Tải bản đầy đủ (.pdf) (135 trang)

Nghiên cứu thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư cho công ty may Hòa Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.26 MB, 135 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN QUỲNH PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG HOẠCH
ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƢ CHO CƠNG TY MAY
HỊA BÌNH

Chun ngành: Kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 60520117

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp.HCM, tháng 01 năm 2019


CƠNG TRÌNH ĐƢỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG –HCM
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học : ...............................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1 : ....................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2 : ...................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày .
. . . . tháng . . . . năm . . . . .
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1. ..........................................................................................................
2. ..........................................................................................................


3. ..........................................................................................................
4. ..........................................................................................................
5. ..........................................................................................................
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành
sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƢỞNG KHOA

ii


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Quỳnh Phƣơng ................................. MSHV: 1670713 .............
Ngày, tháng, năm sinh: 22/05/1992 ........................................... Nơi sinh: Bình Thuận ......
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Công Nghiệp ................. ..................Mã số : 60520117...........
I. TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NHU
CẦU VẬT TƢ CHO CƠNG TY MAY HỊA BÌNH
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1.Đƣa ra khuyến cáo lựa chọn các chiến lƣợc hoạch định sản xuất đáp ứng đƣợc nhu
cầu sản xuất với chi phí cực tiểu.Xác định mức dự trữ hợp lý đúng thời điểm, giảm
thiểu lƣợng dự trữ nguyên vật liệu trong kho.
3.Hoạch đinh năng lực phù hợp với yêu cầu của sản xuất, giảm thời gian chờ đợi và
những trở ngại cho sản xuất.

4.Hoạch định vật tƣ đúng với yêu cầu sản xuất của mỗi thời kỳ, thời đoạn (tháng,
tuần), đáp ứng tốt năng lực bổ sung khi cần thiết (tăng ca, th ngồi).
5. Tạo lịch trình sản xuất cấp phát lệnh sản xuất chính xác theo từng thời kỳ, thời
đoạn (tháng, tuần, ngày) đáp ứng sản xuất kịp thời, hiệu quả. Lập kế hoạch mua
hàng hợp lý, đáp ứng tối ƣu hóa chi phí mua hàng, đáp ứng kịp thời nguyên vật liệu
cần cho sản xuất.
6. Phát triển phần mềm hổ trợ hệ thống, phân quyền sử dụng và tạo điều kiện cho
các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau, phát huy tổng hợp khả năng sản
xuất của cơng ty Hịa Bình.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : (Ghi theo trong QĐ giao đề tài) 13/08/2018 ..............
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài)
03/12/2018 .......................................................................................................................
V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): PGS. TS Đỗ Ngọc
Hiền ..................................................................................................................................

Tp. HCM, ngày . . . . tháng .. . . năm 20....
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
(Họ tên và chữ ký)

TRƢỞNG KHOA….………
(Họ tên và chữ ký)

iii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy/ Cô

trong bộ môn Kĩ thuật Hệ thống Công nghiệp đã truyền đạt những kiến thức nền tảng
và cần thiết cho em trong suốt thời gian vừa qua. Đây sẽ là những hành trang quý báu
giúp em tạo nền tảng sự nghiệp sau này.
Đặc biệt, em xin chân thành và sâu sắc cảm ơn Phó giáo sƣ Tiến Sĩ. Đỗ Ngọc Hiền đã
tận tình giúp đỡ, định hƣớng và góp ý trong q trình em thực hiện luận văn, giúp em
có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp trọn vẹn.
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn đến sự giúp đỡ của mọi ngƣời. Kính chúc thầy cơ
có thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và cơng ty đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian
qua. Đặc biệt là công ty Hịa Bình đã nhiệt tình hỗ trợ và tạo điều kiện cho em trong
suốt quá trình nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, tháng 12 năm 2018
Ngƣời thực hiện luận văn
Nguyễn Quỳnh Phƣơng

iv


TĨM TẮT ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, cơng ty Hịa Bình liên tục nhận thêm những đơn hàng mới
và có nhiều khách hàng hơn dẫn đến việc trễ tiến độ đơn hàng thƣờng xun xảy ra, vì
vậy cơng ty phải gia tăng tiến độ sản xuất và gia công ngoài để đáp ứng nhu cầu đơn
đặt hàng. Do sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trƣờng làm cho quy trình phân
bổ sản xuất khơng kịp thời thích ứng dẫn đến việc thiếu hụt nguyên vật liệu, chi phí
sản xuất gia tăng cùng một số chi phí khác cũng gia tăng.
Hiện nay nhu cầu của thị trƣờng thay đổi liên tục địi hỏi các cơng ty cần phải thích
ứng nhanh với nhu cầu của khách hàng. Cũng nhƣ tăng cƣờng trao trao đổi và tiếp
nhận thông tin kịp thời để phát triển và tồn tại. Trong thời đại trí tuệ 4.0 thì việc đuổi
kịp với sự thay đổi trong quy trình sản xuất là điều tiên quyết. Việc ứng dụng hệ thống

hoạch định nhu cầu vật tƣ tích hợp với các khối chức năng liên quan vào sản xuất đã
trở thành một phần cốt lõi của hầu hết các xí nghiệp và cơng ty trên thế giới. Đề tài
luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tƣ cho cơng
ty may Hịa Bình” đƣợc thực hiện nhằm tạo sự cân bằng và điều độ trong sản xuất, đáp
ứng kịp thời và đầy đủ nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Hệ thống hoạch định
nhu cầu vật tƣ đƣợc thiết kế nhằm giải quyết các vấn đề tồn động tại công ty Hịa Bình
nhƣ: Trễ đơn hàng, thời gian và chi phí gia tăng, phân bổ sản xuất khơng hợp lý,
khơng chính xác.
Kết quả nghiên cứu đã đƣa ra khuyến cáo lựa chọn các chiến lƣợc hoạch định sản xuất
đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất với chi phí cực tiểu. Hoạch đinh năng lực phù hợp với
yêu cầu của sản xuất, giảm thời gian chờ đợi và những trở ngại cho sản xuất. Hoạch
định vật tƣ đúng với yêu cầu sản xuất của mỗi thời kỳ, thời đoạn (tháng, tuần), đáp
ứng năng lực bổ sung khi cần thiết. Tạo lập lịch trình sản xuất, cấp phát lệnh sản xuất
chính xác theo từng thời kỳ, thời đoạn (tháng, tuần, ngày) đáp ứng sản xuất kịp thời,
hiệu quả. Lập kế hoạch mua hàng hợp lý cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cần cho sản
xuất. Phát triển phần mềm hổ trợ hệ thống, phân quyền sử dụng và tạo điều kiện cho
các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau. Kết quả nghiên cứu này có thể sử
dụng làm tài liệu tham khảo cho các công ty may và những nghiên cứu xa hơn trong
tƣơng lai.

v


ABSTRACT
In recent years, the Hoa Binh company constantly receiving more new orders and have
more customers leading to the delay of orders process happened regularly. Therefore,
Hoa Binh company is increasing production and external making to meet the needs of
the order. Due to the rapid change of market demand, the company cannot adapt in
time, leading to shortages of raw materials, increased production costs and a number
of other costs also increased.

At present, the demand of the market constantly changing, requiring the companies
need to adapt quickly to the needs of the customer. As well as receiving timely
information to grow and survive. In the Industrial Revolution 4.0, the catch up with the
changes in the production process condition of precedent. The application of the
system of Material requirements planning integrated with the relevant function into
production has become a core part of most of the enterprises and companies in the
world. The subject of graduation thesis “ The implementation of Material requirements
planning (MRP) Systems in Hoa Binh company” was done in order to create balance
and moderation in manufacturing, promptly and complete response of materials during
the manufacturing process. Material requirements planning (MRP) Systems is
designed to solve the problems at companies such as: delay the progress of orders,
storage time is high, rising costs, allocation of production are not logical, not exactly.
Results of the study was given recommended selection of production planning
strategies to meet the needs of production with minimum costs. Capability
Requirements Planning consistent with the requirements of production, reducing
waiting time and the obstacles for the production. Accurate material planning with
production requirements of each period, the duration (month, week), meet the
additional capacity when needed. Create production scheduling, allocate production
orders exactly according to time, duration (month, week, day) meet the promptly
response, efficient production. Reasonable purchase planning to provide adequate
materials for production. Software development support system, authorized to use the
system, creating favorable conditions for Divisions to close coordination with each
other. The results of this study can be used as a reference for the company may and
further studies in the future.

vi


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………….iv

TÓM TẮT ĐỀ TÀI ........................................................................................................v
ABSTRACT

……………………………………………………………………….vi

MỤC LỤC …………………………………………………………………………..vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................. x
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................xi
DANH SÁCH VIẾT TẮT .......................................................................................... xii
CHƢƠNG 1.

MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1

1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................1

1.2

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................2

1.3

PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI ......................................................... 2

1.4

CẤU TRÚC LUẬN VĂN ..................................................................................3

CHƢƠNG 2.


PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................4

2.1

PHƢƠNG PHÁP LUẬN ...................................................................................4

2.2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................................................................................... 7

2.2.1

Định nghĩa ...................................................................................................7

2.2.2

Hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC) .................................7

2.2.3

Hoạch định nhu cầu vật tƣ và nguồn lực (MRP I / MRP II) .......................9

2.2.4

Sự phát triển của các hệ thống MRP ......................................................... 12

2.3

MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ..............................................................................17


2.3.1

Khối chức năng hoạch định sản xuất ........................................................ 17

2.3.2

Khối chức năng lịch trình sản xuất chính..................................................23

2.3.3

Khối chức năng lập kế hoạch yêu cầu năng lực ........................................30

2.3.4

Khối chức năng hoạch định nhu cầu vật tƣ ...............................................30

2.3.5

Khối chức năng lịch sản xuất hàng ngày ..................................................36

CHƢƠNG 3.

GIỚI THIỆU ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................................37

3.1

THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY ............................................................ 37

3.2


TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH ............................................................................37
vii


3.2.1

Tầm nhìn ...................................................................................................37

3.2.2

Sứ mệnh.....................................................................................................37

3.2.3

Giá trị cốt lõi ............................................................................................. 38

3.2.4

Triết lí kinh doanh .....................................................................................38

3.3

CÁC DỊNG SẢN PHẨM ...............................................................................38

3.4

QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HOẠCH ĐỊNH VẬT TƢ HIỆN TẠI ...........39

3.5


THỰC TRẠNG CÔNG TY .............................................................................40

3.5.1

Tình trạng trễ đơn hàng .............................................................................40

3.5.2

Quy trình đặt hàng .....................................................................................43

3.5.3

Dữ liệu gốc ................................................................................................ 44

3.5.4

Con ngƣời ..................................................................................................44

CHƢƠNG 4.
4.1

THIẾT KẾ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƢ ..45

THIẾT KẾ HỆ THỐNG LƢU TRỮ DỮ LIỆU ..............................................45

4.1.1

Khối chức năng hoạch định sản xuất ....................................................... 45


4.1.2

Khối chức năng lịch trình sản xuất chính..................................................48

4.1.3

Khối chức năng hoạch định yêu cầu năng lực ..........................................54

4.1.4

Khối chức năng hoạch định nhu cầu vật tƣ ...............................................57

4.1.5

Khối chức năng lịch trình sản xuất hàng ngày ..........................................62

CHƢƠNG 5.
5.1

PHẦN MỀM HỖ TRỢ.....................................................................64

HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT ...........................................................................64

5.1.1

Giao diện ...................................................................................................64

5.1.2

Mơ tả .........................................................................................................64


5.2

THƠNG TIN ĐƠN HÀNG ..............................................................................65

5.2.1

Giao diện đơn hàng ...................................................................................65

5.2.2

Mô tả .........................................................................................................65

5.3.1

Giao diện ...................................................................................................66

5.3.2

Mô tả .........................................................................................................66

5.3.3

Phân quyền các cấp bộ phận .....................................................................66

CHƢƠNG 6.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 67

viii



6.1

Kết quả .............................................................................................................67

6.2

Luận về kết quả ................................................................................................ 67

6.3

Kiến nghị ..........................................................................................................69

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 71
PHỤ LỤC A. Chi phí lƣu kho – Chi phí thuế - Chi phí chuyên chở ...................... 73
PHỤ LỤC B. Phiếu vật tƣ ........................................................................................... 77
PHỤ LỤC C. Nguyên vật liệu tồn kho .....................................................................102
PHỤ LỤC D. Hoạch định nguyên vật liệu tuần......................................................104
PHỤ LỤC E. Lịch trình sản xuất hàng ngày ..........................................................106
PHỤ LỤC F. Thông tin đơn hàng ............................................................................107
PHỤ LỤC G. Code hệ thống ....................................................................................109
PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG ..........................................................................123

ix


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1


Sơ đồ quy trình nghiên cứu ......................................................................4

Hình 2.2

Mơ hình hệ thống MPC ............................................................................8

Hình 2.3

Mơ hình MPC thay đổi theo thời gian.....................................................9

Hình 2.4 Hoạch định nhu cầu vật tƣ và nguồn lực (MRP) trong Hệ thống lập
kế hoạch và kiểm sốt sản xuất (MPC) .....................................................................11
Hình 2.5

Mơ hình hệ thống MRP I ........................................................................13

Hình 2.6

Mơ hình hệ thống MRP vịng lặp khép kín ...........................................15

Hình 2.7

Hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất MRP II ............................... 16

Hình 2.8 Mơ hình nghiên cứu hoạch định nhu cầu vật tƣ cho công ty may Hịa
Bình…………………. ..................................................................................................17
Hình 2.9

Các loại kế hoạch sản xuất .....................................................................18


Hình 2.10 Chiến lƣợc sản xuất MTS và thời gian chờ đợi ....................................24
Hình 2.11 Chiến lƣợc sản xuất ETO và thời gian đợi ...........................................25
Hình 2.12 Mơ hình hoạch định lịch trình sản xuất chính .....................................29
Hình 2.13 Mơ hình hoạch định nhu cầu vật tƣ ...................................................... 32

Hình 3.1

Quy trình sản xuất của cơng ty may Hịa Bình ....................................39

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trễ sản lƣợng đơn hàng của cơng ty Hịa Bình
(2017-2018)……………. .............................................................................................. 41
Hình 3.3

Biểu đồ xƣơng cá thể hiện nguyên nhân trễ đơn hàng ........................ 42

Hình 3.4

Biểu đồ thể hiện các nguyên nhân trễ đơn hàng ..................................42

Hình 4.1

Biến thiên nhu cầu áo thun trong thời gian hoạch định ...................... 46

Hình 5.1

Giao diện khối chức năng hoạch định sản xuất....................................64

x



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1

Khoảng thời gian (time fences) trong lịch trình sản xuất chính .........27

Bảng 2.2

Bảng tính nhu cầu hoạch định vật tƣ ....................................................35

Bảng 3.1

Dòng sản phẩm của quý III năm 2018 của cơng ty Hịa Bình.............38

Bảng 3.2

Sản lƣợng trễ đơn hàng những năm 2017 – 2018.................................40

Bảng 3.3

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trễ đơn hàng ......................... 43

Bảng 3.4

Tiêu chí đo lƣờng tính khả thi của nghiên cứu.....................................44

Bảng 4.1

Nhu cầu áo thun Polo dự báo quý III năm 2018 ..................................45

Bảng 4.2


Biến thiên nhu cầu áo thun dự báo quý III năm 2018 ......................... 47

Tổng lƣợng gia tăng (NI): ........................................................................................... 47
Bảng 4.3

Bảng so sánh các phƣơng án ..................................................................48

Bảng 4.4

Dòng sản phẩm q III của cơng ty may Hịa Bình ............................. 49

Bảng 4.5 Mã sản phẩm của các đơn đặt hàng và đơn dự cáo thuộc dữ liệu quý
III năm 2018 của cơng ty Hịa Bình ...........................................................................50
Bảng 4.6

Bảng tính MPS cho đơn hàng dự báo....................................................51

Bảng 4.7
dự báo

Số lƣợng cần sản xuất cho mỗi mã mặt hàng của đơn đặt hàng và đơn
…………………………………………………………………………...53

Bảng 4.8

Hoạch định yêu cầu năng lực sản xuất ..................................................55

Bảng 4.9


Kế hoạch sản xuất chi tiết .......................................................................56

Bảng 4.10 Diễn giải thông tin trong phiếu vật tƣ (BOM) ......................................58
Bảng 4.11 Phiếu vật tƣ (BOM) của dòng sản phẩm áo thun Polo ........................ 59
Bảng 4.12 Nhu cầu tổng nguyên vật liệu của tuần 1 ..............................................60
Bảng 4.13 Bảng tính MRP nguyên phụ liệu bao ni lon (25*37) ............................ 61
Bảng 4.14 Các loại chi phí lƣu kho, thuế và chi phí vận chuyển .......................... 62
Bảng 4.15 Bảng tính lịch trình sản xuất hàng ngày ở tuần MPS đầu tiên...........63

xi


DANH SÁCH VIẾT TẮT
BOM - Bill Of Maternal: Phiếu vật tƣ
CRP - Capacity Requirement Planning: Hoạch định yêu cầu năng lực
MPS - Master Production Schedule: Lịch trình sản xuất chủ đạo
MRP - Material Requirements Planning: Hoạch định nhu cầu vật tƣ
EDD - Earliest Due Date: Đến trƣớc làm trƣớc
MTS - Make-to-Stock: Môi trƣờng sản xuất theo nhu cầu dự báo sản phẩm
ETO - Enginner-to-Order: Môi trƣờng sản xuất theo thiết kế và sản xuất theo yêu cầu
đặt hàng của khách hàng

xii


Chương 1. Mở Đầu

CHƢƠNG 1.
1.1


MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoạch định nhu cầu vật tƣ (MRP) ra đời, hình thành và ứng dụng đầu tiên tại hầu hết
các công ty ở Mỹ vào năm 1956 dựa theo sự phát triển của ngành cơng nghệ điện tốn.
Ứng dụng MRP trong sản xuất đã giúp các công ty này lập kế hoạch sản xuất tổng thể,
hoạch định yêu cầu nguyên vật liệu, hoạch định năng lực sản xuất một cách chi tiết và
phù hợp bằng cách dự tính đƣợc chi phí của nguyên vật liệu, kiểm tra hàng tồn kho
giúp nhà làm kế hoạch kiểm sốt đƣợc vật tƣ có sẵn và lên lịch mua khi cần thiết.
Trƣớc đây, các công ty quản lý tồn kho bằng phƣơng pháp thống kê và rót hàng tồn
kho (Reorder point), công cụ này đảm bảo liên tục có sẵn tất cả các mặt hàng tồn kho
nhƣng cơng cụ này dẫn đến tồn kho dƣ thừa khi không có nhu cầu sản xuất và dẫn đến
nhiều chi phí liên quan phát sinh kéo theo. MRP ra đời thay thế cho phƣơng pháp này
mang tính chính xác cao, thích ứng với môi trƣờng biến động của thị trƣờng. Công ty
đầu tiên tại Mỹ ứng dụng MRP vào sản xuất là Black & Decker, công ty sản xuất máy
khoan, vào năm 1964. Đến năm 1975, MRP đƣợc triển khai cho hơn 700 công ty tại
Mỹ và lên đến 8000 công ty vào năm 1981 trong số đó phải kể đến các tập đoàn đứng
đầu thế giới Wal Mart, Lotte International… Việc ứng dụng MRP vào sản xuất đã giúp
các công ty này kiểm sốt hàng tồn kho, giúp duy trì tồn kho ở mức thấp nhất, lên kế
hoạch sản xuất đem lại năng suất cao. Hiện nay MRP đã trở thành một phần cốt lõi của
hầu hết các xí nghiệp và cơng ty trên thế giới[32].
Cơng ty may mặc Hịa Bình ra đời vào năm 2008 cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thị trƣờng, hiện nay công ty đã khơng ngừng nỗ lực hồn thiện quy trình sản xuất
của mình. Nhận thấy quy trình sản xuất của cơng ty còn tồn động nhiều bất cập trong
vấn đề thiếu hụt nguyên vật liệu khi có đơn đặt hàng với số lƣợng lớn, dẫn đến phải
gia công hàng tại một số công ty khác để đáp ứng nhu cầu sản xuất. Nhiều cách giải
quyết đã đƣợc đặt ra bằng cách sử dụng nhiều thông tin dữ liệu của công ty để dự báo
nhu cầu thị trƣờng và đặt hàng nguyên vật liệu trƣớc để tránh việc thiếu hụt, nhƣng
bên cạnh đó những thơng tin dự báo nhu cầu thị trƣờng thƣờng dễ bị tác động bởi

nhiều yếu tố bên ngoài dẫn đến thơng tin khơng chính xác. Tồn trữ ngun vật liệu là
phƣơng pháp khơng hợp lý vì dẫn đến tăng các chi phí lƣu kho, vận chuyển, thuế…
Trên thế giới, công ty ứng dụng MRP trong ngành may nhƣ công ty Peak Clothing,
Công ty ELENSYS, Công ty Simplecarry [32]. Tại Việt Nam, có một số cơng ty nhƣ
Young Rice, Glorydays, Thuận Phƣơng đã xây dựng hệ thống MRP cho riêng mình.
Những cơng ty trên đã thành cơng trong việc kiểm sốt hàng tồn kho, tối đa hóa chi
phí cung ứng và hoàn thành đơn hàng đúng thời điểm, đáp ứng nhu cầu đơn hàng của
khách hàng. Ở Việt Nam, cơng ty ứng dụng MRP trong ngành may mặc cịn hạn chế,
nhất là với những doanh nghiệp nhỏ lẻ vì chi phí ban đầu khá cao lên tới hàng chục tỷ
đồng vì vậy thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tƣ cho cơng ty may Hịa Bình
đƣợc đề xuất thực hiện nghiên cứu là cần thiết.

1


Chương 1. Mở Đầu

1.2

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu chung:
Thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tƣ cho cơng ty Hịa Bình nhằm giảm
thiểu tồn kho, thời gian sản xuất, thời gian cung ứng nguyên vật liệu, tạo sự thoả
mãn và niềm tin tƣởng cho khách hàng, tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp
chặt chẽ, thống nhất với nhau, phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của công ty.
Nhiệm vụ của hệ thống:
- Đƣa ra khuyến cáo lựa chọn các chiến lƣợc hoạch định sản xuất đáp ứng đƣợc
nhu cầu sản xuất với chi phí cực tiểu.
- Xác định mức dự trữ hợp lý đúng thời điểm, giảm thiểu lƣợng dự trữ nguyên

vật liệu trong kho.
- Hoạch đinh năng lực phù hợp với yêu cầu của sản xuất, giảm thời gian chờ đợi
và những trở ngại cho sản xuất.
- Hoạch định vật tƣ đúng với yêu cầu sản xuất của mỗi thời kỳ, thời đoạn (tháng,
tuần, ngày), đáp ứng tốt năng lực bổ sung khi cần thiết (tăng ca, thuê ngoài).
- Lập kế hoạch mua hàng hợp lý, đáp ứng tối ƣu hóa chi phí mua hàng, đáp ứng
kịp thời nguyên vật liệu cần cho sản xuất.
- Lịch trình sản xuất cấp phát lệnh sản xuất chính xác theo từng thời kỳ, thời
đoạn (tháng, tuần, ngày) đáp ứng sản xuất kịp thời, hiệu quả.
- Phân quyền sử dụng và tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống
nhất với nhau, phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của cơng ty Hịa Bình
- Thƣờng xun cập nhật thơng tin góp phần đảm bảo thực hiện đúng tiến độ sản
xuất, phân phối và khai thác sử dụng có hiệu quả hơn máy móc thiết bị và lao
động.
1.3

PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
 Phạm vi khơng gian: Cơng ty may Hịa Bình
Địa chỉ: 153 Trịnh Quang Nghị, Phƣờng 7, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.
 Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tƣ tập trung vào
năm khối chức năng liên quan chính: Hoạch định sản xuất, lịch trình sản xuất
chính, hoạch định nhu cầu vật tƣ, hoạch định yêu cầu năng lực, lịch trình sản
xuất hàng ngày.

2


Chương 1. Mở Đầu

1.4


CẤU TRÚC LUẬN VĂN
 Chƣơng 1: Giới thiệu
 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp luận
 Chƣơng 3: Hoạch định nhu cầu vật tƣ tại cơng ty Hịa Bình
 Chƣơng 4: Thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tƣ MRP cho công ty may
Hịa Bình
 Chƣơng 5: Phần mềm hỗ trợ
 Chƣơng 6: Kết luận và kiến nghị

3


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

CHƢƠNG 2.

PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chƣơng 2 trình bày cơ sở lý thuyết về lịch sử hình thành hệ thống hoạch định nhu cầu
vật tƣ từ hệ thống kiểm soát sản xuất đến hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
sơ khởi đến vòng lặp và phát triển hơn là hệ thống hoạch định nguồn lực. Tìm hiểu
hoạt động và chức năng của các khối chức năng trong các mơ hình từ sơ khởi đến hồn
thiện.
Hình thành mơ hình nghiên cứu mới từ các mơ hình đã có sẵn thơng qua việc chọn lọc
cho phù hợp với loại hình sản xuất và quy mơ của cơng ty Hịa Bình. Làm rõ chức
năng và tính khả thi của các khối chức năng trong mơ hình vừa triển khai.
2.1

PHƢƠNG PHÁP LUẬN


Quy trình nghiên cứu thể hiện nhƣ hình:
Nghiên cứu hệ thống sản
xuất của công ty

Nghiên cứu hệ thống hoạch
định nhu cầu vật tƣ

Thu thập dữ liệu

Tổng hợp và phân tích dữ
liệu

Thiết kế hệ thống hoạch
định nhu cầu vật tƣ

Đánh giá

Đạt
Kết luận và kiến nghị

Hình 2.1

Sơ đồ quy trình nghiên cứu

4

Không
đạt



Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

Bƣớc 1: Nghiên cứu hệ thống sản xuất của cơng ty
Tìm hiểu sơ bộ về công ty:
 Khái quát sơ bộ về công ty
 Các mặt hàng công ty đang kinh doanh
 Các bộ phận nhân sự, tài chính, kinh doanh
Tìm hiểu chi tiết về hoạt động sản xuất của công ty:
 Các vật tƣ, chi tiết sản xuất
 Quy trình sản xuất các mặt hàng
 Các quy trình kiểm sốt hàng tồn kho, chất lƣợng sản phẩm
Bƣớc 2: Nghiên cứu hệ thống hoạch định nhu cầu vật tƣ
 Xác định mục tiêu của hoạch định nhu cầu vật tƣ
 Xác định lợi ích khi áp dụng hệ thống hoạch định nhu cầu vật tƣ
 Xác định nhu cầu vật tƣ của công ty
 Xác định các bộ phận liên quan hỗ trợ cung cấp thống tin cho hệ thống hoạch
định nhu cầu vật tƣ.
 Cách thức áp dụng hệ thống hoạch định vật tƣ vào quy trình sản xuất
Bƣớc 3: Thu thập dữ liệu
 Thu thập dữ liệu từ bộ phận chiến lƣợc và kinh doanh
 Thu thập dữ liệu lịch trình sản xuất chủ đạo
 Thu thập dữ liệu phiếu sử dụng vật tƣ của mỗi mặt hàng
 Thu thập dữ liệu mã số mặt hàng đƣợc gán duy nhất cho mỗi mặt hàng trong
lịch trình sản xuất chủ đạo
 Thu thập dữ liệu tồn kho qua các thời kỳ (tập trung thời kì cuối để lập chƣơng
trình)
 Thu thập thời gian chờ đợi của các mặt hàng
 Xác định thời gian chờ đợi đối với tất cả các mặt hàng đƣợc thu mua hoặc đƣợc
sản xuất ra

Bƣớc 4: Tổng hợp và phân tích dữ liệu
 Tổng hợp các dữ liệu đã thu thập từ các bộ phận, đơn vị liên quan
 Tiến hành phân tích chọn lọc dữ liệu phù hợp với nghiên cứu

5


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

Bƣớc 5: Thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vât tƣ
 Chuyển tải các dữ liệu sau khi phân tích vào chƣơng trình để hỗ trợ thiết lập
quy trình hoạch định nhu cầu vật tƣ.
 Dựa vào quy trình sản xuất của cơng ty may Hịa Bình để thiết kế hệ thống
hoạch định nhu cầu vật tƣ phù hợp.
 Dựa vào các nghiên cứu mơ hình trƣớc đây triển khai thiết kế hệ thống hoạch
định nhu cầu vật tƣ.
 Xây dựng chƣơng trình MRP với mục đích và chức năng cụ thể nhằm lên kế
hoạch chính xác về nguyên vật liệu trong sản xuất.
Bƣớc 6: Kết luận và kiến nghị
 Liệt kê kết quả nghiên cứu
 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đƣa vào luận văn
 Kiểm tra tính chuẩn xác của chƣơng trình
 Kiến nghị các ý kiến hỗ trợ cho chƣơng trình đƣợc vận hành tốt hơn
 Hồn thiện luận văn

6


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết


2.2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.2.1 Định nghĩa
Hoạch định nhu cầu vật tƣ - Material Requirements Planning (MRP) - là một công cụ
lập kế hoạch rất linh hoạt và trực quan. MRP tạo ra các đề xuất mua nguyên vật liệu để
sản xuất và các vật tƣ, chi tiết cần phải mua ngoài giúp các nhà hoạch định sản xuất và
bộ phận thu mua tối ƣu hóa quy trình sản xuất và thu mua của họ. MRP tạo ra các đề
xuất mua sắm cho tất cả các cấp vật liệu dựa trên sản xuất; xác định thời gian đợi, số
lƣợng phế liệu, vật tƣ cần mua ngoài, chu kỳ lập kế hoạch và kích thƣớc lơ hàng. Bên
cạnh đó MRP cũng cung cấp các giải pháp lập kế hoạch chuyên sâu [1].
2.2.2 Hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC)
Hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC) đƣợc thiết lập dựa trên những quy
chuẩn cụ thể đƣợc cấu trúc thứ bậc rõ ràng cho phép các công ty sản xuất đạt đƣợc
mục tiêu một cách nhanh chóng và toàn diện hoặc để theo dõi sự phát triển của cơng ty
đó trong mơi trƣờng kinh doanh [2]. Quy trình hoạt động và chức năng của MPC đƣợc
phát triển thay đổi để phù hợp với sự biến động của môi trƣờng kinh doanh theo thời
gian [2].
2.2.2.1. Tầm quan trọng của hệ thống MPC
Vollmann đã xác định kế hoạch sản xuất và hệ thống kiểm sốt nhƣ một nguồn thơng
tin để quản lý hiệu quả luồng nguyên vật liệu, sử dụng hiệu quả con ngƣời và thiết bị,
phối hợp các hoạt động nội bộ với các nhà cung cấp và thõa mãn các yêu cầu của thị
trƣờng.
Quy hoạch và kiểm sốt sản xuất là sự phát triển lịch trình sản xuất cụ thể để đáp ứng
khả năng giao hàng đúng thời hạn. Nó địi hỏi quy chuẩn của từng quy trình và cơng
suất (thƣờng là theo giờ) trên mỗi máy hoặc trung tâm làm việc để sản phẩm có thể
đƣợc lắp ráp, giao đúng thời hạn đáp ứng các mục tiêu bán hàng và phân phối [4].
MPC có chức năng hổ trợ các bộ phận quản lý, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trƣờng,
có kế hoạch đảm bảo rằng các nguồn nguyên liệu cần thiết sẽ đến đúng thời điểm với

số lƣợng phù hợp, duy trì hàng tồn kho thích hợp của ngun liệu thơ, hồn thành sản
phẩm đúng tiến độ sản xuất. Đƣa con ngƣời và thiết bị vào chính xác vị trí và thời gian
làm việc. Mục tiêu của hệ thống MPC là hỗ trợ chiến lƣợc và chiến thuật tại công ty
triển khai MPC. [3]
7


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

2.2.2.2. Mơ hình hệ thống MPC
Mơ hình của hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC) đã đƣợc đề xuất bởi
Vollmann [3]. Phân loại các hoạt động của hệ thống MPC thành ba nhóm hoạt động cụ
thể là phần hoạch định, phần kế hoạch và phần vận hành. (1) Phần hoạch định là tập
hợp các hoạt động và hệ thống đối với việc đặt để việc điều hành một cách tổng thể.
Giai đoạn này thiết lập việc điều hành tổng thể của công ty đối với việc lập kế hoạch
và điều khiển sản xuất. (2) Phần kế hoạch bao gồm tập hợp các thống MPC dùng để
hoạch định chi tiết về vật tƣ và về năng lực. Liên quan quan với lập kế hoạch vật liệu
chi tiết trực tiếp phụ thuộc vào tiến độ sản xuất chính. Quy hoạch chi tiết năng lực để
tính tốn lao động hoặc trung tâm máy công suất cần thiết để sản xuất tất cả các bộ
phận cấu thành thành phẩm. (3) Phần vận hành mô tả các hệ thống thi hành của MPC,
mơ hình MPC đƣợc mơ tả ở sơ đồ bên dƣới:

Phần hoạch định

Phần kế hoạch

Phần vận hành

Hình 2.2


Mơ hình hệ thống MPC

Nguồn: Vollmann, T., Berry, W. and Whybark, D. (1992), Manufacturing Planning
and Control Systems, Irwin, USA [3].
2.2.2.3. Sự thay đổi của hệ thống MPC trong môi trƣờng kinh doanh liên tục
thay đổi
Do môi trƣờng kinh doanh liên tục thay đổi theo thời gian, các công ty sản xuất luôn
phải điều chỉnh chiến lƣợc của họ nhƣ là một phản ứng với những nhu cầu phát triển
[5]. Do đó, một số cách tiếp cận để sản xuất, lập kế hoạch và kiểm soát nhƣ (MRP I /
8


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

MRP II), Just-in-Time (JIT), và tối ƣu hóa sản xuất (OPT) ra đời đáp ứng nhu cầu thay
đổi liên tục này. Dƣới đây là mơ hình MPC thay đổi theo thời gian:

Hình 2.3

Mơ hình MPC thay đổi theo thời gian

Nguồn: Vollmann, T., Berry, W. and Whybark, D. (1992), Manufacturing Planning
and Control Systems, Irwin, USA [3].
Các hệ thống MRP, JIT và OPT có thể làm giảm tải cơng việc lập kế hoạch và kiểm
sốt đƣợc nhanh chóng [4].
2.2.3 Hoạch định nhu cầu vật tƣ và nguồn lực (MRP I / MRP II)
MRP có nguồn gốc từ đầu những năm 1960 ở Hoa Kỳ nhƣ là một cách thức tính tốn
tiếp cận quy hoạch vật liệu và sản xuất. Hệ thống này dựa trên một số hiểu biết về sản
xuất lập kế hoạch khác với suy nghĩ hiện hành tại thời điểm đó. MRP đã phát triển
khái niệm về nhu cầu phụ thuộc đối với các thành phần và các tập hợp con để lập kế

hoạch sản xuất và giảm hàng tồn kho. Khi nghiên cứu các hệ thống MRP, ngƣời ta có
thể dễ dàng nhận ra rằng có ba cách định nghĩa MRP. MRP có thể đƣợc định nghĩa nói
chung là chủ yếu tính tốn vật liệu / kế hoạch sản xuất và hệ thống điều khiển tích hợp
với các lĩnh vực kinh doanh khác để đạt đƣợc tổng số hệ thống kinh doanh. Nó có thể
đƣợc định nghĩa theo nghĩa hẹp nhƣ cách tính vật liệu / quy hoạch sản xuất và hệ
thống kiểm sốt chỉ cho sản xuất [7]. Nói chung, MRP về bản chất là "hệ thống đẩy"
9


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

hoặc "hệ thống khởi chạy đơn hàng" đƣợc thiết kế để đẩy vật liệu và công việc đang
tiến hành (WIP) theo quy hoạch tổng thể, theo đơn đặt hàng [8] hoặc chuyển đổi lịch
trình tổng thể của các sản phẩm cuối cùng thành các phần yêu cầu [9].
2.2.3.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của các hệ thống MRP
Mục tiêu tổng thể của hệ thống MRP là giảm đầu tƣ hàng tồn kho, cải thiện dịng chảy
cơng việc, giảm tình trạng thiếu nguyên liệu và đạt đƣợc lịch phân phối đáng tin cậy
hơn. Theo Aggarwal mục tiêu lập kế hoạch yêu cầu vật liệu (MRP) là để nâng cao dịch
vụ và đáp ứng tốt nhu cầu cho khách hàng trong khi giảm thiểu đƣợc hàng tồn kho
[10]. Hệ thống này giúp các bộ phận thu mua và sản xuất chuyển vật liệu vào đúng
thời điểm để phân phối sản xuất và cho phép các nhà quản lý theo dõi đơn đặt hàng
thơng qua tồn bộ q trình sản xuất [7]. MRP I vẫn cịn một trong những phƣơng
pháp kiểm sốt sản xuất phổ biến đƣợc các công ty sản xuất sử dụng.
Tầm quan trọng của việc sử dụng hệ thống MRP làm giảm thời gian lập kế hoạch sản
xuất cho công việc, giảm việc xử lý vật liệu trong quá trình kiểm kê [11], [12], [13].
2.2.3.2. Các giả định và yêu cầu của các hệ thống MRP
Theo Plossl và cộng sự MRP cần hỗ trợ từ các hệ thống con khác, bao gồm: xử lý đơn
hàng của khách hàng, thông tin quy trình, đơn đặt hàng sản xuất, theo dõi đơn đặt hàng
mở, giao dịch hàng tồn kho xử lý và báo cáo sản xuất [14]. MRP giả định rằng tất cả
công nhân, cho dù nhà điều hành, thanh tra chất lƣợng, kế hoạch, nhân viên bán hàng,

nhà phân tích hoặc đại lý thu mua đƣợc đào tạo nghiêm túc về việc cung cấp ngày
tháng cho hệ thống. Nếu không tuân thủ nhƣ vậy, bộ nhớ của hệ thống MRP bắt đầu
tích lũy lỗi liên quan đến hàng tồn trong kho, số lƣợng cần thiết và khi nào cần sử
dụng. Và ngoài ra, ngƣời dùng hệ thống MRP phải đƣa ra quyết định dựa trên dữ liệu
đƣợc cung cấp bởi hệ thống [10]. Hơn nữa, nó giả định rằng thời gian hoàn thành đƣợc
xác định khi thực hiện bất kỳ MPC nào nhƣ MRP, JIT và OPT, ba yếu tố cơ bản phải
đƣợc xác định trƣớc tiến độ và độc lập với kích thƣớc lơ hàng. Browne và Cộng sự cho
rằng, các yếu tố cần thiết để tạo lập một MPC có thể là MRP, JIT và OPT cần có dữ
liệu hàng tồn kho, hóa đơn nguyên vật liệu và định tuyến chính xác cho các bộ phận /
linh kiện [15].
2.2.3.3. Hoạch định nhu cầu vật tƣ và nguồn lực (MRP) trong Hệ thống lập kế
hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC)
Theo Vollmann MRP đại diện cho một vấn đề trọng tâm khi các công ty bắt đầu phát
triển hệ thống MPC trong sản xuất. Hình 2.4 cho thấy rằng hệ thống MRP có thể làm
10


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

việc trong cả ba lĩnh vực trong hệ thống MPC là phần hoạch định, phần kế hoạch và
phần vận hành. Trong phần hoạch định của hệ thống MPC, MRP đóng vai trị quan
trọng trong việc cung cấp quy trình lập kế hoạch chi tiết cho các thành phần để hỗ trợ
lịch trình sản xuất chính (MPS) đại diện cho vấn đề chính của giai đoạn này trong hệ
thống MPC. Trong phần kế hoạch, hệ thống MRP rất quan trọng đối với tất cả các hoạt
động trong phần này của hệ thống MPC. MRP cung cấp tổng thể chi tiết để lập kế
hoạch, giúp tối ƣu hóa thời gian sản xuất một cách tốt nhất thay vì tổng hợp hoặc tính
trung bình và dữ liệu trƣớc đó có thể đƣợc sử dụng làm đầu vào để xây dựng kế hoạch
năng lực. Phần vận hành (thừa hành) làm việc với lịch trình sản xuất chính, điều khiển
nhà máy và với việc quản lý các vật tƣ, linh kiện đến từ các nhà máy phía các nhà
cung cấp.

Hoạch định
nguồn lực

Hoạch định
tiêu thụ và
tác nghiệp

Quản lý nhu
cầu khách hàng

Lịch sản xuất
chủ đạo
Tập tin
hàng ngày

Phiếu sử
dụng vật tƣ

Hoạch định
chi tiết năng
lực

Hoạch định
chi tiết vật tƣ

Tập tin
tồn kho

Ghi lại những yêu cầu
theo từng giai đoạn


Các kế hoạch vật tƣ
và năng lực

Hệ thống
phân xƣởng

Hình 2.4

Hệ thống nhà
cung cấp

Hoạch định nhu cầu vật tƣ và nguồn lực (MRP) trong Hệ thống lập kế
hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC)

Nguồn: Vollmann, T., Berry, W. and Whybark, D. (1992), Manufacturing Planning
and Control Systems, Irwin, USA [3].

11


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

2.2.4 Sự phát triển của các hệ thống MRP
Sự phát triển của hệ thống MRP là để giảm thiểu sự nhầm lẫn của ba khía cạnh riêng
biệt nhƣng liên quan của MPC nhƣ MRP I, MRP vòng lặp và MRP II. MRP đƣợc mở
rộng bao gồm lập kế hoạch yêu cầu năng lực, vịng hồi kiểm để điều chỉnh cơng suất
đáp ứng yêu cầu sản xuất. Vì vậy, thuật ngữ hệ thống MRP vịng kín đƣợc sử dụng để
đại diện cho vấn đề phát triển hệ thống MRP. Trong những năm 1980, một phát triển
khác của MRP đề cập đến hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất -MRP II [16].

2.2.4.1. Lập kế hoạch yêu cầu vật liệu (MRP I)
Lập kế hoạch yêu cầu vật liệu (MRP) là một kỹ thuật sản xuất đƣợc sử dụng để xác
định yêu cầu vật tƣ cần thiết, khi nào cần đến. MRP I xác định các kế hoạch theo từng
thời kỳ một đối với các linh kiện, cấu kiện và vật liệu thô cần thiết để làm ra tất cả các
sản phẩm đƣợc đề ra trong lịch trình sản xuất chính (MPS). Trong nhiều tổ chức sản
xuất, MRP đã đƣợc coi là một hệ thống thơng tin trên máy vi tính để quản lý hàng tồn
kho, nhu cầu phụ thuộc và lập kế hoạch các đơn đặt hàng [17]. Wild đã chỉ ra rằng
MRP theo nghĩa hẹp có nghĩa là kỹ thuật tính tốn các yêu cầu vật chất dựa trên lịch
sản xuất chính, sử dụng hóa đơn nguyên liệu và dữ liệu tồn kho. Nó liên quan với lịch
trình sản xuất chính và quản lý hàng tồn kho. Cụ thể, nó rất hữu ích khi có nhu cầu sản
xuất linh kiện, cấu kiện hoặc phụ kiện mà sau này chúng đƣợc sử dụng để sản xuất sản
phẩm cuối cùng [18]. Tại điểm này, MRP đƣợc coi là một hệ thống cây cho biết số
lƣợng chính xác của các nguyên vật liệu khi cần làm cơ sở đánh giá mức tồn kho định
kỳ, để cung cấp kịp thời các vật liệu cần thiết cho các giai đoạn khác nhau của quy
trình sản xuất [19]. Hơn nữa, hệ thống MRP dƣờng nhƣ hoạt động tốt nhất cho các
cơng ty có lƣợng dây chuyền sản xuất lớn [10] và sản xuất hàng loạt [18]. Các yếu tố
đầu vào chính của MRP là:
1.
Lịch sản xuất chính (MPS): Lịch trình sản xuất có kế hoạch của cơng ty đƣợc
chi tiết hóa về thời gian và số lƣợng cần của các sản phẩm mà công ty muốn sản xuất.
MPS là dữ liệu đầu vào của MRP, là bƣớc đầu tiên trong việc thiết lập chƣơng trình
sản xuất tổng thể của nhà máy cũng có nghĩa là tính hữu ích của MRP phụ thuộc vào
sự nhất quán và thực tế của MPS.
MPS sẽ cung cung cấp thông tin để bên bộ phận kinh doanh và bên sản xuất phối hợp
hoạt động cho hơp lý. MPS sẽ cho thấy sản phẩm khi nào đƣợc hoàn thành trong tƣơng
lai nhƣ vậy bên kinh doanh sẽ dựa vào đó xác định ngày giao hàng cho khách hàng
[16].
2.
Phiếu sử dụng vật tƣ BOM
Phiếu BOM cung cấp thông tin quan trọng là làm thế nào chế tạo ra một sản phẩm từ

nguyên vật liệu thô đến sản phẩm hoàn thiện cuối cùng. Phiếu BOM là danh sách tất
12


Chương 2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

cả các mặt hàng dùng lắp ráp ra một sản phẩm và đƣợc cấu trúc hóa theo từng cấp một,
và cho thấy mối liên hệ cha con giữa các thành phần. Nó chứa thơng tin trên mỗi đầu
vào sản phẩm, chẳng hạn mã số linh kiện vật tƣ, mô tả số lƣợng cần thiết của mỗi linh
kiện vật tƣ và đơn vị tính của vật tƣ.
BOM đƣợc sử dụng trong MRP để phối hợp với lịch trình sản xuất chủ đạo MPS để
xác định những linh kiện nào cần phải cho tháo khoán lệnh thu mua hoặc lệnh sản
xuất.
BOM là thành phần cốt lõi của MRP vì thế phiếu BOM phải mang tính chính xác nhất
và ln đƣợc cập nhật nếu có thay đổi để tránh tình trạng thiếu sót ngun liệu, cấu
kiện trong lúc sản xuất hoặc tồn dƣ những nguyên liệu, cấu kiện không cần thiết.
Điều này sẽ cho phép một công ty xác định các yêu cầu để định thời gian cho từng sản
phẩm và lịch làm việc [18], [20], [21]. Có nhiều báo cáo có thể đƣợc xây dựng từ
thông tin thu đƣợc từ một hệ thống MRP. Chúng nhƣ sau: mua số lƣợng của từng hạng
mục với yêu cầu ngày đến hạn, các đơn đặt hàng đã lên kế hoạch cho biết số lƣợng và
thời gian của các đơn đặt hàng sẽ đƣợc phát hành trong các khoảng thời gian trong
tƣơng lai nếu lịch trình sản xuất chính đƣợc thực hiện, các bản phát hành đơn đặt hàng
hiện tại và theo kế hoạch cho nhà hàng sản xuất, với yêu cầu ngày thành phẩm, lên lịch
lại thông báo cho biết những ngày đến hạn nào cần đƣợc thay đổi và ngày mà chúng
phải đƣợc thay đổi trong hệ thống MRP và hệ thống MRP có thể thay thế và lên lịch
các yêu cầu vật tƣ đƣợc trích xuất từ MPS [20], [22]. Tóm lại, nhƣ trong Hình 2.5 là
logic xử lý của MRP, MRP lấy dữ liệu chứa trong lịch trình sản xuất chính, Phiếu sử
dụng vật tƣ và các dữ liệu tồn kho. MRP cung cấp yêu cầu tổng thể hoặc mục đích sử
dụng dự kiến của các nguyên vật liệu thô, cấu kiện và linh kiện trong tƣơng lai. MRP
tạo ra một lịch trình cho tất cả các bộ phận thành phần, chỉ ra yêu cầu mua và thiếu hụt

dự kiến do hạn chế về năng lực. Logic xử lý của MRP đƣợc thực hiện trên cơ sở lặp đi
lặp lại [18], [22].
Dữ liệu tồn kho

Lịch trình sản xuất chính

MRP

Mở năng lực sản
xuất

Cập
nhật

Lên lịch mua hàng

Lịch sản xuất

Đóng số lƣợng tồn
kho

Hình 2.5

BOM

Cập
nhật

Đóng năng lực sản
xuất


Mơ hình hệ thống MRP I

Nguồn: Wild, K (1996), Essentials of Production and Operations Management: Text
and Cases, Cassell, UK [18].
13


×