Tải bản đầy đủ (.ppt) (13 trang)

powerpoint presentation tiếng việt tiết 110 luyện tập 1 chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn sử dụng phiếu học tập gv phát phiếu học tập cho học sinh và trả lời ngay trên phiếu theo yêu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (663.66 KB, 13 trang )

(1)

Tiếng việt


Tiếng việt Tiết 110



(2)

2


1. Chỉ ra các phép liên kết câu
và liên kết đoạn văn:


Sử dụng phiếu học tập



(3)

a.


Đáp án:


- Liên kết câu: Trường học (C1 và C2)


Phép lặp


- Liên kết đoạn: như thế (thay thế cho
câu cuối ở đoạn trước)



(4)

4


b.


- Liên kết câu: Văn nghệ (c1 và c2)


- Liên kết đoạn: Sự sống, văn nghệ


Phép lặp



Phép lặp



(5)

c.


-Liên kết câu:


+ Bởi vì (nối c2 với c1)


+ Thời gian, con người (c1,2,3)


-Liên kết câu:


+ yếu đuối – mạnh


+ hiền lành – ác


d.


Phép lặp
Phép nối


Dùng từ
trái nghĩa



(6)

6


2. Tìm cặp từ trái nghĩa giúp 2
câu liên kết chặt chẽ:



Những cặp từ trái nghĩa phân biệt đặc điểm
thời gian vật lý với đặc điểm thời gian tâm lý:


Vơ hình
Giá lạnh
Thẳng tắp
Đều đặn
Hữu hình
Nóng bỏng
Hình trịn


Lúc nhanh, lúc
chậm



(7)

3. Chỉ ra các lỗi liên kết nội
dung và nêu cách sửa lỗi ấy:


Lỗi liên kết nội dung:


Các câu không phục vụ chủ đề
chung của đoạn văn.


- Thêm một số từ ngữ hoặc câu để
thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu.


(Thực hành ở phiếu học tập)



(8)

8


3. Chỉ ra các lỗi liên kết nội


dung và nêu cách sửa lỗi ấy:


Lỗi liên kết nội dung:


- Trật tự các sự việc nêu trong các câu
không hợp lý.


- Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu
(2) để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa
các sự kiện.


b.



(9)

4. Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗi liên
kết hình thức :


a.


Với bộ răng khỏe cứng, lồi nhện khổng
lồ này có thể cắn thủng cả giày da. Mọi
biện pháp chống lại chúng vẫn chưa có kết
quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất. Hiện
nay, người ta vẫn đang thử tìm cách bắt


chúng để lấy nọc điều trị cho những người
bị nó cắn.



(10)

10


b.



Tại hội trường, đồng chí Bộ trưởng
đã gặp gỡ một số bà con nông dân để
trao đổi ý kiến. Mỗi lúc bà con kéo đến
hội trường một đông.


Hai từ văn phịng và hội trường khơng thể
đồng nghĩa với nhau trong trường hợp này.
Nên dùng 1 trong 2 từ đó.



(11)

Ví dụ:



Cắm đi một mình trong đêm.
Trận địa đại đội 2

của anh

ở phía bãi
bồi bên một dịng sơng.

Anh chợt



nhớ đầu hồi mùa lạc

hai bố con
anh cùng viết đơn xin ra mặt trận.



(12)

12


Ví dụ:



Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai,
sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong
hai năm rồi chết.

Suốt hai năm anh




(13)

Trường THCS Lâm Mộng Quang


BÀI GIẢNG




MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9



Giáo viên: NGUYỄN THỊ MINH TÂM





×