Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Nâng cao chất lượng cho vay xuất nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (72.98 KB, 11 trang )

TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài
Q trình tồn cầu hóa diễn ra ngày càng sâu rộng trên phạm vi toàn thế giới
khiến hoạt động thương mại quốc tế ngày càng sôi động với nhiều nhu cầu về loại
hình sản phẩm, dịch vụ phức tạp, địi hỏi ngân hàng phải chú trọng việc cho vay đối
với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh
việc tăng cường cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu,
ngân hàng thương mại cũng phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng các khoản
cho vay xuất nhập khẩu để hoạt động cho vay thực sự có hiệu quả, chất l ượng đối với
cả doanh nghiệp, ngân hàng và nền kinh tế. Là một ngân hàng quốc doanh có thời gian
hoạt động lâu dài trên thị trường, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bên cạnh
các biện pháp để thúc đẩy, tăng cường tài trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu cũng rất chú trọng đến chất lượng các khoản tín dụng xuất nhập khẩu nhằm
khơng ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu lý luận chung về chất lượng cho vay xuất nhập khẩu của ngân
hàng thương mại;
- Đánh giá chất lượng các khoản vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư &
Phát triển Việt Nam;
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị từ những phân tích trên nhằm nâng cao
chất lượng cho vay xuất nhập khẩu.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng các tín dụng của những khoản
cho vay với mục đích cho vay nhu cầu xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Phạm vi ngh iên cứu của luận văn:
-

Phạm vi về nội dung:
o Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về chất lượng các khoản cho vay xuất
nhập khẩu;
o Phân tích chất lượng các khoản cho vay xuất nhập khẩu;


o Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay xuất
nhập khẩu hiện nay.


-

Phạm vi về thời gian: phân tích hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của BIDV
giai đoạn 2008-2010

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích trong nghiên cứu kinh tế như
phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và
đánh giá… sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích định lượng và định tính trong
lý luận và phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng.
5. Những đóng góp của đề tài
- Cung cấp những chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay xuất nhập khẩu tại
BIDV;
- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân
hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam;
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay
xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam .
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài “Lời mở đầu” , “Kết Luận” và Danh mục tài liệu tham khảo , luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chất lượng cho vay xuất nhập khẩu của
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân
hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam.



CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY XUẤT
NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại
Cho vay nhập khẩu là một bộ phận trong hoạt động cho vay ngoại thương của
ngân hàng thương mại. Nghiệp vụ cho vay nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng
với thủ tục giấy tờ liên quan để doanh ng hiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của
mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
Cho vay xuất khẩu không chỉ bao gồm các hoạt động hỗ trợ về tài chính và phi
tài chính để hồn tất nghĩa vụ thanh tốn và sản xuất mà cịn hỗ trợ mặt kĩ thuật, đảm
bảo cho q trình thanh tốn cho những hoạt động chu chuyển với nước ngoài đồng
thời đảm nhận những rủi ro gắn liền với hoạt động đó.
Tóm lại, cho vay xuất nhập khẩu (CVXNK) là những hoạt động mang tính chất
cho vay của ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng các yêu cầu đặc thù về tài chính và
uy tín của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong quá trình giao dịch
ngoại thương.
Các phương thức cho vay XNK của NHTM có thể kể đến như là: Cho vay
trong khn khổ phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ (L/C) , Cho vay trong
khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ , Tín dụng bao thanh toán, Chiết khấu
nợ dài hạn (Forfaiting) và Cho vay trên cơ sở hối phiếu.

1.2. Chất lượng cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu hiểu là sự đáp ứng hợp lý của các khoản
tín dụng ngân hàng với yêu cầu hợp lý của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh xuất
nhập khẩu nhằm đảm bảo thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn và góp phần tạo
động lực thúc đẩy doanh nghiệp và xã hội phát triển.

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay xuất nhập khẩu của NHTM

Các chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượng các khoản vay xuất nhập khẩu của
NHTM có thể kể đến như sau:
 Chỉ tiêu dư Nợ cho vay xuất nhập khẩu/TDN
Chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu thể hiện sự đáp ứng nhu cầu về vốn cho


hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, ở sự đóng góp của dư nợ cho vay xuất
nhập khẩu trong tổng dư nợ của NHTM. Bên cạnh việc tài trợ về quy mô vốn ngân
hàng cũng quan tâm đến c ác yếu tố như sự phù hợp giữa dư nợ cho vay vốn bằng nội
tệ và ngoại tệ, giữa các loại ngoại tệ với nhau, sự phù hợp giữa cơ cấu các khoản tín
dụng theo kỳ hạn là ngắn hạn hay trung dài hạn. Hoạt động xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp được thuận lợi và phát triển thì chất lượng tín dụng các khoản vay xuất nhập
khẩu sẽ cao và ngược lại nếu nền kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều khó khăn
trong khi dư nợ tín dụng cho vay phục vụ chiếm tỷ trọng lớn sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro
cho ngân hàng trong việc thu hồi gốc và lãi đúng hạn.
 Chỉ tiêu doanh số cho vay xuất nhập khẩu/Tổng doanh số cho vay
Chỉ tiêu về doanh số cho vay cho biết ngân hàng thực sự đã giải ngân được bao
nhiêu đồng cho khách hàng vào một thời điểm nào đó có thể là cuối ngày, cuối tháng,
cuối năm. Doanh số cho vay càng lớn chứng tỏ hoạt động tín dụng ngân hàng đang có
sự tăng trưởng mạnh. Từ doanh số cho vay có thể tính tốn được số lãi mà ngân hàng
thu được từ khách hàng của mình để phục vụ cơng tác tổng hợp thu nhập chi phí trong
q trình hoạt động ki nh doanh tiền tệ.
 Chỉ tiêu kết cấu dư nợ
Khi phân tích các các khoản tín dụng ngân hàng tài trợ cho doanh nghiệp cần
quan tâm xem bao nhiêu là các khoản ngắn hạn, bao nhiêu sử dụng cho vay trung dài
hạn trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn và tổng dư nợ cho v ay trung dài hạn của
doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ nguy cơ xảy ra rủi ro đối với hình thức cho
vay càng cao
 Chỉ tiêu nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng khơng hồn hảo khi

người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn.
Nợ quá hạn cho biết đến kỳ hạn phải hoàn trả ngân hàng mà khách hàng không thể thực
hiện theo nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao khiến ngân
hàng phải đối mặt với rủi ro mất vốn ngày càng lớn, điều đó xảy ra ngân hàng phải thực
hiện trích dự phỏng rủi ro, lợi nhuận sụt giảm, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, chất
lượng tín dụng càng thấp. Để tránh khỏi hệ quả này các ngân hàng luôn luôn quan tâm
đến chỉ tiêu chất lượng các khoản tín dụn g để chuẩn bị các phương án cần thiết trong


trường hợp xấu nhất xảy ra và giảm nhẹ hậu quả sẽ gánh phải.
 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ đã quá thời hạn gia hạn nợ quá hạn mà
khách hàng còn nợ ngân hàng. Cùng với chỉ tiêu nợ quá hạn, chỉ tiêu này thể hiện chất
lượng tín dụng tốt hay xấu.
 Chỉ tiêu dư nợ có tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng trong quyết định cấp tính dụng. Khi những
khoản tín dụng được cấp mà yêu cầu tài sản đảm bảo, thì xu hướng tất yếu là bên vay
phải thân trọng hơn khi thực hiện các quyết định đầu tư của mình. Điều này có nghĩa là
nguồn vốn thu được từ việc cho vay của ngân hàng cũng được đảm bảo hơn.
 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính tốn hàng năm để
đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Chỉ tiêu được tính tốn bằng tỷ lệ giữa doanh số cho vay
và doanh số thu nợ bình quân.
 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động hàng tháng
Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và
phát triển. Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay khơng những thu
hồi được gốc mà cịn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay . Chỉ tiêu
tính trên cơ sở lãi từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập của ngân hàng.
 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánh
giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng
như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa. Hiệu suất sử dụng vốn tính bằng số dư nợ
cho vay trên số vốn huy động được.
 Sự đa dạng của các hình thức cho vay
Số lượng các sản phẩm cho vay xuất nhập khẩu: Hiện nay ngân hàng đang thực
hiện cho vay xuất nhập khẩu dưới những hình thức nào, ngân hàng hiện cung cấp bao
nhiêu sản phẩm để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình sản xuất
kinh doanh.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay xuất nhập khẩu của


ngân hàng thương mại
Các nhân tố chủ quan xuất phát từ nội tại ngân hàng tác động đến chất lượng
cho vay xuất nhập khẩu bao gồm có: trình độ nguồn nhân lực, quy trình tín dụng của
ngân hàng, trình độ quản lý nguồn vốn, chính sách khách hàng, cơng nghệ ngân hàng,
uy tín của ngân hàng…
Trong khi đó chất lượng cho vay xuất nhập khẩu cũng bị ảnh hưởng bởi các
nhân tố khách quan như: Thứ nhất , chủ trương, chính sách của Nhà nước. Thứ hai,
mơi trường kinh tế, chính trị xã hội trong nước và tại nước bạn hàng. Thứ ba , các nhân
tố từ bản thân nội tại khách hàng.

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1. Kết quả kinh doanh chủ yếu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh BIDV giai đoạn 2008 -2010 đều thể
hiện mức tăng trưởng cao so với các năm trước đó. Kết quả: tổng tài sản của BIDV
hết năm 2010 đạt trên 361 nghìn tỷ, tăng trưởng 24%; tổng quy mơ vốn chủ sở hữu

đạt trên 20 nghìn tỷ tương ứng mức tăng trưởng 47%; tổng thu thuần từ hoạt động
tăng trưởng tuyệt đối trên 1.769 tỷ xấp xỉ 18% so với năm 2009 trong khi chi phí hoạt
động mới tăng 14% khiến chênh lệch thu chi trước DPR tăng trưởng 22%. Do trong
năm 2010 BIDV trích thêm 372 tỷ vào quỹ DPRR nên lợi nhuận trước thuế n hìn
chung tăng 21% đạt 3.879 tỷ hoàn thành vượt mức kế hoạch ngân hàng đặt ra trong
năm 2010.
Các chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời của BIDV vẫn đạt theo kế hoạch đề ra
và đáp ứng các điều kiện của thông lệ quốc tế. ROA mặc dù năm 2010 giảm so với tỷ
lệ năm 2009 nhưng nếu xét theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam thì ROA vẫn đạt tỷ lệ
cao hơn 2009. ROE có sự sụt giảm so với năm 2009 nguyên nhân chủ yếu là do ngân
hàng được cấp bổ sung 4.101 tỷ đồng, nâng tổng số vốn điều lệ của ngân hàng lên
14.600 tỷ (tăng 39% ). Hệ số CAR được cải thiện đáng kể trong giai đoạn 2008 – 2009
đạt trên 8% vào năm 2010. Kế hoạch kinh doanh 2011 ngân hàng đề ra thực hiện hệ


số CAR đạt 9% theo chủ trương chỉ đạo của Ban lãnh đạo BIDV và NHNN.

2.2. Thực trạng chất lượng cho vay xuất nhậ p khẩu tại ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
Xét về quy mô cho vay, dư nợ cho vay xuất nhập khẩu tăng trưởng đều qua các
năm trong đó dư nợ cho vay xuất khẩu chiếm tỷ trọng xấp xỉ gấp đôi dư nợ cho vay
nhập khẩu (26.897 tỷ so với 13.904 tỷ dư nợ) tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của cho
vay nhập khẩu lại nhanh hơn cho vay xuất khẩu (52% so với 5,9%). Trong dư nợ cho
vay xuất khẩu thì cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu với 22.895 tỷ dư nợ chiếm 85% tăng
trưởng 1,5%; còn lại là cho vay dưới hình thức chiết khấ u dư nợ xấp xỉ 4 tỷ đồng, tăng
trưởng 42% so với năm 2009.
Mặc dù dư nợ cho vay lớn trong tổng dư nợ, tăng trưởng đều qua các năm
nhưng tỷ trọng cho vay xuất nhập khẩu trong tổng dư nợ lại giảm dần qua các năm từ
13% năm 2009 xuống 11% năm 2010. Trong kh i đó, dư nợ cho vay nhập khẩu với tốc
độ tăng trưởng năm 2010 trên 50% đẩy tỷ trọng cho vay nhập khẩu ngày càng tăng

trong tổng dư nợ cho vay của BIDV từ 4,8% lên 6% năm 2010.
Về kết cấu dư nợ cho vay xuất nhập khẩu , dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ
trọng chủ yếu trên 65% và càng ngày càng chiếm vai trò chủ đạo trong tổng dư nợ cho
vay xuất nhập khẩu. Nếu phân tách dư nợ cho vay theo tiền tệ VND và ngoại tệ như
USD, EUR thì dư nợ cho vay bằng VND vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu, cho vay bằng
ngoại tệ chiếm tỷ trọng không đáng kể và chỉ tăng rất ít qua các năm.
Chất lượng cho vay xuất nhập khẩu thể hiện rõ ràng nhất qua tỷ lệ nợ quá hạn
và tỷ lệ xấu. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay xuất nhập khẩu giảm dần mặc d ù dư nợ quá hạn
trong năm 2010 tăng 39 tỷ nhưng tỷ trọng giám 0,04%. Năm 2008 ghi nhận 55 tỷ
ngân hàng chưa thu hồi được nhóm nợ 3,4,5 chuyển sang năm 2009 dư nợ nợ xấu tại
BIDV đã giảm xuống còn 39 tỷ và sang năm 2010 bên cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh
cho vay mới các khách hàng nhưng ngân hàng vẫn tích cực thu h ồi các khoản vay cũ
và kéo nợ xấu đến thời điểm cuối năm 2010 còn 21 tỷ đồng khiến tỷ lệ nợ xấu cho vay
xuất nhập khẩu xuống còn 0,05% tổng dư nợ.

2.3. Đánh giá thực trạng cho vay xuất nhập khẩu tại ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
2.3.1. Kết quả đạ t được


- Quy mơ tín dụng xuất nhập khẩu trong tổng dư nợ, cho vay xuất nhập khẩu
luôn chiếm tỷ trọng cao xấp xỉ 20% tổng dư nợ
- BIDV đã chú trọng và quan tâm đến một số ngành nghề xuất khẩu hàng hóa
nơng sản hỗ trợ thêm cho các doanh nghiệp về lãi suất cũng như thủ tục để giúp hoạt
động của doanh nghiệp được nhanh chóng và hiệu quả hơn
- Không ngừng mở rộng đối tượng khách hàng khiến số lượng khách hàng và
số lượng khoản vay không ngừng gia tăng qua các năm
- Tích cực hồn thiện mơ hình kinh doanh dịch vụ theo hướng ngày càng phù
hợp hơn với thông lệ quốc tế. Các giao dịch ngân hàng chuyển dần sang các kênh
phân phối điện tử hiện đại như Homebanking, InternetBanking, BSMS…

- Giá cả sản phẩm dịch vụ được áp dụng một cách linh hoạt theo hướng chi
nhánh chủ động quyết định mức giá phù hợp với từng đối tượng khách hàng, đối thủ
trên địa bàn trên cơ sở cân đối với chính sách giá của Hội sở chính.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
Một là , quy mơ cho vay cịn nhỏ, chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Hai là, phạm vi, đối tượng cho vay tập trung vào một số khách hàng lớn, truyền
thống, chưa đa dạng hóa được đối tượng khách hàng vay vốn. Ba là, các sản phẩm cho
vay truyền thống còn chiếm một tỉ lệ lớn. Bốn là, nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn mặc dù
có giảm nhưng vẫn còn cao hơn một số ngân hàng khác. Năm là, thu từ lãi cho vay
xuất nhập khẩu chưa nhiều so với các sản phẩm khác. Sáu là, các hoạt động dịch vụ
đã được quan tâm chú trọng nhưng phát triển ch ưa đều, kết quả còn khiêm tốn.

2.3.3.2. Nguyên nhân của hạn chế
Nguyên nhân chủ quan
Một là, sự cứng nhắc, thiếu sự linh hoạt cần thiết trong quy trình, thủ tục tín
dụng. Hai là, ngân hàng vẫn chỉ tập trung vào cung cấp sản phẩm dịch vụ cho các
khách hàng truyền thống, lâu năm chưa thực sự quan tâm và đầu tư đúng mức vào các
khách hàng mới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ba là, ngân hàng chưa phát triển các
dịch vụ ngân hàng hiện đ ại dành cho doanh nghiệp. Bốn là, năng lực các cán bộ trong
lĩnh vực cho vay xuất nhập khẩu chưa cao
Nguyên nhân khách quan


Một là, chính sách của Nhà nước, các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nước cịn nhiều bất cập; ban hành các chính sách nhiều khi chưa kịp thời, không đồng
bộ. Hai là, sự mất ổn định về mơi trường kinh tế, chính trị trên thế giới và khu vực
ảnh hưởng không tốt đến hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội trong nước,
trong đó có hoạt động của ngân hàng. Ba là, các nguyên nhân nội tại từ phía các doanh

nghiệp xuất nhập khẩu gây ảnh hưởng không thuận lợi đến các hoạt động của ngân
hàng

CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3.1. Định hướng nâng cao chất lượng cho vay xuất nhập khẩu tại ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3.2. Giải pháp
● Đổi mới cách thức thẩm định, công tác phê duyệt cho vay theo hướng rút
ngắn thời gian, cải cách các thủ tục sao cho vẫn đạt hiệu quả tốt nhất cho khách hàng
và ngân hàng
● Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình cho vay xuất nhập khẩu
Cho vay được diễn ra đúng quy trình, thủ tục nhanh chóng, các cán bộ tạo mọi
điều kiện cho khách hàng vay được vốn mà phù hợp với quy định của ngân hàng. Cán
bộ Quan hệ khách hàng phải tìm hiểu kĩ về khách hàng vay vốn, giúp đỡ họ trong việc
hoàn thiện các thủ tục một cách nhanh nhất. Trong một số trường hợp có thể sử dụng
các ưu đãi dành cho các khách hàng truyền thống để gia tăng sự trung thành của họ
với ngân hàng như việc t hăm hỏi, tặng quà kỉ niệm vào các dịp Lễ, Tết; sử dụng ngay
các chương trình ưu đãi lãi suất khi khách hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn mà
NHNN và BIDV đề ra. Ngân hàng cũng tư vấn các loại hình cho vay cho phù hợp với
tình hình hoạt động của khách hàng nh ư việc lựa chọn trả gốc và lãi cho phù hợp với
nguồn vốn của khách hàng có thể trả hàng tháng, quý …
 Tăng cường huy động ngoại tệ sử dụng cho vay, đa dạng hố các hình thức huy
động ngoại tệ


Ngân hàng có thể dùng các nguồn khác nhau để huy động nguồn ngoạ i tệ cần
thiết như thông qua khu vực dân cư, từ các tổ chức kinh tế xã hội và nguồn từ các tổ
chức tài chính – tín dụng khác. Trong ba nguồn có thể huy động trên nguồn từ khu

vực dân cư là nhỏ lẻ, lại không ổn định do tỷ giá trong ngân hàng thường thấp hơn ở
thị trường khơng chính thức; trong khi đó thị trường ngoại tệ liên ngân hàng cũng
chưa phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết của các ngân hàng. Nguồn ngoại
tệ từ các doanh nghiệp xuất khẩu là khá ổn định, thêm vào đó các doanh nghiệp này
lại sử dụng các sản phẩm kèm theo. Để duy trì ngân hàng phải có các chính sách ưu
đãi với khách hàng xuất khẩu lớn cho phù hợp để tăng cường quan hệ phụ thuộc của
khách hàng vào ngân hàng.
● Tăng cường các hoạt động marketing ngân hàng, xây dựng hình ảnh một
BIDV năng động, hiệu quả, ln đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng
● Xây dựng một đội ngũ nhân viên khơng ngừng nâng cao trình độ cán bộ giỏi
chun mơn nghiệp vụ, nhạy bén tình hình thực tiễn, tinh tế trong giao tiếp với khách
hàng
● Không ngừng đổi mới cơn g nghệ, phương thức quản lí ngân hàng
BIDV hiện có hai trung tâm thanh tốn quốc tế đặt tại hai miền Bắc – Hà Nội
và miền Nam – TP Hồ Chí Minh. Tất cả mọi hồ sơ khách hàng lập tại ngân hàng sẽ
được chuyển về các trung tâm thanh toán để tiến hành kiểm soát, chuyển ra nước
ngồi. Việc thanh tốn tập trung tại trung tâm thanh toán và tiếp nhận hồ sơ tại các
ngân hàng Ngân hàng khiến cho việc giải quyết hồ sơ khách hàng một cách chun
mơn hóa cao, tuy nhiên phương thức tổ chức này cũng địi hỏi hệ thống máy móc,
cơng nghệ tiên tiến để tiến trình giải quyết hồ sơ một cách nhanh chóng, an
tồn.Trong tiến trình cổ phần hóa, Ngân hàng BIDV cam kết thực hiện quy trình quản
lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, theo đó tất cả các nghiệp vụ kinh doanh của
ngân hàng sẽ được điều chỉnh theo cách thức tổ chức mới, theo tiêu chuẩn quốc tế để
từng bước trở thành một ngân hàng thương mại phát triển theo hướng hiện đại; chú
trọng phát triển sản phẩm và tiện ích mới, quản trị rủi ro, an ninh bảo mật .

3.3. Kiến nghị
KẾT LUẬN



Nhận thức được tiềm năng to lớn trong lĩnh vực cho vay xuất nhập khẩu cũng
như những ưu thế của ngân hàng trong lĩnh vực này, bản thân Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam cũng đã có những định hướng và bước đi tiến tới mở rộng, đi sâu
hơn nữa vào phân đoạn sản phẩm này. Tuy nhiên trong q trình thực hiện, Ngân hàng
cịn gặp khơng ít khó khăn, chưa tìm ra được phương hướng cũng như các biện pháp
cụ thể và hữu hiệu để đạt được mục tiêu, định hướng nâng cao chất lượng cho vay
xuất nhập khẩu của mình.



×