Tải bản đầy đủ (.docx) (61 trang)

Báo cáo thực tập công ty CP in an dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 61 trang )

Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, cạnh tranh là con đường duy nhất
mà mọi đơn vị kinh doanh thuộc bất kì thành phần kinh tế nào phải lựa chọn để tồn
tại. Để có thể đứng vững và cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải tạo uy
tín và các sản phẩm có chất lượng, mẫu mã, giá cả… tốt nhất. Để tồn tại trong một
ngành đầy đối thủ mạnh và cạnh tranh ngày nay, Công ty Cổ phần In An Dương đã
không ngừng cố gắng nâng cao trình độ, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, cải tiến
mẫu mã và chất lượng sản phẩm, tạo lòng tin vững chắc với khách hàng để từng bước
chinh phục thị trường.
Tổ chức bộ máy kế tốn là cơng việc cần thiết và tất yếu của mỗi doanh nghiệp
bởi hệ thống kế toán quản lý tài chính, có vai trị quan trọng trong quản lý, điều hành,
kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ máy kế toán với nhiệm vụ thu
thập, tổng hợp và xử lý thơng tin từ đó đưa ra thơng tin hữu ích cho việc đưa ra quyết
định của các nhà quản lý cũng như công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước.
Với những kiến thức đã thu được ở nhà trường và qua thời gian thực tập tại
Công ty Cổ phần In An Dương, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cơng ty, bộ phận kế
tốn và sự hướng dẫn tận tình của cơ giáo Nguyễn Thị Tơ Phượng - trưởng bộ mơn giảng viên khoa kế tốn đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình: “Báo
cáo thực tập tại Cơng ty Cổ phần In An Dương”.
Tuy có cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian còn hạn hẹp nên bài báo cáo
này cịn nhiều khiếm khuyết, em rất mong sự thơng cảm và nhận được sự góp ý của
các thầy cơ giáo, các anh chị ở phịng kế tốn để có thể hoàn thành tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Đặng Huyền Trang

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

1



Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
MỤC LỤC

Lời nói đầu…………………………………………………………………………………...3
Mục lục……………………………………………………………………………………….4
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần In An Dương...…...………………………..…5
1.1.

Tổng quan về Công ty Cổ phần In An Dương……………………………………..5

1.2.

Quá trình hình thành, phát triển và chức năng hoạt động của doanh
nghiệp…………………………………………………………………………........5
Thông tin về bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế tốn tại Cơng ty CP In An
Dương……………………………………………………………………………...8
Thơng tin về tổ chức cơng tác kế tốn……………………………………………12

1.3.
1.4.

Chương 2: Thực trạng cơng tác kế toán tại doanh nghiệp………...……..………………13
2.1.

Số dư đầu kỳ các tài khoản và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 5/2016.…...13
2.1.1. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản…………………………………….………13
2.1.2. Số dư chi tiết của một số tài khoản…………………………………….………14
2.1.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh………………………………………………..17


Phụ lục 1 : Chế độ lao động và tiền lương………………………………….………28
Phụ lục 2: Hệ thống tài khoản kế toán…………………………………….………..32
2.2.

Xử lý số liệu kế toán………………………………………………………..……..38

Chương 3: Một số kiến nghị về cơng tác kế tốn tại Công ty Cổ phần In An Dương…..39

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN AN DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

2


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương

1.1.
-

Tổng quan về Công ty Cổ phần In An Dương

Tên công ty: Công ty Cổ phần In An Dương
Tên quốc tế: An Duong Printing Company
Tên giao dịch: PAD.,JSC
Mã số thuế: 0102286887
Trụ sở chính: Số 202, B3, Khu tập thể Giảng Võ,
Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Ngày cấp giấy phép: 08/06/2007
Điện thoại: (04-3) 5190354
Fax: (04-3) 7668346

Website: http://inanduong.vn/
Email: inanduongsjc@gmail.com
1.2.

Quá trình hình thành, phát triển và chức năng hoạt động của doanh nghiệp

Tiền thân là một nhà máy in tư nhân, được hình thành trên cơ sở các thành viên hội
đồng quản trị có nhiều năm cơng tác trong ngành giấy Việt Nam và có kinh nghiệm về ngành
giấy, am hiểu thị trường giấy trong khu vực và Quốc tế. Qua quá trình nghiên cứu nhận thấy
ngành in là một ngành có triển vọng và phát triển, Hội đồng quản trị công ty quyết định
thành lập Công ty Cổ phần In An Dương:
Công ty Cổ phần In An Dương được thành lập ngày 08/06/2007 với số vốn điều lệ là
10.000.000.000 đồng. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh giấy và các dịch
vụ liên quan đến ngành in. Công ty chuyên cung cấp giấy in, giấy viết, giấy photo, văn
phòng phẩm, các dịch vụ như thiết kế chế bản, in sách – tạp chí, bao bì nhãn mác, gia cơng
sau in và các vật tư liên quan đến ngành in… phù hợp với nhiều đối tượng khách hang. Sản
phẩm của Công ty CP In An Dương phân phối đã trở thành mặt hàng tương đối thân thuộc
với khách hàng trên toàn quốc, sẵn sàng đáp ứng và làm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
với phương châm: “Cung cấp cho khách hàng sản phẩm tốt nhất với giá cạnh tranh” đang là
mục tiêu phát triển của Công ty CP In An Dương.
Trong suốt thời gian hoạt động và phát triển, Công ty đã đạt được những thành tựu
cao trong các lĩnh vực nêu trên đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ in ấn và thương mại. Với
đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, một hệ thống năng động sẵn có, Cơng ty CP
In An Dương đã tạo được nhiều mối với các khách hàng có nhu cầu cao trong in ấn, các đại
lý bán sản phẩm giấy, các nhà máy in và hệ thống các thương hiệu có mặt trên thị trường.
Với cách tổ chức linh hoạt, chặt chẽ, gọn gang, Công ty CP In An Dương đã và đang
phát huy tốt nhất tính hiệu quả trong quản lý, sản xuất và kinh doanh. Phương thức hoạt động
này giúp công ty nhận được nhiều dự án, thiết lập các mối quan hệ bền chặt với các đối tác,
thể hiện rõ nét văn hóa đặc trưng của cơng ty mà các nhà lãnh đạo đang thực hiện.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang


3


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương

1.3.

Thông tin về bộ máy quản lý và tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty CP In An
Dương

- Đại hội cổ đông là : Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất Cơng ty, bao gồm tất cả cổ
đơng có quyền biểu quyết
- Hội đồng quản trị : Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra có nhiệm vụ đề ra chủ
trương đường lối và quyết định chiến lược phát triển của công ty. Hội đồng quản trị có tồn
quyền nhân danh cơng ty để quyết định mọi liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm tập thể trước Đại hội đồng cổ đông về mọi mặt hoạt động
của Công ty. Xem xét , phê duyệt các quy chế bao gồm: Quy chế bổ nhiệm có thời hạn, bộ
nhiệm lại các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị theo điều lệ của Công ty.
Phê duyệt kế hoạch tiền lương, định biên lao động hàng năm do Ban giám đốc xây dựng. Phê
duyệt mơ hình tổ chức của Cơng ty. Quyết định việc tiến hành nghiên cứu, triển khai thực
hiện các Dự án phát triển Công ty. Xét duyệt kế hoạch xây dựng, mua sắm, trang bị tài sản cố
định và các phương tiện làm việc hàng năm, hoặc các nhu cầu mua sắm bổ sung phát sinh
trong năm nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh theo đề nghị của Giám đốc công ty. Xét duyệt
phương án thanh lý các tài sản cố định hư hỏng, mất mát hoặc khơng có nhu cầu sử dụng,
nhưng chưa khấu hao hết theo đệ nghị của Ban giám đốc Công ty. Đề nghị Tổng Công ty bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật các chức danh trong Ban Giám đốc Công ty và Kế

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang


4


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
tốn trưởng Cơng ty và Trưởng các Phịng, Ban và người đại diện cho phần vốn góp của
Cơng ty tại các tổ chức khác.
Hội đồng quản trị Công ty bao gồm 5 thành viên.
- Ban kiểm soát : Do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra, có trách nhiệm giám sát Hội đồng quản trị

và Ban Giám đốc trong việc quản lý, điều hành công ty. Thẩm định báo cáo tài chính hàng
năm của Cơng ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan tới quản lý, điều hành hoạt động của
Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo điều lệ, quy định của Đại hội đồng cổ đông đề ra.
Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đơng về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi
chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế tốn, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Cơng ty,
tính trung thực hợp pháp trong quản lý điều hành, hoạt động kinh doanh của Công ty theo
quy định hiện hành của Nhà nước. Có quyền kiến nghị biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến
cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Công ty. Ban kiểm sốt có 3 thành viên.
- Ban giám đốc : Là người đại diện pháp luật của công ty, giúp Hội đồng quản trị điều hành

công việc kinh doanh, quản lý cơ sở vật chất như nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, vật tư,
kho bãi, quản lý người lao động trong công ty, quan hệ với các cơ quan hữu quan, giải quyết
các vướng mắc của khách hàng.
- Các phòng ban chức năng : Được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, tham
mưucho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành công ty theo chức năng nhiệm vụ quy
định tại Điều lệ của công ty.
Hiện nay, cơng ty có 5 phịng ban và 3 phân xưởng bao gồm
Phịng tổ chức hành chính :
Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tổ chức, đào tạo cán bộ, công tác lao động, tiền
lương, công tác thi đua khen thưởng, kỉ luật và các hoạt động văn hóa xã hội. Thực hiện chế
độ chính sách cho người lao động, tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân lực, nâng cao trình độ

năng lực chun mơn nghiệp vụ cho cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty, có trách nhiệm
thường trực tiếp khách, tiếp nhận các hồ sơ chuyển đi và chuyển đến của công ty, chuyển
giao các văn bản, giấy tờ, cơng văn đến các phịng ban nghiệp vụ của cơng ty kịp thời và
đầy đủ.
Phịng kế hoạch vật tư : Có chức năng và nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trình
Giám đốc duyệt. Xem xét các hợp đồng kinh tế và có kế hoạch sản xuất mua sắm, cấp phát
vật tư, nguyên vật liệu cho các phân xưởng sản xuất. Khi nhận được hợp đồng, mẫu của
khách hàng, phịng kế hoạch tính tốn và lập lệnh sản giao cho các phân xưởng thực hiện.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

5


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
Phịng kế tốn tài vụ : Tham mưu cho Ban giám đốc những vấn đề trong lĩnh vực tài chính –
kế tốn. Có nhiệm vụ tổng hợp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong q
trình sản xuất kinh doanh của cơng ty một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác theo đúng nguyên
tắc chuẩn mực. Thu thập phân loại, xử lý tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Tổng hợp số liệu, lập hệ thống báo cáo tài chính và cung cấp các
thơng tin về tài chính với Ban giám đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ, quy
định nhà nước về lĩnh vực kế tốn và lĩnh vực tài chính trong Cơng ty.
Phòng kĩ thuật : Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, có các phương án xử
lí khi gặp sự cố đối với các sản phẩm nhằm đảm bảo uy tín. Trợ giúp kĩ thuật cho các phòng
ban và phân xưởng sản xuất. Giám sát quy trình cơng nghệ, giám sát kĩ thuật các bán sản
phẩm và tờ in. Đảm bảo cung cấp nguồn điện động lực, sửa chữa các thiết bị từ photo đến
bản in.
Phòng cơ điện : Chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
Phân xưởng chế bản : Thực hiện khâu trước khi in, làm market, lên khuôn mẫu, in ra giấy
can, phim, làm bản kẽm.

Phân xưởng máy : Thực hiện khâu in: lấy bản kẽm thử PX chế bản lên khuôn in ra sản phẩm
Phân xưởng sách : Thực hiện khâu sau in, hoàn thiện sau in : lấy sp đã in ở px máy sau đo
gấp, bắt đóng vào bìa, cắt tạo ra thành phẩm
1.3.

Tổ chức cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp

Cơng ty CP In An Dương để quản lý và giám sát một cách có hiệu quả quá trình sản xuất
kinh doanh của đơn vị thì bộ máy kế toán phải được thiết kế một cách phù hợp để đáp ứng
yêu cầu quản lý của công ty cũng như không trái với chế độ hiện hành. An Dương đã lựa
chọn mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn vừa mang tính tập trung, vừa mang tính phân tán.
Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức thành Phịng Kế Tốn, đứng đầu là kế tốn trưởng.
Phịng Kế Tốn có chức năng quản lý tồn bộ hoạt động kế tốn tài chính của cơng ty. Để
phù hợp vớí nhu cầu quản lý, bộ máy kế tốn của công ty cũng phân thành các phần hành
riêng biệt, mỗi một phần hành đảm nhiệm những chức năng nhiệm vụ riêng, vừa hoạt động
và chịu trách nhiệm độc lập, vừa phối hợp liên kết tạo thành các mắt xích trong sự vận hành
của “guồng máy kế tốn”.
Mơ hình tổ chức Bộ máy kế tốn của Cơng ty In An Dương được minh hoạ qua sơ đồ sau:

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

6


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp


Kế toán vật

Kế toán



ngân hàng

Kế tốn
TSCĐ và
XDCB

Kế tốn

Kế tốn

Kế tốn

thanh tốn

tiền lương

cơng nợ

Kế tốn
Thủ quỹ

các đơn vị
trực thuộc


Trong đó:
- Kế tốn trưởng: Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và cấp trên về
cơng tác kế tốn của đơn vị. Tổ chức, kiểm tra cơng tác kế tốn, phân cơng, bố trí cơng việc
cho các nhân viên kế tốn của Cơng ty, đồng thời làm việc với kế toán trưởng của các Công
ty con, các chi nhánh và nhà máy, kiểm sốt cơng tác kế tốn các đơn vị thành viên.
- Kế tốn tổng hợp: Chức năng chính là tổng hợp các thơng tin từ nhân viên kế tốn các phần
hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Kế tốn tổng hợp cịn
phụ trách việc kê khai thuế hàng tháng cũng như quyết tốn thuế cuối năm, tập hợp chi phí,
tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, việc tính
và trích khấu hao TSCĐ. Theo dõi, tập hợp chi phí xây dựng cơ bản dở dang và kết chuyển
chi phí khi cơng trình hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Đồng thời lưu giữ hồ sơ tài sản,
kiểm tra, đối chiếu số liệu của các báo cáo kế toán và bảng tổng kết tài sản của với các đơn
vị thành viên trong trường hợp tài sản được đem đi góp vốn.
- Kế toán vật tư: Theo dõi, hạch toán việc nhập - xuất kho vật tư sản phẩm sản xuất và tiêu
thụ. Lựa chọn phương pháp tính giá vật tư và hình thức ghi sổ phù hợp. Thường xuyên đối
chiếu số liệu với các bộ phận liên quan. Từ đó theo dõi q trình sản xuất, tập hợp chi phí,
tính giá thành sản phẩm và phân bổ nguyên vật liệu và cơng cụ dụng cụ theo quy định hạch
tốn của cơng ty.
- Kế tốn ngân hàng: Thực hiện các hoạt động liên quan đến ngân hàng như: làm thủ tục vay
vốn, theo dõi lãi vay; theo dõi các giao dịch phát sinh trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và
nhập sổ phụ vào phần mềm kế tốn khi có phát sinh.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

7


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
- Kế toán thanh toán: Cùng với kế toán trưởng kiểm tra các chứng từ thanh tốn. Theo dõi
tình hình thanh tốn các khoản thu chi hàng ngày, Lập phiếu thu, phiếu chi.

- Kế tốn cơng nợ: Theo dõi, kiểm tra, đốc thúc các khoản công nợ phải thuphải trả, các
khoản công nợ tạm ứng. Đề xuất với lãnh đạo các biện pháp thu hồi công nợ cũng như thanh
tốn thích hợp.
- Kế tốn tiền lương: Tính và lập bảng lương, thưởng và các các chế độ chính sách cho tồn
bộ cán bộ nhân viên trong cơng ty dựa trên các quy định của nhà nước và doanh nghiệp đồng
thời lập bảng tổng hợp đưa lên máy vi tình để phân bổ và trích lương
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty, thực hiện các nghiệp vụ về thu, chi tiền
mặt. Lập Uỷ nhiệm chi gửi ngân hàng, rút tiền và chuyển tiền, ghi sổ quỹ và lập báo cáo theo
quy định.
- Các nhân viên kế toán đơn vị trực thuộc: Theo dõi, tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại
phân xưởng, lập các báo cáo Nhập - Xuất -Tồn kho vật tư, hàng hố, tập hợp và gửi lên cho
văn phịng Tổng của cơng ty theo u cầu.
- Quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải
tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế
tốn đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những
chứng từ đó để ghi sổ kế tốn. Cuối cùng thì sẽ được lưu trữ, bảo quản và sau khi hết thời
hạn lưu trữ theo quy định đối với từng loại chứng từ, nó sẽ được huỷ.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
+

Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

+
Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tốn hoặc trình Giám đốc
doanh nghiệp ký duyệt;
+

Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế tốn;


+

Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tốn.

Trình tự kiểm tra chứng từ kế tốn:
+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng
từ kế toán;
+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế
tốn, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

8


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương

+

Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thơng tin trên chứng từ kế toán.

Trong bước kiểm tra chứng từ kế toán, cần lưu ý những điểm sau:
- Thứ nhất, tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến
đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế tốn kiểm tra những chứng
từ kế tốn đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng
những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
- Thứ hai, những nội dung cần kiểm tra trong chứng từ bao gồm:
(1) Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng
từ kế toán;
(2) Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế

tốn, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
(3) Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thơng tin trên chứng từ kế tốn.
- Thứ ba, khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện, đồng
thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.
Chẳng hạn khi kiểm tra một Phiếu chi phát hiện có vi phạm chế độ, kế tốn khơng xuất quỹ.
Trong bước sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán cần lưu ý mấy điểm sau:
Thứ nhất, đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không
rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục
và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
Thứ hai, sau khi kiểm tra, nhân viên kế toán thực hiện việc tính giá trên chứng từ và ghi chép
định khoản để hoàn thiện chứng từ.
Thứ ba, chỉ khi nào chứng từ kế tốn đã được kiểm tra và hồn chỉnh mới được sử dụng để
làm căn cứ ghi sổ.

1.4.

Thông tin về tổ chức cơng tác kế tốn

• Chế độ kế toán: Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 và cập nhật theo

Thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
• Mơ hình tổ chức cơng tác kế tốn: Tập trung
• Phương pháp tính giá ngun vật liệu và thành phẩm xuất kho là: Nhập trước – Xuất trước
• Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

9



Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương

• Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ
• Phương pháp tính khấu hao TSCD và phân bổ giá trị CCDC: đường thẳng
• Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: Theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
• Cơng ty sử dụng các tài khoản cơng nợ làm trung gian thanh tốn cho q trình mua hàng và

bán hàng.
• Phương pháp tính giá: giản đơn.


Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang. Theo chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

• Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI DOANH NGHIỆP
2.1. Số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 5/2016
2.1.1. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản (ĐVT: Đồng):
Số hiệu TK
111
112

Số dư đầu kỳ
Dư nơ
Dư có
250.000.000
3.560.768.000

Tên tài khoản
Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

10


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
131
141
152
153
154
155
156
211
213
214
222
228
242
341
331
334
338
411
421
353
414
441


Phải thu khách hàng
Tạm ứng
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Hàng hóa
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vơ hình
Hao mịn tài sản cố định
Đầu tư vào cơng ty liên doanh liên kết
Đầu tư dài hạn khác
Chi phí trả trước dài hạn
Vay nợ và thuê tài chính (tại N.hàng
VP Bank)
Phải trả cho người bán
Phải trả người lao động
Phải trả phải nộp khác
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ đầu tư, phát triển
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tổng cộng

110.000.000
30.000.000
210.000.000
21.500.000

50.000.000
120.000.000
150.000.000
4.195.600.000
2.050.000.000
2.100.000.000
661.493.000
502.050.000
700.000.000
150.000.000

12.611.411.000

185.000.000
180.000.000
25.000.000
8.110.550.000
220.000.000
70.500.000
825.164.000
745.197.000
12.611.411.000

2.1.2. Số dư chi tiết của một số tài khoản:
1 Số dư chi tiết tài khoản 131

STT
1
2
3

4

Tên khách hàng
Công ty TNHH Mai Anh
Cơng ty TNHH Hịa Phát
C.ty cổ phần Nam Hà Long
Công ty cổ phần Duy Tiến

Mã KH
KH001
KH002
KH003
KH004

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

11

Địa chi
69 Lò Đúc
50 Bà Triệu
19 Hàm Long
33 Cầu Diễn

Mã số thuế
0121090600
0101605445
0102715069
0102123467


Dư nơ
15.000.000
25.000.000
50.000.000
20.000.000


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
Tổng cộng

110.000.000

2 Số dư chi tiết tài khoản 141

STT
1
2
3

Tên nhân viên
Mã NV
Nguyễn Mỹ Dung
NMD
Lê Huy Tuấn
LHT
Ngô Thùy Linh
NTL
Tổng cộng

Bộ phận

Bán hàng
KT và TM vật tư
QLDN

Chức vụ
Dư nơ
Nhân viên
7.000.000
Trưởng phòng 15.000.000
Nhân viên
8.000.000
30.000.000

3 Số dư chi tiết tài khoản 152

ST
T
1
2
3
4
5
6
7

Tên NVL
Giấy
Mực
Ghim
Bìa cứng

Thùng carton
Dầu pha mực
Nhựa dẻo

Mã VL

ĐVT

Số lương

Kg
Lít
Kg
Kg
Cái
Lít
Kg

4000
1600
1000
1800
5000
1000
2500

ĐVT
Chiếc
Chiếc
Chiếc


Số lương
50
50
40

VL001
VL002
VL003
VL004
VL005
VL006
VL007
Tổng cộng

Đơn giá

Thành tiền

10.000
40.000.000
12.500
20.000.000
30.000
30.000.000
25.000
45.000.000
5.000
25.000.000
15.000

15.000.000
14.000
35.000.000
210.000.000

4 Số dư chi tiết tài khoản 153

STT
1
2
3

Tên CC, DC
Kẹp giấy
Dao cắt giấy
Giá để hàng

Mã CCDC
DC001
DC002
DC003
Tổng cộng

Đơn giá
Thành tiền
140.000
7.000.000
130.000
6.500.000
200.000

8.000.000
21.500.000

5 Số dư chi tiết tài khoản 154

ST
T

Tên sản phẩm dơ
dang

CPNVLTT

CPNCTT

CPSXC

1

Sách

32.000.000

-

-

2

Vở


18.000.000

-

-

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

12

Tổng cộng
32.000.00
0
18.000.00
0


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
Tổng cộng

50.000.000

6 Số dư chi tiết tài khoản 155

ST
T
1
2


Tên thành phẩm
Sổ
Vở

Mã TP

ĐVT

Số lương

Đơn giá

TP001
TP002
Tổng cộng

Cuốn
Cuốn

25.000
9.000

ĐVT
Kg
Kg

Số lương
5.000
6.000


Thành tiền

3.000
75.000.000
5.000
45.000.000
120.000.000

7 Số dư chi tiết tài khoản 156

STT
1
2

Tên thành phẩm
Giấy in
Giấy photo

Mã TP
HH001
HH002

Đơn giá
12.000
15.000

Tổng cộng

Thành tiền
60.000.000

90.000.000

150.000.000

8 Số dư chi tiết tài khoản 242

ST
T
1
2
3
4

Chi tiêu

Sản xuất

Thời gian
phân bổ
24 tháng

Giá trị đã
phân bổ
120.000.000

Giá trị còn
lại
50.000.000

Sản xuất


24 tháng

100.610.000

61.100.000

QLDN

24 tháng

35.600.000

53.300.000

Sản xuất

24 tháng

476.500.000

535.600.000

732.710.000

700.000.00
0

Bộ phận SD


Máy in (10 chiếc)
Máy cắt giấy
(10 chiếc)
Máy fax (5 chiếc)
Chi phí sc dây
chuyền CN

Tổng cộng

9 Số dư chi tiết tài khoản 211,213 và 214

STT

Tên tài sản

Thời

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

Bộ phận
13

Hao mòn

NGTSCD


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương

1

2
3
4
5
6
7
8
9

cố định
gian
Quyền sử dụng đất
50 năm
Quyền sử dụng đất
50 năm
Nhà kho
40 năm
Nhà văn phòng
40 năm
Nhà xưởng
40 năm
Dây chuyền CN
8 năm
Phần mềm kế tốn
5 năm
Máy phát điện
10 năm
Ơ tơ tải Phúc Lợi
10 năm
Tổng cộng


sử dụng
QLDN
Sản xuất
Sản xuất
QLDN
Sản xuất
Sản xuất
QLDN
Sản xuất
Bán hàng

lũy kế
110.000.000
300.000.000
150.000.000
106.700.000
201.300.000
530.000.000
150.000.000
120.000.000
432.000.000
2.100.000.000

730.000.000
976.050.000
300.000.000
215.000.000
460.000.000
970.000.000

460.700.000
350.000.000
500.000.000
4.961.750.000

10 Số dư chi tiết tài khoản 341

STT
1

Tên đơn vị cho vay
Ngân hàng VP Bank:
_Lãi suất 1%/tháng
_Hợp đồng tín dụng số: HĐ 1506811
_Thời gian vay: 1/1/2016 đến 30/12/2016
Tổng cộng

Dư nơ

Dư có
150.000.000
150.000.000

11 Số dư chi tiết tài khoản 331

STT
Tên nhà cung cấp
Mã CC
Địa chi
1 Công ty TNHH Thịnh Vượng CC001 19 Mã Mây

2 Cơng ty TNHH An Bình
CC002 26 Cầu Giấy
72 Lê Đại
3 Công ty Cổ phần vật tư B2T CC003
Hành
15 Hồ Tùng
4 Cơng ty TNHH Ngọc Anh
CC004
Mậu
Tổng cộng

MST
0103965001
0103001265

Dư có
35.000.000
60.000.000

0102000161

40.000.000

0102986761

50.000.000
185.000.000

12 Số dư chi tiết tài khoản 338


ST
T
1
2

Chi tiêu

Dư có

Kinh phí cơng đồn
Phải trả, phải nộp khác
Tổng cộng
13 Số dư chi tiết tài khoản 353
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

8.000.000
17.000.000
25.000.000

14


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
ST
T
1
2

Chi tiêu


Dư có

Quỹ khen thưởng
Quỹ phúc lợi
Tổng cộng

30.000.000
40.500.000
70.500.000

2.1.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 5/2016
1. Ngày 02/05, Chị Hương – phòng kĩ thuật và thu mua vật tư mua mực của công ty TNHH

Thịnh Vượng theo hóa đơn GTGT BS/15T009. Cơng ty cổ phần In An Dương đã thanh toán
cho bên bán hàng bằng tiền mặt theo PC 05001. Thông tin chi tiết như sau, PNK 05001
ST
T
1

Mã vật liệu
VL002

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mực
Lít
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%

Tổng số tiền thanh toán

Số lương
500

Đơn giá

Thành tiền

12.500

6.250.000
6.250.000
625.000
6.875.000

2. Ngày 03/05, thanh toán tiền lương kỳ 2 tháng 4 năm 2016 cho người lao động qua thẻ ATM

mở tại ngân hàng VP Bank chi nhánh Ba Đình, số tiền 180.000.000 theo UNC 15111 và
GBN 15111
3. Ngày 03/05, anh Tuấn – phòng kĩ thuật và thu mua vật tư mua Bìa cứng của công ty TNHH

Ngọc Anh theo HĐ GTGT BS/15T11101. Công ty An Dương đã thanh toán 2/3 tiền hàng,
bằng tiền gửi ngân hàng, số còn lại hẹn 15 ngày sau thanh tốn nốt. Thơng tin chi tiết; UNC
15112, GBN 15112
STT Mã vật liệu
1
VL004

Tên vật liệu

ĐVT
Bìa cứng
Kg
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

Số lương
2000

Đơn giá
24.000

Thành tiền
48.000.000
48.000.000
4.800.000
52.800.000

4. Ngày 03/05, Chi phí vận chuyển vật liệu Bìa cứng cùng ngày, anh Tuấn đã thanh tốn cho

cơng ty vận tải Phúc Lộc bằng tiền tạm ứng theo HĐ cước vận chuyển BT/15T 05016, Bìa
cứng đã về nhập kho đầy đủ theo PNK 05002. Thông tin chi tiết như sau:

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

15


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương

ST
T
1

Dịch vụ

Số lương

ĐVT

Dịch vụ vận chuyển

01
Chuyến
Cộng tiền dịch vụ
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

Đơn giá

Thành tiền

2.500.000

2.500.000
2.500.000
250.000
2.750.000

5. Ngày 04/05, xuất kho Giấy cho bộ phận sản xuất để sản xuất Sổ theo PXK 05001. Thông tin


chi tiết:
ST
T
1

Mã vật liệu

Tên vật liệu

ĐVT

Số lương

VL001

Giấy

Kg

2.000

6. Ngày 04/05, xuất kho thùng carton cho bộ phận bán hàng để đóng gói thành phẩm trước khi

giao cho khách hàng theo PXK 05002. Thông tin chi tiết như sau:
ST
T
1

Mã vật liệu


Tên vật liệu

ĐVT

Số lương

VL005

Thùng carton

Cái

3.500

7. Ngày 04/05, Anh Tuấn – phòng kỹ thuật và thu mua vật tư đặt mua Dầu pha mực của công ty

TNHH Tân Hịa. Cơng ty đã ứng trước bằng chuyển khoản 3.000.000 cho bên bán theo UNC
15113, GBN 15113 của ngân hàng VP Bank chi nhánh Ba Đình. Thơng tin chi tiết như sau:
STT
1

Mã vật liệu
VL006

Tên vật liệu
ĐVT
Dầu pha mực
Lít
Cộng tiền hàng

Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

Số lương
500

Đơn giá
15.000

Thành tiền
7.500.000
7.500.000
750.000
8.250.000

8. Ngày 04/05, xuất kho thành phẩm bán cho công ty TNHH Mai Anh theo PXK 05003. Công ty

hứa sẽ giảm giá 10% nếu thanh tốn sớm trong vịng 10 ngày. Thông tin chi tiết như sau: HD
GTGT AA/15E 0005001
STT
1
2

Mã TP
TP001
TP002

Tên thành phẩm
ĐVT
Sổ

Cuốn
Vở
Cuốn
Cộng tiền hàng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

16

Số lương
3000
1500

Đơn giá
4.000
6.500

Thành tiền
12.000.000
9.750.000
21.750.000


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
Thuế GTGT 10%
Tổng số tiền thanh toán

2.175.000
23.925.000


9. Ngày 05/05, xuất kho giấy và nhựa dẻo để sản xuất sổ theo PXK 05004. Thông tin chi tiết

như sau
STT
1
2

Mã vật liệu
VL001
VL007

Tên vật liệu
Giấy
Nhựa dẻo

Đơn vị tính
Kg
Kg

Số lương
2000
1200

10. Ngày 05/05, công ty TNHH Mai Anh chuyển khoản thanh tốn cho cơng ty lô hàng ngày

04/05, theo UNT 15001, GBC 15766, chấp nhận lô hàng này theo HD GTGT AA/15E
0005001
11. Ngày 05/05, Công ty xuất kho Giấy in và Giấy photo bán trực tiếp cho Công ty Cổ phần

công nghệ và truyền thông BMC theo PXK 05005, HĐ GTGT AA/15E 0005002. Khách

hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng UNT 15001, GBC 15845 qua ngân hàng VP
Bank. Thông tin chi tiết như sau:
STT

Mã TP

1
2

HH001
HH002

Tên thành phẩm

ĐVT

Giấy in
Kg
Giấy photo
Kg
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

Số lương

Đơn giá

Thành tiền


150
500

20.000
30.000

3.000.000
15.000.000
18.000.000
1.800.000
19.800.000

12. Ngày 05/05, anh Tuấn – phòng kỹ thuật và thu mua vật tư, mua thép của cơng ty TNHH An

Bình theo HD GTGT BS/15T11671. Cơng ty chưa thanh tốn tiền hàng cho bên bán, ký nhận
nợ 30 ngày. Thông tin chi tiết như sau: PNK 05003
STT
1

Mã VL
VL003

Tên vật liệu
ĐVT Số lương
Ghim
Kg
200
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán


Đơn giá
30.500

Thành tiền
6.100.000
6.100.000
610.000
6.710.000

13. Ngày 05/05, xuất kho mực màu để sản xuất vở và sổ theo PXK 05006. Thông tin chi tiết như

sau:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

17


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
Số lương
ST
Mã vật
Tên vật liệu
ĐVT
T
liệu
Sản xuất sổ
Sản xuất vơ
1
VL002

Mực màu
Lít
500
200
14. Ngày 06/05, xuất kho thành phẩm bán cho cơng ty TNHH Nam Hà Long theo PXK 05007.
Công ty xuất bán theo HD GTGT AA/15E 0005003, thu ngay bằng tiền mặt. Thông tin chi
tiết như sau: PT 05001
STT
1
2

Mã TP
TP001
TP002

Tên TP
ĐVT
Sổ
Cuốn
Vở
Cuốn
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

Số lương
10.000
3.000

Đơn giá

4.000
6.500

Thành tiền
40.000.000
19.500.000
59.500.000
5.950.000
65.450.000

15. Ngày 06/05, anh Tuấn – phòng kỹ thuật và thu mua vật tư, mua giấy của công ty Cổ phần

Vật tư B2T theo HD GTGT BS/15T01672. Công ty đã thanh toán tiền hàng cho bên bán
bằng tiền mặt theo PC 05002. Thông tin chi tiết như sau:
ST
T
1

Mã VL
VL001

Tên vật liệu

ĐVT

Giấy
Kg
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán


Số lương
2.500

Đơn
giá
10.000

Thành tiền
25.000.000
25.000.000
2.500.000
27.500.000

16. Ngày 07/05, chi phí vận chuyển lơ hàng trên được công ty vận chuyển Phúc Lộc nhận chở

với chi phí tiền mặt là 5.000.000, theo PC 05003, PNK 05004. HDCVC: HĐ/15ST1103
17. Ngày 10/05, xuất kho thành phẩm bán cho công ty TNHH Duy Tiến theo PXK 05008, HĐ

GTGT AA/15E 0005004, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản, UNT 15002, GBC
15861 qua ngân hàng VP Bank. Do thanh toán ngay nên DN quyết định chiết khấu, thanh
tốn cho cơng ty Duy Tiến 1%, thanh toán bằng tiền mặt PC 05004
ST
T

Mã TP

Tên thành
phẩm


ĐVT

Số lương

Đơn giá

1

TP001

Sổ

Chiếc

10000

4.000

2

TP002

Vở

Cuốn

3000

6.500


Cộng tiền hàng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

18

Thành
tiền
40.000.00
0
19.500.00
0
59.500.00


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
0
5.950.000
65.450.00
0

Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

18. Ngày 11/05, Xuất kho thùng carton để đóng gói sản phẩm theo PXK 05009 dùng cho bộ

phận bán hàng
ST
T
1


Mã vật liệu

Tên vật liệu

ĐVT

VL005

Thùng carton

Cái

Số lương
Sổ
500


800

19. Ngày 12/05, anh Hùng – phòng kỹ thuật và thu mua vật tư, mua thùng carton của cơng ty

TNHH sản xuất bao bì Nam Việt theo HĐ GTGT BS15T/6997. Anh Hùng thanh toán một
nửa số hàng trên bằng tiền mặt PC 05005, còn lại trả bằng chuyển khoản UNC 15115,
GBN 15115
ST
T

Mã VL

Tên vật liệu


ĐVT

Số lương

Đơn giá

1

VL005

Thùng carton

Cái

5000

5000

Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

Thành
tiền
25.000.00
0
25.000.00
0
2.500.000

27.500.00
0

20. Ngày 12/05, công ty vận tải Phúc Lộc chuyển chở lô hàng trên theo HĐ cước vận chuyển

HĐ/15ST1009. Anh Hùng đã thanh toán bằng tiền mặt PC 05006 là 2.000.000, PNK
05005
21. Ngày 14/05 xuất kho ghim để sản xuất thành phẩm theo PXK 05010. Thông tin chi tiết

như sau: sản xuất Sổ.
ST
T
1

Mã VL

Tên VL

ĐVT

Số lương

VL003

Ghim

Kg

1100


Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

19


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
22. Ngày 14/05, xuất kho mực màu và bìa cứng để sản xuất vở. Thông tin chi tiết như sau:

PXK 05011
ST
T
1
2

Mã VL

Tên VL

ĐVT

Số lương

Mực màu
Bìa cứng

VL002
VL004

Lít
Kg


1000
500

23. Ngày 16/05, xuất kho thành phẩm bán cho cơng ty TNHH Hịa Phát theo PXK 05011, HĐ

GTGT AA/15E 0005005. Cơng ty Hịa Phát thanh tốn ngay bằng tiền mặt theo PT 05002.
Thơng tin chi tiết như sau:
ST
T
1
2

Mã TP

Tên TP

ĐVT

Số lương

Đơn giá

Sổ
Vở

TP001
TP002

Cuốn

Cuốn

2000
1500

4.000
6.500

Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

Thành
tiền
8.000.000
9.750.000
17.750.00
0
1.775.000
19.525.00
0

24. Ngày 16/05, sản xuất sản phẩm hoàn thành và nhập kho theo PNK 05006. Thông tin chi

tiết như sau:
ST
T
1
2


Mã TP

Tên TP

ĐVT

Số lương

TP001
TP002

Sổ
Vở

Cuốn
Cuốn

45.000
25.000

25. Ngày 17/05, công ty vận tải Phúc Lộc chuyển chở lô hàng đặt ngày 04/05 về kho theo

PNK 05007, HĐCVC HĐ/15ST1111, HĐGTGT của cơng ty TNHH Tân Tạo
BS/15T15006. Cơng ty thanh tốn nốt số tiền còn phải trả sau khi trừ khoản ứng trước
bằng chuyển khoản UNC 15116, GBN 15116. Do thanh tốn ngay, cơng ty TNHH Tân
Tạo quyết định chiết khấu thanh tốn lơ hàng này 1%, thu bằng tiền mặt, PT 05003
STT
1

Dịch vụ

ĐVT
Dịch vụ vận chuyển
Chuyến
Cộng tiền dịch vụ
Thuế GTGT 10%

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

20

Số lương
1

Đơn giá
1.000.000

Thành tiền
1.000.000
1.000.000
100.000


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
Tổng số tiền thanh toán

1.100.000

26. Ngày 17/05, xuất kho thành phẩm bán cho siêu thị Big C theo PXK 050012, HĐGTGT

AA/15E 0005006, thanh toán bằng chuyển khoản UNT 15003, GBC 15911. Do thanh toán

ngay nên DN quyết định chiết khấu thanh tốn 1% trên tổng hóa đơn theo PC 05007
ST
T

Mã TP

Tên TP

ĐVT

Số lương

Đơn giá

Thành tiền

1

TP001

Sổ

Cuốn

40000

4000

160.000.000


2

TP002

Vở

Cuốn

25000

7280

182.000.000

Cộng tiền hàng

342.000.000

Thuế GTGT 10%

34.200.000

Tổng số tiền thanh toán
376.200.000
27. Ngày 18/05, do một số hàng kém quy cách phẩm chất nên siêu thị Big C trả lại 500 cuốn
vở cho DN. DN chấp nhận, nhập kho số sản phẩm trên theo PNK 05008, gửi lại tiền theo
UNC 15117, GBN 15117
28. Ngày 18/05, DN mua giấy và nhựa dẻo của công ty cổ phần vật tư B2T theo HĐGTGT

BS15T/15009. Anh Tuấn – phòng kỹ thuật và thu mua vật tư đã thanh toán tiền hàng cho

bên bán bằng chuyển khoản theo UNC 15118, GBN 15118. Chi phí vận chuyển trả cho
cơng ty vận tải Phúc Lộc 5.000.000 phân bổ theo tỷ lệ 3:2, PNK 05009, PC 05008
ST
T
1
2

Mã VL
VL001
VL007

Tên VL

ĐVT

Số lương

Giấy
Kg
5000
Nhựa dẻo
Kg
3000
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng số tiền thanh toán

Đơn giá

Thành tiền


10.000
14.000

50.000.000
42.000.000
92.000.000
9.200.000
101.200.000

29. Ngày 18/05, xuất kho dầu pha mực và bìa cứng sản xuất vở theo PXK 05013. Thơng tin

chi tiết như sau:
STT
1
2

Tên VL
Dầu pha mực
Bìa cứng

Mã VL
VL006
VL004

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

ĐVT
Lít
Kg

21

Số lương
1200
1500


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương

30. Ngày 19/05, xuất kho công cụ sử dụng tại phân xưởng sản xuất theo PXK 05014. Thông

tin chi tiết như sau:
STT

Mã DC

Tên dụng cụ

ĐVT

Số lương

1
2
3

DC001
DC002
DC003


Kẹp giấy
Dao cắt giấy
Giá để hàng

Chiếc
Chiếc
Chiếc

40
35
35

Thời gian sử
dụng
4 tháng
5 tháng
10 tháng

31. Ngày 19/05, thanh toán tiền tạm ứng cho chị Dung – bộ phận bán hàng. Thơng tin chi tiết

như sau:
- Chi phí quảng cáo trả cho Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông ABC theo HĐGTGT
BH/15T0196, số tiền cả thuế GTGT 10% là 7.700.000
- Chi phí nghiên cứu thị trường để mở rộng kênh phân phối tại các tỉnh phía Bắc, số tiền
5.000.000
- Số tiền cịn thiếu, cơng ty thanh tốn nốt cho chị Dung theo PC 05009
32. Ngày 20/05, sản phẩm hồn thành và nhập kho theo PNK 05010. Thơng tin chi tiết như
sau:
STT
1

2

Mã TP
TP001
TP002

Tên thành phẩm
Sổ
Vở

ĐVT
Chiếc
Cuốn

Số lương
5.000
10.000

33. Ngày 20/05, xuất thành phẩm bán trực tiếp cho siêu thị Vinmart theo PXK 05015,

HĐGTGT AA/15E 0005007. Siêu thị Vinmart đã thanh toán ngay bằng tiền mặt sau khi
tái chiết khấu thanh toán 1% được hưởng, DN nhận tiền theo PT 05004
STT
1
2

Mã TP
TP001
TP002


Tên TP
ĐVT
Số lương
Sổ
Chiếc
1800
Vở
Cuốn
1000
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT 10%
Tổng số tiền thanh toán

Đơn giá
4.000
6.500

Thành tiền
7.200.000
6.500.000
13.700.000
1.370.000
15.070.000

34. Ngày 20/05, chuyển khoản mua 150 tờ kỳ phiếu (kỳ hạn 3 tháng) của ngân hàng TMCP

Hoa Mai theo UNC 15119, GBN 15119 của ngân hàng VP Bank chi nhánh Ba Đình, thơng
tin chi tiết như sau:
- Mệnh giá 1.000.000 đồng/tờ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang


22


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
- Giá bán 980.000 đồng/tờ
- Lãi suất 0,8%/tháng, trả 1 lần khi đáo hạn
35. Ngày 20/05, tạm ứng lương kỳ 1 tháng 5 năm 2015 qua thẻ ATM của người lao động mở

tại ngân hàng VP Bank chi nhánh Ba Đình, số tiền 98.000.000 theo UNC 151110, GBN
151110
36. Ngày 20/05, công ty TNHH Mai Anh ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt 15.000.000

theo PT 05005
37. Ngày 21/05, mua 10 chiếc máy vi tính sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp theo

HĐGTGT BT/15T15916. Doanh nghiệp đã thanh tốn tồn bộ bằng tiền gửi ngân hàng
theo UNC 151111, GBN 151111, nhập kho theo PNK 050011

STT
1

Mã
CCDC
DC004

Thời
gian SD
Máy vi tính
Chiếc

2 năm
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT 10%
Tổng số tiền thanh toán

Tên CCDC

ĐVT

Số
lương
10

Đơn giá

Thành tiền

9.000.000

90.000.000
90.000.000
9.000.000
99.000.000

38. Ngày 22/05, đưa toàn bộ 10 chiếc máy vào sử dụng theo PXK 05016 cho bộ phận quản lý

doanh nghiệp
39. Ngày 22/05, mua một xe ô tô tải của cửa hàng Huyndai Thành Công theo HĐ GTGT

SD/1503244 biên bản giao nhận TSCĐ 05001 ô tô được đưa vào sử dụng ngay ở bộ phận

bán hàng ô tô được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển. Công ty đã thanh tốn tồn bộ tiền
mua ơ tơ bằng chuyển khoản theo UNC 151112, GBN 151112 của ngân hàng VP Bank chi
nhánh Ba Đình. Thơng tin chi tiết như sau:
STT
1

Tên TSCĐ

Thời gian sử dụng

Ơ tơ tải Huyndai

10
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT 10%
Tổng số tiền thanh toán

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

23

Số
lương
01

Đơn giá

Thành tiền

700.000.000


700.000.000
700.000.000
70.000.000
770.000.000


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
Các chi phí liên quan đã nộp cho Nhà nước trước khi đưa ô tô vào sử dụng bằng tiền mặt
theo PC 05010
- Thuế trước bạ: 70.000.000
- Phí sử dụng đường bộ: 400.000 (1 tháng)
- Đăng ký biển số, đăng kiểm: 4.500.000
40. Ngày 23/05, chi tiêu kinh phí cơng đoàn tại đơn vị theo PC 05011
- Hỗ trợ giải đá bóng do cơng đồn cơng ty phát động: 1.500.000
- Hỗ trợ giải nhân viên nữ ưu tú do công đồn cơng ty phát động: 2.000.000
- Ủng hộ đồng bào Quảng Ninh do thiên tai, lũ lụt: 5.000.000
41. Ngày 23/05, nhận được tiền lãi từ các hoạt động
- Gửi tiết kiệm tại ngân hàng VP Bank theo PT 05006: 10.000.000
- Góp vốn liên doanh, số tiền 4.000.000 theo PT 05007
42. Ngày 24/05, nhượng bán xe ô tô tải cũ cho công ty Sơn Thủy theo HĐ GTGT AA/15E

0005008. Hai bên thỏa thuận chi phí sang tên đổi chủ do bên mua chịu. Cơng ty Sơn Thủy
đã trả ½ số tiền bằng tiền mặt theo PT 05008, số còn lại ký nhận nợ 30 ngày
ST
T

Tên TSCĐ

Đơn vị tính


Số lương

Đơn giá

Thành tiền

1

Ô tô tải Phúc Lộc

Cái

01

110.000.00
0

110.000.00
0
110.000.00
0
11.000.000
121.000.00
0

Cộng tiền hàng
Thuế GTGT 10%
Tổng số tiền thanh tốn


43. Ngày 25/05, thanh tốn tiền nước cho cơng ty TNHH nước sạch số 1 theo PC 05012.

Trong đó phục vụ cho bộ phận sản xuất 400 m³, bộ phận quản lý DN 30 m³, bộ phận bán
hàng 50m³. Thơng tin chi tiết như sau:
ST
T
1

Hàng hóa, DV

ĐVT

Số lương

Nước sạch


480
Tổng tiền nước sạch
Thuế GTGT: 5%
Phí bảo vệ mơi trường 10%
Tổng số tiền thanh toán

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

24

Đơn giá

Thành tiền


10.000

4.800.000
4.800.000
240.000
480.000
5.520.000


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần In An Dương
44. Ngày 25/05, thanh tốn tiền điện cho cơng ty điện lực thành phố Hà Nội theo PC 05013

Bộ phận
Bộ phận sản xuất
Bộ phận bán hàng
Bộ phận QLDN
Cộng

Giá chưa thuế
11.000.000
1.000.000
3.000.000
15.000.000

Thuế GTGT 10%
1.100.000
100.000
300.000
1.500.000


Tổng cộng
12.100.000
1.100.000
3.300.000
16.500.000

45. Ngày 25/05, thanh toán tiền điện thoại cố định cho công ty cổ phần viễn thông FPT miền

Bắc theo PC 05014
Số thuê bao
848.3750.675
848.3750.676
848.3750.677

Nơi sử dụng
Giá chưa thuế
Bộ phận sản xuất
350.000
Bộ phận bán hàng
250.000
Bộ phận QLDN
400.000
Cộng
1.000.000

Thuế GTGT 10%
35.000
25.000
40.000

100.000

Tổng cộng
385.000
275.000
440.000
1.100.000

46. Ngày 26/05, thanh tốn tiền Internet cho cơng ty cổ phần viễn thơng VNPT – Ba Đình

theo PC 05015
Nội dung
Dịch vụ Internet

Giá cước chưa
thuế
340.000

Thuế GTGT 10%

Tổng cộng

34.000

374.000

47. Ngày 27/05, ứng trước tiền cho cơng ty TNHH An Bình để mua thép, số tiền 5.000.000

theo PC 05016
48. Ngày 28/05, trả lại công ty cổ phần B2T 1000kg nhựa dẻo mua ngày 18/05 do nguyên vật


liệu kém phẩm chất. Công ty B2T chấp nhận và trả lại tiền hàng theo PT 05009 số tiền
công ty đã nhận đủ, PXK 05017
49. Ngày 29/05, Công ty xuất kho Giấy in và Giấy photo bán trực tiếp cho Công ty Cổ phần

công nghệ và truyền thông BMC theo PXK 05018, HĐ GTGT AA/15E 0005009. Khách
hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng UNT 15004, GBC 15880 qua ngân hàng VP
Bank. Thông tin chi tiết như sau:
STT

Mã TP

Tên thành phẩm

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Huyền Trang

ĐVT
25

Số lương

Đơn giá

Thành tiền


×