Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

GAT4 TUAN 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (334.85 KB, 38 trang )

(1)

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 06


(Từ 27/9/2010 đến 01/10/2010)


Sáng Chiều


Th


Mơn


Tên bài Mơn Tên bài


2


Tốn Luyện tập Ch.tả Người viết chuyện thật


T.đọc Nỗi dằn vặt của An-Drây-ca Ơ.tốn Ơn tập


A.văn T.dục Bài 11


K.học Một số cách bảo quản thứ ăn


3


Toán Luyện tập chung L.sử Khởi nghĩa Hai BT


TLV Trả bài văn viết thư Ơ.tốn Ơn tập


Đ.đức Biết bày tỏ ý kiến L.chữ Ôn tập


LT&C Danh từ chung và danh từ r.



4


M.thuật Â.nhạc Tập đọc nhạc


Toán Luyện tập chung Ô.TLV Ôn tập


LT&C Mở rộng vốn từ : TT-TT T.dục Bài 12
T.đọc Chị em tơi


5


Tốn Phép cộng Ơ.tốn Ôn tập


TLV Luyện tập xây dựng đoạn Ô.LT&C Ôn tập
K.ch Kể chuyện đã nghe, đã đọc SHTT


K.học Phòng một số bệnh do thiếu


6


Toán Phép trừ


Nghỉ
Đ.lý Tây nguyên


A.văn


K.thuật Khâu ghép 02 mảnh vải


= = = =  = = = =




Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.


Sáng :



Mơn: TỐN
LUYN TP CHUNG.


I:Mục tiêu:


Giúp HS củng cố về:


-Viết số liền trước, số liền sau của 1 số.
-Giá trị của các chữ số trong tự nhiên.
-So sánh số tự nhiên.


-Đọc biểu đồ hình cét.



(2)

II:Chuẩn bị:


- Các hình biểu diễn đơn vị: chục trăm nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như sách


giáo khoa.


- Các thẻ ghi số.


- Bảng các hàng của số có 6 chữ số.
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN



1) KTBC :


- GV: Gọi HS lên y/c làm BT ltập thêm ở
tiết trc, đồng thời ktra VBT của HS.


- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.
2) Dạy-học bài mới :


*Gthiệu: C/cố kĩ năng đọc các dạng biểu
đồ đã học


*Hdẫn luyện tập:


Bài 1: - Y/c HS đọc đề bài.


- Hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn gì?


- Y/c HS đọc biểu đồ & tự làm BT, sau đó
chữa bài trc lớp.


+ Tuần 1 cửa hàng bán đc 2m vải hoa &
1m vải trắng, đúng hay sai? Vì sao?


+ Tuần 3 cửa hàng bán đc 400m vải đúng
hay sai? Vì sao?


+ Tuần 3 cửa hàng bán đc nhiều vải nhất,
đúng hay sai? Vì sao?



+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
đc nhiều hơn tuần 1 là bn mét?


+ Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?
+ Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?


HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH


- HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp theo dõi, nxét bài làm của
bạn.


- HS: Nhắc lại đề bài.
- HS: Đọc đề bài.


- Đây là biểu đồ biểu diễn số vải
hoa & vải trắng đã bán trg tháng
9.


- HS dùng bút chì làm bài vào
SGK.


- HS: TLCH.


+ Tuần 2 bán: 100m x 3 = 300m
+ Tuần 1 bán: 100m x 2 = 200m
+ Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1:
300 - 200 = 100



- Đúng.
- Sai vì …


Bài 2: - GV: Y/c HS qsát biểu đồ SGK.



(3)

+ Các tháng đc biểu diễn là ~ tháng nào?
- GV: Y/c HS tiếp tục làm baøi.


- GV: Gọi HS đọc bài làm trc lớp, sau đó
nxét & cho điểm HS.


Bài 3: - GV: Y/c HS nêu tên biểu đồ.


- Hỏi: + Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá
của các tháng nào?


+ Neâu số cá bắt đc của tháng 2 & 3?


- GV: Cta sẽ vẽ cột biểu diễnsố cá của
tháng 2 & 3.


- Y/c HS: Lên chỉ vị trí sẽ vẽ cột biểu diễn
số cá của tháng 2.


- GV: Cột biểu diễn số cá bắt đc tháng 2
nằm trên vị trí của chữ tháng 2, cách cột


tháng 1 đúng 1 ô.


- Hỏi: Nêu bề rộng của cột, chiều cao của


cột?


- Gọi 1HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2,
cả lớp theo dõi & nxét.


- GV: Nxét, kh/định lại cách vẽ đúng, sau
đó y/c HS tự vẽ cột tháng 3.


- GV: Chữa bài.


- Hỏi: + Tháng nào bắt đc nhiều cá nhất?
Tháng nào bắt đc ít cá nhất?


+ Tháng 3 tàu Thắng Lợi đánh bắt đc nhiều
hơn tháng 1, 2 bn tấn cá?


+ Trung bình mỗi tháng tàu Thắng Lợi
đánh bắt đc bn tấn cá?


3) Củng cố-dặn do ø:


- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT &


CBB sau.


3 tháng của năm 2004.
- Tháng 7, 8, 9.


- HS: Laøm VBT.



- HS: Theo dõi bài làm của bạn
để nxét.


- Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi
bắt đc.


- Của tháng 2 & 3.
- HS: Nêu theo y/c.
- HS: Lên chỉ bảng


- Rộng 1 ô, cao bằng vạch số 2
vì tháng 2 bắt đc 2 tấn caù


- 1HS lên vẽ, cả lớp theo dõi &
nxét.


- HS: Vẽ trên bảng lớp, cả lớp
vẽ vào SGK.


= = = =  = = = =


Tập đọc


Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.


I.Mục đích - u cầu.
1. Đọc trơn tồn bài



(4)

-Đọc phân biệt lời nói của nhân vật, lời của người kể chuyện.


-Biết thể hiện tìh cảm, tâm trạng dằn vặt của các nhân vật qua giäng đọc



2.Hiểu nghĩa cỏc t : dằn vt, hoảng hốt, nấc lên, nức nở.


- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An- đrây ca thể hiện trong tình yêu thơng, ý thức
trách nhiệm với ngời thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với bản thân.


II. dựng dy hc. Tranh SGK.


-Bang phu ghi saỹn đoạn đọc diễn cảm.
III.Caực hoaùt ủoọng daùy – hóc chuỷ yeỏu.


Giáo viên Học sinh


ÈA. Kiểm tra:


-Gói HS đọc bài: Gà Trống và Cáo.
? Câu chuyện khuyên ta điều gì?


-Nhận xét đánh gía cho điểm


B. Bài mới:


1. Giới thiệu bài:


2. Luyeọn ủóc+ Tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:


Cho HS đọc toµn bµi.


-Cho HS đọc đoạn nối tiếp



-Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai:An
đrây-ca, rủ, hoảng hốt, cứu, nức nở.
-Cho HS đọc chú giải + giải ngiã từ.
- GV đọc mẫu đoạn văn


b. Tìm hiểu bài:


Đ1: Cho HS đọc thành tiếng.


? Khi câu chuyện xảy ra An- đrây- ca
mấy tuổi? Hoàn cảnh gđ em lúc đó
ntn?


? Mẹ bảo An- đrây- ca đi đâu? Thái độ
của cậu ta lúc đó ntn?


? An-Đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ơng?


ý 1: An- đrây- ca mải chơi quyên lời
mẹ dặn.


*on 2: -Cho HS đọc thành tiếng.


-3 HS leõn baỷng đọc thuộc và traỷ lụứi.


-nghe


1 HS đọc- Lớp đọc thầm.



- Chia 3 đoạn


Đ1:Từ đầu...về nhà
Đ2:Tiếp đến khỏi nhà
Đ3:Còn lại


-Đọc nối tiếp 3 lỵt


-HS đọc theo hd của GV
-1 HS đọc.


- HS nªu……



(5)

?: Khi nhớ ra lời mẹ dỈn An-đrây –ca


theá nào?


? Chuyện g× xẩy ra khi An-đrây –ca


mang thc về nhà?


? Khi thấy ơng đã mất mẹ đang khóc
An –đrây –ca thế nào?


? Khi nghe con kể me ïcó thái độ thế


nào?


*Đoạn 3: -Cho HS đọc thÇm.



? An-drây –ca tự dằn vặt mình như
thế nào?


H:Câu chuyện cho thaỏy An-ủraõy-ca laứ
caọu beự nhử theỏ naứo?


ý 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây- ca.


Nội dung: Nỗi dằn vặt của An- ®r©y ca
thĨ hiƯn trong tình yêu thơng, ý thức
trách nhiệm với ngời thân, lòng trung
thực và sự nghiêm khắc với bản thân.


c. Đ oùc diễn cảm:


- Gọi HS đọc bài & nêu giọng đọc.


Đ1:Đọc với giọng kể chuyện.
Đ2:đọc giọng hoảng hốt ăn năn.


Đ3:đọc giọng trm th hin s day
dt.


-Cho HS luyn c đoạn: Bíc vµo…
khái nhµ.


- H/ dẫn theo quy trình.
- Thi đọc diễn cảm.



-Nhận xét khen nhóm đọc hay


C. Củng cố, daởn doứ:


? Đặt tên # cho truyện?


? Nếu gặp An- đrây- ca em sẽ nói gì với
bạn?


Vi chy nhanh 1 mạch đến cửa hàng
mua thuốc rồi mang về


-Về đến nhà hoảng hốt thấy mẹ đang
khóc và ơng đã qua đời


-Cho rằng do mình khơng mang thuốc
về kịp-An-đrây-ca ồ khóc và kể hết
mọi chuyện cho mẹ nghe.


-Bà an ủi con và nói rõ cho con biết là
ơng đã mất khi con mới ra khỏi nhà
-Cả đêm đó ngồi nức nở dưới cây táo
do ơng trồng


-là cậu bé thương ông dám nhận lỗi
việc mình làm


-3 HS đọc tiếp nối
-Luyện đọc N2.



-3 HS đọc- Lớp nhận xét.


-HS phaân vai


= = = =  = = = =


Anh văn


Giáo viên anh văn dạy

= = = =  = = = =




(6)

Bài: Một số cách bảo quản thức ăn.
I.Mục tiêu:


Sau baøi học Hs có thể:


- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.


- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng.


- Nói về những điểm cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng bảo quản và cách


sử dụng thức ăn đã bảo quản.


II.Đồ dùng dạy – học.


-Các hình SGK.
-Phiếu học nhóm.


III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.



Hoạt động của thầy Hoạt động của trị


I . Khởi động


II. KiĨm tra: Tại sao phải ăn nhiều rau quả
chín hàng ngày?


III. Dạy bài mới:


+ HĐ1: Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn
* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức
ăn


* Cách tiến hành:


B1: Cho HS quan sát hình 24, 25.


- Chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn
trong từng hình?


B2: Làm việc cả lớp


- Gi đại diện HS trình bày.
- GV nhận xét và kt lun.


HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn


* Mc tiờu: Gii thớch c cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức n.



* Cách tiến hành:


B1: GV gii thớch: Thc n ti có nhiều
n-ớc và chất dinh dỡng vì vậy dễ h hỏng, ôi
thiu. Vậy bảo quản đợc lâu chúng ta cần
làm


B2: Cho c¶ líp th¶o ln


- Nguyên tắc chung của việc bảo quản là
gì?


- GV kết luận


B3: Cho HS làm bài tập:
Phơi khô, sÊy, níng.


Ướp muối, ngâm nớc mắm. Ướp lạnh.
Đóng hộp. Cơ đặc với đờng.


HĐ3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức
ăn * Mục tiêu: HS liên hệ thực t cỏch bo
qun gia ỡnh.


* Cách tiến hành:
B1: Phát phiếu học tập.


- Hát.



- 2 HS trả lêi.


- NhËn xÐt vµ bỉ sung.


- HS quan sát các hình và trả lời:
- Hình 1 -> 7: Phơi khơ; đóng hộp;


ớp lạnh; ớp lạnh; làm mắm ( ớp
mặn ); làm mứt ( cô đặc với đờng );


íp mi ( cµ mi )
- NhËn xÐt và bổ sung


- HS lắng nghe.


- HS thảo luận và trả lời:


- Lm cho thc n khụ để các vi
sinh khơng có mơi trờng hoạt động.
- Làm cho sinh vật khơng có điều
kiện hoạt ng: A, b, c, e.


- Ngăn không cho các sinh vật xâm
nhập vào thực phẩm: D.



(7)

B2: Làm việc cả lớp.


IV. Hoat ng ni tip:


1. Củng cố: Kể tên các cách bảo quản thức


ăn?


2. Dặn dò: Về nhà học bài vµ thùc hµnh
theo bµi häc.


= = = =  = = = =



Chiều

:



Môn: Chính taû


Bài: Người viết truyện thËt thµ.


I.Mục đích, yêu cầu:


-Nghe - Vieỏt ủuựng và trình bày bài chớnh taỷ sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại
nhân vật trong truyện.


-Biết tự phát hiện lỗi sai và sửa lỗi trong bài chính ta.û


-Tìm và viết đúng các từ láy có tiếng chứa âm đấu,x, hoặc có các thanh hỏi
/ngã.


II.Đồ dùng dạy- học.
B¶ng con.


III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò



I. Ổn định


II. Kiểm tra bài cũ
III. Dạy bài mới


1. Hớng dẫn học sinh nghe viết


- GV đọc 1 lợt bài chính tả: Ngời viết
truyện thật thà


- Nói cho học sinh biết về Ban- dắc(1
nhà văn nổi tiếng thế giới)


- GV nhắc học sinh cách trình bày đoạn
văn có dẫn lời nói trực tiếp


- GV đọc từng câu, mỗi câu đọc 2-3 lợt
- GV đọc lại tồn bài


2. Hớng dẫn bài tập chính tả


Bài tập 2(phát hiện lỗi và sửa lỗi)
- GV treo bảng phụ


- GV hớng dẫn hiểu yêu cầu


- GV gọi học sinh chữa bài, đồng thời
chấm 10 bài của học sinh, nhận xét
Bài tập 3



- GV lựa chọn phần 3a


- Hát


- 2 HS đọc các tiếng bắt đầu bằng l/n
- 2 em viết bảng lớp, lớp viết nháp
- 1-2 em nhận xét


- Học sinh theo dõi SGK


- 1 em đọc lại truyện. Cả lớp lắng
nghe


- Nghe GV giới thiệu về Ban- dắc
- Cả lớp đọc thầm lại chuyện
- Luyện viết chữ khó ra nháp
- Luyện viết tên riêng nớc ngoài :
Pháp, Ban- dắc.


- Viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi


- 1 em đọc yêu cầu BT 2, lớp đọc
thầm


- 1 em làm vào bảng phụ


- Lớp làm bài cá nhân vào phiếu
- Vài em đọc bài làm




(8)

- GV da ra mẫu, giải thích
- GV treo bảng phụ


- GV nhận xét


- Nghe GV nhận xét


- 1 em đọc yêu cầu bài 3 phần a
- 1 em đọc mẫu, lớp theo dõi sách
- 1 em chữa trên bảng phụ


- 1 em đọc bài làm

= = = = = = = =



Ôn toán


Oõn taọp


= = = =  = = = =



ThĨ dơc (tiÕt11)


Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều vịng phải,
vịng trái


Trò chơi Kết bạn
.I Muùc tieõu :


-Cng c v nâng cao kỹ thuật động tác :tập hợpngang, dàn hàng, điểm số, đi



đều vòng phải, vòng trái.


-Yêu cầu học sinh Tập hợp và dàn hàng nhanh, không xô đẩy, chen ln nhau.
- Trò chơi kết bạn,yờu cu HS tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng


luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.


II. Phương pháp giảng dạy:
THỜI


GIAN


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC
SINH
1. Phần mở đầu: 6 – 10 phút.


Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh trang phục tập luyện.


Trị chơi: Diệt các con vật có hại.
Đứng tại chỗ hát vỗ tay một phút.


2. Phần cơ bản: 18 – 22 phút.


a. Đội hình đội ngũ


Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp.



Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ
tập luyện do tổ trưởng điều khiển. GV quan sát,
nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS.


Cả lớp tập lớp do GV điều khiển để củng cố.
b. Trò chơi vận động


HS tập hợp thành
4 hàng.


HS chơi trò chơi.
HS thực hành



(9)

THỜI
GIAN


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC
SINH


Trò chơi: Kết bạn . GV cho HS tập hợp theo hình
thoi, nêu trị chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HS
làm mẫu cách chơi. Tiếp theo cho cả lớp cùng
chơi. GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hồn
thành vai chơi của mình.


3. Phần kết thúc: 4 – 6 phút.


Cho cảlớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp.
GV củng cố, hệ thống bài.



GV nhận xét, đánh giá tiết học.


HS chôi.


HS thực hiện.




Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010.

Sáng :



Mơn: TỐN


Bài: Luyện tập chung.
I.Mục tiêu.


Giúp HS:Củng cố về


-Viết số liền trước ,số liền sau của 1 số
-So sánh tự nhiên


-Đọc biểu đó đồ hình cột
-Đổi đơn vị đo thời gian


-Giải bài tốn về tìm số trung bình


II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH



1) KTBC:


- GV: Gọi 3HS lên y/c làm BT 2, 3 tiết 26,
đồng thời ktra VBT của HS.


- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.
2) Dạy-học bài mới :


*Gthiệu: C/cố kthức về dãy STN & đọc



(10)

biểu đồ


*Hdẫn luyện tập:


Bài 1: - Y/c HS đọc đề bài& tự làm BT.
- GV: Chữa bài & y/c HS nêu lại cách tìm
số liền trc, số liền sau của 1 STN.


Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài.


- GV: Sửa bài &y/c HS gthích cách điền
trg từng ý.


Bài 3: - GV: Y/c HS qsát biểu đồ & hỏi:
+ Biểu đồ biểu diễn gì?


- GV: Y/c HS tự làm bài, sau đó sửa bài:
+ Khối lớp Ba có bn lớp? Đó là các lớp


nào?


+ Nêu số HS giỏi toán của từng lớp?


+ Trg khối lớp Ba, lớp nào có nhiều HS
giỏi tốn nhất? Lớp nào có ít HS giỏi tốn
nhất?


+ Trung bình mỗi lớp Ba có bn HS giỏi
toán?


Bài 4: - GV y/c HS: Tự làm bài vào VBT.
- GV: Gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó
nxét & cho điểm HS.


Bài 5: - Y/c HS: Đọc đề, sau đó kể các số
trịn trăm từ 500 đến 800.


- Hỏi: + Trg các số trên, ~ số nào lớn hơn
540 & nhỏ hơn 870?


- HS: Nhắc lại đề bài.


- HS: Đọc đề bài.


- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm
VBT.


- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm
VBT.



- 4 HS trả lời về cách điền số
của mình.


- Số HS giỏi toán khối lớp Ba
trường Tiếu học Lê Quý Đơn
năm học 2004-2005.


- HS: Làm bài.
- HS: TLCH.


- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở
để ktra nhau.



(11)

+ Vậy x có thể là ~ số nào?
3) Củng cố-dặn do ø:


- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT &


CBB sau.


- x = 600, 700, 800


- HS dùng bút chì làm bài vào
SGK.


= = = =  = = = =


Môn: Tập làm văn


Bài: Trả bài viết thư.


I. Mục đích – yêu cầu:


Nhận thức đúng về lỗi trong là thư của bạn và của mình khi đã được thầy cơ chỉ


-Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa lỗi chung về ý, bố cục bài, cách
dùng từ, biết tự chữa những lỗi thầy cơ u cầu chữa trong bài viết của mình
-Nhận thức được cái hay của bài được thầy cơ khen


Hiểu ý nghóa của bài:


II. Đồ dùng dạy – học.


-Bảng phụ.


III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


Giáo viên Học sinh


1. NhËn xÐt chung vỊ kq bµi lµm.


-Trả bài cho HS


-Nhận xét bài làm của các em.


Nhận xét ưu điểm ,khuyết điểm...
a)HD HS sửa lỗi.


Phát phiếu cho từng HS.



-Theo dõi kiểm tra HS làm việc.


b) HD chữa lỗi chung.


-Chép lại lỗi trên bảng theo từng lỗi.
-Cho HS lên bảng chữa lỗi.


-Nhận xét chốt lại lỗi đã chữa đúng.
2:HD HS học tập đoạn lá thư hay.


-Lớp im lặng nghe cô nhận xét
-Đọc lại đề 1 lần.


-HS làm việc cá nhân trên phiếu.
-Đọc lới nhận xét của thầy co.â


-Đọc những chỗ thầy chỉ lỗi trong
bài.


-Viết vào phiếu các loại lỗi.


-Đổi phiếu cho bạn để soát lỗi và


ch÷a lỗi.



(12)

-Đọc 1 số đoạn của lá thư viết hay của
HS trong lớp


-Cho HS thảo luận trao đổi
3. Củng cố, dặn dị:



-Nhận xét tiết học.


-Biểu dương những HS đạt điểm cao
-Yêu cầu những HS viết thư chưa đạt
về nhà viết lại để đạt kết quả tốt hơn.


-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe


-Trao đổi về những cái hay cái đáng
học tập ở đoạn ở lá thư đã học.


= = = =  = = = =



Môn: ĐẠO ĐỨC


Bài: Bày tỏ ý kiến.( Tiết 2 )


I.MỤC TIÊU:


1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:


- Nhận thức được cácem có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của
mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.


2.Kó năng


- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình,
nhà trường.



3. Thái độ


- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.


-Vở bài tập đạo đức


III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1


TRỊ CHƠI : “CĨ – KHƠNG”
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm.


+ Yêu cầu HS ngồi theo nhóm, phát
cho mỗi nhóm 1 miếng bìa 2 mặt xanh
– đỏ.


+ GV sẽ lần lượt đọc các câu tình
huống u cầu các nhóm nghe và thảo
luận cho biết bạn nhỏ ở tình huống đó
có được bày tỏ ý kiến hay khơng.


- HS ngồi thành nhóm.
Nhóm nhận miếng bìa.


- Nhóm HS sau khi nghe GV đọc tình
huống phải thảo luận xem câu đó là


hay khơng – sau hiệu lệnh sẽ giơ


biển : mặt xanh : khơng (hoặc sai),
mặt đỏ : có (hoặc đúng).



(13)

1. Cơ giáo nêu tình huống : Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải
làm gì ? và cơ giáo mời HS phát biểu (Có).


2. Anh trai của Lan muốn vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết
(Không).


3. Bố mẹ định mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An (Có)
4. Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết (Không)
5. Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bị chất độc da cam (Có)
6. Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho
Mai biết (Không).


+ GV nhận xét câu trả lời của mỗi
nhóm.


+ Yêu cầu HS trả lời : Tại sao trẻ em
cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề
có liên quan đến trẻ em ?


- Hỏi : Em cần thực hiện quyền đó như
thế nào ?


- HS trả lời : Để những vấn đề đó
phù hợp hơn với các em, giúp các em
phát triển tốt nhất – đảm bảo quyền
được tham gia.



- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn,
mạnh dạn, nhưng cũng tôn trọng và
lắng nghe ý kiến người lớn. Không
đưa ra ý kiến sai trái.


Hoạt động 2


EM SẼ NÓI NHƯ THẾ NÀO ?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.


+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận cách
giải quyết một tình huống sau :


- TÌnh huống 1 : Bố mẹ em muốn
chuyển em tới học ở một môi trường
mới tốt hơn nhưng em khơng muốn đi
vì khơng muốn xa các bạn cũ. Em sẽ
nói như thế nào với bố mẹ ?


Tình huống 2 : Bố mẹ muốn em chỉ tập
trung vào học tập nhưng em muốn
tham gia vào câu lạc bộ thể thao. Em
sẽ nói với bố mẹ thế nào ?


Tình huống 3 : Bố mẹ cho em tiền để
mua một chiếc cặp sách mới, em muốn
dùng số tiền đó để ủng hộ các bạn nạn
nhân chất độc màu da cam. Em sẽ nói
như thế nào ?



Tình huống 4 : Em và các bạn rất


- HS làm việc theo nhóm


- Các nhóm tự chọn 1 trong 4 tình
huống mà GV đưa ra, sau đó cùng
thảo luận để đưa ra các ý kiến, ý
kiến đúng là :


Tình huống 1 : Em sẽ nói em không
muốn xa các bạn. Có bạn thân bên
cạnh, em sẽ học tốt.


Tình huống 2 : Em hứa sẽ vẫn giữ
vững kết quả học tập tốt, sẽ cố gắng
tham gia thể thao để được khỏe
mạnh.



(14)

muốn có sân chơi nơi em sống. Em sẽ
nói như thế nào với bác tổ trưởng tổ
dân phố/ bác chủ tịch/bác trưởng
thôn/bác trưởng bản.


Tình huống 4 : Em nêu lên mong
muốn được vui chơi và rất muốn có
sân chơi riêng.


- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thể
hiện.



+ Yêu cầu các nhóm nhận xét.


+ Hỏi : Khi bày tỏ ý kiến, các em phải
có thái độ như thế nào ?


+ Hãy kể 1 tình huống trong đó em đã
nêu ý kiến của mình.


+ Khi nêu ý kiến đó, em có thái độ
như thế nào ?


- Các nhóm đóng vai.


Tình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và
con.


Tình huống 4 : Vai em HS và bác tổ
trưởng/ chủ tịch/ trưởng thôn/ trưởng
bản.


- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng
người lớn.


- 2 – 3 HS nêu.


- Em lễ phép, nhẹ nhàng, tơn trọng
người lớn.


Hoạt động 3



TRÒ CHƠI : “PHỎNG VẤN”
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.


+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên
phỏng vấn bạn về các vấn đề :


 Tình hình vệ sinh lớp em, trường


em.


 Những hoạt động mà em muốn


tham gia ở trường lớp.


 Những công việc mà em muốn làm


ở trường


 Những nơi nà em muốn đi thăm.
 Những dự định của em trong mùa


hè này.


- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Gọi một số cặp HS lên lớp thực hành
phỏng vấn và trả lời cho cả lớp theo
dõi.


+ Hỏi : Việc nêu ý kiến của em có cần


thiết khơng ? Em cần bày tỏ ý kiến với
những vấn đề có liên quan để làm gì ?
+ Kết luận : Trẻ em có quyền được
bày tỏ ý kiến của mình cho người khác


- HS làm việc cặp đôi : lần lượt HS
này là phóng viên – HS kia là người
phỏng vấn (Tùy ý 2 HS chọn 1 chủ
đề nào đó mà GV đưa ra).


+ 2 – 3 HS lên thực hành. Các nhóm
khác theo dõi.



(15)

để trẻ em có những điều kiện tốt nhất.


= = = =  = = = =


Luyện từ và câu
Danh từ chung và danh từ riêng.
I.Mục đích – yêu cầu.


-Hiểu đợc k/niệm DT chung và DT riêng.


-Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý
nghĩa khái quát của chúng.


-Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bướ đầu vận dụng quy tắc đó vào
thực tế.


II.Đồ dùng dạy – học.



- Chuẩn bị: Bản đồ TNVN; 4 tờ giâý viết ndung b1.


III.Các hoạt động dạy hc.


Giaựo vieõn Hoùc sinh


A. Kieồm tra:


? DT là gì?


? Tìm DT chỉ sự vật trong câu thơ sau:
Thân gầy guộc.. tre ơi.


-Nhn xột ỏnh gía cho điểm


B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài.
2.Phần nhận xét:


Bài 1:-Cho HS đọc yêu cầu bài 1+ đọc
ý a,b,c,d.


Yêu cầu các em phải tìm được những
từ ngữ có nghĩa như một trong ý a,b,c,d
-Cho HS trình bày


-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Ý a: dịng sơng


b:Sơng Cửu Long
Ý c: Vua



Ý d:Vua Lê Lợi.


GV chỉ 1số sông và sông Cửu Long trên
bản đồ TNVN.


Bài 2:-Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
? Nghĩa các từ dịng sơng, sơng Cửu


-2 HS lên bảng
-nghe


-1 HS đọc to lớp lắng nghe


-HS làm bài N2.
-Lần lượt trình bày
HS 1:ý a



(16)

Long khác nhau như thế nào?


? Nghĩa của từ vua và vua Lê Lợi khác
nhau như thế nào?


-Cho HS laøm bài


-Trình bày kết quả so sánh
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.


Sơng: Tên của những dịng nước chảy.


Cửu Long: tên riêng của 1 dịng sơng.
Bài 3:-Cho HS đọc u cầu bài 3.
? Chỉ ra được cách viết từ sông và
sơng Cửu Long có gì khác nhau?


? Cách viết từ vua và vua Lê Lợi có gì
khác nhau?


-Nhận xét chốt lại lời giải đúng


-GV: Những danh từ gọi chung của 1
loại sự vật được……, những danh từ gọi
tên riêng …….danh từ riêng.


H:Danh từ chung là gì?Danh từ riêng
là gì?


-Cho HS đọc ghi nhớ SGK


-GV có thể lấy 1 vài danh từ riêng


3. Phần luyện tập:


Bài taäp 1.


-Cho HS đọc yêu cầu +đọc đoạn văn
Giao việc :tìm danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn đó


-Cho HS làm bài



-Cho HS thi trên bảng lớp


-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)Danh từ chung: núi,dịng sơng,dãy
núi...


b)Danh từ riêng:Chung,lam, Thiên…


? Vì sao em xếp từ dãy vào DT chung?
? Vì sao từ Thiên Nhẫn đơc xếp vào DT
riêng?


Bài tập 2. -Cho HS đọc yêu cầu BT2


-1 HS đọc to lớp lắng nghe


-HS làm bài cá nhân
-Lần lượt trình bày
-Lớp nhận xét


-Chép lại lời giải đúng vào vở


-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc


-Lần lượt trình bày sự so sánh của
mình


-Lớp nhận xét


-HS trả lời
-3 HS đọc to


-Cả lớp đọc thầm lại


-1 HS đọc to lớp lắng nghe


-HS làm bài theo nhóm các nhóm
ghi nhanh ra giấy .


-Đại diện các nhóm cầm giấy đã
ghi các từ nhóm của mình tìm được
lên bảng phụ trên lớp.


-Lớp nhận xét



(17)

-Cho HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu
bài


-Nhận xét chốt lại lời giải đúng


C. Củng cố, dặn dò:


-Nhận xét tiết học


-u cầu mỗi HS về nhà viết vào vở
5-10 danh từ chung là tên gọi các đồ
dùng.


5-10 danh từ riêng là tên của người sự


vật xung quanh.


-Làm bài 2 làm trên bảng lớp
-Lần lượt trả lời


- lớp nhận xét.


= = = =  = = = =



Chieàu



Lịch sử.


Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
I. Mục tiêu:


Giúp HS Nêu đựơc:


- Vì sao hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa.


- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa.


- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các


triều đại phong kiến phương Bắc đơ hộ.


II. Chuẩn bị:


- Tranh minh hoïa SGK.



- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Phiếu thảo luận nhóm.


III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Tổ chức:


II. Kiểm tra: Các cuộc khởi nghĩa lớn
của ND ta chống ách đơ hộ pkiến ....?
Nhận xét


III. D¹y bài mới:


+ HĐ1: Thảo luận nhóm


- GV giải thích khái niệm quận Giao
Chỉ và HDẫn thảo luận


- Tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trng?


- Gọi đại diện nhóm trả lời


- NhËn xét và KL: Nguyên nhân sâu xa
là do lòng yªu níc


+ HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV treo lc v gii thớch



- Hdẫn HS trình bày diƠn biÕn cđa cc
khëi nghÜa


- H¸t


- Hai em trả lời


- Nhận xét và bổ sung


- HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm


- Các nhóm đại diện trả lời


- Do nhân dân ta căm thù giặc, đặc
biệt là Thái thú Tô Định. Do Tô Định
giết hại Thi Sách chồng bà Trng Trắc


- HS theo dõi



(18)

- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nhận xét và bổ sung


+ HĐ3: Làm việc c¶ líp
- HdÉn HS tr¶ lêi


- Khëi nghÜa Hai Bà Trng thắng lợi có ý
nghĩa gì?


- Hãy nêu tên phố, tên đờng, đền thờ


Hai Bà Trng mà em biết?


- NhËn xÐt vµ bỉ sung


- HS tr¶ lêi


- Sau hơn 200 năm bị Pkiến nớc
ngồi đơ hộ, lần đầu tiên ND ta giành
đợc độc lập. Sự kiện đó chứng tỏ ND
ta vẫn duy trì và phát hyu đợc truyền
thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
- HS nêu


- HS đọc kết luận trong SGK-20

= = = =  = = = =



Oân toán


= = = =  = = = =


Oân luyện chữ


Thứ tư ngày 29 tháng 09 năm 2009

Sáng



Mỹ thuật


Giáo viên mỹ thuật dạy

= = = =  = = = =



TOÁN


Luyện tập


I. Mục tiêu:


Giúp HS:


- Kiểm tra kết quả học tập của HS về các nội dung đã học ở chương 1.
- Đọc viết các số đến lờp triệu.


- Đổi đơnvị đo khối lượng.
- Đọc biểu đồ hình cột.


- Giải bài tốn về trung bình cộng.


II: Đồ dùng:


-Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số.


II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH


1) KTBC:


- GV: Gọi 3HS lên y/c làm BT ltập thêm ở
tiết trc, đồng thời ktra VBT của HS.






(19)

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.
2) Dạy-học bài mới :


*Gthiệu: Ltập về các nd đã học từ đầu
năm c/bị cho ktra đầu HKI.


*Hdẫn luyện tập:


- GV: Y/c HS tự làm các BT trg th/gian 35
phút, sau đó chữa bài & h/dẫn HS cách
chấm điểm.


bạn.


- HS: Nhắc lại đề bài.


- HS: Làm bài, sau đó đổi chéo
vở để ktra & chấm điểm cho
nhau.


Đáp án
1. (5 điểm) (mỗi ý khoanh đúng được 1 điểm)


a) D b) B c) C d) C e) C
2. (2.5 điểm)


a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách.
b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách.


c) Số quyển sách Hòa đọc được nhiều hơn Thục là: 40 – 25 = 15 (quyển


sách)


d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì 25 – 22 = 3 (quyển sách)
e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất.


f) Bạn Trung đọc được ít sách nhất.


g) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:(33 + 40 + 22 + 25) :
4 = 30 (q.sách)


3. (2.5 điểm)


Tóm tắt: Bài giải:



(20)

Ngày thứ hai: 12 ngày đầu Số mét vải ngày thứ ba cửa hàng bán là:
120 x 2 = 240 (m)


Ngày thứ ba : gấp 2 ngày đầu Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là:
( 120 + 60 + 240 ) : 3 = 140
(m)


Đáp số : 140m
3. Củng cố-dặn dị: - GV: T/kết giị học,


dặn:  OÂn chg I, cbòktra.


= = = =



= = = =


luyện từ và câu.


mở rộng vốn tõ: trung thùc-tù träng.



I.Mục đích, yêu cầu: :


-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực-tự trọng


-Sử dụng những từ ngữ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào các từ tích cực


II.Đồ dùng dạy- học.


- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bµi tËp 1.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:


Giáo viên Học sinh


1. Kiểm tra:


-Gọi hS lên bảng viÕt 5 DT chung, 5
DT riªng.


-nhận xét đánh giá cho điẻm


2. Bài mới:


a)Giới thiệu bài.
b) HD HS làm bài.


Bài tập 1:-Cho HS đọc yêu cầu bài 1.
-Giao việc:Các em hãy chän c¸c từ đã


cho để điền vào chỗ trống trong đoạn


văn sao cho đúng.


-Cho HS laøm baøi


-Phát cho HS 3 tờ giấy to đã chép sẵn .


-2 HS lên viết trên bảng lớp
-Nghe


-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm theo



(21)

-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại kết quả đúng


Ai khen bạn Minh lớp trưởng lớp em là
con ngoan trò giỏi... về bạn minh
Bài tập 2:-Cho hs đọc yêu cầu bài tập
+ đọc nghĩa các từ đã cho.


-Giao việc: các em dùng gạch nối sao
cho nghĩa của từ nào phải ứng với từ
đó.


-Cho HS làm bài. Phát giắy đã chép
sẵn bài cho 3 HS làm.


-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng


Bài tập 3:-Cho HS đọc yêu cầu bài tập


-Giao việc: các em xếp các từ đó
thành 2 nhóm 1 nhóm trung có nghĩa
là giữa .một nhóm trung có nghĩa là 1
lịng 1 dạ.


-Cho HS làm bài. Phát phiếu cho 3 hs
-Cho HS trình bày


-Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 4:


-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4


Giao việc:Các em chọn 1 trong 8 từ
đã cho và đặt câu với từ em chọn
-Cho HS làm bài


-Cho HS trình bày câu đã đặt


-Khẳng định nhận xét những câu đẫ
đặt đúng


3. Củng cố, dặn dò:


-Nhận xét tiết học


-Yêu cầu HS về nhà viết lại,2,3 câu


-3 HS làm bài vào dấy lên dán trên
bảng lớp+ trình bày bài làm của


mình


-Lớp nhận xét


-HS chép những từ điền đúngvào vở
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe


-Làm bài cá nhân có thể dùng viết
chì nối nghĩa với từ SGK


-3 HS làm vào giấy cô phát


-3 HS làm bài vào dấy lên dán trên
bg lớp+ trình bày kết quả trước lớp .
-Lớp nhận xét


-HS làm bài cá nhân
-3 HS làm vào phiếu


-HS làm bài vào phiếu lên dán trên
bảng lớp kết quả bài làm


-lớp nhận xét ghi lời giải đúng vào
vở


-1 HS đọc lớp lắng nghe


-HS làm bài cá nhân


-1 Số HS đọc bài câu mình đặt với từ


đã chọn



(22)

văn các em vừa đặt ở bài tập 4.


= = = =  = = = =


Tập đọc


Chị em tôi.


I. Mục đích ,yêu cầu.


1.- Chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: lƠ phÐp, tỈc lìi, giËn dữ, năn nỉ,
sững sờ.


-Bit c bi vi dng kể nhẹ nhàng hóm hỉnh phù hợp với việc thể hin tớnh
cỏch, cm xỳc nhõn vt


2.Hiểu các từ: tặc lỡi, yên vị, giả bộ, im nh phỗng, cuồng phong.


Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện là lời khuyên HS khơng được nói dối
nói dối là 1 tính xấu làm mất lịng tin lịng tơn trọng của mọi người với mình.


II. Đồ dùng dạy – học.


Tranh SGk; Bg phơ.


III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


Giáo viên Học sinh



A. Kiểm tra:


-Gói HS lẽn baỷng đọc bài: Nỗi dằn vặt
của An- đrây- Ca.


-Nhận xét đánh giá cho điểm


B.Bài mới:


1. Giới thiệu bài:


2.Luyện đọc+ T×m hiĨu bµi.


a) Luyện đọc .
-Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc nối tiếp


-Luyện đọc những từ ngữ dễ viết sai:
tặc lưỡi, dận dữ...


-Cho HS đọc chú giải+Giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm toàn bài.


-Đọc với dọng nhẹ nhàng. Cần phân
biệt lời nhân vật khi đọc.


Lời người cha dịu dàng
Lời cô chị lễ phép


-2 HS lên bảng


-Nghe


-1 HS đọc cả bài
-3 HS đọc nối tiếp


Đ1: Từ đầu đến lưỡi cho qua
Đ2: Tiếp đến nên người
Đ3:Còn lại


-HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-1 Vài HS giải nghĩa từ



(23)

Lời cơ em tinh nghịch
b.Tìm hiểu bài:


*Đoạn 1:


H:Cơ chị nói dối ba để đi đâu?
H:Cơ có đi học nhóm thật khơng?
H:Cơ đã nói dối ba nhiều lần chưa?
H:Vì sao mỗi lần nói dối cơ li õn
hn?


ý 1: Nhiều lần cô chÞ nãi dèi ba.


*Đoạn 2: -HS đọc thầm


H:Cơ em đã làm gì để chị mình thơi
nói dối?



*Đoạn 3:Đọc thành tiếng đoạn 3


H: Vì sao cách làm của cơ em giúp
được chị tỉnh ngộ?


-GV chốt lại:


H:Cơ chị đã thay đổi như th no?


ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.


H:Cõu chuyn muốn nói với em điều
gì?


Néi dung: Câu chuyện là lời khun


HS khơng được nói dối nói dối là 1
tính xấu làm mất lịng tin lịng tơn
trọng của mọi người với mình.
c.Đoc diễn cảm.


-Cho HS đọc 3 ®oạn nối tiếp.


-HD các em đọc diễn cảm
-Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn
-Nhận xét khen thưởng HS đọc hay


C. Cuûng cố, dặn do:ø



-Nhận xét tiết học.


-Lưu ý HS về bài học được rút ra từ


-Xin phép ba để đi học nhóm
-Khơng đi ma đi chơi với bạn bè
-Nhiều lần


-vì cơ thương ba biết mình đã phụ
lịng tin của ba


-Bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập
văn nghệ rồi rủ bạn vào rạp chiếu
bóng cơ chị thấy được về nhà dận dữ
mắng em gái cô em giả vờ ngây thơ
hỏi lại chị việc nói dối của cô em bị
lộ


-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS phát biểu tự do


-Cô không bao giờ nói dối ba để đi
chơi nữa


+Khơng được nói dối
+nói đối là tính xấu


-Nối tiếp đọc mỗi HS đọc 1 đoạn
-lớp nhận xét bạn mình




(24)

câu chuyện.


= = = =  = = = =



Chiều :



m nhạc


Giáo viên âm nhạc dạy
Tập đọc nhạc

= = = =  = = = =



n tập làm văn


= = = =  = = = =



ThĨ dơc


Đi đều vịng phải, vịng trái
Trị chơi “ném trúng đích”
I. Múc tiẽu:


-Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều vòng phải ,vòng trai đứnglai học sinh đi


đều đến chỗ vịng khơng xơ lệch hàng.


- Chơi trị chơi “ném trúng đích”. Yẽu cầu HS taọp trung chuự yự, bỡnh túnh, kheựo


léo, ném chính xác vào đích.



II. Dụng cụ:


III Các hoạt động dạy học chủ yếu


THỜI
GIAN


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC
SINH
1. Phần mở đầu: 6 – 10 phút.


Giaùo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh trang phục tập luyện.


Trò chơi: Thi đua xếp hàng.


2. Phần cơ bản: 18 – 22 phút.


a. Đội hình đội ngũ:


Ơn đi đều vịng phải, vịng trái, đứng lại, đổi
chân khi đi đều sai nhịp.


Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ
tập luyện do tổ trưởng điều khiển. GV quan sát,
nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS.


Tập hợp lớp do GV điều khiển để củng cố.
b. Trò chơi vận động



Trò chơi: Ném bóng trúng đích. GV cho HS tập
hợp theo hình


thoi, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi cho


HS tập hợp thành 4
hàng.


HS chơi trị chơi.
HS thực hành
Nhóm trưởng điều
khiển.



(25)

THỜI
GIAN


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC
SINH


HS làm mẫu cách chơi. Tiếp theo cho cả lớp
cùng chơi. GV quan sát, nhận xét biểu dương HS
hoàn thành vai chơi của mình.


3. Phần kết thúc: 4 – 6 phút.


HS tập một số động tác thả lỏng
Đứng tại chỗ và hát vỗ tay theo nhịp.
GV củng cố, hệ thống bài.


GV nhận xét, đánh giá tiết học.



HS thực hiện.


Thứ năm ngày30 tháng 09 năm 2010.

Sáng



TOÁN


Phép cộng.


I. Mục tiêu:


Giúp HS


-Biết đặt tính và biết thửùc hieọn pheựp tớnh coọng các số có đến 6 chữ số coự nhụự vaứ


khụng nh không quá 3 lt và không liên tiếp.


-Cng cố kỹ năng giải tốn về tìm thành phần chưa bit ca phộp tớnh


II. Đồ dùng: Bảng con.


III. Cỏc hot động dạy - học chủ yếu



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH


1) Giới thiệu:


- GV: Giờ tốn hơm nay các em sẽ đc


củng cố về kĩ năng th/h phép cộng có nhớ
& khg nhớ trg phạm vi STN đã học.


2) Dạy-học bài mới :


*Củng cố kó năng làm tính cộâng:


- GV: Viết 2 phép tính cộng: 48352 +
21026 &


367 859 + 541 728 & y/c HS đặt tính rồi
tính.


- Y/c HS cả lớp nxét bài làm của 2 bạn
trên bảng về cách đặt tính & kquả tính.




- HS: Nhắc lại đề bài.


- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm
nháp.



(26)

- Hoûi HS1: Hãy nêu cách đặt tính & th/h


phép tính? tính.


* Đặt tính: Viết 48 352 rồi viết 21 026 xuống dưới sao cho hàng đvị thẳng
hàng đvị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn
thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn:



48 352 *Th/h tính: Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
+ 21 026 - 2 cộng 6 bằng 8, viết 8.


69 378 - 5 coäng 2 bằng 7, viết 7.
- 3 cộng 0 bằng 3, viết 3.
- 8 coäng 1 bằng 9, viết 9.
- 2 cộng 2 bằng 4, viết 4.
*Vaây: 48 352 + 21 026 = 69 378


- GV: Nxét & hỏi HS2: Vậy khi th/h phép
cộng các STN ta đặt tính ntn? Th/h phép
tính theo thứ tự nào


*Luyện tập-thực hành:


Bài 1: - Y/c HS tự đặt tính & th/h phép
tính, sau đó sửa bài. Khi sửa bài, GV y/c
HS nêu cách đặt tính & th/h tính của một
số phép tính trg bài.


- Ta th/h đặt tính sao cho các
hàng đvị thẳng cột với nhau.
Th/h phép tính theo thứ tự từ
phải sang trái.


- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm VBT.


- HS: Nêu cách đặt tính & th/h


phép tính (cộng khg nhớ & cộng
có nhớ)


4683 5247 2968
3917


+ 2305 + 2741 + 6524
+ 5267


6987 7988 9492
9184


- GV: Nxeùt & cho điểm HS.


Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài vào VBT,
sau đó gọi 1 HS đọc kquả trc lớp.


- GV: Theo dõi, giúp đỡ ~ HS kém trg lớp.


Bài 3: - GV: Gọi 1HS đọc đề.
- GV: Y/c HS tự làm BT.


- 1HS đọc đề.


- 1HS lên bảng làm, HS cả lớp
làm VBT.


- 1HS đọc đề.


2HS lên bảng làm, cả lớp làm


VBT.


Tóm tắt: Bài giải:



(27)

Caây ăn quả: 60 830 cây 325 164 + 60 830 = 385 994
(caây)


Tất cả : ……… cây? Đáp số: 385
994 cây.


- GV: Nxét & cho diểm HS.


Bài 4: - GV: Y/c HS tự làm - Đọc đề bài, sau đó 2HS lên
bảng làm bài, cả lớp làm VBT.
x - 363 = 975 207 + x = 815
x = 975 + 363 x = 815
-207


x = 1338 x = 608


- GV: Y/c HS gthích cách tìm x của mình.
- GV: Nxét & cho điểm HS.


3) Củng cố-dặn do ø:


- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT &


CBB sau.


- HS: Nêu cách tìm số bị trừ


chưa biết trg phép tính trừ, số
hạng chưa biết trg phép cộng.


= = = =



= = = =


Tập làm văn


Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
I.Mục đích – u cầu:


-Dựa vaứo 6 tranh minh hoá truyeọn Ba lửụừi rửứu vaứ nhửừng lụứi daón giaỷi dửụựi tranh
để kể lại đợc cốt truyện.


- Biết phát triển ý nêu dới 2, 3 tranhđể tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện.
II.ẹồ duứng dáy – hóc.


- Tranh minh ho¹ trun.


III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


Giáo viên Hoùc sinh


1. Kieồm tra:


-Goùi HS kể lại toàn truyện Hai mĐ con.


-Nhận xét đánh gÝa cho điểm.
2. Bài mới :


H§1: Giíi thiệu bài.



HĐ 2: Làm bài tập .
Bài tập 1:


-Cho HS đọc yêu cầu BT1


-GV treo 6 bức tranh lên bảng HD


-2 HS lên bảng.
-nghe


-1 HS đọc u cầuBT1



(28)

quan saùt tranh.


-Giao việc:Dựa vào tranh và lời kể
dưới tranh kể lại cốt truyện Ba lưỡi
cày


H:Truyện có mâý nhân vật: đó là
những nhân vật nào?


H: Nội dung truyện nói điều gì?
H:Trun cã ý nghÜa g×?


GV chốt lại:Câu chuyện nói về chàng
trai tiểu phu được ơng tiên thử tính
thật thà trung thực


-Cho HS đọc lại lời dẫn giải dưới
tranh



-Cho HS thi kể
-GV nhận xét
Bài tập 2:


-Cho HS đọc ucầu bài tập 2+ đọc
gợi ý


-Giao việc:Dựa vào ý nêu dưới tranh
để phát triển đoạn văn kể chuyện
muốn vậy các em phải quan sát kỹ
từng tranh hình dung nhân vật trong
tranh đang làm gì? Nói gì? Ngoại
hình thế nào?


-Cho HS làm baøi


-Cho HS làm mẫu ở tranh 1


Các em hãy quan sát kỹ tranh 1+đọc
lời giải gợi ý trả lời các câu hỏi gỵi ý


a,b.


-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại


H: Nhân vật đang làm gì?
H: Nhân vật noựi gỡ?



H: Hình dáng của chàng tiều phu ntn?
H: Lỡi rõu cđa chµng trai ntn?


dưới tranh.


-Truyện có 2 nhân vật đó là tiều phu
và cụ gia.ø


-HS phát biểu tự do.


-6 Em đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 lời
dẫn giải dưới mỗi tranh


-2 HS lên thi kể
-Lớp nhận xét


-1 HS đọc thầm theo


-HS quan sát tranh 1+ đọc gợi ý
-HS phát biểu ý kiến


-Lớp nhận xét


+ Chàng tiểu phu đang đốn củi thì lưỡi
rừu bị văng xuốn sơng.


+ ngoại hình nhân vật: chàng tiểu phu
nghèo, ở trấn quấn khăn mỏ rừu



(29)

+Cho cả lớp tiến hành làm ở các


tranh cịn lại


-Cho HS trình bày các tranh 2,3,4,5,6
-Cho HS thi kể từng đoạn+ chốt lại
những đoạn đúng hay khen những HS
kể hay.


3. Củng co,á dặn dß :
-Nhận xét tiết học.


-Khuyến khích HS về nhà viết lại câu
chuyện đã kể ở lớp.


-Phát triển ý kiến ở mỗi tranh thành 1
đoạn văn kể chuyện


-Mỗi em trình bày đoạn văn đã phát
triển theo gợi ý mỗi tranh


-HS thi kể
-Lớp nhận xét


= = = =  = = = =


KỂ CHUYỆN


KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I.Mục đích – yêu cầu:


1. Rèn kỹ năng nói:



-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình 1 câu chuyện mình đã nghe, đã đọc nói về
lịng tự trọng


-Hiểu truyện trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện có
ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lịng tự trọng


2. Rèn kỹ năng nghe:Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn


II. Chuẩn bị.
- Bảng phụ .


III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


I. Ổn định


II. Kiểm tra bài cũ
III. Dạy bài mới


1.Giới thiệu bài: SGV 139
2.Hớng dẫn học sinh kể chuyện
a)Hớng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
- Gạch dới từ ngữ trọng tâm


- Giúp học sinh xác định đúng yêu cầu
- Nhắc học sinh những chuyện đợc nêu
là truyện trong sách, có thể chọn chuyện
ngoài SGK.



- Treo bảng phụ


- GV gợi ý, nêu tiêu chuẩn


b)Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý


- Hát


- 1 em kể câu chuyện về tính trung
thực


- Nghe giới thiệu
- 1 em đọc đề bài


- 1 em đọc từ trọng tâm



(30)

nghĩa của chuyện.


- Với chuyện dài có thể kể theo đoạn.
- Tổ chức thi kể chuyện.


- Nêu ý nghĩa của chuyện


- GV nhận xét tính điểm về nội dung, ý
nghĩa, cách kể, khả năng hiểu chuyện.
- Chọn và biểu dơng những em kể hay,
kể chuyện ngoài SGK.


- Khuyến khích học sinh ham đọc sách



- Học sinh đọc thầm dàn ý của bài
- Học sinh kể theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện


- Mỗi tổ cử 1-2 học sinh thi kể
- Nêu ý nghĩa chuyện vừa kể


- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay,
câu chuyện mới ngoài SGK


= = = =  = = = =


Khoa hoïc


Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
I.Mục tiêu:


Giuùp HS:


- Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.


- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.


+ Thờng xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
+ Cung cấp đủ chất dinh dỡng và năng lợng.
- Đa trẻ đI khám và chữa trị kịp thời.


II.Đồ dùng dạy – học.


- Các hình trong SGK.



III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


I. Khởi ng


II. Kiểm tra: Kể tên các cách bảo quản
th/ăn? III. Dạy bài mới:


+ HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiÕu
chÊt dinh dìng.


* Mục tiêu: Mơ tả đặc điểm bên ngồi của trẻ
bị cịi xơng, suy dinh dỡng, bệnh bớu cổ. Nêu
đợc nguyên nhân gây ra các bệnh ú


* Cách tiến hành:


B1: Làm việc theo nhóm.


- Cho HS quan sát hình 1, 2 trang 6 và mô tả
B2: Làm việc cả lớp.


- Đại diện các nhóm trình bày.


- GV kt lun: Tr khụng c n đủ lợng và
đủ chất sẽ bị suy dinh dỡng. Nu thiu
vi-ta-min D s b cũi xng


+ HĐ2: Thảo luận về cách phòng bệnh do


thiếu chất dinh dỡng.


* Mục tiêu: Nêu tên và cách phòng bệnh


- Hát.


- 2 HS trả lời.


- Nhận xét và bổ sung.


- HS quan sát các hình SGK và
mô t¶.


- HS thảo luận về nguyên nhân
dẫn đến bnh.



(31)

* Cách tiến hành:


- Tổ chức cho các nhóm thảo luận


- Ngoài các bệnh trên em còn biết bệnh nào
do thiếu dinh dỡng?


- Nêu cách phát hiện và đề phòng?


GV kÕt ln: C¸c bƯnh do thiÕu dinh dìng:
- BƯnh qu¸ng gà, khô mắt do thiếu
vi-ta-minA


- Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B .


- Bệnh chảy máu chân răng do thiếu
vitaminD


+ HĐ3: Chơi trò chơi:
Phơng án 2: Trò chơi bác sĩ
B1: GV hớng dẫn cách chơi
B2: HS chơi theo nhóm
B3: Các nhóm lên trình bày


IV. Hot ng nối tiếp:


- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu
chất dinh dỡng?


Dặn dò: Về nhà học bài và xem trớc bài 13


- HS thảo luận theo nhãm
- HS tr¶ lêi


Cần cho trẻ ăn đủ lợng và đủ
chất. Nên điều chỉnh thức ăn cho
hợp lý và đa trẻ đến bệnh viện để
khám chữa trị


- Các đội tiến hành chơi


- Một đội nói thiếu chất; đội kia
nói bệnh sẽ mắc


HS thực hành chơi đóng vai bác


sĩ khám bệnh


= = = = = = = =



Chieu :



Ôn toán


Oõn taọp


= = = = = = = =



Ôn luyện từ và câu


Oõn taọp


= = = = = = = =


Sinh hoạt tuần 6
I. Mc tiờu:


Hs nhn biết ưu khuyết điểm trong tuần.


HS phát huy được ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
II. Lên lớp:


Lớp trưởng nhận xét ưu nhược điểm.
Nhắc nhở: Nam, Lâm, Hội .


HS thảo luận tìm ra nguyên nhân tồn tại.
GV nhận xét . nêu kế hoạch tuần tới.


III. Kế hoạch thực hiện tuần tới.


Chăm só bồn hoa cây cảnh. Làm vệ sinh bồn cỏ.
Các tổ thi đua để cúng thực hiện.



(32)

Tốn
Phép trừ.


I. Mục tiêu.
Giúp HS:


- Biết đặt tính và thực hiện phép trừ các số có đến 6 chữ số khơng nhớ hoặc có nhớ
khơng q 3 lợt và khơng liên tiếp.


II. Chuẩn bị.


B¶ng con.


III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH


1) KTBC:


- GV: Gọi 3HS lên y/c làm BT ltập thêm ở
tiết trc, đồng thời ktra VBT của HS.


- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.
2) Dạy-học bài mới :



*Gthieäu: (Tg tư tiết trc)


*Củng cố kĩ năng làm tính trừ:


- GV: Viết 2 phép tính cộng: 865 279 –
450 237 &


647 253 – 285 749 & y/c HS đặt tính rồi
tính.


- Y/c HS cả lớp nxét bài làm của 2 bạn
trên bảng về cách đặt tính & kquả tính.
- Hỏi HS1: Em hãy nêu cách đặt tính &
th/h phép tính?




- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp theo dõi, nxét bài làm của
bạn.


- HS: Nhắc lại đề bài.


- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào nháp.


- HS: Ktra bài của bạn & nêu
nxét.



- HS: Nêu cách đặt tính & th/h
phép tính.


* Đặt tính: Viết 647 253 rồi viết 285 749 xuống dưới sao cho hàng đvị thẳng
hàng đvị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn
thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
thẳng hàng trăm nghìn:


647 253 *Th/h tính: Trừ theo thứ tự từ phải sang trái:
+ 285 749 - 13 trừ 9 bằng 4, viết 4.


361 504 - 4 thêm 1 bằng 5; 5 trừ 5 bằng 0, viết 0.
- 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1.


- 5 thêm 1 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1, viết 1.
- 14 trừ 8 bằng 6, viết 6.



(33)

*Vaây: 647 253 – 285 749 = 361 504
- GV: Nxét & hỏi HS2: Vậy khi th/h phép


trừ các STN ta đặt tính ntn? Th/h phép tính
theo thứ tự nào


*Luyện tập-thực hành:


Bài 1: - Y/c HS tự đặt tính & th/h phép
tính, sau đó sửa bài. Khi sửa bài, GV y/c
HS nêu cách đặt tính & th/h tính của một
số phép tính trg bài.



- Th/h đặt tính sao cho các hàng
đvị thẳng cột với nhau. Th/h
phép tính theo thứ tự từ phải
sang trái.


- 2HS lên làm bài, cả lớp làm
VBT.


- HS: Nêu cách đặt tính & th/h
phép tính.


- GV: Nxét & cho điểm HS.


Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài vào VBT,
sau đó gọi 1 HS đọc kquả trc lớp.


- GV: Theo dõi, giúp đỡ ~ HS kém trg lớp.


Bài 3: - GV: Gọi 1HS đọc đề.


- GV: Y/c HS qsát hvẽ SGK & nêu cách
tìm QĐ xe lửa từ Nha Trang đến TP. Hồ
Chí Minh.


- GV: Y/c HS làm bài.


- HS: Làm bài & ktra bài của
bạn.


- HS: Đọc đề.



- Là hiệu QĐ xe lửa từ Hà Nội
đến TP. Hồ Chí Minh & QĐ xe
lửa từ Hà Nội đến Nha Trang.


Tóm tắt: 1315 km ? km


Hà Nội Nha Trang
TP. Hồ Chí Minh


1730 km


Bài giải: Quãng đường xe lửa đi từ Nha Trang đến TP. Hồ Chí Minh
là:


1730 – 1315 = 415 (km)


Đáp số: 415 km.


- GV: Nxét & cho diểm HS.


Bài 4: - GV: Y/c 1HS đọc đề.
- GV: Y/c HS tự làm bài.


- Đọc lại.


- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm
VBT.


Tóm tắt: Năm ngoái:



80 600 caây
? caây



(34)

214 800 caây


Bài giải: Số cây năm ngoái trồng được là: 214 800 – 80 600 =
134 200 (cây)


Số cây cả hai năm trồng được là: 134 200 + 214 800 =
349 000 (cây)


Đáp số: 349 000 cây.


- GV: Nxét & cho điểm HS.
3) Củng cố-dặn do ø:


- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT &


CBB sau.


= = = =  = = = =


Địa lí


Tây Nguyên.
I. Mục tiêu:


Học xong bài này học sinh biết:


- Vị trí cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ địa lí Việt Nam.



- Trỡnh baứy ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm cuỷa Tãy Nguyẽn (Vũ trớ, ủũa hỡnh, khớ haọu).
- Dửùa vaứo lửụùc ủoà vaứ baỷn ủoà, baỷng soỏ lieọu, tranh, aỷnh, ủeồ tỡm kieỏn thửực.
- Giáo dục ý thức khai thác các tài nguyên rừng, đất đỏ ba gian…


II. Chuaån bị:


- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh các tư liệu về thiên nhiên.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS


Giới thiệu:


Hoạt động1: Hoạt động cả lớp


GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí
của khu vực Tây Nguyên


Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy
Trường Sơn Nam?


GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây
Nguyên & các cao nguyên (theo thứ tự từ


Bắc xuống Nam)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm




(35)

GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một số tranh ảnh & tư liệu về một cao
ngun


Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc.


Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum.


Nhóm 3: cao nguyên Di Linh.


Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng.
GV gợi ý:


+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1, xếp thứ tự
các cao nguyên theo độ cao từ thấp đến
cao.


+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của
cao ngun (mà nhóm được phân cơng tìm
hiểu)


GV sửa chữa & giúp HS hồn thiện phần
trình bày.


Hoạt động 3: Làm việc cá nhân


Ở Bn Ma Thuột mùa mưa vào những


Nhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc
là cao nguyên thấp nhất trong


các cao nguyên ở Tây Nguyên,
bề mặt khá bằng phẳng, nhiều
sông suối & đồng cỏ. Đây là nơi
đất đai phì nhiêu nhất, đơng dân
nhất ở Tây Ngun.


Nhóm 2: Cao ngun Kon Tum
là một cao nguyên rộng lớn. Bề
mặt cao nguyên khá bằng
phẳng, có chỗ giống như đồng
bằng. Trước đây, toàn vùng
được phủ đầy rừng rậm nhiệt
đới nhưng hiện nay rừng cịn rất
ít, thực vật chủ yếu là các loại
cỏ ngắn do việc phá rừng bừa
bãi.



(36)

tháng nào? Mùa khơ vào những tháng
nào?


Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?


GV sửa chữa & giúp HS hồn thiện câu trả
lời.


GV giúp HS mơ tả cảnh mùa mưa & mùa
khơ ở Tây Ngun.


Nhóm 4: Cao ngun Lâm Viên
có địa hình phức tạp, nhiều núi


cao, thung lũng sâu; sơng, suối
có nhiều thác ghềnh. Cao
ngun có khí hậu mát quanh
năm nên đây là nơi có nhiều
rừng thơng nhất Tây Nguyên.
HS dựa vào mục 2 & bảng số
liệu ở mục 2, từng HS trả lời
các câu hỏi


HS mô tả cảnh mùa mưa & mùa
khô ở Tây Nguyên.


= = = =  = = = =


Anh văn


Giáo viên anh văn dạy

= = = =  = = = =



Kó thuật.


Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
I. Mục tiêu.


- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Khâu ghép được bai mép vải bằng mũi khâu thường.


- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống.


II. Chuẩn bị.



- Mẫu khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường.


- Hai mảnh vải giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20x30cm
- Len sợi và kim khâu


- Một số sản phẩm năm trước.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.



Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.


2.Dạy bài mới:


a)Giới thiệu bài: Khâu thường.


b)Hướng dẫn cách làm:


* Hoạt động 3: HS thực hành khâu



(37)

thường


-Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi
thường.


-Vài em lên bảng thực hiện khâu một
vài mũi khâu thường để kiểm tra cách
cầm vải, cầm kim, vạch dấu.


-GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu


mũi thường theo các bước:


+Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
+Bước 2: Khâu các mũi khâu thường
theo đường dấu.


-GV nhắc lại và hướng dẫn thêm
cách kết thúc đường khâu. Có thể yêu
cầu HS vừa nhắc lại vừa thực hiện các
thao tác để GV uốn nắn, hướng dẫn
thêm.


-GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn
lúng túng.


* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
học tập của HS


-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
thực hành.


-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm:


+Đường vạch dấu thẳng và cách đều
cạnh dài của mảnh vải.


+Các mũi khâu tương đối đều và
bằng nhau, không bị dúm và thẳng
theo đường vạch dấu.



+Hoàn thành đúng thời gian quy
định.


-GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm
và chọn ra những sản phẩm đẹp để
tuyên dương nhằm động viên, khích lệ


-HS nêu.


-2 HS lên bảng làm.


-HS thực hành


-HS thực hành cá nhân theo nhóm.


-HS trình bày sản phẩm.



(38)

các em.


-Đánh giá sản phẩm của HS .


3.Nhận xét- dặn dò:


-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần
học tập của HS.


-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo
SGK để học bài “Khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường”.






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×