Tải bản đầy đủ (.pdf) (187 trang)

Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh hà giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.17 MB, 187 trang )

...

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHỊNG CHỐNG
XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHỊNG
CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ ÚT SÁU



THÁI NGUYÊN - 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Thái Ngun, tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Sơn

i


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng cảm ơn, biết ơn sâu sắc tới các thầy
giáo, cô giáo trong tập thể Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên;
các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức rất quý báu,
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.
Đặc biệt, với tấm lịng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.
Nguyễn Thị Út Sáu, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Hà Giang, phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, huyện
Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo ở các trường THCS trên đại
bàn thành phố Hà Giang, huyện Quản Bạ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang cùng bạn bè,
đồng nghiệp, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Trong q trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân

em đã luôn cố gắng nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót. Kính
mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Sơn

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
CƠ SỞ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ............................................................. 6
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề...................................................................... 6

1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngồi ............................................................... 6
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu trong nước ............................................................... 8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .......................................................................... 12
1.2.1. Quản lý .............................................................................................................. 12
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................................... 14
1.2.3. Xâm hại tình dục ............................................................................................... 14
1.2.4. Hoạt động phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở là
người dân tộc thiểu số ...................................................................................... 15
1.2.5. Quản lý hoạt động phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học
cơ sở là người dân tộc thiểu số ........................................................................ 16
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh
THCS là người dân tộc thiểu số ....................................................................... 17
1.3.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ..... 17
1.3.2. Mục đích, ý nghĩa của hoạt động giáo dục phịng, chống xâm hại tình dục
cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ................................. 18

iii


1.3.3. Nội dung hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh
Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ....................................................... 19
1.3.4. Phương pháp giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh Trung
học cơ sở là người dân tộc thiểu số .................................................................. 20
1.3.5. Con đường giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh Trung
học cơ sở là người dân tộc thiểu số .................................................................. 27
1.3.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh
Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ....................................................... 29
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho
học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ........................................ 29
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho học

sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ............................................... 29
1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho
học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ........................................ 30
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho
học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ........................................ 31
1.4.4. Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình
dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ........................... 37
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục phịng chống xâm hại tình dục
cho học sinh trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ................................... 38
1.5.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 38
1.5.2. Yếu tố khách quan ............................................................................................ 40
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 42
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG
CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH HÀ GIANG ....................................... 43
2.1. Khái quát về tỉnh Hà Giang và giáo dục THCS tỉnh Hà Giang ........................... 43
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ............................................................................ 45
2.2.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 45
2.2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 45
2.2.3. Chọn mẫu địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 46
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu và thang đo............................................................... 46
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh
THCS là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang ............................................... 48

iv


2.3.1. Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho
học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang ................. 48
2.3.2. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho học

sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang ....................... 51
2.3.3. Thực trạng con đường giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho học
sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số ............................................... 53
2.3.4. Thực trạng kết quả kết quả giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học
sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang ............................. 56
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho
học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang ................. 71
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục
cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang .......... 71
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình
dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang ....... 75
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình
dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang ....... 77
2.4.4. Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục phòng chống
xâm hại tình dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số
tỉnh Hà Giang ................................................................................................... 81
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục phịng chống xâm hại tình
dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang.......... 84
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phịng chống xâm hại tình dục cho
học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang qua nghiên
cứu trường hợp điển hình ................................................................................. 86
2.6.1. Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh
tại Trường Trung học cơ sở Yên Biên, Thành phố Hà Giang ......................... 86
2.6.2. Thực trạng quản lý hoạt động phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh
tại trường phổ thông dân tộc Bán trú Trung học cơ sở Nghĩa Thuận, huyện
Quản Bạ, tỉnh Hà Giang ................................................................................... 89
2.7. Đánh giá chung công tác quản lý hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình
dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang ....... 91
2.7.1. Về ưu điểm........................................................................................................ 91
2.7.2. Hạn chế ............................................................................................................. 91

2.7.3. Nguyên nhân của thực trạng ............................................................................. 92
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 93

v


Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHỊNG
CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH HÀ GIANG ....................................... 94
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................. 94
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích .................................................................. 94
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ .................................................................... 94
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn ................................................................... 94
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi ...................................................................... 95
3.1.5. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả ................................................................... 95
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục
cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Giang ...... 96
3.2.1. Tăng cường nhận thức cho CBQL, GV, HS, cha mẹ học sinh về tầm quan
trọng của hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh
THCS là người dân tộc thiểu số ....................................................................... 96
3.2.2. Chỉ đạo xác lập danh mục kỹ năng phịng chống xâm hại tình dục cần bồi dưỡng
cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Giang .............. 98
3.2.3. Tổ chức xây dựng chương trình giáo dục phịng chống xâm hại tình dục
cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Giang .... 100
3.2.4. Chỉ đạo thực hiện lồng ghép giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho
học sinh THCS là người DTTS trong các môn học chiếm ưu thế và trong
các giờ chào cờ, sinh hoạt, các hoạt động ngoại khóa ................................... 106
3.2.5. Phối hợp các lực lượng trong giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho
học sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Giang........... 113
3.2.6. Xây dựng phòng tham vấn học đường tại các trường THCS trên địa bàn

tỉnh Hà Giang ................................................................................................. 117
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................ 119
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ................................. 120
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................................... 120
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm.................................................................................... 120
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................................. 120
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ...................................................................................... 120
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 121
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................ 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 127
PHỤ LỤC.................................................................................................................PL1

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

: Cán bộ quản lý

CSVC

: Cơ sở vật chất

GD

: Giáo dục

GD&ĐT


: Giáo dục và Đào tạo

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

NV:

: Nhân viên

PC XHTD

: Phòng chống xâm hại tình dục

PTDT

: Phổng thơng dân tộc

THCS

: Trung học cơ sở

XHTD

: Xâm hại tình dục


vii


Bảng 2.1.
Bảng 2.2.

DANH MỤC BẢNG
Thống kê số lượng trường lớp, học sinh cấp THCS ........................... 43
Thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên cấp THCS ................... 44

Bảng 2.3.
Bảng 2.4.

Thống kê chất lượng giáo dục cấp THCS........................................... 45
Biểu số liệu về cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tham gia
khảo sát đề tài ..................................................................................... 46

Bảng 2.5:

Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục PC XHTD cho học sinh
THCS là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Hà Giang ............................... 49

Bảng 2.6.

Thực trạng phương pháp giáo dục kỹ năng PC XHTD cho học
sinh THCS là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang .......................... 52

Bảng 2.7.

Thực trạng con đường giáo dục phịng chống xâm hại tình dục

cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số trên địa

Bảng 2.8.

Bảng 2.9.

Bảng 2.10.
Bảng 2.11.

Bảng 2.12.

Bảng 2.13.

Bảng 2.14.
Bảng 2.15.

bàn tỉnh Hà Giang ............................................................................... 54
Thực trạng nhận thức của học sinh THCS là người dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh Hà Giang về một số nội dung kiến thức, kỹ
năng về phịng, chống xâm hại tình dục ............................................. 57
Thực trạng về các nguồn cung cấp thông tin kiến thức, kỹ năng
về phịng chống xâm hại tình dục của học sinh THCS là người
dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Giang ....................................... 60
Thực trạng nhận thức của học sinh THCS người dân tộc thiểu số
Tỉnh Hà Giang về khái niệm hành vi xâm hại tình dục ...................... 63
Thực trạng nhận biết của học sinh THCS là người dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh Hà Giang về nguy cơ và dấu hiệu xâm hại
tình dục ............................................................................................... 34
Thực trạng thái độ của học sinh THCS là người dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh Hà Giang khi chứng kiến các hành vi xâm hại

tình dục ............................................................................................... 68
Thực trạng mức độ hiểu biết về các hành động phòng chống xâm
hại tình dục của học sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên
địa bàn tỉnh Hà Giang ......................................................................... 69
Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục PC XHTD cho học
sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Giang ...... 72
Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục phịng chống
xâm hại tình dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc
thiểu số tỉnh Hà Giang ........................................................................ 75

viii


Bảng 2.16.

Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng chống xâm hại tình
dục cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên địa bàn
tỉnh Hà Giang ...................................................................................... 78

Bảng 2.17.

Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động hoạt động giáo dục PC
XHTD cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên địa bàn
tỉnh Hà Giang ...................................................................................... 81

Bảng 2.18:

Báng 3.1.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục

PC XHTD cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số trên địa
bàn tỉnh Hà Giang ............................................................................... 84
Một số bài học trong môn sinh học có thể lồng ghép hoạt động
giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh ...................... 109

Bảng 3.2.

Bảng 3.3:

Bảng 3.4.

Các chủ đề sinh hoạt ngoại khóa gắn với hoạt động phịng tránh
xâm hại tình dục cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số khối
lớp 9 .................................................................................................. 111
Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu lực lượng tham gia hoạt động giáo
dục phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh là người dân tộc
thiểu số ở trường THCS .................................................................... 114
Kết quả khảo nghiệm các biện pháp được đề xuất ........................... 120

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa, con người vừa là mục tiêu, vừa là động
lực của mọi sự phát triển; vấn đề đặt ra cho mỗi quốc gia là muốn phát triển kinh tế,
văn hóa xã hội của đất nước thì phải phát triển con người. Vì vậy, hầu hết các quốc
gia trong khu vực và trên thế giới đều rất quan tâm đến phát triển con người, coi giáo
dục - đào tạo là " quốc sách hàng đầu". Trước tình hình đó, Đảng, Nhà nước ta đã có
nhiều chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục - đào tạo như: Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ:

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và
của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội”; Chiến lược phát triển giáo dục
giai đoạn 2011 - 2020, Chính phủ đã xác định "đến năm 2020 nền giáo dục nước ta
được đổi mới căn bản và tồn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn
diện gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành,
năng lực ngoại ngữ và tin học…”
Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách con người đòi hỏi nhà
trường phải quan tâm trang bị tri thức, kỹ năng, thái độ cho người học, đảm bảo tính
cân đối giữa dạy chữ và dạy người, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,
giúp học sinh biến tri thức thành hành động, thái độ thành hành vi, kỹ năng để sống
an toàn, khỏe mạnh, thành công và hiệu quả. Trong những năm qua, Giáo dục của
Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đạt được nhiều thành tựu góp
phần quan trọng trong việc hoàn thành các kế hoạch chiến lược về mọi mặt của đất
nước, đặc biệt là mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu phát triển về giáo dục đào tạo của nước ta, do
mặt trái của sự phát triển nền kinh tế thị trường, sự bùng nổ về công nghệ thông tin,
các trang mạng xã hội (zalo, facebook…) nền giáo dục nước ta đang phải đối đầu
với vấn nạn xâm hại tình dục trẻ em, đặc biệt là các em học sinh là người dân tộc
thiểu số tại các tỉnh miền núi.
Hà Giang là tỉnh miền núi phía Bắc của Tổ quốc, có địa hình hiểm trở, giao
thơng đi lại khó khăn, dân cư phân tán không đồng đều, đa dân tộc (19 dân tộc), có
80% học sinh là người dân tộc thiểu số.
Nhưng năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Hà Giang diễn ra tình trạng học sinh là
người dân tộc thiểu số bị xâm hại tình dục và có chiều hướng gia tăng. Thủ đoạn phổ

1



biến của các đối tượng là lợi dụng sự ngây ngơ, thật thà của các em học sinh, chúng
dùng “lịng tốt” (cho quà, bao ăn uống, …) nhằm dụ dỗ, thậm chí đe dọa để thực hiện
hành vi xâm hại tình dục đối với các em học sinh. Khi bị xâm hại tình dục, khơng chỉ
gây ra cho các em vết sẹo trên thân thể, mà còn phải chịu những vết thương lớn về
mặt tinh thần, thậm chí làm các em bị rối loạn tâm lý, rối loạn hành vi; do tình dục
khơng an tồn, hậu quả có thể để lại việc mang thai ngoài ý muốn dẫn đến các em
phải nghỉ học giữa chừng để làm thiên chức của người mẹ, đã lấy đi cơ hội để các em
được học tập, được phát triển, được thay đổi cuộc sống của mình...
Theo số liệu của Cơng an tỉnh Hà Giang cung cấp, từ năm 2015 đến tháng 6/2019
đã xảy ra 130 vụ xâm hại trẻ em, trong đó đa số là học sinh người dân tộc thiểu số [16].
Trước tình hình đó, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang đã có nhiều văn bản chỉ
đạo các trường và cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh phối hợp các ngành có liên quan tăng
cường cơng tun truyền, giáo dục, trang bị cho các em các kiến thức, kỹ năng phịng,
chống khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục, tự bảo vệ bản thân. Tuy nhiên, công tác quản
lý hoạt động phịng chống xâm hại tình dục tại các trường và cơ sở giáo dục còn chưa
hiệu quả, cịn nhiều bất cập. Với các lí do trên, tơi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo
dục phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở là người dân tộc
thiểu số tỉnh Hà Giang” để nghiên cứu với mong muốn đề xuất một số biện pháp nâng
cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh trung
học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số
tỉnh Hà Giang, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động phịng, chống xâm
hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang đáp
ứng điều kiện thực tiễn của các trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phịng,
chống xâm hại tình dục cho học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh trung

học cơ sở là người dân tộc thiểu số
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phịng chống xâm hại tình dục cho học
sinh trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang.

2


4. Giả thuyết khoa học
Trước tình hình các hành vi xâm hại tình dục trẻ em đặc biệt học sinh THCS
người dân tộc thiểu số có xu hướng gia tăng và phức tạp, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Phòng Giáo dục và Đào tạo, các Trường THCS chú trọng thực hiện và quản lý hoạt
động phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số và
đã đạt những kết quả nhất định. Tuy nhiên, cơng tác quản lý cịn một số hạn chế: Hạn
chế trong công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá…Nếu xây dựng
được cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng sẽ có căn cứ đề xuất biện pháp quản lý hoạt
động phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở là người dân tộc
thiểu số tỉnh Hà Giang, là căn cứ để các trường Trung học cơ sở tổ chức hoạt động
phòng, chống xâm hai tình dục cho THCS là người dân tộc thiểu số.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phịng chống xâm
hại tình dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục
phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh là người dân tộc thiểu số các trường
Trung học cơ sở trên địa tỉnh Hà Giang.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình
dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang và khảo
nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý
giáo dục phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở là người dân
tộc thiểu số của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở tỉnh Hà Giang.
Giới hạn thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động và quản
lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh người dân tộc
thiểu số tỉnh Hà Giang trong năm học 2019 - 2020.
Giới hạn về khách thể điều tra: Đề tài khảo sát 15 hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,
125 giáo viên, 250 học sinh là người dân tộc thiểu số của 05 trường Trung học cơ sở
trên địa bàn thành phố Hà Giang và huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang: THCS Yên Biên,
THCS Phương Độ, THCS Phương Thiện, PTDT nội trú huyện Quản Bạ, PTDT Bán trú
THCS Nghĩa Thuận.

3


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, nghiên cứu các cơng trình đã có về lý luận, thực tiễn trong
nước; khảo sát thực tế, thu thập tài liệu, phân loại tài liệu, các văn bản liên quan... để
xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung
học cơ sở là người dân tộc thiểu số; quản lý hoạt động phòng, chống xâm hại tình dục
cho học sinh trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi tiến hành xây dựng phiếu trưng cầu
ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh để khảo sát thực trạng giáo dục, thực trạng các
yếu tố ảnh hưởng hoạt động giáo dục phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh THCS
là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang; thực trạng quản lý hoạt động phòng, chống xâm
hại tình dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Chúng tôi tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý,
giáo viên và học sinh để bổ sung kết quả nghiên cứu thực trạng giáo dục; thực trạng

quản lý hoạt động phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh Trung học cơ sở là
người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang.
- Phương pháp quan sát: Chúng tơi tiến hành quan sát hoạt động giáo dục
phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà
Giang để bổ sung kết quả nghiên cứu thực trạng.
- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Chúng tơi tiến hành phân tích kế
hoạch hoạt động giáo dục của các trường THCS tỉnh Hà Giang để bổ sung kết quả
nghiên cứu thực trạng.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Chúng tơi nghiên cứu điển hình
02 trường về thực trạng giáo dục và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng,
chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà
Giang, phân tích ngun nhân để có căn cứ đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp.
- Phương pháp chuyên gia được tiến hành nhằm trưng cầu ý kiến đóng góp của các
nhà chun mơn có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục về tính cần
thiết và khả thi của biện pháp quản lý hoạt động phòng, chống xâm hại tình dục cho học
sinh THCS là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang.
7.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý số liệu kết quả điều tra
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để thu thập số liệu khảo sát, phân tích
và xử lý thơng tin; xây dựng cơng cụ đo, xử lí, phân tích, đánh giá định lượng và định tính
thực trạng giáo dục phịng, chống xâm hại tình dục cho học sinh THCS là người dân tộc
thiểu số tỉnh Hà Giang nhằm đảm bảo độ tin cậy của các số liệu nghiên cứu.
4


8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phịng, chống xâm hại
tình dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phịng, chống xâm hại tình

dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phịng, chống xâm hại tình
dục cho học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHỊNG CHỐNG
XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ LÀ NGƯỜI
DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu nước ngồi
Phịng, chống xâm hại tình dục (PC XHTD) là vấn đề đang được toàn xã hội
quan tâm, vấn đề chung của tồn cầu, khơng của riêng quốc gia nào. Để tìm hiểu thực
trạng, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp PC XHTD đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm
hiểu về vấn đề nhưng chưa được cơng bố rộng rãi. Sau đây là một số cơng trình
nghiên cứu về vấn đề PC XHTD nói chung và PC XHTD học sinh nói riêng.
Hướng thứ nhất: Những nghiên cứu về thực trạng xâm hại tình dục trẻ em trên
bình diện chung. Từ năm 1999, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã thực hiện một báo
cáo tham vấn về phòng ngừa lạm dụng tình dục trẻ em và đưa ra định nghĩa xâm hại
tình dục trẻ em, được khá nhiều tài liệu và các nghiên cứu khác tham khảo, trích dẫn
lại, đó là:”xâm hại tình dục trẻ em là việc lơi kéo trẻ em tham gia vào hoạt động tình
dục mà trẻ em đó khơng hiểu một cách đầy đủ, khơng có khả năng quyết định ưng
thuận một cách có hiểu biết, hoặc hành động diễn ra giữa một trẻ em với một người
trưởng thành hoặc với một trẻ em khác mà do độ tuổi và mức độ phát triển, người
này có mối quan hệ trách nhiệm, tin tưởng hoặc quyền hành với trẻ, và hành động
gây ra nhằm thỏa mãn như cầu của người đó” [25]
Cũng theo các tài liệu của các tổ chức quốc tế thì xâm hại tình dục có thể thể
hiện dưới nhiều dạng và nhiều mức độ khác nhau, chẳng hạn: Xâm hại trẻ bằng cách

đụng chạm (làm tình sử dụng miệng, hơn hít hoặc ơm trẻ theo kiểu tình dục, giao hợp
hoặc làm tình qua đường hậu mơn, sờ mó vào bộ phận sinh dục của trẻ hoặc bắt trẻ sờ
mó vào bộ phận sinh dục của người lớn hoặc của một đứa trẻ lớn hơn, ép trẻ thực
hiện hành vi mại dâm); xâm hại trẻ bằng cách khơng đụng chạm (dùng lời nói hoặc
tranh ảnh khiêu dâm để kích thích trẻ, làm cho trẻ hưng phấn tình dục hoặc làm cho
trẻ quen với tình dục, cho trẻ nghe hoặc nhìn những người khác làm tình, bắt trẻ đứng
ngồi theo tư thế gợi dục để chụp ảnh, cho trẻ xem sách báo khiêu dâm (tham khảo
trang www.parentsprotect.co.uk),...
Trong nghiên cứu của tác giả Allan John Kemboi ((Relationship between child
abuse and academic performance in five selected Primary School in Suguta Zone of
Samburu County), 2013) đã chỉ ra các hình thức lạm dụng trẻ em, nguyên nhân, nhận
6


thức của cộng đồng đối với lạm dụng trẻ em và ảnh hưởng của lạm dụng trẻ em đối
với quá trình học tập của học sinh lứa tuổi tiểu học ở vùng Lorroki, vùng nơng thơn
nghèo khó của châu Phi. Nghiên cứu được tiến hành thông qua khảo sát số liệu với
các đối tượng bao gồm học sinh, giáo viên từ 5 trường tiểu học, phụ huynh và chính
quyền địa phương. Các kết quả nghiên cứu cho thấy lạm dụng trẻ em ở Loroki đã ảnh
hưởng tiêu cực đến học tập của học sinh ở trường tiểu học; việc lạm dụng trẻ em đã
dẫn đến sự suy giảm hứng thú học tập của học sinh, giảm mức độ biết đọc, biết viết
của dân số trong vùng và gia tăng số học sinh bỏ học, gia tăng sự chênh lệch về giới
trong tiếp cận giáo dục đối với học sinh nữ.
Tác giả Mukami T. Mutua, Ong’ang’a H.M. Ouko (2017) trong công trình
nghiên cứu (Child abuse influence on Lower Primary SchoolPupil’s Academic
achievement in arural setting in Kenya), đã chỉ ra rằng lạm dụng trẻ em là một hành
động gây ra thương tích nghiêm trọng đến thân thể và tra tấn về mặt tinh thần tình
cảm vào trẻ em, là cố ý hoặc vơ ý và có thể gây nguy hiểm cho thân thể, sức khoẻ,
tình cảm, đạo đức và quá trình giáo dục cho trẻ. Nghiên cứu này báo động tình trạng
trẻ em ở các trường tiểu học bị lạm dụng, nhóm nghiên cứu quan tâm đến việc điều

tra lạm dụng trẻ em và những ảnh hưởng của nó đối với thành tích học tập của học
sinh tiểu học ở Nyandarua, vùng nơng thơn của Kenya. Bảng hỏi là cơng cụ chính
được sử dụng để thu thập dữ liệu. Kết quả phân tích dữ liệu thu thập được cho thấy,
lạm dụng trẻ em về thể chất và tình dục có ảnh hưởng đến thành tích học tập của học
sinh. Từ đó các khuyến nghị đã được đưa ra về yêu cầu quản lý trường lớp, giáo viên,
đề ra các giải pháp thích hợp có sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường và chính
quyền địa phương.
Hướng thứ hai: Những nghiên cứu về phịng, chống xâm hại tình dục ở trẻ em
và giáo dục phịng, chống xâm hại tình dục ở trẻ em.
Tại các quốc gia như Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Thụy Điển đều có những
chương trình hướng dẫn học sinh phòng tránh bị xâm hại từ khi trẻ 3 tuổi và đặc biệt
với độ tuổi 5-8 tuổi thì chương trình giáo dục trong nhà trường sẽ có tích hợp nội
dung này hoặc thậm chí có hẳn một mơn học riêng về giới tính và các mối quan hệ
(Sex and Relationship Education) như ở Anh chẳng hạn (Austrian Aids & World
Vision, 2014a; b; Goldman, 2013; Sinart King & Lynne Benson, 2006; Tổ chức cứu
trợ trẻ em Thụy Điển, 2014). Các nghiên cứu chuyên sâu đã khẳng định rằng trường
học đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giáo dục về giới tính, an tồn cho trẻ vì
trong nhiều nền văn hóa, ở nhiều quốc gia thì cha mẹ rất ngần ngại trong việc giáo
dục các nội dung này cho trẻ hoặc bản thân họ cũng không đủ hiểu biết, không đủ kỹ
7


năng để truyền đạt cho con (Goldman, 2013). Việc UNESCO (2009) biên soạn một
chương trình hồ chỉnh về giáo dục giới tính, an tồn tình dục cho trẻ với sự cố vấn
của các chuyên gia và tham khảo kinh nghiệm thực tiễn của trên 30 quốc gia là một
thành tựu rất đáng ghi nhận trong công tác giáo dục PC XHTD cho trẻ em.
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu trong nước
Tại nước ta, về vấn đề này cũng khá phong phú nhưng vẫn cịn nhỏ lẻ, mang tính
chất cá nhân. Có thể chia các nghiên cứu trong nước thành các nhóm sau đây:
Nhóm thứ nhất: Những nghiên cứu về thực trạng xâm hại tình dục trẻ em trên

bình diện chung. Trong những năm gần đây, vấn đề xâm hại tình dục trẻ em thu hút sự
chú ý của xã hội, có rất nhiều cơng trình nghiên cứu đã đi sâu vào làm rõ thực trạng
xâm hại tình dục trẻ em. Tác phẩm đầu tiên cần phải nhắc đến là cuốn “Tội phạm và
vấn đề chống tội phạm (Lứa tuổi vị thành niên)” [4] của nhóm tác giả Lê Văn Cương &
cộng sự (1999). Ở cuốn sách này, các tác giả cho biết một thực tế là ở trường tiểu học,
THCS, việc học sinh nam và học sinh nữ trêu ghẹo, cặp đơi nhau, tưởng như là chuyện
trẻ con, nhưng đó chính là quấy rối tình dục, rồi đi đến xâm hại tình dục chỉ trong gang
tấc. Nhóm tác giả đã nêu hiện tượng một số học sinh hẹn nhau vào qn karaoke “làm
thử”, từ đó khơng ít vụ hiếp dâm trẻ em xảy ra và ngày càng gia tăng. Nạn nhân hầu hết
là các em gái trong độ 10 - 13 tuổi, có trường hợp nạn nhân là bé gái 4 - 5 tuổi. Nhóm
tác giả đã đưa ra minh chứng vào năm 1994 ở TP. Hồ Chí Minh có 55 vụ hãm hiếp trẻ
em trên tổng số 107 vụ xâm hại tình dục, trong đó có 43 vụ nạn nhân dưới 13 tuổi.
Phân tích các vụ án cho thấy, “kẻ phạm tội hiếp dâm trẻ em thuộc đủ các tầng lớp xã
hội, với những nhóm tuổi khác nhau, hầu hết chưa xây dựng gia đình (66%), mù chữ
hoặc học vấn thấp (70%)”. Đặc biệt, trong số 107 vụ nêu trên có 82 vụ do thanh niên ở
tuổi 18-30 gây ra, 10 vụ có thủ phạm ở tuổi vị thành niên. Đối với các em gái là nạn
nhân, sự đau đớn về thể chất và tinh thần sẽ còn ám ảnh các em lâu dài trong cuộc
sống. Do các tác giả tiếp cận dưới góc độ điều tra viên và tội phạm học nên chưa có cái
nhìn tổng thể về tâm lý, giáo dục và xã hội học. Vì vậy, cần tiếp tục có những nghiên
cứu đa ngành hơn, ngơn từ phân tích trong tư liệu cũng chưa phù hợp và đảm bảo tính
chun mơn cho những u cầu liên ngành nhất là ngành Giáo dục.
Trong nghiên cứu “Nhận thức, hành vi của trẻ em đường phố đối với những
nguy cơ và hành vi xâm hại tình dục trẻ em (Qua khảo sát tại Huế và Hà Nội” ), tác
giả Lê Thị Linh Chi (2007) cho rằng nhóm đối tượng dễ bị tấn cơng nhất với những
hình thức xâm hại phổ biến, xu hướng khác biệt về giới trong nguy cơ xâm hại tình
dục trẻ. Bên cạnh đó, tác giả cũng cho thấy nhận thức của trẻ đường phố về vấn nạn
xâm hại tình dục, phản ứng của các em trước thực trạng này và hành vi tìm kiếm sự

8



trợ giúp của trẻ đối với những nguy cơ bị xâm hại tình dục. Ngồi ra, tác giả khảo sát
một số yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của trẻ đường phố trước nguy cơ và hành vi
xâm hại tình dục, q trình tiếp nhận thơng tin ngồi xã hội và hiệu quả của các
chương trình hành động phịng PC XHTD trẻ em đã và đang triển khai hiện nay. Việc
trẻ có nguy cơ bị xâm hại tình dục hay khơng cũng phụ thuộc vào gia đình.
Nhóm thứ hai: Những nghiên cứu về công tác giáo dục PC XHTD và quản lý
hoạt động giáo dục PC XHTD ở trẻ em.
Liên quan gần gũi đến giáo dục phòng, chống bị xâm hại cho trẻ em là lĩnh vực
giáo dục về giới tính. Khảo sát cho thấy khá nhiều đề tài nghiên cứu, luận văn, luận
án về nhận thức, thái độ của giáo viên, phụ huynh về giáo dục giới tính cho học sinh
và thực trạng giáo dục giới tính cho học sinh (Huỳnh Văn Sơn, 1999; Võ Thị Tường
Vy, 1999, Nguyễn Văn Phương, 2003; Nguyễn Thị Phương Nhung, 2009; Nguyễn
Xuân Huệ, 2012... và một số tác giả khác). Kết quả các nghiên cứu này cho thấy, học
sinh cuối THCS có ý thức tương đối đầy đủ về mục đích của giáo dục giới tính và cho
rằng đây là hoạt động giáo dục cần thiết cho học sinh lứa tuổi này. Học sinh cũng
quan tâm đến nhiều nội dung giáo dục giới tính như khái niệm về giới tính, các đặc
điểm phân biệt nam nữ, biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì, tình dục an tồn, các mối quan
hệ lành mạnh, các biện pháp phịng tránh thai, tình u, bình đẳng giới (Nguyễn Xuân
Huệ, 2012). Các phương pháp được xem là hiệu quả trong việc giáo dục giới tính cho
học sinh THCS là đóng vai, thuyết trình, thảo luận nhóm, trị chơi, động não (Nguyễn
Thị Phương Nhung, 2009). Những kết quả nghiên cứu này là những gợi ý cho giáo
viên, các cấp quản lý ở các trường phổ thông từ cấp THCS trở lên thiết kế và tổ chức
các chương trình giáo dục giới tính cho học sinh trường học.
Một lĩnh vực nghiên cứu khác có liên quan đến giáo dục phòng, chống bị xâm
hại cho trẻ là giáo dục kỹ năng sống (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2013). Các nghiên cứu
bài bản về lĩnh vực này cũng được thực hiện và công bố, kèm theo là các tài liệu
hướng dẫn cho giáo viên để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh (Bộ Giáo dục và Đào
tạo, 2010; UNESCO, 2006a; 2006b). Các kỹ năng thường được tổ chức giáo dục cho
trẻ bao gồm kỹ năng tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm sốt cảm xúc, ứng phó với

căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, thể hiện sự tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, thể
hiện sự cảm thơng, thương lượng, giải quyết mâu thuẫn, hợp tác, tư duy phê phán, tư
duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, kiên định, đảm nhận trách nhiệm, đặt
mục tiêu, quản lý thời gian và tìm kiếm và xử lý thơng tin (Bộ Giáo dục và Đào tạo,
2010; UNESCO, 2006a; 2006b). Như vậy, kỹ năng bảo vệ bản thân, phòng chống bị
xâm hại chưa có mặt trong các chương trình này.

9


Cũng có thể đề cập đến “Cẩm nang Giáo dục giới tính giúp trẻ tránh bị xâm hại
- “Luật bàn tay” và “Nguyên tắc đồ lót” (2016) của tác giả Nguyễn Lan Hải đã cơ
đọng kiến thức về giới tính bằng công thức dễ nhớ nhất: “Luật bàn tay” và “Nguyên
tắc đồ lót” dành cho mọi trẻ em. Tác giả đề ra bốn tiêu chuẩn của hành vi tình dục có
đạo đức mang tên 3D (được, đúng, đẹp) giúp các bạn trẻ có được cái nhìn trong sáng
về hành vi tình dục.
Ngồi ra phải kể đến Bộ tài liệu Phịng chống xâm hại tình dục trẻ em - Tài liệu dành
cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ và Phịng ngừa xâm hại tình dục trẻ em - Dành cho cán bộ
cộng đồng. Dự án Tuổi thơ - Chương trình phịng ngừa do AusAID tài trợ và Tổ chức Tầm
nhìn thế giới thực hiện. Tài liệu cho thấy có 4 loại xâm hại trẻ em là: xao nhãng, xâm hại
thể chất, xâm hại tinh thần và xâm hại tình dục, trong đó xâm hại tình dục để lại hậu quả
nặng nề nhất đối với sự phát triển của trẻ. Tài liệu đưa ra định nghĩa về xâm hại tình dục.
Đồng thời, tài liệu đưa ra những biện pháp nhằm bảo vệ trẻ trước xâm hại tình dục, trước
những thủ đoạn phổ biến của đối tượng xâm hại tình dục trẻ em.
Cơng tác quản lý giáo dục PC XHTD cho học sinh được nhiều tác giả quan tâm,
nghiên cứu như Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục phịng tránh xâm hại

tình dục, bạo lực học đường cho học sinh ở các trường trung học phổ thơng
trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Trần Thị Bảo
Linh (2019), luận văn đã đánh giá được thực trạng về cơng tác quản lý hoạt

động giáo dục phịng tránh xâm hại tình dục cho học sinh phổ thơng từ đó đề
xuất các biện phát quản lý hoạt động giáo dục phịng tránh xâm hại tình dục,
bạo lực học đường cho học sinh ở các trường trung học phổ thông; Luân văn
Quản lý giáo dục kỹ năng phòng chống Xâm hại tình dục cho học sinh ở các trường
phổ thơng dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Sa Pa, tỉnh Lào của Phạm Văn Lợi
(2019), luận văn đã chỉ ra được thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng phịng chống
Xâm hại tình dục cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở
trên cơ sở đó đã đề ra các biện pháp cụ thể, thiết thục trong công tác quản lý hoạt
động giáo dục kỹ năng phịng chống Xâm hại tình dục cho học sinh ở các trường phổ
thông dân tộc bán trú trung học cơ sở, đặc biệt là học sinh là người đân tộc thiểu số.
Nhóm thứ ba: Những nghiên cứu về Luật và phối hợp liên ngành nhằm giáo dục
phịng chống xâm hại tình dục ở trẻ em. Cho đến nay, khái niệm “xâm hại trẻ em” đã
được định nghĩa một cách đầy đủ trong Luật trẻ em Việt Nam. Trong Luật trẻ em
2016, bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức
khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý

10


khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em. Cũng theo Luật trẻ em, xâm hại trẻ
em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ
em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ
em và các hình thức gây tổn hại khác; và xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực,
đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan
đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng
trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức. Riêng tội xâm hại tình
dục trẻ em được đề cập từ Bộ luật Hình sự năm 1999 bao gồm: Tội hiếp dâm trẻ em
(Điều 112); Tội cưỡng dâm trẻ em (Điều 114); Tội giao cấu với trẻ em (Điều 115);
Tội dâm ô đối với trẻ em (Điều 116). Các điều luật này đã làm rõ khái niệm về ‘xâm
hại tình dục trẻ em’ và các biểu hiện của hành vi phạm tội này. Điều đó đã cho thấy

sự quyết tâm của Nhà nước với công tác bảo vệ trẻ em và sự nghiêm minh của pháp
luật trong việc xử lý loại tội phạm này. Gần đây nhất, năm 2015, loại tội phạm này đã
được nêu chi tiết hơn về dấu hiệu phạm tội cũng như các mức hình phạt tương ứng
với các mức độ phạm tội. Trong chương XIV của Bộ luật hình sự 2015, có 07 điều
luật (từ Điều 141 đến Điều 147), trong đó có 05 điều quy định Xâm hại tình dục trẻ
em là vấn đề được quan tâm đặc biệt bởi các quốc gia và cộng đồng quốc tế. Hậu quả
của việc bị xâm hại tình dục ln để lại chấn thương lâu dài về thân thể và về tình
cảm, tâm lý cho trẻ. Tác giả Trần Thị Cẩm Nhung (2012) với nghiên cứu“Một số
cách tiếp cận nghiên cứu xâm hại tình dục trẻ em qua các nghiên cứu nước ngoài” đã
khái quát một số cách tiếp cận trong nghiên cứu xâm hại tình dục trẻ em ở một số
nước trên thế giới, từ đó rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong việc phịng chống
xâm hại tình dục ở Việt Nam. Đây là kinh nghiệm có thể áp dụng để triển khai vấn đề
vốn dĩ nhiều người vẫn còn cho rằng tế nhị tại nước ta hiện nay.
Tác giả Đỗ Lan Phương trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn phịng ngừa xâm hại
tình dục trẻ em của Australia đã đưa ra một số kiến nghị đối với cơng tác phịng ngừa
xâm hại tình dục trẻ em ở Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh việc cần khẩn trương tiến
hành rà soát và giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ trẻ em và
phòng, chống xâm hại trẻ em để từ đó có cơ sở xác định những nguyên nhân và diễn
biến tội phạm xâm hại tình dục trẻ em. Đồng thời, cần ban hành văn bản quy định về
tiêu chuẩn đạo đức và điều kiện lý lịch tư pháp đối với người làm việc trong các lĩnh
vực chăm sóc và thường xuyên tiếp xúc với trẻ em; trên cơ sở đó, cần thiết lập hệ
thống thường xuyên giám sát công tác bảo vệ trẻ em và cấp thẻ hoặc giấy chứng nhận
cho người đủ điều kiện mới được làm những công việc liên quan tới chăm sóc và giáo
dục trẻ em; cần bổ sung nội dung giáo dục giới tính vào chương trình giảng dạy tại
các trường học và cung cấp kỹ năng phòng vệ trước các hành vi xâm hại cho trẻ em
11


từ 4 -5 tuổi trở lên. Ngoài ra, cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật liên quan
tới phòng, chống tội phạm xâm hại tình dục cho cha mẹ, thành viên gia đình và người

giám hộ của trẻ em. Tác giả còn chỉ ra sự cần thiết của việc tăng cường tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em và phòng, chống các tội xâm hại trẻ
em qua nhiều kênh thông tin đại chúng nhằm góp phần giáo dục cộng đồng, đảm bảo
phịng ngừa chung và phòng ngừa riêng.
Như vậy, XHTD và PC XHTD đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan
tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau. Trong các cơng trình nghiên cứu, các
tác giả đã chỉ rõ vai trị, tầm quan trọng của PC XHTD, cách thức tổ chức PC XHTD
cho học sinh, đồng thời cũng đề ra một số biện pháp tổ chức, quản lý PC XHTD.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý hoạt động PC XHTD ở các trường THCS
còn chưa được quan tâm nhiều đặc biệt ở trường THCS có nhiều học sinh là người dân
tộc thiểu số ở một tỉnh miền núi nghèo như Hà Giang, với điều kiện kinh tế, xã hội khó
khăn, có đường biên giới dài với Trung Quốc. Bên cạnh đó, tác động tiêu cực của cơ
chế thị trường, của sự bùng nổ cơng nghệ thơng tin, cùng với trình độ dân trí thấp cũng
tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến các trường hợp trẻ em bị xâm hại tình dục.
Trong luận văn này, chúng tôi tập trung nghiên cứu, tìm hiểu sâu về thực trạng
hoạt động giáo dục PC XHTD cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số tại các
trường THCS trên địa bàn tỉnh Hà Giang, từ đó chỉ ra những tồn tại hạn chế và các yếu
tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý giáo dục PC XHTD cho học sinh THCS là người
dân tộc thiểu số. Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý các hoạt động giáo dục PC
XHTD cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số mang lại hiệu quả tích cực hơn.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Khái niệm quản lý được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo cách
tiếp cận khác nhau.
Ở nước ngoài, một số tác giả khái niệm như sau:
Các Mác đã viết: "Tất cả mọi loại lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mơ tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy hoạt

động của mình, cịn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [14].
Cịn Fredrich Winslow Taylor (1856 - 1915) khẳng định: "Quản lý là biết được
chính xác điều người khác muốn làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hồn thành
cơng việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"
12


Theo Harold Kooutz, Cyri O''donnell và Heiuz Weihrich thì "Quản lí là một
hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích
của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lí là nhằm hình thành một mơi trường trong đó
con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và
sự bất mãn cá nhân ít nhất" [7].
Trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”, Paul Herscy và Ken Blane Heard lại coi
“Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm
thông qua hoạt động cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt được
mục tiêu của tổ chức”
Ở Việt Nam có một số khái niệm quản lý như sau: Theo từ điển Tiếng Việt - Viện
Ngôn ngữ học định nghĩa: "Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [29].
Trong giáo trình Quản lý hành chính Nhà nước của Học viện hành chính quốc
gia chỉ rõ: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích
đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý".
Theo giáo sư Hà Hồ Sĩ: "Quản lý là một hoạt động có định hướng, có tổ chức,
lựa chọn trong các đối tượng có thể dựa trên các thơng tin về tình trạng của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định. Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt
được mục tiêu đề ra".
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cũng cho rằng: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là q trình tác động đến hệ

thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho
trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.
Tác giả Mai Hữu Khuê lại cho rằng “Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động
đặc biệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp các lao động trí óc, liên kết bộ máy
quản lý, hình thành một chỉnh thể thống nhất điều hòa phối hợp các khâu và các cấp
quản lý, làm sao cho hoạt động nhịp nhàng, đưa đến hiệu quả”.
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, kết hợi, và sử dụng các quy tắc bàn tay trong giao tiếp
Nhận diện được đối tượng xâm hại tình dục
Nhận diện được nguy cơ bị xâm hại tình dục
Nhận diện được các biểu hiện xâm hại tình dục
Kiểm sốt cảm xúc trước nguy cơ xâm hại tình dục
Từ chối trước tình huống có nguy cơ xâm hại tình dục
Tự vệ trong các tình huống nguy hiểm
Tìm kiếm sự giúp đỡ trong các tình huống khó khăn,
nguy hiểm
Bày tỏ vấn đề của bản thân cần sự trợ giúp
Hướng dẫn bạn phịng ngừa xâm hại tình dục
Ý kiến khác

3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

13
14
15
16
17

PL14

Em biết
Em
Em

khơng
thể
thể


Câu 9: Đánh giá của Thầy/Cô về lập kế hoạch hoạt động giáo dục phịng tránh xâm
hại tình dục cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số tại đơn vị Thầy/ Cô công tác
hiện nay?
Stt

Mức độ thực hiện

Kế hoạch

Yếu Kém

1


Căn cứ lập kế hoạch

2

Nguyên tắc lập kế hoạch

3

Phân tích các bên ngồi ảnh hưởng giáo dục
phịng chống xâm hại tình dục cho học sinh

4

5

TB

Khá Tốt

Xác định mục tiêu giáo dục phịng chống xâm
hại tình dục cho học sinh
Phân tích các yếu tố nguồn lực và khả năng của
nhà trường trong giáo dục phịng chống xâm hại
tình dục cho học sinh

6

Xây dựng các phương án chiến lược giáo dục
phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh


7

Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu giáo dục
phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh

8

Xây dựng phương án hỗ trợ giáo dục phịng
chống xâm hại tình dục cho học sinh

9

Ngân quỹ hóa kế hoạch

Câu 10: Đánh giá của Thầy/Cơ về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục phòng
tránh xâm hại tình dục cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số tại đơn vị Thầy/ Cô
công tác hiện nay?
Stt
1

2

Mức độ thực hiện

Kế hoạch

Yếu Kém

Thành lập ban chỉ đạo tổ chức hoạt động
Hiệu trưởng xác định rõ số lượng và các khâu

quản lí giáo dục PC XHTD cho HS sao cho
vừa đủ để thực hiện chức năng quản lí hoạt
động này.

3

Hiệu trưởng xác định rõ thẩm quyền và trách
nhiệm cho từng khâu quản lí, trong đó đặc biệt
chú ý xác định rõ mối quan hệ qua lại giữa các

PL15

TB

Khá Tốt


×