tài liệu tham khảo, bài mẫu về các đề bài SGK
Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu đề đã hướng dẫn ở tiết 4.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:


Nêu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM.



Yêu cầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó như thế nào?

3.Giới thiệu bài mới:



I. Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
GV nêu rõ yêu cầu tiết học và yêu cầu bài tập:


Lập dàn ý chi tiết của bài thuyết minh và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm cho
bài viết sinh động, vui tươi.


GV kiểm tra tình hình chuẩn bị bài ở nhà của HS, cho nhận xét, nhắc nhở rồi bắt
đầu tiết học.


II. Trình bày và thảo luận đề bài: Thuyết minh chiếc nón .



(10)

- Tổ chức HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung, sửa chữa dàn ý vừa trình bày.
III. Trình bày và thảo luận đề bài: Thuyết minh cái bút.


- Cho một số HS chuẩn bị đề này trình bày.


- GV cho cả lớp góp ý bổ sung, sửa chữa các dàn ý chi tiết vừa nêu.
*Nếu còn thời gian, cho HS trình bày hai đề bài cịn lại.


GV nhận xét chung về cách sử dụng biện pháp nghệ thuật, hiệu quả cần đạt và
hướng dẫn cách hoàn chỉnh cho HS.


IV/ Củng cố - Dặn dị:


Nắm vững lí thuyết đã học ở tiết 4.


Hồn chỉnh các dàn ý vừa trình bày.



Tham khảo bài đọc thêm: Họ nhà Kim.


Chuẩn bị bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Tiết 6 - 7: VH: Đấu tranh cho một thế giới hồ bình.


Tu



n 2


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 6-7 Bài 2


ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỒ BÌNH




(11)

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy
cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hồ bình.


- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ xác thực, cụ thể, cách so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.


II/ Chuẩn bị:


Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu, tranh ảnh liên quan.
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK.


III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1. Ổn định lớp.



2. Kiểm tra bài cũ:


Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?


Đọc vài câu thơ nói về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác Hồ.


3.Gi i thi u b i m i:

à



PhƯƠng phÁp NỘi dung


Nêu những hiểu biết của em về
tác giả, hoàn cảnh ra đời, thể
loại VB.


GV đọc mẫu đoạn 1.
Hướng dẫn đọc.


Gọi HS lần lượt đọc hết văn
bản.


? Nêu luận điểm của VB?


? Luận điểm trên được triển
khai qua các luận cứ nào?


- Đọc thầm lại đoạn1.


? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ loài người và toàn bộ sự


sống trên trái đất đã được tác
giả chỉ rõ ra như thế nào?


? Bằng cách lập luận như thế
nào mà tác giả làm cho người
đọc hiểu rõ nguy cơ khủng
khiếp ấy?


I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
Xem SGK tr.19.


II/ Đọc- hiểu VB.


- Kho vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt
trái đất và các hành tinh.


- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống con người.


- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí lồi
người, lí trí tự nhiên.


- Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh
cho một thế giới hồ bình.


1)Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Cụ thể thời gian (8-8-1986)


- Số liệu chính xác (4 tấn thuốc nổ làm biến
hết thảy ... 12 lần mọi dấu vết của sự sống


trên trái đất, tiêu diệt các hành tinh xoay
quanh mặt trời, cộng 4 hành tinh nữa và phá
huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời).


*Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, xác
thực đã thu hút người đọc và gây ấn tượng
mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
đang nói tới.



(12)

Đọc lại phần 2. Nêu luận cứ 2.
? Sự tốn kém và tính chất vơ lí
của cuộc chạy đua vũ trang hạt
nhân đã được tác giả chỉ ra
bằng những chứng cứ nào?


? Tác dụng của nghệ thuật lập
luận ở phần này là gì? (người
đọc phải ngạc nhiên, bất ngờ
trước những sự thật hiển nhiên
mà phi lí).


? Tác giả đã cảnh báo điều gì
về chiến tranh hạt nhân?


Gọi HS đọc lại đoạn 3.


? Để làm rõ luận cứ này, tác giả
đã đưa ra những lập luận ra
sao?



(GV giải thích khái niệm “lí trí
của tự nhiên”).


Nêu suy nghĩ của em về lời
cảnh báo của nhà văn (HS thảo
luận).


? Trước những tai hoạ do chiến
tranh gây ra, tác giả đưa ra lời
đề nghị gì? Ý nghĩa của lời đề
nghị đó là gì?


*Bài văn đặt ra cho mọi người
trên Trái Đất nhiệm vụ gì?


(Tích hợp nội dung mơi trường)
? Giải thích đầu đề văn bản.
(Luận đề, chủ đích của thơng
điệp)


kém, phi lí


Dẫn chứng với những so sánh thuyết phục và
những con số biết nói ở nhiều lĩnh vực:


- Y tế: 10 chiếc tàu sân bay = phòng bệnh
trong 14 năm, bảo vệ 1 tỉ người khỏi bệnh sốt
rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em.


- Tiếp tế thực phẩm: 27 tên lửa MX = tiền trả


nông cụ trong 4 năm.


- Giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm = xố nạn mù
chữ tồn thế giới.


3)Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí
con người và phản lại sự tiến hoá của tự
nhiên:


- Chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh
học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống
trên trái đất “từ khi mới nhen nhóm ... mới
nở”


- Lập luận chặt chẽ: Vạch rõ tác hại của chiến
tranh


4)Nhiệm vụ của loài người:


- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân,
cho một thế giới hồ bình “Chúng ta ... cơng
bằng”


- Cần lập ra “một nhà băng lưu trữ ... hạt
nhân”


* Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch
sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.




(13)

? Bài viết đã sử dụng những
cách thức diễn đạt nào?


? Nội dung tác giả muốn
chuyển đến chúng ta qua văn
bản này là gì?


Phát biểu cảm nghĩ của em sau
khi học xong văn bản này.


Ghi nhớ SGK tr.21.



(Đề cập v/đ cấp thiết, với sức thuyết phục cao
bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú,
xác thực, cụ thể và cịn bởi nhiệt tình của tác
giả).


IV. Luyện tập.
IV/ Đánh giá:


Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của VB “Đấu tranh cho một thế giới hồ
bình”.


V/ Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.21.
Hồn chỉnh phần Luyện tập.


Chuẩn bị bài mới: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn ... phát triển của trẻ em”.
Tiết 8: TV: Các phương châm hội thoại (t.t).



Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 8


CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)



I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:


- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.


II/ Chuẩn bị:


Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan


Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp.


2.Kiểm tra bài cũ:


Phân biệt phương châm về lượng, phương châm về chất. Cho ví dụ.
Giải thích thành ngữ: ăn ốc nói mị; hứa hươu hứa vượn.


Các thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
3.Giới thiệu bài mới:



Phương pháp Nội dung


? Thành ngữ “Ông nói gà, bà
nói vịt” chỉ tình huống hội
thoại ntn?


? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện tình huống hội thoại như
vậy?


I/ Phương châm quan hệ:


- Mỗi người nói một đằng, khơng khớp với
nhau, khơng hiểu nhau.



(14)

? Vậy trong giao tiếp, chúng ta
cần nói như thế nào?


? Thành ngữ “dây cà ra dây
muống, lúng búng như ngậm
hột thị” để chỉ những cách nói
như thế nào?


? Những cách nói đó ảnh
hưởng như thế nào đến giao
tiếp?


? Qua đó có thể rút ra bài học
gì trong giao tiếp?



? Xác định những cách hiểu
khác nhau đối với câu “Tôi
đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy”.


*Để người nghe không hiểu
lầm, khi giao tiếp, cần nói như
thế nào?


Gọi HS đọc truyện “Người ăn
xin”


? Vì sao ơng lão ăn xin và cậu
bé trong truyện đều cảm thấy
như mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?


? Có thể rút ra bài học gì từ câu
chuyện này?


*Hệ thống kiến thức ba Ghi
nhớ.


1. Điều cha ông khuyên dạy
chúng ta qua những câu tục
ngữ, ca dao.


2. Phép tu từ từ vựng có liên
quan trực tiếp với phương
châm lịch sự.



3. Chọn từ ngữ thích hợp với
mỗi chỗ trống – PC hội thoại
liên quan.


4. Lí giải các cách nói của
người nói đôi khi phải dùng ở
a, b, c.


* Khi giao tiếp, cần nói đ úng vào đ ề tài giao
tiếp, tránh nói lạc đ ề.


II/ Phương châm cách thức:


- Cách nói dài dịng, rườm rà.


Nói ấp úng, không thành lời, khơng rành
mạch.


- Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận
không đúng nội dung được truyền đạt.


* Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành
mạch.


- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn.


- Tôi đồng ý với những nhận định của một
người nào đó về truyện ngắn của ơng ấy.


*Khi giao tiếp, tránh cách nói m ơ hồ.


III/ Phương châm lịch sự:


(Cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà
người kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình
cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin: không
hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ
và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tơn
trọng và quan tâm đến người bần cùng.)


* Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ng ư ời
khác.


IV/ Luyện tập:


1. Trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch
sự, nhã nhặn (khẳng định vai trị ngơn ngữ
trong đời sống).


2. Phép tu từ nói giảm, nói tránh.
3. Liên quan đến PC lịch sự: a, b, c, d.
PC cách thức: e.


4a) Tránh để người nghe hiểu là mình khơng
tn thủ PC quan hệ.



(15)

5.Giải thích nghĩa các thành
ngữ. Phương châm hội thoại
liên quan.



- nói băm nói bổ/ nói như đấm
vào tai


- điều nặng tiếng nhẹ
- nửa úp nửa mở
- mồm loa mép giải
- đánh trống lảng


- nói như dùi đục chấm mắm
cáy


4c) Báo hiệu cho người đối thoại biết là
người đó đã khơng tn thủ PC lịch sự và
phải chấm dứt sự khơng tn thủ đó.


5. Nói bốp chát, xỉa xói, thơ bạo. (PC lịch sự)
- Nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu.
(PCLS)


- Nói trách móc, chì chiết (PC lịch sự)


- Nói mập mờ, ỡm ờ, khơng nói ra hết ý (PC
cách thức


- lắm lời, đanh đá, nói át người khác (PC lịch
sự)


- lảng ra, né tránh, không muốn tham dự một
việc nào đó, vấn đề nào đó mà người đối


thoại đang trao đổi (PC quan hệ)


- nói khơng khéo, thơ cộc, thiếu tế nhị (PC
lịch sự)


IV/ Đánh giá:


Khi giao tiếp, cần tuân thủ những phương châm hội thoại nào?


Nêu cách hiểu của em về phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự.
V/ Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ SGK.


Hồn chỉnh các bài tập vào vở soạn.


Chuẩn bị bài mới: Các phương châm hội thoại (t.t).


Tiết 9: TLV: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 9


SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ


TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH


I/ Mục tiêu cần đạt:


Giúp HS hiểu được VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì VB mới


hay.


II/ Chuẩn bị:



(16)

2.Kiểm tra bài cũ: Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng
thêm một số biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của nó?


3.Gi i thi u b i m i:ớ ệ à ớ


Phương pháp Nội dung


Cho HS đọc VB “Cây chuối trong đời
sống Việt Nam”.


? Giải thích nhan đề văn bản? Chỉ ra
các câu TM về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối?


? Chỉ ra những câu văn có tính miêu tả
về cây chuối.


(đoạn đầu, đoạn tả chuối trứng cuốc, tả
các cách ăn chuối xanh)


Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả
trong việc thuyết minh về cây chuối?


? Theo yêu cầu chung của VBTM, bài
này có thể bổ sung những gì?



(đây là đoạn trích nên khơng thể thuyết
minh tồn diện các mặt).


Cho biết thêm công dụng của thân cây
chuối, lá chuối tươi và khô, nõn, bắp
chuối.


(Chú ý yếu tố miêu tả điền vào chỗ
trống. Lớp nhận xét, sửa chữa. GV
hoàn chỉnh. HS ghi vở)


I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh:


- Đoạn 1: “Đi khắp ... núi rừng” và hai
câu cuối đoạn.


- Đoạn 2: “Cây chuối là thức ăn ...
hoa, quả!”


- Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối và các
cơng dụng. Cách dùng, cách nấu món
ăn, thờ cúng).


*Để TM cho cụ thể, sinh động, hấp
dẫn, bài TM có thể kết hợp sử dụng
yếu tố miêu tả; có tác dụng làm cho
đối tượng TM được nổi bật, gây ấn
tượng.



II. Luyện tập:


1. Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết TM về cây chuối.


2) Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn
văn “Một lần ... dễ sạch”.


(Tách ... nó có tai. /Chén của ta khơng
có tai. /Khi mời ai ... rất nóng.).


3) Đọc và chỉ ra các câu miêu tả trong
văn bản “Trị chơi ngày xn”.


(Qua sơng Hồng ... mượt mà/ Lân
được trang trí ... hoạ tiết đẹp/ Múa lân
... chạy quanh/



(17)

... cháy, khê/ Sau hiệu lệnh ... bờ
sông).


IV/ Củng cố - Dặn dò:


Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM.
Hoàn chỉnh ba bài tập vừa làm.


Chuẩn bị bài mới (thực hiện tốt phần chuẩn bị ở nhà của bài học) cho tiết 10:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 10


LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ


TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH



I/ Mục tiêu cần đạt:


Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM.
II/ Chuẩn bị:


Giáo viên: Tham khảo tài liệu để xây dựng văn bản hoàn chỉnh.
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK


III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ:


Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM.
(HS kiểm tra chéo việc chuẩn bị bài ở nhà)


GV nhận xét chung và nhận xét về trường hợp cá biệt.
3. Luyện tập:


I. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:


Bước 1: Tìm hiểu đ ề :



Gọi HS đọc đề bài, GV chép lên bảng và nêu câu hỏi:
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?


? Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm những ý gì?


? Có thể hiểu đề bài muốn trình bày con trâu trong đời sống làng quê Việt Nam
không?


Nếu hiểu như vậy thì phải trình bày vị trí, vai trị của con trâu trong đời sống của
người nông dân, trong nghề nơng của người Việt Nam.


Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý:


GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS trả lời và lập dàn ý theo bố cục.
- Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
- Thân bài:


+ Con trâu trong nghề làm ruộng: sức kéo để cày bừa, kéo xe ...
+ Con trâu trong lễ hội, đình đám.


+ Con trâu - nguồn cung cấp thịt, da để thuột, sừng để làm đồ mĩ nghệ.
+ Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam.



(18)

- Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nơng dân.


GV hướng dẫn HS nêu dàn ý chi tiết cho từng nội dung để dễ lựa chọn và viết.
II. Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS trên lớp.


Bước 1: Xây dựng đ oạn mở bài :



GV nêu câu hỏi để HS trình bày đoạn mở bài theo yêu cầu vừa có nội dung
thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả.


? Nội dung cần TM trong mở bài là gì? Yếu tố cần miêu tả là gì?


GV yêu cầu tất cả HS làm vào vở, gọi một số em đọc và phân tích, đánh giá.
Bước 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng.


Những ý phải thuyết minh: trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa.


Cần phải giới thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâu trong từng việc đó
(vận dụng tri thức về sức cày, sức kéo ở bài TM khoa học về con trâu đã cho ở
I.2)


*GV nêu câu hỏi về từng việc, yêu cầu HS viết nháp, gọi đọc và bổ sung, sửa
chữa


Nếu thời gian hạn chế thì tập trung vào một, hai việc.
Bước 3: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội.


(Phần này không cần đi sâu, chỉ giới thiệu qua một vài câu là được).
Bước 4: Con trâu với tuổi th ơ ở nông thôn .


(GV cho HS nhận thấy cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là một hình ảnh
đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam).


Cần miêu tả cảnh trẻ em chăn trâu, hình ảnh những con trâu cần cù gặm cỏ...
Bước 5: Viết đ oạn kết bài :


? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì? Cần miêu tả hình ảnh nào?


(HS tập diễn đạt thành câu).


IV/ Đánh giá:


Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM?


V/ Dặn dị: Hồn chỉnh dàn ý vừa mới Luyện tập.
Chuẩn bị viết bài TLV số 1: Văn thuyết minh.


Tiết 11-12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em.


Tu



n 3


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 11-12 Bài 3


TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,


QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I/ Mục tiêu cần đạt:


Giúp học sinh:


- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.



- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em.



(19)

Giáo viên: Bảng phụ và tranh ảnh (nếu có).
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK.


III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ:


Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của VB “Đấu tranh cho một thế giới hồ
bình”.


Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản này.
3.Giới thiệu bài mới:


Phương pháp Nội dung


? Nêu thể loại và xuất xứ của VB
(GV nhấn mạnh đặc điểm của
VB nhật dụng và bối cảnh thế
giới mấy mươi năm cuối thế kỉ
XX để tạo tâm thế tiếp nhận VB)
GV đọc mẫu. Hướng dẫn HS đọc
Gọi 2 HS đọc VB. Lớp nhận xét.
? VB này được bố cục thành
mấy phần? Nội dung mỗi phần?
? Phân tích tính hợp lí, chặt chẽ


của văn bản.


HS đọc thầm phần 1; đọc kĩ chú
thích các từ khó.


? Thực tế cuộc sống của trẻ em
trên thế giới được nêu lên như
thế nào? Nhận thức, tình cảm
của em khi đọc phần này ra sao?
(GV chốt lại phần 1).


Gọi HS đọc tiếp phần 2.


I/Giới thiệu tác giả, tác phẩm:


- Thể loại: VB nhật dụng.


- Trích “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế
giới về trẻ em họp tại Liên hợp quốc
(30.9.1990).


II. Đọc - bố cục
* 3 phần:


- Sự thách thức: thực tế cuộc sống khổ cực
nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay.
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi cơ bản
để cộng đồng chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
- Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể của
cộng đồng cần làm để bảo vệ trẻ em.



II/ Phân tích văn bản:


1) Sự thách thức:


- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và
bạo lực; sự phân biệt chủng tộc; sự xâm
lược, chiếm đóng và thơn tính của nước
ngồi.


- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo,
khủng hoảng kinh tế; vô gia cư, mù chữ,
bệnh tật ...


- Nhiều trẻ em chết / ngày do suy d dưỡng,


bệnh ...



(20)

? Em hãy tóm tắt các điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng
quốc tế hiện nay có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ
em.


? Suy nghĩ về điều kiện của đất
nước ta hiện tại trong việc nâng
cao ý thức toàn dân về vấn đề
này?


Cho HS đọc phần 3.


? Có bao nhiêu nhiệm vụ được


nêu ra ở phần này? Nhận xét.
Phân tích tính chất tồn diện của
nội dung phần này.


(Ý và lời văn của phần này thật
dứt khoát, mạch lạc và rõ ràng).


? Trình bày nhận thức về tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em; về sự quan tâm
của cộng đồng quốc tế đối với
vấn đề này.


? VB vừa học giúp ta hiểu được
điều gì? (GV chốt ý, rút ra ghi
nhớ).


? Phát biểu suy nghĩ của em về
sự quan tâm, chăm sóc của chính


- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý
thức cao của cộng đồng quốc tế; đã có Cơng
ước về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một
cơ hội mới


- Sự hợp tác và đồn kết quốc tế ngày càng
có hiệu quả cụ thể; phong trào giải trừ quân
bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số
tài nguyên to lớn được chuyển sang phục vụ
kinh tế, xã hội.



3) Nhiệm vụ:


- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh
dưỡng, phát triển giáo dục cho trẻ em.


- Quan tâm đến trẻ em tàn tật, có hồn cảnh
sống đặc biệt khó khăn; các bà mẹ; củng cố
gia đình, xây dựng mơi trường xã hội.


- Bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ; khuyến
khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hoá
xã hội ...


4) Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em; về sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề này.


*Đây là một trong những nhiệm vụ có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc
gia và cộng đồng quốc tế; liên quan trực
tiếp đến tương lai của một đất nước, của
toàn nhân loại.


- Qua chủ trương, hành động này, ta nhận ra
trình độ văn minh của một xã hội.


- Vấn đề này đang được cộng đồng quốc tế
dành sự quan tâm thích đáng với các chủ
trương, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn


diện.


III/ Tổng kết:


Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát
triển của trẻ em là một trong những vấn đề
quan trọng, cấp bách có ý nghĩa tồn cầu.
VB này đã khẳng định điều ấy và cam kết
thực hiện những nhiệm vụ vó tính tồn diện
vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, vì
tương lai của tồn nhân loại

.



IV/ Luyện tập:



(21)

quyền đối với trẻ em hiện nay.
Nhiệm vụ, hướng phấn đấu của
em như thế nào để xứng đáng
với sự quan tâm, chăm sóc ấy?


nhóm).


IV/ Đánh giá:


Nhận thức của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và phát triển của trẻ em.
V/ Dặn dò:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.35.


Chuẩn bị bài mới: Chuyện người con gái Nam Xương.
Tiết 13: TV: Các phương châm hội thoại (t.t).



Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 13


C¸c phơng châm hội thoại (

Tip)


I. Mục tiêu:


- Giỳp H/S nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình
huống giao tiếp.


- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong
mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lý do khác nhau các phơng châm hội thoại
không đợc tuân thủ


II.ChuÈn bị:


GV: Nghiên cứu soạn bài
HS: Học làm bài tập


III. Tiến trình lên lớp
A.


n nh t chc
B. Kim tra bi c


Trong giao tiếp phơng châm về lơng, phơng châm về chất khuyên chúng ta điều
gì?



C.Bài míi


Phơng pháp
H/S đọc truyện cời: Chào hỏi


? Nhân vật chàng rể có tuân th ỳng phng chõm
lch s khụng? Vỡ sao?


- Không tuân thủ phơng châm hội thoại lịch sự.


Vỡ: Trong tỡnh hung giao tiếp khác:(hỏi thăm trong
khi nói chuyện) thì câu hỏi: Bác làm việc vất vả lắm
phải khơng? có thể coi là lịch sự thể hiện sự quan
tâm đén ngời khác còn trờng hợp này nhân vật đợc
hỏi bị chàng ngốc gọi xuống từ trên cây cao mà lúc
đó nhân vật đợc hỏi đang tập trung làm việc nên câu
nói ấy không tuân thủ đúng phơng châm lịch sự.
Chàng ngốc đã làm một việc quấy rối gây phiền hà
cho ngời khác


? Câu hỏi này sẽ đợc coi là lịch sự trong tình huống
nào?


- Bác đốn củi giải lao, nghỉ mát cho đỡ mệt ,lúc đó
mới thể hiên sự quan tâm


? Vậy những lời hỏi thăm, chào hỏi cần phụ thuộc
yếu tố ngữ cảnh nào? (Cần đặt câu hỏi gì trớc khi



(22)

giao tiÕp)



- Cần xác định:


+ M×nh nãi víi ai (ngời trên hay ngời dới)
+ Nói khi nào?


+ Núi ở đâu? (Khơng tn thủ phơng châm hội thoại)
+ Nói nhằm mục đích gì?


? Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp
H/S đọc ghi nhớ Sgk/36


G/V hớng dẫn H/S điểm lại những ví dụ đã đợc phân
tích khi học về các phơng châm hội thoại và xác định
trong những tình huống nào phơng châm hội thoại
khơng đợc tn th


1. An: Cậu có biết bơi không?


Ba: Biết chứ thậm chí lại còn bơi giỏi nữa
An: Cậu học bơi ở đâu vậy?


Ba: Dĩ nhiên là ở dới nớc chứ còn ở đâu
2. Truyện cời: Quả bí khổng lồ


3. Ông nói gà, bà nói vịt
4. Dây cà ra dây muống
5. Truyện: Ngời ăn xin


? Cõu tr li của Ba có đáp ứng nhu cầu thơng tin


đúng nh An mong muốn khơng?


- Kh«ng


? Cịn phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ
nữa?


- Phơng châm về lợng (không cung cấp lợng thơng
tin đúng nh An mong muốn)


? Vì sao ngời nói khơng tn thủ phơng châm ấy?
- Vì ngời nói khơng biết chính xác chiếc máy bay
đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo vào năm nào. Để
tuân thủ phơng châm về chất (không nói điều mà
mình khơng có bằng chứng xác thực) ngời nói phải
trả lời một cách chung chung: Đâu khoảng thế kỷ 20
G/v có thể yêu cầu h/s tìm những tình huống tơng tự
Ví dụ:


- B¹n cã biết nhà cô giáo chủ nhiệm lớp mình ở đâu
không?


- ở hớng hồ Hoàn kiếm
H/s theo dõi tình huống 3


- Bác sỹ có thể khơng nói sự thật về tình trạng sức
khoẻ của bệnh nhân và có thể động viên họ nếu có
gắng sẽ vợt qua bệnh hiểm nghèo


-> Đây là một việc làm nhân đạo và cần thiết



*không phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách hay
lên án


VÝ dụ: chiến sỹ bị giặc bắt mà không khai


GV: trong bất kỳ tình huống giao tiếp nào mà có một
u cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tn
thủ phơng châm hội thoại thì phơng châm hội thoại
đó có thể khơng đợc tn thủ.


* Việc vận dụng các
ph-ơng châm hội thoại cần
phù hợp với đặc điểm
của tình huống giao tiếp
(Nói với ai? Nói khi nào?
Nói ở đấu? Nói để làm
gì?)



(23)

H/s theo dâi tiÕp sgk


? Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải ngời nói
khơng tn thủ phơng châm về lợng hay khụng?
- Nếu xét về nghĩa tờng minh thì câu này khơng tn
thủ phơng châm hội thoại bởi vì dơng nh nó khơng
cho ngời nghe thêm một thông tin nào. Nhng xét về
hàm ý thì câu này có nội dung của nó là vẫn đảm bảo
tn thủ phơng châm về lợng.


? Ph¶i hiĨu ý nghĩa của câu này nh thế nào?



- Tin bc ch là phơng tiện dể sống chứ khơng phải
là mục đích cuối cùng của con ngời. Vì thế con ngời
khơng nên chạy theo tiền bạc mà quên đi mọi thứ
quan trọng hơn thiêng liêng hơn trong cuộc sống
? Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại có
thể bắt nguồn từ nhng nguyờn nhõn no?


H/s c ghi nh Sgk


Yêu cầu bài tËp


- Xác định câu trả lời của ông bố xem khơng tn thủ
phơng châm hội thoaị nào? Phân tích làm rõ sự vi
phạm ấy.


H/s đọc mẩu chuyện và chỉ rõ


- Câu trả lời: Quả bóng nằm ở kia kìa là câu
trả lời không tuân thủ phơng châm cách thức trong
hội thoại


Vì:


- Nu i vi ngi ln ú l mt thụng tin rõ ràng
- Đối với cậu bé 5 tuổi( cha biết đọc) thì làm sao biết
đợc tuyển tập truyện ngắn Nam Cao. Vì thế cậu bé sẽ
khơng tìm đợc quả bóng


H/S đọc đoạn trích



? Xác định sự vi phạm phơng châm hội thoại trong
giao tiếp. Việc không tuân thủ phơng châm ấy có lý
do chính đáng khơng? Vì sao?


- Thái độ của các vị khách bất hào với chủ nhà là
không tuân thủ phơng châm lịch sự


- Việc không tuân thủ đó là khơng thích hợp với tình
huống giao tiếp bởi sự giận dữ và cách nói năng nặng
nề nh vậy là khơng có lý do chính đáng


* Các nguyên nhân
không tuân thủ các
ph-ơng châm héi tho¹i


- Ngời nói vơ ý vụng về
thiếu văn háo giao tiếp
- Ngời nói phải u tiên
cho một phơng châm hội
thoại hoặc một yêu cầu
khác quan trọng hơn
- Ngời nói muốn gây một
sự chú ý để ngời nghe
hiểu câu nói theo một
hàm ý nào đó


III. l uyện tập
1. Bài tập 1



*Câu trả lời không tuân
thủ phơng châm cách
thức trong hội thoại


2. Bài tập 2


*Thỏi của các vị
khách bất hoà với chủ
nhà là không tuân thủ
phơng châm lịch sự


IV/ Đánh giá:



(24)

V/ Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.36-37.


Hồn chỉnh 2 bài tập vừa làm.


Chuẩn bị bài mới: Xưng hô trong hội thoi.
Tit 14-15: TLV: Vit bi TLV s 1.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 14-15


Bài viết số 1: Văn thut minh
A Mơc tiªu:


- Giúp học sinh viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng yếu tố miêu


tả và biện pháp nghệ thuật một cách hợp lý v cú hiu qu


B Chuẩn bị
GV: soạn bài - ra đề
HS: «n tËp


C. Lên lớp
1 ổ n định tổ chc


2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài míi


Giáo viên ghi đề lên bảng


Cây lúa Việt nam
Yêu cầu


- Xỏc inh th loại
- Đối tợng thuyết minh
- Đặc điểm đối tợng


- C¸ch thuyết minh( cây lúa tự trò truyện hay tởng tợng ra cuộc trò chuyện giữa
hai nhân vật về cây lúa)


H/S trật tự làm bài
G/V theo dõi đơn đóc
*Biểu điểm:


- Điểm 9-10: Bài làm thể hiện đầy đủ yêu cầu đề. Văn viết lưu lốt, có ý tưởng
sáng tạo, mang bản sắc cá nhân. Có thể mắc vài lỗi chính tả.



- Điểm 7-8: Hiểu đúng yêu cầu đề. Văn viết trôi chảy, thể hiện được hướng kết
hợp theo yêu cầu. Mắc vài lỗi diễn đạt nhẹ.


- Điểm 5-6: Bài làm tỏ ra có hiểu đề. Văn viết rõ ý, theo dõi được. Biết phương
pháp làm bài thuyết minh có kết hợp miêu tả. Mắc khoảng 5 lỗi diễn đạt.


- Điểm 3-4: Chưa hiểu đủ yêu cầu đề hoặc không thể hiện trọn vẹn hai phần: nội
dung, hình thức. Văn viết lủng củng, mắc khoảng mươi lỗi diễn đạt.


- Điểm 1-2: Chưa hiểu đề. Trình bày lộn xộn, văn viết khó theo dõi.
Bài làm xa đề, lạc đề. Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.


- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nội dung tư tưởng.
IV/ Củng cố -Dn dũ:



(25)

TUN 4



Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tit 16-17


Văn bản:

Chuyện ngời con gái Nam Xơng




(26)

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt
nam dới chế đọ phong kiến qua nhân vật Vũ Nơng. Thấy rõ số phận oan trái của
họ


- Tìm hiểu nhng thanh cơng và nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện


dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố thần kỳ với những
tình tiêt có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyền kỳ.


B. ChuÈn bị


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học bài và soan bài mới
C. Tiến trình lên lớp


1.


ổ n định tổ chức


2. Kiểm tra: Lời kêu gọi về việc bảo vệ quyền lợi trẻ em đợc thể hiện nh thế nào?
3. Bài mới


Phơng pháp
H/S đọc chú thích sgk/48


? Nêu hiểu biết về tác giả Nguyễn Dữ


? Hiểu thế nào là truyền kỳ mạn lục


- Ghi chộp tn mn những điều kỳ lạ vẫn đợc lu
truyền


- T¸c phÈm viÕt bằng chữ hán khai thác các truyện
cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dà sử của
Việt nam



- Nhân vật chính của tác phẩm là ngời phụ nữ
G/V giới thiƯu t¸c phÈm sÏ häc


- Truyện có nguồn gốc từ truyện dân gian trong
kho tàng truyện cổ tích Việt nam đợc gọi là truyện
Vợ chàng Trơng


G/V nêu yêu cầu đọc


Đọc với giọng tình cảm thiết tha nhấn mạnh vào
những lời độc thoại của nhân vật


G/V đọc mẫu


H/S đọc. Nhận xét. Xem chú thích SGK
? Tìm đại ý của tác phẩm


Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của một
ngời phụ nữ có nhan sắc có đức hạnh dới chế độ
phong kiến. Chỉ vì một lời nói ngây thơ của bé Đản
mà bị nghi ngờ bị xỉ nhục bị đẩy đến bớc đờng
cùng phải tự kết liễu đời mình để bày tỏ tấm lòng
trong sạch. Tác phẩm cũng thể hiện mơ ớc ngàn
đời của nhân dân là ngời tốt bao giờ cũng đợc đền
trả xứng đáng dù chỉ là thế giới huyền bí


? Bè cơc cđa trun


Néi dung



I. Giíi thiƯu tác giả tác
phẩm


1.


Tác giả:
- Nguyễn Dữ


- Quê huyện trờng tân- Hải
dơng


- Là học trò của trạng trình
Nguyễn Bỉnh Khiêm


- Sống ở thế kỷ XVI,thời Lê
bắt đầu khủng hoảng tập
đoàn phong kiến
Le-Trịnh-Mạc phân tranh


- Lµ ngêi häc réng ,tµi cao
nhng chØ lµm quan một năm
rồi về ở ẩn


2. Tác phẩm


*Bố cục :3 phần



(27)

G/V yêu cầu học sinh tốm tắt tác phÈm
GV nhËn xÐt



H/S tóm tắt phần 1: từ đầu……cha mẹ mỡnh


Trơng Sinh và Vị N¬ng
-Cc sống cđa Vị N¬ng
trong những ngày Trơng
Sinh đi lính


2. TiÕp …….qua råi: Nỗi
oan khuất và cái chÕt oan
kht cđa Vị N¬ng


3. Còn lại: Vũ nơng đợc
giải oan


* Ngày xưa có chàng
Trương Sinh vừa cưói vợ
xong phải đi lính , để lại
người mẹ già và người vợ
trẻ là Vũ Thị Thiết (còn gọi
là Vũ Nuơng) đang mang
thai. Vũ Nuơng ở nhà sinh
con, nuôi con, phụng dưỡng
mẹ chồng rất chu tất. Khi
mẹ Truơng Sinh ốm mất,
Vũ Nung lm ma chay chu
ỏo.



(28)

? Mở đầu truyện tác giả giới thiệu nhân vật nh thế
nào?



- L ngời tính tình thuỳ mị nết na lại thêm có t
dung tt p


- Họ tên quê quán rõ ràng
? Nhận xột vào đ của tác giả ?
- Mang dấu ấn cđa trun cỉ tÝch


- Khác là ngời con gái có tên tuổi rõ ràng
- Gây sự chú ý của ngời đọc


? Đối với chồng nàng thể hiện đức hạnh của ngời
vợ ra sao?


- Ln giữ gìn khn phép đẻ khơng lúc nào dẫn
đến sự thất hào


? Tiễn chàng đi lính tình cảm của nàng đợc thể
hiện nh thế nào


- Rãt chÐn rợu đầy
- Nói lời tạm biệt


? Trong lời tiễn chồng: Thiếp chẳng …..đủ rồi.
Theo em lời dặn dị ấy mang nặng tâm t tình cảm
gì của Vũ Nơng?


- Kh«ng mong hiĨn vinh mµ chỉ cầu cho chồng
bình an trë vỊ


- Cảm thơng trớc những nỗi vất vả gian lao m


chng phi chu ng


- Thể hiện nỗi khắc kho¶i nhí nhung


? Chứng kiến cảnh chia tay đó em có cảm nghĩ gì
- Những chi tiết, những lời nói chân thành đằm
thắm của nàng đã làm cho mọi ngời xúc động
? Những ngày Trơng Sinh đi línhTình cảm đối với
chồng đợc th hin nh th no?


? Những hình ảnh: Bớm lợn đầy vờn mây che kín
có tác dụng biểu cảm nh thế nào trong việc diễn tả
tình cảm của Vũ Nơng


- Đây là hình ảnh ớc lệ mợn cảnh vật của thiên
nhiên đẻ diễn tả sự trôi chảy của thời gian. Nỗi
buồn, nỗi nhớ cứ dài theo năm tháng


? Ngoài ra, Vũ Nơng còn đợc giới thiệu là ngời nh
thế nào (đối với mẹ chồng con cái). Lấy dẫn chứng
minh hoạ


- Một mình nuôi con nhỏ, tận tình chăm sóc mẹ già
những lúc đau yếu, lo thuốc thang, cầu khấn thần
phật, lúc nào cũng dịu dàng ân cần: lấy lời ngọt
ngào khôn khéo khuyên lơn


? Vic tỏc gi cho b mẹ chồng chăng chối lại
những lời ghi nhận công lao của Vũ Nơng có dụng
ý gì?



- Cách đánh giá thật khách quan


G/V: Và từ đó tác giả thể hiện, khẳng định một lần
nữa trong lời kể: Nàng hết lời thơng xót, phàm việc
ma chay tế lễ, lo liệu nh đối với cha mẹ để
mình.D-ới chế độ phong kiến xa, ngời phụ nữ luôn đợc trân
trọng ngợi ca bởi họ có phẩm chất vơ cùng cao q,
lịng hiếu thảo, sự thuỷ chung, đảm đang tháo vát,
Vũ Nơng sẽ lả ngời gây ấn tợng sâu sắc chiếm đợc
cảm tình bạn đọc


*H/S theo dõi đoạn tiếp


? Qua nm sau Trng Sinh bỡnh an trở về. Lòng
mong mỏi của Vũ Nơng đã đợc đèn đáp. đối mặt


ẩn lúc hiện rồi biến mất
3. Phân tích


a. Nhân vật Vũ N ơng


*Vũ N ơng trong những
ngày Tr ơng Sinh đi lính


*Là ngời vợ thủy chung, yêu
chồng tha thiết


* L ngời mẹ đảm đang hiền
thục




(29)

với thử thách của chiến tranh vừa qua đi thì Trơng
Sinh lại phải đối mặt với hiện thực hết sức đau
lòng. Hãy chỉ ra điều đó?


- MĐ mÊt, con kh«ng nhËn cha


? Đất bằng đã nổi sóng. Việc bé Đản khơng nhận
cha đã gây cho Trơng Sinh mối nghi ngờ gì?


? Mối nghi ngờ của Trơng Sinh có cơ sở khơng? Bé
Đản nói gì , đọc lại lời nói đó


G/V: Bé Đản nói về ngời đàn ơng thứ hai: chỉ xuất
hiện vào ban đêm, khơng nói, quấn qt với Vũ
N-ơng nh hình Với Bóng và xuất hiện trong thời gian
Trơng Sinh i lớnh


? Theo em còn lý do nào khác khiến cho mối nghi
ngờ ngày một sâu hơn


- Cuc hụn nhõn giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng có
phần khơng bình đẳng: Thiếp con nhà khó đợc
n-ơng tựa nhà giầu. Sự cách bức đã cộng thêm cho
Trơng Sinh một cái thế của ngời chồng (chế độ gia
trởng phong kiến


- Tr¬ng Sinh là kẻ vô học, đa nghi


? Mi s phn n ghen tuông của chàng đã dồn lên


đầu Vũ Nơng. Câu chuyện đã tiếp tục phát triển
nh thế nào?


- Trơng Sinh la um cho hả giận
- Mắng nhiếc đánh đuổi Vũ Nng


- Vũ Nơng thanh minh nhng chàng không tin
- Làng xóm bênh vực chẳng ăn thua gì


G/V: Cỏch s s hồ đồ độc đoán của Trơng sinh
làm cho thắt nút của truyện ngày càng chặt chẽ,
kịch tính ngày một cao. Trơng Sinh trở thành một
kẻ vũ phu, thô bạo dẫn đến bi kịch cuộc đời Vũ
N-ơng. Bi kịch đó l gỡ?


- Vũ Nơng thanh minh (lời thoại 1,2)
- Than thân (lời thoại 3)


? Cm nhn ca em khi c lời thoại1,2


- Lời thoại1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lịng
của mình: chung thuỷ, trong trắng, cầu xin chồng
đừng nghi oan


-Lời thoại 2: Là nỗi đau đớn thất vọng khi khơng
hiểu sao bị đối xử bất cơng, khơng có quyền tự bảo
vệ, hạnh phúc gia đình, niềm khao khát của cả đời
nàng đã tan vỡ, tình u khơng cịn, cả nỗi đau chờ
chồng thành hoá đá cũng không thể làm lại đợc
nữa



? Qua 2 lời thoại em hiểu đợc nỗi niềm của Vũ
N-ơng lúc đó nh thế nào?


? Thế nhng Trơng Sinh khơng chịu nghe, chàn cố
chấp Vũ Nơng tắm gội chay sạch chạy ra bến
hồng giang kết liễu cuộc đời mình. Trong lời thoại
thứ 3 tâm sự nào của Vũ Nơng làm em xúc động
- Sự thất vọng tột cùng, cuộc hôn nhân đã đến đọ
không tài nào hàn gắn nổi. Vũ Nơng đành mợn
dòng nớc quê hơng đẻ giãi bày tấm lịng trong
trắng của mình


- Lêi than thân nh một lời nguyền xin thần sông
chứng giấm nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong


*Vũ Nơng bị nghi là thất
tiết - Không chung thuỷ



(30)

cuả mình


- V Nơng bị dồn tới bớc đờng cùng đành chấp
nhận số phận


? Hành động tự trẫm mình của nàng gợi cho con
suy nghĩ gì?


G/V so s¸nh:


Những chi tiết tắm gội chay sạch rồi ngửa mặt lên


trời để than chứng tỏ đây không phải là hành đông
bột phát trong cơn nóng giận nh truyện cổ tích
miêu tả: Vũ Nơng chạy một mạch ra bến sơng
Hồng giang rồi đâm đầu xuống nớc


? Vì sao Vũ Nơng Phải chịu nỗi oan khuất? Từ đó
em cảm nhận đợc điều gì về thân phận ngời phụ nữ
dới chế độ phong kiến


- Cuộc hơn nhân khơng bình đẳng. Sự cách bức đã
tạo cho Trơng Sinh một cái thế, bên cạnh cái thế
của ngời chồng, ngời đàn ông trong chế độ gia
tr-ơng phong kin


- Tính cách của Trơng Sinh
- Tình huống bất ngê


- Cách sử sự hồ đồ độc đoán của Trơng Sinh


Ngời phụ nữ đức hạnh không những không đợc
bênh vực chở che mà lại cịn bị đối xử bất cơng vơ


? C¸i chÕt cđa Vũ Nơng có ý nghĩa gì?


- T cỏo xó hi phong kiến bất cơng với chế độ
nam quyền độc đốn


- Bày tỏ niềm cảm thơng của tác giả đối với số
phận oan nghiệt của ngời phụ nữ



- Tè c¸o chiÕn tranh phong kiÕn phi nghÜa


G/V: Dới chế độ phong kiến xa, chế độ nam quyền
độc đoán ngời phụ nữ nh Vũ Nơng có oan mà
khơng đợc thanh minh. Nàng chết để bày tỏ nỗi
oan khuất. Cả đời nàng chỉ mong có cuộc sống
bình n hồ thuận: cách biệt ba năm giữ gìn một
tiết, tơ son điểm phấn dờng đã ngi lịng, ngõ liễu
tờng hoa cha hề bén gót. Thế mà chính ngời chồng
ấy lại tự đánh mất đi một chỗ dựa, một niềm tin
yêu nhất của đời mình


? Vũ Nơng nhảy xuống sơng tự vẫn mà nàng vẫn
ơm trong lịng một nỗi oan. Cho đến ngày kia nỗi
oan đợc giải. Ai là ngời giúp nàng


- Bé đản


? Bé đản nói gì?


- Cha Đản lại đến kia kìa
? Sự thật đó đợc chỉ ra là gì?


- Sự thật là cái bóng trên tờng, là trò đùa của Vũ
N-ơng. Trơng Sinh là ngời tìm ra sự thật đó


? Thái độ của Trơng Sinh nh thế nào?
- Bàng hoàng hối hận nhng đã muộn



? Nỗi oan của Vũ Nơng đợc thanh minh. Nhận xét
về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện ?


*Mợn dòng nớc để bày tỏ
tấm lòng trong trắng của
mình


*Là hành động quả quyết để
bảo toàn danh dự có nỗi
tuyệt vọng đắng cay nhng
cũng có sự chỉ đạo của lý
chí



(31)

? Câu chuyện kết thúc đợc cha? Vũ Nơng lại
không chết hẳn. Tác giả chọn cho nàng cuộc sống
dới thuỷ cung nh thế nào


? Trong đoạn chuyện vừa đọc có nhũng chi tiết ly
kỳ nào?


- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa, lạc vào động
rùa của Linh Phi, Đợc đãi yến, Đợc gặp Vũ Nơng,
rồi đợc sứ giả của linh Phi rẽ nớc đa về dơng thế
- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra sau khi Vũ Nơng lập
đàn tràng giải oan cho nàng ở bến Hoàng Giang
lung linh huyền ảo


? NhËn xét cách thức đua những yếu tố kỳ ảo vào
trong trun cđa Ngun D÷



- Các yếu tố đợc đa vào xen kẽ với những yếu tố
thực về địa danh (Bến đị Hồng Giang, ải chi
lăng) về thời điểm lịch sử (cuối đời khai đại nhà
Hồ)nhân vật lịch sử (Trần Thiêm Bình). Sự kiện
lịch sử (quân Minh xâm lợc nớc ta)những chi tiết
thực về trang phục, về tình cảnh nhà của Vũ Nơng
sau khi nàng mất


* Tất cả làm cho thế giới kì ảo lung linh, mơ hồ trở
nên gần gũi với cuộc đời thực làm tăng độ tin cậy
khiến cho ngời đọc cảm thấy ngỡ ngàng


? ý nghÜa cđa u tè kú ¶o


- Làm hồn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ
N-ơng một con ngời dù đã ở thế giới khác vẫn nặng
tình với cuộc đời quan tâm đén chồng con phần mộ
của tổ tiên vẫn khao khát đợc hồi phục danh dự
- Tạo nên kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm
phần nào thể hiện ớc mơ ngàn đời cho nhân đân về
sụ cơng bằng của cuộc đời: ngươì tốt dù trải qua
oan khuất cũng đợc minh oan


? Dï vËy tÝnh bi kÞch có giảm đi không?


- Không (Phân tích dẫn chứng cuối chuyện Vũ
Nơng chỉ trở về trong chốc lát)


- Tt cả chỉ là ảo ảnh là một chút an ủi cho ngời
bạc mệnh, hạnh phúc thực sự đâu cịn có thể làm


lại đợc nữa


? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật


-Nghệ thuật dựng truyện, miêu tả kết hợp tự sự trữ
tình ýêu tố kỳ lạ hoang đờng giống truyện cổ tích
Học sinh đọc ghi nhớ sgk


KĨ l¹i trun theo cách kể của mình
H/s kể G/V nhận xét


*Cỏc tỡnh tiết xây dựng hợp
lý. Mâu thuẫn lên tới đỉnh
điểm


- Gỡ nút đơn giản hợp lý
-> Gây bất ngờ cho ngời
đọc: tăng cờng tính bi kịch
và câu chuyn tr nờn hp
dn


*Đợc sèng cuéc sèng sung
síng díi thủ cung


*Nhiều yếu tố kỳ lạ hoang
đờng


4. Tỉng kÕt
- NghƯ thuËt
- Néi dung


III. LuyÖn tËp
4/ Đánh giá:



(32)

Đọc bài thơ của Lê Thánh Tơng.
5/ Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ.
Kể hoàn chỉnh tác phẩm.


Chuẩn bị bài mới: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.
Tiết 18:TV: Xưng hụ trong hi thoi.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tit 18


Xng hô trong hội thoại



A. Mơc tiªu:


- Giúp học sinh hiểu đợc sự phong phú tinh tế và giàu sức gợi cảm của hệ thống
các từ ngữ xng hơ trong tiếng việt


- HiĨu râ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống
giao tiếp


- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B. Chuẩn bị:



Giỏo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học làm bài tập
C. Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức


2 KiĨm tra vit 15 phỳt


? Các nguyên nhân không tuân thủ phơng châm hội thoại? Mi nguyờn nhõn ly
mt vớ d?


3. Bài mới


Phơng pháp


? Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xng hô
trong tiếng Việt và cho biết cách sử dụng
những từ ngữ đó


- T«i, ta, tao, tí (ngôi số ít)
- Mày, bạn, cậu (ngôi số 2)


- Chúng tôi, chúng ta (ngôi1 số nhiều)
- Các cậu, các bạn (Ngôi 2 số nhiều)
- Nó hắn (Ngôi 3 số ít)


- Chúng nó (ngôi3 số nhiều)


So sánh với các từ ngữ xng hô ở tiếng Anh
- I (sè Ýt ) ng«i 1 we (chóng tôi ) số nhiều
- you (các bạn, bạn) ngôi 2



- they (họ) ngôi 3 số nhiều
Ngoài ra còn có


- Cậu mợ cô dì chú bác thím trong tiếng anh
không có


* Yêu cầu học sinh lấy tình huống cụ thể
- Bố mẹ mình là thầy giáo cô giáo nhng trớc
các bạn vẫn gọi là cô thầy còn ngoài giờ thì
gọi là bố mẹ


*cách xng hô với em hä lín ti
- Chó thÝm c« xng t«i


Học sinh đọc đoạn trích trong tác phẩm Dế
mèn phu lu ký


? Xác định những từ ngữ xng hô trong đoạn


Néi dung


I. Tõ ngữ x ng hô và việc sử
dụng từ ngữ x ng hô



(33)

trích


- Đ1: Em anh ta chú mày
- Đ2: tôi anh



? Phân tích sự thay đổi trong cách xng hơ của
Dế mèn và Dế choắt trong 2 đoạn trích


- ở đoạn 1: cách xng hô của 2 nhân vật là
khác nhau đó là sự xng hơ bất bình đẳng của
một kẻ ở vị thế yếu cảm thấy mình thấp hèn
cần nhờ vả ngời khác vả một kẻ ở vị thế
mạnh kiêu căng và hách dich.


- ở đoạn 2: Sự xng hơ thay đổi hẳn đó là sự
xng hơ bình đẳng (tôi- anh) không ai thấy
mình thấp hơn hay cao hơn ngời đối thoại
? Giải thích sự thay đổi đó


- Có sự thây đổi trong cách xng hơ vì tình
huống giao tiếp có sự thay đổi vị thế của 2
nhân vật khoong cịn nh ở đoạn trích thứ nhất
nữa


- Dế Choắt khơng cịn coi mình là đàn em
cần nhờ vả Dế Mèn nữa mà lúc này Dế Choắt
nói với Dế Mèn vơí t cách là một ngời bạn
? Cần căn cứ vào những yếu tố n để xng hơ
cho thích hợp


Học sinh đọc ghi nhớ sgk/39
Học sinh đọc văn bản sgk
? Yêu cầu bài tập


- Xác định sự nhầm lẫn trong cách dùng từ.


Vì sao cú s nhm ln ú


Học sinh làm
Giáo viên chữa
- Chúng ta


Gây ra sự hiểu lầm: Lễ thành hôn của cô học
viên với thầy giáo Việt Nam


- Trong tiếng Việt có sự phân biệt giữa phơng
tiện xng hô chỉ ngôi gộp và ngôi trừ. Ngôi
gộp chỉ một nhóm ngời (ít nhất 2 nhân vật cả
ngời nói và ngêi nghe- Chóng ta) Ngôi trừ
chỉ nhóm nhân vật (ít nhất 2 ngời) nhmg có
ngời nói mà không có ngời nghe (Chúng tôi
chúng em)


*Bên cạnh đó cịn có phơng tiện xng hơ chỉ
ngơi gộp và ngơi trừ là chúng mình


- Kh¸c víi TiÕng Việt một số ngôn ngữ khác
nh ở Châu Âu không có sự phân biệt nh trên
We: Dùng cả chúng tôi chóng ta tuú tình
huống


*Có sự nhầm lẫn
Yêu cầu:


Trong các văn bản khoa học nhiều khi tác giả
của văn bản chỉ là một ngời nhng vẫn xng


chúng tôi chứ không xng tôi. Vì sao?


Học sinh trả lời
Giáo viên ch÷a


*Ngời nói cần căn cứ vào đối
t-ợng và các đặc điểm khác của
tình huống giao tiếp để xng hơ
cho thích hợp


II. Lun tËp
1. Bµi tËp 1


*Ngày mai chúng ta làm lễ
thành hôn, mời thầy đến dự
- Sự nhầm lẫn: Chúng ta



(34)

*Trong văn bản khoa học việc
sử dụng từ chúng tôi thay tôi
nhằm làm tăng thêm tính khách
quan cho những luận điểm khoa
học đợc đè cập đến. Mặt khác
việc xng hô nh vậy còn thể hiện
đợc sự khiêm tốn của tác giả
- Tuy nhiên trong tình huống
khác khi tranh luận những vấn
đè khoa học ngời viết cần thể
hiện quan điểm nhấn mạnh ý
kiến riêng của cá nhân thì dùng
tơi là hợp lý hơn



IV/ Đánh giá:


Nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.
Cách sử dụng từ ngữ xưng hơ trong tiếng Việt như thế nào?
V/ Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ.


Hoàn chỉnh các bài tập từ 1-6.


Chuẩn bị bài mới: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp (tiết 19)
Tiết 20: TLV: Luyện tập tóm tắt tỏc phm t s.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tit 19


Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp


A. Mục tiêu:


- Giỳp hc sinh nm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp


- LuyÖn tËp kÜ năng vận dụng hai cách dẫn này trong giao tiếp
B. Chuẩn bị


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài- bảng phụ
Học sinh: Häc bµi vµ lµm bµi tËp



C. Bài mới :
1.ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ


Căn cứ vào yếu tố nào để xng hơ cho thích hợp?
3. Bài mới


Phơng pháp
Học sinh đoc ví dụ trên bảng phụ


? Trong đoạn trích a bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ nhân vật


- L lời nói vì trớc đó có từ nói trong phần lời
của ngời dẫn


? Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng trớc
bằng dấu gì


- Phần câu in đậm là ý nghĩ vì trớc đó có từ
nghĩ


- DÊu hiƯu t¸ch hai phần là dấu hai chấm và



(35)

dấu ngoặc kÐp


? Trong cả hai đoạn trích có thể thay đổi vị trí
giữa bộ phận đứng đằng trơc nó đợc hay
khơng. Nếu đợc thì hai bộ phận ấy ngăn cách


với nhau bằng dấu gì


- Có thể thay đổi vị trí giữa hai bộ phận


- Hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu
ngoặc kép và dấu:


? Thế nào là cách dẫn trực tiếp


Hc sinh c ví dụ sgk


? Trong phần trích a bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ. Nó đợc ngăn cách với bộ phận
đằng trớc bằng dấu gì khơng?


- PhÇn in ®Ëm lµ lêi nãi


- Đây là nội dung của lời khuyên nh có thể
thấy ở từ khuyên trong phần lời của ngời dẫn
? Trong đoạn trích bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ. Giữa bộ phận in đậm và bộ phận
đứng trớc có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ
gì?


- Phần in đậm là ý nghĩ vì trớc đó có từ hiểu
- Giữa phần ý nghĩ đợc dẫn và phần lời ngời
dẫn có từ rằng


- Cã thĨ thay b»ng tõ lµ



? HiĨu thÕ nµo lµ lêi dÉn gi¸n tiÕp


Học sinh đọc ghi nhớ sgk


Học sinh đọc bài tập


Xác định yêu cầu của bài tập


? Tìm lời dẫn trong những đoạn trích cho biết
đó là lời nói hay ý nghĩ đợc dẫn, là lời dẫn
trực tiếp hay giỏn tip


Học sinh làm
Giáo viên chữa


Hc sinh c bài tập
? Xác định yêu cầu bài tập


- Viết đoạn văn nghị luận có nội dung liên
quan đến một trong 3 ý kin sgk


Học sinh làm
Giáo viên chữa


*L nhc li nguyên văn lời nói
hay ý nghĩ của nhân vật . Lời dẫn
trực tiếp đợc đặt trong dấu “ ”
I. Cỏch dn giỏn tip


*Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ


của nhân vật có điều chỉnh cho
thÝch hỵp


*Lời dẫn gián tiếp không đặt
trong dấu “ ”


III. Lun tËp
1. Bµi tËp 1


*Cách dẫn trong a và b đều là
dẫn trực tiếp. Trong câu a phần
lời dẫn dắt bắt đầu từ A!…..đó là
ý nghĩ của nhân vật


2. Bµi tËp 2



(36)

Yêu cầu:


- Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián
tiếp


học sinh làm
Giáo viên chữa


- Giỏn tiếp: Trong báo cáo chính
trị……Hồ Chủ Tịch nhận định
rằng chúng ta phải…..


3. Bµi tËp 3



IV. Đánh giá:


Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Cho ví dụ.
V. Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr 54.

Hoàn chỉnh 3 bài tập vừa làm.



Chuẩn bị bài mới & học vào tiết 21: Sự phát triển của từ vựng.
Tiết 20: TLV: Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự.


(Đọc & học lại kiến thức này ở lớp 8 trước khi trả lời câu hi ca bi mi).


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tit 20


Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự



A. Mục tiêu:


- Giúp học sinh ơn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng túm tt vn bn t s


B. Chuẩn bị:


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Ôn tập



C. Tin trỡnh lờn lp
1. ổ n định tổ chức


2. KiĨm tra bµi cũ


Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
Cách tóm tắt văn bản tự sự
3. Bài mới


Phơng pháp
Học sinh đọc các tình huống sgk


? Nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn
bản tù sù


Néi dung


I Sù cÇn thiÕt cđa viƯc tãm tắt
văn bản tự sự


- Túm tt vn bn t s giúp ngời
đọc ngời nghe dễ nắm đợc nội
dung chính của câu chuyện. Do
tớc bỏ đi những chi tiết và các
yếu tố phụ không quan trọng nên
văn bản tóm tắt làm nổi bất các
sự kiện v nhõn vt chớnh


- Văn bản tãm t¾t thêng ngắn
gọn và dễ nhớ




(37)

? HÃy tìm hiểu và nêu lên các tình huống
khác trong cuộc sống mà em thấy cần phải
vận dụng kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự


Hc sinh c tỡnh huụng sgk


? Cỏc sự việc chính đã nêu đủ cha? Nếu thiếu
thì thiếu sự việc gì và tại sao đó là sự việc
chính quan trọng cần phải nêu


- Văn bản sgk nêu lên 7 sự việc khá đầy đủ
của cốt truyện chuyện ngời con gái Nam
X-ơng. Tuy vậy vẫn thiếu một sự việc rất quan
trọng trong đó là sau khi vợ trẫm mình xuống
sơng tự vẫn, một đêm Trơng Sinh cùng con
trai ngồi bên ngọn đèn, đứa con chỉ chiếc
bóng trên tờng và nói đó là ngời hay tới đêm
đêm


- Chính sự việc này làm chàng hiểu ra vợ
mình bị oan nghĩa là chàng hiểu ra ngay sau
khi vợ chết chú không phải đợi đén khi Phan
Lang về kể lại việc gặp Vũ Nơng dới động
Linh Phi mới biết vợ minhf bị oan


? Các sự việc trên đã hợp lý cha? Có gì cần
thay đổi khơng?


*CÉn bỉ sung điều chỉnh trớc khi tóm tắt


Yêu cầu bài tập:


- Viết văn bản tóm tắt truyện chuyện ngời
con gái Nam Xơng trong khoảng 20 dòng
Học sinh làm


Giáo viên gọi học sinh trình bày
Giáo viên tóm tắt mẫu


- Sự việc cha hợp lý là sự việc 7
trong sgk


2. Bµi tËp 2



(38)

N-? Qua viƯc thùc hµnh nêu sự cần thiết của
việc tóm tắt văn bản tự sự


Hc sinh đọc ghi nhớ sgk
Yêu cầu bài tập


- Tóm tắt một văn bản tự sự đã hỏc trong
ch-ơng trình ngữ văn lớp 8 (Lão hạc, chiếc lá
cuối cùng) và bài 5 ngữ văn 9.


Yêu cầu: Tóm tắt miệng trớc lớp về một câu
chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã đợc
nghe hoặc chứng kiến


Häc sinh thùc hµnh
Giáo viên nhận xét



ng gi chic thoa vng cựng li
nhn tới Trơng Sinh. Trơng Sinh
nghe Phan Lang kể thơng vợ vô
cùng bèn lập đàn giải oan trên
bến Hoàng Giang. Vũ Nơng trở
về ngồi trên kiệu hoa đứng ở giữa
dịng lúc ẩn lúc hiện


II. Lun tËp
1. Bµi tËp 1


2. Bµi tËp 2
- Lun nãi


IV/ Đánh giá:


Nêu sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
V/ Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr 59.
Hoàn chỉnh bài tập 1 vào vở soạn.


Chuẩn bị bài mới: Miêu tả trong văn bản tự sự.
Tiết 21: TV: Sự phát triển của từ vựng.


Tiết 22: VH: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.



(39)

Ngày dạy:



Tit 21


Sù ph¸t triĨn cđa tõ vùng


I. Mơc tiªu:


- Giúp học sinh nắm đợc :Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. Sự
phát triển của từ vựng diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành
nhiều nghiã trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn
dụ và hoán dụ


- Luyện tập để rèn kỹ năng
II. Chun b:


Giáo viên: Soạn bài


Học sinh: Học và làm bài tập
III.Tiến trình dạy học
A. ổn đinh tổ chức


B. Kiểm tra:


? ThÕ nµo lµ lêi dÉn trc tiÕp vµ lêi dÉn gi¸n tiÕp?
? C¸ch chun lêi dÉn trùc tiÕp sang lêi dÉn gian tiÕp?
C. Bµi míi


Phơng pháp


? Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
của Phan Bội Ch©u cã c©u: Bđa tay ôm chặy bå
kinh tÕ. Cho biÕt tõ kinh tÕ trong bài thơ này có


nghĩa là gì?


HS - L hỡnh thc núi tắt của kinh bang tế thế có
nghĩa là trị nớc cứu đời


? Ngày nay chúng ta có thể hiểu nghĩa của từ này
theo nghĩa nh của cụ Phan Bội Châu đã dùng hay
khơng?


HS - kh«ng


- Theo nghĩa toàn bộ hoạt động của con ngời
trong lao động sản xuất trao đổi phân phối và sử
dụng của cải vật chất làm ra


? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ


H/s đọc đoạn trích Kiều trong sgk


? Xác định nghĩa của từ xuân và tay? Nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?


HS - Xuân1: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ đợc
coi là mùa mở đầu của mt nm(ngha gc)


- Xuân 2: tuổi trẻ (nghĩa chuyển)


- Tay 1: bộ phận phía trên của cơ thể từ vai đến các
ngón dùng để cầm nắm (nghĩa gốc)



- Tay 2: ngời chuyên hoạt động hay giỏi về một
môn hoặc một nghề nào đó (nghĩa chuyển)


? Các từ xuân 2 tay 2 (ngha chuyn c hỡnh thnh
theo phng thc naũ?


- Xuân: phơng thức ẩn dụ
- Tay: phơng thức hoán dụ


(Ly mt b phận để chỉ toàn thể)


? Em hiểu thế nào về sự biến đổi và phát triển nghĩa
của từ vựng?


Nội dung
I. Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ vựng


* Nghĩa của từ không phải
bất biến. Nó có thể thay đổi
theo thời gian; có nghĩa cũ
bị mất đi và có những nghĩa
mới đợc hình thành



(40)

H/s đọc bài tập 1
Yêu cầu:


- Xác định từ chân nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển
theo phơng thức n d v hoỏn d?



H/S làm, giáo viên chữa


H/S c bài tập


? NhËn xÐt nghÜa cđa tõ trµ trong tõng cách dùng?
Học sinh làm


Giáo viên chữa


Yêu cầu bài tập


- Nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ?
Học sinh làm


Gi¸o viên chữa


Hc sinh c bi tp
Yờu cu:


- T mt trời trong câu thơ thứ 2 đợc dùng theo
phép tu từ từ vựng nào?


- Có thể coi là hiện tợng một nghĩa gốc của từ phỏt
trin thnh nhiu ngha c khụng? Vỡ sao?


H/s làm


Giáo viên chữa


Việt là phất triển nghĩa của


từ ngữ trên cơ sở nghÜa gèc
cđa chóng


Hai ph¬ng thøc chuyển
nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
II. Luyện tập


1 Bài tập 1


Chân a) là nghĩa ggốc


Chân b) là nghĩa chuyển
theo phơng thức hoán dụ
chân c) là nghĩa chuyển
theo phơng thức ẩn dụ
Chân d) lµ nghÜa chuyển
theo phơng thức ẩn dụ
2. bài tập 2


T tr đợc dùng với nghĩa
chuyển chứ không phải là
nghĩa gốc


- Nghĩa của từ trà là sản
phẩm của thực vật đợc chế
biến thành dạng khô dựng
pha nc ung


- Trà chuyển nghĩa theo
ph-ơng thức Èn dơ



3, Bµi tËp 3


Đồng hồ đợc chuyển theo
phơng thức ẩn dụ là một
khí cụ dùng để đo- bề ngồi
giống đồng hồ


4. Bµi tËp 4


*Từ mặt trời đợc dùng theo
phép ẩn dụ tu từ



(41)

Nêu nhận xét của em về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
V.Dặn dò:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.56.
Hoàn chỉnh 5 bài tập vừa làm.


Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển của từ vựng (t.t).
Tit 22: VH: Chuyn c trong ph chỳa Trnh


Ngày soạn:


Ngày dạy :


Tiết 22 - Văn bản


Chun cị trong phđ chóa Trịnh


Phạm Đình Hổ

I. Mục tiªu:


- Giúp học sinh thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa ,sự nhũng nhiễu của
quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả


- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc
giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tớnh hin thc ny


II. Chuẩn bị


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: học , soạn


III.Tiến trình lên lớp
A.


ổ n định tổ chức


B. KiĨm tra: Bµi soạn của học sinh
C. Bài mới:


Phơng pháp


Hc sinh c chỳ thớch *trong sgk
? Nêu một vài hiểu biết về tác giả
H/S trả lời


Gi¸o viên nhấn mạnh một số nét tiêu biểu
Học sinh ghi



? Hiểu thế nào là vũ trung tuỳ bút?
- Tuỳ bút viết trong những ngày ma
? Tuỳ bút là thể văn có đặc điểm gì?


- Ghi chÐp t høng tản mạn, không cần hệ thống
kết cấu gì về con ngời và sự việc cụ thể biểu lộ
cảm xúc suy nghĩ của mình


? Vũ trung tuỳ bút là tác phẩm nh thÕ nµo?


Néi dung


I. Giới thiệu tác gi, tỏc
phm:


1. Tác giả


- Phm Đình Hổ
(1768-1839)


- Quê: Đan Loan, Đờng An,
Hải Dơng


- Sng vo thi bui đất nớc
loạn lạc nên muốn ẩn c
- Nhiều lần từ chức nhng lại
bị triệu ra làm quan


- Để lại nhiều công trình
biên soạn, khảo cứu có giá


trị thuộc đủ mọi lĩnh vực:
văn học, triết học, lịch sử,
địa lý


2. T¸c phÈm



(42)

Giáo viên nêu yêu cầu c:


- Đọc to rõ ràng nhấn mạnh vào những câu văn
miêu tả


Giỏo viờn đọc mẫu


Cho học sinh đọc. Nhận xét
Tìm hiểu chú thích sgk


- Li cung: Là chỗ vua chúa ở khi đi ra ngoµi kinh
thµnh


- Cổ mộc quái thạch: Cây sống lâu năm, phiến đá
có hình thù kì lạ


- Triệu bất tờng: Dấu hiệu không lành, điềm gở
- Phụng thủ: Lấy để dõng vua chỳa


? Văn bản giới thiệu với chúng ta điều gì?
HS : Cảnh ăn chơi xa hoa của phủ chúa quan lại
- Thói ức hiếp dân chúng


? Văn bản có thể chia làm mấy phần? là những


phần nào? ý chính của từng phần?


Hc sinh c


? Tìm những chi tiết và sự việc thể hiện rõ thói ăn
chơi của chúa và quan lại


- Thớch chi ốn uc
- Thng ng các li cung
- Xây dựng đìn h đài liên miên


- 3,4 lần một tháng chúa ra chơi cung Thuỵ Liên
Bên bê T©y Hå


? Từ những sự việc trên con thấy nhũng thú vui nào
của chủa đợc kể ra


? Để có nhiều li cung cho chúa ngự trong những
tháng ngày đó việc xây dựng đình đài liên miên.
Thú vui ấy của chúa gợi cho con suy nghĩ gì?
- ý thích đó không biết bao nhiêu cho vừa hao tiền
tốn của


? Sự việc chúa ra chơi cung Thuỵ Liên đợc tác giả
miêu tả cụ thể nh thế nào?


- Nªu tû mû (häc sinh chØ râ)


? Mỗi tháng 3,4 lần Vơng ra cung Thuỵ Liên. Cuộc
dạo chơi của chúa đợc tác giả nhấn mạnh nh thế


nào?


? Tơng tự binh lính dàn hầu quanh mặt hồ cho thấy
cuộc dạo chơi cần phải có lực lợng nh thế nào?
? Đặc biệt những chi tiết nội thần cải trang thành
đàn bà....vài khúc nhạc góp phần diễn tả đậm hơn


chép những sự việc xảy ra ở
xã hội lúc đó, viết về một
số nhân vật, di tích lịch sử,
khảo cứu về địa d-chủ yếu là
vùng Hải Dơng quê tác giả
II. Đọc hiểu văn bn


1. Đọc, tìm hiểu chú thích,
bố cục


* Bố cục: 2 phần:


- từ đầu...hoạ vài khúc
nhạc: sự ăn chơi xa hoa của
chúa Trịnh


- còn lại: Thói ức hiếp dân
chúng của bän quan l¹i
trong phđ chóa


2. Phân tích


a. Thói ăn ch¬i cđa bän


vua chóa quan lại nhà
trịnh


*Thỳ vui của chúa: chơi đèn
đuốc và dạo chơi ở Tây hồ
- Hao tiền tốn của


- DiƠn ra thêng xuyªn, liªn
tơc


- Huy động rất đơng ngời
hầu hạ



(43)

thói ăn chơi của chúa nh thế nào? Cảm nghĩ của
con trớc thói ăn chơi đó?


G/V: Nói về thú chơi đèn đuốc và những cuộc dạo
chơi của chúa cuốn sách các triều đại phong kiến
Việt nam có viết: (Giáo viên treo bảng phụ trích
dẫn đoạn văn)


Học sinh đọc phần 2


? Buổi ấy bao nhiêu loài trân cầm di thú, cổ mộc
quái thạch....thứ gì. Câu văn tả hành động gì của
chúa


? Chúa vơ vét bằng cách nào?
- Sức thu lấy (lệnh bằng văn bản)
? Hiểu thế nào về hành động này?



? Nhũng thứ mà chúa đèu sức thu lấy là những đò
vật nh thế nào?


- HÕt søc quÝ hiÕm


? Trân cầm, dị thú, cổ mộc quái thạch là loại từ
nào mà ta đã học


- Tõ h¸n viƯt


Giáo viên: Để từ vựng tiếng việt phát triển chúng ta
thờng mợn ngôn ngữ nớc ngoài đặc biệt là từ hán
? Giả sử ta thay nhũng từ nh trân cầm, dị thú, cổ
mộc quái thạch ...bằng các từ chim quí, thú lạ, cây
lâu năm thì hiệu quả nh thế nào?


A. Khơng chính xác về nội dung
B. không đúng về cách diễn đạt
C. lhơng gợi đợc khơng khí cổ xa
D. khơng gây dợc ấn tợng


Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận sau 1phút đa ra
đáp án


G/V: cùng với cách giơí thiệu thời gian: vào
khoảng năm giáp ngọ và buổi ấy cộng với các từ
hán việt ở câu văn này đã gợi lên khơng khí cổ xa
giúp văn bản mang dấu ấn lich sử rõ rệt. Từ những
loài quí hiếm đén những thứ nh cây cổ thụ mọc


trên đầu non hốc đá phải một đội cơ binh mới
khiêng nổi mà chúa cũng ra sức thu về. Đã vậy lại
còn 4 ngời đi theo cầm gơm đốc thúc..


? Những hình ảnh sự việc ấy gợi con suy nghĩ gì?
- Bọn quan qn là nhũng kẻ nịnh hót tất cả vì thú
vui của chúa.Cịn chúa khơng chịu từ bỏ một thứ gì
? Đó là đối với chúa cịn quan lại thì sao, chúng
giở thủ đoạn gì đây?


- dị xem nhà nào có....
- Biên 2 chữ phụng thủ...
? Hiểu thế nào là phụng thủ
- Lấy đẻ dâng vua


? Bề ngoài lấy danh nghĩa là phụng thủ nhng thực
chất hành động đen tối nào của chúng đợc bộc lộ
- Tối đến trèo qua tờng thành lấy phăng đi


- Buéc téi ®em giÊu vËt cung phông


? Việc làm của chúng thực hiện mấy mục đích
- 2 mục đích: ăn trộm, vu vạ tng tin


? Dân gian có cách nói nào diễn tả bản chất của
chúng


? Đối với dân chúng thì họ phải chịu hậu quả nh
thế nào



hôi công sức của nhân dân


b. Thãi øc hiÕp d©n chóng


- Chóa vơ vét không thiếu
một thứ gì


- Dùng quyền uy ép buộc đ
cỡng đoạt



(44)

- Bị cớp 2 lần


? Hỡnh dung xem i sống của ngời dân lúc đó ra
sao


- Khèn khỉ, tai hoạ luôn ập đén


Giỏo viờn cho hc sinh c phn 1 bài đọc thê m
G/V: Cuộc sống của ngời dân khốn khổ là vậy mà
quan quân vua chúa ra sức bóc lột, cớp đi cả đời
sóng tinh thần của họ: nào là những trân cầm dị
thú cổ mộc quái thạch, chim tốt khớu hay. Đó là
niềm vui của họ sau những giờ lao động mệt mỏi.
Nguồn vui ấy đều bị cớp mất. Có lẽ họ khơng dám
nghĩ đến sự tiếc của mà họ chỉ lo sợ tai vạ sẽ ập
đến


? Dựa vào đâu mà chúng thực hiện các hành động
đó một cách ngang nhiên



- Dùa vµo uy qun cđa chóa


G/V: Thêi kú nµy bän ho¹n quan hÇu cËn trong
phđ chóa rÊt đuợc sùng ái bởi chúng có thể giúp
chúa thực hiện các trò ăn chơi hởng lạc. Chúng ỷ
thế chúa mà tác oai tác quái hoành hành trong
nhân dân. Dân gian có câu: Con ơi....là quan


? Nhn xột cỏch miờu t ca tỏc giả
- Các sự việc đa ra đều cụ thể


- Cã liệt kê có miêu tả tỷ mỷ
- ít xen lời b×nh


? Qua đó tác giả bộc lộ thái độ của tác giả nh thế
nào


H/s đọc: mỗi khi đêm thanh...bất tờng
? Cảm nhận của em khi đọc đoạn văn này


- Cảnh đợc miêu tả là những cảnh thực ở những
khu vờn rộng đầy trân cầm dị thú.. lại đợc bày vẽ
tô điểm nh bến bể đầu non.Nhũng âm thanh gợi
cảm giác ghê rợn trớc một cái gì đang tan tác đau
thơng chứ không phải cảnh dẹp bình yên, phồn
thực


? Đoán xem thái độ tác giả nh thế nào?


G/V: Cảm xúc chủ quan của tác giả lúc này mới


đ-ợc bộc lộ. Ơng nói rằng kẻ thức giả biết đó là triệu
bất tờng


? HiĨu thÕ nào là triệu bất tờng
- Điềm gở, điềm chẳng lành


? Đây là lời dự đoán. Tác giả dự đoán điều g×?


G/V: Vờn ngự uyển trong những đêm thanh cảnh
vắng tiếng chim kêu vợn hót râm ran khắp bốn bề,
hoặc nửa đem ồn ào nh trận ma sa gió táp vỡ tổ tan
đàn. Nếu nh trong Thợng Kinh ký sự Lê Hữu Trác
có viết


Hoa cung thoảng ngạt ngào đa tới
Vờn ngự nghe vẹt nói địi phen
Q mùa cung cấm cha quen


Khác gì ng phủ đào nguyên thuở nào


thì ở đay PĐH ái ngại nghĩ kẻ thức giả biết đó là


la làng. Vơ vét đầy túi tham
vừa đợc tiếng là mn cỏn


c. Thái đ của tác giả


*Ghi lại sù viƯc ch©n thùc
kh¸ch quan



* Đau đớn xót xa trớc một
hiện thực đau lòng



(45)

triệu bất tờng. Cuộc sống cực kì xa hoa là nguyên
nhân cho sự sụp đỏ ngai vàng ngày 1 ngày 2.Và sự
thật 1782 T.S qua đời loạn kiêu binh nổ ra kinh
thành thăng long bị đốt tan hoang. 1782 N.H kéo
quân ra Bắc Hà lần 1 cơ nghiệp họ Trịnh tan tành
trong nháy mắt. Cái triệu bất tờng mà PĐH nghĩ
tới thật linh nghiệm


? Tríc sù v¬ vÐt cíp bãc của vua chúa nghời dân
phải làm gì?


- T tay cht cây, đạp bỏ núi non bộ


? Chi tiết chính nhà tác giả chặt cây lê cây lựu dợc
viết ra nhằm mục đích gì?


- Là chi tiết thực sống động. Tác giả kể chuyện có
thực của nhà mình bộc lộ thái độtạo niềm tin cho
ngời đọc đời sau


? Ngồi ra cịn mc ớch no khỏc


Câu hỏi thảo luận


? Theo em th văn tuỳ bút trong bài có gì khác so
với thể truyện mà các em đã học ở bài trớc



Chia líp thµnh 2 nhãm thêi gian 3 phót


Các nhóm trình bày phần chuẩn bị giáo viên đa ra
đáp án


*Truyên: Hiện thực của cuộc sống đợc phản ánh
thông qua số phận con ngời cụ thể. Truyện có cốt
truyện có nhân vật sự kiện xung đột chi tiết nội
tâm ngoại hình của nhân vật chi tiết tính cách thậm
chí có cả chi tiết hoang đờng


*Tuỳ bút: ghi chép về con ngời, những sự việc cụ
thể có thực từ đó bộc lộ những suy nghĩ nhận thức
của mình về con ngời và cuộc sống. Sự ghi chép
theo cảm hứng chủ quan khơng cần gị bó theo một
hệ thống nhng vẫn tuân thủ theo cảm xúc chủ đạo.
Lối ghi chép giàu chất trữ tình


? Cảm nghĩ của con khi đọc văn bản
H/S đọc ghi nhớ sgk


H/S đọc bài đọc thêm


? Phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi đọc và học
văn bản: chuyện cũ trong ph chỳa Trnh


H/S làm vào giấy 15 phút và trình bày


* Phê phán tố cáo bộ mặt
tàn ác của vua chúa quan lại


thời Lê-Trịnh


* Đồng cảm với nỗi khỉ cđa
ngêi d©n


III. Tỉng kÕt
- NghƯ tht


- Néi dung:


* Trang tuú bót có giá trị
lịch sử sâu sắc làm hiện lên
cảnh vật con ngời, cuộc
sống xa hoa ăn chơi và cíp
bãc cđa chóa TrÞnh và các
quần thần


IV. Luyện tập


IV. Cng cố:


Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.
V. Dặn dò:


Học thuộc Ghi nhớ.



(46)

Hoàn chỉnh phần Luyện tập.


Chuẩn bị bài mới và học vào tiết sau: “

Hoàng Lờ nht thng chớ

.




Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 23+24


Văn bản:

Hoàng Lê nhất thống chÝ



Håi 14


Ngô gia văn phái
A. Mục tiêu;


- Giỳp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùnh dân tộc
Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân thanh sự thảm bại của bọn xâm lợc và
số phận của lũ vua quan bán nớc, hại dân


- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối van trần thuật kết hợp miêu tả
chân thc sinh ng


B. Chuẩn bị


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: häc –so¹n


C. Tiến trình lên lớp
1. ổ n nh t chc


2. Kiểm tra bài cũ:



Cảm nghĩ cđa em sau khi häc xong bµi chun cị trong phủ chúa Trịnh?
3. Bài mới


Phơng pháp
Học sinh đọc chú thích *sgk


? Nªu 1 vài nét tiêu biểu về tác giả


G/V: 2 tỏc gi chính: Ngơ Thì Chí 1753 –1788 là em
ruột Ngơ Thì Nhậm là ngời tuyệt đối trung thành với
nhà Lê từng chạy theo Lê Chiêu Thông khi Nguyễn
Huệ sai Vũ Văn Nhậm ra bắc diệt Nguyễn Hữu Chỉnh
dâng trung hng sách bàn kế khôi phục nhà Lê. Sau đó
ơng đợc Lê Chiêu Thống cử đi chiêu tập những kẻ lu
vong chống Tây Sơn nhng bị mắc bệnh và chết


- Ngơ Thì Du 1772-1840 anh em chú bác với Ngơ Thì
Chí học giỏ nhng khơng đõ đạt gì. Dới triều Tây sơn
ơng sống ẩn mình ở vùng Kim Bảng. Thời nhà Nguyễn
ơng ra làm quan đợc bổ đóc học Hải Dơng đén năm
1827 về nghỉ. Ông là tác giả 7 hồi tiếp theo của Hồng
Lê...


G/V giíi thiƯu


Néi dung
I


g iới thiệu tác giả, tác
phẩm



1. Tác giả


- lµ 1 nhãm tác giả
thuộc dòng họ Ngô thì
nh Ngô thì Chí, Ngô thì
Du ...làm quan dới triều
nhà Nguyễn


- Quê: Thanh oai, Hà
Tây


2. Tác phẩm


Là tác phẩm viết
bằng chữ Hán ghi chép
về sự thống nhất của
v-ơng triều nhà Lê vào
thoèi điểm Tây Sơn diệt
Trịnh



(47)

ch-Hong Lê ...không chỉ dừng ở sự thống nhất của vơng
triều nhà Lê mà còn dợc viết tiếp tái hiện một giai đoạn
lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt nam
khoảng 30 năm cuối thế kỷ XVIII


G/V nêu yêu cầu đọc:


- Rõ ràng, nhấn mạnh vào các câu văn miêu tả hành
động, suy nghĩ của con ngời



G/V đọc mẫu
H/S đọc nhận xét


Theo dâi c¸c chó thÝch sgk


? Tìm đại ý, bố cục của đoạn trích


- Đoạn trích miieu tả chiÕn th¾ng lÉy lõng cña vua
Quang Tru ng sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và
số phận của lũ vua quan phản dân hại nớc


Bố cục:


1: Từ đầu đén 25 tháng chạp năm Mậu Thân 1788:
Đợc tin báo quân Thanh đã chiếm thăng long, BBVơng
Nguyễn Huệ lên ngơi hồn đé và thân chinh cầm qn
ra bc


Đ2: tiếp đén kéo vào thành: Cuộc hành quân thần tốc
và chiến thắng lẫy lừng của vua Quâng Trung


3: Tiếp đến xấu hổ: Sự đại bại của quân tớng nhà
Thanh và tình trạng thảm bại của vua tôi Lê Chiờu
Thng


Học sinh tóm tắt tác phẩm


ơng hồi gồm 17 håi



II. Đọc - hiểu chú thích
- bố cục:


*Bè cục:3 đoạn



(48)

Giáo viên giới thiệu: Trong phần lợc bỏ văn bản giới
thiệu lời nhận xét của ngời cung nhân già


- Khụng nm chc tỡnh hỡnh ch bit đại khái
- Họ chỉ lảng vảng lấy thanh thế xuông doạ dẫm


- Tổng đốc họ Tôn đem thứ quân nhớ nhà kia chống
chọi thì địch sao nổi


? Lơì nhận xét đó có đúng khơng? Hãy chứng minh
- Đúng


- Tôn Sĩ Nghị kéo vào Thăng Long dễ dàng: quân
không mất một mũi tên nh vào chỗ không ngời


? T ú thỏi độ của Tôn Sỹ Nghị ra sao?


? Khi Quang Trung kéo tới Sự hoảng loạn của quân
Thanh đợc miêu tả nh th no?


- Quân: không chống nổi hoảng loạn tan tác tranh nhau
qua cầu


- Bỏ chạy toán loạn



- Giày xéo lên nhau mà chết


- Thái thú điền châu Sầm Nghi §èng th¾t cỉ tù tư


*Tớng: Tơn sỹ nghị sợ mất mật hoảng loạn vội vàng
ngựa khơng kịp đóng n ngời không kịp mặc áo giáp
chuồn trớc qua cầu phao


? Nguyên nhân nào dẫn tới tình cảnh đó
- Chủ quan khơng có kỷ luật


- Vơ cùng lúng túng hoảng sợ khi gặp đạo quân của ta
? Cảm nhận của em về tình cảnh đó


G/V: Khi Quang Trung tiến đánh vào thành Thăng
Long tớng và quân đều hoảng loạn. Đay là một sự thất
bại thảm hại ê chề không thể cứu vãn nổi của những
t-ớng giặc dám xng hùng xng bá


Häc sinh theo dâi sgk


? Vua Lê và bọn quan lại đợc miêu tả là nhng k nh
th no


- Làm ngơ trớc sự kéo quân ồ ạt vào Thăng Long của
quân giặc


- Khi gp quõn tây sơn vua Lê và bọn quan lại đợc
miêu tả là nhng kẻ chạy trốn



- họ bị Tôn Sỹ nghị bỏ rơi, nhịn đói ln mấy ngày
- Cuống qt khi nghe quõn Tõy sn ui ti


? Đánh giá nh thế nµo vỊ chóng


? Cuộc gặp gỡ của vua Lê với TSN (sau khi đợc ngời
thổ hào thơng tình cho ăn chỉ đờng cho chạy trốn. Đuổi
kịp TSN vua tôi chỉ biết than thở, oán giận chảy cả nớc
mắt) cho ta hiểu thêm điều gì về bộ mặt thật của triều
đại phong kiến này


- Khẳng định sự đớn hèn của Lê Chiêu Thống
- Tăng thêm sự thảm bại của TSN


G/V: Lời Từ biệt của vua Lê với TSN càng thêm sự mỉa
mai vì sự bỏ mà đi. Vậy mà vẫn xa nhờ oai linh khi
TSN đã mất mật chạy trốn một cách lén lút hèn nhất.
Lời nói sau cùng của y cố vớt vát thể diện nhng càng
bộc lộ sự hèn nhất khiếp sợ của y phải vào sâu Nam


quyÕn ch¹y trèn theo.
2. Ph©n tÝch


a. Bän x©m l ợc và lũ
tay sai bán n ớc


*Bọn xâm l ợc


*Đầu tiên: Chủ quan
kiêu ngạo mất cảnh giác


*Thua trận một cách
nhục nhà thảm bại


Tớng chạy tháo thân,
quân chết nh rạ


*Bè lũ tay sai b¸n níc



(49)

Ninh để tránh Quang Trung


Vua tôi Lê Chiêu Thống khi chạy vào Nam Ninh Phải
cạo đầu tết tóc ăn mặc giống nh ngời Mãn Thanh và
cuối cùng họ cũng phải gửi nắm xơng tàn nơi đất
khách quê ngời


Häc sinh theo dâi sgk


G/V giới thiệu: Trớc khi miêu tả tài năng của Nguyễn
Huệ và cuộc hành quân thần tốc của nghĩa quân tác giả
đẻ cho ngời cung nhân già nhận xét về ông: Đánh giá
rất cao tài quân sự-gọi ông là ngời anh hùng lão
luyện-ẩn hiện nh quỷ thần - trừng trị hai viên tớng dễ
dàng-uy danh lớn tới mức chỉ cần trỏ tay đa mắt là ai nấy
hồn xiêu phách lạc


? Nghe tin giặc đã chiếm đánh tận Thăng Long mất cả
một vùng đát đai rộng lớn thái độ của ông nh thế nào?
? Chỉ trong vong hơn một tháng ông đã làm đợc những
việc lớn gì?



- Tế cáo trời đất lên ngơi Hồng đế


- Đốc xuất đại binh ra Bắc gặp gỡ ngời cống sỹ ở
huyện La Sn


- Tuyển mộ quân sĩ và mở cuộc duyệt binh lín ë NghƯ
An


- Phủ dụ qn sĩ và định kế hoạch hành quân đánh giặc
và kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng
? Qua đây em cảm nhận đợc vẻ đẹp nào trong con ngời
Quang Trung?


Häc sinh theo dõi: Vua Quang Trung cỡi voi....chớ bảo
là ta kh«ng nãi tríc


? Lời phủ dụ ấy có ý nghĩa nh thế nào đối với các quân


- Giúp các quân sĩ hiểu rõ hơn chủ quyền của dân tộc
thấy đợc hành động xâm lăng phi nghĩa trái vơí đạo
trời của giặc


- Nhắc lại truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại
xâm của dân tộc ta


- Kêu gọi quân sĩ đồng tâm hiệp lực


? Có thể coi đoạn văn ấy nh một áng văn chính luận
nào mà ta đã đợc học



- Nh một bài hịch ngắn gọn mà ý tứ thật phong phú sâu
xa có tác động kích thích lịng u nớc và truyn thng
qut cng ca dõn tc


? Đánh giá nh thế nµo vỊ con ngêi Ngun H


? Sau đó vua hạ lệnh tiế quân. Đi đến núi Tam điệp Sở
và Lân đều ra đón mang gơm trên lng chịu tội QT xử lý
nh thế nào?


- Tha chÕt


- Khen chê đúng ngời đúng việc
? Nhận xét thái độ của ông


? Mới khởi binh đánh giặc cha giành đợc một tấc đất
nào thế mà QT đã khẳng định với các tớng sĩ chắc nh
đinh đóng cột. Nhắc lại lời khẳng định đó


- Phơng lợc tiến đánh đã có tính sẵn


b. Hình ảnh ng ời anh
hùng Nguyễn Huệ


* Không hề nao núng
tr-ớc sức mạnh cđa giỈc


* Là ngời hành động
mạnh mẽ, quyết đốn



* Lµ ngêi cã trí tuệ sáng
suốt nhạy bén



(50)

- 10 ngy có thể đuổi đợc ngời Thanh


- NghÜ chóng lµ níc lớn gấp 10 nớc mình....
- Chờ 10 năm nữa sợ g× chóng


? Vì sao ơng lại cú thể khẳng định chc chn nh vy


? Cuộc hành binh thần tốc diễn ra trong thời gian nh
thế nào?


- Ngắn: Từ Phú Xuân Huế đén Tam Diệp 1 tuần


- Đêm 30 tháng chạp tiến quân ta ra Thăng Long tất cả
bằng đi bộ


? Hành quân xa liên tục nh vậy nhng cơ nào đội ấy vẫn
chỉnh tề là do đâu?


? Thuật lại cuộc tổng tiến công của đạo quân Tây Sơn
khi đánh vào Thng Long


- Cho bắt gọn quân do thám


- ỏnh vo ban đêm.Nửa đêm 3-1 lặng lẽ vây kín làng
Hạ hồi bắc loa truyền gọi qn lính dạ ran



- Dïng c¶m tử quân khiêng ván


- Trc ú 1 toỏn quõn theo bờ đe Yên Duyên kéo lên
làm nghi binh ở phía đông, cho voi giầy đạp


? Kết quả trận đánh


- ChiÕm thành Thăng Long
- Giặc thua chạy


- Khớ th i quõn làm kẻ thù phải khiếp sợ


? Hình ảnh tớng nh ở trên trời rơi xuống, quân nh ở dới
đất chui lên có ý nghĩa gì trong việc khắc hoạ hình
t-ng anh hựng Nguyn Hu


- Khí thế tiến công mạnh mẽ của nghĩa quân và hình
ảnh ngời chỉ huy thật oai hïng lÉm liÖt


G/V: Hơn nữa trong trận đánh đồn Ngọc Hồi trtong
cảnh khói toả mù trời cách gang tấc khơng thấy gì nổi
bật hình ảnh nhà vua cỡi voi đi đóc thúc có cuốn sách
đã ghi khi vào đén Thăng Long tấm áo bào màu đỏ của
nhà vua đã sạm đen khói súng


? T¹i sao các tác giả là ngời trung thành chịu ơn sâu
nặng của nhà Lê vậy mà họ ghi lại những thớc phim
lịch sử khá sâu sắc ca ngợi ngời anh hùng và phản ánh
sự bạc nhợc và hèn nhát của nhà Lê



- Quan điểm sáng tác của họ là phản ánh hiện thực tôn
trọng sự thật lịch sử và ý thøc d©n téc


- Họ khơng thể bỏ qua sự thực là ông vua nhà Lê hèn
yếu đã cõng rắn cắn gà nhà và chiến cơng lừng lẫy
của vua QT là niềm tự hào lớn lao của dân tộc


- Đứng trên lập trờng dân tộc đồng lòng với việc đấu
tranh trừ bo ngc


? Nêu nội dung chính hồi 14


*Là ngời có ý chí quyết
thắng và tầm nhìn xa
trông rộng


*Có tài tổ chức dụng
binh nh thần


I.
J.
K.
L.
M.
N.
O.
P.


Đọc hiểu văn bản



3. Tổng kết
a.Nội dung


Đây là bức tranh
sống động về nhân vật
anh hùng Nguyễn Huệ 1
vị tớng văn võ song tồn
đã chỉ huy tài tình cuộc
hành binh thần tốc tiêu
diệt bọn xâm lợc Mãn
Thanh làm thất bại âm
mu xâm lợc cuả chúng
b. Nghệ thuật


- TruyÖn kĨ m¹ch l¹c
kÕt hợp với ngòi bút
nhận xÐt lµm cho câu
chuyện thêm tính khách
quan



(51)

? Ngòi bút của tác giả khi miêu t¶ 2 cuéc tháo
chạy(của quân tớng nhà Thanh-của vua tôi Lê Chiêu
Thống) có gì khác biệt


Học sinh so sánh
IV. Cng c:


Nờu giỏ tr nội dung phần trích.


Em có nhận xét gì về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?



Quân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống đã thất bại như thế nào?
V. Dặn dị:


Tóm tắt phần trích vừa học.


Hồn chỉnh phần Luyện tập vào vở soạn.


Chuẩn bị bài mới: Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Tiết 25: TV: Sự phát triển của từ vng (t.t)


Ngày soạn:
Ngày dạy:


TiÕt 25


Sù ph¸t triĨn cđa tõ vùng (Tiếp)


A. Mơc tiªu


- Giúp học sinh nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngơn ngữ bằng
cách tăng số lợng từ nhờ :


- T¹o thêm từ ngữ mới


- Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
- Rèn kĩ năng thực hành


B. Chuẩn bị



Giỏo viờn: Nghiờn cứu soạn bài
Học sinh: Học- làm bài tập
C. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức


2. KiĨm tra bµi cị :


- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng có những điểm gì cần lu ý?
3. Bài mới


Phơng pháp
Học sinh theo dõi sgk


? Hóy cho bit trong thời gian gần đây có những
từ ngữ nào mới đơc cấu tạo trên cơ sở các từ sau:
Điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu trí thức, đặc
khu, trí tuệ


Häc sinh t×m


- Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ
mang theo ngời đợc sử dụng trong vung phủ sóng
của cơ sở cho thuê bao


- Kinh tÕ trÝ thøc: NỊn kinh tÕ dùa chđ u vào
việc sản xuất lu thông phân phối các sản phẩm có
hàm lợng tri thức cao


- c khu kinh t: Khu vực giành riêng để thu
hút vốn và công nghệ nớc ngồi với những chính


sách u đãi


- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm
do hoạt động trí tuệ mang lại đợc pháp luật bảo



(52)

hộ nh quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giả
pháp hữu ích, kiểu dáng cơng nghiệp


? Trong Tiếng Việt có những từ ngữ đợc cấu tạo
theo mơ hình X + tặc. Tìm những từ ngữ mới cấu
tạo theo mơ hình ú


- Lâm tặc: Kẻ cớp tài nguyên rừng


- Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép
vào dữ liệu trên máy tính của ngời khác hoặc phá
hoại


? Tạo ra từ ngữ mới là việc làm nh thế nào?


Hc sinh c on trớch sgk


? Tìm những từ Hán Việt trong hai đoạn trích
a. Thanh minh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nh©n,


tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh, yến anh


b. bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng
giám, thiếp, đoan trang, tiết trinh bạch, ngọc
? Những từ nào dùng để chỉ những khái niệm


(trong tiếng Việt)


a. BƯnh mÊt kh¶ năng miễn dịch gây tư vong:
AIDS


b. Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều
kiện để tiêu thụ hàng hoá: Maketing


? Những từ này có nguồn gốc từ đâu?
- Tiếng nớc ngoµi


G/V: Trong nhiều trờng hợp mợn từ của tiếng nớc
ngồi đặc biệt là các thuật ngữ chuyên môn biểu
thị những khái niệm mới xuất hiện trong đời sống
là cách thức tốy nhất. ở các tài liệu chuyên môn
dành cho ngời đọc có trình độ học vấn cao, từ
m-ợn đợc viết nguyên dạng giữa các tiếng khơng
cần có gạch nối, cịn ở sách báo giành cho bạn
đọc rộng rãi ngời ata phiên âm từ mợn và đặt dấu
gach nối giữa cac tiếng cùng một bộ phận cấu tạo
cho dễ đọc


? Ngêi ta ph¸t triĨn từ vựng Tiếng Việt bằng cách
nào ngoài t¹o tõ míi. Chđ u mỵn tiÕng níc
nµo?


-Trung Qc VD sgk


Học sinh đọc
u cầu baỡ tp



- Tìm hai mô hình có khả năng tạo ra những từ
ngữ mới nh kiểu X + tặc nh ở mục I.2


học sinh làm
Giáo viên chữa


*Trờn c s mt yếu tố cho
sẵncó thể tạo ra những ỳ ngữ
mới lhcác nhau làm cho vốn
từ tăng lên để phát triển t
vng


II. M ợn từ ngữ của tiếng n ớc
ngoµi


*Mợn từ ngữ của tiếng nớc
ngoài là một cách để phát
triển từ vựng tiếng Việt. Bộ
phận từ mợn quan trọng nhất
trong tiếng là từ mợn tiếng
Hán


III. Lun tËp
1. Bµi tập 1


*Mô hình 1


-X+ trờng: Chiến trờng, công
trờng, nông trờng, ng trờng,


thơng trờng



(53)

Yêu cầu bài tập


- Tỡm 5 t ng mi c dựng ph bin gn õy v
gii thớch


H/S làm


Giáo viên chữa


Yêu cầu bài tập
- Phân loại từ mợn


cơ giới hoá, điện khí hoá,
công nghiệp hoá, nông
nghiệp hoá


*Mô hình 2


-X+ điện tử: th điện tử, thơng
mại điện tử, giáo dục điện tử,
chính phủ điện tử


2. Bài tËp 2


- Bµn tay vµng: Bµn tay tµi
giái


- Quả bóng vàng: Danh hiệu


cầu thủ xuất sắc


- Cu truyn hình: hình thức
truyền hình tại chỗ cuộc giao
lu đối thoại trực tiếp với nhau
qua hệ thống ca mê ra giữa
các im xa nhau


- Cơm bụi: Cơm giá rẻ thờng
bán trong chợ hoạc quán nhỏ
tạm bợ


- Cụng ngh cao: Cụng ngh
da trên cơ sở khoa học kĩ
thuật hiện đại độ chính xác
hiệu quả kinh tế cao


- Công viên nớc: Cơng viên
trong đó chủ yếu là những
trò chơi dới nớc nh bi
thuyn


- Đa dạng sinh häc: Phong
phó ®a d¹ng vỊ ngn gen,
gièng loµi sinh vËt trong tù
nhiªn


- Đờng cao tốc: Đờng xây
dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt
giành riêng cho loại xe cơ


giới chạy với tốc độ cao
3. Bài tập 3


- Tõ H¸n: M·ng xà, biên
phòng, thâm ô, tô thuế, phê
bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ
- Từ mợn châu âu: Xà phòng,
ô tô, rađiô, ô xi, cà phê, ca


IV. Cng c:


T vng của một ngơn ngữ có thể phát triển bằng cách nào, nhờ vào đâu?
V. Dặn dò:


Học thuộc Ghi nhớ tr. 74.


Hoàn chỉnh 5 bài tập vừa làm.


Chuẩn bị bài mới: Thuật ngữ.



(54)

Tiết 27: VH: Chị em Thuý Kiu.


TUN 6



Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 26


Trun KiỊu cđa Ngun Du



A.Mơc tiªu:


- Giúp học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời con ngời, sự nghiệp văn
hoá của Nguyễn Du


- Nắm đợc cốt truyện những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện
Kiều. Từ đó thấy đợc truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc


B. ChuÈn bÞ:


Giáo viên: Soạn bài - tìm hiểu cuộc đời của Nguyễn Du
HS: Học bài - soạn bài mới


C. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức


2. Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận khái quát khi đọc Hoàng Lê nhất thống chí
3. Bài mới


Phơng pháp
Học sinh đọc phần 1sgk


? Nêu những nét chính về cuộc đời cũng
nh sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
Hoc sinh tr li


Giáo viên khái quát
Học sinh ghi


Nội dung


I. Tác giả:


Nguyễn Du -1765-1820 tên chữ là
Tố Nh, hiệu Thanh Hiên


- Quê: Làng Tiên Điền - Nghi Xuân
- Hà Tĩnh



(55)

G/V: Nguyễn Du sinh trởng trong một
thời đại có nhiều biến động dữ dội.
Những thay đổi kinh thiên động địa ấy
đã tác động mạnh tới tình cảm, nhận thức
của Nguyễn Du để ông hớng ngòi bút
vào hiện thực


- Cuộc sống êm đẹp của ND không kéo
dài bao lâu ông mồ côi cha năm 9 tuổi,
mẹ 12 tổi


- Trong những năm sống lu lạc nhà thơ
đ-ợc tiếp xúc với nhiều cảnh đời những con
ngời những số phận khác nhau. Những
vấn đề đó có ảnh hởng to lớn đến những
sáng tỏc ca ND


- Là ngời có trái tim giau tình yêu thơng.
Ông từng viết trong truyện Kiều Chữ
tâm kia mới bằng 3 chữ tài


- Mng Liờn ng ch nhân của lời đề


tựa truyện Kiều đã viết đề cao tấn lịng
của Nguyễn Du với cc đời với con
ng-ời: “Lời văn tả ra hình nh máu chảy ở
đầu ngọn bút, nớc mắt thấm trên tờ giấy
khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía
ngậm ngiù đến đứt ruột. Tố Nh tử dụng
tâm đa khổ, tự sự khéo tả cảnh đã hệt,
đậm tình đã thiết. Nếu khơng phải có
con mắt trông thấu cả 6 cõi, tấm lịng


- Bản thân: Thơng minh học giỏi,
uyên bác. Ông từng làm quan nhà
Lê chống lại Tây Sơn nhng không
thành, thất bại định trốn vào Nam
nh ng bị lộ


- Sống ở thế kỉ XVIII là giai đoạn
lịch sử đầy biến động-chế độ phong
kiến Việt Nam khủng hoảng
nghiêm trọng-Khởi nghĩa nông dân
nổi lên khắp nơi đỉnh cao là khởi
nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập
đoàn phong kiến Lê, Trịnh,
Nguyễn, quét sạch quân thanh
- Nguyễn Du sống phiêu bạt nhiều
năm trên đất Bắc (1786-1796) rồi
về ở ẩn tại quê nội ở Hà Tĩnh. Sau
khi đánh bại Tây Sơn Nguyễn ánh
lên ngôi cất nhắc nhanh chóng
(Nguyễn Du làm quan bất đắc dĩ)


- 1813 ông đi sứ Trng Quốc lần 1
- 1820 ông đợc cử đi sứ Trung quốc
lần 2 nhng cha kịp đi ông mắc bệnh
mất tại Huế


- Là ngời có kiến thức sâu rộng am
hiểu văn hố dân tộc. Ơng là một
thiên tài văn học mơt nhà nhân đạo
lớn



(56)

nghĩ suốt cả nghìn i thỡ ti no cú cỏi
bỳt lc y


Giáo viên giới thiƯu


G/V: Chính vì thế các nhân vật trong
truyện Kiều của Nguyễn Du làm ngời
đọc trầm trồ mến phục, thơng cảm hơn
bao giờ hết bởi họ đẹp hơn tinh tế hơn
Gv gọi h/s đọc từng phn


H/s tóm tắt


Gv tóm tắt có thêm dẫn chứng minh hoạ
H/s theo dõi SGK


? Nêu biểu hiện cụ thể từng giá trị


II. Truyện Kiều



* Đây là mét trun N«m
Ngun Du dùa vào tác phẩm văn
xuôi Kim Vân KiỊu trun cđa
Thanh T©m tài nhân - Nhà văn
Trung Quốc


- Tác phẩm còn tên gọi khác: đoạn
trờng tân thanh


- Tỏc phẩm viết theo thể thơ lục
bát. Nguyễn Du giữ lại nội dung
của truyện và các nhân vật nhng tác
giả sáng tạo thay đổi các chi tiết,
ngôn ngữ tâm lý tạo ra một thế gới
nhân vật sâu sắc.


1. Tóm tắt tác phẩm : 3 phần
a. Gặp gỡ và đính ớc


b. Gia biến và lu lạc
c. Đoàn tụ


2. Giá trị nội dung vµ nghƯ tht
a. Néi dung


- Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu
sắc hiện thực xã hội đơng thời với
bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống
trị và số phận của những con ngời
bị áp bức đau khổ đặc biệt số phận


bi kịch của ngời phụ nữ.


- Giá trị nhân đạo: Thơng cảm sâu
sắc nỗi đau khổ con ngời, đè cao ca
ngợi vẻ đẹp hình thức, phản ỏnh c
m.


b. nghệ thuật


- Ngôn ngữ nghÖ thuËt cã chức
năng phản ánh, thể hiện cảm xúc,
chức năng thẩm mỹ


- Thể loại tự sự có bớc phát triển
v-ợt bậc: ngôn ngữ kĨ chun cã 3
hình thức (trực tiếp, gián tiếp, nửa
trực tiếp)


IV. Cng c:


Cuc đời và thời đại Nguyễn Du có ảnh hưởng như thế nào đến sáng tác Truyện
Kiều?


Nêu giá trị Truyện Kiều.
V. Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr. 80.
Tóm tắt tác phẩm theo ba phần.
Chuẩn bị bài mới: Chị em Thuý Kiu.




(57)

Ngày dạy:


Tiết 27


Văn bản: Chị em Thuý Kiều
(TrÝch Trun KiỊu - Ngun Du)
A. Mơc tiªu:


- Học sinh thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vât của NDu: khắc hoạ những nét
riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút
pháp nghệ thuật cổ điển.


- Thấy đợc cảm hứng nhân đoạ trong truyện Kiều: trân trọng ngợi ca vẻ đẹp ngời
phụ nữ.


- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật.
B. Chuẩn bị:


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học – soạn bài mới
C. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức


2. KiÓm tra bài cũ :
Tóm tắt truyện Kiều
3. Bài mới:


Phơng pháp
Học sinh nhắc lại tiểu sử của tác giả
? Vị trí của đoạn trích



G/V: sau 4 câu thơ nói về gia đình họ Vơng (Bậc
trung lu, con trai út là Vơng Quan) tác giả giành
tới 24 câu thơ nói về Thuý Vân, Thuý Kiều.


G/V nêu yêu cầu đọc
- Đọc to, rõ ràng, tình cảm
? Tìm bố cục của đoạn trích


Học sinh đọc 4 câu thơ đầu


? Vẻ đẹp hai chị em TK đợc tác giả giới thiệu nh
thế nào?


- Là hai ả tố nga: Kiều là chị- em là Vân
- Vẻ đẹp hình dáng: mai cốt cách


- Vẻ đẹp tâm hồn: tuyết tinh thần
? Cảm nhận của em về vẻ đẹp đó?
- Vẻ đẹp thanh tú nh cây mai
- Tâm hồn trong sáng nh tuyết


Néi dung
I. Giới thiệu tác giả, tác
phẩm


1. Tác giả: Nguyễn Du
2. Đoạn trích


- Nằm ở phần mở đầu của


truyện Kiều giới thiệu gia
cảnh nhà vơng viên ngoại


II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc tìm bố cơc
- Bè cơc: 4 phÇn


- Bèn câu đầu: Giới thiệu
khái quát


+ Bốn câu đầu: giíi thiƯu
kh¸i qu¸t 2 chÞ em Thuý
KiÒu


+ Bốn câu tiếp: vẻ đẹp của
Thuý Vân


+ Mời hai câu còn lại: vẻ
đẹp của Thuý Kiều


+ Bèn câu cuối: Cuộc sống
của hai chị em


2 Phân tích



(58)

- Mỗi ngời một vẻ khác nhau nhng đều hon ho


? Nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả hai ả
tố nga (Tình cảm của tác giả khi viÕt vÒ hä)



- ả tố nga: chỉ ngời con gái đẹp


- Cách gọi thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng
G/V: Ngay từ đầu đoạn trích ngời đọc có cảm tình
rất lớn với 2 thiếu nữ qua cách giới thiệu chung về
vẻ đẹp hoàn hảo của họ. Một vẻ đẹp duyên dáng
thanh tú mà hết sức trong sáng.


Học sinh đọc 4 câu thơ tiếp


? Câu thơ mở đầu vừa giới thiệu vừa khái quát đặc
điểm nhân vật:Vân xem trang trọng khác vời. Hai
chữ trang trọng có ý nghĩa gợi tả nh thế nào?
? Một vẻ đẹp khác vời - sự khẳng định hơn hẳn so
vơí các cơ gái khác. Những đặc điểm nào của Thuý
Vân dcợc tác giả chú ý?


- Gơng mặt: Khuân trăng đầy đặn
Nét ngài nở nang
Miệng: hoa cời
Giọng nói: ngọc thốt
- Tóc: mây thua


- Da: tuyÕt nhêng


? Hình dung miêu tả vẻ đẹp đó?


H/s Khuân mặt nàng đầy đặn, tơi sáng nh ánh
trăng, nét lông mày cong, thanh tú. Miệng cời tơi
nh hoa, tiếng nói của nàng trong nh ngọc. Nàng


lại có mái tóc dài óng ả hơn cả mây, làn da trắng
hơn cả tuyết


? Miêu tả vẻ đẹp của Vân, tác giả sử dụng biện
pháp, thủ pháp nghệ thuật gì?


H/s –NghƯ tht ¶n dụ, so sánh, liệt kê
- Dùng từ ngữ biểu cảm


- Dùng hình ảnh ớc lệ, tợng trng


? T nột v của nguyễn Du, em cảm nhận đợc vẻ
đẹp gì ở nàng?


Gv: Vẻ đẹp của Vân đoan trang, phúc hậu khiến
cho thiên nhiên phải nghiêng mình thán phục
? Từ vẻ đẹp ngoại hình ấy, em hiểu Nguyễn Du
muốn nói gì về tính cách, cuộc đời và số phận của
nàng?


H/s đọc 12 câu thơ tiếp


? Cũng nh lúc tả Thuý Vân câu thơ đầu tiên khái
quát đặc điểm nhân vật Kiều: Kiều càng sắc sảo
mặn mà, cách thể hiện cỷa tác giả ở đây có gì đặc
biệt


- So s¸nh víi Th Vân: càng, so bề, phần hơn


* Hai thiếu nữ đẹp hoàn


hảo 10 phân vẹn 10. Mơĩ
ngời có một vẻ đẹp khác
nhau


b. Vẻ đẹp của Thuý Vân


*Vẻ đẹp trang trọng, cao
sang, quí phái


- Vẻ đẹp phúc hậu, tơi trẻ,
viên mãn, đầy sức sống, hài
hoà với thiên nhiên, đợc
thiên nhiên nhờng nhịn,
chấp nhận.


Tơng lai sẽ có một cuộc
đời, số phận êm đèm, hạnh
phúc, tốt đẹp


c. Vẻ đẹp của Thuý Kiều



(59)

? Các phần hơn trong vẻ đẹp sắc sảo mặn mà đợc
thể hiện ở những điểm nào?


- S¾c sảo về trí tuệ
- Mặn mà về tâm hồn


? Khi hoạ bức chân dung Kiều tác giả tập trung
vào nét nào? Vì sao? Tởng tợng miêu tả lại



- Kiu cú đôi mắt trong nh làn nớc mùa thu, nét
lông mày nh dáng núi mùa xuân


G/V: Cách khắc hoạ hai bức chân dung chị em
Thuý Kiều của ND hoàn toàn khác nhau. Thuý
Vân miêu tả cụ thể chi tiết,TK chỉ tập trung vào
đôi mắt. Bởi đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn và trí
tuệ. Cái sắc soả của trí tuệ cái mặn mà của tâm
hồn đều liên quan đến đôi mắt. chỉ bằng một nét
vẽ mà tác giả làm nổi bật vẻ đẹp tổng thể của Thuý
Kiều


? Thái độ của thiên nhên trớc vẻ đẹp sắc sảo mặn
mà đó


- Hoa ghen, liƠu hên


? Sự đố kị, hờn ghen của thiên nhiên Dự báo với
ngời đọc điều gì?


? Sắc đẹp của Th Kiều cịn nhấn mạnh nh thế
nào?


- Sắc đẹp làm nghiêng thành đổ nớc


G/V: Cuộc đời Kiều phải 15 năm lu lạc dâu bể.
Dân gian thờng nói: Hồng nhan bạc mệnh. Ngay từ
mở đầu TK - ND nói “ Trăm năm…. nhau. ”


? Kiều đợc hiện lên không chỉ đẹp bởi sc m cũn


p bi nột v no?


- Tài năng


? Nàng có những tài nào? Tài nào là trội nhất


G/V: Tiếng đàn của thuý Kiều làm say lòng bao
kẻ sĩ cả Hồ Tôn Hiến và MGS những tên mặt sắt
đen xì cũng phải nhăn mày rơi châu, cũng ngây vì
tình


? So sánh 2 bức chân dung TV và TK để thấy đợc
nét tinh tế trong nét vẽ của ND
- Miêu tả TV bằng 4 câu th


- Miêu tả TK bằng 12 câu thơ


miờu t em trớc chị sau làm nổi bật hình ảnh TK
- Vẻ đẹp Vân miêu tả cụ thể, tác giả chỉ miêu tả vẻ
đẹp ngoại hình


- Vẻ đẹp Kiều, tác giả miêu tả khái quát, Kiều đẹp
cả sắc lẫn tài, đẹp cả tâm hồn


G/V: Cực tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái
tâm đặc biệt của nàng. Cung đàn bạc mệnh mà
Kiều tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòng của
một trái tim đa sầu đa cảm. Vẻ đẹp của Thuý Kiều
là sự kết hợp của cả sắc lẫn tàivà tình. Tác giả
dùng câu thành ngữ Nghiêng nớc nghiêng thành để


cực tả. Chân dung của Thuý Kiều là chân dung
mang tínhd cách số phận. Vẻ đẹp của Kiều làm
cho tạo hoá phải ghen, các vẻ đẹp khác phải đố kị
nên số phận éo le đau khổ


lÉn s¾c


- Thiên nhiên đố kị: Cuộc
đời nàng sẽ gặp nhiều sóng
gió



(60)

Học sinh đọc 4 câu cuối


? Cuộc sống của hai chị em TK đợc tác giả giới
thiệu nh thế nào?


- Cuộc sống kín đáo nền nếp khuôn phép


- Sống mẫu mực với nếp sống lễ giáo phong kiến
? Cảm hứng nhân đạo của ND trong đoạn trớch ny
l gỡ?


- Đề cao những giá trị con ngời: Nhân phẩm tài
năng khát vọnh ý thức về thân phận cá nhân


Hc sinh c ghi nh sgk


Bài tập:


So sỏnh đoạn thơ Chị em Thuý Kiều với đoạn đọc


thêm trong sgk trích từ Kim Vân Kiều truyện để
thâý đợc những sáng tạo và cũng là những thành
công nghệ thuật của ND


Học sinh so sánh
Giáo viên khái quát


III. Tổng kết
- Nghệ thuËt
- Néi dung
IV.


l uyÖn tËp


IV. Củng cố:


Giá trị nghệ thuật của đoạn trích?


Qua đoạn trích, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
V. Dặn dị:


Học thuộc lịng đoạn trích.


Phân tích vẻ đẹp của hai nhân vật Thuý Vân, Thuý Kiều.
Chuẩn bị bài mới: Cảnh ngày xuõn (hc vo tit 28).


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 28



Văn bản: Cảnh ngày xuân

(Trun KiỊu - Ngun Du)



A. Mơc tiªu:


- Giúp học sinh thấy đợc nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của ND: Kết hợp
bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân
với những đặc điểm riêng. Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng nhân
vật


- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
B. Chuẩn b:


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học bài và soạn bài mới
C. Tiến trình lên lớp


1. n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ :


Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thuý Kiều


Nờu cỏc biện pháp nghệ thuật mà ND vận dụng để khắc hoạ nhân vật
3. Bài mới:



(61)

Häc sinh nh¾c lại tiểu sử tác giả


Phn chỳ thớch cho em bit đợc gì về vị trío đoạn
trích?



GV Sau khi giíi thiƯu gia cảnh Vơng viên ngoại,
hình ảnh chị em Thuý Kiều, Ng. Du tả cảnh chị
em Kiều đi du xuân, t¶o mé


G/v nêu yêu cầu đọc: to, rõ ràng
G/v đọc mẫu


Gọi h/s luyện đọc và nhận xét
? Đoạn trích có bố cục ntn?
H/s: 3 phần


H/s đọc 4 câu thơ đầu


? Hai câu thơ đầu giới thiệu hoàn cảnh thời gian,
không gian nh thÕ nào? Kết hợp chú thích, em
hiểu gì về 2 câu th¬?


H/s 2 câu thơ vừa tả cảnh, vừa gợi thời gian trôi
qua rất nhanh. 90 ngày xuân mà nay thấm thoắt
đã 60 ngày trôi qua. Tháng 3 đã đến.


/ Những tín hiệu nào của mùa xuân đợc gợi tả qua
2 câu thơ?


H/s: - Con Ðn ®a thoi
- ThiÒu quang


? Hai chữ đua thoi gợi tả trong ta cảm xúc gì?
Giữa bầu trời bao la mênh mông là những cánh én


bay qua, bay lại nh thoi đa. Cánh én mùa xuân
thật thân thiết. Hai chữ thoi đa gợi hình, gợi cảm.
Cánh én nh con thoi vút qua, vút lại, chao liệng.
Thời gian đang trôi mhanh, mùa xuân ®ang tr«i
nhanh. Kh«ng khÝ mùa xuân, thiên nhiên mùa
xuân đang gấp gáp, hối hả.


? Hai chữ thiều quang- ánh sáng ngày xuân có giá
trị biĨu c¶m ntn trong việc khắc hoạ cảnh sắc
ngày xuân?


G/V: Thiu quang.60 cho ta thấy cách tính thời
gian và miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân của ND thật
hay và ý vị.. Khác với NTrãi trong xuân hớng lão
có cảnh ma bụi tiéng chim kêu trong đờng thi
trong thơ Trân Nhân Tơng có cánh bớm rối rít
cịn mùa xn của ND đã bớc sang tháng ba đã
qua


? C¶m nhËn cđa em vỊ bøc tranh mùa xuân trong
hai câu thơ: Cỏ non..bông hoa


? Cú th nói hai chữ trắng điểm là nhãn tự của câu
thơvà của cả bức tranh xn đợc khơng? Vì sao


1. t ác giả
2. Tác phẩm


- Thuộc phần đầu tác phẩm
Truyn Kiều



II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc tìm hiểu bố cục


* Bố cục: 3 phần


- 4 câu đầu: Cảnh ngày xuân
- 8 c©u tiÕp: C¶nh lƠ héi
trong tiÕt thanh minh


- 6 câu cuối: Cảnh cuối lễ hội
2. Phân tích


a. Khung cảnh ngày xuân
- Đợc gợi tả vào tháng 3


- Cánh én mùa xuân nh thoi
đa, thời gian trôi nhanh gấp
gáp, hối hả


- Không khí mùa xuân ấm
áp, rộn ràng



(62)

- Hai chữ trắng điểm là nhãn tự của câu thơ bởi
gợi lên vẻ đẹp thanh xuân trinh trắng của thiên
nhieen. Hoa lê mới hé lộ khoe sắc hơng”một vài
bông hoa thể hiện bút pháp nghệ thuật phối sắc tài
tình


? Từ những hình ảnh cỏ non, hoa lê trắng điểm


con én đa thoi thiều quang gợi lên vẻ đẹp riêng
của mùa xuân nh thế nào


Học sinh đọc 8 câu thơ tiếp


? Trong ngày thanh minh có những hành động nào
diễn ra cựng mt lỳc?


2 hnh ng:


- lễ tảo mộ: đi viếng mộ, quét tớc sửa sang phần
mộ của ngời thân.


- Hi đạp thanh: đi chơi xuân ở chốn đồng quê.
GV: Cảnh trẩy hội của mùa xuân đợc tác giả giới
thiệu bằng vần thơ hết sức bình dị: lễ là - hội là. ?
Câu thơ nh một lời kể mà gợi biết bao iu, ú l
nhng iu gỡ?


? Dựa vào 8 câu thơ, tởng tợng miêu tả cảnh trẩy
hội mùa xuân?


- Trên các nẻo đờng gần xa, những dịng ngời
cuồn cuộn trẩy hội. Có biết bao yến anh nô nức,
biết bao tài tử giai nhân dập dìu sánh vai chân nối
chân nhịp bớc. Dịng ngời trẩy hội tấp nập ngựa
xe cuồn cuộn nh nớc, áo quần đẹp đẽ tơi thắm sắc
màu.


? Những từ tiết lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến


anh, bộ hành xuân, tài tử, giai nhân là những từ
thuần việt hay hỏn vit?


- Từ Hán việt mợn của Trung quốc


G/V: Mợn từ Hán việt là một hình thức nhằm phát
triển từ vựng làm cho vốn từ thêm phong phú
? Phân loại các từ trong đoạn trích và cho biết giá
trị biểu cảm của chúng


- Danh từ: yến anh, chị em, tài tử, gia nhân, ngựa
xe, áo quần


- Động từ, tính từ: gần xa, nô nức, sắm sửa, dập
dìu


? Trong lễ hội mùa xuân tấp nập nhộn nhịp nhất là
những nam thanh, nữ tú, những tài tử giai nhân”
Gần xa….”. Câu thơ tởng nh một lời thông báo
nhng ẩn sau đó là nỗi niềm gì?


? Qua cc du xu©n của chị em Kiều tác giả muốn
khắc hoạ điều gì


- Truyền thống văn hoá xã hội xa xa là một truyền
thống đẹp và đến nay vẫn đợc lu truyền


? Truyền thống ấy thể hiện đợc đời sống tâm linh
của ngời việt Nam ntn?



- Ngổn ngang gò đống kéo lên
- Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay


Cõi âm và cõi dơng, hiện tại và quá khứ đồng hiện
trên những gò đống ngổn ngang. Đốt giấy tiền
vàng mã để tởng nhớ ngời đã khuất.


GV: cái tâm thánh thiện, niềm tin phác thực dân


- Mt mùa xuân mới mẻ tinh
khoi giàu sức sống khoáng
đạt trong trẻo nhẹ nhàng
b. Khung cảnh lễ hội trong


tiÕt thanh minh


- Cảnh lễ hội dân gian cứ liên
tiếp diễn ra từ bao đời.



(63)

gian đày ắp tình nghĩa. Các tài tử giai nhân và ba
chị em Kiều không chỉ cầu nguyện cho những
vong linh mà còn gủi gắm bao niềm tin bao mơ ớc
về tơng lai hạnh phúc cho tuổi xuân mỗi khi mùa
xuân về. Những vần thơ đầy ắp giá trị nhân bản
của ND đó là sự ngợi ca niềm cảm thông chia sẻ
HS đọc 6 câu thơ cuối


? Nhận xét nhịp câu những câu thơ cuối có gì thay
đổi. Những từ ngữ nào góp phần tạo nên sự thay
đổi đó



- Nhịp thơ chậm lại nhẹ nhng, lng ng


- Những từ ngữ: tà tà, thơ thẩn; thanh thanh; nao
nao, nho nhá


? Những từ ngữ đó tạo dựng cảnh vật về chiều nh
thế nào?


- c¶nh vÉn mang cái thanh cái dịu của mùa xuân:
nắng nhạt, khe nớc nhỏ nhịp cầu


- Mi chuyn ng tr nờn nh nhng, mặt trời từ
từ lặn, bớc chân ngời thơ thẩn


? C¸ch khắc hoạ cảnh vật có khác gì so với ở đoạn
1?


- Không khí nhộn nhịp rộn ràng của lễ hội không
còn nữa đang nhạt dần lặng dần


- Thi gian khụng gian thay đổi


(S¸ng kh¸c chiỊu; lúc héi kh¸c tan héi )


? Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong việc miêu tả
của ND. Tác dụng?


- Từ láy tợng hình: thanh thanh, nao nao, nho nhỏ
gợi lên sự nhạt nhoà của cảnh vật mà còn bộc lộ


tâm trạng của nhân vật.


? Nao nao… nhuốm màu tâm trạng của con ngời
lên cảnh vật. Hãy chỉ rõ điều đó?


- Sự rung động của tõm hn giai nhõn khi hi tan
ngy tn


- Nỗi niềm man mác buâng khuâng thấm sâu lan
toả trong tâm hồn của giai nhân đa tình đa cảm
? Không những thế dòng nớc uốn quanh nao nao
ấy còn có giá trị biẻu cảm nh thế nào?


- Sự linh cảm về điều sắp xảy ra


GV: Cnh vt v thi gian c miờu tả bằng bút
pháp ớc lệ tợng trng nhng rất sống động gần gũi
thân quen đối với bất cứ ngời dân Việt Nam nào.
Khơng cịn xa lạ nữa vì ngọn tiểu khê nhịp cầu
nho nhỏ là màu sắc đồng quê, là cảnh q hơng
đất nớc mình. Tính dân tộc là một nét đẹp đậm đà
trong thơ ND nhất là những vần thơ tả cảnh ngụ
tình tuyệt tác. mùa xuân đem đến cho ta bao ớc
mơ, khát vọng. Sắc xuân, tình xn nh nở hoa, ớp
hơng trong lịng ta.


HS đọc ghi nh sgk


Bài tập: Đoạn thơ cảnh ngày xuân có viết: Cỏ non



c. Cảnh chị em KiỊu du
xu©n trë vỊ


- Cảnh chiều xuân thật đẹp
thanh tĩnh êm đềm


- Cảm giác buâng khuâng,
xao xuyến về một ngày vui
xn cịn đọng lại cùng cảnh
vật


3. Tỉng kÕt
- NghƯ tht
- Néi dung
4



(64)

xanh…… b«ng hoa. H·y phân tích, so sánh cảnh
ngày xuân với câu thơ cổ của TQ Phơng thảo liên
thiên bích- Lê chi sổ điểm hoa


HS làm


GV nhấn mạnh
IV. Cng c:


Khỏi quỏt giỏ tr ngh thuật của đoạn trích. Nêu nội dung của đoạn thơ.
V. Dặn dị:


Học thuộc lịng đoạn thơ. Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn thơ.
Hoàn chỉnh phần luyện tập.



Chuẩn bị bài mới: Kiều ở lầu Ngưng Bích.
Tiết 29: TV: Thut ng.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 29


Thuật ngữ


A. Mục tiêu:


- HS hiu c khỏi nim thut ng và một số đặc điểm cơ bản của nó
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ


B. Chn bÞ:


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học – làm bài tập
C. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chc


2. Kiểm tra bài cũ : Phát triển của từ vựng Tiếng Việt bằng cách nào
3. Bài mới


GV treo bng ph
HS c bi tp


? So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ
nớc và muối?



a. cách thứ 1


- Nớc là chất lỏng không màu không mùi có trong
sông hồ biển


- Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thờng tách từ nớc
biển


b. Cách thứ 2


- Nớc là hợp chất của các nguyên tố hiđrô và ô-xi Có
công thức là H2O


- muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều
nguyên tử kim loại liên kết víi 1 hay nhiỊu gèc a- xÝt
HS so s¸nh


GV kÕt luËn


- cách giải thích 1 chỉ dừng lại ở những đặc tính bên
ngồi của sự vật (dạng lỏng hay rắn màu sắc hay mùi
vị nh thế nào? Có ở đâu hay từ đâu mà có?) đây là
cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm có
tính chất cảm tính.


- Cách thứ hai: Thể hiện đợc đặc tính bên trong của
sự vật ( đợc cấu tạo từ những yếu tố nào?). Những
đặc tính này không thể nhận biết đợc qua kinh
nghiệm và cảm tính mà phải qua nghiên cứu bằng lí




(65)

thuyết và phơng pháp khoa học qua việc tác động vào
sự vật bộc lộ đặc tính của nó.


Vì thế khơng có kiến thức chun mơn về lĩnh vực có
liên quan (hố họ) thì ngời tiếp nhận khơng th hiu
c cỏch gii thớch ny


Vậy: cách giải thích thứ nhất là cách giải thích nghĩa
của các từ ngữ thông thờng. Còn cách giải thích thứ
hai là cách giải thích nghÜa cđa tht ng÷


HS đọc định nghĩa sgk


? Em đã học các định nghĩa ở bộ môn nào
- Thạch nhũ: a lớ


- Bazơ: Hoá học
- ẩn dụ: Ngữ văn


- Phân số thập phân: Toán học


? Nhng t ng in đậm đợc sử dụng chủ yếu trong
loại văn bản nào?


- Văn bản khoa học- công nghệ


? Cỏc thuật ngữ thờng đợc sử dụng trong văn bản
khoa học công nghệ nhng không phải chỉ VBKH hay
công nghệ mới sử dụng thuật ngữ. Đôi khi thuật ngữ


dợc sử dụng trong các loại văn bản khác: một bản tin,
một phóng sự, một bài bình luận trên báo chí…


? Em hiĨu thÕ nµo lµ thuật ngữ?


HS c ghi nh SGK


? Ly một vài ví dơ vỊ tht ng÷?


HS HS theo dâi mơc I. 2


? Những thuật ngữ đợc dẫn trong mục trên cịn có
nghĩa nào khác khơng?


HS: Kh«ng


? Nh vậy với thuật ngữ nghĩa của nó có đặc điểm gì?
HS: - Chỉ có một nghĩa


? HS đọc VD


- Muối là hợp chất có thể hoà tan trong nớc
- Tay nâng chén muối đĩa gừng


Gừng cay muối mặn in đừng quên nhau


? Trong 2 VD trên, VD nào muối có sắc thái biểu
cảm?


HS Trong VD 2



? Hai từ muối thuộc 2 văn bản khác nhau. Từ muối
nào trong văn bản khoa học? Hai từ muối ú khỏc
nhau ntn?


HS Muối 1 thuộc văn bản KH
- Muối 2 thuộc văn bản NT (câu CD)


- Muối 1 là thuật ngữ không có tính biểu cảm, không
gợi lên ý nghĩa bóng bẩy. Muối 2 là một từ thông
th-ờng chỉ tình cảm sâu đậm của con ngời


? T đó, em có nhận xét gì về sắc thái của thuật ngữ?
HS đọc ghi nhớ SGK


- Thuật ngữ là những tù
ngữ biểu thị khái niệm
khoa học, công nghệ,
thòng đợc dùng trong
các văn bản khoa hc,
cụng ngh


II- Đặc điểm cđa tht
ng÷



(66)

HS đọc bi tp


? Xác dịnh yêu cầu baì tập?


HS Tỡm thut ngữ điền vào chỗ trống? Các thuật ngữ


tìm đợc thuộc lnh vc KH no?


HS làmbài


GV kết hợp chữa


? Bài tập 2 yêu cầu gì?


Xỏc nh im ta cú phi l thuật ngữ khơng? Nó có
nghĩa gì?


HS đọc bài tập


? Trong TH nào từ hỗn hợp đợc dùng nh một thut
ng?


* Thuật ngữ không có
tính biểu cảm


III- Luyện tập
1. Bài tập 1


a- Lực Vật lí
b. Xâm thực Địa lí
c. HT hoá học Hoá học
d. Tr từ vựng Ngôn ngữ
e. Di chỉ Lịch sử
f. Thụ phấn Sinh học
g. Lu lợng Địa lí
h. Trọng lực Vật lí


i. Khí áp địa lí
k. Đơn chất Hoá học
2. Bài tập 2


- Là một thuật ngữ vật lí
- Có nghĩa là điểm tựa
cố định của 1 đòn bẩy
thơng qua đó lực tác
động đợc truyền tới lực
cản


* ở đây nó khơng đợc
dùng là một thuật ngữ
vật lí. Điểm tựa là nơi
làm chỗ dựa chính


3. Bµi tËp 3


a. Hỗn hợp đợc dùng
nh một thuật ngữ


b. Hỗn hợp đợc dựng
nh mt t ng thụng
th-ng


Đặt câu:


a. Cám là loại thức ăn
hỗn hợp



b. Đội quân hỗn hợp của
nhà Thanh bị vua Quang
Trung ánh cho tơi tả
IV. Cng c:


Thut ng là gì?


Đặc điểm của thuật ngữ?
V. Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ.
Hoàn chỉnh 5 bài tập


Chuẩn bị bài mới: Trau dồi vốn từ.
Tiết 30: TLV: Trả bài viết số 1.



(67)

Ngày dạy:


Tiết 30


Trả bài tập làm văn số 1



I- Môc ti Ê u


Giúp học sinh ôn tập củng cố các kiến thức về văn bản thuyết minh. Đánh giá đợc
những u nhợc điểm của một bài viết cụ thể về các mặt:


- Kiểu bài: Có đúng với văn bản thuyết minh khơng.


- Nội dung: các tri thức có cung cấp cố đầy đủ có khách quan khơng?



- Cã sư dơng c¸c biƯn ph¸p nghƯ thuật và miêu tả một cách hợp lí, có hiệu quả
không?


II- Chuẩn bị.


GV: Chấm bài, sửa lỗi sai.
HS: Xem lại bài và tự sửa lỗi.
III- Lên lớp.


A. Tổ chức.


B. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ.

C. Bài mới.



GV ghi bài lên bảng. Đề: Cây lúa Việt Nam.


Em hãy nêu yêu cầu bài làm.


(HS trả lời, GV hoàn chỉnh- theo yêu cầu tiết 14 -15)
I/ Yêu cầu bài làm:


II/ Lập dàn ý:


(GV hướng dẫn HS trả lời theo từng phần và hoàn chỉnh)
1) Mở bài: Giới thiệu cây lúa đối với người Việt Nam.
2) Thân bài:


a. Giới thiệu nguồn gốc, lịch sử cây lúa nước (từ lâu, nơi trồng lúa ...)



b.Giới thiệu đặc điểm bên ngoài: rễ, gốc, thân, lá, hạt, hoa, quả ... (hình dáng,
màu sắc...


c. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây lúa qua các thời kì từ hạt giống đến
hạt lúa.


Các chủng loại lúa (điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ... từng giai đoạn phát
triển)


d. Cơng dụng, lợi ích của từng bộ phận cây lúa đối với con người (rơm, rạ, thóc,
gạo, bột...) trong đời sống hằng ngày, trong lễ hội, trong nền kinh tế, xuất khẩu...
Cây lúa đối với động vật (ăn, ở, sinh sản...)


e. Cây lúa trong đời sống vật chất, tinh thần của người Việt Nam.


3) Kết bài: Khái quát về cây lúa. Suy nghĩ, thái độ, tình cảm của em đối với cây
lúa.


III/ Nhận xét:
1. Ư u đ iểm :


- Bài làm phù hợp với yêu cầu thuyết minh: có tri thức khách quan, xác thực,
trình bày có thứ tự, bố cục đủ ba phần.


- Có kết hợp với miêu tả hoặc dùng biện pháp nghệ thuật
- Diễn đạt tương đối rõ ý, câu văn gọn.


2. Hạn chế: Có tri thức chưa khách quan, thiếu chính xác, chưa khái quát, chưa
sâu. Có bài làm chưa có ý thức dùng dấu chấm câu, diễn đạt dài dòng, lặp ý, câu
văn thiếu các bộ phận chính. Đa số ý văn chưa mạch lạc.




(68)

V/ Công bố điểm và đọc bài khá nhất.
IV. Củng cố- Dặn dò:


Tự sửa lỗi sai đã được nêu trong bài.


Chuẩn bị bài mới: Miêu tả trong văn bản tự sự (học vào tiết 32)
Tiết 31: VH: Kiều ở lầu Ngưng Bích.


TUẦN 7


Ngµy soạn:


Ngày dạy :


Tit 31


Văn bản: Kiều ở lÇu Ngng BÝch


(Trun KiỊu- Ngun Du )
A. Mơc tiªu:


- Giúp học sinh hiểu đợc qua tâm trạng cô đơn buồn tủi và nỗi niềm thơng nhớ
của Kiều cảm nhận đọc tấm lòng chung thuỷ và hiếu thảo của nàng.


- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm
trạng đợc thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Rèn luyện k nng cm th vn th c.


B. Chuẩn bị :



Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học bài soạn bài mới
C. Tiến trình lên lớp


1. n định tổ chức
2. Kiểm tra viết 15 phỳt :


? Chộp thuộc lịng đoạn trích: Cảnh ngày xuân. Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên
và con ngi trong on trớch.


3. Bài mới


Phơng pháp Nội dung


Học sinh nhắc lại tiểu sử tác giả Nguyễn Du
? Vị trí của đoạn trích ?


I. Giới thiệu tác giả, tác
phẩm


1. Tác giả
2. T¸c phÈm



(69)

G/V: Sau khi bị Mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục, bị
Tú Bà mắng nhiếc,Kiều nhất quyết không chịu tiếp
khách làng chơi, không chịu chấp nhận cuộc sống
lầu xanh. Đau đớn, tủi nhục, nàng định tự vẫn. Tú Bà
sợ mất vốn bèn lựa lời khuyên nhủ, dụ dỗ Kiều. Mụ
vờ chăm sóc thuốc thang hứa hẹn khi nàng bình
phục sẽ gả cho ngời tử tế. Tú Bà đa Kiều ra sống


riêng ở lầu Ngng Bích, thực chất là giam lỏng để
thực hiện âm mu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn.


G/V nêu yờu cu c:


- Đọc chậm giọng trầm lắng, xót xa.


- Nhấn mạnh từ ngữ miêu tả-từ láy-Nhũng câu hỏi tu
từ.


G/V ®oc mÉu


Học sinh đọc. Nhận xét
*Chú ý các chú thích.


- Khoá xuân: khoá kín tuổi xuân - Kiều bị giam lỏng
- Sân lai: (điển cố) Sân nhà lÃo Lai tử, chỉ sân nhà
cha mẹ Kiều theo hiếu tử chuyện: LÃo Lai tư ngêi
níc së thêi Xu©n thu rất có hiếu, 70 tuổi vẫn còn
nhảy múa ngoài sân mua vui cho cha mÑ.


- Gốc tử: gốc cây tử - cây thị - chỉ cha mẹ đã già yếu
? B cc ca on trớch


(Chia làm mấy đoạn, ý từng ®o¹n)


Hoc sinh đọc sáu câu đầu


? Tả chị em Thuý Kiều trong đoạn trích Kiều gặp
Kim Trọng, ND viết: Một nền đồng tớc khoá xuân


hai Kiều. ở đõy ông lại viết: Trớc lầu Ngng Bích
khố xn. Theo em xn ở õy cú ngha gỡ?


- Khoá xuân 1: Chỉ ngời con gái cấm cung
- Khoá xuân 2: Kiều bị giam láng


G/V: Khố xn có ý nghĩa mỉa mai đó là cảnh ngộ
chớ trêu của Kiều: vừa bị lừa, vừa bị mắng, tự tử
nh-ng khônh-ng thành lại bị giam lỏnh-ng õy.


? Những chi tiết, hình ảnh nào miêu tả cảnh thiên
nhiên ở lầu Ngng Bích?


- Vẻ non xa, tấm trăng gần


v ha hn i Kiu bỡnh
phc s g chng hẳn hoi.
Mụ giam lỏng nàng ở lầu
Ngng Bích đợi thực hiện
âm mu mi.


II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chó thÝch,


t×m bè cơc.


*Bè cơc


- Sáu câu thơ đầu: Hồn
cảnh cơ đơn ti nghip


ca Kiu.


- Tám câu tiếp: nỗi thơng
nhớ ngời yêu cha mẹ của
Kiều.


- Còn lại: Tâm trạng đau
buồn, lo ©u cđa KiỊu thĨ
hiƯn qua cách nhìn cảnh
vật.


2. Phân tích



(70)

- Bốn bề bát ngát
- Cát vàng cồn nọ


? Thiên nhiên ở lầu Ngng bích trong cảm nhận của
Kiều đợc hiện lên nh thế nào? (Không gian, cnh
vt)


? Tởng tợng miêu tả khung cảnh thiên nhiên ấy?
- Nàng Kiều trơ chọi giữa không gian thiên nhiên
mênh mông hoang vắng. Từ lầu Ngng Bích nhìn ra
Kiều chỉ thấy những dÃy núi mờ xa, những cồn cát
bụi bay mờ mịt. Cái lầu chơi vơi ấy chỉ có một mình
Kiều không ai thân thích nàng muốn kéo núi xa
trăng gần làm bạn


? Cảnh non xa trăng gần cát vàng bụi hồng gợi lên
hình ảnh lầu Ngng Bích chơi vơi giữa mªnh mang


trêi níc -1 hình ảnh mang tính íc lƯ tỵng trng.
Không gian rộng lớn ấy góp phần diễn tả tâm trạng
của Kiều nh thế nào?


- Khụng gian rng ln, cnh vật rợn ngợp quạnh hu.
Con ngời nhỏ bé cô đơn


? Tâm trạng cơ đơn cịn đợc diễn tả cụ thể nh th
no?


- Bẽ bàng mây sớm...tấm lòng


? Cm t mây sớm đèn khuya gợi con suy nghĩ gì về
tình cảnh tâm trạng nàng Kiều?


- Gợi thời gian tuần hoàn khép kín. Thời gian cũng
nh khơng gian giam hãm con ngời. Sớm và khuya
ngày và đêm Kiều thui tủi quê ngời một thân. Nàng
chỉ biết làm bạn với mây sớm đền khuya và rơi vào
hồn cảnh cơ đơn tuyệt vọng.


? Câu thơ nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lịng là câu
thơ diễn tả chính xác nhất tâm trạng của Kiều trớc
thiên nhiên + từ bẽ bàng đã giúp ta hiểu thêm số
phận chớ trêu của nhân vật. Phân tích giá trị biểu
cảm của nó trong đoạn thơ


- Bẽ bàng: Xấu hổ, buồn tủi - một tâm trạng ngổn
ngang trăm mối bên lòng.



- Na tỡnh na cnh: cảnh vật buồn tình cảm bị chia
cách tâm hồn bị trà đạp.


- Chia tấm lòng: diễn tả một nỗi niềm một nỗi đau
đớn tuyệt vọng.


* Sáu câu đầu là một không gian nghệ thuật và một
tâm trạng nghệ thuật đồng hiện


G/V: Cảnh lầu Ngng Bích khơng đơn thuần là bức
tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng. Sáu
câu đầu tác giả mợn cảnh để giãi bày tâm sự đó là
biện pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh


Hc sinh c


? Tám câu thơ diễn tả tình cảm của Kiều cụ thể là
gì?


- Tâm trạng thơng nhớ cha mẹ, nhớ ngời yêu


? Tâm sự ấy thể hiện nh thế nào? (Nói với ai ) Sự thể


* Không gian thiªn nhiªn
réng lín mªnh mông,
cảnh vật rợn ngợp không
một bóng ngời


*Tõm trng Kiều cô đơn
buồn tủi



Nỗi lịng Kiều đau đớn tủi
hổ và ngao ngán vơ cùng



(71)

hiện có gì đặc biệt?


- KiỊu ë mét mình, nói thầm với chính mình.


G/V: Tõm trạng của Kiều đợc thể hiện qua nghệ
thụõt điêu luyện bậc thầy của ND - ngh thut c
thoi ni tõm.


? ở lầu Ngng Bích nỗi nhớ đầu tiên nàng giành cho
ai?


- Ngời yêu- Kim Träng


? Nỗi nhớ ấy đợc biểu hiện qua hình ảnh nào?
- Tởng ngời...mai chờ


? Hình dung lại nỗi nhớ đầu tiên đó?


- Nhớ đến chàng Kim nàng nhớ lờ thề nguyền dới
trăng. Chén rợu thề nguyền cha ráo, vầng trăng nh
vẫn còn kia thế mà giờ đây mỗi ngời một nơi. Nàng
thơng ngời u ngày ngày ngóng trơng tin tức của
mình cũng bơ vơ sầu tủi.


? Những hình ảnh dới nguyệt chén đồng, tin sơng,
rày trông mai chờ, bên trời góc bể, tấm son gột rửa


là những hình ảnh chỉ khơng gian thời gian cách biệt
giữa 2 ngời. Ngồi ra nó cịn góp phần diễn tả điều
gì?


G/V: Lời thơ ít, ý thơ nhiều, trong lời thơ nh có nhịp
thổn thức của một trái tim yêu say đắm. Câu thơ tấm
son gột rửa bao giờ cho phai có thể hiu theo hai
cỏch:


- Tấm lòng son sắt chung thuỷ của KiỊu.


- Tấm lịng son của Kiều bị vùi dập hoen ố biết bao
giờ mới gột rửa đợc.


? Theo em trong 8 câu thơ này những yếu tố nào đã
kết nối trực tiếp làm thành một hệ thống ngôn ngữ
độc thoại nội tâm?


- Những động từ: Tởng, trông, chờ, bơ vơ, gột rửa,
phai làm vị ngữ.


G/V: Kiều nói với lịng mình, những câu thơ ẩn chủ
ngữ chứa đựng tâm sự xót xa cho mối tình nặng lời
thề son sắt đã bị tan vỡ.


Học sinh đọc 4 câu thơ tiếp


? Nghĩ tới song thân tình cảm của Kiều đợc biểu
hiện là gì?



- Xãt xa th¬ng nhí


? Hình dung lại nỗi nhớ đó?


- Nàng thơng cha mẹ khi sáng khi chiều khi tựa cửa
ngóng trơng tin con trơng mong sự đỡ đần. Nàng xót
xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà nàng không đợc
tự tay chăm sóc và hiện giờ ai trơng nom.


? Diễn tả nỗi nhớ, ND biểu đạt bằng những nét nghệ
thuật độc ỏo no?


- Thành ngữ: Quạt nồng ấp lạnh
- Điển cố: Sân lai, gốc tử


? Dựa vào chú thích sgk và trong nỗi nhớ của Kiều
những nét nghệ thuật này gợi lên nét tâm trạng của


* Nỗi nhớ chàng Kim


*Kiu nhớ ngời yêu da
diết đau đớn khi phải từ
bỏ tình yêu nhng không
bao giờ quên mối tình đầu
trong sáng. Nàng là một
ngời tình chung thuỷ
* Nỗi nhớ cha mẹ



(72)

KiỊu nh thÕ nµo?



- Thành ngữ, điển cố đều nói lên tâm trạng nhớ
th-ơng tấm lòng hiếu thảo của nàng. Kiều tởng tợng nơi
quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là
Gốc tử đã vừa ngời ôm. Nghĩa là cha mẹ ngày thêm
già yếu. Cùng với nó cụm từ cách mấy nắng ma đã
vừa nói đợc sức mạnh tàn phá của tự nhiên với cảnh
vật và con ngời vừa nói c thi gian xa cỏch bao
mựa ma nng.


G/V: Lần nào khi nhớ về cha mẹ Kiều cũng nhớ ơn
chín chữ cao sâu và luôn ân hận mình phụ công sinh
thành nuôi dỡng của cha mẹ.


? Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng bÝch em thÊy KiỊu lµ
ngêi nh thÕ nµo?


? Tại sao ND để Thuý Kiều nhớ Kim Trọng trớc mới
nhớ đến cha mẹ mình?


- Đây là dụng ý nghệ thuật của ND (Với Kim Trọng
n ng chà a thực hiện đợc lời hẹn ớc, còn với mẹ cha
nàng đã thực hiện đợc tấm lũng hiếu thảo của mình:
Nàng đã bán mình chuộc cha).


G/V: ND đó sử dụng ngôn ngữ độc thoại kết hợp
giữa phong cách cổ điển và phong cách dân tộc tạo
nên những vần thơ biểu cảm thể hiện một tâm trạng
bi kịch của Kiều. Giọng thơ rng rng lệ nỗi đau của
nàng nh thấm vào cảnh vật thời gian và lòng ngời
bấy lâu nay



Học sinh đọc 8 câu thơ cuối


? Tâm trạng của Kiều trong 8 câu thơ cuối đợc thể
hiện trực tiếp bằng từ nào?


- Buån tr«ng


? Cách sử dụng từ có gì đặc biệt (buồn trơng có
nghĩa nh thế nào)


- Bn trông - buồn mà nhìn xa, càng nhìn thì càng
trông, càng trông thì càng buồn


- Cụm từ mở đầu câu thơ 6 chữ tạo âm hởng trầm
buồn là điệp khúc của đoạn thơ và là điệp khúc của
tâm trạng.


- Mỗi cặp lục bát là nét tâm trạng buồn trông


? Trong tâm trạng buồn trông ấy cảnh vật hiện dần
lên nh thế nào?


- Cánh buồm thấp thoáng xa xa nơi cưa bĨ chiỊu
h«m.


- Hoa trơi man mác không biết về đâu.
- nội cỏ dầu dầu, chân mây mặt đất trải dài.
- Tiếng sóng ầm ầm, gió cuốn mặt duềnh.



? NhËn xÐt vỊ c¶nh vËt ở đây qua con m¾t Th
KiỊu?


- Cảnh từ xa đến gần
- Màu sắc từ nhạt đến đậm


*Kiều là ngời đáng thơng
nhất nhng nàng quên cảnh
ngộ bản thân để nghĩ về
Kim Trọng về cha mẹ.
Kiều là ngời tình thuỷ
chung ,là ngời con hiếu
thảo, Là ngời có tấm lịng
vị tha đáng trân trọng



(73)

- Âm thanh từ tĩnh đến động


? Và nỗi buồn từ man mác đến lo âu kinh sợ, mức
độ mỗi lúc một tăng. Mỗi cảnh vật nhuốm đầy tâm
trạng. Hãy chỉ rõ


? TiÕng sóng ầm ầm kêu vang gợi con liên tởng tới
điều g×?


- Tiếng sóng định mệnh - sóng gió cuộc đời đang
rình rập bủa vây và đe doạ nàng, tai hoạ khủng khiếp
sắp giáng xuống số phận ngời con gái nh bộ ỏng
thng


? Diễn tả tâm trạng Thuý Kiều, ND vận dụng linh


hoạt những thủ pháp nghệ thuật nào?


- Tả cảnh ngụ tình: Mỗi cảnh vật là một nỗi đau, nỗi
buồn.


- Điệp từ buồn trông.


- Cõu hi tu t nh những đợt sóng xốy sâu vào tâm
trạng bế tăc tuyệt vọng.


- C¸c tõ l¸y: b¸t ng¸t. thÊp tho¸ng. xa xa, man mác,
ầm ầm.


? Ngoi vic khc ho tõm trng, các từ láy đó cịn
có giá trị biểu cảm nh thế nào nữa?


- Tạo nên sắc điệu trầm buồn, âm điệu giàn trải.
- Tô đậm cảm hứng nhân đạo của ND.


G/V: Hai chữ buồn trông là cảm xúc chủ đạo của
đoạn thơ, tâm trạng tê tái, đau thơng. Ngọai cảnh và
tâm cảnh, Khung cảnh thiên nhiên và diễn biến tâm
trạng của nhân vật đợc diễn tả qua một hệ thống
hình tợng mang tính ớc lệ mở ra một trờng liên tởng
? Nhắc lại những nét nghệ thuật độc ỏo ca on
trớch


? Nêu cảm nghÜ cđa m×nh sau khi học trích đoạn
này?



G V: Đoạn thơ Kiều ở lầu Ngng Bích chứa đầy lệ-Lệ
của ngời con gái lu lạc đau khổ vì ccơ đơn lẻ loi
buồn thơng chua xót vì mối tình đầu tan võ, xót xa
vì thơng nhớ mẹ cha, lo cho than phận của mình. Lệ
của nhà thơ ,của một trái tim nhân đạo bao la đồng
cảm xót thơng cho ngời thiếu nữ hiếu thảo thuỷ
chung mà bạc mệnh.


Kiều cô đơn, lẻ loi, thân
phận nổi nênh vô định,
nỗi buồn tha hơng, nỗi
nhớ, nỗi lo sợ cứ vị xé
trong lịng Kiều


*T©m trạng bế tắc tut
väng


2. Tỉng KÕt


NghƯ thuËt


Néi dung


IV/ Củng cố:


Đoạn thơ thể hiện nội dung gì?


Nhận xét về nghệ thuật đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.


V/ Dặn dị:


Học thuc lũng on trớch.



(74)

Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tit 32


Miêu tả trong văn bản tự sự


A. Mục tiêu:


- Giúp học sinh thấy đợc vai trò của yếu tố miêu tả hành đông, sự việc, cảnh vật
và con ngời trong văn bản tự sự.


- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phơng thức biểu đạt trong một văn bản.
B. Chuẩn bị:
C. Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài


Học sinh: Học bài và làm bài tập
D. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức


2. KiÓm tra viết 15 phút:


? Hãy tóm tắt một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã được nghe hoặc
đã chứng kiến?


3. Bµi míi:



Phơng pháp
Học sinh đọc sgk


? Đoạn trích kể về trận đánh nào? Nhân vật vua
Quang Trung làm gì, xuất hiện nh thế nào?


- Kể về lần kéo quân ra bắc của vua Quang Trung
và đánh vao đồn Ngọc Hồi


- Vua Quang Trung dùng cảm tử quân khiêng ván
đánh giáp lá cà


- Vua Quang Trung xuất hiện dũng mãnh trực tiếp
chỉ huy trận đánh có tài thao lợc


? Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn văn ?
- Khói toả mù trời, cách gang tấc khơng thấy gì
- Bỏ chạy tốn loạn giày xéo lên nhau mà chết
- Thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy
đồng, máu chảy thành suối


? Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện đối tợng
nào ?


- Cảnh quân giặc hun khói
- Sự thất bại thảm hại của kẻ thù
Học sinh đọc tình huống c/91


? So s¸nh đoạn văn c/91 với đoạn văn của tác giả
Ngô Gia Văn Phái



(Cỏc s vic chớnh bn nờu y cha)
- Các sự việc chính đợc nêu khá đầy đủ
? Hãy nối các sự việc thành 1 đoạn văn
Học sinh thực hành


? Nếu chỉ kể lại sự việc diễn ra nh thế thì câu
chuyện có sinh đọng khơng? tại sao?


- Khơng sinh động vì chỉ đơn giản kể lại các sự
việc tức là chỉ mới trả lời câu hỏi: việc gì? chứ cha
trả lời đợc câu hỏi việc đó diễn ra nh thế nào
? Nh vậy đoạn văn ta vừa kể khơng có yếu tố nào?
- Chi tiết miêu tả cụ thể


Néi dung



(75)

? Yếu tố miêu tả có vai trị nh thế nào đối với văn
bản tự sự


Học sinh đọc ghi nhớ sgk
Giáo viờn kt lun li


Hc sinh c bi tp


Yêu cầu bài tập: Tìm yếu tố miêu tả ngời và cảnh
vật trong hai đoạn trÝch: Chi em Thuý Kiều và
Cảnh ngày xuân


Học sinh làm



? Phân tích giá trị của những yếu tố miêu tả ấy
trong việc thể hiện nội dung mỗi đoạn trích


Học sinh làm
Giáo viên chữa


(Tỏc gi s dng th phỏp ngh thut gỡ để miêu
tả gợi lên nét đẹp nh thế nào )


Yªu cầu bài tập: Dựa vào đoạn trích Cảnh ngày
xuân viết một đoạn văn kể về việc chị em Thuý
Kiều đi chơi trong buổi chiều thanh minh


- Gợi ý: Khung cảnh ngày xuân
(Không gian, thời gian, cảnh vật )
Chị em Kiều xuÊt hiÖn


- V ẻ đẹp từng ngời họ đi trong khung cảnh lễ hội
nh thế nào? Tâm trạng của họ ra sao?


(Hội đông, tan hội )
Học sinh làm


Giáo viên chữa ( đọc một đoạn mẫu)


* Trong văn bản tự sự , sự
miêu tả cụ thể ,chi tiết về
cảnh vật, nhân vật và sự
việc có tác dụng làm cho


câu chuyện trở nên hấp dẫn
gợi cảm, sinh động


II. LuyÖn tập



1. Bài tập


- Chị em Thuý Kiều
Mai cốt cách...Vẹn 10
Khuôn trăng...màu da
Làn thu thuỷ...kém xanh
- Cảnh ngày xuân


Cỏ non...bông hoa
Gần xa...nh nêm
Nao nao...bắc ngang


- Tỏc gi s dng bỳt phỏp
c lệ tợng trng lấy vẻ đẹp
của tự nhiên so sánh với vẻ
đẹp của con ngời. Biện
pháp so sánh ẩn dụ miêu tả
vẻ đẹp đoan trang phúc hậu
, đài các viên mãn, mơn
mởn đầy sức sống của Thuý
Vân cũng nh vẻ đẹp sắc
sảo, mặn mà nghiêng nớc
nghiêng thành của Thuý
Kiều



- Cảnh ngày xuân: những
yếu tố miêu tả gợi nên một
mùa xuân đẹp mới mẻ giàu
sức sống mang màu sắc
đồng qê qua biện pháp ớc
lệ tợng trng


2. Bµi tËp 2



(76)

Học sinh đọc đề bài
Yêu cầu bài tập


- Giới thiệu vẻ đẹp chị em Thuý Kiều bằng lời văn
của mình


- Lớp chia thành 2 nhóm:
Nhóm 1 tả Thuý Vân
Nhớm 2 tả Thuý Kiều
Học sinh làm, đọc trớc lớp
Giáo viên chữa


cùng của mùa xuân, giữa
bầu trời bao la mênh mông
là những cánh én bay qua
bay lại nh thoi đa. Trên nền
vanh bao la của từng thảm
cỏ điểm xuyết vài bông hoa
lê trắng muốt. Trên các nẻo
đờng gần xa, những dòng
ngời cuồn cuộn trẩy hội,


nào là những yến anh,
những tài tử giai nhân hồ
vào dịng ngời trẩy hội tấp
nập. Ba chị em thuý Kiều,
Thuý Vân, Vơng quan
trong những bộ quần áo rực
rỡ sắc màu cùng sánh vai
nhau hoà vào dòng ngời
trẩy hội. Gơng mặt họ tơi
sáng, trên môi nở nụ cời
t-oi. Cùng với mọi ngời ba
chị em Kiều đốt giấy vàng
chio những ngời đã khuất
và nguyện cầu cho những
vong linh, gửi gắm bao
niềm tin ,ao ớc về tơng lai,
hạnh phúc cho tuổi xuân
khi mùa xuân về. Trời về
chiều, mặt trời tà tà gác
núi, ngày hội, ngày vui đã
tàn, chị em Kiều nắm tay
nhau thơ thẩn ra về, trong
lịng đầy lu luyến


3. Bµi tËp 3



(77)

đàn, hoạ, nhạc, làm thơ, cái
gì cũng thành nghề, một
ngời con gái thông minh
xuất chúng.



Chị em Kiều sống cuộc
sống êm đềm phong lu.
IV. Củng cố:


Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
V. Dặn dò:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr. 92.
Hoàn chỉnh bài tập 2, 3.


Chuẩn bị bài mới: Làm bài viết số 2.
Trau di vn t.
Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 33


Trau dåi vèn tõ


A. Mơc tiªu:


- Giúp học sinh hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi
vốn từ trớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng
từ. Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ phải bit lm tng vn t.


- Rèn luyện khả năng dïng tõ trong giao tiÕp
B. ChuÈn bÞ:


Giáo viên: nghiên cứu soạn bài


Học sinh: Học - làm bài tập
C. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức


2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là thuật ngữ, đặc điểm thuật ngữ?
3. Bài mới:


Phơng pháp
Học sinh đọc đoạn trích sgk


? Qua ý kiến trên em hiểu tác giả muốn nói điều


- Hai ®iỊu:


a. Tiếng Việt là một ngơn ngữ có khả năng rất
lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của ngời Việt
b. Muốn phát huy tốt khả năng ca ting Vit


mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn
ngữ của minh mà trớc hết là trau dồi vốn từ
Giáo viên treo bảng phô VD 2/100


? Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau
- Mắc lỗi dùng từ


a. Thừa từ đẹp (đã dùng thắng cảnh thì khụng
dựng t p)


b. Sai từ dự đoán Vì dự đoán là đoán trớc tình


hình sự việc nào có thể xảy ra trong tơng lai
Có thể dùng từ: phỏng đoán, ớc đoán, ớc tính
c. Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh có nghĩa là thúc


đẩy cho phát triển nhanh lªn


Nói về qui mơ thì có thể là rộng hay hẹp chứ
khơng thể nhanh hay chậm đợc


? V× sao có những lỗi này, vì tiếng ta nghèo hay



(78)

kh«ng biÕt sư dơng tiÕng ta


- Tiếng Việt rất giàu và đẹp chứ không nghèo
- Ngời viết không biết chính xác nghĩa và cách
dùng của từ mà mình sử dụng


Ngêi ta cha biÕt dïng tiÕng ta


? Để biết dùng tiếng ta cần phải làm gì?
Học sinh đọc ghi nhớ sgk/100


Học sinh đọc VD sgk


? ý cơ bản của đoạn văn trên là gì?


- Nh văn Tơ Hồi phân tích q trình trau dồi
vốn từ của đại thi hào ND bằng cách học lời ăn
tiếng nói của nhân dân.



? Việc trau dồi vốn từ mà Tơ Hồi đề cập đến đợc
thể hiện theo hình thức nào khác gì so với hinh
thức trau dồi vốn từ thuộc phần 1?


- Việc trau dồi vốn từ thông qua quá trình rèn
luyện để biết đầy đủ chính xácc nghĩa và cách
dùng từ (Phần 1)


- Việc trau dồi bốn từ mà Tơ Hồi đề cập đến đợc
thể hiện theo hình thức học hỏi (học lời ăn tiêng
nói của nhân dân) để biết thêm những từ mà mình
cha biết.


? Muốn trau dồi vốn từ cần phải làm gì ?
Học sinh đọc ghi nh sgk/101


Yêu cầu bài tập


- Chn cỏch gi thớch đúng


Học sinh lựa chọn- học sinh đọc – giáo viên
nhận xét chữa


? Qua bài tập 1 cần rút ra kết luận gì


- Cần hiểu đợc nghiãc của từ để vận dụng khi
giao, tip lm tng vn t.


Yêu cầu :



Xỏc nh ngha ca yu t Hỏn Vit
Hc sinh phõn loi


Giáo viên hệ thèng l¹i


- HiĨu nghÜa của từ và biết
cách dùng từ


- Muốn hiểu nghĩa của từ phải
học thầy, học b¹n


- Phải biết cách dùng từ đặt
câu, cách diễn đạt


- Biết so sánh đối chiếu ,tập
dùng từ đặt câu


- Tìm hiểu nghĩa các từ địa
ph-ơng, từ cổ


II. Rèn luyện để làm tăng vốn
từ


- Rèn luyện để biết thêm
những từ cha biết làm tăng vốn
từ là việc làm thờng xuyên để
trau dồi vốn từ


III. LuyÖn tËp
1. Bài tập 1



Hậu quả: kết quả xấu


ot: chim c phn thắng
tinh tú: sao trên trời


2.Bµi tËp 2:



(79)

nối dõi) - tuyệt thực (không
chịu ăn để phản đối)


- Tuyệt: cực kì nhất gồm:
Tuyệt đỉnh (điẻm cao nhất ) –
tuyệt mật (cần giữ bí mật tuyệt
đối ) - tuyệt tác (tác phẩm văn
học nghệ thuật hay đẹp đến
mức khơng cịn có cái hơn)
-tuyệt trần (nhất trên đời)


c. §ång: cïng nhau, gièng
nhau


Gồm: Đồng âm (có âm giống
nhau) - đồng bào (những ngời
cùng một giống nòi ) - đồng
bộ (phối hợp nhau một cách
nhịp nhàng) - đồng chí (ngời
cùng chí hớng ) - đồng dạng
(cùng một dạng nh nhau)
-địng mơn (cùng học một thầy


một trờng hoặc một môn phái)
- đồng khởi (cùng vùng dạy
dùng bạo lực để phá ách kìm
kẹp ) - đồng niên (cùng một
tuổi) - đồng s (cựng lm vic
mt c quan)


Đồng: trẻ em


Gm: Đồng ấu (Trẻ em
khoảng 6,7 tuổi) - Đồng giao
(lời hát dân gian của trẻ em )
-đồng thoại (truyện viết cho trẻ
em)


§ång: chÊt


Gồm: trống đồng (nhạc khí gõ
thời cổ hình cái trống đúc
bằng đồng trên mặt có trạm
những hoạ tiết trang trí)


3. Bµi tËp 3


A. về khuya, đờng phố rất im
lặng


- sai từ im lặng: Từ này dùng
để nói về con ngời, cảnh tợng
con ngời



- Sửa: Về khuya, đờng phố rất
yên tĩnh


Lu ý: Bài hát mùa xuân bên
cửa sổ nh¹c sÜ cã viết: Đờng
phố ơi! HÃy im lặng...


ng phố đợc nhân hố nh
con ngời


d. Trong thời kì đổi mới Việt
Nam đã thành lập quan hệ
ngoại giao với hầu hết các
nớc trên thế giơí



(80)

thiÕt lËp
IV. Củng cố:


Muốn trau dồi vốn từ ta phải làm gì?
V. Dặn dò:


Học thuộc 2 Ghi nhớ SGK tr. 100-101.
Hoàn chỉnh 9 bài tập vừa hướng dẫn.
Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng.
Viết bài tập làm văn số 2.
CÇn trau dồi vốn từ nh thế nào


Ngày soạn:
Ngày dạy:



Ti


t 34+35


Viết bài tập làm văn sè 2


A.Mơc tiªu:


- u cầu học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn
hoàn chỉnh Tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật con ngời hoạt động.


- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trình bày.
B. Chuẩn bị:


Giáo viên: Soạn giáo án- ra đề
Học sinh: Ơn tập


C. Tiiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức


2. KiĨm tra bµi cị: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài míi :


1. Giáo viên ghi đề lên bảng:


Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ. Hãy viết th
cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó.


2. Yªu cÇu :
- Néi dung:



+ Tởng tợng một lần về thăm trờng cũ trong tơng lai, nghĩa là khi ấy em đã
tr-ởng thành, đã có một nghề nghiệp nhất định, một vị trí xã hội nhất định.


 LÝ do g× em về thăm trờng cũ?


Khi về trờng cũ thì:
+ Cảnh sắc thế nào?


+ Gp g nhng ai v khụng gặp đợc ai? Vì sao?
+ Cảm xúc đến khi về?


- Hình thức:


Một bức th gửi bạn cũ, có sử dụng yếu tố miêu tả.
3. Yêu cầu biểu điểm


- Điểm 9, 10:


+Đảm bảo yêu cầu câu chuyện kể dới hình thức là một bức th.
+ Câu chuyện kể sinh động có kết hp yu t miờu t.


+ Trình bày sạch sẽ, không sai lỗi chính tả.
- Điểm 8,7:


+ Đáp ứng theo yêu cầu


+ Cõu chuyn k theo din bin thi gian nhng đôi chỗ kể hời hợt thiếu hấp dẫn.
- Điểm 5, 6:



+ đảm bảo yêu cầu về nội dung


+ Kể còn hời hợt,, thiếu yếu tố miêu tả.
+ Còn sai lỗi chính tả, lỗi câu.



(81)

+ Hiểu đề nhng kể khơng có cốt chuyện, cha trình bày dới hình thức là một bức
th.


+ Bố cục khơng rõ ràng, chữ viết cẩu thả, sai lỗi chính t nhiu.
- im 0,1,2: Khụng hiu .


IV- Dặn dò:


- Hết giờ, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò ôn kĩ văn bản tự sự.


TUN 8


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 36-37


Văn bản:

MÃ Giám Sinh mua Kiều



(Trun KiỊu – Ngun Du )
A. Mơc tiªu:


- Giúp học sinh hiểu đợc tấm lòng nhân đạo của ND : khinh bỉ và căm phẫn sâu
sắc bọn bn ngời; đau đớn xót xa trớc thực trạng con ngời bị hạ thấp bị trà đạp.


- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả: khắc ho din mo c ch.
B. Chun b:


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài


Học sinh: Soạn bài tự học theo hớng dẫn của GV.
C. Tiến trình lên lớp


1. n nh t chc
2. Kim tra bi c


Đọc thuộc lòng đoạn trích: Kiều ở lầu Ngng Bích
Khái quat tâm trạng cđa Th KiỊu


3. Bµi míi:


Phơng pháp


? Đoạn trích thuộc phần nào của tác phẩm
- Phần 2: gia biến và lu lạc


? Cú th tóm tắt những sự việc chính dẫn đến cảnh
Mã Giám Sinh mua Kiều nh thế nào?


- Gia đình bị tên bán tơ vu oan, Vơng Ông và Vơng
Quan bị bắt giữ, bị đánh đập, nhà cửa bị sai nha lục
soát vơ vét mọi của cải.


- Thuý Kiều quyết định bán mình lấy tiền để cứu cha
và em ra khỏi tai hoạ.



- Đợc mụ mối mách bảo MGS đến mua Kiều.
Yêu cầu học sinh đọc.


Néi dung
I. Vị trí của đoạn trích
- Thuộc phÇn 2 cđa
trun: Gia biến và lu
lạc


II. Phân tích



(82)

? Nhân vật chính trong đoạn trích là ai?
- MGS - Kiều


? Tác giả giới thiệu MGS là ngời nh thế nào?
- Lai lịch, xuất xø, diƯn m¹o, cư chØ.


- Hành động, bản chất.


Häc sinh lần lợt tìm dẫn chứng và phân tích.
+ Về diện mạo, cử chỉ: Quá niên...bảnh bao
Bề ngoài chải chuốt mà lố lăng.


My rõu nhn nhi..bnh bao: T lỏy cú hm ý mỉa
mai chế giễu. Thái độ nhà thơ giễu cợt MGS.


+ Nói năng: Cộc lốc: Hỏi tên quê.., câu trả lời nhát
gừng, khơng thèm tha gửi, đó là lời nói của kẻ vô
học, hợm của cậy tièn.



+ Cử chỉ thái độ bất lịch sự, hỗn láo: Ghế trên ngồi
tót


+ B¶n chất: Giả dối từ lai lịch


Tớng mạo tính danh cũng giả dối


Là tên buôn ngời: hắn cân nhắc tính
tốn, so đo: “ đắn đo... quạt thơ”; lạnh lùng vô cảm
tớc hoang cảnh của Kiều; keo kiệt, đê tiện, cũ kố
thờm bt


? Đánh giá của em về nhân vật này


? Ngòi bút của ND khi miêu tả nhân vật MGS có nét
gì khác so với khi miêu tả Thuý Vân, Thuý Kiều?
- Ngôn ngữ miêu tả trực diện.


- Nét bút hiện thực không có hình ảnh íc lƯ tỵng
tr-ng.


? Thái độ của tác giả khi khắc hoạ bản chất nhân vật?


? Nh÷ng câu thơ trực tiếp miêu tả hình ảnh Thuý
Kiều


- Ngại ngùng....nh mai


? Kiều hiện lên với tâm trạng nh thế nào?




? Kiều có tâm trạng đó vì sao?


–Vì biết mình trở thành một món hàng cho MGS cị
kè thêm bớt, đặt giá


- Là ngời ý thức đợc nhân phẩm, Kiều đau đớn nghĩ
đến cảnh đời ngang trái ,nghĩ tới nỗi mình, tình
dun cịn giang dở, uất hận bởi nỗi nhà bị vu oan
giá hoạ.


? Bót ph¸p nghƯ tht?


- Hình ảnh ớc lệ tợng trng (lấy thiên nhiên để miêu
tả).


? Đoạn thơ khẳng định tấm lòng của Thuý Kiều nh
thế nào (vẻ đẹp tâm hồn).


- Kiều bán mình chuộc cha, hy sinh vỡ hnh phỳc gia
ỡnh.


Sinh


* Là nhân vật phản diƯn
kh¸i qu¸t cho mét loại
ngời giả dối, hợm hĩnh,
vô học



*Phờ phán thói hợm
hĩnh, căm giận hành
động bắt ngời vì tiền tr
p lờn nhõn phm ngi
ph n


b. Hình ảnh Thuý Kiều


- Bị coi là một món
hàng đem b¸n téi
nghiƯp


- Nàng buồn rầu, tủi hổ
ê chề, au n



(83)

- Là ngời con hiếu thảo


? Tấm lòng của tác giả (Tấm lòng nhân đạo)


Học sinh c ghi nh sgk


Giáo viên kết luận chung về đoạn trÝch


- Đoạn trích là một bức tranh hiện thực về xã hội
đồng tiền, đồng thời thể hiện tấm lòng nhân đạo của
ND. Tác giả phơi bày và lên án thực trạng xã hội xấu
xa con ngời bị biến thành hàng hoá. Đồng tiền và
những thế lực tàn bạo chà đạp lên tất cả. Nhà thơ
th-ơng cảm xót xa trớc thực trạng con ngời bị hạ thấp bị
trà đạp qua nét bút hiện thực đầy tài năng của ND



- Nguyễn Du thơng cảm
sâu sắc trớc hiện thực
con ngời bị hạ thấp trà
đạp. Nhà thơ nh hoá
thân vào nhân vật để
bộc lộ tâm trạng nhân
vật


4. Tæng kÕt


NghÖ thuËt
- Néi dung


IV. Củng cố:


Nêu giá trị nghệ thuật, nội dung của đoạn trích.


Nhận xét về tính cách nhân vật MGS trong đoạn trích.
V. Dặn dị:


Học thuộc lịng đoạn trích.


Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.


Chuẩn bị bài mới, học vào tiết 38-39: Lục Vân Tiên cứu Kiu Nguyt Nga.


Ngày soạn:
Ngày dạy:



Tiết 38-39


Văn bản

: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga


( Truỵên Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)
A.Mục tiªu:


- Giúp học sinh nắm đợc cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả tác phẩm
- Qua đoạn trích hiểu đợc khát vọng cứu ngời giúp đời của tác giả và phẩm chất
của ha nhân vật: Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga


- Tìm hiểu đặc trng phơng thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện
B.Chuẩn b:


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học và soạn bài
C.Tiến trình lên lớp
1.


n định tổ chức


2. Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc lịng đoạn trích Kiều báo ân báo ốnvà phân tích
cảnh Kiều báo ốn


3. Bµi Míi:


PHƯƠNG PHÁP
Học sinh đọc chú thích * sgk
? Nêu hiểu biết về tỏc gi
H/S tr li



G/V tóm tắt vài nét chính


NI DUNG


I. Giới thiệu tác giả tác phẩm
1. Tác giả:


Nguyễn Đ×nh ChiĨu
(1822-1888)



(84)

G/V nhấn mạnh một vài điểm về cuộc đơì tác
giả


- Nghị lực sống và cống hiến


NC l chng trai giu nghị lực và khát vọng
1843 đỗ tú tài, 1849 chuẩn bị thi cao hơn đợc
tin mẹ mất, bỏ thi về chịu tang mẹ, khóc mù cả
hai mắt. Bất hạnh ập đến thật khắc nghiệt,
đ-ờng công danh nghẽn lối, đđ-ờng tình duyên trắc
trở, về quê lại gặp cảnh loạn li


- NĐC căm phẫn trớc tội các của giặc, đau
lòng trớc cảnh khốn khó của ngời dân, ông
không gục ngã trớc số phận. Ông can đảm
gánh vác cả ba trọng trách: Làm thầy giáo,
thầy thuốc và nhà thơ. Là thâygiáo tiếng vang
khắp miền lục tỉnh. Khi ông mất cả cánh đồng
ba tri rợp trắng khăn tang của các thế hệ học


trò 40 năm


- Là thầy thuốc ơng khơng tiếc sức mình cứu
nhân độ thế. Là nhà thơ ông để lại cho đời bao
ỏng thơ bất hủ.


- Sống trong hoàn cảnh khó khăn ngay từ
những ngày đầu đụng độ với giặc ngoại xâm
NĐC kiên quyết giữ vững lập trờng kháng
chiến tìm đến các căn cứ chống giặc làm quân
sự cho các lãnh tụ nghĩa quân, viết thơ để
khích lệ tinh thần chiến đấu của các nghĩa sĩ
- Sống thanh cao thanh bạch giữa tình thơng
của đồng bào cho đến hơi thở cuối cùng.


Học sinh đọc chú thích sgk/112


? Truyện Lục Vân Tiên ra đời trong hoàn cảnh
nào


Học sinh đọc tóm tắt
? Kể tóm tắt lại truyện


? Đoạn trích này nằm ở phần nào của truỵện
? Kết cấu của truyện có gì đặc biệt


? Kết cấu của truyện có gì đặc biệt. Giống
truyện nào?


- Theo từng chơng hồi xoay quanh diễn biến


cuộc đời nhân vật chính (giống truyện Thạch
Sanh)


G/V: §ã lµ kÕt cÊu theo kiĨu trun thèng cđa


- H


- Đỗ tú tài năm 21 tuổi (1843)
6 năm sau bị mï


- Về quê mẹ làm nghề dạy học,
bốc thuốc chữa bệnh cho dân
- Tích cực tham gia chống Pháp
cùng các lãnh tụ bàn bạc việc
đánh giặc. Suốt đời giữ trọn
lòng trung thành với Tổ quốc
- Là nhà thơ lớn của dân tộc
- Tác phẩm: Truyện Lục Vân
Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giụôc, truyên thơ dài: Ng tiều y
thuật vấn ỏp


2. Tác phẩm


- Là truyện thơ Nôm sáng tác
khoảng đầu những năm 50 của
thế kỉ XIX



(85)

loi truyện phơng đơng:
Chuyện nàng sau hãy cịn lâu



Chuyện chàng xin nối thứ đầu chép ra
....Đoạn này đến thứ Nguyềt Nga
? Truyện đợc viết ra nhằm mục đích gì
- Truyền dạy đạo lí làm ngời


- Xem träng t×nh nghÜa con ngêi víi con ngêi
trong x· héi, t×nh cha con, mĐ con, nghĩa vợ
chồng, tình bè bạn, tình yêu thơng cu mang
những ngời gặp cơn hoạn nạn


- Đề cao tinh thÇn nghÜa hiƯp sẵn sàng cứu
khốn phò nguy


- Thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ
công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc
đời


G/V: Về đặc điểm thể loại: Là truyện thơ nơm
mang tính chất là truyện để kể nhiều hơn là để
đọc


G/V nêu yêu cầu đọc


- Rõ ràng nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả
hành động nghĩa hiệp


- Thể hiện rõ lời đối thoại
G/V đọc mẫu



Học sinh đọc
Nhận xét


Xem chó thÝch 6. 7. 22. 24


Học sinh đọc từ đầu đến thân vong


? Từ giã thầy dạy LVT xuống núi hăm hở về
kinh đo dự thi. Lộ trình đầy gian nan. Giữa
đ-ờng, LVT bất ngờ gặp cảnh nhân dân dắt díu
nhau chạy trốn, tiếng kêu khóc thảm thiết
Đều đem nhau chạy vào rừng lên non
Chàng quyết định:


Tôi xin ra sức anh hào


Cứu ngời cho khỏi lao đao buổi này


? S quyt nh cho thy thỏi độ của LVT khi
gặp chuyện bất bình nh thế nào?


- Ra tay cứu giúp không hề do dự tính toán
? Mặc cho mọi ngời can ngăn không nên tự
chuốc lÊy nguy hiÓm:


E khi hoạ đổ bất thành


Khi khơng mình lại xơ mình xuống hang
LVT có hành động gì?



- Ghé lại bên đàng


- BỴ cây làm gậy xông vào lũ giặc


? Tởng tợng cuộc chiến giữa LVT và lũ cớp
Phong lai diƠn ra nh thÕ nµo? (ThÕ lùc diƠn ra
cã cân bằng không? Hình ảnh LVT hiện len
nh thế nào? lũ Phong Lai thất bại ra sao)


- Cuộc chiến không cân sức


- LVT chỉ có một mình trong tay không có vũ
khí. Giữa vòng vây của bọn cớp không một tấc
sắt trong tay với cành cây làm gậy LVT dũng


II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích


2. Phân tích


a. Hình ảnh Lục Vân Tiên



(86)

cảm đánh cứơp. Chàng đột kích bên tả, xung
phong bên hữu, chàng tung hoành giữa bọn
cướp


- Lũ cớp rất đông và đáng sợ, gơm giáo sáng
ngời. Tớng cớp Phong lai mặt đỏ phừng phừng
đầy sát khí. Hắn dữ tợn và có sức khoẻ mn
ngời khôn địch tuyên chiến với LVT



? Khi miêu tả Vân Tiên đánh cớp giọng thơ
nhịp thơ có gì đặc biệt


- Giọng thơ hùng tráng
- Nhịp thơ nhanh


T/D: Khc ho nhng hành động lời lẽ, sự kiện
xuất hiện liên tiếp dồn dập trong cuộc chiến
? Ngồi ra NĐC cịn sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì khắc hoạ lên hiện tợng này


- LVT đánh cớp so sánh với chiến công của
Triệu Tử Long phá vòng vây Đơng Dơng thời
Tam Quốc


? Cảm nhận về vẻ p ca LVT


? Giặc Phong Lai phải chuốc lấy hậu qđa nh
thÕ nµo


- Lâu la bốn phía vỡ tan - khiếp đảm quăng
g-ơm giáo chạy tan tác


- Tíng cøop Phong Lai bị tiêu diệt


? Sự thảm bại của lũ giặc có ý nghĩa nh thế nào
trong việc tô đậm hình tợng nhân vật


? Câu nói cđa LVT: Kªu rằng...hại dân gợi


cho em suy nghĩ gì về chuyện bất bình xảy ra
trong dân gian


- Xảy ra thờnh xuyên


? Vy m khi chuyện bất bình xaỷ ra, một
chàng trai vừa mới rời trờng học bớc vào đời
muốn cứu ngời giúp đời ra tay không hề do dự.
Trang miêu tả này phản ánh khát vọng gì của
nhân dân thời đó?


G/V: LVT là một anh hùng vị nghĩa cao đẹp
Học sinh đọc đoạn tiếp


? Sau khi đánh tan bọn cớp cứu đợc KNN và
Kim Liên. Thấy hai cô gái cịn hãi hùng LVT
có biểu hiện gì đáng q


? KNN muốn đền ơn chàng đã bộc lộ suy nghĩ


- V©n Tiên nghe...trả ơn
- Nào ai tính thiệt....Làm gì


- Quan niệm: Nhớ câu.... anh hùng


? VT....cời một nụ cờ rất tơi biểu lộ một tâm
hồn vô t, hào hiệp, khảng khái. phân tích suy
nghĩ của LVT khi bày tỏ với KNN



- Theo VT đánh cớp của mình là một hành
động nhân nghĩa. Tráng sĩ phải ra tay diệt trừ
cái cá, chở che bênh vực ngời bị áp bức. Thấy
việc nghĩa là ngay không làm không phải là
ngời anh hùng, không đắn đo do d tớnh toỏn
thit hn


- Là chàng trai dũng mÃnh quả
cảm dấm xả thân vì nghĩa, là
chàng trai hào hiƯp


- Søc m¹nh cđa LVT là sức
mạnh cña chÝnh nghÜa chèng
gian tµ. ThÊy viƯc nghĩa phải
làm ngay


- Khỏt vng hnh đạo giúp đời



(87)

? Nụ cời đôn hậu và lời nói: Khoan
khoan...phận trai chứng tỏ điều gì trong cách
c xử của chàng


G/V : Lời nói của LVTcó phần câu nệ của lễ
giáo (nam nữ thu thụ bất thân) pk cứng nhắc
nhng rất đáng đợc nể trọng bởi đúc tính khiêm
nhờng của LVT. Cách c xử mang tinh thần
nghĩa hiệp của các bạc anh hùng hảo hán


? Thái độ c xử của KNN Sau khi đấnh cớp
khẳnh định nét đẹp trong tâm hồn LVT là gì


G/V: Hình ảnh VT đánh cớp đợc khắc hoạ rất
tài tình củ chỉ hoạt động, ngôn ngữ và cách
ứng xử của chang rất đẹp mang phong thái của
ngời anh hùng. Tuy nhiên hình tợng này rất
chân thật vì lịng thong ngờ ý chí quả cảm tinh
thần vị nghĩa của VT đậm đà màu sắc đạo lí
của nhân dân ta


? Nhân vật KNN đợc tác giả giới thiu l ngi
nh th no


- Là con gái quan tri phñ


- Nàng đã đến tuổi lấy chồng, vợt qua đờng dài
nguy hiểm để thực hiện lời dạy của cha


? Đợc cứu giúp KNN giãi baỳ với LVT điều gì.
Qua cách nói năng xng hơ ta hiểu đợc gì về
nàng


G/V: NN là ngời chịu ơn 1 cái ơn trọng, không
chỉ ơn cứu mạng mà còn cứu cả cộc đời trong
trắng của nàng. Bởi thế cuối cùng nàng đã tự
nguyện gắn bó cuộc đời với chàng trai khảng
khái dám liều mình giữ trọn ân tình thuỷ
chung với chàng. Nét đẹp tâm hồn đó làm cho
hình ảnh KNN trinh phục tình cảm yêu mến
của nhân dân


? Nhân vật trong đoạn trích này đợc miêu tả


chủ yếu qua nội tâm hay hành động cử chỉ.
Điều đó cho thấy truyện LVT gần với truyện
nào mà em dã học


? NhËn xÐt ng«n ngữ của tác phẩm


- Từ chối khÐo kh«ng muèn
nhËn sù trả ơn


- Là con ngêi chÝnh trùc hµo
hiƯp träng nghÜa khinh tài từ
tâm nhân hậu


b. Hình ảnh KNN


- Là cô gái khuê các thuỳ mị
nết na, cã häc thøc


- Niềm cảm kích xúc động
chân thành mónh lit


- Là ngời trọng ân nghĩa


3. Tổng kết
- NghÖ thuËt


- Nhân vật thờng đặt trong
những tình huống xung đột
bằng hành động cử chỉ, lời nói
của mình, nhân vật tự bộc lộ


tính cách


- Ngơn ngữ bình dị mộc mạc
gần với lời nói thơng thờng
mang màu sắc địa phơng Nam
phù hợp ngôn ngữ nhân vật kể
chuyện rất tự nhiên dễ đi vào
quần chúng



(88)

? Đoạn trích phản ánh ớc mơ khát vọng gì của
tác giả và nhân dân


Đọc diễn cảm đoạn trích


? Phân biệt sắc thái trong từng lời thoại mỗi
nhân vật trong đoạn trích


* Nội dung


- Đoạn trích ca ngợi hình ảnh
LVT một con ngời hào hiệp
dám xả thân vì nghĩa,phản ánh
ớc vọng công lí chính nghĩa
4. Luyện tập


IV. Củng cố:


Nêu giá trị Truyện Lục Vân Tiên.


Nội dung đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”.


V. Dặn dị:


Nắm vững những kiến thức về tác giả, tác phẩm.
Học thuộc lịng đoạn trích.


Phân tích giá trị đoạn trích.
Chuẩn bị bài mới: LVT gặp nạn.


Tiết 40: TLV: Miêu tả nội tâm trong vn bn t s.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 40


Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự


A. Mục tiêu:


- Giỳp hc singh hiểu đợc vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội
tâm với ngoại hình khi kể chuyn.


- Rèn luyện kĩ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật trong khi viết
văn tự sù.


B. ChuÈn bÞ:


Giáo viên: Nghiên cứ soạn bài
Học sinh: Học và làm bài tập
C. Tiến trình lên lớp:


1. ổ n nh t chc


2. Kiểm tra bài cũ:


Đặc điểm của văn bản tự sự
3. Bài mới:


Phơng pháp


Hc sinh c on trớch Kiu lu Ngng
Bớch


? Tìm những câu thơ tả cảnh và những câu
thơ miêu tả tâm trạng của Thuý Kiều


Học sinh tìm


* Những câu thơ tả cảnh
Trớc lầu...dặm kia
Hoặc


Buồn trông...ghế ngồi


* Những câu thơ miêu tả nội tâm
Tởng ngời...mai chờ


Hoặc


Xót ngời...Ngời ôm



Nội dung



(89)

Hay


Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lòng


? Dấu hiệu nào cho thấy đoạn đầu tả cảnh
đoạn sau miêu tả nội tâm


- Đoạn đầu: khắc hoạ cảnh vắng lặng, mênh
mông rợn ngợp của thiên nhiên tại lầu Ngng
Bích


- Đoạn sau: tập trung miêu tả suy nghĩ của
nàng Kiều - nghĩ về thân - phận số phËn cđa
m×nh


? Những câu thơ tả cảnh có quan hệ nh thế
nào đối với việc thể hiện nội tâm nhân vật
- Đối tợng miêu tả hồn cảnh ngoại hình là
nhng cảnh vật, con ngời với chân dung, hình
dáng hành động, ngơn ngữ màu sắc là những
điều có thể quan sát trực tiếp


- Đối tợng miêu tả của nội tâm là những tình
cảm diẽn bién tâm trạng của nhân vật...
những gì khơng quan sát đợc một cách trực
tiếp từ bên ngồi nhng có thể tự quan sát th
nghim



? Giữa miêu tả hoàn cảnh, ngoại hình và nội
tâm cã mèi quan hƯ víi nhau ntn


- Từ việc miêu tả hồn cảnh ngoại hình mà
ngời viết cho ta thấy đợc tâm trạng bên
trong của con ngời


- Ngợc lại từ việc miêu tả tâm trạng nhân vật
ta hiẻu đợc hình thức bên ngồi


- Miªu tả nội tâm nhân vật là một bớc tiến
của nghệ thuËt


? Miêu tả nội tâm có tác dụng ntn đối với
việc khắc hoạ nhân vật trong văn bản tự sự
- Làm cho nhân vật sống động


? HiĨu thÕ nµo vỊ miêu tả nội tâm nhân vật


Hc sinh c vd2 sgk/117


? Đoạn văn viết về ai, trong truyện nào. Nội
dung của đoạn văn ấy là gì


- on vn khc ho hỡnh ảnh lão Hạc khi
kể chuyện ngời ta đến bắt chó trong truyn
lóo Hc ca nh vn Nam Cao


- Đoạn vừa diễn tả tâm trạng đau khổ của



- Đối tợng tả cảnh là thiên
nhiên: vẻ non xa, trăng gần, cát
vàng, cồn nọ, bụi hồng, những
điều Kiều nhìn thấy


- Đối tợng miêu tả nội tâm là
những suy nghĩ: nỗi nhớ, buồn,
lo


- T vic miờu t cnh rộng lớn
vắng lặng rợn ngợp của thiên
nhiên khắc hoạ nỗi cô đơn trống
trải trong tâm hồn Thuý Kiều
- Từ nỗi buồn, nhớ ngời thân, lo
sợ hình dung sự đau khổ ủ dột
trên khuôn mặt thiếu nữ” sắc
sảo, mặn mà”



(90)

lÃo Hạc tiếc thơng ân hận vì cảm thấy m×nh
trãt lõa nã


? Tác giả miêu tả tâm trạng đó bng cỏch
no


- Miêu tả ngoại hình:


Mặt co dúm, vết nhăn xô lại, ép cho nớc mắt
chảy ra


Đầu: ngoẹo về một bên



Miệng: móm mém mếu nh con nít


Miêu tả gián tiếp không trực tiếp diễn tả ý
nghĩ cảm xúc diễn biễn tâm trạng


G/V lấy VD


Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai?
? Bài ca dao viết về điều gì


- Nỗi nhớ ngời thân của ngời dân lao động
? Nỗi nhớ ấy đợc diễn đạt nh thế nào
- Bằng những từ ngữ trực tiếp miêu tả: nhớ
? Miêu tả nội tâm nhân vật có những cách
nào


G/V: Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của
tác phẩm tự sự. Để xây dựng nhân vật nhà
văn thờng miêu tả ngoại hình và miêu tả nội
tâm. miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ “chân
dung tinh thần” của nhân vật để tái hiện
những trăn trở dằn vặt, những rung động
tinh vi trong tình cảm t tởng của nhân vật
(những yếu tố này nhiều khi khơng thẻ tái
hiện đợc bằng miêu tả ngoại hình). Vì thế
miêu tả nội tâm có vai trị tác dụng rất to lớn
trong việc khác hoạ đặc điểm ,tính cách của
nhân vật



Học sinh đọc ghi nhớ sgk/117
Yêu cầu bài tập


- Thuật lại đoạn trích MGS mua Kiều bằng
văn xi chú ý miêu tả nội tâm nàng Kiều
Học sinh đọc lại on trớch


- Tìm những ý chính
+ Hoàn cảnh cả Kiều
+ Giíi thiƯu MGS


+ Cảnh MGS cùng muk mối đến nhà Kiều
+ Thái độ, cuộc mua bán Kiều của MGS
+ Chú ý lúc Kiều đợc mụ mối dắt ra tâm
trạng đau khổ đợc thể hiện qua nét mặt, ánh
mắt, dáng i


HS viết HS trình bày
GV chữa mẫu 1 đoạn


* Hai cách miêu tả nội tâm
nhân vật


- Trùc tiÕp: B»ng cách diễn tả
những ý nghĩ cảm xúc của nhân
vật


- Gián tiếp: bằng cách miêu tả
cảnh vật cử chØ trang phơc....


cđa nh©n vËt



(91)

Yêu cầu học sinh xác định
- Ngôi k th my


- Gạch chân dới những từ ngữ, câu miêu tả
nội tâm


Yêu cầu: Đóng vai Kiều (ngôi 1) Viết đoạn
văn Kiều báo ân báo oán


Chú ý: Miêu tả tâm trạng Kiều khi gặp Hoạn
Th


Học sinh làm


Gia ỡnh Kiu gp cơn tai biến,
của cải mất sạch, cha và em bị
bắt và bị đánh đập rất dã man,
Kiều quyết định bán mình chuộc
cha. Gần đó có một mụ mối đa
MGS đến vờ hỏi Kiều làm vợ lẽ.
Một chàng sinh viên trờng QTG
quê huyện Lâm Thanh đã ngoài
40 tuổi nhng ăn mặc rất bảnh
bao, chải chuốt. Mụ mối, MGS
cùng đoàn tuỳ tùng nhốn nháo
bớc vào nhà Kiều. Hắn ngồi
nhanh co cả hai chân lên ghế rất
mất lịch sự. Bà mối nhanh nhảu


bớc vào buồng giục Kiều bớc ra.
Trớc nỗi đau gia đình tan nát,
mối tình đầu vừa mới chớm nở
nay đã phải lìa xa Kiều tất đau
khổ. Khn mặt nàng ủ dột, ánh
mắt buồn thẳm mênh mang.
Mỗi bớc đi của nàng là mỗi bớc
rơi bao giột lệ vì đau khổ. Nàng
có cảm giác sợ gió, ngại gió,
nhìn hoa mà lòng thấy hổ thẹn.
Nàng tủi hổ lòng quặn đau, nỗi
đau vị xé nhng trơng nàng càng
đẹp hơn. Trớc món hàng đó
MGS ngắm nhìn, đắn đo cân
nhắc. Hắn ép Kiều phải hát đàn
thử tài nghệ của nàng. Hắn bằng
lòng gật gù tán thởng trớc sắc
đẹp tài năng đó. MGS bẽn lẽn
hỏi:


- Xin đợc biết đồ dẫn ci l bao
nhiờu


Mụ mối trả lời:


- Phải nghìn lạng. Nhà gặp vận
đen không dám nài hơn


MGS cũ kố thờm bt trả lên trả
xuống. Một hồi lâu đồ dẫn cới


mới đợc định liệu ngoài 400
l-ợng. Thật là một cuộc mua bán
ngời thật nhẫn tâm vô nhân đạo
2. Bài tập 2


IV. Củng cố:


Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là gì?



(92)

V. Dặn dị:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr. 117.
Hoàn chỉnh hai bài Luyện tập.
Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết số 2.
Tiết 41: VH: Lục Vân Tiên gặp nạn.


Tiết 42: VH: Chương trình địa phương phần Văn


(thực hiện đầy đủ phần chuẩn bị ở nhà trong hng dn SGK)


TUN 9



Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 41


Văn bản: Lục Vân Tiên gặp nạn
A. Mục tiêu:



- Giỳp hc sinh hiểu đợc: Qua phân tích sự mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác
trong đoạn thơ, nhận biết đợc thái độ, tình cảm và lịng tin của tác giả gửi gắm nơi
những ngời lao động bình thờng



(93)

B. Chuẩn bị


Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: học và soạn bài


c. Tin trỡnh lờn lp
1. n nh t chc


2. Kiểm tra bài cũ :


Đọc thuộc lòng đoạn trích LVT cứu KNN
Phân tích hình ảnh LVT


3. Bài mới:


Phơng pháp


Học sinh nhắc lại tiểu sử của tác giả
? Vị trí của đoạn trích


G/V: phn u ca tỏc phm khi LVT và Tử
Trực đến trờng thi gặp Trịnh Hâm và Bùi Kiệm,
họ kết bạn với nhau và cùng vào một quán rợu
xớng hoạ thơ phú. Thấy VT tài cao Trịnh Hâm
tỏ rõ thái độ ghen ghét đố kị



Kiệm, Hâm là đứa so đo
Thấy Tiên dờng ấy âu lo trong lòng
Khoa này Tiên ắt đầu cơng
Hâm dầu có đậu cũng khơng xong rồi


Lịng ganh ghét đố kị đó đã biến hắn trở thành
một kẻ độc ác, nhẫn tâm ngay cả khi VT khơng
cịn đe doạ đợc nữa (VT đã mù loà, bơ vơ nơi
đất khách q ngời, khơng ai thân thích)


Giáo viên nêu u cầu đọc


- Đọc rõ ràng diễn cảm thể hiện rõ hành động
tội ác của TH, việc làm cao cả nhân nghĩa của
ông Ng


Giáo viên đọc mẫu
Học sinh đọc
Giáo viên nhận xột


Lu ý tìm hiểu chú thích1,5,7,10
? Kết cấu của đoạn trÝch


Học sinh đọc đoạn 1


? T.Hâm đã lập mu nh thế nào để hãm hại LVT?
- Trói tiểu đồng vào cây cho hổ ăn thịt


- Lừa LVT xuống thuyền, ra giữa dòng rồi hành
động



? Y đã chọn thời điểm nào. việc chọn thời điểm


Néi dung
I. Giới thiệu tác giả tác phẩm
1. Tác giả


2. Tác phÈm


Thuộc phần thứ hai của
truỵen: VT đang bơ vơ thì
gặp Trịnh Hâm thi hỏng trở
về. Hắn lừa tiểu đồng vào
rừng trói vào cây cho hổ ăn
thịt rồi lừa VT xuống thuyn,
gõy ti ỏc


II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thÝch


* KÕt cÊu hai phÇn


- Tõ đầu...Tấm lòng: TH
gây tội ác


- Còn lại: Tấm lòng lơng
thiện


2. Phân tích




(94)

ú cú mc ớch gỡ


- Thời điểm: Đêm khuya


- Mc đích: để hành vi của hắn khơng bị bại lộ
VT khó lịng đợc cứu thốt


? Khi VT bị đẩy xuống sơng hắn cịn có hành
động gì


- Giả tiếng kêu trời, lấy cớ phui pha
? Hắn kêu trời cốt để che giấu điều gì
- Tâm địa xấu xa


? Khẳng định bản chất gì của T.Hâm


GV: đó là hành động có toan tính, có âm mu,
kế hoạch sắp đạt khá kĩ lỡng, chặt chẽ. Thời
gian gây tội ác là đêm khuya mọi ngời đã ngủ
yên. Không gian mênh mơng biển nớc ngịi bị
xơ xuống vời bất ngờ khơng kịp kêu cứu. Đến
lúc khơng ai cịn có thể cứu đợc VT hắn mới
Giả tiếng kêu trời la lối om sòm, kể lể bịa đặt
để che lấp tội ác của mình. Kẻ tội phạm nhờ
gian ngoan sảo quyệt đã phủi sạch tay không
mảy may cắn rứt lơng tâm


? T.Hâm là hiện thân của cái ác đang hoành
hành trong xã hội đúng hay sai. Vỡ sao



(Câu hỏi thảo luận)


Hc sinh chia thnh bn nhúm thảo luận
Cử nhóm trởng trình bày ý kiến của nhóm
Giáo viên nhận xét rồi đa ra đáp án


- T.Hâm là hiên thân của cái ác đang hồnh
hành trong xã hội vì hắn đang tâm hãm hại 1
con ngời tội nghiệp đang cơn hoạn nạn, khơng
nơi nơng tựa, khơng có gì chống đỡ


- Bất nghĩa: Vì VT vốn là bạn của của hắn đã
từng trà rơụ với nhau, kết bạn với nhau


- động cơ hãm hại: vì tính đố kị, ganh ghét tài
năng lo chho đờng tiến thân của mình. đến lúc
này, khi mối lo khơng cịn nữa mà vẫn tìm cách
hãm hại. Sự ác độc trở thành bản chất của hắn
? Nhận xét cách sắp xếp các tình tiết của đoạn
trích ? tác dụng


- Tình tiết sắp xếp hợp lí, diễn biến hành động
nhanh gọn, lời thơ vẫn giữ đợc vẻ mộc mạc
giản dị vốn có của tác phẩm


- Lột tả đợc tâm địa bất nhân bất nghĩa, tội ác
tày trời của T.Hâm


Học sinh đọc phần còn lại



? VT bị đẩy ra giữa dòng chàng đợc những ai
cứ giúp


- Giao long và gia đình ông Ng


? Vì sao tác giả xây đựng tình tiết giao long cứu
vớt LVT


- Giao long: con rồng nớc hay gây sóng dữ. Để
giao long cứu vớt LVT ý tác giả muốn nói: VT
là ngời hiền đức mà bị hãm hại ngay cả đến loài
cá dữ cũng phải cảm thơng mà giúp đỡ


- Việc làm của T. Hâm có
tính tốn có sắp đạt sẵn
Hành động độc ác bất nhân
bất nghĩa


- Trịnh Hâm lµ hiƯn thân của
cái ác đang hoành hành trong
xà hội



(95)

? Sau khi vớt chàng lên gia đình ơng Ng ó lm
gỡ


- Giục con hối lửa


- Ông hơ bụng dạ mụ hơ mặt mày


? Cm nhn khi c hai cõu thơ: Hối con....mặt


mày


- Câu thơ mộc mạc không hề gọt giũa, trau
chuốt chỉ kể lại một cách tự nhiên nh nó đã xảy
ra nhng lại gợi tả đợc mối chân tình của gia
đình ơng Ng với ngời bị nạn. Cả nhà dờng nh
nhốn nháo hối hả lo chạy chữa cứu sống VT
bằng mọi cách dân dã, chẳng thầy thợ thuốc
thang gì mà rất mực ân cần chu đáo: vầy lửa, hơ
bụng dạ, mạt mày, nào ông nào bà, mỗi ngời
mỗi việc. Đó là một sự mâu thuẫn hồn tồn
với những mu toan thấp hèn nhằm hãm hại bạn
thân của T.Hâm


? Việc vớt ngay len bờ cùng với vợ con cứu
giúp LVTđã chứng tỏ điều gì về phẩm chất cao
đẹp của ngơì lao động?


? sau khi cứu LVT gia đình ơng Ng có đề nghị


- Mêi Vt ë l¹i


? Trong hoàn cảnh vô cùng khốn khổ ấy việc
làm của Ng ông gợi cho con suy nghĩ gì


GV: Mc dự nh nghèo nhng ơng Ng đã chân
tình mời VT một ngịi mù lồ đau khổ ở lại với
gia đình ơng để đợc chăm sóc ni nấng. Ng
rằng...Vui. Câu nói của Ng ơng là một tấm


lịng vàng, chan chữa tinh thần nhân đạo


? LVT rất ái ngại trớc lời đề nghị đó bởi: Thân
tơi...Trơ. Ng ơng nói ln: Ng rằng...đây. suy
nghĩ của ông khiến ta liên tởng tới ai và việc
làm gì. điều đó có ý nghĩa gì


- Gợi nhớ hành động nghĩa hiệp của LVT. VT
đánh cớp, cứu dân, cứu KNN với ý thức: Làm
ơn...trả ơn. Ng ông cũng vậy cứu Vt không
mong sự đền đáp. Những tấm lòng cao cả ấy đã
gặp nhau họ nêu cao tinh thần nhân ái: ở hiền
gặp lành


? cái thiện còn đợc biểu hiện qua cuộc sống
đẹp của ơng Ng. Hãy tìm những chi tiết miêu tả
cuộc sống đó


- Rµy roi...Hµn Giang


? Tởng tợng miêu tả cuộc sống của ông Ng. ấn
tợng của em về cuộc sống đó với tâm hồn của
kẻ sĩ lánh đời


- Sông dài biển rộng, trời cao là môi trờng
thảnh thơi vui thú của ông, suốt đêm ngày năm
tháng ơng đã lấy doi vịnh chích đầm, lấy bầu
trời làm nơi vẫy vùng tìm nguồn vui sống. Ơng
đã lấy gió trăng con thuyền và dịng sơng làm
bầu bạn. ông đã láy công việc chài lới để sng


cuc i thanh bch


Đó là cuộc sống mới tự do thanh tho¸t, tho¸t ra


- Gia đình ơng Ng cứu ngời
khẩn trơng không hề do d
tớnh toỏn


- Ông Ng sẵn lòng cu mang
LVT, thông cảm với nỗi khổ
của chàng



(96)

khỏi vòng danh lợi, chan hoà với thiên nhiên
tràn đầy chất thơ


? Khỏc vi on trớch trên cái hay của đoạn thơ
này đợc tác giả tập trung thể hiện ở điểm nào
- Giọng thơ nhẹ nhàng êm ái dùng những từ
ngữ chỉ trạng thái tâm hồn thanh thản: vui vy
thong th, nghờu ngao


- Cảm hứng thiên nhiên trữ tình dạt dào tạo nên
sắc diệu thẩm mĩ sáng giá khắc hoạ phong thái
ung dung của ông Ng


? Con hiu c nét đẹp nào trong tâm hồn của
ngời lao động- 1 nho sĩ lánh đục tìm trong
GV: Sống giữa thời loạn lạc nhân vật Ng ơng
cũng là nhan vật lí tởng phát ngôn lẽ sống và
tinh thân nhân nghĩa của nhà thơ mù NĐC


? Khắc hoạ hình ảnh nhân vật ông Ng với tình
cảm cao đẹp và việc Vt gặp nạn đợc cứu giúp
NĐC gửi gắm ớc mơ gì của nhân dân


? NhËn xÐt vỊ c¸ch kĨ chun cđa t¸c giả trong
đoạn trích


? Đoạn trích phản ánh điều gì xảy ra trong xÃ
hội xa thể hiện khat vọng gì


Bài tập


Trong truyên LVT có những nhân vËt nµo cã
thĨ xÕp vµo cïng víi nhan vật Ng Ông


H cú c im chung l gỡ


- Cuéc sèng tù do thoát ra
khỏi vòng danh lợi chan hoà
với thiên nhiên


- Là ngời coi thờng danh lợi
giàu lòng nhân nghĩa yêu tự
do và thanh cao


- Khát vọng về việc ở hiền
gặp lành về một cuộc sống
cao đẹp, về một lối sống
đáng mơ ớc của con ngời
- Gửi gắm khát vọng vào


niềm tin về cái thiện về con
ngời lao động, niềm tin yêu
về cuộc đời mình


3. Tỉng kÕt
- NghƯ tht:


NghƯ tht kĨ chun b×nh dÞ
chia diƠn biÕn theo thêi gian
NghƯ tht m©u thn hai
phe nh©n vËt


Ngơn ngữ giản dị mộc mạc
đoạn 1 đoan 2 hình ảnh đẹp
gợi cảm


- Néi dung


Nói lên sự mâu thuẫn giữa
thiện và ác giữa nhân cách
cao cả và những toan tính
thấp hèn đồng thời thể hiện
thái độ quí trọng và niềm tin
của tác giả đối vời ngời dân
lao động


4. LuyÖn tËp


- Các nhân vật Ơng Qn,
ơng Tiều, lão bà, tiu ng


v LVT


- Đặc điểm chung


Họ là những ngời hào hiệp
giàu tinh thần vị nghĩa



(97)

Tác giả muốn gửi gắm ý tởng nào thông qua
các nhõn vt ú


Học sinh làm
GV chữa


khụng tớnh toỏn thit hn
Lm việc nghĩa vô t không
mong đền đáp


Là những con ngời nhân hậu
- ý tởng: đề cao đạo lí vì
nghĩa ở đời ca ngợi những
con ngời đẹp trong xã hội
loạn lạc


IV/ Củng cố:


Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích.


Chủ đề đoạn trích là gì? Thái độ của tác giả trong đoạn trích như thế nào?
V/ Dặn dị:



Học thuộc lịng đoạn trích.
Học thuộc Ghi nhớ SGK.
Phân tích giá trị đoạn trích.


Chuẩn bị bài mới, học vào tiết sau: Chương trình địa phương (phần Văn).
Yêu cầu thực hiện tốt phn Chun b nh.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 42


Chơng trình địa phơng (

Phần Văn

)



A.Mơc tiªu:


- Giúp học sinh bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phơng bằng việc nắm
đ-ợc những tác giả tacs phẩm từ sau 1975 viết về địa phơng mình


- Bớc đầu biết cách su tầm tìm hiều về tác giả tác phẩm văn học địa phơng
- Hình thành sự quan tâm và yêu mến văn học địa phơng


B. ChuÈn bÞ


Giáo viên: Su tầm tài liệu về các tác giả và tác phẩm viết về địa phơng mình
Học sinh: Su tầm những bài thơ bài văn


c. Bµi míi


Giáo viên cho học sinh thực hiện các công viẹc đã chuẩn bị ở nhà


1. Lập bảng thống kê các tác giả văn học ở i phng m em bit


STT Họ và tên Bút danh Những tác phẩm chính


1. Nguyễn Đức Mậu - áo trận1975


- Trờng ca s đoàn 1980
- Nấm mộ và cây trầm
- Thi hoa


- Ma trong rừng cháy


2. Chu Văn - b·o biĨn


- Đất mặn
- Cơ lái đị


3 Hoµng Minh


Chính Minh Chính - Dịng sơng cơng- Chim khen bé ngoan
- Trăng của bé 1983
- Sao hôm sao mai 1985
- Nắng xối đỉnh đầu 1990
- Những hoàng hụn ngu
nhiờn 1990


5 Đặng Hiển - Hồ trong mây 1980



(98)

6. Vũ Quần Phơng Ngọc Vũ



Phơng Viết - Hoa trong cây 1977- Vầng trăng trong xe bò
1988


- Đọc thơ Hơng Tích 1985
- Vết thêi gian 1996


- Thơ với lời bình 1985
2. Đọc bài viết giới thiệu hoặc cảm nghĩ của mình về một tác phẩm viết về địa
ph-ơng mình, hoặc tự sáng tỏc


Hc sinh c


Khuyến khích sự sáng tạo của học sinh
Giáo viên cho điểm


3. Đọc những tác phẩm mà các em tù su tÇm


Cho điểm khuyến khích học sinh su tầm đợc nhiều tác phẩm
4. Thu những tác phẩm học sinh chun b


Đóng lại thành từng tập


Chuyn cho hc sinh khỏc c
5. Gii thiu tỏc gi - tỏc phm


a. Tác giả: Nhà thơ: Nguyễn Đức Mậu
- Sinh năm: 1948


- Quê quán: Nam Điền - Nam Trực - Nam Định
b. Tác phẩm



Hành trình của bầy ong
Voi đôi cánh đẫm nắng trời


Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa
Khơng gian là nẻo đờng xa


Thêi gian v« tËn mở ra sắc màu
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu


Bập bùng hoa chuối ,trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng trµn


hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
Tìm nơi quần đảo khơi xa


Có lồi hoa nở nh là khơng tên...
Bầy ong dong duổi trăm miền
Rù rì đơi cánh nối liền mựa hoa
Ni rng hoang vi bin xa


Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào
( Nếu hoa còn ở trời cao


Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)
Chất trong vị ngọt mïi h¬ng


Lặng thầm thay những con đờng ong bay
Trải qua ma nắng vơi đầy



Men trời đất đ làm say đất trời
Bầy ong giữ hộ cho ngời


Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày
* Hoàn cảnh sáng tác


- Viết trong chuyến đi thực tế với ngành nuôi ong (Tác giả theo tổ ni ong đa
những đõ ong lên Hồ Bình, ra tận những cồn đảo mọc toàn những cây sú, cây vẹt
ở vùng biển


* Cảm hứng chủ đạo của bài thơ


- Đời con ong là một cuộc hành trình qua bao mùa ma nắng để tìm mật ngọt. Đời
con ong cần cù lặng lẽ có khác chi đời sống có ớch ca con ngi


* Giá trị chủ yéu của bài th¬
- NghƯ tht:



(99)

Sự liên tởng phong phú: Hnàh trình của bầy ong đi tìm mật từ nơi thăm thẳm rừng
sâu, bờ biển sóng tràn, đến quần đảo khơi xa...Tất cả giúp ta cảm nhận đợc tự
những lồi hoa đặc trng của từng nơi: rừng thì hoa chuối hoa ban, biển thì hoa của
hàng cây chắn sóng, đảo xa là lồi hoa khơng tên - lồi hoa mới mẻ lạ lùng cha
bao giờ đợc ai biết tới


- Hành trình của bầy ong cịn gợi ra cho ngời đọc liên tởng tới trăm miền quê
h-ơng “Nôi rừng hoang với biển xa” để thấy gần gũi, thân yêu với tâm hồn mình
+ Nội dung


- Từ hành trình của bầy ong, từ lồi hoa khơng tên tác giả ca ngợi những cuộc đời
hi sinh thầm lặng không tuổi không tên của ngời chiến sĩ bảo vệ biên cơng hải


đảo


- Vị ngọt ngào của mật ong chính là đợc chung đúc từ sự ngọt ngào của khắp
miền đất nớc, quê hơng ta lại có thêm men đất trời nữa


IV/ Củng cố- Dặn dị:


Tìm đọc “Trăm năm thơ Đất Quảng”.


Tiếp tục sưu tầm văn học địa phương và tập sáng tác.
Chuẩn bị bài mới: Đồng chí.


Tiết 43: TV: Tổng kết về t vng (T n ... t nhiu ngha)


Ngày soạn:
Ngày dạy:


TiÕt 43


Tỉng kÕt tõ vùng


A. Mơc tiªu


- Giúp học sinh nắm vững hơn và biết sử dụng những kiến thức về từ vựng đã học
từ lốp 6 đến lớp 9 (Từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và
hiện tợng chuyển nghiã ca t)


B. Chuẩn bị:


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Ôn tập



C. Tiến trình lên lớp


1. n nh t chc


2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
3. Bài mới


Phơng ph¸p


? Thế nào là từ đơn. Lấy Vd
? Thế nào là từ phức. Lấy VD
? Từ phức có những loại nào
? Từ ghép có mấy loại


? ThÕ nào là từ láy? Có mấy
hình thức láy


N«i dung
I.


t ừ đơn, từ phức
1. Từ đơn


Từ chỉ có một tiếng là từ đơn
VD: cha, mẹ, núi, biển, học, vui
2. Từ phức


Từ có hai hoặc nhiều tiếng trở lên là từ phức
VD: Học sinh, viện sử học, từ điển tiếng việt


a. Từ ghép: là từ đợc tạo thành bằng cách


ghÐp lµi víi nhau hai hoặc nhiều tiếng có
nghĩa


- 2 loại:


+ T ghộp chớnh phụ: Hoa hồng, quạt điện
+ Từ ghép đẳng lập: núi sơng, quần áo
b. t ừ láy


Lµ mét kiĨu từ phức có sự hoà phối âm thanh
có tác dụng tạo nghĩa gữa các tiếng



(100)

? Thế nào là từ tợng thanh. Lấy
VD


? Thế nào là từ tợng hình


G/V phần lớn từ tợng hình
t-ợng thanh là từ láy


Yêu cầu bài tập


- Xỏc nh t lỏy, t ghộp
HS lm


Giáo viên chữa


? Nhn xột cu to từ ghép


- Cấu tạo giống nhau về vỏ
ngữ âm nhng chúng đợc coi là
từ ghép vì giữa các yếu tố có
mối quan hệ ngữ nghĩa với
nhau


Yêu cầu: xác định sự giảm
nghĩa và tăng nghĩa của từ láy
HS làm


Giáo viên chữa


? Thế nào là thành ngữ. Lấy
VD


Yêu cầu bài tập


-Xỏc nh thnh ng, tc ng,
gii thớch


HS làm GV chữa


- láy tiếng


VD: thánh thót, âm thầm, nhè nhẹ, vui vui
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của
tự nhiên của con nguời


VD: véo von, rì rầm, eo éo



- Từ tợng hình là sự gợi hình ảnh dáng vẻ,
trạng thái của vật của việc


VD: Khúc khuỷu, chon von, lênh khênh, mong
manh


Bài tập 2


- T ghộp: Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tơi
tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón nhờng nhịn, rơi
rụng mong muốn


- Tõ l¸y:


Nho nhá, gËt gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
Bài tập 3


- Những từ láy có sự giảm nghĩa


Trng trng, ốm p, nho nh, lnh lnh, xụm
xp


- Những từ láy có sự tăng nghĩa
Sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô
II. Thành ngữ


L loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị mt
ý ngha hon chnh


VD: non xanh nớc biệc


Ba chìm bảy nổi


Một nắng hai sơng
Bài tạp 2


- Thành ngữ


ỏnh trng b dùi: Làm việc không đến nơi
đến chốn, bỏ dở thiếu trách nhiệm


Đợc voi đòi tiên: tham lam đợc cái này muốn
cái khác


Nớc mắt cá sấu: Sự thơng cảm xót xa giả dối
nhằm đánh lag ngời khác


- Tơc ng÷


Gần mực ...rạng: hồn cảnh mơi trờng xã hội
có ảnh hởng quan trọng đến tính cách đặc
điểm của con ngời



(101)

Yêu cầu: Tìm hai thành ngữ có
yếu tố chỉ động vật


Hai thµnh ng cã yÕu tè chØ
thùc vËt


HS có thể tổ chức cuộc thi xem
tổ nào tìm đợc nhiều nhất


HS tìm viết lờn bng


Giải nghĩa
Đặt câu


Yêu cầu: tìm hai dẫn chứng về
việc sử dụng thành ngữ trong
văn chơng


HS làm GV chữa


? Thế nào là nghĩa của từ


Yờu cầu: chọn cách hiểu đúng
HS làm GV chữa


Yêu cầu: cách giải thích nào
đúng


* Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật
Đầu voi đi chuột


Miệng hùm gan sứa
Vuốt râu hùm
Kiến bị chảo nóng
Mỡ để miệng mèo
Nh mèo thấy mỡ
Nh chó với mốo


* Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật


BÃi bể nơng dâu


bèo dạt mây trôi
cắn rơm cắn cỏ
cây cao bóng cả
Cây nhà lá vờn
Cỡi ngựa xem hoa


iu h li sn: dụ đối phơng ra khỏi nơi mà
đối phơng có u thế để dễ bề chinh phục đánh
thắng


Công an đã dùng kế Điệu hổ li sơn để bắt cớp
Cỡi ngựa xem hoa: xem qua loa hời hợt
Nó học bài nh kiểu cỡi ngựa xem hoa
Bài tập 4


- bảy nổi ba chìm: Sống lênh đênh, gian truân:
Thân em...nớc non


- c¸ chËu chim lång: c¶nh tï tóng bã bc mÊt
tù do


Một đời đựoc mấy anh hùng
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi
III. Nghĩa của từ


Là nội dung (sự vật tính chất hành động) mà từ
biểu thị



VD: càn khôn, đất trời, vũ trụ
Bài tập 2


a, mĐ: Ngêi phơ n÷ cã con


Mẹ khác bố phần nghĩa - ngời phụ nữ


c. Ngha của mẹ thay đổi: Mẹ em rt hin
(ngha gc)


Thất bại là mẹ của thành công (Nghĩa chuyển)
d. Nghĩa bà, mẹ có phần chung là ngời phụ nữ
Bài tập 3


Cỏch gii thớch b l ỳng


Vi phạm nguyên tắc quan trọng là phải tuân
thủ khi giải thích nghĩa của từ vì đã dùng một
cụm từ có nghĩa thực thể (đức tính rộng lợng,
dễ dàng thơng cảm voéi ngời có sai lầm, dễ tha
thứ - cụm danh từ) để giải thích cho một từ chỉ
đặc điểm tính chất ( độ lợng - tính từ )



(102)

? HiĨu thÕ nµo lµ tõ nhiỊu
nghÜa và hiện tợng chun
nghi· cđa tõ


u cầu: xác định nghĩa của từ
hoa



HS lµm GV ch÷a


- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Chuyển nghĩa là một hiện tợng thay đổi
nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa


- Trong tõ nhiỊu nghÜa cã nghÜa chÝnh vµ nghÜa
chun


Bµi tËp


- hoa trong thềm hoa, lệ hoa đợc dùng theo
nghĩa chuyển


- Không thể coi đây là hiện tợng chuyển nghĩa
làm xuất hiƯn tõ nhiỊu nghÜa


Vì: nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ có tính
chất lâm thời nó cha làm thay đổi nghĩa của từ
và cha thể đa vào từ điển


IV/ Củng cố- Dặn dị:


Hệ thống hố các khái niệm và bài tập vừa ơn.
Tìm thêm các ví dụ cho các kiến thức vừa ôn tập.
Chuẩn bị bài mới, học vào tiết 44: Tổng kết về từ vựng
(Từ đồng âm ... trường t vng)



Ngày soạn:



Ngày dạy:


TiÕt 44


Tỉng kÕt tõ vùng


A.Mơc tiªu:


- Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã
học từ lớp 6 đến lớp 9 (Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát
nghĩa của từ, trờng từ vựng).


B.ChuÈn bị:


Giáo viên: nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Ôn tập


C.Tin trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức


2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Bài míi


Phơng pháp
? Thế nào là từ đồng âm


? Sự khác nhau hiện tợng
đồng âm và từ nhiều nghĩa
- đồng âm: giống âm thanh
khác ý nghĩa



- Nhiều nghĩa: nghĩa gốc,
nghia chuyển. Nghiac chuyển
đợc suy ra từ nghĩa gốc


Nội dung
I. Từ đồng õm


Là những từ giống nhau về âm thanh nhng khác
xa nhau vÒ ý nghÜa


VD: Cái bàn để học
Việc đã bàn rội


Tôi đã thua anh ba bàn rồi nhé
Bài tập 2



(103)

? Th no l t ng ngha


Yêu cầu bµi tËp


Chọn cách hiểu đúng về từ
đồng nghĩa


HS lµm GV chữa


HS c cõu vn


? Dựa vào cơ sở nào từ xu©n
cã thĨ thay thÕ cho tõ ti.


T/d


HS lµm, GV chữa


? Thế nào là từ trái nghĩa


Yêu cầu bài tËp


Xác định cặp từ trái nghĩa
HS làm GV chữa


? Xếp từ trái nghĩa thành hai
nhóm


? các cặp từ còn lại thuéc
nhãm nµo


? cấp độ khái quát nghĩa của
từ ngữ đợc biểu hiện nh thế
nào


b. Hiện tợng đồng âm: Âm thanh giống nhau
Đờng trong đờng ra trận là con đờng đi


Đờng trong ngọy nh đờng là loại dùng để ăn
Hai từ này có mối liên hệ với nhau v ngha
II. T ng ngha


Là những tõ cã nghÜa gièng nhau hoặc gần
giông nhau



VD: m-mỏ; u-bm
T quc-t nc


Trăng- nguyệt, chị hằng
Bài tËp 2


Cách hiểu đúng là d


Các từ đồng nghĩa với nhau có thể khơng thay
thế đợc cho nhau trong nhiều trờng hợp sử dụng
Bài tập 3


- Xu©n: nghÜa gèc: chØ một mùa trong năm
khoảng thêi gian t¬ng øng víi mét ti


Có thể coi đây la trờng hợp lấy một bộ phận để
chỉ cho toàn thể, một hình thức chuyển nghĩa
theo phơng thức hốn dụ


Tõ xuân thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả.
Ngoài ra dùng từ này còn tránh lặp với từ tuổi
tác


III. Từ trái nghĩa


Là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
VD: Đen-trắng


Tốt xấu



Lạc hậu- tiến bộ
Bài tập 2


Tốt- xấu
Xa- gần
Rộng- hẹp
Bài tập 3


+ Cùng nhóm với sống chÕt cã:


Hai khái niệm trái ngợc loại trừ nhau: Chẵn- lẻ
Cái này phủ định cái kia: chiến trang- hoà bình
+ cùng nhóm với già, trẻ có


Hai khái niệm có tính chất thang độ: yêu- ghét
Khẳng định cái này không có nghĩa là phủ
định: cao- thấp; nông- sâu; giàu- nghèo


IV. Cấp độ khái quát nghĩa của từ


- Nghi· cđa mét tõ ng÷ cã thĨ rộng hơn (khái
quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghia
của từ khác



(104)

Yêu cầu: Điền từ ngữ thích
hợp vào ô trống


? Thế nào là trờng từ vùng



yêu cầu: phân tích sự độc đáo
trong cách dùng từ ca on
vn


? Có những từ nào của đoạn
văn cùng một trờng từ vựng.
T/d


HS làm, Gv chữa


- Mt t c coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi
nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm phạm vi nghĩa
của từ ngữ khác


- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này
đồng thời có ngjhĩa hẹp đối với những từ ngữ
khác


VD: Nhìn khái quát hơn so với ngắm, liếc
,nhòm ngó


Động vật khái quát hơn so với thú, chim, cá
Bài tập


Từ xét về cấu tạo
Từ đơn Từ phức


Tõ ghÐp Từ láy
Chính phụ Đ.lập Toµn bé Bé phận
P.Â.Đầu P.Vần


V. Tr ờng từ vựng


Là tập hợp của những tõ cã Ýt nhÊt mét nÐt
chung vÒ nghÜa


VD: Bé phËn về mắt: lòng đen, lòng trắng, con
ngơi, lông mày


c điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh
nhanh


Bµi tËp


Hai tõ cïng trêng từ vựng là tắm và bể
Tác dụng


- Góp phần làm tăng giá trị biểu cảm của câu
nói làm cho sức tố cáo mạnh hơn


IV/ Cng c - Dn dũ:


ễn tp lại toàn bộ kiến thức đã học ở bài này.


Làm đầy đủ các bài tập liên quan đến nội dung này.
Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng (tt)


Tiết 45: TLV: Tr bi vit s 2.
Ngày soạn:


Ngày dạy:



Tiết 45


Trả bài tập làm văn số 2
I- Mục ti ấ u:



(105)

Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, các kĩ năng dùng từ, diễn đạt trình bày.
Giáo dục học sinh biết nhận xét đánh giá kết quả một bài văn cụ thể.


II- Chuẩn bị


Thầy: Chấm bài, trả bài cho học sinh.
Trò: Xem bài của mình.


III- Lên lớp
A. Tổ chức


B. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
C. Bài mới.


H? Gi hc sinh c li đề?


Đề bài: Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ. Hãy
viết th cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động ấy.


H? Xác định thể loại đề bài trên?
- Thể loại: Tự sự kết hợp với viết th.


H? Đề bài yêu cầu kể về chuyện gì? Giới hạn chuyện đó?
- Kể về một lần về thăm trờng sau 20 năm.



H? Về hình thức bài làm phải đảm bảo yờu cu gỡ?


- Câu chuyện viết dới hình thức một bức th có đan xen miêu tả.


H? Theo em i tợng về thăm trờng cũ sau hai mơi năm phải là ngời nh thế nào?
- Là ngời trởng thành: có nghề nghiệp ổn định.


H? Em hãy nhắc lại dàn ý của đề?
- Trình bày theo tiết 39-40.
2. Nhận xét:


- ¦u ®iÓm:


+ Các em đã nắm đợc kiểu bài tự sự có kết hợp viết th.


+ Nhiều bài các em trình bày hết sức sinh động khi sử dụng hợp lí yếu tố miêu tả
và một số từ ngữ biểu cảm để bộc lộ cảm xúc khi về thăm trờng.


+ NhiÒu em xây dựng tình huống chuyện tốt.
+ Trình bày sạch sẽ, rõ ràng.


- Nhợc điểm:


+ Nhiều em sa vào viết th mà quên phơng thức chính là tự sự.
+ Chi tiết, sự việc nghèo nàn.


+ Thiếu sự kết hợp với yếu tố miêu tả làm bài văn trở nên khô khan.
+ Chữ viết cẩu thả còn nhiều.



+ Li din t, lỗi chính tả nhiều.
3. Chữa lỗi sai.


H? Gọi học sinh chữa lỗi sai về chính tả, diễn đạt trong bài lm ca mỡnh c cụ
giỏo ỏnh du sn.


Đọc bài:


Gi 2 học sinh làm bài tốt đọc rồi nhận xét tốt ở chỗ nào trên cơ sở cô vừa nhận
xét.


Gọi 2 học sinh đọc bài làm cha tốt- chỉ rõ những điểm yếu của bạn.
* H ớng dẫn về nh.



(106)

Tuần 10


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 46


Văn bản

:

Đồng chí


Chính Hữu
A. Mục tiêu :


- Giỳp hs cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực giản dị của tình đồng chí đồng đội
và hình ảnh ngời lính cách mạng đợc thể hiẹn trong thơ


- Nắm đợc đắc sắc nghệ thuật của bài thơ : chi tiết chân thực , hình ảnh gợi


cảm mà cơ đúc giàu ý nghĩa biu tng


- rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học và phân tích các chi tiết nghệ thuật các
hình ảnh trong tác phâm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay
bổng


B.


Chuẩn bị:


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: học soạn


C.


Tin trình lên lớp :
1. ổ n định tổ chc:


2. Kiểm tra bài cũ:


Đọc thuộc lòng LVT gặp nạn. Hình ảnh ông Ng hiện lên nh thế nào
3. Bài míi :


Phơng pháp
? Nêu hiểu biét về tác giả


Nội dung


I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả



- Sinh 1928; Tên khai sinh là
Trần Đình Đắc


- Quê: Can lộc- Hà tĩnh


- ễng hoạt động trong quân
đội suốt hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ
- Thơ ơng hầu hết viết về ngời
lính và chiến tranh



(107)

GV: Chính Hữu từ ngời linh trung đồn thủ đơ
trở thành nhà thơ qn đội. Thơ ơng hầu hết chỉ
viết về ngời lính và chiến tranh đặc biệt là tình
cảm cao đẹp của ngời linhs nh tình đồng chí
đồng đội tình q hơng, sự gắn bó giữa tuyền
tuyến và hậu phơng


? Bài thơ ra đời trong hồn cảnh nào


GV: Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến đấu
tron chiến dịch Việt Bắc thu đông. Trong chiến
dịch ấy cũng nh năm đầu của cuộc kháng chiến
bộ đội ta cịn hết sức thiếu thốn nhng nhờ tình
cảm u nớc ý chí chiến đấu và tình đồng chí
họ đã vợt qua tất cả để làm nên chiến thăng.
Sau chiến dịch Viết Băc Chính Hữu viết bài thơ
đồng chí 1948 tại nơi ông phải nằm điều trị
bệnh



GV nêu yêu cầu đọc


- Chú ý giọng điệu, nhịp điệu sao cho phù hợp
với từng đoạn. Nhìn chung đọc hơi chậm, thiết
tha tình cảm


GV đọc mẫu
HS đọc. Nhận xét


GV Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK
? “Đồng chí “ đợc hiểu ntn?


HS Dựa vào SGK trả lời


? Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn. ý của từng
đoạn


- Hai đoạn:


on 1 từ đầu đến bàn tay: hình ảnh ngời lính
và tình đồng đội


Đoạn 2: Cịn lại: Biểu tợng tình đồng chí


GV: Trong đoạn 1 sáu câu thơ đầu nói lên cơ sở
hình thành tình đồng chí đồng đội, 10 câu cịn
lại biểu hiện tình đồng chí đồng đội và sức
mạnh của tình cảm ấy. Khi phân tích ta tìm hiểu
văn bản theo khía cạnh này



? Bài thơ đợc viết theo thể thơ no?


HS c 6 cõu th u


? Đọc 2 câu thơ đầu, em hiểu gì về hai câu thơ
đầu


HS: Núi v hồn cảnh xuất thân của ngời lính
? Q hơng...đá. Hai câu thơ đầu về cấu trúc
giọng điệu và ngôn ngữ có gì đặc biệt


- Cấu trúc song hành: q hơng anh/ làng tôi;
n-ớc mặn đồng chua - đất cày lên sỏi đá


- Giäng ®iƯu thñ thØ nh mét lời tâm tình trò
truyện


- Mợn tục ngữ thành ngữ: Nớc mặn...; Dất cày
? Trớc mắt chúng ta hiện lên hai gơng mặt ngêi


2. T¸c phÈm


Sáng tác đầu năm 1948 sau
chiến dịch Việt Bc thu ụng
1947


II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc



2. Chú thích
3 . Bố cục


4. Thể loại


III. Đọc - Hiểu bài th¬



(108)

chiến sĩ rất trẻ nh đang tâm sự cùng nhau. Lời
tâm sự ấy giúp con cảm nhận đợc quê hơng nơi
sinh ra những ngời lính ấy nh th no


- Những miền quê nghèo khó lam lũ


? C sở đầu tiên hình thành tình đồng chí là gì


GV: Đó chính là cơ sở cùng chung giai cấp
xuất thân của ngời lính cách mạng. Chính điều
đó cùng với mục đích lí tởng chung đã khiến họ
từ mọi phơng trơi xa lạ tập hợp lại trong hàng
ngũ quân đội Cách mạng và trở nên thân quen
với nhau. Sự đồng cảnh đồng cảm và hiểu nhau
là cơ sở, cái gốc làm nên tình đồng chí sau nảy
? Vào qn ngũ đơi bạn gắn bó với nhau bằng
những kỉ niệm đẹp nào


Sóng bªn sóng... tri kØ


? Cảm nhận của em khi đọc câu thơ này


- súng bên súng là cách nói hàm xúc, hình tợng,


những ngời lính cùng chung lí tởng mục đích
chiến đấu, anh với tôi cùng ra trận bảo vệ độc
lập tự do cho tổ quốc


- đầu sát bên đầu là hình ảnh diễn tả ý hợp tâm
đầu của đơi bạn tâm giao


- Câu thơ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
là câu thơ hay và cảm động đầy ắp kỉ niẹm của
một thơì gian khổ. Tấm chăn mỏng mà ấm áp
tình chi kỉ. Tấm chăn ấy đắp lại biết bao tâm
tình mở ra: cảnh ngộ quê hơng niềm vui nỗi
buồn đợc bộc bạch. đó chính là sự chia ngọt xẻ
bùi. Đôi tri kỉ là đôi ban hiểu nhau ý hợp tâm
đầu với nhau


? Nhận xét q trình hình thành tình đồng chí.
Để biểu hiện mối tình ấy cách viết của tác giả
có gì đặc biệt


- Q trình hình thành :từ đơi xa lạ trở thành
hiểu nhau tơng đồng cảnh ngộ làm nên đôi tri
kỉ và trở thành đồng chí


- Cách viết: Từ câu 7,8 chữ kéo dài đột ngột rút
ngắn xuống còn 2 chữ: Đồng chí + dấu chấm
than


GV: Câu thơ rút ngắn đột ngột bằng một từ (câu
đặc biệt) cảm xúc vần thơ nh dồn lại nén chặt


lại taoj thành một nốt nhấn nó vang lên nh một
phát hiện một lời khẳng định đồng thời lại nh
một cái bản lề gắn kết phần đầu và phần tiếp
theo của đoạn thơ


HS đọc tiếp: Ruộng nơng... ra lính


? Đồng chí- những ngời chung chí hớng, chung
lí tởng chung mục đích chiến đấu. Vào quân
ngũ họ còn chung nhau ở những điểm nào
- Cùng chung nỗi nhớ quê hơng


? Nỗi nhớ ấy đợc diễn tả cụ thể qua hình ảnh
nào. Cách diễn tả có gì đặc biệt


- Nhí: ruộng nơng, bạn thân cày, gian nhà,


- Tình đồng chí bắt nguồn sâu
xa từ sự tơng đồng về cảnh
ngộ xuất thân (Từ những miền
quê nghèo khó)


- Những ngời lính cùng chung
lí tởng mục đích chiến đấu, ý
hơp tâm đầu cùng nhau chia
ngọt xẻ bùi



(109)

giÕng níc, gèc ®a


- Giếng nớc gốc đa sân đình là hình ảnh thân


thơng của làng quê đợc nói nhiều trong ca dao
đã đọc Chính Hữu vận dụng thật khéo léo. Hình
ảnh thân thơng ấy, nỗi nhớ ấy đợc nhấn mạnh
bằng cách đặt ở đầu các câu thơ


- Gian nhà giếng nớc gốc đa đợc nhân hố ngày
đêm dõi theo bóng hình anh trai cày ra trận.
- Hai nỗi nhớ ở hai phớa chõn tri


? Quê hơng luôn thờng trực trong trái tim ngời
lính. Vậy mà gian nhà không mặc kệ gió lung
lay. Chữ không, mặc kệ gợi cho con suy nghĩ gì
về tâm t của họ


- Gian nh khụng- gian nh trống diễn tả đủ cái
nghèo.Gian nhà ấy cần có bàn tay của các anh
sửa sang tạo dựng. Mặc kệ - Các anh từ bỏ nó
ra đi - Mặc kệ đó là sự hy sinh biểu hiện của
lòng quyết tâm, cái dứt khoát mạnh mẽ mang
dáng dấp trợng phu


? Biểu hiện đầu tiên của tình đồng chí đồng đội
là gì


? Hoc sinh đọc tiếp: Anh với tôi...tay


? Nhận xét về đặc điểm trong cấu trúc các câu
thơ ở đoạn thơ này. T/d


- Các câu thơ sóng đơi đối ứng nhau


Trong cùng một câu thơ: Anh với tôi
Trong cặp câu: áo anh, quần tôi
- Số chữ trong câu thay đổi tự do


T/D: diễn tả cuộc sống gian khổ thiếu thốn:
Thiếu vũ khí đạn dợc, lơng thực thuốc men
? Anh với tôi....ớn lạnh. Chữ biết nghĩa là nếm
trải, cùng chịu đựng gian nan thử thách. Các
chữ anh với tôi, áo anh, quần tơi có ý nghĩa gì
trong việc thể hiện mối tình đồng chí của các
anh


- Các chữ....xuất hiện nh một sự kết dính gắn bó
keo sơn tình đồng chí đồng đội đó là:


GV: NHững câu thơ là những chi tiết rất thực
phản ánh hiện thực của cuộc kháng chiến ngày
đầu. Những ngời lính áo vải chân khơng đi giày
lùng giặc đánh, áo quần rách tả tơi, ốm đau,
bệnh tật, phải chịu những cơn sốt rét rừng “Sốt
run ngời vầng trán ớt mồ hôi “Để rồi những
mệnh danh vệ túm, vệ trọc xuất hiện trong
những nụ cời buốt giá- nụ cời thể hiện tinh thần
lạc quan của những ngời lính. Vệ túm áo quần
bị gai rừng xé rách lấy dây rừng túm lại. Vệ
trọc: đầu khơng cịn tóc vì sốt rét


? Vợt lên trên những khó khăn thử thách ấy là
biểu hiện cao p no cu tỡnh ng chớ



Thơng nhau....bàn tay


Em hiểu gì về ý nghĩa của câu thơ trên?


- Sự cảm thông sâu xa những
tâm t nỗi lòng của nhau


- Cùng nhau chia sẻ những
gian lao thiếu thốn của cuộc
đời ngời lính



(110)

HS đọc ba câu kết


? Những câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về
ngời lính và cuộc chiến đấu. Hãy phân tích vẻ
đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong những câu
thơ ấy


- Trong cảnh rừng hoang sơng muối những ngời
lính phục kích chờ giặc đứng bên nhau. Sức
mạnh của tình đồng đội giúp họ vợt lên trên tất
cả khắc nghiệt của thời tiết


- Trong t thế chủ động chờ giặc những ngời lính
có ngời bạn là vng trng


- Ba hình ảnh: Ngời lính, khẩu súng, vầng trăng
gắn kết với nhau


? Hỡnh nh u sỳng trng treo kết thục bài thơ


tạo cho ngời đọc sự liên tởng nào bất ngờ thú vị
- Trăng treo đầu súng: trăng lơ lửng chông
chênh không buộc chặt, trăng theo ngời chién
sĩ, sởi ấm tình đồng đội chứng kiến tình cảm
gắn bó keo sơn


? Nhận xét nhịp thơ. Cách sử dụng hình ảnh
- Nhịp thơ 2/2 nh nhịp lắc của một cái gì đó lơ
lửng chông chênh trong sự bát ngát. Súng và
trăng ,thực tại và mơ mộng cái gần và cái xa,
chất chiến đáu và chất trữ tình bay bổng hồ
quyện với nhau


GV: Đầu súng trăng treo là hình ảnh nhận ra từ
đêm phục kích chờ giặc của chính tác giả. Đêm
về khuya trăng lên cao trăng nh treo trên đàu
ngọn súng. Trong chiến đấu gian khổ anh bộ
đội vẫn yêu đời tình đồng chí thêm keo sơn gắn
bó. Hình ảnh mang theo vẻ đẹp lãng mạn của
thơ ca kháng chiến đợc chính Hữu đặt cho tập
thơ- đố hoa đầu mùa ca mỡnh


? Điểm lại sự thành công về nghệ thuật của bài
thơ


HS diểm lại


? Vỡ sao tỏc gi li t tên cho bài thơ của mình
là đồng chí



- Đồng chí là cùng chung chí hớng chng lí tởng
mục đích chiến đấu. Đây là cách xng hô của
những ngời trong cùng một dồn thể. Tình đồng
chí là biểu hiện cao đẹp ca tỡnh ng i


hiện bằng những cử chỉ thân
thiết. Anh nắm lấy tay tôi, tôi
nắm lấy tay anh


- Bµn tay nãi lêi im lỈng
trun cho nhau tình thơng,
tình cảm gắn bó sâu nặng của
những ngời lính vừa gián tiếp
nối lên sức mạnh của nó: Vợt
qua mọi thử thách ,đoàn kết
và høa hĐn sù lËp c«ng


3. Biểu t ợng tình đồng chi


- Sức mạnh của tình đồng đội
giúp họ vợt lên trên tất cả mọi
khắc nghiệt của thời tiết


- Ba hình ảnh: Nghời lính
khẩu súng, vầng trăng gắn kết
với nhau


- u súng trăng treo là biểu
tợng cao đẹp của tình đồng
chí



VI. Tỉng kÕt
1. NghƯ tht


+ Giọng điệu thơ nh một lời
tâm tình


+ Hỡnh nh thơ đối lập, giàu
tính hiện thực nhng cũng rất
lãng mạn



(111)

- Cả bài thơ nói về cơ sở hình thành và biểu
hiện cụ thể của tình cảm của những ngời lính
HS đọc ghi nhớ sgk


Cho HS đọc một đoạn trong: Một vài kỉ niệm
nhỏ về bài thơ Đ/ C


GV: Đặt tác phẩm trong hoàn cảnh ra đời và
tình hình văn học hồi ấy ta càng thấy giá trị của
nó. Bài thơ là một trong những thành công
nsớm nhất của thơ ca viết về bộ đội đặc biệt là
đã góp phàan mở ra phơng hớng khai thác chất
thơ vẻ đẹp ca ngi lớnh trong cỏi bỡnh d chõn
tht


Bài thơ ca ngợi tình cảm của
những ngời lính gắn bó keo
sơn trong những nbgày đầu
của cuộc kháng chiến chèng


Ph¸p


* Ghi nhí SGK
V.


Lun tập


IV. Củng cố


GV khái quát lại nội dung bài học
? Đọc diễn cảm bài thơ


? Cho bit ni dung chớnh của BT? 3 câu thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì về ngời
lính ? Phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong những câu thơ ú


V. Dặn dò


- Hc thuc bi th, Hc ghi nh SGK
- Soan tiếp bài “Tiểu đội xe khơng kính”
Câu hỏi đề c ơng :


C©u 1: Trinh b y nhà ững hiu bit ca em v tác giả Chớnh hu v xut x bi
th.


Câu 2: Trình b y c m nhn ca em theo bố cục (từng đoạn)


Cõu 3 : Trình b y cà ảm nhận của em về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng
chiến chng Phỏp.





Ngày soạn:
Ngày d¹y :


TiÕt 47


Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính



Ph¹m TiÕn Dt
A. Mơc tiªu :


- Giúp học sinh cảm nhận đợc nét độc đáo của hình tợng những chiếc xe khơng
kính cùng hình ảnh nhuững ngời chiến six lái xe trên tuyến đờng Trờng Sơn hiên
ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ


- Thấy đợc những nét riêng của giọng điệu ngôn ngữ thơ PTD
- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh ngơn ngữ thơ


B. Chn bÞ :


Giáo viên: NGHiên cứu soạn bài
Học sinh: Học và soạn bài mới
C. Tiến trình lên lớp :


1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bi c:


? Đọc thuộc bài thơ Đồng chícủa Chính hữu


? Tình đồng chí đồng đội trong bài thơ Đồng chí đợc biểu hiên nh thế nào


3. Bài mới


Phơng pháp
HS đọc chú thích sgk


? Nªu hiểu biết về tác giả PTD


Néi dung
I. Gi¬Ý thiƯu tác giả ,tác
phẩm



(112)

GV: Thơ PTD có gọng điệu tự nhiên tinh nghịch
mà sơi nổi, tơi trẻ góp phần làm sống mãi hình
ảnh thế hệ trẻ thời chống Mĩ đặc biệt là lớp trẻ
trên tuyến đờng Trờng Sơn


? Bài thơ đợc sáng tác tác năm nào. In trong tập
thơ nào


GV nêu yêu cầu đọc


- Cần thể hiện đúng giọng điệu và ngôn ngữ của
bài thơ: lời thơ gần với lời nói thờng, lời đối thoại
với gịong rất tự nhiên có vẻ ngang tàng sôi nổi
GV đọc mẫu


HS đọc, nhận xét


GV cho HS tìm hiểu nhan đề của bài thơ
? Nhan đề của bài thơ có gì độc đáo



- Nhan đề của bài thơ khá dài tởng nh có chỗ thừa
nhng chính nhan đề ấy lại thu hút ngời đọc ở cái
vẻ lạ độc đáo của nó


- Nhan đề của bài thơ làm nổi rõ hình ảnh của
tồn bài: Những chiếc xe khơng kính. Đây là một
phát hiện thú vị của tác giả thể hiện sự gắn bó và
am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến
đờng Trờng Sơn


- Hai ch÷ bài thơ cho ta thấy rõ hơn cách nhìn
cách khai thác hiện thực của tác giả: không phải
chỉ viết về những chiếc xe không kính hay là cái
hiện thực khộc liệt của chiến trang mà điều chủ
yếu là nhà th¬ mn nãi vỊ chÊt th¬ cđa hiƯn thùc
Êy, chÊt thơ của tuổi trẻ ngang nhiên dũng cảm
? Trong bài thơ tác giả tập trung khai thác những
hình ảnh nào


- hình ảnh những chiếc xe không kính
- Hình ảnh những ngời chiến sĩ lái xe


GV: Chúng ta đi tìm hiểu bài thơ theo khía cạnh
này


HS c kh th u


? Ba chữ không trong câu thơ mở đầu giúp con



- Sinh 1941 quª ë Thanh
Ba –Phó Thä


- 1964 gia nhập quân đội
hoạt động trên tuyến đởng
TRờng Sơn, là một nh th
tr


- Thơ ông tËp trung thĨ
hiƯn h×nh ¶nh thÕ hƯ trẻ
trong kháng chiến chống


- Giọng điệu thơ sôi nổi
mà tinh nghịch sâu sắc


2. T¸c phÈm


- Thuộc chùm thơ đợc tặng
giải nhất cuộc thi th ca
bỏo vn ngh 1969


- In trong tập: Vầng trăng
quầng lửa


II. Đọc , tìm hiểu chung
1. Đọc:


2. Chú thÝch




(113)

hình dung việc giới thiệu những chiếc xe có gỡ
c o


- Đây không phải là lời giới thiệu bình thờng về
những chiếc xe không kính mà còn là lời giải
thích: không phải vì xe không có kính (vì sao xe
kh«ng kÝnh)


? Từ xa đến nay hình ảnh xe cộ tàu thuyền đợc đa
vào thơ văn khi nó đã đợc mĩ lệ hoá, lãng mạn hoá
với ý nghĩa tợng trng. Hình ảnh đồn xe ra trận
trong thơ PTD có đợc thể hiện theo xu hớng đó
khơng hay là một biểu hin mi mt phỏt minh
mi ca riờng ụng


? Hình ảnh những chiếc xe cú thc không


- Hỡnh nh on xe là hình ảnh thực, thực đến trần
trụi. Cách giải thích cũng rất hiện thực: Bom
giật...rồi


HS theo dâi khỉ th¬ ci


? Bom đạn chiến tranh là cho những chiếc xe ấy
thay đổi nh thế nào


? Những từ khơng phải vì ở đầu câu, rồi ở câu thơ
trong đoạn cuối + sự xuất hiện liên tiếp các từ
không giúp cho việc thể hiện giọng điệu lời thơ có
gì đặc biệt



- Gịong điệu thản nhiên gần với lời nói thờng
GV: Những chiếc xe trần trụi khơng kính, khơng
đèn ,khơng mui. Duy chỉ có một vết xớc, có thêm
sự mất mát h tổn. Hình ảnh chiếc xe khơng kính
vốn khơng hiếm trong chiến tranh nhng phải có
hồn thơ nhạy cảm với nét ngang t ng và tinhà
nghịch, thích cái lạ nh của PTD mợi nhận ra đợc
và đa nó vào thành hình tợng thơ độc đáo của thời
chiến tranh chống Mĩ


? Đối lập với hoàn cảnh khốc liệt là tinh thần của
đồn xe. Chúng khơng cần nghỉ ngơi bảo dỡng.
Câu th no din t iu ú


- Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc


GV: Để thể hiện lí tởng vì miền Nam phía trớc ấy
đoàn xe cần có bàn tay của những ngời chiến sĩ
lái xe


HS c t kh 2 đến hết


? Mợn hình ảnh những chiếc xe khơng kính nhà
thơ viết về những chiến sĩ lái xe. Chi tiết hình ảnh
nào đợc tác giả chọn để lập tứ. tứ th cú gỡ c
ỏo


- Hình ảnh xe không kính



- T thơ đợc triển khai suốt dọc bài thơ


? lái những chiếc xe khơng kính cũng có những
điều lí thú ngời chiến sĩ cảm nhận đợc nhữnh điều
gì trên tuyến đờng y


- Nhìn thấy gió vào xoa...buồng lái


? Cm nhn ca con khi đọc những dòng thơ này
- Qua khung cửa xe khơng cịn kính chắn gió ngời
lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngồi:


- Xe khơng có sự đảm bảo
bởi sự tàn phá của chiến
tranh


- Những chiếc xe biến
dạng trÇn trơi bëi chiÕn
tranh


- Xe vẫn hoạt động chạy
suốt cuộc kháng chiến



(114)

Nhìn thấy gió ,thấy con đờng chạy thẳng vào tim.
Câu thơ diễn tả cảm giác tốc độ trên những chiếc
xe đang lao nhanh. Qua khung cửa khơng có kính
khơng chỉ mặt đất mà cả bầu trời, sao trời, cánh
chim nh ùa vào buồng lái. Đó alf cảm giác mạnh
đột ngột của những ngời chiến sĩ lái xe và nh cảu
chính tác giả



? Những điều thú vị đó đã giúp các chiến sĩ luôn
lái xe trong t thế nh thế nào. Câu thơ nào diễn tả.
Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng độc đáo
- ung dung...thẳng


- Biện pháp đảo ngữ: Ung dung đợc đặt lên đầu
câu


- §iƯp tõ nhìn


? Lái xe không kính ngời chiến sĩ gặp phải khó
khăn gì


- Bi ng
- Ma xi


Gp phi khú khn thử thách của thiên nhiên
? Thử thách đó đến với họ đợc diễn tả nh thế nào
- Bụi rất nhiều: Bụi phun tóc trắng nh ngời già
- Ma dữ dội: Ma tuôn ,ma xối


GV: Những động từ tuôn xối làm tăng ý nghĩa
hiện thực của chất thơ của chiến tranh. Thiên
nhiên thật dữ dội. Tác giả khơng nói đến khó khăn
lớn nhất mà ngời chiến sĩ đối mặt là bom đạn giặc
Mĩ nhng ngời đọc cũng đủ để hình dung rõ về
thách thức đối với ngời chiến sĩ lái xe.


? Thái độ của họ trớc những thử thách ấy nh thế


nào


? Những chiếc xe khơng kính có một cái tiện là
dọc tuyến đờng các anh gặp nhau, chào nhau
ngoài nụ cời ha ha các anh còn trao nhau cái bắt
tay nồng hậu. Cái bắt tay ấy nói lên điều gì


? Tình bạn của họ còn đợc biểu hiện nh thế nào
nữa


- Bếp Hoàng Cầm...thêm


GV: Gia ỡnh ca cỏc anh lp nờn bởi cảnh ngộ:
chung bát đũa. đó là một tiêu chuẩn thật đơn giản
mà cũng thạt cảm động. Tình bạn tình đồng chí là
sức mạnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thự, to nờn
ý chớ nim tin bt dit


Lại đi...xanh thêm


? Cái hay trong cách diễn đạt của đoạn thơ


- §iƯp ngữ lại đi lại đi nhấn mạnh ý chí không
ngừng không nghỉ của đoàn xe


- Tri xanh thờm: hỡnh nh mang ý nghĩa tợng
tr-ng biểu thị quyết tâm niềm tin vào chiến thắtr-ng
? Trong khổ cuối hình ảnh thơ no lm con rung
ng nht



- Xe vân chạy...trái tim


- T thÕ ung dung, hiên
ngang, dám nhìn thẳng vào
sự gian khổ, hi sinh


- Phớt tỉnh mọi khó khăn
coi thêng gian khỉ L¹c
quan s«i nỉi


- Lu«n cã niềm tin lòng
dũng cảm


- Tỡnh đồng chí đồng đội
hình thành trong gian khổ
thiếu thốn



(115)

? Tr¸i tim Êy là gì. Dụng ý nghệ thuật của đoạn
thơ


- Trỏi tim ngời chiến sĩ, linh hồn của đoàn xe ra
trận. Trái tim ấy là t thế ung dung, tinh thần lạc
quan vợt khó, ln có niềm tin vào chiến thắng
GV: Giọng điệu thản nhiên trong khổ thơ đầu đã
nhờng chỗ cho lối nói nghiêm trang đợm vẻ
thiêng liêng. Hình ảnh miền Nam phía trớc vừa
nói lên dợc nhiệm vụ nặng nề là việc tiếp viện cho
chiến trơngf miền Nam của tiểu đội xe khơng
kính vừa nói lên tình cảm thiêng liêng của ngời
chiến sĩ lái xe với miền Nam ruột thịt (Trái tim là


sức mạnh của tình yờu nc)


? Nhắc lại nghệ thuật chính của bài thơ


HS nhắc lại những nét NT độc đáo của bài thơ


? Nội dung chính mà bài thơ


HS c ghi nh


Bi tập: Cảm nghĩ của em về thế hệ trẻ thời kháng
chiến chống Mĩ qua hình ảnh ngời lính trong bài
thơ - So sánh với ngời lính trong bài thơ đồng chí
HS phát biểu


GV kh¸i qu¸t kÕt ln


nghØ, hÕt lòng vì miền
Nam thân yêu


Trái tim yêu nớc cđa
nh÷ng ngêi chiÕn sÜ


IV. Tỉng kÕt
1. NghƯ tht


- Cảm xúc thơ chân thực
- Giọng thơ ngang tàng ,có
cả chất nghịch ngợm cho
thơ độc đáo khác lạ



2. Néi dung


Qua những hình ảnh
những chiếc xe khơng
kính, bài thơ ca ngợi
những ngời lái xe. Đó là
nhữngcon ngời dũng cảm
hiên ngang, lạc quan, yêu
đời coi thờng mọi khó
khăn gian khổ


*Ghi nhớ
IV Luyện tập


IV Củng cố


? Đọc diễn cảm lại bài th¬


? Cảm nhận của em về những ngời chiến sĩ lái xe trên đờng Trờng Sơn
VDặn dị


- Häc thc bµi th¬
- Häc ghi nhí SGK


- Soạn tiếp : Đồn thuyền đánh cá của Huy Cận”


Câu hỏi đề cương:


Câu 1: Trình bày những nét chính về tác giả Phạm Tiến Duật và xuất xứ của bài


thơ


Câu 2: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh những chiếc xe khơng kính trong bài thỏ
Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về chiến sĩ lái xe Trường Sơn


C©u 4: H·y so sánh hình ảnh ngời lính ở BT này so với BT Đng chí của Chính
Hữu


Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:



(116)

Kiểm tra về truyện trung đại



A.


Mơc tiªu :


- Giúp học sinh nắm vững hơn những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt
Nam những thể loại chủ yếu- giá trị ND và NT của những tác phẩm tiêu biểu
- Tự đánh giá kết quả học tập , trình độ tiếp nhận và nắm vững các kiến thức về
truyện trung đại và khả năng diễn đạt


- Qua bài kiểm tra đánh giá đợc trình độ của mình về các mặt kiến thức và kĩ
năng của học sinh


B.


ChuÈn bÞ :


Giáo viên: Nghiên cứu ra đề kiểm tra


Học sinh: Ơn tập


C.


Néi dung kiĨm tra:
I. Phơng thức tiến hành
- Thời gian: 45 phút


- Cỏch thc: Đề in sẵn-Đề chung
II. Đề bài và đáp án


 §Ị bµi


Câu 1: Cho biết nội dung chính của hồi 14 – Hồng Lª nhất thống chi


Câu 2: Trình by giá tr néi dung của truyện “Chuyện người con gái Nam
Xương”


Câu 3: Chép thuộc 4 câu thơ đầu bài thơ “Cảnh ngày xuân” và trình bày cm
nhn ca em v on th ú


Đáp án và biểu điểm
Câu 1: 2


Hi 14 tái hin nhng diễn biến quan trọng cuộc đại phá quân Thanh của vua
Quang Trung - Nguyễn Huệ; Đoạn trícht ái hiện khá sinh động hình ảnh của vị
anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ, sự thảm bại của quân xâm lược cùng số phận bi
thảm của đám vua tôi nhà Lê phản nước hại dân và bè lũ quân xâm lược nhà
Thanh



C©u 2 :3


Y/C : * Giá trị hiện thực:


- Hiện thực về số phận bi kịch của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến thơng
qua hình tượng nhân vật Vũ Nương


- Hiện thực về xã hội phong kiến tàn ác, bất nhân với chế độ nam quyền độc
đoán; với chiến tranh phi nghĩa gây bao nỗi oan trái cho người phụ nữ


* Giá trị nhân đạo:


- Thể hiện thái độ thông cảm, trân trọng và ca ngơi vẻ đẹp của người phụ nữ
- Tiếng nói tố cáo xó hi phong kin


Câu 3: (5 đ)


- Y/C: - Chép chính xác thơ


- Cm nhn cn m bo c các ý sau:


+ Bốn câu thơ gợi tả thiên nhiên với vẻ đẹp riêng của mùa xuân


+ Hai c©u thơ đầu vừa nói thời gian vừa gợi không gian (h/a cánh chim én nh thoi
đa; thiều quang) ngày xuân trôi nhanh


+ Bc ha tuyt p v mựa xuõn là hai câu thơ cuối (Màu xanh của thảm cỏ
non; Màu trắng tinh khôi của những bông hoa lê “Điểm trắng”…Tất cả gợi lên
một bức tranh xuân sinh động tràn đầy sức sống



D. NhËn xÐt bµi lµm cđa HS. ( NhËn xÐt sau khi chÊm bµi)



(117)

Ngày dạy:


TiÕt 49


Tỉng kÕt vỊ tõ vùng


A. Mơc tiªu :


- Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thực về từ vựng đã
học từ lớp 6 đến lớp 9 (Sự phát triển của từ vựng, từ mợn, từ Hán việt, thuật ngữ
và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ)


B. Chn bÞ :


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: ¤n tËp


C. Tiến trình lên lớp :
I. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
(Kết hợp trong giờ)
3. Bài mới


Ph¬ng pháp
Yêu cầu bài tập


in ni dung thích hợp
vào ơ trống theo sơ
HS lm



Giáo viên nhận xét


yêu cầu: T×m dÉn chøng
minh hoạ cho cách phát
triển từ vựng


HS làm


GV cho HS tự nhận xét
GV: Nhận xét


Yêu cÇu: Cã thĨ có ngôn
ngữ mà tõ vùng chØ ph¸t
triĨn theo cách tăng số lợng
các từ ngữ hay không


HS thảo luận


GV khỏi quỏt ỏnh giỏ


? Thế nào là từ mợn
HS Nhớ lại- trả lời


Nội dung
I. Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt
1. Bài tËp 1





C¸c c¸ch ph¸t triĨn TV TV


PT nghÜa cña tõ PT sè lợng từ ngữ
T.nghĩa C.Nghĩa Tạo tõ míi Mỵn tiÕng N N
2. Bài tập 2:


+ Phát triển nghĩa của từ


Chuột: con chuột có màu xám đâù nhọn đuôi dài
hay gặm nhấm


Da chuột: quả da mình giống chuột
Con chuột: một bộ phận của máy tính
+ Tăng số lợng tù ngữ


- Tạo từ mới: giáo dục; giáo dỡng; giáo điều


- Mợn từ ngữ nớc ngoài: Intơnet; SARS: Bệnh dịch
3. Bài tập 3.


Nu khơng có sự phát triển nghĩa thì nói chung
mỗi từ ngữ chỉ có một nghĩa và để đáp ứng nhu cầu
giao tiếp ngày càng tăng của ngời bản ngữ thì số
l-ợng các từ ngữ sẽ tăng gấp nhiều lần. Đó chỉ là
một giả định khơng xảy ra đối với bất kì ngơn ngữ
nảo trên thế giới. Nói cách khác mọi ngơn ngữ của
nhân loại đều phát triển từ vựng theo tất cả cách
thức đã nêu qua sơ đồ bài tập 1


II. Tõ m în


1


. t õ m ợm là gì?



(118)

Yờu cu: Chọn nhận định
đúng


Yêu cầu hs giải thớch v
hiu tng nhn nh


GV chữa


Yêu cầu: Những từ mợn
Săm; lốp; ga; xăng; phanh
khác gì so với những từ
m-ợn; rađiô; vitamin


HS làm
GV chữa


? Thế nào là từ Hán Việt


Yờu cầu: Chọn quan nim
ỳng


HS c v la chn


Giải thích tùng quan niệm


Bài tập 2



a. Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay
mợn từ ngữ


- Khụng c vỡ vay mn t ngữ của ngôn ngữ khác
để làm giàu cho vốn từ ngữ của mình là qui luật
chung đối với tất cả các ngơn ngữ trên thế giới hay
nói cách khác là khơng có ngơn ngữ nào trên thế
gới khơng có từ ng vay mn


b. TV vay mợn những từ ngữ của các ngôn ngữ
khác là do sự ép buộc của nớc ngoµi


Khơng chon vì việc vay mợn từ ngữ là xuất phát từ
nhu cầu giao tiếp của ngời bản ngữ dói sự tac động
của sự phát triển về kinh tế chính trị xã hội của
cộng đồng ngời bản ngữ cũng nh sự giao lu về
nhiều mặt của cộng đồng đó với các cộng đồng nói
những ngơn ngữ khác


c. Ngµy nay vèn tõ tiÕng ViÖt rÊt dåi dào và
phong phú vì vậy không cần vay mợn từ ngữ
n-ớc ngoài nữa


Khụng chn vì nhu cầu giao tiếp của ngơi Việt
cũng nh tất cả các dân tộc khác trên thế giới đều
phát triển không ngừng. Từ vựng TV phải liên tục
đợc bổ sung để đáp ứng nhu cầu đó


Chän C



Tiếng Việt ngày nay mợn nhiều từ ngữ của các
ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của
ngời Việt


Bµi tËp 3


Những từ: Săm, lốp, bếp, xăng, phanh là từ vay
m-ợn nhng nay đã dợc Việt hoá. Về âm nghĩa và cách
dùng những từ này không khác gì những từ đựoc
coi là thuần Việt nh bàn, ghế ,trâu, bị


Những từ: rađiơ; vitamin là những từ vay mợn cịn
giữ những nét ngoại lai, nói cách khác là cha đợc
việt hố hồn tồn. Mỗi từ đợc cấu tạo bởi nhiều
âm tiết trong từ chỉ có chức năng cấu tạo chứ
khơng có ý nghĩa gì


II. Tõ H¸n ViƯt.


- Là những từ gốc Hán nhng cách đọc của ta.
Trong tiếng Việt có một số lợng khá lớn từ Hán
Việt. Hiểu nghĩa từ Hán Việt và biết sử dụng từ
Hán Việt lúc nói và viết là cực kì quan trọng:
VD: Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta
Bài tập



(119)

? Thế nào là thuật ngữ
? Thế nào là biệt ngữ xã hội
? Vai trò của TN trong i


sụng hin nay


? Liệt kê một số từ ngữ là
biệt ngữ xà hội


HS tìm. GV nhận xét


? Các hình thức trau dồi
vốn từ


Yêu cầu: Giải thích nghĩa
HS làm GV chữa


- Không chọn vì trên thực tế từ HV chiếm một tỉ lệ
lớn


b. Từ Hán Việt không phải là một bộ phận cđa tõ
TV


- Khơng chọn vì tuy có nguồn gốc từ một ngôn
ngữ khác nhng khi đợc TV vay mợn thì từ HV trở
thanh một bộ phận quan trọng của TV


c. Dïng nhiÒu tõ Hán Việt là việc làm cần phê
phán


- Khơng chọn vì dùng nhiều từ Hán Việt trong
nhiều trờng hợp là cần thiết nhng không đợc lạm
dungj để sử dụng trong nhiều trng hp khụng cn
thit



VD: Đi Hà Nội bằng máy bay chứ không nói bằng
phi cơ


Chọn B: Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của
lớp từ mợn gốc Hán


IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xà hội


- L t ng biu thị khái niệm KHKT CN và thờng
đợc dùng trong các văn bản KHKT CN


- Là những từ dùng trong những ngành nghề riêng
là tiếng lóng của một tầng lớp nào đó trong xã hội
- TN có vai trị quan trọng trong đời sống hiện nay
vì chúng ta đang sống trong thời đại KH, CN phát
triển hết sức mạnh mẽ và có ảnh hởng lớn đến đời
sống con ngời. Trình độ dân trí của con ngời Việt
khơng ngừng nâng cao. Nhu cầu giao tiếp và nhận
thức của mọi ngời về những vn KH CN tng
lờn nhanh


VD: lái trâu bò; lu manh; cai đầu dài; bỉ vỏ
V.Trau dồi vốn từ:


Hai hình thøc trau dåi vèn tõ


1. Rèn luyện để nắm đợc đầy đủ và chính xác
nghiã của từ và cách dùng từ



2. Rèn luyện để biết thêm những từ cha biết làm
tăng vốn từ là việc làm thờng xuyên phải làm
để trau dồi vốn từ


Bµi tËp


- Bách khoa tồn th: Từ điển bách khoa, ghi đầy đủ
nhận thức của con ngời


- B¶o hộ mậu dịch: Chính sách b¶o vƯ s¶n xt
trong níc chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá
n-ớc ngoài trên thị trờng nn-ớc mình


VD: Đánh thuế cao hàng nhập khÈu


- Dự thảo: Thảo ra để đa thông qua, bản thảo để đa
thông qua


- Đại sứ quán: Cơ quan đại diịen chính thức và
toàn diện của một nhà nớc ở nớc ngoài do một đại
sứ đặc mệnh đng đầu


- Hậu duệ: Con cháu ngời đã chết


- KhÈu khÝ: KhÝ ph¸ch cđa con ngêi to¸t ra qua lêi
nãi



(120)

? Sửa lỗi sai
HS làm GV chữa



a. Sai t bộo b Sửa: béo bở
b. Sai từ đạm bạc Sửa; Tệ bạc
c. Sai từ tấp nập Sửa: Tới tấp
IV. Củng cố: GV khái qt lại nội dung ơn tập


? có mấy cách để phát triển từ vựng tiếng Việt?
Để phải triển nghĩ của từ ta phải dựa trên cơ sở nào
V.Dặn dò


- Ôn lại kiến thức về từ vựng
- làm lại các bài tập


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 50


Nghị luận trong văn bản Tự Sự


A. Mục tiªu :


- Gióp häc sinh hiĨu thÕ nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa
của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự


- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự
sự có sử dụng các yếu tố nghị luận


B. Chuẩn bị :


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài- Bảng phụ
Học sinh: Ôn tập



C. Tin trỡnh lờn lp:
1. n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:


? Vai trò của yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
3. Bài mới


Phng phỏp
HS c on trớch sgk


? Đoạn văn a trích trong văn bản nào, của ai? Nội
dung đoạn văn là gì


- Suy ngh đánh giá của Nam Cao về mọi ngời
xung quanh sau khi lão hạc xin Binh T bả chó
Đó là suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông giáo (tác
giả)


? suy nghĩ của ông giáo tập trung về ai. Tác giả đi
đến kết luận là gì


- Ơng giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục
chính mình rằng vợ mình khơng ác


- LL: ChØ bn kh«ng nì giËn


? Để đi đến kết luận ấy ông giáo đa ra các luận
điểm và lập luận nh thế nào



- Nêu vấn đề: Nếu ta khơng cố tìm....độc ác với họ
- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là ngời ác
nhng sở dĩ thị trở nên ích kỉ tàn nhẫn vì thị đã quá
khổ


V× sao? DC:


- Khi ngời ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân
đau ( qui luật của tự nhiên)


- Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta khụng cũn ngh
n ai c na


- Vì cái bản tính tốt bị những nỗi lo lắng buồn đau
che lấp mÊt


Néi dung
I. T×m hiĨu u tè nghị
luận trong văn bản tự sự
- Ni dung: Đó là suy nghĩ
nội tâm của nhân vật ông
giáo (tác gi¶)



(121)

* Kết thúc vấn đề: Tơi biết vậy nên tôi chỉ buồn
chứ không nỡ giận


? Nhận xét cách dùng từ đặt câu của đoạn văn
- Chứa rất nhiều từ nhiều câu mang tính chất nghị
luận nh câu hô ứng thể hiện các phán đốn dới
dạng nếu...thì; vì thế....cho nên



- Câu khẳng định ngắn gọn, khúc chiết nh diễn đạt
những chân lí


? T¸c dơng:


- Khắc hoạ nhân vật ông giáo trong Lão Hạc là
một nhân vật có học thức, hiểu biết giàu lịng
th-ơng ngời, ln luôn suy nghĩ trăn trở dằn vặt về
cách sống cách nhìn ngời, nhìn đời


Học sinh đọc đoạn văn b


? Đoạn trích dựng lên hình ảnh một phiên tồ mà
KIều là quan tồ buộc tội cịn Hoạn Th là bị cáo.
Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Th đợc diễn ra
di hỡnh thc no


- Nghị luận
Vì sao?


- Trc to án điều quan trọng nhất là ngời ta phải
trình bày lí lẽ chứng cớ (nhân chứng, vật chứng)
? Kiều đã lập luận nh thế nào


- Sau câu chào mỉa mailà lời đay nghiến. Xa nay
đàn bà có mấy ngời ghê gớm cay nghiệt nh mụ và
từ xa đến nay càng cay nghit thỡ cng chuc ly
oan trỏi



? Còn Hoạn th biện bạch ra sao
- Bốn luận điểm


+ Th nht tụi là đàn bà nên ghen tng là chuyện
thờng tình


+ Thứ 2 Ngồi ra tơi cũng đã đối xử tốt với cô khi
ở chùa Âm các, cô trốn ra khỏi nhà


+ Thứ 3: tôi với cô sống trong cảnh chồng chung
chắc gì ai đã nhờng cho ai


+ Thứ 4: nhng dù sao tơi cũng trót gây đau khổ
cho cơ bây giờ chỉ biết trông cậy vào lợng khoan
dung rông lớn của cơ (Nhận tội và đề cao Kiều)
? Em có nhận xét gì về lời biện minh của Hoạn
Th-? Cách lập luận ấy có tác động kiều động tới Kiều
nh thế nào


Lời biện minh có lí có tình ,có sức thuyết phục xác
đáng làm cho Kiều phải thay đổi thỏi


-Kiều công nhận tài cảu Hoạn Th và rơi vào tình
huống khó xử


Tha ra thì cũng may đời


Làm ra mang tiếng con ngời nhỏ nhen


? Vây nếu Hoạn Th chỉ xin Kiều tha thứ mà không


dùng li lÏ, dÉn chøng biƯn minh cho téi cđa m×nh
th× sao


HS Trả lời


? Nghị luận trong văn bản tự sự thực chất là gì


? Ngh lun nhm thuyt phc ngi nghe ngời đọc
nh thế nào


- H×nh thøc: Chøa rÊt
nhiÒu tõ nhiỊu c©u mang
tÝnh chÊt nghị luận nh câu
hô ứng thể hiện các phán
đoán dới dạng nếu...thì;
vì thÕ....cho nªn


- Nghị luận trong văn bản
tự sự thực chất là những
cuộc đối thoại với các
nhận xét phán đoán



(122)

GV: Rõ ràng trong văn bản tự sự dùng yếu tố nghị
luận khiến ngời đọc phải suy nghĩ và làm cho câu
chuyện thêm phần triết lí


? Trong văn bản tự sự để ngời đọc ngời nghe phải
suy nghĩ về một vấn đề nào đó ngời kể phải nghị
luận bằng cách nào



? Các câu trong đoạn trích tự sự thờng là những
loại câu gì


- Cõu khng nh cú cp quan h t hô ứng
? Các từ đợc lập luận là những từ ngữ nào
- Từ ngữ: Tại sao ;thật vậy; trớc hết....
Vai trò của nghị luận trong văn bản tự sự
HS đọc ghi nhớ sgk


HS đọc đề bài


- LËp luËn thêng nªu lên một giả thiết và kết luận.
hÃy chỉ ra đâu là giả thiết và kết luận trong đoạn
văn: Chao ôi!...khong nỡ giận


HS làm GV chữa


? Trong on trớch Kiu ó núi vi Hon Th nhng
gỡ.


HÃy chuyển lời TK thành đoạn văn NL
HS làm GV chữa


Yờu cu: Chuyn lp lun ca Hoạn Th trong các
câu thơ thành đoạn văn xuôi trong đó sử dụng các
kiểu câu giả thiết - kết luận; ngun nhân, hệ quả
HS làm


GV gỵi ý:



- Hoạn Th hồn lạc phách xiêu nhng cũng vội gỡ
tội: do tơi là phận đàn bà nên dù có ghen tng thì
cũng là chuyện thờng tình


- B»ng cách nêu ý kiÕn ,
nhËn xÐt cïng lÝ lÏ vµ dÉn
chøng (LËp ln)


* Ghi nhí SGK
II. Lun tËp


Bài tập 2/66 sách bài tập
- Giả thiết: Đối với những
ngời ở quanh ta nếu ta
khơng cố tìm mà hiểu họ
- KL: thì ta chỉ thấy họ
gàn dở, ngu ngốc, bần tiện
xấu xa, bỉ ổi....toàn là
những cớ để cho ngời ta
tàn nhẫn.... khơng bao giờ
ta thơng


3. Bµi tËp 3/66 sách bài
tập


Nhỡn thoỏng bóng
Hoạn Th kiều đã vội chào:
“Tiểu th bây giờ cũng có ở
đây sao? từ xa đến nay có
mấy ngời phụ nữ ghê gớm


đợc nh bà? ỏ trên đời này
nếu càng sống cay nghiệt
thì càng gặp nhiều oan trái
3. Bài tập 3/66 sách bi
tp


IVCủng cố


GV Khái quát lại nội dung bài học


Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
V.Dặn dò


- Học ghi nhớ SGk



(123)

- Chun b trớc bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự




Tuần 11


Ngày soạn


Ngày dạy


TiÕt 51+52


Đoàn thuyền đánh cá


( Huy Cận)
A. Mục tiêu :



- Giúp HS thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và
cảm hứng về lao đông của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu
màu sắc lãng mn trong bi th TC


B. Chuẩn bị


GV: Nghiên cứu soạn bài
HS: Học- soạn


C.


Lên lớp :


I. Ôn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:


? Đọc thuộc lịng bài Tiểu đội xe khơng kính
? Hình ảnh ngời chiến sĩ lái xe


III.Bµi míi


Phơng pháp
HS đọc chú thích sgk


? Nªu hiểu biết về nhà thơ Huy Cận
HS: Dựa vào chú thích trả lời


? Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nµo


GV: bài thơ đợc viết 1948 khi đất nớc đã kết thúc


thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp, MBắc
đ-ợc giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới.
Khơnh khí hào hứng phấn chấn tin tởng bao trùm trong


Néi dung
I .Giới thiệu tác giả tác
phẩm


1. Tác giả


- 1919-2005 quê Ân
phú - Vô Quang - Hà
Tĩnh


- Là nhà thơ næi tiÕng
trong phong trào thơ
mới


- Tham gia Cách mạng
từ trớc 1945. Sau cách
mạng tháng tám tõng
gi÷ nhiỊu träng trách
trong chính quyền CM
- Đợc nhà nớc trao tặng
giải thëng HCM vỊ
VHNT 1996


2 T¸c phÈm



(124)

đời sống xã hội và ở khắp nơi dấy lên phong trào XD


đất nớc. HCận sống trong khơng khí lao động ấy đã
giúp nhà thơ có vị trí trong thơ mới


GV nêu yêu cầu đọc


- Giäng phÊn chấn nhịp vừa phải khổ 2,3 giọng cao
hơn nhịp nhanh h¬n


GV đọc mẫu


HS đọc. GV nhận xét


GV Híng dÉn HS tìm hiểu các chú thích SGK
? Theo em văn bản có thể chia làm mấy phần
HS chia vă bản


GV: bài thơ đợc bố cục theo hành trình của một
chuyến ra khơi của ĐTĐC


HS đọc khổ 1 ,2


? Thiên nhiên trong cảnh ĐTĐC ra khơi đợc miêu tả
nh thế nào


GV: híng HS chó ý vµo 2 câu thơ đầu (Thời gian?
Không gian)


- Thời gian: lúc hoàng hôn


- cnh vật: Mặt trời xuống biển, sóng cài then, đêm


sập cửa


? Hình dung miêu tả cảnh thiên nhiên đó


- Thiên nhiên, cảnh biển vơ cùng tráng lệ lúc hồng
hơn. Mặt trời nh một hòn than đỏ rực từ từ lặn xuống
biển. Bầu trời và mặt biển bao la nh ngôi nhà vũ trụ
trong khoảnh khắc phủ bóng tối mịt mù. Những con
sóng nh những chiếc then cài của ngơi nhà vũ trụ ấy
? Nghệ thuật đợc tác giả sử dụng trong hai câu thơ đầu
là gì. T/d


- BiƯn ph¸p so sánh, nhân hoá: Vũ trụ nh bàn tay con
ngời biết ®iỊu khiĨn thêi gian


? Cảnh ra khơi của đoàn thuyền đợc diễn tả trong
khoảng thời gian ấy có gì đặc biệt. Hoạt động của
ĐTĐC đợc khắc hoạ qua từ nào. T/d


- TN tạm ngng h/đ (nghỉ ngơi) >< con ngời thì bắt đầu
h/đ (tĩnh) (động)


- Từ ‘lại”: nhấn mạnh hoạt động thờng xuyên liên tục
đã ra khơi bây giờ lại tiếp tục ra khơi


? Sự đối lập này có ý nghĩa gì


? ĐTĐC ra đi trong khơng khí lao động nh thế nào
- Tng bừng náo nhiệt ra đi trong câu hát



? cái hay trong cách diễn đạt của câu thơ


- Câu hát căng buồm: Câu hát nh có một sức mạnh lớn.
tiếng hát khoẻ khoắn của một tập thể những ngời lao
động


- Gió biển thổi mạnh, tiếng hát lên đờng vang động.
Cánh buồm no gió vang lên


- NghƯ tht nói quá


II. Đọc, hiểu chung văn
bản


1. Đọc


2. Tìm hiểu chú thich
3. Bè côc


Khổ 1,2: cảnh ra khơi
Khổ 3,4,5,6: cảnh lao
động


Khỉ 7: c¶nh trë vỊ
III. §äc – HiĨu văn
bản


1Cảnh ra khơi (Khổ
1,2 )



- Nghệ thuật: so sánh,
nhân hóa


- Thiªn nhiªn ë trạng
thái nghỉ ngơi th giÃn


*on thuyn ỏnh cỏ
- Đoàn thuyền ra khơi
đối lập cảnh biển vũ trụ



(125)

GV: TiÕng h¸t gió khơi buồm căng là ba chi tiết nghệ
thuật mang tính chất tợng trng diễn tả tinh thần phấn
khởi hăng say và khí thế ra khơi của ng dân vùng biển
? Tiếng hát ra khơi thể hiện ớc nguyện gì của ngời dân
biển


- Cầu mong đi biển gặp nhiều may m¾n


- Cầu mong biển lặng gió êm đánh bắt đợc nhiều cá
? Cảm nhận về hình ảnh ngời dân biển


HS c 4 kh tip


? 4 khổ thơ này nói về những h/a nào


HS: Hình ảnh đoàn thuyền, Biển cả, con ngêi


? Nhận xét gì về biển đợc tả trong 4 khổ thơ. Tác giả
chú ý đến nét đắc sắc của biển là gì. Tại sao tác giả lại
chú ý dến điều đó



- Biển đẹp: Đẹp bởi màu sắc trên biển lunh linh mn
luồng sáng có sao trời trăng sáng đuộc hồng


- Biển giàu (Nét chú ý nhất) Nhiều loại cá: cá thu cá
nhụ cá chi cá đé, cá nh đoàn thoi, cá xuất hiện trong
nhiều khổ thơ, cá đợc nhắc dến nhiều nhất


?Em có nhận xét gì trong cách tả của t/g
HS Cá đợc so sánh nh đoàn thoi


- ở khổ thơ thứ t, tác giả tả đàn cá đẹp nh một bức
tranh sơn mài trong đó có những con cá song lấp lánh
đuốc đen hồng thì ở khổ thơ 6 này những con cá mắc
vào lới vô cùng rực rỡ: vẩy bạc đuôi vàng l rạng
đơng


- Có thể nói những câu thơ tả cá là những câu thơ đẹp
nhất ở cách phối sắc sử dụng h/a ẩn dụ: vẩy, đuôi


Sử dụng các biện pháp nghệ thuật, dùng từ “ em”để gọi
cá  Tình cảm trìu mến


? Qua cách miêu tả của t/g em thấy biển hiện lên ntn
- vẻ đẹp thiên nhiên của biển ln hồ vào với cơng
việc đánh cá để bồi thêm tiép thêm sức mạnh cho họ
GV: Cảnh biển đêm qua cái nhìn của t/g thật lung linh
huyền ảo rực rỡ sắc màu của các loại cá. Tiếng sóng
biển hịa lẫn tiếng gió tạo lên tiếng thở của đêm.
Khơng những thế, biển cịn rất ân tình với con ngời,


nuôi dỡng con ngời, biển nhân hậu, dịu dàng nh con
ngời


? Trong cảnh đẹp của biển, đoàn thuyền đánh cá đợc
miêu tả ntn? Tìm nhng hình ảnh thơ miêu tả?


HS – Thuyền ta lái gió… biển bằng
- Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao


? Cảm nhận của em khi đọc câu thơ đó?


HS: Những con thuyền đánh cá hết sức kỳ lạ. Gió lái
thuyền đi buồm đầy trăng sáng. Trăng làm buồm gõ
nhịp. ánh trăng long lanh dát bạc, trăng thức cùng ng
dân, trăng cùng sóng dập dờn bên mạn thuyền phụ hoạ
cho tiếng hát. Trăng chiếu sáng cho nhẽng ngời kéo cá
- Nhng hình ảnh lái gió, buồm trăng, mây cao, biển
bằng phảng phất phong vị thơ cổ điển nhng vẫn đậm
chất hiện thực. Đó là nhng con thuyền thực có lái, có
buồm, đạu ngồi dặm xa.


- Không khí ra đi vui
t-ơi sôi nổi


báo hiệu một ngày
lao động bội thu


2. Cảnh lao động
* Hỡnh nh thiờn nhiờn



- Nghệ thuật liệt kê, so
sánh tởng tợng, cách
x-ng hô em


- Bin đẹp lộng lẫy,
giầu có , vẻ đẹp TN hòa
hợp vào với cuộc sống
của ngời lao động



(126)

? Em cã nhËn xÐt g× vỊ cách miêu tả của tác giả


? Cảm nhận của em vÒ con thuyÒn


GV Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trớc biển cả bao la
trở thành kỳ vĩ, khổng lồ, hồ nhập với kích thớc rộng
lớn của thiên nhiên vũ tr.


- Cảm hứng lÃng mạn làm tăng thêm niềm vui rạo rực
của lòng ngời


? Hỡnh nh nhng ngi ng dõn trên biển đợc khắc hoạ
qua những chi tiết nào?


HS: Ra đậu dặm xa.. vây giăng
Sao mờ cá nặng


? Hình dung tợng lại hình ¶nh Êy


- Một chuyến ra khơi đánh cá giống nh một trận đánh.
Những ng dân thăm dị tìm cho ra bãi cá cùng dàn đan


thế trận để giăng lới bủa lới sao cho trúng luồng cá bạc
để sáng mai lúc trở về thuyền nào cũng đầy ắp cá


- Dáng ngời ng dân choaĩ chân, nghiêng ngời dồn tất
cả sức mạnh vào đôi tay cuồn cuộn để kéo lên những
mẻ lới nặng trĩu. Bóng dáng họ in trên nền trời hồng
của buổi bình minh


? c¶nh kÐo líi diƠn ra luc sao mờ lúc trời gần sáng.
Chữ kịp trong câu thơ có ý nghĩa gì


- Thể hiện tinh thần khẩn trơng hối hả của ng dân lúc
kéo lới


? Hỡnh nh kéo xoăn tay chùm cá nặng là hình ảnh thơ
giàu sức liên tởng. Phân tích sức sáng tạo của câu thơ
đó


- Là hình ảnh ẩn dụ ca ngợi vẻ đẹp khoẻ mạnh, hoành
tráng trẻ trung của ngời lao động


- Cá mắc vào lới thành chùm cá nặng nh chùm trái cây
treo lủng lẳng. Phải là nhiều cá lắm mới mắc vào lới,
phải là những chàng trai khoẻ mạnh có đơi tay rắn chắc
có sức khoẻ dẻo dai mới có thể kộo xon tay


? Khắc hoạ hình ảnh ngời ng dân tác giả chú ý những
nét nổi bật gì của họ


? Dới ánh sáng rạng đông cá nằm đầy khoang thuyền


thể hiện niềm vui trong lao động của các bạn chài.
Nhận xét nhịp thơ ở câu cuối khổ 6 này có gì thay đổi
so với các khổ thơ khác


- Khỉ th¬ trên nhịp 4/3 chắc khoẻ


- Cõu li xp. Nng hng ngắt nhịp 2/2/3 kéo dài
cùng cách sử dụng liên tiếp 3 động từ xếp lên đón diễn
tả mọi cơng việc diễn ra tuần tự mà khẩn trơng trở về
gợi cảm giác thanh thản vui tơi phản ánh tâm trạng của
ngời dân


- Nghệ thuật: cảm hứng
lãng mạn, nghệ thuật
phóng đại, liên tởng
nhân hóa


- Nh÷ng con thun lín
lao, kì vĩ hòa nhập
cùng víi thiªn nhiªn vị
trơ


* Hình ảnh ngời lao
động


- là những chàng trai
khoẻ mạnh vạm vỡ yêu
đời, yêu công việc chủ
động thăm dị đàng
hồng làm việc với tinh


thần khẩn trơng hối hả



(127)

? Từ những h/a đẹp về cảnh đánh cá trên biển, nhà thơ
đã thể hiện cái nhìn ntn về mối quan hệ giữa thiên
nhiên và con ngời lao động


HS đọc khổ thơ cuối


? cái hay trong cách diễn đạt ở khổ thơ cuối
- Điệp lại câu thơ ở khổ thơ1


- NghÖ thuËt nhân hoá


? õy l ln th my nh th nhc lại câu hát. và tiếng
hát lần này có ý nghĩa nh thế nào đối với công việc và
tâm t của ngi lao ng


- Lần thứ 3 nhà thơ nhắc lại tiÕng h¸t


Lần 1: Tả tiếng hát ra khơi, tiếng hát phấn chấn hồ hởi
lên đờng


Lần hai: Tiếng hát lúc đánh cá, tiếng hát say mê lao
động ca ngợi biển với bao ân tình sâu nặng


Lần 3: Tiếng hát mừng thắng lợi, niềm vui của ngời
dân chài hoà nhập với thiên nhiờn, mt ngy p ngy
vui bt u


? Hình ảnh: Đoàn thuyền chạy mặt trời có tác


dụng khắc hoạ ®iỊu g×


- Đồn thuyền chở nặng cá, giơng buồm lao nhanh trên
biển cả vào lúc rạng đông


Con ngời chạy đua với thời gian giành lấy thời gian để
lao động cống hiến và dựng xây


? Em cã nhËn xÐt g× vỊ cáh miêu tả của tác giả


? Đoàn thuyền ra đi trong câu hát, trở về trong câu hát
thể hiện điều gì


? Cảm nhận hai câu thơ cuối


- Mt tri i biển- một ngày mới bắt đầu, một màu
hồng rạng rỡ tinh khôi, và ánh mặt trời phản chiếu
trong muôn ngàn mắt cá trên thuyền khiến nhà thơ liên
tởng tới hàng ngàn mặt trời nhỏ xíu đang toả sáng
niềm vui. Đến đây bức tranh biển cả tràn ngập sắc màu
tới sáng và ấm áp chất sống trong những dáng hình
đ-ờng nét của cảnh của ngời


GV: Đặc sắc nhất của bài thơ là ở chỗ bằng tiếng hát
nhà thơ đã khắc hoạ đợc cái hồn của khơng khí náo
nức của những ngời say mê lao động. Sau suốt một
đêm lao động tiếng hát vẫn khơng ngớt nh lúc ban đầu.
Mắt cá huy hồng đâu phải là màu sắc thực của những
khoang cá lộng lẫy dới ánh mặt trời. Đó cịn là huy
hồng của thành quả lao động huy hồng của ánh mắt


nhìn y ro rc t ho


? Bài thơ viết dựa trên cảm hứng nào của nhà thơ
? Nét nghệ thuật nào luôn đuợc tác giả sử dụng


tràn đầy tinh thần lạc
quan hăng say tràn đầy
tinh thần lạc quan


Thiên nhiên hài hòa,
hỗ trỵ con ngêi; con
ngêi lµm chđ thiên
nhiên, làm chủ cc
sèng míi.


3


. c ¶nh trë vỊ


- Nghệ thuật: hình ảnh
khoa trơng, nhân hóa
ẩn dụ gợi nhịp sống hối
hả mãnh liệt khẩn trơng
- Ngời lao động phấn
khởi tự hào về thành
quả lao động đạt đợc


IV. Tỉng kÕt
1. NghƯ tht




(128)

? Bµi thơ ca ngợi điều gì


tr tỡnh bay bổng (ảo
thực pha trộn ) tình u
biển, u cơng việc u
ngời lao động


- Sù liªn tëng phong
phó nối dài chắp cánh
cho hiện thực trở nên kì
ảo làm giàu vốn sống tự
nhiên


-Nhịp thơ 4/3 chắc
khoẻ, cách gieo vần
biến ho¸


2. Néi dung:


Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
của biển khơi, ca ngợi
hình ảnh những ngời
lao động mới làm chủ
thiên nhiên làm chủ
cuộc sống mới hết
mình dng xõy t nc
*Ghi nh SGK


IV. Củng cố



GV khái quát lại néi dung vµ nghƯ tht cđa BT


- Đọc diễn cảm lại BT; Qua bài thơ em có cảm nhận ntn về khơng khí lao động
của ngời lao động trên biển


V. Dặn dò


- Học thuộc lòng BT


- Son tip Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ”
Câu hi cng


? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh sáng tác của
bài thơ


? Trỡnh by cm nhn ca em v kh thơ đầu bài thơ
? Cảm nhận cái hay cái đẹp của khổ thơ cuối


? Trìnhbày cảm nhận của em về cnh lao ng trờn bin


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 53


Tổng kết từ vùng
I- Môc ti Ê u :


Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ vựng đã học nh từ tợng hình, tợng thanh,
một số phép tu t.



Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết văn bản và trong giao tiếp hàng ngày.
II- Lên lớp


A. Tổ chức


B. Kiểm tra: kết hợp trong giờ
C. Bài mới


PHNG PHP NI DUNG


? Thế nào là từ tợng thanh?


? Thế nào là từ tợng hình?


I- Từ t ợng thanh và từ t ợng hình.
1. Từ t ợng thanh .


- Từ tợng thanh là tõ m«t pháng âm
thanh của tự nhiên, của con ngời.


VD: ào ào, choe choé
2. Từ t ợng hình.



(129)

? Mun lm đợc bài tập này ta căn cứ
vào đâu?


- Tìm những con vật lấy tên âm thanh
của nó phát ra để đặt tên cho con vật
đó.



? Căn cứ vào đó hãy tìm?


? Muốn làm đợc bài tập này ta phải làm
gì?


- Xem những từ nào gợi tả đợc hình
ảnh, dáng vẻ…


? Căn cứ vào đó em hãy tìm?
? Em hãy giải nghĩa?


? ViƯc t¸c giả sử dụng từ tợng hình ở
đây có tác dụng gì?


? Thế nào là so sánh? VD


? Cỏc em trao đổi, thảo luận để rút ra
kết luận về ẩn dụ nhân hố, nói q, nói
giảm, nói tránh, chơi chữ, điệp ngữ, mỗi
trờng hợp lấy một ví dụ?


GV: Chia lớp thành 2 nhóm để thảo
luận, mỗi nhóm làm 4 vấn đề. Gọi học
sinh trình bày và nhận xét.


Nªn cho häc sinh trình bày kẻ một
bảng, một bên là khái niệm, một bên là
ví dụ.



VD: Liêu xiêu, lắc l, gập ghềnh
II. Bài tập:


Bài tập 1: Tìm những tên loài vật là
t-ợng thanh?


- Tc kè, tu hú, bắt cô bắt cột, quốc…
Bài tập 2: Xác định từ tợng hình và giá
trị sử dụng của chúng trong đoạn trích
sau: “ Đám mây… trắng tốt”.


- Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ
lộ…


- Lm m:


- Lê thê: kéo dài ra không dứt.


- Loáng thoáng: nhìn từ xa không rõ,
không kĩ


- L l: nhìn càng ngày càng rõ hơn.
- Giúp chúng ta cảm nhận đợc về đám
mây một cách cụ thể sinh động hơn.
II- Một số phép tu từ từ vựng.


1. C¸c biƯn ph¸p tu tõ
a. So s¸nh


- So sánh là đối chiếu sự vật , sự việc


này với sự vật, sự việc khác có nét tơng
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.


VD: Thân em nh ớt trên cây


Càng tơi ngoµi vá, cµng cay trong
lßng.


 So sánh vẻ tơi quả ớt với dung nhan
đẹp của cô gái


 So sánh vị cay của ớt với đắng cay
trong lịng cơ gái.


PhÐp tu tõ Kh¸i niƯm VÝ dơ


Èn dơ


- Là gọi tên sự vật, hiện tợng
này bằng tên sự vật hiện tợng
khác có nét tơng đồng với nó
nhằm tăng sức gợi hình, gi
cm cho s din t.


Con cò ăn bÃi rau răm


ng cay chịu vậy đãi đằng
cùng ai.



- Con cò: chỉ ngời nơng dân
- Bãi rau răm: chỉ hồn cảnh
sống khắc nghiệt, nhiu cay
ng.



(130)

Nhân hoá


ci, vt bng nhng từ ngữ
vốn đợc dùng để gọi hoặc tả
ngời, làm cho thế giới loài vật,
cây cối, đồ vật trở nên gần gũi
với con ngời, biểu thị đợc
những suy nghĩ tình cảm của
con ngời.


- Khăn thơng nhớ ai, khăn rơi
xuống t.


- khăn thơng nhớ ai, khăn vắt
lên vai.


Ho¸n


- Gọi sự vật, hiện tợng, khái
niệm bằng tên của một sự vật
hiện tợng, khái niệm có quan
hệ gần gũi với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.



Bàn tay ta làm nên tất cả.
Có sức ngời sỏi đá cũng
thành cơm.


Nãi qu¸


- Nói quá là biện pháp tu từ
phóng đại mức độ, quy mơ,
tính chất của sự vật hiện tợng
đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây
ấn tợng, tăng sức biểu cm.


- Đêm tháng năm tối.


Nói giảm nói
tránh


- L mt bin pháp tu từ dùng
cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh
thô tục, thiếu lịch sự


- Chàng ơi giận thiếp làm chi
Thiếp nh cơm nguội đỡ khi
đói lịng.


Điệp ngữ - Là biện pháp tu từ lặp lại từngữ để làm nổi bật ý, gây cm
xỳc mnh



- Buồn trông cửa bể
Buồn trông ngọn nớc


Chơi chữ


- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc
về âm, về nghĩa của từ ngữ để
tạo sắc thai dí dỏm, hài hớc...
làm câu văn hấp dẫn thú vị.


- Cßn trêi cßn nớc con non.
Còn cô bán rợu anh còn say
sa


-> Say sa cã thể là say rợu
hoặc say cô bán rợu.


? Mun tỡm c cỏc bin phỏp tu từ ta
phải làm gì?


- Dựa vào đặc điểm từng biện pháp tu
từ để tìm.


? Muốn tìm và phân tích nét nghệ thuật
độc đáo ở những câu thơ chính là bi
tp yờu cu ta lm gỡ?


- Phân tích tác dụng của các biện pháp
tu từ.



GV: Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận
và trình bày- nhận xét- bổ sung.


Gợi ý:


Bi tập2/150: Tìm các biện pháp tu từ
và phân tích để thấy rõ nghệ thuật độc
đáo của những câu thơ trích trong
truyện Kiều?


a) Phép tu từ ẩn dụ + hoa, cánh chỉ TK
và cuộc đời của nàng.


+ Cây, lá chỉ gia
đình Thúy Kiều.


 Cuộc đời và gia đình TK đang bị xơ
đẩy trớc bão tố cuộc đời.


b) So s¸nh:



(131)

GV: Cho häc sinh lµm bµi tËp nh bài
tập trên.


Gợi ý:


a) Nói quá:


- Cỏi p t nhiên “hoa, liễu” hồn mĩ


mà cịn thua cái đẹp của con ngời.
- Cái tài của TK thiên hạ chỉ có một
ngời.


- VỊ cù li Thóc Sinh vµ Th KiỊu chØ
ë trong khuôn viên nhà Hoạn Th nhng
có khoảng cách rất lớn về thân thế. TS
là chủ, TK lµ con ë. Nãi qu¸ “gang
tÊc” “gÊp mêi quan san nhằm nhấn
mạnh sự gần mặt nhng cách lòng.
e) Chơi chữ:


- Chi ch v õm tai “tài” chỉ khác
dấu đọc lên nghe thuận miệng, sớng
tai.


- Về ý nghĩa: “tài” là của hiếm. Còn
“tai” là cái đấu để đong nhng ở đây tác
giả dùng ý nghĩa “tai” là tai hoạ.


Bài tập: Tìm phép tu từ và phân tích nét
nghệ thuật độc đáo trong những câu
sau:


a) Nói quá: đá núi cũng mòn, nớc
sông phải cạn để nhấn mạnh sự
tr-ởng thành và khí thế của nghĩa
quân Lam Sơn.’


b) So sánh: Tiếng suối- nh tiếng hát


xa, cảnh nh vẽ ->nhấn mạnh vẻ đẹp
của thiên nhiên nơi chiến khu Việt
Bắc làm nó trở nên gần gũi với con
ngời-> thể hiện tinh thần lạc quan
cách mạng của Hồ Chí Minh.


c) Nhân hoá: Trăng nh con ngời chủ
động đến với con ngời: tạo nên sự
hoà quyện giữa thiên nhiên và con
ngời.


d) Èn dơ:


e) MỈt trêi chØ em bÐ n»m trªn lng mĐ.
IV/ Củng cố:


Nhắc lại các khái niệm: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói q, nói giảm nói
tránh, điệp ngữ, chơi chữ.


Tìm ví dụ cho mỗi phép tu từ.
V/ Dặn dị:


Ơn lại các khái niệm một số phép tu từ từ vựng vừa củng cố.
Tìm các câu thơ, văn có các phép tu t trờn.



(132)

Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 54



Tập làm thơ tám chữ
A.Mục ti ấ u:


- Qua tiết học này giúp học sinh biết nhận diện về đặc điểm thể thơ tám chữ và
b-ớc đầu biết tập làm thơ 8 chữ.


- Tích hợp với kiến thức đã học về Văn, Tiếng Việt để làm thơ 8 chữ.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ khi tập làm thơ 8 ch.


B- Chuẩn bị


GV: Nghiên cứu soạn bài.
HS: Xem trớc bài.


C.- Lên lớp
I. Tổ chức


II. Kiểm tra: Vở học sinh
III. Bµi míi.


PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG


GV: Gọi học sinh đọc đoạn trích a.b.c
? Nêu xuất xứ và nội dung từng đoạn?
H? Trong 3 đoạn trích, em cho biết số
chữ mỗi dịng thơ?


- Mỗi dịng thơ đều có 8 chữ.


? Em hÃy gạch chân dới những chữ có


chức năng gieo vần?


? Em có nhận xét gì về cách gieo vần ở
các đoạn thơ trên?


GV: Cách gieo vần ở ví dụ a, b gieo liên
tiếp theo từng cặp một gọi là gieo vần
theo cặp khuôn âm. Cách gieo vần theo
ví dụ c gián cách từng cặp gọi là gieo
vần ôm.


? Gi hc sinh đọc lại một lần. Em có
nhận xét gì về cách ngắt nhịp ở cỏc
on th trờn?


- Cách ngắt nhịp linh hoạt có khi phụ
thuộc vào ý có khi phụ thuộc vào cảm
nhận của mỗi ngời.


GV: Nh vậy về cách ngắt nhịp không
theo một nguyên tắc nào cả.


? Cn c vo số câu trong các đoạn, dựa
vào bài đã học em có nhận xét gì về
cách trình bày một bài?


- Một bài nhiều đoạn số khơng khơng
hạn định, có thể chia theo khổ (mỗi khổ
4 dịng)



? Qua phân tích em thấy thể thơ 8 chữ
có những đặc? Qua phân tích em thấy
thể thơ 8 chữ có những đặc


I- NhËn diƯn thể thơ 8 chữ:
1. Ví dụ 1:


- Cỏc on th đều gieo vần chân.
- Đoạn a, b gieo vần chân liên tiếp.
- Đoạn c gieo vần gián cách nhau.


2. KÕt luận


- Thơ 8 chữ: mỗi dòng 8 chữ
+ Gieo vần liên tiếp, gián cách
+ Nhịp thơ: đa dạng


+ S cõu: không hạn định



(133)

? Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
Chọn tõ cho s½n điền vào chỗ trống
trong bài thơ.


? Muốn điền đúng ta phải làm gì?
Chọn từ phù hợp với ý nghĩa dịng thơ.
- Đảm bảo cách gieo vần.


GV: Gäi häc sinh lµm: ca hát, ngày qua,
bát ngát, muôn hoa.



Gợi ý giống bài tập 1 (là gieo vần liên
tiếp)


? Tìm lỗi sai trong bài thơ Tựu
trờng-Huy Cận?


? vì sao em cho đây là sai?
- Vì không gieo vần chân.


? Vậy theo em vần chân ë c©u thø 3
phải gieo vần gì?


- Gieo vần ơng.


? Em tỡm từ sửa lại cho đúng?
Vào trờng.


? Bài tập yêu cầu ta làm gì?


- Tỡm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
trongkhổthơsau?


? Muốn điền đúng em phải làm gì?
- Tìm từ gieo đúng vần v phự hp vi
ni dung.


? Tìm và điền?


? Yêu cầu bài tập là gì?
? Thêm câu cuối sao cho đúng vần hợp


với nội dung cảm xúc từ ba câu trớc?
? Cho biết nội dung 3 câu trớc?


- T©m tr¹ng båi håi xao xun khi nhí
vỊ bi tùu trêng.


? Cho học sinh thảo luận- đa ra kết quả
sáng tác.


- Nhận xét về cách gieo vần, nội dung
của câu vừa tìm xem có phù hợp với
nội dung ba câu trên không?


Gợi ý: Bóng ai kia thÊp thoáng giữa
màn sơng


Đa bài tập thảo luận (nhãm)


Làm một bài thơ 8 chữ theo đề ti t
chn


Thời gian làm 5 phút.


H? lần lợt gọi 4 nhóm lên trình bày. Cho
học sinh


nhận xét- bổ sung, sửa chữa.
Gợi ý:


- Nhn xột ỳng th th 8 chữ cha?


- Bài thơ gieo vần nh thế nào?
- Kt cu bi th hp lớ cha?


chữ.


* Bài tập 1


* Bµi tËp 2:


- Cung mắt, tuần hồn, đất trời.
* bài tập 3:


- Sai tõ rén r· ë cuèi c©u thø 3.


III- Thực hành làm thơ 8 chữ.
* Bài tập 1



(134)

- Néi dung, ý nghÜa bµi thơ có chân
thành sâu sắc không?


IV/ Củng cố:


Nêu cách nhận diện thể thơ tám chữ.
V/ Dặn dò:


Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.150.


Tìm những bài thơ đã học thuộc thể thơ tám chữ và phân tích theo Ghi nhớ.
Chuẩn bị bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
Tiết 55:VH: Trả bài kim tra Vn.



Ngày soạn:
Ngày trả bài


Tiết 55


Trả bài Kiểm tra văn
A- Mục tieu


Qua bi vit cng c li nhn thức về các truyện trung đại đã học từ giá trị nội
dung t tởng đến hình thức, thể loại, bố cục.


Học sinh nhận rõ đợc u điểm, nhợc điểm trong bài viết của mình để có ý thức sửa
chữa, khắc phc.


Rèn kĩ năng sửa chữa bài viết của bản thân, nhận xét bài làm của bạn.
B- Chuẩn bị:


GV: chm bi, đánh giá u nhợc điểm.
HS: xem lại bài.


C- Lªn líp
I. Tổ chức


II. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
III. Bài mới.


I- §Ị bµi:


? Gọi học sinh nhắc lại u cầu của đề bài?



? C©u 1: Cho biÕt néi dung chÝnh cña håi 14- HLNTC


- Tái hiện những diễn biến quan trọng của cuộc đại phá quân Thanh
- Tái hiện khá sinh động hình ảnh vị anh hùnh dân tộc Nguyễn Huệ


- Sự thảm bại của quân xâm lợc cùng số phận bi thảm của đám vua tôi nhà Lê
phản dõn hi nc


? Câu 2: Nêu ý nghĩa Chuyện ngời con gái Nam Xơng Nguyễn Dữ
- Giá tri tè c¸o:


- Giá trị nhân đạo:


Câu 3: Vẻ đẹp ngày xuân thể hiện qua 4 câu thơ đầu trong “Cảnh ngày xuân” nh
thế nào?


- Nội dung: Bức tranh ngày xuân sinh động, ấm áp, tràn đầy sức sống.
- Nghệ thuật: chọn hình ảnh tiêu biểu, chọn từ ngữ gợi tả.



(135)

II- Nhận xét:
1. Ưu điểm:


- Các em ®a sè n¾m ch¾c vỊ néi dung håi 14- HLNTC


- Các em đã nắm đợc ý nghĩa truyện “Ngời con gái Nam Xơng” và bức tranh mùa
xuân trong “Cảnh ngày xuân”


- Đa số các em xác định rõ yêu cầu của câu hỏi nên đã vận dụng đúng phạm
vikiến thức để làm



- Trình bày rõ ràng, sạch sẽ., có kĩ năng làm đói với từng loại câu hỏi
Bài làm tt:


2. Nhợc điểm:


- Một số em trình bày quá cẩu thả:


- Còn nhiều em cha biết dẫn dắt, triĨn khai ý (Bè cơc) - c©u 2


- Một số em cha biết trình bày câu cảm nhận thành một đoạn văn mà còn gạch
đầu dòng.


III- Sửa lỗi sai.
1. Lỗi từ


Sai Đúng
Niên miên Liên miên
Điểm xuyến Điểm xuyết
Chàn đầy Tràn đầy
2. Lỗi câu.Câu sai:


IV- Đọc


? Gi 2 học sinh làm bài tốt đọc trớc lớp? Cho học sinh khác đánh giá.
? Gọi 2 học sinh bài làm yếu đọc và rút ra điểm yếu của mình.


* H íng dÉn vỊ nhµ


- Nắm chắc truyện trung đại.


- Sửa lỗi sai bài làm của mình


Tu




(136)

Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 56-Bài 12


BẾP LỬA



Bằng Việt
I/ Mục tiêu cần đạt:


Giúp HS:


- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình –
người cháu – và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài.
- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả, tự
sự, bình luận của tác giả trong bài thơ.


II/ Chuẩn bị:


GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.


III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp.


2.Kiểm tra bài cũ:




(137)

Phương pháp Nội dung
? Nêu những hiểu biết của em về


tác giả, tác phẩm.


GV đọc mẫu. Hướng dẫn HS
đọc. Chú ý cách ngắt nhịp thơ:
đa dạng.


? Bài thơ là lời của nhân vật
nào? nói về ai và về điều gì?
? Dựa vào mạch tâm trạng của
nhân vật trữ tình, em hãy nêu bố
cục bài thơ.


? Trong hồi tưởng của người
cháu, những kỉ niệm nào về bà
và tình bà cháu đã được gợi lại?


? Em hãy chỉ ra sự kết hợp giữa
biểu cảm với miêu tả, tự sự, bình
luận trong bài thơ và tác dụng
của sự kết hợp ấy.


I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Xem SGK tr. 145.


II/ Đọc – hiểu văn bản:



1. Bố cục: 4 phần.


- Khổ thơ 1: Bếp lửa khơi nguồn hồi tưởng.
- Khổ thơ 2,3,4,5: Hồi tưởng những kỉ niệm
tuổi thơ và hình ảnh bà, bếp lửa.


- Khổ thơ 6: Suy ngẫm về bà, cuộc đời bà.
- Khổ thơ cuối: Cháu không nguôi nhớ bà.
2. Những hồi tưởng về bà và tình bà
cháu:


- Sự hồi tưởng bắt đầu từ hình ảnh bếp lửa:
“Một bếp lửa ... nồng đượm”


(Hình ảnh gần gũi, quen thuộc + gợi bàn tay
kiên nhẫn, khéo léo và tấm lịng chi chút của
người nhóm lửa).


- Gợi lại cả thời thơ ấu bên người bà: nhiều
gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn:


“Năm ấy ... ngựa gầy”, giặc tàn phá xóm
làng.


Cháu sống trong sự cưu mang, dạy dỗ của
bà;


sớm tự lập, lo toan “Tám năm ... lửa./ Nhóm
bếp lửa ... khó nhọc”.



- Gắn với hình ảnh bếp lửa: “Chỉ nhớ
khói ... cịn cay / Rồi sớm ... bà nhen”.


Bếp lửa như tình bà, như chỗ dựa tinh thần
“bà bảo cháu nghe ... cháu học”.


Gợi thêm một liên tưởng khác – tiếng tu hú:
như giục giã, khắc khoải; trỗi dậy những
hoài niệm, nhớ mong: +Tiếng tu hú sao mà
tha thiết thế!


+Tu hú ơi! ... cánh đồng xa?



(138)

? Phân tích hình ảnh bếp lửa
trong bài thơ


? Hình ảnh bếp lửa được nhắc
đến bao nhiêu lần? Tại sao khi
nhắc đến bếp lửa là người cháu
nhớ đến bà và ngược lại, khi nhớ
về bà là nhớ ngay đến hình ảnh
bếp lửa? Hình ảnh ấy mang ý
nghĩa gì trong bài thơ?


Vì sao tác giả viết “Ơi kì lạ và
thiêng liêng – bếp lửa”?




“Rồi sớm rồi chiều ... dai dẳng”


Vì sao ở 2 câu dưới tác giả dùng
từ “Ngọn lửa” mà không nhắc lại
“bếp lửa”? Ngọn lửa ở đây có ý
nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ
trên như thế nào?


? Cảm nhận của em về tình cảm
bà cháu được thể hiện trong bài
thơ.


Tình cảm ấy được gắn liền với
những tình cảm nào khác?


? Nét nổi bật về nghệ thuật bài
thơ là gì?


Vì sao hình ảnh bếp lửa ln gắn
lửa:


- Hình ảnh bà ln gắn với hình ảnh bếp
lửa, ngọn lửa.


Có thể nói bà là người nhóm lửa, giữ lửa
(ấm nóng, tỏa sáng). Bà tần tảo, hi sinh,
chăm lo cho mọi người “Mấy chục năm ...
nồng đượm”.


Bếp lửa tay bà nhóm lên niềm yêu thương,
niềm vui sưởi ấm, san sẻ và cịn “Nhóm dậy
cả ... tuổi nhỏ”.



-Hình ảnh bà ln gắn với hình ảnh bếp lửa
(10 lần nhắc đến bếp lửa). Bếp lửa là tình bà
ấm nóng, là tay bà chăm chút; là khó khăn,
gian khổ đời bà. Bà nhóm lửa là nhóm lên
niềm vui, sự sống, niềm yêu thương nên
hình ảnh bếp lửa bình dị mà thân thuộc sự kì
diệu, thiêng liêng “Ơi kì lạ và thiêng liêng –
bếp lửa”.


* Bếp lửa được bà nhen không chỉ bằng
nhiên liệu ở bên ngồi mà cịn chính từ ngọn
lửa trong lịng bà – ngọn lửa của sức sống,
lòng yêu thương, niềm tin. Bởi vậy, từ bếp
lửa bài thơ gợi đến ngọn lửa (với ý nghĩa
trừu tượng và khái quát): “Rồi sớm ... dai
dẳng”


Bà khơng chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà
còn là người truyền lửa.


III/ Tổng kết:


- Nội dung: Những gì thân thiết của tuổi thơ
có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người suốt
cuộc đời.


Tình yêu thương, lòng biết ơn bà là biểu
hiện cụ thể của tình u thương, gắn bó với
gia đình, q hương, khởi đầu tình yêu con


người, đất nước.


- Nghệ thuật: Sáng tạo hình tượng bếp lửa
vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng; kết
hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự và bình luận;
giọng điệu và thể thơ tám chữ phù hợp với
cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm.


IV/ Luyện tập:



(139)

với hình ảnh người bà trong bài
thơ?


(Cảm nghĩ của em về nhan đề
bài thơ?)


ảnh bếp lửa trong bài thơ.


IV/ Củng cố:


Đọc diễn cảm bài thơ. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Bếp lửa.
V/ Dặn dò:


Học thuộc lòng bài thơ.


Làm bài Luyện tập SGK tr. 146.
Phân tích giá trị bài thơ Bếp lửa.


Chuẩn bị bài mi: c thờm: Khỳc hỏt ru ... lng m.



Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 57 (2/3) - v ăn bản:

Khúc hát ru



những em bé lớn trên lng mẹ



(Nguyễn Khoa Điềm)
A. Mục tiêu:


- Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu thơng con và khát vọng của ngời mẹ dân
tộc Tà Ôi trong cc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc, từ đó phần nào hiểu đợc
lòng yêu quê hơng đất nớc khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì này
- Giọng điệu thơ thiết tha ,ngọt ngào của NKĐ qua những khúc ru cùng bố
cục đặc sắc của bài thơ


B. ChuÈn bÞ :


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học và làm bài tập
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức:


II. KiĨm tra bµi cị:


? Hình ảnh bếp lửa gợi những hồi tởng suy ngẫm gì của tác giả Bằng Việt
III. Bài mới:


Phơng pháp



HS c chỳ thớch sgk


? Nêu hiểu biết của em về nhà thơ Bằng Việt
HS trả lời


GV: NKĐ là nhà thơ trởng thành trong kh¸ng


Nội dung


I. Giới thiệu tác giả tác phẩm
1. Tác giả:


- NKĐ sinh 1943, quê:
Phong Hoà, Phong DiỊn,
Thõa Thiªn H


- 1964 sau khi tốt nghiệp Đại
học, NKĐ về quê hơng miền
Nam để chiến đấu, là nhà thơ
trởng thành trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ


- Là tổng th kí hội nhà văn
Việt Nam



(140)

chiến chống Mĩ cứu nớc: Tác phẩm “Đất ngoại
ô” Mt ng khỏt vng


Thơ ông giàu chất suy t, cảm xúc dồn nén, ngôn


ngữ bình dị


? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ


G: Bi th ra i gia nhng nm thỏng quyết liệt
của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc trên cả
hai miền Nam Bắc. Thời kì này cuộc sống của
cán bộ nhân dân ta trên các chiến khu- phần lớn
là những miền rừng núi, rất gian nan thiếu thốn.
Cán bộ nhân dân ta vừa bám rẫy, bán đất tăng gia
sản xuất vừa sắn sàng chiến đấu vừa bảo vệ căn
cứ


GV nêu yêu cầu đọc


- Giọng đọc tình cảm thiết tha
- Ngắt nhịp đều đặn ở mỗi lời ru
GV đọc mẫu 1 đoạn


HS đọc. GV nhận xét
Xem chú thích 1,2 sgk
? Bi th chia lm my phn


- Ba phần tơng ứng với ba khúc hát ru. Mỗi khúc
hát ru gồm hai khổ thơ


HS c hai kh th u


? Khúc hát ru vang lên: Em cu Tai.lng mẹ gắn
với công việc nào của bà mẹ Tà ôi



? Hỡnh dung xem cụng vic giã gạo của bà mẹ
nh thế nào. Khi miêu tả hình ảnh của mẹ cách
diẽn đạt của tác giả cú gỡ c ỏo


- Là công việc thật vất vả: Mồ hôi mẹ rơi, vai mẹ
gầy


- Dùng cách nói hình tợng: nhịp chày nghiêng
giấc ngủ em nghiªng


? Tởng tợng miêu tả hình ảnh của bà mẹ tà ôi
- Em cu tai ngủ say sa trong lời ru của mẹ. Mẹ
vừa ru con mẹ vừa giã gạo để ni bộ đội. Lng
mẹ cịng xuống hai tay giơ chày giã gạo. Mồ hôi
ớt đầm vai áo khiến mỏ em nng hi


? Hình ảnh nhịp chày nghiêngnghiêng+ biện
pháp hoán dụ (mồ hôi, má, vai, lng, tim) có tác
dụng gợi tả điều gì


- Th hiện trái tim mênh mông của ngời mẹ
nghèo. Lng mẹ là chiếc nôi để con khôn lớn. Trái
tim dạt dào tình mẫu tử đã hát thành lời. Em bé
đang chia sẻ sự vất vả của mẹ


? tình u thơng con của mẹ có gì đặc biệt
- Tình thơng con gắn liền với tình thơng bộ đội
GV: Vì thế dù phải địu con làm cơng việc vơ



2.T¸c phÈm


- S¸ng t¸c 1971 trong cupéc
kh¸ng chiÕn chống Mĩ nhà
thơ đang công tác ở chiến
khu miền Tây thừa thiên Huế


II.Đọc , tìm hiểu chung văn
bản


1.Đọc


2.Chú thích
3. Bố cục


III. Đọc, hiểu văn bản
1.Khúc ca thứ nhất (Hai
khổ thơ đầu)



(141)

cùng vất vả (mồ hôi mẹ rơi..) mẹ cũng kiên trì
làm việc bởi có em cu Tai ở bên và cần có gạo để
ni bộ đội


? Nu«i con tham gia kháng chiến, qua công việc
già gạo mẹ mơ ớc ®iỊu g×


GV: KHóc ca thø nhÊt kÕt thóc trong t×nh yêu
con mênh mông của ngời mẹ Pa Kô- Ngời mẹ hết
lòng vì công việc. Mơ ớc của mẹ thật giản dị- Mơ
hạt gạo trắng mơ con mau lớn nhng lại có ý nghĩa


thật lớn lao bởi mơ ớc ấy gần gũi với công việc
mẹ làm


HS c


? Hỡnh nh mẹ tà Ôi đợc tác giả khắc hoạ qua
khúc ca thứ hai này nh thế nào


? Nói Ka Li lµ ngän nói nh thÕ nµo


- lµ ngän nói hïng vÜ thuéc d·y Trêng S¬n


? Mẹ tỉa bắp trên núi Ka Li. Sự vất vả trong công
việc của mẹ đợc thể hiện qua cách nói nh thế nào
- So sánh: Lng núi thì to mà lng mẹ nhỏ


T/d: ca ngợi đức tính cần cù tần tảo đảm đang
của ngời mẹ nghèo


? Vất vả là thế mà mẹ vẫn say sa, lòng mẹ vẫn
h-ớng về con bằng những lời ru tha thiết: “Con ngủ
ngoan con đừng làm mẹ mỏi”. Viết về tình thơng
con của mẹ trong khúc ca thứ hai này cách diễn
đạt của nhà thơ có gì độc đáo


- So sánh ẩn dụ: mợn hình ảnh mặt trời nói về
tình yêu thơng


Mt tri ca bp thỡ nm lng i
Mt tri của mẹ em nừm trên lng



? Cảm nhận của con khi đọc câu thơ này


- Nhà thơ sử dụng hai hình ảnh mặt trời: Mặt trời
của bắp là mặt trời của thiên nhiên vĩnh hằng
đem ánh sáng và sự sống cho muôn lồi đem sự
tốt tơi cho lúa ngơ khoai…Từ mặt trời của vũ trụ
nhà thơ liên tởng tới mặt trời của mẹ đó là em cu
Tai. Em là con yêu là hạnh phúc niềm tự hào của
mẹ


GV: Cách diễn đạt của nhà thơ có nhiều mới mẻ:
Anh ví con là mặt trời của mẹ nhng là mặt trời
thân gần ngay trên lng mẹ. Cây bắp sống đợc là
nhờ có mặt trời, mẹ Tà Ôi vợt qua mọi cực nhọc
của cuộc đời là nhờ có con mà con đối với mẹ
cịn hơn cả mặt trời ddối với cây cối. Mặt trời
trên cao còn con luôn ở ngay trên lng mẹ, mẹ
ln nghe cái ấm nóng của con toả trực tiếp trên
da thịt mẹ. Mẹ cảm nhận đợc con lớn từng ngày.
Tác giả tung hứng chi tiết hình ảnh rất tài: ý trên
gợi ý dới, câu dới rọi lên câu trên thật đạc sắc
? Làn này tình yêu thơng của mẹ gắn liền tình
cảm nào. Mẹ mơ ớc điều gì


Mẹ mơ ớc con lớn nhanh
cùng mẹ dựng xây đất nớc
- Mơ có cuộc sống ấm no
hnh phỳc



2. Khúc ca thứ hai


- Mẹ Tà Ôi ru con khi đang
tỉa bắp


- L ngi cn cự, tn to đảm
đang


- Yêu con mẹ thơng dân làng
phải chịu cảnh đói khổ



(142)

GV: ớc mơ của mẹ, tình thơng của mẹ gắn liền
tình u thơng làng xóm u những ngời xung
quanh. Tình mẹ thật bao la khơng có gì sánh nổi
HS đọc


? Sau lời ru tiết tha tình cảm nhịp thơ phần cuối
này có gì thay đổi. Vì sao cú s thay i ú


- Nhịp điệu vang lên dån dËp


Vì: Hồn cảnh diễn tả cơng việc của mẹ rất gay
go ác liệt. Thằng Mĩ đuổi ta phải rời con suối dồn
đồng bào Tà Ôi vào chỗ chết


- Mẹ khơng cịn ni bộ đội giúp dân làng nữa
mà mẹ trực tiếp địu con tham gia kháng chiến
Mẹ đi chuyển lán mẹ đi đáp rừng


? Mẹ cùng anh trai chị gái tham gia chiến đấu


bảo vệ căn cứ di chuyển lực lợng kháng chiến lâu
daì. Nhịp thơ 4/4 dồn dập cùng lời kể” mẹ địu em
di để giành trận cuối”có tác dụng khắc hoạ phẩm
chất gì cao đẹp ở mẹ


GV: Cả gia đình cùng ra trận mang tầm vóc anh
hùng. Đay là khúc ca chiến đấu” Giặc đến nhà
đàn bà cũng đỏnh” là truyền thống anh hùng của
ngời phụ nữ Việt Nam


? Em cu Tai n»m trªn lng mĐ cïng mẹ ra chiến
tr-ờng vào trtr-ờng Sơn. Tình yêu con của mẹ lần này
khác gì so với lần trớc


? Tỡnh yêu con ớc mơ của mẹ đợc phát triển nh
thế nào qua ba khúc hát ru


Chia nhèm th¶o luËn


N1: Tình yêu con của mẹ gắn liền tình yêu thơng
bộ đội, dân làng đất nớc. Tình yêu tăng dần theo
sự vất vả cơng việc, tăng theo tìnhu con


Mơ ớc: hạt gạo trắng, vung chày lún sân đến hạt
bắp lên đều, phát mời Ka li đến đợc thấy Bác Hồ
làm ngời tự do. Ước mơ từ bình dị đến cao cả từ
vật chất thờng ngày đến cái phi vật chất


N2 bæ sung:



Qua ba khúc ru tình cảm khát vọng của mẹ ngày
càng lớn rộng, ngày càng hoà cùng công cuộc
kháng chiến gian khổ của quê hơng đất nớc


Hình ảnh tấm lịng của ngời mẹ Tà Ôi đợc tác giả
thể hiện bằng tình yêu nớc ý chí quyết tâm
chiéen đấu chiến thắng của nhân dân ta trong
kháng chiến


? Từng lời ru trực tiếp của ngời mẹ đợc ngắt đều
đặn ở mỗi dòng thơ. Cách lặp đi lặp lại cách ngắt
nhiọp nh thế có tác dụng tạo nhịp điệu nh thế nào


- Lßng mẹ bao la mang nặng
tình làng nghĩa xóm


3. Khúc ca thứ ba


- Mẹ Tà Ôi trức tiếp tham gia
kháng chiến


- Mẹ quyết tâm cùng gia
đình dân tộc chiến đấu với
niềm tin vào thắng lợi


- Tình yêu con gắn liền với
tình u đất nớc


- Mẹ mơ có đợc độc lập tự do



IV. Tỉng kÕt
1. NghƯ tht
2.



(143)

cho lời ru, có liên quan gì đến nội dung bài thơ
- Tạo âm điệu dìu dặt vấn vơng của lời ru. Giọng
điệu tâm tình thể hiện một cách đặc sác tình cảm
thiết tha trìu mến của ngời mẹ đối với con yêu
HS đọc ghi nhớ SGK


HS lµm bài tập


Yếu tố tự sự: Kể ra các việc của ngời mẹ của ngời
dân Tà Ôi


- Già gạo nuôi quân


- Sản xuất :Mẹ đang tỉa bắp


- chin u: Gic Mĩ…..trận cuối


yếu tố tự sự này giúp ngời đọc hiểu thêm cuộc
sống gian khổ thiếu thốn, tinh thần bền bỉ dẻo
dai, ý chí quyết tâm của nhân dân ta ở chiến khu
Trị Thiên thời chống Mĩ


V. Lun tËp


– Tìm yếu tố tự sự của bài
thơ, ý nghĩa của yếu tố đó


đối với việc thể hiện cuộc
sống ngời dân ở chiến khu
thời chống Mĩ


IV. Đánh giá:


GV Kh¸i qu¸t lại nội dung bài học
? Đọc diễn cảm lại bài thơ


? Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ Tà Ôi ?
V. Dặn dò


- Học thuộc bài thơ và học ghi nhớ SGK


? Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ qua bài thơ
- Soạn tiếp văn bản


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 57(1/3) - 58
Văn bản: ánh trăng


(Nguyn Duy)
A-Mc đích yêu cầu:


- Qua văn bản, giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, ánh trăng
từ đó thấm thía cảm xúc ân tình của tác giả đối với ánh trăng, đối với những năm
tháng gian lao của cuộc đời ngời lính gắn bó với thiên nhiên đất nớc và rút ra bài
học về cách sống cho bản thân. Cảm nhận đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ


tình và tự sự, nghệ thuật ẩn dụ tạo ra tính nhiều nghĩa của hình ảnh trong thể 5
tiếng.


- Giáo dục học sinh ý thức uống nớc nhớ nguồn.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích hỡnh nhth.


B- Chuẩn bị


GV: tham khảo tập thơ ánh trăng và soạn giáo án.
HS: Soạn bài theo hớng dẫn của GV.


C- Lªn líp.
I. Tỉ chøc
II .KiĨm tra:


Đọc thuộc bài thơ: “Bếp lửa” và nêu tình cảm của ngời cháu i vi b?
III.Bi mi.


Phơng pháp Nội dung


? Nêu hiểu biết của em về tác giả?


I-Giới thiệu tác giả- tphẩm.
1. Tác gi¶.



(144)

? Văn bản “ánh trăng” ra đời trong
hoàn cảnh nào?


*Yêu cầu đọc:



- 3 khổ thơ đầu đọc đều đều giọng kể
chuyện.


- Khổ 4 đọc giọng ngạc nhiên, sững lại
nhấn mạnh


vào các từ “thình lình, vội bật tung, đột
ngột”.


- Khổ 5.6 đọc chậm, giọng suy t, cảm
động. Câu


cuối đọc thật chậm, nhỏ dần 2 tiếng
“giật mình”.


GV đọc mẫu, gọi 2 học sinh nhận xét.
? Từ “buyn đinh” trong sgk giải thích
nh thế nào?


? Bài thơ viết theo thể thơ nào? Tự sự +
trữ tình


? Trong bài thơ này có những nhân vật
nào?


- Vầng trăng và tác giả.


? Có thể tóm tắt câu chuyện nhỏ trong
bài thơ nh thế nào



? Vn bn k theo trình tự nào?
- Kể theo trình tự thời gian.
? Vậy vầng trăng giữ vai trị gì?
- Là đối tợng trữ tình trong bài thơ.
? nếu chia bài thơ thành 3 ni dung cm
ngh:


- Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ.
- Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại.
- Suy t của tác giả.


Em tách các khổ thơ tơng ứng nh thế
nào?


- 2 khổ đầu
- 2 khổ tiếp.
- 2 khổ cuối.


? đọc hai khổ thơ đầu? Hai khổ thơ đầu
kể về chuyện gì?
- Kể về mối quan hệ giữa nhà thơ và


Văn bản đợc rút ra từ tập thơ cùng tên
viết năm


1978 t¹i TP. HCM- 3 năm sau ngày
miền Nam hoàn


toàn giải phóng.



II- Tìm hiểu cấu trúc văn b¶n.


- Từ hồi ấu thơ đến thời đi bộ đội chiến
đấu, tác giả luôn sống gần gũi với thân
thiết với vầng trăng nh ngời bạn thân
tri không bao giờ quên đợc. Thế mà
khi chuyển về ở thành phố hiện đại tự
với ánh điện của gơng sáng lố thì tự
nhiên lại dửng dng với vầng trăng.
Nh-ng rồi một đêm, bỗNh-ng nhiên mất điện,
trong văn phòng cao ốc tối om, tác giả
vội mở cửa sổ thì đột ngột thấy vầng
trăng trong vành vạnh. Tác giả ngửa
mặt nhìn trăng nhớ đến những năm
tháng đã qua. Trăng im phăng phắc
khiến nhà thơ giật mình.




II- T×m hiĨu chi tiết văn bản.



(145)

vầng trăng trong qúa khứ


(t thủa ấu thơ đến khi đi bộ đội).


? Vầng trăng tuổi thơ đợc tác giả miêu
tả nh thế nào?


- Hồi nhỏ sống với đồng với sông rối
với bể.



? Em hiÓu nh thÕ nµo vỊ hai câu thơ
này?


- Hi nh cuc sng ca tỏc giả gắn với
đồng, sông, bể.


- Hồi nhỏ tác giả ngắm trăng trên đồng
q, trên dịng sơng và ngắm trăng trên
bãi bể. ở đâu trăng cũng ở cạnh.


? Em cã nhËn xét gì về số từ, cách gieo
vần và sử dụngtừ ngữ của tác giả trong
hai câu thơ?


- Gieo vần lng.


- §iƯp tõ “víi” (3 lÇn).


? với cách gieo vần và sử dụng điệp từ
nh vậy tác giả muốn diễn tảđiều gì?
- Diễn tả một tuổi thơ đi nhiều, đợc
hạnh phúc cảm nhận vẻ đẹp kì thú của
thiên nhiên.


GV: Tuổi thơ của chúng ta có lẽ ai cũng
đợc gắn bó với vầng trăng yêu dấu.
Trần Đăng Khoa có lúc đã viết.


“ Ông trăng tròn sáng tỏ


Soi rõ sân nhà nhà em.


Song vầng trăng tuổi thơ của Nguyễn
Duy trải rộng trên một không gian bao
la: Đồng, sông, bể.


? Vy em cảm nhận đợc điều gì về mối
quan hệ của tác gi vi vng trng tui
th?


- Tác giả gắn bó với trăng ngay từ thời
thơ ấu.


GV: Trng gắn bó với đồng ruộng,
dịng sơng, biển cả. Dù ở đâu, đi đâu
trăng cũng ở bên cạnh nhà thơ.


? Song phải đến thời điểm nào thì vầng
trăng mới trở thành tri kỉ?


- Hồi chiến tranh ở rừng.
- Vầng trăng thành tri kỉ.


? Hồi chiến tranh ở rừng gợi cho em sự
liên tởng nµo?


- Đó là hồi máu lửa, đạn bom, ngời
chiến sỹ cầm súng đánh Mĩ trong rừng
sâu nớc độc.



? Trong máu lửa của chiến tranh, vầng
trăng và nhà thơ đã có mối quan hệ nh
thế no?


- Vầng trăng thành tri kỉ.


GV: bổ sung: Bạn tri kỉ là ngời bạn rất
thân, hiểu biết mình.


? Qua õy em hiểu đợc điều gì về vầng
trăng và nhà thơ?



(146)

nhau- Trăng chia ngọt xẻ bùi, trng
ng cam cng kh.


? Vầng trăng trong thơ ND còn gọi là
vầng trăng nh thế nào nữa?


- Vầng trăng tình nghÜa.


? Vì sao khi đó con ngời có tình nghĩa
với vầng trăng?


- Vì con ngời khi đó sống giản dị thanh
cao chân thật trong sự hài hoà với thiên
nhiêntrong lành:


Trần thực với thiên nhiên.
Hồn nhiên nh cây cỏ.



? Khi đó con ngời cũng cảm thấy trăng
có tình nghĩa với mình? Vì sao vậy?
- Trăng khi đó là trị chơi ca tui th
cựng vi nhng


ớc mơ trong sáng.


- Trng khi đó là ánh sáng trong đêm
tối chiến tranh, là niềm vui bầu bạn của
những ngời lính trong gian


khỉ cuéc chiÕn tranh.


GV: Vầng trăng là biểu tợng đẹp của
những năm tháng ấy, đã trở thành vầng
trăng tri kỉ, nầng trăng tình nghĩa ngỡ
nh khơng bao giờ qn.


nghÜ cđa nhà thơ về vầng trăng trong
quá khứ?


? Qua t×m hiĨu em cã cảm nhận chung
gì?


GV: Th nhng cnh sng i thay, con
ngời có thay đổi tình cảm của mình hay
khơng?


? §äc 2 khỉ th¬ tiÕp theo.
Hai khỉ th¬ diƠn tả cảm nghĩ của nhà


thơ về vầng trăng trong thời điểm nào?
- Cảm nghĩ về vầng trăng trong hiện tại.
GV: Đó là cuộc sống hiện tại.


? Khi ú vầng trăng đi qua ngõ nh ngời
dng qua đờng. Em hiểu thế nào là ngời
dng? Thế nào là ngời dng qua đờng?
- Ngời dng: ngời khơng có quan hệ họ
hàng, không quen biết, thân thiết với
ngời đợc nói đến.


- Ngời dng qua đờng: hồn tồn xa lạ,
khơng hề quen bit vi mỡnh.


GV: trăng vẫn là trăng, những ngời
không còn là ngời xa nữa.


? Theo em trăng không quen biết ngời
hay ngời xa lạ với trăng?


- Ngời xa lạ với trăng
- Cả hai tự thấy xa lạ nhau.


GV: Quãng đời tuổi thơ và quân ngũ là
quãng đời sống trần trụi, hồn nhiên
chân thật nhất trong thiếu thốn gian khổ
nhng không thiêu niềm vui và hạnh


- Vầng trăng q khứ đẹp đẽ, tình gắn
bó với hạnh phúc và gian lao của mỗi


con ngời, của đất nớc



(147)

phúc. Vậy mà có thể coi ngời bạn trăng
tình nghĩa thuở nào thành ngời dng qua
đờng, qua ngõ.


? V× sao vËy?


- vì tác giả- ngời lính năm xa đã thay
đổi hồn cảnh sống, chuyển từ trong
rừng núi ra thành phố, chuyển từ lán
trại nghèo khổ trong chiến tranh về căn
phòng hiện đại sáng choang với cửa
g-ơng ánh sáng điện.


- Vì tác giả khơng cần đến nó nữa.
? Đọc lại khổ thơ thứ 3. Em có nhận xét
gì về giọng thơ và cách sử dụng hình
ảnh trong khổ th?


- Giọng thơ thầm thì nh trò ttruyện, giÃi
bày tâm sù.


- Trăng đợc nhân hoá lặng lẽ đi qua
đ-ờng.


- So sánh trăng nh ngời dng.


? Qua ú tỏc gi muốn nói với ngời đọc
điều gì?



- Hồn cảnh sống thay đổi, lòng ngời
cũng thay đổi.


GV: Đây là hiện tợng tâm lí mà cũng là
đạo lí vẫn xảy ra khi nay đã khác xa,
hoàn cảnh sống của con ngời


thay đổi. Cách so sánh trong khổ thơ
thật thấm thía làm chột dạ nhiều ngời.
Chính vì giọng thơ và các hình ảnh so
sánh, nhân hố ấy đã làm cho chất trữ
tình của lời thơ trở nên sâu lắng chân
thành.


? Với cuộc sống nơi đô thị, con ngời
chỉ nhớ đến trăng trong những khoảnh
khắc nào? Khi ấy con ngời có hành
động gì?


- Véi bËt tung cửa sổ.
- Đột ngột vầng trăng tròn.


Dn: Ghi li mt tình huống cuộc sống
nơi đơ thị của những con ngời mới ở
rừng về thành phố.


? Song tác giả đã sử dụng nhiều động
từ, từ láy, đó là những từ nào?



- Động từ: tắt, vội, bật tung.
- Từ láy: thình lình, đột ngột.


? Các động từ và các từ láy đợc sử dụng
nhằm mục đích gì?


- Các động từ đặt liền nhau diễn tả sự
khó chịu và hành động khẩn trơng của
con ngời đi tỡm ngun sỏng.


- Từ láy gợi tả tình huống bất ngê x¶y
ra.


? Đột ngột ở tình thế, đột ngột ở khía
cạnh chân dung của vầng trăng. Trong
khoảnh khắc ấy tác giả bàng hồng
nhận ra điều gì?



(148)

? Cảm giác đột ngột nhận ra vầng trăng
tròn cho thấy quan hệ giữa ngời và
trăng nh th no?


- Đó là quan hệ không còn là tri kỉ, tình
nghĩa nh xa- con ngời coi trăng nh mét
vËt chiÕu s¸ng thay thÕ cho ®iƯn mà
thôi.


? Theo em vỡ sao cú s khỏc bit đó?
- Vì khơng gian khác biệt: làng
quê->rừng núi-> thành phố.



- Thêi gian c¸ch biƯt: ti thơ- ngời
lính- công chức.


- Điều kiện sống cách biệt ở đô thị:
khép kín, chật chội, phơng tiện hiện
đại.


? Từ xa lạ giữa ngời với trăng ấy, nhà
thơ muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
GV: Trong phót gi©y tình cờ gặp lại,
nhà thơ có suy t nh thế nµo?


GV: Sự xuất hiện của vầng trăng trịn
đầy, thuỷ chung đã làm sáng lên các
góc tối trong mỗi con ngời, đánh thức
sự ngủ quên trong điều kiện sống của
con ngời


đã hoàn toàn khác trớc. Đó là thái độ
thờ ơ, lãng quên của con ngời đối với
vầng trăng đầy đặn thuỷ chung nhân
hậu bao dung của thiên nhiên của cuộc
đời, con ngời, nhân dân đất nớc, sự lãng
quên của con ngời đối với quá khứ.
Đọc hai khổ thơ cuối


GV: Vào đêm mất điện con ngời đã
“ngửa mặt lên nhỡn mt



Em hiểu hai từ mặt trong câu thơ này
nh thế nào?


- Mặt ngời
- Mặt trăng.


? Tại sao tác giả không viết ngửa mặt
lên nhìn trăng mà lại viết nh vậy?


- Con ngời nhìn lên mặt trăng- nhìn mặt
ngời bạn tri kØ thuë nµo.


- Viết nh thế tạo sự mới lạ trong thơ,
diễn tả đợc tình cảm của nhà th: nh
trng l ngi bn thõn thit.


? Nhìn trăng tác giả có cảm xúc rng
r-ng là diễn tả điều g×?


- Tâm hồn đang rung độn, xao xuyến,
gợi nhớ, gợi thơng… xúc động khơng
nói thành lời.


? Từ cảm xúc đó, nhà thơ nhớ về những
kỉ niệm nào?


- Kỉ niệm quá khứ tốt đẹp- nh là đồng..
? Em hiểu gì về hỡnh nh th trờn?
- So sỏnh liờn tip.



? Nhịp điệu khổ thơ nh thế nào?
- Hối hả, dâng trào.


- Cuộc sông hiện tại khiến ngời ta dễ
dàng quên đi những giá trị trong quá
khứ.



(149)

? So sánh nhịp thơ nh thế có tác dụng
gì?


- Trăng gợi nỗi nhớ về những kỉ niệm
cho nhà thơ.


GV: Cuộc gặp gỡ không tay bắt mặt
mừng, nó có sự lắng đọng, ở độ sâu
cảm nghĩ. Khổ thơ nh một lời, một cái
nhìn xám hối của nhà thơ trớc hiện
thực.


? §èi diƯn với trăng tác giả có cảm
nghĩ nh thế nào?


- Trăng cø … giËt m×nh”.


? Em hiĨu nh thÕ nµo về hình ảnh
Trăng vẫn tròn vành v¹nh”.


? Con ngời lúc đó nh thế nào?
- Ngời vơ tỡnh.



? Em hiểu nh thế nào về cái giật mình
của tác giả?


- Tác giả giật mình nhớ về quá khứ - cái
giật mình tự vấn.


- Cỏi git mỡnh ni hiện tại với quá khứ.
- Cái giật mình để con ngời tự hoàn
thiện bản thân.


? Khổ thơ cuối có gì đặc biệt?
- Hai vế đối lập song song.


? Với cách viết đó, tác giả muốn diễn tả
điều gì?


- Vẻ đẹp của trăng, của quá khứ là vẻ
đẹp tự nó và mãi mãi, vơ tình với trăng
là vơ tình với cái đẹp vơ tình với quỏ
kh.


? Đọc thầm hai khỉ th¬ ci. Em có
cảm nhận chung gì về những suy nghĩ
của nhà thơ?


GV: lÃng quên quá khứ là con ngời
phản bội lại chính mình.


- Trng đầy đặn, viên mãn-> lỳc n oà
cũng thế



- Gợi quá khứ lúc nào cũng đẹp đẽ,
vẹn nguyên chẳng thể nào phai mờ


- Con ngời có thể vô tình, lóng quờn
nhng thiên nhiên, q khứ nghĩa tình
thì ln trịn đầy, bất dit


IV- Tổng kết.
1. Nghệ thuật:


Bài thơ ngắn gọn, mang dáng dấp một
câu chuyện, ít lời giàu ý nghĩa (ẩn
dụ-kết hợp tự sự- trữ tình- thể thơ 5 chữ
sáng tạo).


2. Nội dung:


- Từ một câu chuyện riêng, bài thơ cất
lên lời tự nhắc


nh thm thớa v thỏi , tỡnh cm ca
con ngi i


với những năm tháng qu¸ khø gian lao.



(150)

GV Khái quát lại nội dung bài học


? Đọc “ánh trăng” con ngời cảm nhận đợc điều gì về mối quan hệ giữa con ngời


với thiên nhiên và những giá trị truyền thống tốt đẹp trong cuộc sống?


- Thiên nhiên không thể thiếu trong đời sống tinh thần của con ngời.
- Hiện đại không đoạn tuyệt với truyền thng.


- Phản bội truyền thống là con ngời phản bội lại chính mình.
IV.H ớng dẫn về nhà.


- Học thuộc bài ánh trăng.


- Trình bày cảm nhận của em về hai khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ
- Soạn bài làng Kim Lân.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


TiÕt 59


Tæng kÕt tõ vùng


(luyện tập tổng hợp)
A. Mục tiêu:


- Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích
những hiện tợng ngơn ngữ trong giao tiếp nhất là trong văn chơng


- Rèn kĩ năng viết và dựng đoạn
B. Chuẩn bị


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Học và làm bài tập


C. Tiến trình lên lớp:


I. n định tổ chức:


II.KiĨm tra: KÕt hỵp trong giờ
III.Bài mới:


Phơng pháp


Yêu cầu: So sánh hai dị bản của câu ca dao:
Râu tôm nấu với ruột bầu


Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
Râu tôm nấu với ruột bù


Chång chan vỵ hóp gËt gï khen ngon


? Trong trờng hợp này gật đầu hay gật gù thể hiện
thích hp hn ý ngha cn biu t


Hs làm
GV chữa


Yêu cầu: nhận xét cách hiểu nghĩa của từ ngữ của
ng-ời vợ trong truyện cung-ời


? Chỉ có một chân sút trong lêi nãi cña ngêi chång cã


Néi dung
1. Bµi tËp 1



- Gật đầu: cúi xuống
ngẩng lên ngay thờng để
chào hỏi hay tỏ sự đồng
ý


- Gật gù: Gật nhẹ nhiều
lần biểu thị sự đồng tình
hay tán thởng


->gật gù biểu thị thích
hợp hơn ý nghĩa cần biểu
đạt: tuy món ăn rất đạm
bạc nhng đôi vợ chồng
nghèo ăn rất ngon miệng
vì họ biết chia sẻ niềm
vui đơn sơ trong cuộc
sống



(151)

nghÜa nh thÕ nµo


- Chân sút: Một tiền đạo giỏi ghi bàn
? Còn cách hiu ca ngi v


- 1 chân: thiếu bộ phận trên cơ thể con ngời


? Ngời vợ có hiểu nghĩa từ ngữ mà ngời chồng nói
không


H/s c on th



? Cỏc t vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ từ nào
đợc dùng theo nghĩa gốc, từ nào đợc dùng theo nghĩa
chuyển? Chuyển nghĩa dựa trên phơng thức nào?
H/s xác định, GV sửa


H/s đọc bài tập
Yêu cầu bài tập


Phân tích cái hay của cách dùng từ trong bài thơ áo
đỏ (vận dụng kiến thức trờng từ vựng )


? Cã mÊy trêng tõ vựng
HÃy sắp xếp


? Tác dụng của cách sử dụng từ ngữ này
(Mối quan hệ giữa hai trờng từ vựng)


GV: Nh nghệ thuật dùng từ này bài thơ đã xây dựng


- Ngời vợ không hiểu
nghĩa của cách nói chỉ có
một chân sút (một tiền
đạo) mà hiểu lệch sang
cach nói: bộ phận cơ thể
của con ngời nên gây cời
3. Bài tập 3


- Những từ đợc dùng
theo nghĩa gốc: miệng,


chân, tay.


- Những từ đợc dùng
theo nghĩa chuyển: vai,
đầu.


- Ph¬ng thøc Èn dụ: đầu
- Phơng thức hoán dụ:
vai


4. Bài tập 4


Phõn tớch cái hay trong
cách dùng từ trong bài
thơ áo đỏ


Hai trêng tõ vùng:


- Trêng tõ vùng chØ màu
sắc:


ỏo
Cõy xanh
ỏnh hng


- Trng từ vựng chỉ lửa
và các sự vật hin tng
liờn quan n la:


Đỏ



ánh hồng
lửa


cháy tro



(152)

đợc những hình ảnh gây ấn tợng mạnh với ngời đọc
qua đó thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt và
cháy bỏng


HS đọc đoạn trích Yêu cầu: Các sự vật và hiện tợng
trên đợc đặt tên theo cách nào (đặt từ ngữ mới để gọi
tên riêng theo sụ vật hiện tợng đó hay dùng từ ngữ đã
có sẵn theo một nội dung mới)


Hãy tìm 5 VD về những sự vật hiện tợng đợc gọi tên
theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng
HS làm- GV chữa


Thảo luận nhóm ( thi xem nhóm nào tìm đợc nhiều từ
hơn) GV có thể bổ sung các VD


Hs đọc truyện ci


? hÃy tìm những chi tiết gây cời


- ng.ng gi bác sĩ gọi cho bố đốctờ
? Đốc tờ có nghĩa l gỡ


- bác sĩ



? Truyện phê phán điều gì


5


. Bài tập 5


- Mái giầm, Bọ Mắt, Ba
Khía


Cỏc s vật, hiẹn tợng đó
đợc gọi tên theo cách
dùng từ ngữ có sẵn với
một nội dung mới dựa
vào đặc điểm cuả sự vật
hiện tợng đợc gọi tên
- Cà tím: quả trịn màu
tím hoặc nửa tím nửa
trắng


- cá kiếm: cá cảnh nhiệt
đới cỡ nhỏ đuôi dài và
nhọn nh cỏi kim


- Cá kim: cá biển có mỏ
dài và nhọn nh cái kim
- Chè móc câu: chè búp
ngọn, cánh săn nhỏ và
cong nh hình cái móc
câu



- Chim lợn: cú có tiếng
kêu eng éc nh lợn


- Chuột đồng: chuột sống
ở ngoài đồng ruộng
chuyên phá hoại mùa
màng


- Da bë: quả chín màu
vàng nhạt bở có bột trắng
- gấu chó: gấu cỡ nhỏ tai
nhỏ lông ngắn mặt giống
nh mặt chó


- ớt chỉ thiên: ớt quả nhỏ
chỉ thẳng lên trời


- Ong ruồi: Ong mật nhỏ
nh ruồi


- Xe cút kít: xe thô sơ có
một bánh gỗ và hai càng
do ngời đẩy khi chạy
th-ờng phát ra tiếng kêu cút
kít


5. Bài tập 6


- Phê phán thói sính


dùng chữ nớc ngoài


IV/Cng c- Dặn dị:



(153)

Hồn chỉnh các bài tập đã làm ở các bài “Tổng kết về từ vựng”.
Chuẩn bị bài mới:


Chương trình địa phương phần Văn (thay cho Tiếng Việt ở SGK).
Luyện tập viết đoạn văn tự sự cú s dng yu t ngh lun.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


TiÕt 60


LuyÖn tËp viết đoạn văn tự sự


có sử dụng yếu tố nghị luận


A. Mục tiêu:


- Giúp học sinh biết cách đa yếu tố nghị luận vào bài năn tự sự một cách hợp lí
B. Chuẩn bị :


Giỏo viờn: Nghiờn cứu soạn bài
Học sinh: Học chuẩn bị bài
C. Tiến trình lên lớp
1. n định tổ chức:


2. Kiểm tra : Vai trò tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
3. Bài mới:



Phơng pháp


HS c on vn: Li lm v s bit n


? Trong đoạn văn trên yếu tố nghị luận thể hiện ở
những câu văn nào?


- Những điều viết trên cát sẽ mau chóng xố nhồ
theo thời gian nhng khơng ai có thể xố đợc những
điều tốt đẹp đã đợc ghi tạc trên đá trong lòng ngời
- Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nồi đau
buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên


(Trớc đó HS tóm tắt câu chuyện)
? ý ngha ca li núi ú


- Trân trọng những việc làm tốt (biểu thị lòn biết ơn
trớc sự bao dung, lòng nhân ái biết tha thứ


? Vai trò cả các yếu tố này trong việc thể hiện nội
dung văn bản


- Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc giàu ính triết lí
- Rót ra bµi häc trong giao tiÕp: lµ sù bao dung, lòng
nhân ái biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa ân tình


HS c bi tp


Yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt



Nội dung
I. Thực hành tìm hiểu
yếu tố nghị luận trong
đoạn văn tự sự


- Yếu tố nghị luận
trong văn bản tự sự làm
cho văn bản giàu tính
triết lí giáo dục sâu sắc
(đa ra bài học cho con
ngời)


II. Thực hành viết đoạn
văn tù sù cã sư dơng
u tã nghÞ ln



(154)

lớp. Trong buổi sinh hoạt đó em dã phát biẻu ý kiến
để chứng minh Nam là ngời bạn tốt


GV híng dÉn HS t×m ý


? Buổi sinh hoạt lớp diễn ra nh th no
( Thi gian, a im


Ai là ngời điều khiển


Không khÝ bi sinh ho¹t líp ra sao )


u cầu: có sử dụng yếu tố miêu tả: Khơng khí náo


nức vui tơi, ai cũng hồi hộp chờ đón buổi sinh hoạt
lớp bi.


? Nội dung buổi sinh hoạt lớp là gì


- Tổng kết nền nếp lớp trong tuần nêu gơng tốt biểu
hiện cha tốt. Đề cử kết nạp đoàn


- Nhiều ý kiến phát biểu sôi nổi, tranh luận


? Em phỏt biu vn đề gì? Tại sao lại phát biểu về vấn
đề đó. Thuyết phục cả lớp nh thế nào?


- Đề cử Nam vào danh sách các bạn đội viên xuất sắc
đợc kết nạp lần 2


- Nam là đội viên gơng mẫu tích cực hoạt động tập
thể ,học giỏi


HS viết đoạn văn (thời gian 10 phút)
HS đọc bài viết của mình


? Nhận xét: nội dung bạn vừa trình bày đảm bảo
đúng yêu cầu cha? Lí lẽ bạn đa ra có giàu sức thuyết
phục khơng? Cần sửa nh thế nào cho phù hợp


GV ®a ra đoạn văn mẫu


Hs lm bi tp 2
c vn bn b ni



? Tìm trong đoạn văn những câu có sử dụng yếu tố
nghị luận


HS tìm


Tha cỏc bạn ,tôi xin
giới thiệu bạn Nam vào
danh sách đội viên xuất
sắc đợc kết nạp vào
đoàn lần thứ hai của
lớp. Bạn Nam là học
sinh giỏi đứng đầu mơn
tốn, mơn anh lớp ta.
Bạn rất chăm chỉ,
chuyên cần học tập, rất
khiêm tốn giản dị. Bạn
Nam lại có tinh thần
đoàn kết, tơng trợ rất
cao. Nhiều bạn trong
lớp ta trong đó có tôi,
luôn đợc bạn Nam giúp
đỡ để mỗi ngày một
khá lên. Bạn Nam đợc
thầy cơ khen ngợi, các
bạn q mến. Vì thế tơi
đề nghị các bạn trong
lớp xếp bạn Nam vào
danh sách đội viên xuất
sắc đợc kết nạp đoàn


lần 2 chào mừng ngày
26/3



(155)

- Ngời ta bảo: Con h tại mẹ, cháu h tại bà. Bà nh thế
thì chúng tơi h làm sao đợc


- bà tơi có học hnh gỡ õu, mt ch cn ụi khụng
bit


- Bà bảo u tôi:


Dạy con từ thửa còn thơ
Dạy vợ từ thưa b¬ v¬ míi vỊ


Ngời ta nh cây: Uốn cây phải uốn từ non. Nếu để lớn
lên mới uốn sẽ gãy


? Nhận xét các câu có sử dụng yếu tố nghị luận ngời
viết vận dụng yếu tố nào để viết


- Vận dung tục ngữ, thành ngữ, ca dao, những điều có
thực với cuộc sống


? Tác dụng:


- Những lời lẽ khuyên giải giầu sức thuyết phục
? yêu cầu bài tập 2 là gì


- Vit on vn k v nhng vic lm hoặc những lời
dậy bảo giản dị mà sâu sắc của những ngời bà kính


u làm cho em cảm động (có s dng yu t nghi
lun)


Gợi ý


Nội dung đoạn văn có thể nêu một số ý sau:
- Ngời em kể là ai? (Bµ )


- bà có những việc làm lời nói hay suy nghĩ nào làm
em cảm động. Điều đó diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- nội dung cụ thể là gì. Nội dung đó cảm động sâu
sắc nh thế nào?


- Suy nghĩ về bài học rút ta từ câu chuyên trên
HS viết . HS đọc


GV cho häc sinh nhËn xét bài làm của bạn


GV cú th a ra mt đoạn văn mẫu Mặt trời đã lên cao,
những đợt nắng dữ dội
đổ xuống nh muốn
thiêu cháy đám cỏ,
từng đợt hơi nóng hắt
lên làm khơng khí thật
oi ngạt. Vậy mà dới
gốc thị đầu ngõ bà tôi
vẫn cần mẫn cạp lại
chiếc thúng đã bị suột
cạp. Những ngón tay
gầy guộc gân guốc đa


từng chiếc lạt mây vào
nẹp chậm chạp. Đúng
nh các cụ xa có câu:
Một mẹ già bằng ba lần
dậu. Quả đúng khơng
sai có bà chúng tơi nh
có một chỗ dựa vững
chãi bởi bà vun đắpcho
gia đình và cả tôi nữa
từ những gì bình dị
nhất


IV/ Củng cố:



(156)

Tham khảo các bài văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.


Chuẩn bị bài mới: Đối thoại, độc thoại và c thoi ni tõm trong VBTS


Tuần 13


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 61-62
Làng (trÝch)


Kim l©n
I- Mơc tieu:


- Giúp học sinh cảm nhận đợc tình u làng quê thắm thiết thống nhất với lòng


yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy
đ-ợc một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong
kháng chiến chống Pháp.


- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm
lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân dân, quần chúng.
- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự đặc biệt l phõn tớch
tõm lớ nhõn vt.


II- Chuẩn bị.


GV: tìm hiểu tác giả- tác phẩm
HS: soạn bài, tóm tắt cốt truyện.
III- Lên lớp


A. Tổ chức


B. Kiểm tra: Đọc thuộc bài thơ ánh trăng và nêu cảm nhận về tình cảm của
nhà thơ gửi gắm trong tác phẩm.



(157)

Phơng pháp Néi dung
? Qua t×m hiĨu sgk em hÃy trình bày


những hiểu biết của mình về nhà văn
Kim Lân?


? Truyện ngắn: Làng sáng tác trong
hoàn cảnh nào?





GV: Với truyện ngắn “làng” KLân đã
làm sống lại không khí ngày đầu kháng
chiến, nhân dân vùng tạm chiến và
những nơi có chiến sự xảy ra ác liệt
phải rời làng tản c để kháng chiến lâu
dài. Gia đình ơng Hai ở làng Chợ Dầu
chính là làng Phù Lu quê hơng tác giả.
Ta hãy nghe tâm sự của nhân vật kể về
hoàn cảnh rađời của tác phẩm “làng”:
“Cái hai ngày đầu kháng chiến tơi đã
đ-a vào làng lúc ấy, Tây cịn đóng ở Cầu
Đuống, tơi về chơi mấy lần, chứng kiến
tận mắt thế nào là làng chiến đấu.
Trong khí thế ấy, cùngvới d luận bán tín
bán nghi về làng chợ Dầu Việt Gian đã
khiến tôi viết truyện ngắn này. Ơng lão
Hai chính là tơi. Đó là tâm lí rất thật
của dân tản c.


GV: Yêu cầu đọc: Đây là cốt truyện
tâm lí nên khi đọc cần chú ý đọc với
giọng kể, phân biệt giọng kể vớigiọng
đối thoại từng nhân vật. Chú ý thể hiện
đúng diễn biến tâm trạng nhân vật.
GV tóm tắt phần đầu truyện: mở đầu
truyện là cảnh gia đình ơng Hai ở vùng
tản c. Ông vốn là ngời hay lam hay
làm. Đến đây, khơng có việc làm ơng
sinh ra buồn bực, khó chịu. Ơng sang


gian bác Thứ nói chuyện. Ơng nói đủ
thứ chuyện, nào là chuyện tin tức hàng
ngày, chuyện thời sự và bao giờ cuối
cùng ông cũng nói


đến chuyện về cái làng của ơng.


? Thùc tình ông Hai có muốn di tản c
hay không, tâm trạng của ông trên vùng


I. Gii thiu tỏc gi, tỏc phm:
1. Tác giả: Kim Lân.


- Là cây bút viết truyện ngắn xuất sắc.
- Kim Lân sinh năm 1920 tại Phù
Lu-Từ Sơn- Bắc Ninh.


- Ông là nhà văn có sở trờng viết
truyện ngắn. Hầu nhcác truyện ngắn
của ông đều viết về đề tài nông thôn.
- Hai tập truyện ngắn tiờu biu: Nờn v
nờn chng Con chú xu xớ.


- Ông am hiểu cuộc sống nông thôn và
cuộc sống của


ngời nông dân.


- Hai truyện Làng Vợ nhặt là
thành công nhất.



2. Tác phẩm:


- Viết thời kỳ đầu kháng chiến chống
Pháp


- Đăng lần đầu tiên trên báo Văn nghệ
năm 1948.



(158)

tn c c biu hin nh


thế nào? Đọc: Buổi tra hôm còn giết
gì nữa.


? Túm tt on bn va c?


- “Ông Hai ra khỏi nhà, đi nghênh
ngang giữa đờng vắng. Việc đầu tiên là
ơng tới phịng thơng tin nghe đọc báo.
Biết đợc tin ta thắng Pháp ở nhiều nơi,
ruột gan ơng múa cả lên, vui q. Ơng
bớc ra khỏi phịng thơng


tin với tâm trạng phấn chấn. Gặp tốp
ngời đi tản c dới xuôi lên, ông nhận đợc
tin sét đánh: Cả làng chợ Dầu Việt Gian
theo Tây”.


? Nghe tin ấy ơng Hai có tâm trạng nh
thế nào? Đọc tiếp đoạn: “Cổ ông lão…


mỗi đứa một nhát”.


? Yêu cầu đọc chú ý thể hiện đợc sự
nghẹn ngào, choáng váng và tâm sự đau
đớn của ông Hai. Những câu hỏi đọc to
nhỏ dần và đanh lại.


Gọi học sinh đọc- gv nhận xét.


? Gọi học sinh đọc tiếp đoạn “Ơng
Hai… khơng nhúc nhích”. Kể tóm tắt
đoạn truyện này?


- Gia đình ơng Hai sống trong khơng
khí nặng nề. Suốt đêm ông trn trc
khụng ng c.


GV: Tóm tắt đoạn ch÷ nhá:


- Ơng Hai xấu hổ ngày khơng dám ra
ngồi cả gian bác Thứ cũng khơng dám
sang. Ơng mặc cảm nh mình có lỗi. Mụ
chủ nhà thơng báo tin có lệnh đuổi gia
đình ơng rơi vào cảnh bế tắc, tuyệt
đ-ờng sinh sống.


? Những lúc buồn khổ ấy ông Hai đã
làm gì? Đọc tiếp đoạn “ Ông lão ôm
thằng con… cũng vơi đi đợc đôi phần”.
Nêu nội dung của đoạn vừa đọc?



- Sự giãi bày tâm sự của ông hai với đứa
con nhỏ.


GV: Chốt cả đoạn văn dài từ cổ
họng là kể về diễn biến tâm trạng
của ông Hai.


? Mời một em kể tóm tắt đoạn trích?



(159)

? Vậy tình cảm ơng Hai đối với làng
nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu
phần 1.


Theo dõi “Buổi tra hôm ấy… vui quá”
? Mở đầu đoạn trích, tác giả giới thiệu
ông Hai qua hững chi tiết nào?
- Ông chịu khó làm – lo cho cái tháng
đói sang năm.


- Ông nghĩ về làng:
+ ông làm suốt ngày
+Ông nhớ cái làng quá.


? Qua chi tiết này giúp em cảm nhận
đ-ợc điều gì về ông Hai?
? Theo em phải là ngời nh thế nào ông
mới nhớ lµng da diÕt nh vậy?
Ông yêu làng, gắn bó với làng.



GV: Ông vốn là ngời hay làm, ở quê
ông làm suốt ngày không chịu ngơi
chân ngơi tay => Đó là đức tính cần cù
chịu thơng chịu khó. Đến nơi tản c
cũng thế, tuy việc khơng nhiều chơi là
chính và những lúc rỗi rãi ơng hay đi
khoe về cái làng của mình. Trong tâm
trí ơng lúc nào cũng nghĩ tới làng. Xa
làng, tình cảm tự hào về làng của ông
càng cháy bỏng hơn bao giờ hết.


Từ sau cách mạng, tình yêu làng phát
triển, bồi dỡng thêm gắn liền với một
tình cảm mới- đó là tình cảm kháng
chiến.


Chính vì vậy ở nơi tản c ơng cũng ln
để ý tin tức về tình hình kháng chiến.
? Đối với kẻ thù ơng có thái độ nh thế
nào? Em hãy tìm chi tiết thể hiện thái
độ ấy?


- GỈp ngêi quen nào ông cũng nãi:
“N¾ng… giê b»ng ngåi tï”.


? Em có nhận xét gì về thái độ đó?
- Ơng mong trời nắng thiêu đốt kẻ thù.
? Còn chi tiết nào thể hiện ơng cịn
quan tâm tới kháng chiến?



- Ơng đến phịng thơng tin để nghe tin
tức.


? Khi nghe tin các em nhỏ, nữ du kích
đánh thắng Tây ơng có tâm trạng nh thế
nào?


ơng : "làng thì yêu thật nhưng làng đã
theo Tây rồi thì phải thù".
Sau đó, có người ở làng lên kể chuyện
chiến đấu anh dũng của làng mình, cải
chính lại tin đồn thất thiệt đó, ơng hết
sức vui mừng vì biết làng mình không
theo giặc, ông đã hồ hởi đi khoe tin này
cho mọi người, dù nhà ơng đã bị Tây


đốt cháy.


III- T×m hiểu văn bản


1. Tình cảm của ông Hai tr ớc khi
nghe tin làng theo Tây.


- Ông lu«n nhí tíi làng một cách da
diết, cháy bỏng.


=> Tình yêu làng tha thiết,



(160)

- Ruột gan ông lÃo nh múa cả lên, vui
qúa.



? Em hiểu gì về tâm trạng ông Hai lúc
này?


- ễng rt vui mừng khi nghe tin ta đánh
đợc nhiều Tây.


? Từ tâm trạng đó giúp em hiểu gì về
tình cảm của ông Hai đối với kháng
chiến?
GV: ông Hai không chỉ là một nơng
dân bình thờng mà cịn là một phụ lão
cứu quốc luôn gắn bó với phong trào
kháng chiến. Tình yêu làng của ơng
khơng cịn bó hẹp trong khn khổ cái
làng chợ Dầu với những đờng thơn ngõ
xóm mà là cái gì đó rộng lớn hơn hồ
nhập với tình u đất nớc.




- Ông Hai là ngời dân bình thng
nh-ng có một tình yêu lành-ng, yêu khánh-ng
chiến tha thiết.



D- Cđng cè


? truyện có nhan đề “Làng”. Qua phân tích em có thể lí giải vì sao tác giả chọn
nhan đề đó?



- Tồn bộ nội dung truyện xoay quanh những câu chuyện về làng và tình cảm của
ông Hai đối với Làng.


E. H íng dÉn vỊ nhµ.


- Tiếp tục đọc và tóm tắt truyện.
Tiết 62


I- Môc tieu:


- Giúp học sinh cảm nhận đợc tình u làng q thắm thiết thống nhất với lịng
u nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy
đ-ợc một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong
kháng chiến chống Pháp.


- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm
lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân dân, quần chúng.
- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự đặc biệt là phân tích
tâm lí nhân vật.


II- Chn bÞ.


GV: tìm hiểu tác giả- tác phẩm
HS: soạn bài, tóm tắt cốt truyện.
III- Lên lớp


A. Tổ chức
B. Kiểm tra:



Tóm tắt đoạn trích làng của Kim Lân và phân tích tâm trạng ông Hai khi mới
lên khu tản c?


Phơng pháp Nội dung


? Đọc Ông lÃo náo nức không nhúc
nhích .


? Bớc ra từ phòng thông tin đang trong
tâm trạng náo nức nh vậy ông đã gặp
ai?


- Gặp những ngời tản c.
? Qua câu chuyện hỏi thăm, ơng Hai
biết đợc tin gì?


- Biết làng chợ Dầu theo Tây.


2. Diễn biến tâm trạng của ông Hai
từ khi nghe tin làng theo Tây.



(161)

? Nghe tin làng theo Tây lúc đó ơng Hai
nh thế nào?


- Cổ ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê
rân rân, ông lão lặng đi tởng nh khụng
th th c.


? Em hiểu gì về tâm trạng của «ng Hai
lóc Êy?



GV: Ông đành đánh trống lảng và ra về
vẫn nghe tiếng chửi đổng của ngời đàn
bà tản c. ông cúi gằm mặt để đi v
thoỏng ngh ti m ch nh.


? Vì sao ông lại nghĩ tới mụ chủ nhà?
- Ông không biết sẽ ¨n nãi thÕ nµo nÕu
mơ chđ biÕt chun nµy?


? Về đến nhà ơng Hai có thái độ cử chỉ
nh thế nào?


- N»m vËt ra giêng, nh×n lõ con, nớc
mắt ông giàn ra.


GV: §äc: “Chóng nã… b»ng ấy tuổi
đầu.


? Em có nhận xét gì về cách viết của tác
giả ở những câu văn này?


- Tác giả sử dơng u tè miªu tả nội
tâm.


? Việc sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm
giúp em hiểu tâm trạng «ng Hai lóc nµy
nh thÕ nµo?


? Vì sao ông Hai cảm thấy tủi hổ?



- Vì làng ơng nếu theo Tây thật, ơng sẽ
là ngời dân của làng theo Tây, trở thành
kẻ phản bội đất nớc, giống nòi.


? ý nghĩ cho rằng: “cả cái nớc… bán n
-ớc” của ơng Hai giúp em hiểu đợc điều
gì?


- Biểu hiện lòng yêu nớc cao ca
ụng Hai.


? Đọc thầm Chiều hôm ấy làng theo
Tây mất rồi thì phải thù


? T khi cú tin làng theo tây, gia đình
ơng Hai sống trong hoàn cnh nh th
no?


- ở nơi tản c: Bà Hai: uể oải, mặt cúi,
bần thần, lẳng lặng, nghĩ ngợi. Khi ông
Hai gắt -> Nín bặt


Trẻ con: Không dám vòi quà.
Ông Hai: - Nghe có lệnh đuổi
- Về tức là theo Tây.


- Đi: ai ngời ta chứa.


? Em hiểu gì về hồn cảnh gia đình ơng


Hai lúc đó?


- Gia đình ơng Hai sống trong hồn
cảnh bế tắc, khơng lối thốt.


GV: Ơng khơng cịn biết đi đâu về đâu,
thật là tuyệt đờng sinh sống.


? Trong hồn cảnh đó, ơng Hai có tâm
trạng nh thế nào?


- Ông luôn mặc cảm là mình có lỗi


- ễng Hai bàng hồng sửng sốt, đau
đớn, uất ức.


- Ơng cảm thấy tủi hổ đau đớn trớc
tin làng mình theo giặc



(162)

- Đêm: Ông trằn trọc không sao ngủ
đ-ợc, hết trở mình bên này lại trở mình
bên kia.


- Ngày: Ông không dám ra ngoài, lúc
nào cũng nơm nớp lo sợ. Sợ điều nói ra
của mụ chủ nhà.


? Em hiểu gì về tâm trạng của ông?
? Nếu ở trong hoàn cảnh của ông Hai,
em có tâm trạng nh thế nào?



GV: Tõm trạng của ông Hai là tâm
trạng chung của ngời dân lúc bấy giờ.
Đó là tâm trạng khó tả, rối bời khơng
tài nào gỡ đợc. Nó khiến ơng lo sợ đến
tột đỉnh. Ơng cảm thấy nh chính mình
làm điều có lỗi, vụng trộm, thất đức.
? Hãy tởng tợng miêu tả dáng vẻ, cử chỉ
của ơng Hai trong những ngày đó?
- Từ hơm nghe tin làng Dầu theo Tây,
khơng ai nhìn thấy ông Hai bớc chân ra
khỏi nhà, ông cũng chẳng sang gian bác
Thứ nh thờng lệ, suốt ngày ông chỉ thui
thủi trong gian nhà chật chội nghiến
răng, nắm chặt tay dứ dứ nh định đánh
ai, một tiếng động nhẹ hay tiếng ngời
nói cũng làm ơng giật mình lủi vội vào
góc nhà nghe ngóng.


GV: Ơng đắn đo, đấu tranh nội tâm gay
gắt. Về làng hay không về làng?


? Thế rồi ơng quyết định nh thế nào?
- Làng thì yêu thật, nhng làng theo Tây
mất rồi thì phải thù.


? Em có suy nghĩ gì về quyết định này
của ơng?


- Quyết định đúng đắn.



? Quyết định đó giúp em hiểu gì về ơng
Hai?


? Quyết định nh vậy ơng có hành động
gì?


Đọc “ Ơng lão ôm thằng con út…”/169,
“vơi đi đợc đôi phần” /170.


? Đoạn truyện kể về sự việc gì?
- Ơng Hai tâm sự với đứa con nhỏ.
? Qua lời tâm sự em hiểu gì về tấm lịng
của cha con ơng Hai?


- Cha con ông Hai một lòng một dạ tin
ở kháng chiến.


? Vì sao khi nghe nhắc tới cụ Hồ là nớc
mắt ông lại chảy ròng?


- Vỡ a bộ ó núi ỳng tâm trạng, suy
nghĩ của ông Hai. Nhắc tới cụ Hồ, niềm
tin dậy lên trong ông khiến ông xúc
động đến cao độ.


? Cuộc trò chuyện này đợc kể bằng kiểu
ngôn ngữ?


- Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.


? Vì sao ơng Hai trò chuyện với con
mình?


- V× «ng kh«ng biÕt gi·i bày tâm sự


- Ông bèi rèi, lo sỵ, tđi nhơc


- Tình u nớc đặt lên trên tình yêu
làng.





(163)

cïng ai.


- Ơng mợn con để bày tỏ tấm lịng son
của mình với làng quê, với đất nớc.
? Từ đó, em cảm nhận điều gì trong tấm
lịng của ơng với làng q, với đất nớc?
? Những dằn vặt khổ tâm của ông Hai
đã nói với ta về một con ngời nh thế
nào?


- Một con ngời u q, u nớc đằm
thắm, chân thật, có tấm lịng, tâm hồn
ngay thẳng, trọng danh dự, yêu ghét
rạch rịi.


GV: Đoạn văn kể về tâm trạng ơng Hai
khi nghe tin làng Dầu theo Tây là đoạn
văn chân thành, xúc động nhất nói về


tâm lịng của ngời dân u nớc… Tuy
làng theo Tây, ông vẫn mơ ớc trở về
làng, vẫn một dạ tin ở kháng chiến.
Tình cảm đó nh thấm sâu trong mỏu tht
ụng, truyn ti con ụng.


? Đọc thầm đoạn chữ in nhỏ cuối cùng
trong sgk? Đoạn văn kể chuyện gì?
- Kể chuyện ông Hai khi nghe tin làng
Dầu không theo T©y.


? Khi biÕt tin làng mình không theo
giặc, dáng vẻ «ng Hai cã gì khác
th-ờng?


- Cỏi mt bun thỉu mọi ngày bỗng tơi
vui rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm
nhai trầu, cặp mt hung hung , hp
hỏy.


? Dáng vẻ ấy phản ánh tâm trạng gì của
ông Hai?


- Tâm trạng nhĐ nhâm, vui síng.


? Tại sao ơng Hai lại khoe với mọi ngời
rằng: Tây nó đốt nhà tơi rồi?


- Vì đó là bằng chứng của việc gia đình
ơng không theo giặc và là gia đình


kháng chiến.


? Lúc này cử chỉ của ơng có gì đặc biệt?
- Lật đật đi thẳng sang bên gian bỏc
Th


- Lật đật bỏ đi nơi khác.
- Múa tay lên mà khoe.
- Vén quần


? C ch ú giúp em hiểu thêm điều gì
đang diễn ra trong tâm trạng của ơng
Hai?


- Ơng vui sớng, h hờ n cc .


? Em hÃy tởng tợng, miêu tả hình ảnh
ông Hai qua đoạn truyện?


? Qua việc miêu tả và phân tích, em có
cảm nhận nh thế nào về tâm trạng ông
Hai khi nghe tin làng không theo Tây?
GV: Ta tởng tợng ở ông Hai, niềm vui




b. Khi nghe tin cải chính làng không
theo Tây.



(164)

t ngt khi nghe tin ci chính đã phá


tan nỗi đau khổ, dằn vặt trongơng, ta
t-ởng tợng nh ông trẻ ra, khoẻ hơn, càng
yêu


làng, tự hào về làng mình hơn bao giờ
hết. Ta cảm nhận đợc ở ông sự trọng
danh dự, yêu làng yêu nớc hơn tất cả.
? Nhìn lại phần a, b em có nhận xét gì
về thái độ, tâm trạng của ơng hai trong
hai hồn cảnh trên?


- Tâm trạng thái độ của ơng Hai ở hai
hồn cảnh trên hồn tồn đối lập nhau.
? Tạo tình huống đối lập trong tình cảm
của ơng Hai tác giả nhằm mục đích gì?
- Tác giả khắc họa đậm hơn tình cảm
yêu làng, yêunớc mãnh liệt ở ông hai.
GV: Hình ảnh ơng hai hiện lên sống
động. Đó là sự thay đổi rõ rệt về thái
độ, tâm trạng trong từng hồn cảnh. Nó
biểu hiện những tình cảm tốt đẹp của
ơng Hai đối với làng quê, đất nớc.


? Em cã nhËn xét gì về cách sử dụng
ngôn ngữ và nghệ thuật viết truyện của
tác giả?


- Ngụn ng bỡnh d, gn gi với nhân
dân, gần gũi với lời ăn tiếng nói dân
dã-ngơn ngữ độc thoại, đối thoại.



- C¸ch kĨ chun hÊp dẫn miêu tả diễn
biến tâm lí nhân vật phức tạp, ngôn ngữ
nhân vật mang đậm tính cá nhân.


? Tỏc phm phán ánh nội dung gì?
- Tác phẩm phán ánh lịng yêu làng yêu
nớc của ông Hai. Sự căm ghét Việt gian
đế quốc của ơng Hai nói riêng và phản
ánh tinh thần yêu nớc kháng chiến
chống giặc của nhân dân ta nói chung.
? Từ việc khắc hoạ hình ảnh ông Hai,
em thấy đợc cái nhìn nh thế nào cảu
nhà văn đối với nhân dân và cuộc kháng
chiến của dân tộc?


- Nhà văn tin vào tấm lịng gắn bó thuỷ
chung của nhân dân lao động đối với
quê hơng đất nớc trong gian lao thử
thách.


§äc ghi nhí


Bài tập: Tình u làng của nhận vật ơng
Hai đợc thể hiện nhng khớa cnh c
th no?


A. Nỗi nhớ làng da diÕt.


B. Đau đớn tủi hổ khi nghe tin làng


mình theo giặc.


C. Sung sớng, hả hê khi làng theo giặc
đợc cải chính.


D. Tất cả các quyết định trên.


IV-Tæng kÕt.



(165)

IV/ Củng cố:


Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Làng.
Giá trị nội dung của tác phẩm Làng?


V/ Dặn dị:


Tóm tắt đoạn trích tác phẩm Làng. Học thuộc Ghi nhớ tr. 174.
Chuẩn bị bài mới: Lặng lẽ Sa Pa.


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 63


CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:

TiÕng viƯt



I-Mục đích u cầu.


-Giúp học sinh ơn tâp, hệ thống hố các nội dung về chơng trình địa phơng đã
học.



- Giúp học sinh tích hợp với các văn bản và các bài tập làm văn đã học.


- Rèn kĩ năng giải thích ý nghĩa của từ ngữ địa phơng và phân tích giá trị của nó
trong văn bản.




Chn bÞ


GV: Hệ thống hố kiến thức TV địa phơng.
HS: Ôn lại kiến thức địa phng.


III-Lên lớp
A. Tổ chức


B. Kiểm tra: Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh. Lấy ví dụ?
C. Bài mới:


1. M rng vn t a ph ng.
Bi tp 1:


? Đọc và nêu yêu cầu bài tập. Bài tập gồm mấy yêu cầu?
- Gồm 3 yêu cầu.


? Em hóy thc hin yờu cầu thứ nhất?
a. Bắc bộ: đắt, mối dây


b. NghÖ TÜnh: nuộc chạc.
c. Nam Bộ: mắc



? Tỡm cỏc t ng các địa phơng đồng nghĩa nhng khác âm, theo mẫu.
- Bắc Bộ: bố, mẹ, mũ, giả vờ, nghiện, vào, cái bát.


- Nam Bộ: Ba, má, giả đị, ghiền, vơ, cái chén.
- Trung Bộ: bo, mụ, giả đò, mò, ngái, cái tơ.


? Tìm các từ đồng âm nhng khác nghĩa của các từ :
- Bắc: nón, hịm, sơng, nỏ


- Nam: nãn (mũ), hòm (quan tài)


- Trung: hòm (quan tài), sơng (gánh), nỏ (không, chẳng).


2. Vai trũ t ng a ph ng trong mối quan hệ với từ ngữ toàn dân.
Bài tập 2:


? Cho biết vì sao nhiều từ ngữ địa phơng mà khơng có từ ngữ tồn dân tơng ứng?
- Do điều kiện tự nhiên thổ nhỡng mỗi địa phơng có sự khác biệt, do đó có những
sự vật hiện tợng địa phơng này có, địa phơng khác khơng có. Vì vậy, có những từ
gọi tên sự vật, hiện tợng chỉ có ở một địa phơng nhất định.


? Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện tính đa dạng về điều kiện tự nhiên và đời
sống xã hội ở các vùng miền của đất nớc ta nh thế nào?


- Các từ ngữ địa phơng ấy chứng tỏ tính đa dạng phong phú về tự nhiên và xã hội
ở các vùng miền trên đất nớc ta. Tuy nhiên, số lợng từ ngữ này khơng nhiều, cho
nên nó khơng hề cản trở đến việc giao tiếp xã hội trên phạm vi đất nc.



(166)

? Quan sát biểu mẫu b,c bài tập 1 cho biết những từ ngữ nào thuộc từ ngữ toàn


dân?


- Khụng cú t ng no trong hai mc b,c đợc coi là thuộc về ngơn ngữ tồn dân
bởi vì trong vốn từ vựng của ngơn ngữ tồn dân đã có từ ngữ có nghĩa tơng ứng.
Bài tập 4:


? Tìm trong các tác phẩm văn chơng những từ ngữ địa phơng đợc sử dụng, chỉ rõ
từ ngữ đó thuộc địa phơng nào, tìm từ ngữ tồn dân tơng ứng?


a) Bầm ơi có rét không bầm?


Heo heo gió núi, lâm thâm ma phùn.


(bầm- mẹ) (Bầm ơi).
b) Bây chứ sông nớc về ta


Đi khơi đi léng, thun ra thun vµo.


( chừ- giờ, bây giờ) (Mẹ suốt).
c) Đom đóm bay ra, trng c tra .


Tu rua bằng mặt, cất bát cơm chăm.


(chăm- chiêm) (ca dao).
d) Đêm khuya cởi xuống dần dần.


Sao hôm xích lại cho gần sao mai.


(cởi- sơng) (Hát dặm Nghệ Tĩnh)
Bài tập 4/176:



? Nêu yêu cầu bài tËp


- Chỉ ra các từ ngữ địa phơng trong đoạn trích?
- Chỉ rõ thuộc địa phơng nào?


- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ đó?
? Em hãy chỉ ra các từ ngữ địa phơng đợc sử dụng trong đoạn thơ?
- Sửa, nờ, tui, cớ răng, mụ.


? Những từ ngữ đó thuộc từ ngữ địa phơng nào?
- Miền Trung.


? Những từ ngữ địa phơng có tỏc dng gỡ?


- Để thấy rõ rình cảm của những ngời dân miền Trung trong kháng chiến chống
Mĩ.


* H íng dÉn vỊ nhµ.


- Về nhà tìm thêm các tác phẩm văn chơng có sử dụng từ địa phơng phân tích tác
dụng.


- Tìm các câu ca dao, dân ca theo vùng miền có sử dụng từ ngữ địa phơng vựng
min ú.


Ngày soạn:
Ngày dạy :


TiÕt 64



Đối thoại, Độc thoại và độc thoại nội tâm


trong văn bản tự sự



I. Mơc tiªu:


- Học sinh hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản
tự sự


- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yéu tố này trong khi đọc cũng
nh khi vit vn t s


II. Chuẩn bị :


GV: nghiên cứu soạn bài
HS: Đọc trớc bài mới


III. Hot ng lờn lớp:
A. n định tổ chức:



(167)

Phơng pháp


H/S đọc đoạn trích SGK


GV nhận xét: ngữ điệu khi đọc(các vai đối thoại)
? Đoạn văn bản nói về đièu gì?


- Ông Hai nghe tin làng Dầu theo giặc


? Trong ba câu đầu đoạn trích, ai nói với ai? Tham


gia câu chuyện có ít nhất mấy ngời? Dấu hiệu nào
cho ta thấy đó là một cuộc trị chuyện trao đổi?
- 2 câu đầu: 2 ngời tản c nói chuyện với nhau
- 2 lợt lời qua lại


- Nội dung hớng tới ngời tiếp chuyện( đúng yêu
cầu giao tiếp)


? Câu: Hà nắng gớm về nào ơng Hai nói với ai?
Đây có phải là câu đối thoại khơng? vì sao? Trong
đoạn trích cịn có câu nào kiểu nh thế này không?
Hãy dẫn các câu đó?


- Hà … nào. Đây khơng phải là đối thoại


- Nội dung câu nói khơng hớng tới một ngời tiép
chuyện cụ thể nào cả(nói giữa trời) cũng chẳng
liên quan gì đến chủ đề mà 2 ngời đàn bà tản c
đang nói chuyện


- Câu nói của ơng khơng có ai đáp lại


- Ơng lão nói với chính mình bằng một câu bâng
quơ đánh trống lảng để tìm cách rút lui.


GV: Đó là lời độc thoại


* Trong đoạn trích còn một số câu khác kiểu nh
vậy:



- Ông lÃo nắm chặt hai tay lại mà rít lên: Chúng
bay ăn miếng cơm thế này!


? Nhng cõu nh: Chúng nó cũng là trẻ con làng
Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng
hắt hủi đấy ? Khốn nạn bằng ấy tuổi đầu… là
những câu ai hỏi ai? Tại sao trớc những câu này
khơng có gạch đầu dòng nh những câu ở phn
trờn?


- Những câu trên ông Hai hỏi chính mình. Những
câu hỏi này không trực tiếp hpát ra thành tiếng mà
chỉ âm thầm diễn ra trong chính suy nghĩ và tình
cảm của ông Hai


- Nhng cõu vn y th hiện tâm trạng dằn vặt, đớn
đau của ông Hai trong những giây phút ông nghe
tin làng chợ Dầu của ông theo gic.


- Vì không trực tiếp nói thành lời, chỉ nghĩ thầm
trong đầu nên không có gạch đầu dòng.


GV: õy là nhựng câu độc thoại nội tâm


? Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng nh thế
nào trong việc thể hiện khơng khí của câu chuyện
và thái độ của những ngời tản c trong buổi tra ông
Hai gặp họ. Đặc biệt chúng đã giúp nhà văn thể
hiện những diễn biến tâm lí nhân vật ơng Hai nh
thế nào ?



- Các hình thức đối thoại tạo cho câu chuyện có
khơng khí nh một cuộc sống thật, thể hiện thái độ
của những ngời tản c đối với những ngời làng chị



(168)

dầu, tạo tình huống đi sâu vào nội tâm nhân vật
- Các hình thức độc thoại nội tâm và độc thoại giúp
nhà văn khắc hoạ sâu sắc tâm trạng dằn vặt đau
đớn khi nghe tin làng chợ dầu theo giặc nghĩa là
làm cho câu chuyện sinh động hơn


? Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội
tâm


Học sinh đọc đoạn trích
Yêu cầu:


Phân tích tác dụng của hình thức đơi thoại trong
đoạn trích


Gỵi ý:


- Cuộc đối thoại xảy ra giữa ai với ai
- Có mấy lợt lời


- Hình thức đối thoại ấy có tác dụng gì trong việc
thể hiện tính cách tâm lí nhân vt ụng Hai


HS làm
GV chữa



- i thoi l hỡnh thc đối
đáp trò chuyện giữa hai hay
nhiều nhân vật thể hiện
bằng các gạch đầu dòng ở
đầu lời trao và lời đáp


- Độc thoại: Là lời của một
nhân vật nào đó nói với
chính mình hoặc nói với
một ai đó trong tởng tợng
- trong văn bản tự sự khi
nhân vật độc thoại nói
thành lời thì phía trớc câu
nói là gạch đầu dịng. Khi
khơng nói thành lời khơng
có gạch đầu dịng(độc thoại
nội tâm)


II. Lun tËp
1. Bµi tËp 1


- Là cuộc đối thoại diễn ra
khơng bình thờng diễn ra
giữa hai vợ chồng ông Hai
(lúc đó ơng đang đau khổ
bực bội khi nghe tin làng
theo giặc và rất lo sợ bị
đuổi khỏi nơi tản c).



- Có ba lợt lời trao của bà
Hai và hai lợt lời đáp của
ông Hai


- Lời thoại đầu của bà Hai
ông Hai không đáplại chỉ
nằm rũ ra giờng


- Lời thoại tiếp của bà ơng
khẽ nhúc nhích và đáp bằng
gì?


- Lần ba ông đáp lại bằng
lời cụt lủn và giọng gt
gng :bit ri



(169)

Yêu cầu:


Vit on vn k chuyện theo đề tài tự chọn trong
đó có sử dụng cả hình thức đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm


Gợi ý: Chọn đề tài
- học tập


- Kû niƯm víi ngời thân (Bà, mẹ)
Chọn tình huống


- Mc phi li lm (đối thoại)
- Ân hận suy nghĩ (độc thoại)


- Hứa sửa chữa (độc thoại nội tâm)
HS làm. HS đọc, nhận xét


tiªn khi nghe tin làng mình
theo giặc


2. Bài tập 2


IV/ Cng cố:


Phân biệt đối thoại với độc thoại và độc thoại nội tâm.
V/ Dặn dò:


Học thuộc lòng Ghi nhớ (SGK tr. 178).
Hoàn chỉnh bài tập 2 phần Luyện tập.


Chuẩn bị bài mới, học vào tiết sau:TLV: Luyện nói: Tự s ...(ba bi SGK).
Ngày soạn:
Ngày dạy:


t
iÕt 65


Lun nãi: Tù sù kÕt hỵp víi nghị luận


và miêu tả nội tâm



I. Mục tiêu:


- Giỳp hc sinh biết cách trình bày một vấn đề trớc tập thể lớp với nội dung kể lại
một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba. Trong khi kể có kết hợp với miêu


tả nội tâm nghị luận, có i thoi v c thoi


II. Chuẩn bị :


Giáo viên: Nghiên cứ soạn bài


Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà: Đề 3sgk/179
III . Tiến trình lên lớp:


A. n định tổ chức:


B. KiĨm tra bµi cũ : Sự chuẩn bị bài của học sinh
C. Bài míi:


§Ị 1:


? Ngun nhân nào dẫn đến việc làm sai trái của em?
- Sự ghen ghét đố kị học không bng bn.


? Việc làm nào có lỗi với bạn?


- Nói xấu bạn, phá ngang những bạn học nhóm.
? Tâm trạng của em sau khi phá rối nh thế nào?
- Suy nghÜ, d»n vỈt.


? Em có hành động gì để sửa lỗi lầm đó?
- Xin lỗi bạn, hứa với bản thân tự sửa chữa.
Đề 2:


? Em sÏ giíi thiƯu kh«ng khÝ buổi sinh hoạt nh thế nào?



- õy l bui sinh hoạt đột xuất nhằm phê bình, góp ý cho bạn Nam.


- Mọi ngời thấy bất bình ở những biểu hiện sai trái của bạn. Bản thân em cũng bất
bình thay cho b¹n Nam.


? Em đã có ý kiến gì để bo v bn Nam?


- Phân tích nguyên nhân khiến các bạn có thể hiểu lầm bạn Nam: Bạn hay chơi
với các bạn xấu.



(170)

- Cm ngh ca mỡnh về sự hiểu lầm đáng tiếc đối với bạn Nam và bài học chung
trong quan hệ bạn bè.


§Ị 3:


? Với đề bài này em sẽ kể theo ngôi thứ mấy?
- Ngơi thứ nhất xng “tơi’.


? Em đóng vai nhân vật và kể nh thế nào?
- Kể lại những suy nghĩ, tình cảm của mình.


? Trong 3 đề trên khi nào dùng yếu tố nghị luận khi nào dùng yếu tố miêu tả?
- Đề 1:


+ Ỹu tè nghÞ ln: khi tự hứa với bản thân.


+ Yếu tố miêu tả nội tâm: những suy nghĩ, dằn vặt.
- Đề 2:



+ Yếu tố nghị luận: Khi trình bày ý kiến phân tích nguyên nhân khiến các bạn có
thể hiểu lầm.


+ Yếu tố miêu tả nội tâm: Cảm nghĩ của mình.
- Đề 3:


+ Yếu tố nghị luận: Lập luận khi mình nghi oan


+ Miêu tả nội tam: những suy nghĩ nội tâm về sự ân hận của mình.
II- Luyện nói trên lớp


Giỏo viờn chia lớp thành 3 nhóm trình bày dàn ý 3 bi trờn.
Yờu cu:


- Trớc khi trình bày phải tha gưi.


- Nói rõ ràng, mạch lạc, có giọng điệu, t thế ngay ngắn, mắt hớng vào ngời nghe.
- Lần lợt đại diện 3 nhóm lên trình bày.


- Sau khi nghe trình bày nhận xét về nội dung và hình thức bài bạn vừa làm.
GV: định hớng đúng cho học sinh.


Gợi ý 1:


- Cô giáo phân Nam làm nhóm trởng chịu trách nhiệm phụ trách nhóm tôi.
- Nam chỉ học giỏi hơn tôi một chút, ít nói mà làm nhóm trëng.


- Tơi ln kéo các bạn khơng đi học nhóm.
- Tơi bị ốm Nam đã giúp tơi học.



- T«i xÊu hổ, ân hận, xin lỗi bạn.
Đề 2:


- Lp din ra buổi sinh hoạt, khơng khí căng thẳng vì phê bình bạn Nam đã có
biểu hiện lấy tiền quỹ lớp đi chơi điện tử với một số bạn xấu.


- Tôi đã bảo vệ bạn Nam: Nam khơng đua địi chơi bời với các bạn xấu mà giúp
các bạn không xa vào các tệ nạn.


- Thấy các bạn chơi, động viên các bạn không chơi.


- Các bạn nợ tiền chủ hàng bịchủ hàng đe doạ, Nam chủ động lấy tiền quỹ lớp
trả…


- Dẫn chứng cha bao giờ chơi điện tử, không chểnh m¶ng trong häc tËp.
- C¶m nghÜ bn vỊ mét viƯc làm tốt bị các bạn hiểu lầm.


Đề 3:


- Khi v tôi tự tử, tôi đến khi nghe con chỉ cái bóng trên tờng là cha. Tơi ân hận,
đau khổ vơ cùng. Sự hiểu lầm của tôi thật là tai hại.


- Nhng tôi hiểu lầm cũng có lí do của nó, một ngời đi xa về, con không nhận cha
lại nói có cha khác thì ai mà chẳng nghi ngờ.


IV/ Cng cố - Dặn dị:


Hồn chỉnh lại các bài làm vừa nói trước lớp.


Rút kinh nghiệm các lỗi sai về nội dung (nhất là các yếu tố nghị luận, miêu tả nội


tâm trong văn bản tự sự; các lỗi dùng từ, diễn đạt...) để làm bài viết số 3.



(171)

Tuần 14


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 66
Lặng lẽ sa pa


(trích).


Nguyễn Thành Long
I- Mục đích yêu cầu:


- Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là
nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy
nghĩ tình cảm, trong quan hệ với mọi ngời.


- Phát hiện đúng và hiểu đợc chủ đề của truyện, từ đó hiểu đợc niềm hạnh phúc
của con ngời trong lao động có ích.


- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích tác phẩm với các yếu tố nghệ thuật biểu đạt
giá trị nội dung của tác phẩm.


- Giáo dục tinh thần lao động, ý thức xây dựng con ngời mới trong cơng cuộc xây
dựng đất nớc XHCN.


II- Chn bÞ



GV: Nghiên cứu soạn giáo án.
HS: tìm hiểu trớc bài häc
III- Lªn líp.


A. Tỉ chøc


B. Kiểm tra: Qua tác phẩm làng có điểm gì để lại ấn tợng sâu sắc nhất (lịng u
làng, u nớc).


C. Bµi míi


Phương pháp Nội dung


? Trình bày hiểu biết của mình về nhà
văn Thành Long?


GV: Yêu cầu đọc: giọng đọc chậm, cm
xỳc, lng sõu.


GV kể tóm tắt từ đầu các bà nhé.
Trên chuyến xe bác tài xế ®ang nãi
chun víi ngêi hoạ sỹ già và cuộc
dừng chân ở Sa Pa.


? Mt em đọc “Trong lúc mọi ngời…
kìa, anh ta kia Nhận xét học sinh đọc.
? Đoạn truyện cơ vừa tóm tắt và bạn
đọc giới thiệu cho chúng ta biết điều
gì?



- Vừa qua Sa Pa, xe dừng nghỉ lấy nớc,
bác lái xe giới thiệu với hoạ sỹ già và
cô kỹ s một trong những ngời cụ c
nht th gian.


? Đọc tiếp Những lời giới thiệu mà


I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. tác giả


Nguyn Thành Long là nhà văn chuyên
viết truyện truyện ngắn và bút ký, ông
viết nhiều tác phẩm và đã cho in hng
chc tp truyn ngn v ký.


Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa là kết quả
của chuyến đi thực tế lên Lào Cai trong
mùa hè năm 1970.


2. T¸c phÈm: 1970 Rót tõ tËp Gi÷a
trong xanh



(172)

ông yêu nhng vẫn còn tránh.


Nờu ni dung chính đoạn em vừa đọc
bằng một câu văn?


- Cuéc gặp gỡ và trò chuyện giữa anh
thanh niên và bác hoạ sỹ, cô kĩ s.



GV: Túm tt phn ch nh: Những suy
nghĩ của cô gái về cuộc sống và những
quyết định của cơ.


? Gọi học sinh đọc phần cịn lại. Em có
nhận xét gì về cách đọc của bạn?


Nêu tóm tắt nội dung đoạn bạn vừa
đọc?


- Cuộc chia tay, hoạ sỹ và kĩ s trẻ xuống
đồi cứ vấn vơng vì sao anh thanh niên
khơng tiễn ra tận xe.


? Qua nghe bạn đọc, em hãy tóm tắt nội
dung chính của đoạn trích?


.


GV: Giới thiệu rõ địa danh Sa Pa
? Giải thích cụm từ “Vật lí địa cầu”?
? Văn bản này đợc kể theo ngơi thứ
mấy?


- Ng«i thø 3.


GV: Nhng tác giả lại đặt điểm nhìn
trần thuật vào nhân vật ơng hoạ sỹ già.
Cách kể và ngôi kể là sáng tạo riêng
của tác giả.



? Theo em văn bản này cã thĨ chia
thµnh mÊy phần?


Nêu giới hạn? Nội dung của từng
phần?


- Nội dung và giới hạn nh phần trên.
? Truyện gồm mấy nhân vật? Nhân vật
nào là nhân vật chính?
-Anhthanhniên


? Anh thanh niên hiện ra qua điểm nhìn
của những nhân vật nµo?


Câu chuyện xảy ra ở Sa Pa, tỉnh Lào
Cai vào năm 1970. Trên chuyến xe
khách chạy từ thị xã Lào Cai đi Lai
Châu, qua nơi nghỉ mát nổi tiếng ở Sa
Pa, có một hoạ sĩ già và một cô kĩ sư
nông nghiệp trẻ vừa ra trường, lên Lai
Châu nhận công tác. Xe chạy qua thị
trấn Sa Pa, đến đỉnh Yên Sơn thì dừng
lại nghỉ 30 phút. Trong thời gian nghỉ
này, ông hoạ sĩ gìa, cơ kĩ sư trẻ, bác lái
xe và anh thanh niên làm việc ở trạm
khí tượng trên đỉnh Yên Sơn, Sa Pa đã
gặp gỡ nhau. Và anh thanh niên đã để
lại nhiều ấn tượng sâu sắc trong lòng
người hoạ sĩ già và cơ kĩ sư trẻ. Hồn


cảnh sống và làm việc của anh; cách
sống, suy nghĩ và tình cảm của anh đối
với mọi người đã làm cho người hoạ sĩ
già cảm nhận được rằng: Trong cái lặng
im của Sa Pa ... có những người làm
việc và lo nghĩ chođấtnước.
T×m hiĨu chó thÝch.


3. Bè cơc



(173)

- B¸c l¸i xe, hoạ sĩ, cô kỹ s


GV: Anh không xuÊt hiÖn tõ đầu tác
phẩm mà chỉ xuất hiện trong cuộc gặp
gỡ bất ngờ và lý thú giữa anh vµ mäi
ngêi


? Anh thanh niên đợc giới thiệu ở phần
đầu on trớch ntn?


- Hai mơi bảy tuổi
- Tầm vóc bé nhỏ
- Nét mặt rạng rỡ


? Qua chi tiết này em có nhận xét gì về
anh thanh niên?


? Tác giả giới thiệu hoàn cảnh làm việc
của anh thanh niên ntn?



- ú l hon cảnh thật đặc biệt, cơ đơn,
buồn tẻ, khơng có ngời nói chuyện
? Cơng việc cụ thể của anh thanh niên
ntn?


- Đó gió, đo ma, đo nắng, tính mây, đo
chấn động địa cầu, dự vào việc báo trớc
thời tiết hàng ngày phục vụ sản xuất và
chiến đấu


? Em cã c¶m nhËn gì về công việc anh
làm?


- Anh làm việc với một thời gian biểu
cực kỳ nghiêm ngặt


? Tuy thế anh có thái độ ntn đối với
công việc?


- Anh rÊt say mª víi công việc của
mình


H? Em hóy c lại đoạn anh thanh niên
kể về cơng việc của mình?


Em hiểu gì về công việc của anh thanh
niên?


? Đó là cơng việc, cịn sống trên đỉnh
núi anh đã tạo cho mình một cuộc


sống ntn?


- Trồng đủ các loài hoa.


- Sắp xếp căn nhà ngăn nắp gọn gàng.
- Có đàn gà đẻ ăn khơng hết trứng, có
cây thuốc q.


? Em cã nhËn xÐt g× vỊ cc sèng sinh
ho¹t cđa anh ?


?


Theo em điều gì đã giúp anh vợt lên
hoàn cảnh sống để có cuộc sống nh
vậy?


Giáo viên: Anh đã xác định đúng và
sâu sắc về ý nghĩa cơng việc của mình,
anh đã tìm đợc ngời bạn để động viên
mình đó là sách.


? Em c¶m nhËn nh thế nào về nếp sống,
sinh hoạt của anh thanh niªn?


GV: Chứng tỏ dù trên đỉnh nỳi heo hỳt


- Đó là một anh thanh niên khoẻ mạnh,
tính tình cởi mở



- Công việc làm của anh thanh niên rất
vất vả trong điều kiện khắc nghiệt của
thời tiết nhng anh rất say mê, yêu nghề
nghiệp của mình.


- ú là cuộc sống đầy đủ, năng động,
sôi nổi, đầy thú vị


- Anh đã xác định đúng đắn và sâu sắc
về ý nghĩa cơng việc của mình.



(174)

cơ đơn anh vẫn tạo đợc cuộc sống
năng động, sôi nổi đầy đủ cả về vật chất
lẫn tinh thần.


? Từ cuộc sống năng động ấy em hiểu
gì về thái độ của anh đối với nghề
nghiệp?


GV: Và anh cịn nói “Cơng việc nói
chung dễ”-> Chỉ có những ngời thực sự
yên tâm, gắn bó, yêu nghề mới có cảm
giác nhẹ nhàng nhng sâu sắc n nh
vy.


? Khi gặp gỡ với bác lái xe, ngời hoạ sĩ,
cô gái trẻ, anh thanh niên có cư chØ nh
thÕ nµo?


- Đối với bác lái xe…


- đối với ngời hoạ sỹ…
- đối với cô gái trẻ.


? Qua đây giúp em hiểu thêm gì về anh
thanh niên?


GV: Chính vì thế chỉ trong một thời
gian rất ngắn ngủi mà cả bác hoạ sỹ và
cô gái rất xúc động và lu luyến khi chia
tay anh. Bác hoạ sỹ đã quyt nh tr
li thm


anh lần nữa.


? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu gì về
anh thanh GV: ChÝnh v× thÕ chØ trong
mét thêi gian rÊt ng¾n ngđi


mà cả bác hoạ sỹ và cơ gái rất xúc động
và lu luyến khi chia tay anh. Bác hoạ sỹ
đã quyết định trở lại thăm anh lần nữa.
? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu gì về
anh thanh niên?


- Chứng tỏ anh là ngời u nghề, n
tâm với vị trí cơng tác của mình (gắn
bó với sản xuất và chiến đấu): Công
việc của cháu gian khổ thế đấy nhng
nếu cất nó đi, chẳng buồn đến chết
mất.





- Rất bộc trực hồn nhiên vô t và nh©n
hËu




- Anh thanh niên là một cán bộ khoa
học trẻ có lẽ sốngđẹp trong công việc
thầm lặng cống hiến hết mình cho sự
nghiệp xây dng t nc.


Tóm tắt lại toàn bộ truyện.
*H ớng dẫn về nhà.


Tóm tắt và phân tích hình ảnh anh thanh niªn.

TiÕt 67


I- Mục đích yêu cầu:


- Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là
nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy
nghĩ tình cảm, trong quan hệ với mọi ngời.


- Phát hiện đúng và hiểu đợc chủ đề của truyện, từ đó hiểu đợc niềm hạnh phúc
của con ngời trong lao động có ích.


- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích tác phẩm với các yếu tố nghệ thuật biểu đạt


giá trị nội dung của tác phẩm.


- Giáo dục tinh thần lao động, ý thức xây dựng con ngời mới trong công cuộc xây
dựng t nc XHCN.


II- Chuẩn bị



(175)

III- Lên líp.
A. Tỉ chøc
B. KiĨm tra:


Em cảm nhận đợc gì về anh thanh niên trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa pa”
Một cán bộ trẻ nhiệt tình năng động say mê và n tâm với cơng việc.


C. Bµi míi.


Phương pháp Nội dung


GV: Ngoài nhân vật anh thanh niên
trong tác phẩm ta cịn gặp một số nhân
vật khác góp phần làm nổi bật nhan đề
của tác phẩm.


? B¸c l¸i xe xuất hiện trong truyện với
t cách là ngời nh thÕ nµo?


GV: Lời giới thiệu của bác về anh thanh
niên gây sự chú ý, hứng thú, kích thích
trí tị mị cho ngời đọc, đón chờ sự xuất
hiện đột ngột của anh thanh niên.



? Ông hoạ sỹ xuất hiện trong chuyến đi
với mục đích gì?


- Săn tìm thực tế, vẽ đợc cái gì suốt đời
mình thích.


? Chun ®i này đem lại cho ông kết
quả gì?


- Ơng tìm đợc một đối tợng tâm đắc,
một nghệ thuật tạo hình. Đó là bức chân
dung anh thanh niên.


? Vì sao ơng chọn vẽ anh thanh niên?
- Vì đây là con ngời độc đáo, có vẻ đẹp
chân thật nhng có lẽ sống cao đẹp.
? Ơng đã có suy nghĩ nh thế nào khi vẽ
anh thanh niên?


- Làm thế nào để làm hiện lên đợc mẫu
ngời ấy, cho ngời xem hiểu đợc anh ta
mà không phải hiểu nh một ngời sao sa
“Chao ôi, bắt gặp một con ngờinh anh
ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác”.
- Ông chấp nhận sự thử thách.


GV: Việc lựa chọn anh thanh niên cho
đề tài của mình là dấu hiệu giúp ta hiểu
thêm về bản chất ý thức nghề nghiệp


của anh thanh niên.


? Qua những chi tiết đó em hiểu gì về
ơng hoạ sỹ?


GV: Ông coi hình mẫu anh thanh niên
là một đề tài c.sc ụng v.


? Bên cạnh ông hoạ sỹ còn có cô gái
trẻ, cô ta là ngời nh thế nào?


GV: Cô kỹ s trẻ từ miền xuôi lên miền
núi nhận công tác.


? Cuộc gặp gì bÊt ngê víi anh thanh
niên giúp cô nhận ra điều gì?


2. B¸c l¸i xe.


- Là nhân vật môi giới để cho các
nhân vt khỏc gp nhau.


3. Ông hoạ sỹ.


- Ông tỏ ra say mê với nghề nghiệp,
say mê tìm hiểu cuộc sống, nghệ thuật
tạo hình-gặp anh thanh niên, ông rất
trân trọng phẩm giá của anh


4. Cô kỹ s trẻ.




(176)

GV: Chính anh thanh niên đã thắp lên
ánh sángđẹp đẽ giúp cơ có cái nhìn
đúng đắn về cuộc sống.


? Ngoài những nhân vật trên trong tác
phẩm ta còn gặp một số nhân vật khác
mà qua lời anh thanh niên ta có thể hiểu
phần nào v h, ú l ai?


- Ông kỹ s vờn rau.


- Anh cán bộ vẽ bản đồ sét.


? Qua lêi kĨ cđa anh thanh niªn em
hiểu gì về các nhân vật này?


? a cỏc nhân vật này vào tác phẩm, tác
giả nhằm mục đích gì?


- Tơ đậm thêm chủ đề t tởng của tác
phẩm: Ca ngợi những con ngời lao dộng
say mê vi cụng vic mỡnh chn.


? Tác phẩm có những thành công gì về
nghệ thuật?


- Cỏch xõy dng nhõn vật điển hình.
- Cách kể ngắn gọn, nhẹ nhàng, lời kể
duyên dáng, ngân vang trong lòng ngời


đọc những rung động nhẹ nhàng, thú vị.
- Ngôn ngữ kể giản dị, lựa chọn những
sự việc, những ngời bình thờng trong
cuộc sng.


? với nhữngthành công vỊ nghƯ tht
lµm nỉi bËt néi dung g×?


- Xây dựng thành cơn hình ảnh những
con ngời lao động mới, say mê, gắn bó
với nghề nghiệp, âm thầm, lặng lẽ cống
hiến sức mình cho sự nghiệp xây dựng
đất nớc.


? Trong các nhân vật của tác phẩm,
nhân vật nào để lại trong em ấn tợng
sâu sắc nhất? Vì sao?


- Nhân vật anh thanh niên: có lối sống
đẹp, có tinh thần say mê cống hiến cho
đất nớc.


? Em hãy nêu một vài cảm nghĩ đối vi
nhõn vt anh thanh niờn?


5. Các nhân vật khác.


- Họ là những con ngời laođộng mới,
say mê thầm lặng cống hiến cho tổ
quốc.



IV- Tæng kÕt


V- LuyÖn tËp


IV/ Củng cố:


Giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”?
V/ Dặn dị:


Tóm tắt cốt truyện vừa học.


Phân tích hình ảnh nhân vật anh thanh niên trong TP.


Tìm và phân tích dẫn chứng làm rõ vẻ đẹp trữ tình của truyện.
Chuẩn bị bài mới: Chiếc lược ngà.



(177)

Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 68-69


Viết bài tập làm văn số 3


I. Mục tiêu:


- Qua tiết kiểm tra giúp học sinh nắm chắc cách làm bài văn tự sự có kết hợp các
yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận.


- Rèn kĩ năng làm hoàn chỉnh một bài văn tù sù.



- Giáo dục học sinh biết cách nhìn nhận sự việc, xây dựng tình huống để đa vào
bài viết của mình.


II


. Chn bÞ :


Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài –ra đề
Học sinh: ơn tập- Chuẩn bị kiểm tra
III. Tiến trình lên lớp :
A. ổn định tổ chức:


B. Giê kiÓm tra


Đề bài: Nhân ngày 20-11 em hãy kể lại cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng
nhớ giữa mình và thầy cơ giáo cũ.


1. u cầu đề
A. Mở bài;


Nhìn các em nhỏ háo hức đi chúc mừng 20-11, tôi không thể nào quên đợc kỉ
niệm với cô giáo cũ.


B. Thân bài:
* Tình huống:


- Xõy dng tỡnh hung s vic xảy ra kỉ niệm đáng nhớ với cô (thầy) cũ.
- Diễn biến sự việc xảy ra nh thế nào?


- KÕt qu¶ ra sao?



- Sự việc để lại ấn tợng sâu sc


C. Kết cấu: Cảm nghĩ của mình về thầy cô giáo cũ.
2. Yêu cầu về biểu điểm:


- im 9-10: Hc sinh kể đợc diễn biến câu chuyện hợp lí có tình huống hay,
kết hợp yếu tố miêu tả, yếu tố nghị luận. Trình bày sạch đẹp.


- §iĨm 7-8: BiÕt xây dựng chi tiết, chuyện có ý nghĩa bớc đầu sử dụng yếu tố
miêu tả, nghị luận.


- im 5-6: Bc đầu xây dựng đợc chi tiết sự việc. Trình bày cu th.


- Điểm 3-4: Kể chuyện lan man, các sự việc không rõ ràng. Viết sai lỗi câu, lỗi
chính tả.


- Điểm 1-2: Không biết làm bài văn kể chuyện.
3. Hết giê thu bµi, rót kinh nghiƯm.


* H íng dẫn về nhà.
- Ôn lại văn bản tự sự


- Chuẩn bị bài Ngôi kể trong văn tự sự


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 70



Ng

i kể trong văn bản tự sự




(178)

- Qua tiÕt häc gióp häc sinh hƯ thèng ho¸ các kiến thức về văn bản tự sự và bổ
sung mét kiÕn thøc míi vỊ ngêi kĨ chun.


- Rèn luyện kĩ năng xác định ngời kể chuyện trong văn bản t s v k nng
chuyn i ngụi k.


II-Chuẩn bị


Gv: Nghiên cứu soạn giáo án
HS: Học bài.


III-Lên lớp
A. Tổ chức
B. Kiểm tra


? Em hÃy nêu vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản thuyết minh?
C. Bài mới


Phng phỏp Ni dung


GV cho HS đọc đoạn: “Trời
...Chào anh” (trích Lặng lẽ Sa Pa).
? Đoạn trích kể về ai, về sự việc
gì?


? Ở đây, ai là người kể về các
nhân vật và sự việc trên? (Có phải
là một trong ba nhân vật: Ơng hoạ


sĩ già, cơ kĩ sư, anh thanh niên hay
là một người nào đó?). Những dấu
hiệu nào cho ta biết ở đây các
nhân vật không phải là người kể
chuyện? (Chuyện được kể theo
ngôi thứ mấy? Nếu là một trong
ba nhân vật trên thì ngơi kể và lời
văn phải thay đổi như thế nào?)
? Những câu “giọng cười nhưng
đầy tiếc rẻ”, “những người con gái
sắp xa ta, biết khơng bao giờ gặp
ta nữa, hay nhìn ta như vậy”...là
nhận xét của người nào, về ai?


*Hãy nêu những căn cứ để có thể
nhận xét: Người kể chuyện ở đây
dường như thấy hết và biết tất mọi
việc, mọi hành động, tâm tư, tình
cảm của các nhân vật.


I/ Vai trị của người kể chuyện trong văn
bản tự sự:


Đoạn trích SGK tr.192 kể về phút chia tay
giữa người hoạ sĩ già, cô gái và anh thanh
niên ...


- Người kể về phút chia tay đó khơng xuất
hiện, khơng phải là một trong ba nhân vật
được nói tới. Trong ba đoạn văn ta thấy các


nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả
một cách khách quan: “Anh thanh niên vừa
vào, kêu lên”; “Cô kĩ sư mặt đỏ ửng”;
“bỗng nhà hoạ sĩ già quay lại”... Nếu người
kể là một trong ba nhân vật trên thì ngơi kể
và lời văn phải thay đổi: Hoặc là xưng
“tơi” hoặc là xưng tên một trong ba nhân
vật đó để kể lại chuyện. Như thế, người kể
chuyện ở đây là vô nhân xưng, không xuất
hiện trong câu chuyện.


- Những câu ở 2c chính là nhận xét của
người kể chuyện về anh thanh niên và suy
nghĩ của anh ta. Ở câu thứ hai, người kể
chuyện như nhập vào nhân vật anh thanh
niên để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của
anh ta nhưng vẫn là câu trần thuật của
người kể chuyện. Câu nói đó vang lên
khơng chỉ nói hộ anh thanh niên mà là
tiếng lòng của rất nhiều người trong tình
huống đó. Nếu đó là câu nói trực tiếp của
anh thanh niên thì tính khái qt sẽ bị hạn
chế rất nhiều.



(179)

Cho HS rút ra nhận xét, GV tổng
kết lại theo nội dung cơ bản của
Ghi nhớ.


(Hình thức kể chuyện, vai trò của
người kể chuyện trong văn bản tự


sự).


1.Đọc đoạn trích: “Xe chạy...vơ
cùng”.


2a. So với đoạn trích ở mục I, cách
kể ở đoạn trích này có gì khác?
Người kể chuyện ở đây là ai?
Ngơi kể này có ưu điểm gì và có
hạn chế gì so với ngơi kể ở đoạn
trên?


2b. Chọn một trong ba nhân vật
(ông hoạ sĩ già, anh thanh niên
hoặc cô kĩ sư) là người kể chuyện,
sau đó chuyển đoạn văn trích ở
mục I thành một đoạn khác, sao
cho nhân vật, sự kiện, lời văn và
cách kể phù hợp với ngơi thứ nhất.


tình cảm của các nhân vật.


1. Trong văn bản tự sự, ngồi hình thức kể
chuyện theo ngơi thứ nhất cịn có hình thức
kể chuyện theo ngơi thứ ba. Đó là người kể
chuyện giấu mình nhưng có mặt khắp nơi
trong văn bản. Người kể này dường như
biết hết mọi việc, mọi hành động, tâm tư,
tình cảm của các nhân vật.



2. Người kể chuyện có vai trị dẫn dắt
người đọc đi vào câu chuyện: giới thiệu
nhân vật và tình huống, tả người và tả cảnh
vật, đưa ra các nhận xét, đánh giá về những
điều được kể.


II/ Luyện tập:


1. Đọc đoạn trích: “Xe chạy ... vơ cùng”
(trích Trong lịng mẹ - Ngun Hồng).
2a.- Người kể chuyện trong đoạn văn của
Nguyên Hồng là nhân vật Tôi -chú
bé-trong cuộc gặp gỡ cảm động với mẹ mình
sau những ngày xa cách.


- Ngơi kể này giúp cho người kể dễ đi sâu
vào tâm tư, tình cảm, miêu tả được những
diễn biến tâm lí tinh vi, phức tạp đang diễn
ra trong tâm hồn nhân vật Tôi. Ngơi kể này
có hạn chế trong việc miêu tả bao quát các
đối tượng khách quan, sinh động, khó tạo
ra cái nhìn nhiều chiều, do đó dễ gây nên
sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
2b. BT cho HS làm ở nhà.


IV/ Đánh giá:


Hình thức kể chuyện theo ngơi thứ ba trong văn bản tự sự là gì?
Vai trị của người kể chuyện trong văn bản tự sự là gì?



V/ Dặn dị:


Học thuộc lịng Ghi nhớ SGK tr.193.
Hồn chỉnh các bài tập vừa làm.



(180)

Tu



n 15


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 71-72


CHIẾC LƯỢC NGÀ



Nguyễn Quang Sáng
I/ Mục tiêu cần đạt:


Giúp HS:


- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hồn cảnh éo le của cha con ông
Sáu trong truyện.


- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ
thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.


- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng
chú ý trong một truyện ngắn.



II/ Chuẩn bị:


GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.


III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ:


Tóm tắt truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
Phân tích hình ảnh nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm.
Nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản.


3. Gi i thi u b i m i:ớ ệ à


Phng phỏp Ni dung


? Trình bày những hiểu biết của mình
về nhà văn Nguyễn Quang Sáng?


I. Giới thiệu tácgiả- tácphẩm.
1. Tác giả:


- NQS năm 1932.


- Quê ở huyện Chợ Mới- An Giang.
- Là nhà văn có sở trờng với những
truyện ngắn và tiểu thuyết.



- Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có
nhiều thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết,
kịch bản phim và hầu nh viÕt vỊ cc
sèng vµ con ngêi Nam Bé trong hai
cuéc



(181)

GV: Là nhà văn tham gia cả hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.


? Truyện ngắn “Chiếc lợc ngà” ra
đời trong hoàn cảnh nào?


Chuyển: Truyện nh thế nào chúng ta
cùng đọc và tóm tắt.


GV: Tác phẩm đợc viết theo cách
truyện lồng trong truyện, văn bản
trong sgk đã lợc bỏ phần đầu và phần
cuối của truyện, chỉ giữ lại phầnchính
giữa của cốt truyện là câu chuyện bác
Ba kể lại về cha con ông Sáu.


* Yêu cầu đọc: -Phân biệt đợc lời dẫn
chuyện và lời đối thoại của các nhân
vật.


+ Lời của bác Ba (ngời kể) đọc chậm,
trầm lắng.



+ Lời ông Sáu khi thì xúc động, gấp
gáp gọi con khi thì trầm lắng xót xa,
+ Giọng bé Thu lúc đầu hốt hoảng, sợ
hãi, cách chia tay nghẹn ngào, xúc
động.


* Yêu cầu kể: Kể đúng giọng kể, đảm
bảo lời kể ngắn gọn, hấp dẫn, giữ đợc
tình tiết chính của truyện.


Chuyển: ta cùng đọc và kể tóm tắt.
GV: Tóm tắt phần đầu: Truyện mở đầu
bằng một cảnh đêm trăng sáng tại mọt
trạm giao liên vùng đồng Tháp


Mêi- Nam Bộ. Ông Ba một cán bộ giải
phóng kể cho


tỏc giả và anh em đồng đội nghe câu
chuyện cảm động mà ông đợc chứng
kiến.


- Chun kĨ r»ng sau 8 năm đi kháng
chiến ông Sáu về thăm nhà giây phút
gặp gỡ đầu tiên giữa cha con ông Sáu
diễn ra nh thế nào?


Mt em c n lỳc đợc, cái tình ngời
cha cứ nơn nao trong ngời… hai tay
buông thõng xuống nh bị gãy”



? Nêu nội dung đoạn truyện em vừa
đọc?


- Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ông Sáu với
con: bé Thu ngạc hiên hốt hoảng không


t nhiờn, giu chi tit sng ng.
2. Tỏc phm


Chiếc lợc ngà-1966 rót tõ trong tập
truyện ngắn cùng tên.


- Ra i trong hon cnh đất nớc đang
chống Mĩ ở Miền Nam, tác phẩm làm
sống dậy tình cảm cha con sâu nặng,
thiêng liêng trong cuộc kháng chiến
mất mát đau thơng ấy đã ngời lên tấm
lòng yêu nớc của mỗi ngời dân Việt
Nam qua tác phẩm.


II- Đọc và tìm hiểu chú
thích bố cục



(182)

nhËn cha.


GV: Sau giây phút hoảng hốt ban đầu
bé Thu sẽ đối xử với ba nó nh thế nào
trong ba ngày ông Sáu nghỉ phép.
Mời một em kể tiếp đoạn truyện từ chỗ


“ Vì đờng xa chúng tơi chỉ đợc nghỉ có
3 ngày” trang 196 n nú


nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa trang
197.


? Đoạn truyện em vừa kể nêu những nội
dung gì?


- Bộ Thu khụng chu nhn ụng Sáu là
cha, nó bỏ sang nhà ngoại và sáng hơm
ơng Sáu lên đờng nó mới theo ngoại về.
GV: Liệu bé Thu có nhận ba hay
không? Phút chia tay khi ông Sáu ra đi
diễn ra nh thế nào một em đọc tiếp
đoạn từ “Đến lúc chia tay”/198 đến
“vừa nói nó vừa từ từ tụt xuống” /199.
? Tóm tắt nội dung vừa đọc bằng một
câu ngắn gọn?


- Cuộc chia tay cảm động của cha con
ơng Sáu.


GV: Ơng Sáu có mua đợc cho bé Thu
cây lợc hay khơng? Ơng thực hiện lời
hứa với con nh thế nào?


H·y kĨ l¹i?


- ở khu căn cứ ông Sáu đã khổ công


làm chiếc lợc ngà để tặng con, ông đã
hi sinh và trao cây lợc ngà nhờ Bác Ba
trao lại cho con gái.


GV: kể tiếp: Bác ba đã gặp lại Thu khi
Thu đã trở thành một cô giao liên gan
dạ dũng cảm và trao lại chiếc lợc ngà
cho Thu chiếc lợc ngà của cha cô nh lúc
hy sinh ông Sáu đã uỷ thác.


* HS kể toàn bộ văn bản


Sau nhiều năm xa cách vợ con, ông Sáu
được về nhà nghỉ phép. Thế nhưng, con
gái ông là bé Thu lại không nhận ra cha
mình do có vết sẹo mới trên mặt khiến
ơng khơng giống như trong ảnh. Trong
ba ngày nghỉ phép ngắn ngủi đó, ơng ở
nhà suốt để vỗ về con và cho con cái
cảm giác có cha ở bên. Thế nhưng bé
Thu khơng chịu nhận cha, càng ngày
càng ương bướng, thậm chí lúc được
cha gắp cho cái trứng cá, bé đã hất ra.
Ông Sáu nổi giận, đánh cho. Bé buồn
chạy sang nhà bà, kể hết mọi chuyện
cho bà. Được bà giải thích, bé hiểu ra
và trong giây phút cuối cùng trước khi
cha trở lại chiến trường, bé đã nhận cha
trong sự xúc động của mọi người và bé
đã vòi cha mua cho mình một


chiếclược.



(183)

? Văn bản có một số từ khó, từ địa
ph-ơng cơ giáo đã cho các em tự tìm hiểu
phần chú thích. Thời gian trên lớp có
hạn các em tự tìm hiểu.


GV: Văn bản tập trung biểu lộ tình cảm
sâu nặng của cha con ông Sáu. Tình
cảm của ơng Sáu đối với con nh thế
nào, tình cảm của bé Thu đối với cha ra
sao, ta tìm hiểu diễn biến tâm trạng của
từng nhân vật. Trớc hết ta tìm hiểu diễn
biến tâm trạng của nhân vật bé Thu.
? Đọc thầm phần đầu văn bản. Đoạn
truyện kể lại sự việc gì?


? Đang chơi nhà chịi trớc sân nghe ơng
Sáu gọi “Thu, con” bé Thu có thái độ
gì?


- Con bÐ giật mình, tròn mắt nhìn. Nó
ngơ ngác, lạ lùng.


Con bé thấy lạ quá mặt nó bỗng tái
đi, rồi vụt bỏ chạy và kêu thét lên: Má,


? Em cú suy nghĩ gì trớc thái độ, hành
động của Thu trong lần đầu tiên gặp


cha? Vì sao Thu có thái độ nh vậy?
- Bé Thu bị bất ngờ, nó ngạc nhiên đến
lạ lùng rồi sợ hãi đến tái mặt và kêu
thét lên khi thấy một ngời đàn ông lạ
lùng nhận làm cha nó.


- Sở dĩ nó có thái độ ấy là vì:
+ Nó bị bất ngờ, sợ bị lừa.


+ Vì nó cha lần nào đợc gặp cha.


GV: Bình: Các em ạ! Đằng sau thái độ
ngơ ngác lạ lùng, sợ hãi đến kêu thét ấy
của bé Thu khi không nhận ra cha.
Ng-ời ta thực sự cảm thơng, xót xa trớc sự
hy sinh thầm lặng, sự mất mát, thiệt
thịi về tình cảm riêng t của cha con ơng
Sáu nói riêng và của ngời dân trong
kháng chiến nói chung.


? Trong 3 ngày phép ngắn ngủi của ông
Sáu, bé Thu đối với ông nh thế nào?
- Ơng Sáu càng tìm cách gần gũi, vỗ về
bé Thu càng đẩy ra xa, khi buộc phải
nói với ông Sáu, Thu nói trống không
hoặc gọi ông là “ngời ta”. Thu tự chắt


được con voi, anh cưa lấy khúc ngà, và
ngày ngày tỉ mẩn làm cho con gái cây
lược. Ngày ngày, ông đem chiếc lược


ra ngắm cho đỡ nhớ. Trước lúc hy sinh,
ông Sáu và giao lại cây lược cho một
người đồng đội nhờ chuyểnchoThu.
Chiếc lược ngà được người đồng đội ấy
trao lại cho Thu một cách tình cờ, khi
cơ làm giao liên dẫn đường cho đồng
chí ấy trong kháng chiến chng M


III- Tìm hiểu văn bản.



(184)

nớc cơm, hắt cái trứng cá ơng Sáu gắp
cho nó và khi bị đánh nó ngồi im đầu
cúi gằm xuống gắp cái trứng cá để lại
vào chén rồi bổ sang nhà bà ngoại.
GV: Nhận xét: Em đã thuật lại rất đầy
đủ những chi tiết chính. Quan sát một
lần nữa những chi tiết này em có nhận
xét gì về diễn biến tâm trạng bé Thu?
- Tâm trạng bé Thu diễn biến theo
chiều hớng tăng tiến: từ ngạc nhiên->
sợ hãi thét lên bỏ chạy-> cơng quyết
không chịu gọi ba-> phản ứng quyết
liệt trớc c


chỉ chăm sóc của ông Sáu-> cuối cùng
nó giận dỗi bỏ sang nhà ngoại.


? Cách xây dựng diễn biến tâm trạng bé
Thu theo chiều hớng tăng tiến ấy có tác


dụng gì?


- Cỏch xõy dng y lm cho cõu chuyn
giu kịch tính, hấp dẫn ngời đọc.


GV: Trong suốt 3 ngày phép của ông
Sáu, bé Thu luôn giữ thái độ xa cách,
nghi ngờ, không tin, không nghe lời
má, cơng quyết khơng chịu gọi ba, nó
phản ứng quyết liệt nhng cũng rất trẻ
con trớc sự chăm sóc của ơng Sáu rồi
lặng lẽ giận dỗi bỏ đi, mẹ sang đón
cũng khơng v.


? Qua cách miêu tả tâm lí nhân vật em
có cảm nhận gì về Thu?


GV: Cỏc em ! Trong cm nhận của bé
Thu ngời đàn ông lạ mặt này đâu phải
là cha nó, vì khơng giống trong ảnh
chụp với mà nó vì thế nó cơng quyết tẩy
chay và chống lại, lí do khơng nhận cha
của bé Thu thật đơn giản, trẻ con, bất
ngờ mà hợp lí. Trong cái cứng đầu của
Thu ẩn chứa sự kiêu hãnh trẻ thơ về
một ngời cha đích thực, một tình yêu
mãnh liệt mà Thu dành cho ngời cha
trong tấm hình chụp với mẹ.


Chun: thÕ råi Thu cã nhËn ba hay


kh«ng? Cuéc chia tay khi «ng Sáu ra đi
diễn ra nh thế nào ta tìm hiểu tiÕp c¶nh
chia tay cđa bÐ Thu víi ba.


? Hình ảnh bé Thu trong buổi sáng ơng
Sáu ra đi đợc miêu tả nh thế nào? Hãy
tìm đọc chi tiết ấy?


- Con bé nh bị bỏ rơi, lúc đứng vo gúc
nh, lỳc ng ta ca.


- Vẻ mặt nó sầm lại buồn rầu, nó nhìn
với vẻ nghĩ ngợi sâu xa.


- Đôi mắt mênh mông của nó bỗng xôn
xao.


? Em có suy nghĩ gì về cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh, cách miêu tả và kể


- Bé Thu là cô bé có bản lĩnh, có cá tính
cứng cỏi, mạnh mẽ nhng cũng có nét
b-ớng bỉnh ơng ngạnh của trẻ con.





(185)

chuyện của tác giả qua đoạn này?


- Tác giả sử dụng từ láy gợi tả, kết hợp
giữa kể chuyện, vừa miêu tả những nét


dáng ngoại hình của Thu vừa kèm theo
những lời nhận xét bình luËn.


? Sự kết hợp đan xen giữa các phơng
thức biểu đạt trong đoạn truyện giúp em
hiểu đợc điều gì?


- Sự kết hợp giữa các phơng thức trong
mạch kể chuyện giúp em hiểu đợc sự
thay đổi thái độ, tâm trạng trong con
ngời Thu.


GV: Nhà văn NQ Sáng thể hiện một cái
nhìn, một cách kể chuyện tinh tế thơng
qua miêu tả ngoại hình của bé Thu. Thu
có sự thay đổi ở cử chỉ, ở ánh mắt mênh
mơng xao động tạo tâm lí hồi hộp ở
ng-ời đọc đón chờ điều bất ngờ gì đó ở
Thu.


? Và khi ơng Sáu nói “Thơi! Ba đi nghe
con” Thì điều gì đã bất ngờ xảy ra?
- Điều bất ngờ là trong lúc mọi ngời –
kể cả ông Sáu đều tởng em bé sẽ đứng
n thì bỗng nó kêu thét lên “Ba… a
aba


- Chạy xô tới nhanh nh mét con sóc,
chạy thót lên và dang hai tay ôm lấy cổ
ba nó.



- Nó hôn cổ, hôn vai và hôn cả cái thẹo
dài trên má của ba nó nữa.


? Em có nhận xét về cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh của tác giả trong đoạn
truyện?


- Tác giả sử dụng hình ảnh đặc tả:
Tiếng kêu của nó nh xé sự im lặng, xé
cả ruột gan mọi ngời.


- Một loạt động tà diễn tả hành động
liên tiếp: chạy xơ, chạy thót lên, dang
hai tay ơm chặt.


- Điệp ngữ hôn lặp lại 5 lần diễn tả
những cái h«n tíi tÊp.


- Hình ảnh so sánh: nhanh nh sóc, làn
tóc tơ sau… nh dựng đứng lên.


? Khi miªu t¶ tiÕng kĨu nh xÐ gäi ba
cđa bé Thu tác giả cßn kÌm theo lời
bình luận nh thế nào?


- Tỏc gi bình luận: Đó là tiếng “ba”
mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm
nay, tiếng ba nh vỡ tung ra từ đáy lịng
nó.



? Những biện pháp nghệ thuật và lời
bình luận đan xen trong mạch tự sự ấy
giúp em cảm nhận đợc điều gì?


- Giúp em cảm nhận đợc tình cảm yêu
thơng ba mãnh liệt, nồng nàn của bé
Thu.


GV: Vµo phót ci cđa cc chia tay,
bé Thu thể hiện tình cảm với ba bằng



(186)

tiếng kêu xé tai, xé lịng. Đó là sự bùng
nổ của tình cảm sâu nặng đày khát khao
bao lâu bị dồn nén. Tình u, niềm tin,
lịng thơng xót hối hận tất cả vỡ oà
trong tiếng “ba” nớc mắt và những cái
hôn nồng nàn vào cổ, vết thẹo là cái
hôn của sự chuộc lỗi, cố đền bù.


Chuyển: Khi mọi ngời đã hiểu vì sao
Thu chịu nhận ba thì bé Thu tiếp tục thể
hiện tình cảm với cha nó nh thế nào?
Một em đọc “Trong lúc đó, nó vẫn ôm
chặt lấy ba nó… vừa nói nó va tt
xung.


? Dựa vào nội dung đoạn truyện em hÃy
hình dung, tởng tợng và miêu tả lại hình
ảnh bé Thu lúc này bằng ngôn ngữ của


em?


- Trc mặt em là hình ảnh bé Thu mặc
cái áo hoa đỏ ơm chặt lấy ơng Sáu, rồi
dờng nh nó sợ hai tay giữ khơng nổi nó
dang cả hai chân cấu chặt lấy ba, đơi
vai nh run lên vì xúc động, khi mọi
ng-ời dễ dàng để cho ba Thu ôm chầm lấy
ba một lần nữa rồi mếu máo nghẹn
ngào trong tiếng nấc: “Ba về! Ba mua
cho con cây lợc ngà nghe ba!” nó nấc
nghẹn rồi từ từ tụt xuống.


? Qua h×nh ảnh miêu tả em có cảm
nhận gì về cảnh chia tay cđa bÐ Thu víi
ba?


- Bé Thu chia tay ba với tâm trạng nuối
tiếc thơng nhớ nghẹn ngào, gây ấn tợng
khó qn trong lịng ngời đọc.


GV: Chứng kiến cảnh chia tay và những
hành động cuống quýt hối hả của bé
Thu thơ dại tởng nh có thế bằng đơi tay,
thân hình bé bỏng của mình nó có thể
níu


giữ đợc ba ở lại mà khơng ai cầm đợc
nớc mắt. Cịn bác Ba bạn của ơng Sáu
cảm thấy khó thở nh có ai nắm chặt lấy


trái tim.


? Theo em tại sao Thu lại dặn ba mua
cho cây lỵc?


- Vì đó là món q Thu a thích từ lâu.
- Vì Thu là con gái.


GV: Củng cố: Chúng ta vừa tìm hiểu
về diễn biến tâm trạng của nhân vật Thu
? Nhà văn NQS đã có thành cơng gì
trong việc khắchoạ tính cách nhân vật
Thu?


- Nhà văn tinh tế khi tả diễn biến tâm lí
vừa ngây thơ vừa cứng cỏi đến ơng
ngạnh, tình cảm hồn nhiên, bồng bột
trong trẻo của Thu, cách thắt nút câu
chuyện cởi nút truyện bất ngờ hấp dẫn
ngời đọc.



(187)

dựng tâm lí nhân vật giúp em cảm nhận
đợc gì ở Thu?


- Thu là một em bé đáng yêu, ngây thơ,
hồn nhiên nhng cứng cỏi, mạnh mẽ và
có tình yêu thơng ba mãnh liệt, sâu
nặng.





? Qua tìm hểu nhân vật Thu, chi tiết
nào để lại ấn tợng sâu sắc nhất ? Vì
sao?


- Em thích nhất cảnh Thu ơm chặt lấy
ba trong tiếng nấc nghẹn ngào và hẹn
ba mua cho cây lợc. Vì chi tiết đó nêu
bật đợc tình cảm nồng nàn sâu đậm của
bé Thu với cha-> em càng thấm thía về
sự hy sinh mất mát của cha con ơng Sáu
nói riêng và sự thiệt thịi của biết bao
những đứa trẻ, những ngời cha trong
kháng chiến. Em mong sao sẽ không
bao giờ phải chứng kiến cảnh đau lịng
đó khi chiến tranh xảy ra.


- Em thích hình ảnh bé Thu mặc áo bơn
đỏ chơi nhà chịi trớc sân nhà-> vì em
thấy bé Thu ngỗ nghịch, đáng u.
GV: Từ tình cảm kính u nồng cháy
đối với cha, ngời chiến sĩ cách mạng đã
giúp Thu có thêm nghị lực noi gơng cha
để trở thành cô giao liên dũng cảm. Đó
là sự kế tiếp các thế hệ ngời cầm súng
của dân tộc ta trong hai cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nớc.


* LuyÖn tËp





* H íng dÉn về nhà.


- Tóm tắt đoạn trích, nêu cảm nhận về nhân vật bé Thu.
- Tìm hiểu nhân vật ông Sáu.


Tiết 72


I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:


- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông
Sáu trong truyện.


- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ
thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.


- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng
chú ý trong một truyện ngắn.


II/ Chuẩn bị:


GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.


III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ:



? Tãm tắt đoạn trích Chiếc lợc ngà, em có cảm nhận gì về hình ảnh bé Thu khi
gặp ba?



(188)

Phng phỏp Ni dung
? Đọc thầm Các bạn! Mỗi lần cây l


-ợc nghe


? Mỗi lần vợ lên thăm, ông Sáu thờng
bảo vợ sao khơng đa con lên? Điều đó
giúp em hiểu tình cảm của ơng Sáu đối
với con nh thế nào?


? ChÝnh v× vËy, khi vỊ nhà ông Sáu có
tâm trạng nh thế nµo?


- Tình ngời cha cứ nơn nao trong ơng.
? Từ tâm trạng đó khi nhìn thấy bé gái,
đốn là con, ơng có hành động nh thế
nào?


- Kh«ng chê xng cập bến, nhảy thót
lên, bớc vội vàng, bớc dài, kêu to.


- Khom ngời đa tay đón con
- Vết thẹo đỏ giật giật


- Giäng run run



? Em hiểu gì về hành động thoạt nhìn
của ơng Sáu?


- Đó là những hành động vội vã, nơn
nóng, vồ vập.


? Vì sao ơng Sáu có hành động nh vậy?
? Chính vì vậy, khi về nhà ơng Sáu có
tâm trạng nh thế nào?


- Tình ngời cha cứ nơn nao trong ơng.
? Từ tâm trạng đó khi nhìn thấy bé gái,
đốn là con, ơng có hành động nh thế
nào?


- Kh«ng chê xng cập bến, nhảy thót
lên, bớc vội vàng, bớc dài, kêu to.


- Khom ngời đa tay đón con
- Vết thẹo đỏ giật giật


- Giäng run run


? Em hiểu gì về hành động thoạt nhìn
của ơng Sáu?


- Đó là những hành động vội vã, nơn
nóng, vồ vập.


? Vì sao ơng Sáu có hành động nh vậy?


- Vì ơng q xúcđộng, mong muốn và
sung sớng khi thấy con.


? Thế nhng khi đứa con bỏ chạy, ơng
có thái độ ra sao?


- Đứng sững lại, hai tay buông xuống
nh bị gÃy, mặt sầm lại


? Em có nhận xét gì về cách xây dựng
chi tiết truyện ở đoạn này?


- Xây dựng tình huống bất ngờ đầy kịch
tính.


GV: S sung sng mong chờ đợc gặp
con của ông Sáu lên tới đỉnh điểm đã bị
sập xuống vực thẳm khi đứa con không
nhận cha nú.


? Cách xây dựng truyện nh vậy em hiểu
gì về tâm trạng của ông Sáu lúc ấy?


GV: Nỗi hụt hẫng đau khổ trào dâng
trong lòng ông Sáu.


2. Nhân vật ông Sáu.


- Xa con ông Sáu rất yêu và nhớ con.



- Ông Sáu tràn đầy tình yêu thơng và
hạnh phúc khi nhìn khi nhìn thấy con.



(189)

? Thế rồi trong ba ngày phép ngắn ngủi
ở bên con, ơng đã làm gì để con nhận
mình? Tâm trạng ụng ra sao?


- Ông không đi đâu xa, suốt ngày vỗ về
con.


- Mong nú gi mt ting ba nhng khụng
c.


? Rồi khi bé Thu nói trống khơng thì
ơng Sáu có thỏi nh th no?


- Giả vờ không nghe.
- Dồn Thu vµo thÕ bÝ.


? Những lúc nh thế ông Sáu có hành
động, thái độ ra sao?


- Đau khổ khơng khóc đợc nên đành
c-ời vậy thơi.


GV: Nơ cêi Êy chÊt chøa bao ®au khỉ,
nã ®au khổ hơn cả ngàn vạn giọt nớc
mắt tuôn rơi.


? Thế nhng ông vẫn chịu kết quả nh thế


nào?


- Thu vẫn không nhận ông là ba.


? Trong bữa ăn ông vẽ trứng cá cho
Thu, bị nó hắt ra ngồi ơng có hnh
ng gỡ?


- Đánh vào m«ng nã, hÐt Sao mày
cứng đầu quá vËy h¶”


? Em có suy nghĩ gì về hành động của
ơng Sáu lúc này?


- BiĨu lé sù bÊt lùc cđa «ng tríc sù
b-íng bØnh cu¶ Thu.


? Sù bÊt lùc nóng giận ấy xuất phát từ
đâu trong con ngời ông?


- Xuất phát từ tình yêu thơng con của
ông.


GV: ThÕ råi, ba ngµy nghØ phÐp tr«i
qua, «ng Sáu phải ra đi. Ông muốn ôm
hôn con nhng lại sợ nó giẫy lên bỏ chạy
nên ông chỉ nhìn nó trìu mến và buồn
rầu. Nhng lúc ấy Thu lại chạy tíi kªu
thÐt “Ba, ba”



? Lúc ấy ơng Sáu đã nh thờ no?
- ễng Sỏu ó khúc.


? Vì sao ông lại khóc, Em cảm nhận
đ-ợc điều gì về ông Sáu lúc này?


GV: Ting ba ấy ông mong chờ bao
nhiêu năm nay bỗng nhiên vỡ ra làm
ông nghẹn ngào, sung sớng. Ông lên
đ-ờng trong niềm hạnh phúc ngập tràn
hơn bao giờ hết. ở chiến trng ụng ó
lm gỡ?


Đọc diễn cảm đoạn Tôi xin trở lại
mối đi xuôi


? on bn va c kể về chuyện gì?
- Chuyện ơng Sáu làm lợc và nhờ ngời
bạn gửi về cho con.


? Ông Sáu lên đờng mang theo mong ớc
của con. Mong ớc đó đóng vai trị gì
đối với ơng Sáu?



(190)

- Đó là mong ớc đầu tiên của con gái
đối với ông.


? Vậy ôg đã làm lc nh th no? Em
hóy k li?



- Ông tìm ngà voi cần cù tỉ mỉ ca từng
chiếc răng lợc, trổ chữ : Yêu nhớ tặng
Thu con khỉ c«ng nh một ngời thợ
bạc.


? Em suy nghĩ gì về sáng kiến làm lợc
bằng ngà voi của ông?


- Làm lợc bằng ngµ voi lµ cách khắc
phục khó khăn trong chiến trờng.


- Ngà voi là thứ quý hiếm.


- Ông muốn tự mình làm lợc cho con.
? Khi làm xong lợc ôn còn làm gì nữa?
- Thờng xuyên mang lợc ra ngắm, mài
lên tóc thêm bóng thêm mợt.


? Qua việc làm lợc của ông Sáu em có
suy nghĩ gì về tình cảm của ông Sáu
với con?


GV: Cây lợc ngà là kết tinh tình phụ tử
mộc mạc đằm thắm mà sâu sa, đơn sơ
mà kềi diệu vô cùng. Thế nhng cha kịp
trao lợc…


? Trong giờ phút cuối cùng, khơng cịn
đủ sức trăng trối, ơng Sáu đã dùng tn
lc ca mỡnh lm gỡ?



- Đa tay vào túi móc cái lợc đa cho bác
Ba, nhìn bác hồi lâu.


? Em hiểu gì về hành động đó của ơng
Sáu?


- Đó là điều trăng trối không lời, rõ
ràng con thiêng liêng hơn cả lêi di
chóc.


? Từ điều trăng trối đó, em hiểu thêm
điều gì về ơng Sáu?


? Qua tìm hiểu em học tập đợc điều gì
về cách xây dựng tính cách nhân vật
của ông Sáu, của tác giả?


- Tác giả miêu tả cụ thể hành động, nội
tâm nhân vật, khắc đậm tình yêu thơng
con tha thiết, nồng nàn của ông Sáu.


? Bác Ba đã chứng kiến điều gì?
- Chứng kiến câu chuyện tình cha con
xúc động của ơng Sáu.


? Khi chứng kiến cảnh bé Thu gọi ông
Sáu là ba bác Ba có cảm giác nh thÕ
nµo?



- Bác Ba cảm thấy ngột ngạt khó thở.
? Vì sao bác lại có cảm giác nh vậy?
- Vì chính bác là ngời thấu hiểu những
hy sinh mà ông Sáu phải chịu khiến bác
cũng đau đớn bàng hoàng sâu sắc.
? Bác cịn chứng kiến điều gì?


- Chøng kiÕn việc làm tình cảm của ông


- Ông Sáu thơng nhớ con da diết, giữ
trọn lời hứa với con.


- Tình cha con m·nh liƯt kh«ng thĨ chÕt
trong «ng.



(191)

Sáu với con nơi chiến khu.


? Khi ông Sáu hi sinh bác Ba là ngời có
trách nhiệm gì?


- Bỏc c giao nhiệm vụ đa lợc ngà cho
Thu.


? Em cã nhËn xét gì về nhiệm vụ này?
- Đó lµ nhiƯm vơ quan trọng nối dài
tình cảm cha con.


? Xuất phát từ đâu mà ông ba dám nhận
nhiệm vụ này



- Xut phỏt t tấm lịng hết mình với
đồng đội, đồng chí của ơng.


? Thế rồi trong cuộc gặp gỡ tình cờ
ngắn ngủi với cơ giao liên ơng Ba đã
nói điều gì?


- Sỵ Thu buồn nên nói dóc.
- Chào ba đi nghe con


? Em gặp câu nãi nµy cđa ai trong
trun?


? Sù trïng lỈp Êy gióp em hiĨu gì về
ông Ba?


?Em ó học tập đợc gì về cách kể
chuyện, cách xây dựng tình huống, xây
dựng tính cách nhân vt ca tỏc gi?


? Với những thành công về nghệ thuật
ấy, câu chuyện


kể lại chuyện gì?


- Câu chuyện kể về cha con ông Sáu và
chiếc lợc ngà.


? Tõ c©u chun, tác giả muốn phản
ánh điều gì?



- Ca ngi tỡnh cha con sõu nng, tình
đồng chí, đồng đội thiêng liêng cao đẹp
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
nớc của dân tộc.


GV: Truyện còn phê phán, lên án cuộc
chiến tranh xâm lợc của Mĩ đã gây ra
bao cảnh con mất cha, vợ mất chồng.
? Em có suy nghĩ gì về nhan đề Chiếc
lợc ngà của tác phẩm?


- ThĨ hiƯn íc mơ trẻ thơ của bé Thu.
- Biểu tợng của tình yêu nhớ con của
ông Sáu.


- Biu hin tỡnh ng chớ, đồng đội.
- Kỉ vật thiêng liêng của tình cảm cha
con.


- Là cầu nối giữa các nhân vật.


- ễng Ba là ngời đồng chí, đồng đội
thuỷ chung, muốn thay ông Sáu bù đắp
những mất mát về tình cảm cho Thu.
IV- Tổng kết


1. NghƯ tht


- Kể chuyện hấp dẫn mang tính khách


quan, cách miêu tả sinh ng.


- Ngôn ngữ đậm chất trữ tình, mang
màu sắc Nam Bộ.


- Truyện có những tình huống bất ngờ
thú vị, khai thác hợp lí tâm lí nhân vật.
2. Nội dung.


V- Luyện tập
1. Bài tập


IV/ Cng cố:



(192)

V/ Dặn dị:


Tóm tắt đoạn trích Chiếc lược ngà.


Phân tích diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong tác phẩm.
Làm bài tập 2 SGK tr. 203.


Ơn tập, hệ thống hố kiến thức về phần văn học hiện đại.


Chuẩn bị cho giờ học sau: Thực hiện đúng phần Chuẩn bị ở nhà bài:
Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại.


Tiết 73:TV: Ôn tập phn Ting Vit.


Ngày soạn:
Ngày dạy:



Tiết 73


ôn tập tiếng việt



I-Mục tiêu


- Gióp häc sinh hƯ thèng ho¸ kiÕn thøc vỊ phơng châm hội thoại, lời dẫn trực tiếp,
dẫn gián tiếp, xng hô trong hội thoại.


- Tớch hp vi cỏc vn bản Văn và bài tập Tập làm văn đã học.


- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về sử dụng các phơng châm hội thoại, lời dẫn trực
tiếp, lời dẫn gián tiếp trong khi nói và viết.


II- Chuẩn bị


GV: Nghiên cứu soạn giáo án.
HS: Ôn lại kiến thức


III-Lên lớp.
A. Tổ chức


B. Kiểm tra: kết hợp trong giờ.
C. Bài mới.


Phng phỏp Ni dung


? Em hãy kể tên các phơng châm hội
thoại ó hc?



? Thế nào là phơng châm về lỵng, vỊ
chÊt?


? Mỗi phơng châm về lợng, chất em
hãy lấy 2 ví dụ, một trờng hợp sử dụng
đúng, một trờng hợp sử dụng sai, hãy
chỉ rừ?


I- Ôn lí thuyết


1. Các ph ơng châm hội thoại.
- Phơng châm về lợng


- Phơng châm về chất.
- Phơng châm quan hệ.
- Phơng châm lịch sự.
- Phơng châm cách thức.


- Phơng châm về lợng: Khi giao tiếp
cần nói cho có nội dung, nội dung của
lời nói phải đúng yêu cầu của cuộc giao
tiếp, không thiếu không thừa.


- Phơng châm về chất: Khi giao tiếp
đừng nói những điều mà mình khơng
tin l ỳng v khụng cú bng chng xỏc
thc.


- Phơng châm về lợng:


A: - Anh ăn cơm cha?


B1: - Tụi ó ăn rồi (đúng phơng châm
về lợng).


B2: - Tõ lóc t«i mặc chiếc áo hàng hiệu,
tôi vẫn cha ăn cơm. (sai).


- Phơng châm về chất.


+ Con bũ to bng con trõu (ỳng phng
chõm v cht).



(193)

? Phơng châm cách thức, phơng châm
quan hệ, lịch sự nh thế nào?


? Tìm ví dụ cho 3 phơng châm trên và
phân tích?


? Khi tham gia hội thoại ngời tham gia
hội thoại phải đảm bảo u cầu gì khi
xng hơ? Ví dụ?


? Lấy ví dụ cách dẫn trực tiếp của một
trong những tác phẩm đã học và chuyển
thành cách dẫn gián tiếp?


? Muèn lµm bài tập này chúng ta cần lu
ý điều gì?



- Ngời vô ý, vụng về thiếu văn hoá.
- Ngời nói u tiên cho một phơng châm
hội thoại khác hoặc yêu cầu khác quan


- Phng chõm quan hệ: Khi giao tiếp
cần nói đúng vào đề tài, tránh núi lc
.


- Phơng châm cách thức: Khi giao tiếp
cần chó ý nãi ngắn gọn, rành mạch,
tránh nói mơ hồ.


- Phơng châm lịch sự: Khi giao tiếp cần
tế nhị và tôn trọng ngời khác.


- Phng chõm quan hệ:
Hỏi: Anh đi đâu đấy?
Trả lời: Tôi đi bơi (đúng)


Con mèo đen nhà tôi bị chết
(sai).


- Phơng châm cách thức:


+ Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn
khơng? (đúng).


+ Con có thích ăn quả táo mà mẹ để
trên bàn không? (sai).



- Phơng châm lịch sự:


+ Anh lm n cho tụi hi đờng ra quốc
lộ 1 đi lối nào ạ?


+ Bác cứ đi thẳng khoảng một trăm mét
rồi rẽ phải là tới ? (ỳng).


+ Đi thẳng 100 mét là tới (sai).
2. X ng hô trong hội thoại.


- Ngi núi cn căn cứ vào đặc điểm của
tình huống giao tiếp để xng hơ cho
thích hợp.


VÝ dơ:


- Đối với ngời trên: Bác- cháu, anh,
chị-em.


- Đối với bạn bè: bạn- tớ, cậu- tớ.


- Đối với trờng hợp buổi hội nghị trong
lớp: bạn- tôi, các bạn- chúng tôi.


3. C¸ch dÉn trùc tiÕp, c¸ch d·n gi¸n
tiÕp.


- Cã hai c¸ch dÉn lêi nãi hay ý nghÜ cđa
mét ngêi, mét nh©n vËt.



+ Dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên vẹn
lời nói hay ý nghĩ của một ngời hoặc
nhân vật, lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong
dấu ngoặc kép.


+ Lời dẫn gián tiếp: lời nói hay ỹ nghĩ
của ngời hoặc nhân vật có điều chỉnh
cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không
đặt trong ngoặc kép.


VD:


- Bao nhiêu nỗi mong chờ đợc gặp con,
mới nhìn thấy con thơi ơng Sáu đã kêu
to “Thu con”.


- Bao nhiêu nỗi mong chờ mong đợc
gặp con, mới nhìn thấy con ơng Sáu đã
kêu to gọi tên con.


II-LuyÖn tËp



(194)

träng h¬n.


- Ngời nói muốn gây sự chú ý.
? Căn cứ vào đó em hãy tìm?


VD 1: Trong giê vËt lÝ, Thầy giáo hỏi
một học sinh đang nhìn ra cửa sổ:



- Em cho thầy biết sóng là gì?


- Tha thầy sóng là bài thơ của Xuân
Quỳnh ạ!


? Xng khiêm hô tôn thuộc loại từ
thuần Việt hay Hán Việt?


- Từ hán Việt.


? Em hiểu 2 cụm từ trên ntn?


- Khi xng hơ, ngời nói tự xng mình một
cách khiêm nhờng là “xng khiêm” và
gọi ngời đối thoại một cách tơn kính
gọi là “hơ tôn’.


? LÊy vÝ dô?


- Bạn bè xa xng “tiểu đệ” gọi ngời khác
là “đại ca”.


Gäi häc sinh lµm vµ nhËn xÐt.


Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là
quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua
đem binh ra chống cự thì khả năng
thắng hay thua nh thế nào. Nguyễn
thiếp trả lời rằng bây giờ trong nớc


trống khơng, lịng ngời tan rã, quân
Thanh ở xa tới, khơng biết tình hình
qn ta yếu hay mạnh, khơng hiểu rõ
thế nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang
Trung ra Bắc không quá mời ngày quân
Thanh bị dẹp tan.


* NhËn xÐt: tôi chuyển thành ngời kể
gọi nhà Vua, vua QT ( ng«i 3).


Bài tập 2: Trong Tiếng Việt, xng hơ
th-ờng tuân thủ theo yêu cầu “xng khiêm,
hô tôn”. Em hiểu phơng châm đó nh thế
nào? Cho ví dụ.


Bµi tËp 3: Đọc đoạn trích Vua Quang
Trung dẹp tan.


Em hãy chuyển đối thoại trong đoạn
trích này thành lời dẫn gián tiếp. Phân
tích những thay đổi về từ ngữ trong lời
dẫn gián tiếp so với lời đối thoại?


IV/ Củng cố - Dặn dị:


Tự ơn tập các kiến thức Tiếng Việt đã học ở cả học kì 1.
Chuẩn bị cho tiết hc sau: Kim tra Ting Vit.


Ngày soạn:
Ngày dạy:



Tiết 74


Kiểm tra tiÕng viƯt



I-Mơc tiªu


- Qua tiết kiểm tra giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức tiếng Việt đã đợc
học.



(195)

- Giáo dục học sinh sử dụng thành thạo hệ thống kiến thức Tiếng Việt đã đợc học.
II- Chuẩn bị


GV: Nghiên cứu ra đề
HS: Ôn tập


III- Lên lớp
A. Tổ chức
B. Kiểm tra
1. Đề bài:


Câu 1: ThÕ nµo lµ phÐp tu tõ Èn dơ, phÐp tu từ so sánh? Lấy ví dụ?
Câu 2: Phân tích tác dụng của từ láy trong đoạn thơ sau:


Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi ngời vô tình


ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giËt m×nh”



(Ngun Duy- ánh trăng)


Cõu 3: Cho bit cỏch núi no trong số những cách nói sau có sử dụng phép nói
quá: Một tấc lên trời, cha ăn đã hết, cời vỡ bụng, sợ vã mồ hôi, tiếc đứt ruột.
Câu 4: Câu th:


Hỏi tên rằng: MÃ Giám Sinh


Hỏi quê rằng: huyện Lâm Thanh cũng gần


Trong câu trả lời trên của MGS vi phạm phơng châm hội thoại nào? Tại sao? Tác
giả sử dụng cách dẫn nào?


2. Yờu cu v ỏp ỏn.
Cõu 1: (2 đ)


- ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét tơng
đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho s din t.


VD: Con cò ăn bÃi rau răm


ng cay chịu vậy, đãi đằng cùng ai?


- So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự vệc khác có nét tơng đồng
để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.


VD: Th©n em nh ớt trên cây


Càng tơi ngoài vẻ, càng cay trong lòng.
Câu 2(3®)



- Các từ láy: vành vạnh- thể hiện trăng trịn đầy, nguyên vẹn.
- Phăng phắc - im lặng tuyệt đối


 Tác dụng: Trăng vẫn trịn đầy ngun vẹn khơng thay đổi sau thời gian gặp lại
thế mà cứ vô tình, trăng càng im lặng bao nhiêu thì làm cho con ngi t trỏch
vn mỡnh by nhiờu.


Câu 3 (2đ)


Cỏc phộp tu từ nói quá: một tấc tới trời, cha ăn đã hết, cời vỡ bụng, tiếc đứt ruột.
Câu 4: (3đ)


- Câu trả lời của MGS đã vi phạm phơng châm hội thoại lịch sự vì khi đến nhà gái
đợc hỏi thăm lai lịch sự thì trả lời cộc lốc thiếu sự tôn trọng


- Sử dụng cách dẫn trực tiếp lời nhân vật MGS đợc để trong ngoặ kép.
3. Hết giờ thu bài, h ớng dẫn về nhà



(196)

TuÇn 16


Ngày soạn:


Ngày dạy:


Tiết 75


Kim tra v th v truyn hin đại



I- Mơc tªu



- Trên cơ sở hớng dẫn ơn tập qua bài kiểm tra giúp học sinh nắm vững các bài thơ,
truyện hiện đại đã học, làm tốt bài kiểm tra tại lớp.


- Qua bài kiểm tra đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh về tri thức, kĩ năng,
thái độ để có định hớng giúp học sinh khắc phục những điểm cịn yếu.


II- Chn bÞ


GV: Nghiên cứu ra đề
HS: Ơn bài


III- Lªn líp
A. Tỉ chøc
B. KiĨm tra


Câu 1: Em hãy kể tên các tác phẩm thơ, truyện hiện đại (chỉ rõ tên tác giả) trong
sách ng vn 9 tp 1


Câu 2: Tóm tắt truyện Làng- Kim Lân


Câu 3: Nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong truyện Chiếc lợc Ngà
Nguyễn Quang Sáng


C. Yêu cầu biểu điểm
Câu 1:


- Đồng chí- Chính Hữu


- Bài thơ tiểu đội xe khơng kính- Phạm Tiến Duật.
- Đồn thuyền đánh cá -Huy Cận



- BÕp lưa- B»ng ViƯt


- Khúc hát ru những em bé ngủ trên lng mẹ- Nguyễn Khoa Điềm
- ánh trăng- Nguyễn Duy.


- Làng- Kim Lân


- Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long
- Chiếc lợc ngà- Nguyễn Quang Sáng.
Câu 2: Tóm tắt truyện Làng:


- ở nơi tản c ông Hai lúc nào cũng nhớ tới làng.


- Từ phịng thơng tin ra, ơng gặp những ngời tản c ơng đợc biết làng ơng theo Tây.
- Ơng Hai đau khổ, dằn vặt, lo sợ, nhục nhã là ngời làng theo giặc.


- Gia đình ồn có lệnh bị đuổi khỏi nơi tản c, nhà ông rơi vào cảnh bế tắc.


- Ơng Hai chỉ cịn biết tâm sự cùng con để vơi đi nỗi buồn và thể hiện tình yêu
làng, kháng chiến.


- Khi có tin cải chính làng ơng khơng theo Tây, ơng sung sớng đi khắp xóm làng
khoe nhà mình bị giặc đốt.



(197)

- Ngời lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu là những ngời nông dân ra đi
từ những miền quê nghèo lam lũ. Họ gặp nhau nơi chiến hào, gắn bó, sẻ chia gian
khổ, niềm vui với đồng đội bởi họ cùng chung cảnh ngộ, cùng chung nhiệm vụ.
Đặc biệt là cùng chung lí tởng chiến đấu trong những năm đầu kháng chiến chống
Pháp.



(trong quá trình cảm nhận cần đa đợc dẫn chứng)
D- Đỏnh giỏ:


- Hết giờ thu bài, về nhà chấm
- Nhận xét thái độ, ý thức làm bài.
* H ng dn v nh


- Soạn văn bản Cố hơng


Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết 76-77-78


Cố Hơng



Lỗ Tấn
A. Mục tiêu


- Hc sinh thấy rõ: Hình ảnh Nhuận Thổ là hình ảnh con ngời trên quê hơng của
Lỗ Tấn đã bị chế độ phong kiến làm thay đổi. Cảnh vật tàn tọc, thê lơng. Làm tác
giả đau xót. Tác giả mong muốn một tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng đa
q hơng đất nớc thốt khỏi cảnh lầm than. Đó là tình cảm sâu nặng đối với quê
hơng của tác giả. Thấy rõ tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, phẩm chất tốt đẹp của
ng-ời lao động. Tình cảm trong sỏng thu chung.


- Rèn kỹ năng phân tích nhân vËt, ph©n tÝch trun


- Giáo dục tình u q hơng đất nớc, tình bạn bè trong sáng thuỷ chung, căm


ghét ch phong kin.


B. Chuẩn bị:


GV: Đọc TLTK ; Soạn giáo án


HS: Tóm tắt truyện ; Soạn bài theo câu hỏi SGK


C. Lên lớp


I. Tổ chức:
II. Kiểm tra:


? HÃy phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thu trong truyện Chiếc lợc ngà
của Nguyễn Quang Sáng?


III. Bài mới.


? Bằng sự chuẩn bị bài ở nhà em hÃy trình bày
hiểu biết của mình về nhà văn Lỗ Tấn?


- Quê Phủ Thiện Hng, tỉnh Chiết Giang sinh
tr-ởng trong một gia đình quan lại sa sút, mẹ xuất
thân nơng dân, có nhiều cơ hội tiếp xúc với đời
sống nơng thơn.


- Từ lúc cịn trẻ ơng giã từ gia đình tìm con đờng
lập nghiệp.


- Ơng có nhiều t tởng tiến bộ để tìm chân lý CM


cuối cùng ơng tìm con ng vn hc.


? Nêu hoàn cảnh sáng tác?


GV: Năm 1981 toàn thế giới đã kỷ niệm 100
năm ngày sinh Lỗ Tấn nh một danh nhân văn


I. Giới thiệu tác giả - tác
phẩm


1. Tác giả: Lỗ Tấn
- 1881-1936


- Là nhà văn cách mạng nổi
tiếng của Trung Quốc.



(198)

ho¸.


GV: Nêu yêu cầu đọc: Giọng điệu chậm buồn,
hơi bùi ngùi khi kể, tả giọng ấp úng của nhân vật
Nhuận Thổ, giọng lanh lảnh của thím HDơng
GV: Tóm tắt phần chữ nhỏ: Tấn về thăm làng cũ
và do chuyển nhà đi nơi khác sau hai mơi năm xa
cách. Trên đờng về quê Tấn thấy làng xóm tiêu
điều xơ xỏc lũng Tn xe li


? Đọc tiếp: Tinh mơ sáng mĐ ph¶i ra xem
sao?”


? Nêu nội dung đoạn vừa đọc



- Tình cảm của nhân vật Tôi trong những ngày ở
quê khi nhí vỊ qu¸ khø.


GV: ở q Tấn thấy con ngời thím Hai Dơng
thay đổi làm Tấn ngạc nhiên đau xót và Tấn cịn
thấy sự thay đổi của ngời bạn cũ khi gặp lại, sự
thay đổi ntn mời 1 em đọc tiếp


? Đọc “Một hôm ….. xấu tốt đều mang đi sạch
trơn nh quét”


? Gọi học sinh đọc đoạn còn lại? Nêu nội dung
- Ra đi Tấn suy nghĩ về tơng lai và con đờng
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu 11 chú thích SGK
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng
của ngôi kể?


- Kể theo ngôi thứ mấy để làm tăng đâm chất trữ
tình của truyện


GV: Lu ý chúng ta không đợc quan niệm tính
đồng nhất giữa tơi và tác giả mặc dù có sự việc
có tht trong cuc i ca Tn.


? Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Nêu
nội dung từng phần?


+ Ba phÇn:



- Phần đầu: Tình cảm và tâm trạng nhân vật Tơi
trên đờng về q


- PhÇn 2: “TiÕp sạch trơn nh quét: Tình
cảm và tâm trạng nhân vật Tôi những ngày ở quê
(Cuộc gặp gỡ thím Hai Dơng và bố con Nhuận
Thổ)


- Phần còn lại: Tâm trạng, ý nghĩ của nhân vật tụi
trờn ng ri quờ


? Bằng sự chuẩn bị bài ở nhà, em hÃy kể tóm tắt
truyện?


- Tn v thm lng cũ và lo chuyển nhà đi nơi
khác sau hai mơi năm xa cách. Trên đờng về quê
Tấn thấy làng xóm tiêu điều xơ xác lòng Tấn xe
lại.


- Những ngày sống ở quê Tấn thấy con ngời ở
quê (Nhuận Thổ – Hai Dơng) thay đổi làm Tấn
ngạc nhiên, đau xót, suy t sâu lắng.


- Ra đi Tấn suy t về tơng lai v con ng.


II. Đọc tìm bố cục
1. Đọc


2. Giải thÝch tõ khã



3. Bè cơc


* Tãm t¾t



(199)

của xã hội Trung Hoa trì trệ
lúc bấy giờ. Từ đó, ơng chỉ
cho mọi người thấy xã hội
phân chia giai cấp là do con
người tạo ra. Để khơng cịn
thảm cảnh ấy nữa nhất thiết
phải xây dựng một xã hội
mới, trong đó con người với
con người là bìnhđẳng.
Khi cùng gia đình tạm biệt
làng quê cũ, nhân vật tôi hi
vọng mọi người sẽ có một
tương lai sáng sủa hơn.
IV. Củng cố


GV : KháI quát lại nội dung bài học
? Tóm tắt lại văn bản


V.H ớng dÉn vỊ nhµ


- Tóm tắt đợc truyện một cách thành thạo.
- Tìm hiểu nội dung , nghệ thuật của văn bản


TiÕt 77


A. Mơc tiªu



- Học sinh thấy rõ: Hình ảnh Nhuận Thổ là hình ảnh con ngời trên quê hơng của
Lỗ Tấn đã bị chế độ phong kiến làm thay đổi. Cảnh vật tàn tọc, thê lơng. Làm tác
giả đau xót. Tác giả mong muốn một tơng lai tốt đẹp và con đờng giải phóng đa
quê hơng đất nớc thốt khỏi cảnh lầm than. Đó là tình cảm sâu nặng đối với quê
hơng của tác giả. Thấy rõ tình cảm tốt đẹp của tuổi thơ, phẩm chất tốt đẹp của
ng-ời lao động. Tình cảm trong sáng thuỷ chung.


- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, phân tích truyện


- Giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc, tình bạn bè trong sáng thuỷ chung, căm
ghét chế độ phong kiến.


B. Chuẩn bị:


GV: Đọc TLTK ; Soạn giáo án


HS: Tóm tắt truyện ; Soạn bài theo câu hỏi SGK


C. Lên lớp


I. Tổ chức:
II. Kiểm tra:


Kể tóm tắt truyện Cố Hơng của Lỗ Tấn?
III. Bài mới.


? Nhân vật trung tâm trong truyện là ai?
- Nhân vật Tôi (Tấn)



? Tõm trng của nhân vật Tôi đối với quê hơng
đ-ợc thể hiện qua những cảnh nào?


+ Trên đờng về quê: Những ngày sống ở quê và
lúc ra đi


? Đọc từ đầu đến… lịng tơi xe li hiu
qunh


? Đoạn truyện có nội dung gì?


Tõm trng ca nhân vật Tơi trên đờng về q sau


III.§äc– HiĨu chi tiết Văn
bản.



(200)

hai mơi năm xa cách


? Nhân vật Tôi về thăm quê trong hoàn cảnh nào?
Hoàn cảnh: Sau hai mơi năm xa cách


Từ già nó lần cuối cùng


Vĩnh biệt làng cũ thân yêu. Đi làm
ăn sinh sống nơi .


? Khi về quê hình ảnh làng quê hiện lên qua
những chi tiết nào?


- Thụn xóm: Tiêu điều, hoang vắng, im lìm


? Khơng gian và thời gian đợc miêu tả ntn?
+ Thời gian: Giữa đông


+ Không gian: Gió lạnh, trời u ám, vàng úa


? Nhìn cảnh quê hơng tiêu điều, hoang vắng lòng
tác giả khi ấy ra sao?


- Lòng tôi xe lại


? Em hiu lỳc ấy nhân vật Tơi có tâm trạng, tình
cảm nh thế nào đối với q hơng? (Trớc tình cảm
q hơng)


- Tơi đau đớn , xót xa, buồn rầu


? Việc miêu tả không gian, thời gian trên góp
phần miêu tả tâm trạng của nhân vật tôi ntn?
- Nh tô đậm thêm tâm trạng buồn rầu, bùi ngùi
thơng cảm của tác giả đối với quê hơng.


? Càng về đến gần làng tác giả có cảm giác ntn
đối với quê?


+ Quê nh lạ, nh quen “Làng cũ tôi đẹp hơn kia”
-> đúng với tâm lý đi xa trở về


? Vì sao tác giả lại có cảm giác đó?


- Vì cách xa lâu ngày – Sắp xa q -> khơng vui


- Vì q thê lơng, hiu quạnh quả khác hẳn quê cũ.
? Trên đờng về thăm quê cũ Tấn có tâm trạng
ntn?


? Chính tâm trạng ấy đã nói lên tình cảm của tác
giả đối với q hơng l ntn?


* Chuyển: Những ngày sống trên quê gặp lại
ng-ời thân tác giả có tâm trạng ntn?


* Đọc thầm: Kể tóm tắt đoạn kể về những ngày
sống ở quê h¬ng cđa TÊn


Về đến nhà, mẹ Tấn và và cháu Hồng rà đón.
Mẹ bàn đến chuyện chuyển nhà, nhắc đến Nhuận
Thổ ngời bạn thuở nhỏ. Hình ảnh Nhuận Thổ nhỏ
hiện về. Gặp lại Nhuận Thổ sau 20 năm xa cách
Tấn thấy Nhuận Thổ quá nhiều thay đổi. Tấn
buồn rầu, ngỡ ngàng đau xót, thơng cảm.


GV: Trong đó gặp lại chị Hai Dng cng thay
i.


? Đoạn truyện kể về những ngày sống trên quê
qua những chặng thời gian nào?


- Trong quá khứ và trong hiện tại hay thuở nhỏ và
sau 20 năm xa cách.


GV: Khi m Tn nhc đến Nhuận Thổ, kí ức Tấn


bổng dng nh bừng sáng lên trong chốc lát và cảm
thấy tựa hồ đã tìm ra quê hơng tôi đẹp ở chỗ nào
rồi?


? Nhuận Thổ là ngời ntn mà gây ấn tợng đẹp đẽ,


- Buồn, bùi ngùi thơng cảm
trớc cảnh vật quê hơng thay
đổi đến tn t


2. Những ngày sống ở quê


a. Thuở nhỏ





×