Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Nâng cao chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật và thủy sản từ sơn bắc ninh (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (393.32 KB, 11 trang )

Trong mỗi nhà trường, CLĐT là thước đo giá trị, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát
triển. CLĐT chính là cơ sở khẳng định uy tín, thương hiệu của một cơ sở đào tạo, là niềm
tin của người sử dụng “sản phẩm” được đào tạo vào và là động lực của người học. Đối
với các cơ sở đào tạo, phấn đấu nâng cao CLĐT luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu. Để nâng cao CLĐT, các cơ sở đào tạo luôn phải quan tâm đến các nội dung có
tính chung nhất, phổ biến nhất bao gồm: nội dung, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng
viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và học liệu, phương pháp đào tạo, quản lý đào tạo…Tuy
nhiên, ở mỗi cấp độ đào tạo khác nhau, mỗi ngành nghề đào tạo khác nhau địi hỏi có sự
vận dụng cụ thể, phù hợp mới mang lại hiệu quả mong muốn.
Tuy nhiên, để nâng cao mặt bằng dân trí, chúng ta phải cùng lúc phát triển nhiều
bậc học khác nhau. Trong đó, khơng thể không nhắc đến đào tạo ngành, đào tạo ngành có
nhiệm vụ “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có đạo đức, lương
tâm, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”.
Trường Cao đẳng KT, KT và TS Từ Sơn Bắc Ninh là một trường được mới được
nâng cấp từ hệ trung cấp chuyên nghiệp từ năm 2006. Qua thời gian 10 năm, trường đào
tạo được 4 ngành học, trong đó ngành ni trồng thủy sản là ngành có bề dày truyền
thống lâu đời nhất. Thực tế trong những năm qua, đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản đã
đạt được những thành tựu nhất định như quy mô đào tạo tăng lên không ngừng. Tuy
nhiên so với yêu cầu của thực tế, việc đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường cịn
bộc lộ một số yếu điểm của mình là CLĐT chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử
dụng lao động. Vì vậy, trong thời gian tới muốn tồn tại và phát triển thì Trường Cao đẳng
KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh phải tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng
đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản.
Đứng trước u cầu đó, địi hỏi phải có giải pháp để khắc phục, song cho đến nay
việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản vẫn cịn hạn
hẹp và chưa có các giải pháp cụ thể, mang tính tổng thể. Vì vậy, cần phải triển khai
nghiên cứu một cách toàn diện các giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy
sản nhằm đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố - hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay. Xuất



phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng đào tạo ngành nuôi
trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh”.
Mục tiêu của luận văn là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đào tạo, CLĐT, bao gồm: các khái
niệm, nội dung đào tạo, tiêu chí đánh giá CLĐT, những nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng ngành nuôi trồng thủy sản…
- Đánh giá thực trạng chất lượng ngành nuôi trồng thủy sản và đưa ra những
đánh giá về CLĐT ngành tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
- Phân tích ngun nhân ảnh hưởng đến CLĐT ngành ni trồng thủy sản của
Trường CĐ Kinh tế, kỹ thuật và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
-

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường

Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Để đánh giá được thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng
KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh, luận văn sẽ đánh giá CLĐT theo chuẩn đầu ra
của ngành.
Trong luận văn, tác giả đã đi vào phân tích và đánh giá thực trạng CLĐT ngành
ni trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh trong giai
đoạn từ năm 2014-2016. Trong đó phân tích để đánh giá các mặt đạt được, hạn chế còn
tồn tại và xác định nguyên nhân. Thơng qua các kết quả phân tích, đánh giá tác giả đề
xuất một số nhóm giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản cho Nhà
trường. Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp quan sát, thống kê, phân tích, tổng
hợp và so sánh đối chiếu. Luận văn gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại các
trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường
Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành nuôi

trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh.
Cụ thể như sau:


Trong chương 1, tác giả đã đưa ra các đinh nghĩa về đào tạo, chất lượng và CLĐT,
thơng qua đó tác giả sẽ lựa chọn cho luận văn cách đánh giá CLĐT ngành nuôi trồng thủy
sản tiếp cận theo cách nào. Để đánh giá được CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản, luận văn
đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá. Gồm 2 tiêu chí: tiêu chí đầu tiên là sẽ đánh giá về kiến
thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên, tiêu chí thứ hai là đánh giá tỷ lệ sinh viên sau khi ra
trường tìm được việc làm. Các tiêu chí này sẽ được đánh giá qua các cán bộ quản lý của
nhà trường, các giáo viên đang tham gia giảng dạy, sinh viên đang theo học, các cựu sinh
viên đã từng học tại trường và các cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp có sử dụng sinh
viên ngành nuôi trồng thủy sản của nhà trường. Trong chương này, tác giả đưa ra các yếu
tố ảnh hưởng tới CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản. Bao gồm hai nhóm yếu tố. Nhóm yếu
tố đầu tiên là yếu tố bên ngoài. Yếu tố bên ngoài ở đây là các chủ trương chính sách về
Giáo dục đào tạo, chất lượng tuyển sinh đầu vào và sự nỗ lực của sinh viên. CLĐT còn
phụ thuộc vào các yếu tố bên trong. Luận văn đã chỉ ra các yếu tố bên trong bao gồm:
chương trình, mục tiêu và nội dung đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trang thiết
bị giảng dạy, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học, các nguồn lực
tài chính.
Chương 2, thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT,
KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh, trên cơ sỏ vận dụng cơ sở lý luận của chương 1,
chương 2 tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn các quản lý của Nhà trường, giáo viên,
sinh viên và các quản lý của cấc doanh nghiệp thông qua các bảng hỏi, các cuộc phỏng
vấn sâu, từ đó tác giả thống kê được các số liệu về kết quả học tập của sinh viên, kỹ năng
hành nghề của sinh và ý thức chấp hành pháp luật của sinh viên, thống kê số sinh viên
sau khi ra trường tìm được việc làm đúng chuyên ngành đào tạo là bao nhiêu %. Đồng
thời, luận văn cũng đi phân tích thực trạng các nhân tố có ảnh hưởng tới CLĐT của
trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh. Từ những dữ liệu và số liệu thu
thập được luận văn sẽ so sánh đánh giá kết quả mà sinh viên có được với chuẩn đầu ra

của ngành để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân khắc phục từ đó luận văn đưa ra
những quan điểm, định hướng và các biện pháp nhằm nâng cao CLĐT ngành nuôi
trồng thủy sản ở chương 3


Từ cơ sở lý luận trình bày trong chương 1, những kết quả thực trạng đã phân tích
sau khi nghiên cứu trong chương 2, tác giả nêu khái quát định hướng phát triển của Nhà
trường và đề xuất một số giải pháp trong chương 3 như sau:
Định hướng phát triển: Với phương châm mục tiêu đào tạo phải phù hợp với thực tế
sản xuất. Hay nói cách khác đào tạo những gì xã hội cần nhằm thu hẹp khoảng cách cung cầu giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với
lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.

Đào tạo ngành ni trồng thủy sản

thành một ngành có uy tín, thương hiệu trong xã hội. Khơng ngừng mở rộng quy mô, mở
rộng quan hệ hợp tác liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường đại học,
các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo
viên, viên chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đạt các tiêu chuẩn về trình độ, năng
lực và phẩm chất. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị
phục vụ quá trình đào tạo.
Để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản, luận văn đã đưa ra các giải pháp
sau:

Giải pháp 1: Đổi mới nội dung đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản
Nội dung đào tạo cần phong phú về kiến thức, vừa đảm bảo những kiến thức lý
thuyết rất cơ bản, có tính ngun lý, đạo lý và khoa học, vừa có tính thực tiễn. Khoa học
ni trồng thủy sản có tính độc lập và khá hoàn chỉnh cả về nội dung và phương pháp
luận, nhưng dựa trên nền tảng của khoa học quản lý và kỹ thuật. Vì vậy, nội dung đào tạo
khơng chỉ bao hàm những kiến thức mang tính nguyên lý, nguyên tắc. Kiến thức nuôi
trồng thủy sản không chỉ dừng lại ở kỹ thuật sản xuất giống, kỹ thuật nuôi thương phẩm,

mà quan trọng hơn là kỹ năng tổng hợp, phân tích các yếu tố bất định liên quan đến
ngành nuôi trồng thủy sản.
Giải pháp 2: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
Đội ngũ giáo viên ngành nuôi trồng thủy sản của trường là lực lượng giảng dạy chủ
yếu và là lực lượng có ý nghĩa quyết định đến CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản của nhà
trường. Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên của nhà trường đã có rất nhiều cố gắng,
đào tạo được nhiều thế hệ học sinh. Tuy nhiên để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đào tạo


đội ngũ kỹ sư ni trồng có chất lượng cao, địi hỏi đội ngũ giáo viên phải khơng ngừng
học tập, rèn luyện, nâng cao hơn nữa trình độ về mọi mặt, cả về phẩm chất, đạo đức, năng
lực chuyên môn, lòng say mê nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm của người thầy đối với sự
nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa- hiện đại hóa đất
nước.
Giải pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS
Do điều kiện đầu vào của học sinh không đồng đều, để nâng cao CLĐT, cần chỉ
đạo các giáo viên và giảng viên cá biệt hoá quá trình dạy học. Khi giảng dạy, giáo viên và
giảng viên phải phân loại được trình độ của HS đến mức độ cá nhân để trên cơ sở đó, bên
cạnh những nội dung và phương pháp dạy học chung, có những tác động cụ thể, thích
hợp để giúp đỡ học sinh có học lực yếu, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu nghề nghiệp.
Giải pháp 4: Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.
Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề càng hiện đại phù hợp với điều kiện thực tế và
công nghệ của các cơ sở sản xuất thì người học càng có điều kiện làm quen, rèn luyện kỹ
năng, do đó khi tốt nghiệp ra trường mới khơng bị bỡ ngỡ và có thể đáp ứng ngay với u
cầu cơng việc. Đầu tư cơ sởvật chất, quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất là việc
làm cần thiết và bắt buộc với mỗi cơ sở đào tạo đặc biệt là các cơ sở đào tạo nghề.
Giải pháp 5: Đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm
nâng cao CLĐT.
Phương thức đạo tạo cần thay đổi căn bản, hạn chế cách đào tạo truyền thống,
nặng về lý thuyết, xa rời thực tế, dẫn đến sinh viên ra trường chậm làm quen với công

việc. Khơng ít trường hợp phải đào tạo thêm, đào tạo lại ngay trong q trình làm việc.
Giải pháp 6: Cơng tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo phải thực hiện thường
xuyên, liên tục
Đánh giá kiểm tra kết quả học tập của người học trong suốt khóa học phải được
tiến hành một cách thường xuyên nghiêm túc, theo đúng quy chế của Bộ giáo dục. Phải
bảo đảm nghiêm túc, an tồn, bí mật từ các việc ra đề, coi thi và chấm thi, để đánh giá
chính xác chất lượng học tập của học sinh. Từ đó mới tìm ra biện pháp nhằm nâng cao
chất lượng học tập của SV.


Giải pháp 7: Tăng cường liên kết đào tạo với các doanh nghiệp
Việc liên kết đào tạo với các doanh nghiệp sẽ làm tăng uy tín của trường, nhà
trường sử dụng tốt hơn lực lượng đào tạo của mình, mặt khác nhà trường sử dụng được
lực lượng có trình độ cao của các doanh nghiệp khác vào quá trình đào tạo của mình nhờ
đó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc liên kết cịn giúp trường có nguồn thông
tin ngược đầy đủ hơn về chất lượng sản phẩm đào tạo để kịp thời có những điều chỉnh kịp
thời quá trình đào tạo nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội.

LỜI MỞ ĐẤU
1, Tính cấp thiết của đề tài
Trong mỗi nhà trường, CLĐT là thước đo giá trị, là yếu tố quyết định sự tồn tại và
phát triển. CLĐT chính là cơ sở khẳng định uy tín, thương hiệu của một cơ sở đào tạo, là
niềm tin của người sử dụng “sản phẩm” được đào tạo và là động lực của người học. Đối
với các cơ sở đào tạo, phấn đấu nâng cao CLĐT luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu. Để nâng cao CLĐT, các cơ sở đào tạo luôn phải quan tâm đến các nội dung có
tính chung nhất, phổ biến nhất bao gồm: nội dung, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng
viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và học liệu, phương pháp đào tạo, quản lý đào tạo…Tuy
nhiên, ở mỗi cấp độ đào tạo khác nhau, mỗi ngành nghề đào tạo khác nhau địi hỏi có sự
vận dụng cụ thể, phù hợp mới mang lại hiệu quả mong muốn.
Tuy nhiên, để nâng cao mặt bằng dân trí, chúng ta phải cùng lúc phát triển nhiều

bậc học khác nhau. Trong đó, khơng thể khơng nhắc đến đào tạo ngành, đào tạo ngành có
nhiệm vụ “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có đạo đức, lương
tâm, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”.
Trường Cao đẳng KT, KT và TS Từ Sơn Bắc Ninh là một trường được mới được
nâng cấp từ hệ trung cấp chuyên nghiệp từ năm 2006. Qua thời gian 10 năm qua, trường
đào tạo được 4 ngành học, trong đó ngành ni trồng thủy sản là ngành có bề dày truyền
thống lâu đời nhất. Thực tế trong những năm qua, đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản đã
đạt được những thành tựu nhất định như quy mô đào tạo tăng lên không ngừng. . Tuy


nhiên so với yêu cầu của thực tế, việc đào tạo ngành ni trồng thủy sản tại trường cịn
bộc lộ một số yếu điểm của mình là CLĐT chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử
dụng lao động. Vì vậy, trong thời gian tới muốn tồn tại và phát triển thì Trường Cao đẳng
KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh phải tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng
đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản.
Đứng trước u cầu đó, địi hỏi phải có giải pháp để khắc phục, song cho đến nay
việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản vẫn cịn hạn
hẹp và chưa có các giải pháp cụ thể, mang tính tổng thể. Vì vậy, cần phải triển khai
nghiên cứu một cách toàn diện các giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy
sản nhằm đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố - hiện đại hố trong giai đoạn hiện nay. Xuất
phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng đào tạo ngành nuôi
trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh”.

2, Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề CLĐT từ trước đến nay là một đề tài có tính thời sự, ln thu hút sự quan
tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên đây là vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và
phong phú, do vậy các đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này cịn ít với nội dung nghiên
cứu khá rộng. Có thể kể đến một số cơng trình nghiên cứu có liên quan đến CLĐT như
sau:

Luận án: “ Nâng cao CLĐT trình độ đại học thơng qua hợp tác giữa các trường
đại học khối kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.” của NCS Phạm Văn Nam
năm 2014 đã chỉ ra để đào tạo và nâng cao CLĐT nguồn nhân lực trình độ đại học đáp
ứng nhu cầu xã hội cần có sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp. Luận án đã đưa
ra khái niệm về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, luận án cũng đưa
ra sáu yếu tố tác động đến CLĐT đại học đáp ứng yêu cầu của xã hội. Hơn nữa, luận án
đã đưa ra được các biện pháp hợp tác cụ thể bao gốm: Trao đổi thơng tin, tham gia đào
tạo và hỗ trợ tài chính, thước đo cho các yếu tố này được phát triển mới dựa trên quá
trình tổng quan tài liệu và kết quả nghiên cứu định tính. Luận án khẳng định sự ảnh
hưởng của các yếu tố hợp tác trên cơ sở kết quả kiểm định thực nghiệm trên 176 doanh
nghiệp trên địa bàn Hà Nội từ đó các bên liên quan thấy rõ sự cần thiết của việc nâng cao


CLĐT trình độ đại học thơng qua hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp. Tuy nhiên,
luận án mới chỉ đi sâu về việc nâng cao CLĐT thông qua hợp tác giữa nhà trường với
doanh nghiệp chứ chưa chú trọng đến các nhân tố khác như chương trình đào tạo, đội ngũ
giáo viên, sinh viên, cơ sở vật chất…
Luận án tiến sỹ “Phân tích các yếu tố ảnh hướng đến công tác dạy nghề Việt
Nam: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giai đoạn 2013 – 2020” của tác
giả Nguyễn Chí Trường chuyên ngành Quản trị kinh doanh Trường Đại học Nông lâm,
Đại học Thái Nguyên. Luận án đã nêu lên được các vấn đề sau:
Luận án đã xác định và phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề,
gồm: đặc tính cá nhân; trình độ giáo viên dạy nghề; Cơ sở vật chất giảng dạy; Năng lực quản
lý; Cơ hội việc làm; Thông tin thị trường lao động; Hỗ trợ chính sách về dạy nghề.
Luận án đã phân tích những mơ hình điển hình, các kinh nghiệm hay của một số
nước phát triển có mơ hình dạy nghề hiện đại đáp ứng hiệu quả nhu cầu của ngành công
nghiệp trên thế giới và đề xuất mơ hình mới nhằm gắn kết dạy nghề với thực tiễn ngành
công nghiệp cho Việt Nam, gồm: mô hình trường trung học đào tạo nghề cao cấp; mơ
hình Cơ quan quản lý đánh giá kỹ năng nghề quốc gia (NSTMA); mơ hình Hội đồng
nghề (ISC); khung trình độ quốc gia.

Bài viết “ Nâng cao CLĐT tại các trường đại học khối kinh tế” của NCS
Nguyễn Thị Thanh Hương – Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 3 năm 2016. Bài viết đã chỉ ra
nguyên nhân CLĐT của các trường đại học khối kinh tế chưa đáp ứng được nhu cầu của
xã hội. Tác giả đã chỉ ra CLĐT chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như: người dạy, người
học, sự tâm huyết của giảng viên, năng lực của sinh viên…Từ các nguyên nhân này, tác
giả đã đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao CLĐT tại các trường đại học khối kinh tế.

3, Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá CLĐT ngành Nuôi trồng thủy sản của Trường Cao Kinh tế, Kỹ thuật và
thủy sản từ đó đề xuất giải pháp nâng cao CLĐT của Nhà trường.

3.2. Mục tiêu cụ thể


Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đào tạo, CLĐT, bao gồm: các khái
niệm, nội dung đào tạo, tiêu chí đánh giá CLĐT, những nhân tố ảnh hưởng đến CLĐT
ngành nuôi trồng thủy sản…
Đánh giá thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản và đưa ra những đánh giá
về CLĐT ngành tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản của
Trường CĐ Kinh tế, kỹ thuật và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao
đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh

4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản (hệ cao đẳng) của
trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Đánh giá CLĐT theo chuẩn đầu ra của ngành đào tạo.
Đánh giá CLĐT áp dụng cho trình độ Cao đẳng
Về khơng gian: Trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong 3 năm (2014-2016)

5, Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp thu thập số liệu
5.1.1. Dữ liệu thứ cấp:
Các số liệu thống kê được thu thập qua báo cáo kết quả học tập, rèn luyện cúa sinh
viên từ số liệu thống kê học sinh sinh viên của phòng đào tạo.
5.1..2. Số liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế
Thu thập qua khảo sát thực tế bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu các giáo viên, học sinh đang
theo học và đã ra trường, các doanh nghiệp có sử dụng sinh viên ngành ni trồng thủy sản.
5.1.2.1. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: được sử dụng để thu thập ý kiến của
các đối tượng nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng CLĐT ngành ni trồng thủy sản ở
trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh.
Các bảng hỏi sẽ được thực hiện với các đối tượng sau:


*Khảo sát 1: Khảo sát GV đang công tác tại trường.
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi.
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên giáo viên tại trường.
- Số lượng khảo sát: 27 giáo viên .
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017.
*Khảo sát 2: Khảo sát CBQL đang công tác tại trường.
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi.
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên CBQL tại trường.
- Số lượng khảo sát: 30CBQL .
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017.
* Khảo sát 3: Khảo sát HSSV đang học tại trường.

- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi.
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên HSSV ở các lớp nuôi trồng thủy
sản.
- Số lượng khảo sát: 75 SV.
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017.
* Khảo sát 4: Khảo sát HSSV đã tốt nghiệp của trường.
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi.
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên HSSV tốt nghiệp đang làm việc
và lao động sản xuất tại doanh nghiệp. Chủ yếu là người lao động mới tốt nghiệp trong
vòng 02 năm trở lại đây.
- Số lượng khảo sát: 114 SV.
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017.
* Khảo sát 5: Khảo sát CBQL doanh nghiệp có sử dụng lao động là HSSV tốt nghiệp của
trường.
- Đơn vị khảo sát: Gồm 15 doanh nghiệp.
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi.
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên CBQL doanh nghiệp có sử dụng
lao động là HSSV tốt nghiệp của trường đang làm việc.
- Số lượng khảo sát: 20 CBQL.
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017.


5.1.2.2. Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng trong gặp gỡ, trao đổi với các giáo
viên, học sinh đang theo học và đã ra trường, các doanh nghiệp có sử dụng sinh viên ngành ni
trồng thủy sản để tìm hiểu thêm về những khó khăn, vướng mắc và giải pháp để nâng cao
chất luợng đào tạo ngành tại trường.
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
5.2.1.Phương pháp thống kê mơ tả: là phương pháp tổng hợp các số liệu của các
hiện tượng để tiến hành phân tích, so sánh nhằm làm rõ những vấn đề thuộc bản chất của
hiện tượng nghiên cứu. Trong luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả

để mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng tìm đuộc việc đúng chuyên ngành đào
tạo sau khi ra trường của sinh viên thông qua việc tổng hợp các số liệu về kết quả học
tập, rèn luyện của sinh viên, trình độ chuyên mơn của giáo viên và tỷ lệ sinh viên tìm
được việc đúng chun ngành. Từ đó tác giả phân tích, đánh giá CLĐT của ngành nuôi
trồng thủy sản và sau đó phát hiện ra nguyên nhân và các vấn đề cần giải quyết.
5.2. 2 Phương pháp so sánh đối chiếu: Từ các dữ liệu, số liệu có được, tác giả sẽ so
sánh kết quả đạt được cụ thể là kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên ngành nuôi trồng
thủy sản sau khi ra trường với chuẩn đầu ra của ngành xem đã đạt được điểm gì và chưa đạt
được điểm gì. Qua đó tác giả đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng
thủy sản.

6, Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại
các trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường
Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành nuôi
trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh.



×