Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên tiểu học huyện bát xát, tỉnh lào cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 109 trang )

....

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Quản lý phát triển năng lực sử dụng
công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên tiểu học huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả
nghiên cứu là trung thực và chưa được cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020
Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Anh


i


LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lịng biết ơn sâu sắc, tơi xin được gửi lời cảm ơn đến Ban
Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên cùng với các thầy cô tham gia giảng dạy chuyên ngành
Cao học Quản lí giáo dục.
Đặc biệt xin bày tỏ lịng tri ân sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh
Huyền - Cán bộ hướng dẫn, người ln cảm thơng, chia sẻ những khó khăn của
học viên, khích lệ, động viên, nhiệt tình hướng dẫn học viên trong quá trình
nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai, Ban
Giám hiệu, cán bộ, giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện Bát Xát đã tạo
điều kiện, ủng hộ giúp tôi điều tra, thu thập số liệu trong quá trình nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm tạ đến tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp luôn nhiệt tâm ủng hộ tôi trong suốt chặng đường đã qua.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Anh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...........................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ...................................................................... ix

PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................................. 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu về năng lực công nghệ thông tin................................. 7
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cho giáo viên .......................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài.............................................................. 13
1.2.1. Công nghệ thông tin ................................................................................ 13
1.2.2. Năng lực, năng lực sử dụng công nghệ thông tin .................................... 14
1.2.3. Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho
giáo viên .................................................................................................... 16
1.2.4. Quản lý, quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cho giáo viên ....................................................................... 17

iii


1.3. Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho
giáo viên tiểu học....................................................................................... 19
1.3.1. Cấu trúc của năng lực công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên

tiểu học ....................................................................................................... 19
1.3.2. Mục tiêu phát triển năng lực sử dụng CNTT trong dạy học cho giáo
viên tiểu học............................................................................................... 22
1.3.3. Nội dung phát triển năng lực sử dụng CNTT trong dạy học cho giáo
viên tiểu học............................................................................................... 22
1.3.4. Con đường phát triển năng lực sử dụng CNTT trong dạy học cho
giáo viên tiểu học....................................................................................... 24
1.4. Quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học
cho giáo viên tiểu học ................................................................................ 26
1.4.1. Lập kế hoạch phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong
dạy học cho giáo viên tiểu học .................................................................. 26
1.4.2. Tổ chức thực hiện phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cho giáo viên tiểu học ......................................................... 27
1.4.3. Chỉ đạo triển khai phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cho giáo viên tiểu học......................................................... 28
1.4.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho giáo viên tiểu học ......................................... 29
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển năng lực sử dụng công
nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên tiểu học ................................ 30
1.5.1. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 30
1.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 31
Kết luận chương 1.............................................................................................. 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHO
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÁT XÁT,
TỈNH LÀO CAI ....................................................................................... 34

iv



2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai ................................................................................................ 34
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................... 34
2.1.2. Khái quát về giáo dục huyện Bát Xát, Lào Cai ....................................... 35
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ............................................................... 36
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ..................................................................................... 36
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 37
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 37
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 37
2.2.5. Cách thức xử lý kết quả khảo sát ............................................................. 37
2.3. Thực trạng năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học của
giáo viên các trưởng tiểu học huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai ....................... 38
2.4. Thực trạng phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy
học cho giáo các trường tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ................ 41
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBNQL, GV về sự cần thiết phải phát
triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo các
trường tiểu học ........................................................................................... 41
2.4.2. Thực trạng nội dung phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cho giáo các trường tiểu học .............................................. 42
2.4.3. Thực trạng con đường phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông
tin trong dạy học cho giáo các trường tiểu học ......................................... 45
2.5. Thực trạng quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong
dạy học cho giáo các trường tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ............... 46
2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông
tin trong dạy học cho giáo viên các trường tiểu học ................................. 46
2.5.2. Thực trạng tổ chức thực hiện phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho giáo viên các trường tiểu học ....................... 47
2.5.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho giáo viên các trường tiểu học ....................... 50


v


2.5.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động phát triển năng lực sử dụng
công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên các trường tiểu học ..... 52
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển năng lực sử
dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên các trường tiểu
học huyện Bát Xát ..................................................................................... 53
2.7. Đánh giá về chung thực trạng quản lý phát triển năng lực sử dụng công
nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên các trường tiểu học huyện
Bát Xát, Lào Cai ........................................................................................ 55
2.7.1. Những ưu điểm ........................................................................................ 55
2.7.2. Những tồn tại, hạn chế ............................................................................. 57
2.7.3. Nguyên nhân ............................................................................................ 58
Kết luận chương 2.............................................................................................. 59
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHO
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỞNG TIỂU HỌC HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI ....................................................................................... 60
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 60
3.1.1. Nguyên tắt đảm bảo tính mục tiêu ........................................................... 60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 60
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................... 61
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 62
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 63
3.2. Các biện pháp quản lý phát triển năng lực sử dụng CNTT trong dạy
học cho giáo viên các trường tiểu học huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai ......... 64
3.2.1. Tổ chức đánh giá nhu cầu phát triển năng lực sử dụng CNTT trong DH
của GV các trường tiểu học huyện Bát Xát ................................................. 64
3.2.2. Biện pháp 2: Cụ thể hóa khung năng lực sử dụng công nghệ thông tin

trong dạy học phù hợp với giáo viên tiểu học huyện Bát Xát ................... 67
3.2.3. Chỉ đạo đa dạng con đường phát triển năng lực sử dụng CNTT trong
dạy học cho giáo viên các trường tiểu học huyện Bát Xát ........................ 70

vi


3.2.4. Biện pháp 4: Hiện đại hóa hạ tầng cơng nghệ thông tin và xây dựng
môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên
các trường tiểu học .................................................................................... 72
3.2.5. Giám sát chặt chẽ hoạt động đánh giá kết quả và quá trình phát triển
năng lực sử dụng CNTT trong DH cho GV các trường TH huyện Bát Xát ... 74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 77
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp .......................... 78
3.4.1. Khái quát chung về khảo nghiệm ............................................................ 78
3.4.2. Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề xuất ................ 78
Kết luận chương 3 .............................................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 83
1. Kết luận .......................................................................................................... 83
2. Khuyến nghị................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 87
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 89

vii


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL

: Cán bộ quản lý


CNTT

: Công nghệ thông tin

CNTT-TT : Công nghệ thông tin – Truyền thông
DH

: Dạy học

GDĐT

: Giáo dục đào tạo

GV

: Giáo viên

GVTH

: Giáo viên tiểu học

NL

: Năng lực

TH

: Tiểu học


UDCTTT

: Ứng dụng công nghệ thông tin

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 1.1. Hệ thống năng lực thành phần của khung năng lực CNTT
trong dạy học đối với giáo viên tiểu học ......................................... 20
Bảng 2.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình ......................................... 38
Bảng 2.2. Đánh giá của CBQL, và tự đánh giá của GV các trường tiểu
học về thực trạng năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong
dạy học của giáo viên ...................................................................... 39
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về vai trò của năng lực
sử dụng CNTT trong dạy học .......................................................... 41
Bảng 2.4. Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung phát triển năng lực
sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên ............. 43
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL, GV trường TH về thực trạng thực hiện
các con đường phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông
tin trong dạy học cho giáo các trường tiểu học ............................... 45
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL trường TH về thực trạng lập kế hoạch
phát triển nămg lực sử dụng CNTT trong DH cho GV các
trường TH ........................................................................................ 46
Bảng 2.7. Thực trạng tổ chức hoạt động phát triển năng lực sử dụng
CNTT trong DH cho GV các trường TH huyện Bát Xát ................ 48
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt
động phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong
dạy học cho giáo viên các trường tiểu học huyện Bát Xát.............. 50

Bảng 2.9. Thực trạng kiểm tra - đánh giá hiệu quả của hoạt động phát
triển năng lực sử dụng CNTT trong DH cho GV các trường
tiểu học ............................................................................................ 52
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, GV trường TH về thực trạng các yếu tố
ảnh hưởng đến quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho giáo viên các trường tiểu học ............. 54
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ...... 79
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất ......... 80
Hình:
Hình 3.1. Mơ hình nội dung khung năng lực CNTT ....................................... 68
Hình 3.2. Mơ hình nội dung năng lực thành phần .......................................... 69

ix


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế, xã hội trong bối cảnh tồn cầu hố; Cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển mạnh mẽ đã đem lại cho giáo dục Việt
Nam những thách thức mới, địi hỏi người giáo viên phải có những nỗ lực hết
mình để theo kịp thời đại. Cách mạng cơng nghiệp 4.0 đã và đang có những
ảnh hưởng sâu rộng đến giáo dục và giáo viên.
Quyết định 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ Tướng chính phủ về
việc phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ
hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 đã nêu ra yêu
cầu triển khai, đưa vào sử dụng hệ thống công nghệ thông tin theo hướng hiện
đại, thiết thực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ở các
cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và đào tạo. Để thực hiện được nhiệm vụ này thì
cơng tác phát triển năng lực công nghệ thông tin cho cán bộ quản lí giáo dục,

giáo viên ở các cơ sở giáo dục, trường học giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
Giáo viên tiểu học là người trang bị kiến thức ban đầu, tuy không sâu,
nhưng trải rộng. Người giáo viên tiểu học được đào tạo nhiều bộ môn khoa học
cơ bản. Giáo viên tiểu học hầu như phải dạy tất cả các môn học kể cả những bộ
môn năng khiếu như Hát, Vẽ, Thể dục. Để giảng dạy các môn học, tổ chức các
hoạt động cho học sinh tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai
đoạn hiện nay địi hỏi người giáo viên phải có năng lực ứng dụng công nghệ
thông tin ở mức độ nhất định. Công tác phát triển năng lực công nghệ thông tin
trong dạy học cho giáo viên tiểu học được đánh giá là nhiệm vụ quan trọng
trong nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu
học ở các địa phương.
Năm học 2019 - 2020, Huyện Bát Xát có 59 đơn vị trường học trong đó
có 26 trường có cấp tiểu học. Tồn huyện 1782 cán bộ quản lý, giáo viên và
nhân viên, trong đó cấp tiểu học có 788 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

1


(53 CBQL, 687 giáo viên, nhân viên 48). Là huyện miền núi, khó khăn của tỉnh
Lào Cai, tuy nhiên cơng tác phát triển năng lực công nghệ thông tin trong dạy
học cho giáo viên tiểu học nói riêng và giáo viên tồn huyện nói chung đã được
Phịng giáo dục và Đào tạo quan tâm chỉ đạo thực hiện ngay từ năm học 2008 2009 trên cơ sở thực hiện Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của
Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ
thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012.
Đến nay công tác phát triển năng lực công nghệ thông tin trong dạy học
cho giáo viên tiểu học huyện Bát Xát đã đạt được một số kết quả nhất định.
100% giáo viên tiểu học soạn bài bằng máy tính, đa số giáo viên sử dụng thành
thạo phần mềm Powerpoint để trình chiếu hỗ trợ hoạt động dạy học. Nhiều giáo
viên có kỹ năng sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, internet trong dạy
học. Nhiều trường Tiểu học đã ứng dụng các phần mềm hiện đại trong quản lý

nhà trường, quản lí hoạt động giảng dạy và học tập. Một số nhà trường và giáo
viên đã tiếp cận sử dụng phần mềm quản lí lớp học thơng minh, tổ chức các tiết
học thông minh, kết nối đạt kết quả tốt. Tuy nhiên cơng tác này cịn gặp rất
nhiều khó khăn, vướng mắc về cả lý luận và thực tiễn. Nhiều vấn đề then chốt,
khó khăn cần tháo gỡ cho các đơn vị trong thực hiện nhằm nâng cao năng lực
công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên tiểu học. Làm tốt cơng tác này
sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất
lượng giáo dục tiểu học cho địa phương.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triển năng
lực công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên tiểu học trong việc nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của
địa phương, là người đang làm cơng tác quản lí giáo dục tại Phòng Giáo dục
và Đào tạo huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Quản
lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo
viên Tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” để thực hiện luận văn thạc sỹ
của mình.

2


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý phát triển năng lực
sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai, đề xuất các biện pháp quản lý phát triển năng lực sử dụng công
nghệ thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
nhằm nâng cao năng lực sử dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục tiểu học huyện Bát Xát trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Năng lực công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên tiểu học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học
cho GV Tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý phát triển năng
lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên của Hiệu trưởng
các tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
4.2. Giới hạn khách thể điều tra
- Cán bộ quản lý; 30 người bao gồm: Cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng
giáo dục và đào tạo, cán bộ quản lý trường Tiểu học huyện Bát Xát, Lào Cai
- 70 GV của 6 trường Tiểu học trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
bao gồm: Trường tiểu học thị trấn; trường TH Bản Vược; trường TH Quang
Kim; TH Bản Qua; TH Mường Vi; TH Tường Số.
5. Giả thuyết khoa học
Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho GV
Tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai trong thời gian quan đã được quan tâm thực
hiện và thu được những kết quả nhất định. Tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới giáo
dục hiện nay, hoạt động này còn gặp nhiều khó khăn, bất cập, điều này do nhiều

3


nguyên nhân, trong đó có nội dung thuộc về yếu tố quản lý. Nếu đề xuất được các
biện pháp quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học
cho GV các trường Tiểu học khoa học phù hợp với điều kiện thực tiễn và nhu cầu
của giáo viên thì sẽ nâng cao được năng lực CNTT cho đội ngũ GV, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo huyện Bát Xát.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển năng lực sử dụng

công nghệ thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học.
6.2. Đánh giá thực trạng quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học ở các trường Tiểu học huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai.
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học các trường tiểu học trên địa bàn
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai và tiến hành khảo nghiệm các biện pháp.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các
nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến cơng tác phát triển năng lực
sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học của hiệu trưởng
các trường tiểu học bao gồm:
- Các tài liệu, văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển
GD&ĐT các quy định về tổ chức, quản lí trường Tiểu học, quy định về bồi
dưỡng, phát triển năng lực giáo viên tiểu học.
- Các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngồi nước về cơng tác
phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận văn; thống
kê, phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác về thực trạng công tác

4


phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho GV Tiểu
học của các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai trong thời
gian qua.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia

Thông qua bảng hỏi các ý kiến chuyên gia, các CBQL giáo dục, giáo
viên có nhiều kinh nghiệm để khảo sát tình hình phát triển năng lực sử dụng
công nghệ thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học ở các trường Tiểu học
huyện Bát Xát và biện pháp phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cho GV Tiểu học của hiệu trưởng các trường Tiểu học trên địa
bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Xin ý kiến CBQL, chuyên viên Phòng giáo dục và đào tạo huyện Bát
Xát, CBQL, giáo viên các trường tiểu học huyện Bát Xát để phân tích, lựa chọn
các ý kiến tốt bổ sung vào biện pháp phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học của Hiệu trưởng các trường Tiểu học
trên địa bàn huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai.
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, CBQL giáo dục, giáo viên có
nhiều kinh nghiệm, phỏng vấn về các kết quả nghiên cứu các biện pháp được
đề xuất trong luận văn.
7.3. Phương pháp thống kê trong toán học
Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý dữ liệu, các
thơng tin trong q trình nghiên cứu, điều tra, thu thập. Trên cơ sở đó xác định
được kết quả một cách khách quan các biện pháp phát triển năng lực sử dụng
công nghệ thông tin trong dạy học cho GV Tiểu học của Hiệu trưởng các
trường Tiểu học trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn được trình bày trong ba chương.

5


Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển năng lực sử dụng công

nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên trường Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho giáo viên các trường Tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh
Lào Cai.
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học cho giáo viên các trường Tiểu học huyện Bát Xát, tỉnh
Lào Cai.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về năng lực công nghệ thông tin
Nghiên cứu về năng lực công nghệ thông tin đã được nhiều tác giả, nhiều
quốc gia trên thế giới đề cập đến.
Từ năm 2005, EU đã thực hiện nhiều dự án và ban hành Khung năng lực
điện tử Châu Âu, European e-Competence Framework, mô tả hệ thống năng
lực CNTT dành cho nhiều đối tượng, trong đó có các tổ chức và cơ sở giáo dục.
Dự án "e-Skill and ICT professionalism: Fostering the ICT Profession in
Europe" của EU hỗ trợ phát triển Khung năng lực Châu Âu đối với chuyên gia
CNTT, với mục tiêu nâng cao tính chuyên nghiệp và di động trên khắp Châu
Âu. Dự án cũng kết hợp hỗ trợ phát triển chương trình đào tạo ở Châu Âu cho
các nhà quản lý CNTT [ 20].
Romani (2009), Ferrari (2012) cùng nghiên cứu về học vấn số và năng
lực kỹ thuật số. Theo Romani, trình độ để xây dựng kiến thức mới, dựa trên việc
sử dụng CNTT được gọi là học vấn kỹ thuật số. Người có học vấn kỹ thuật số

nghĩa là có năng lực sử dụng CNTT để truy cập, lưu trữ, quản lý, chia sẻ thông
tin, giao tiếp với nhiều định dạng văn bản hoặc đa phương tiện [15]. Trong khi
đó, Ferrari cho rằng năng lực kỹ thuật số là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, thái
độ được yêu cầu khi sử dụng CNTT-TT và phương tiện truyền thông kỹ thuật số
để thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề, giao tiếp, quản lý thông tin, hợp tác,
tạo và chia sẻ nội dung một cách hiệu quả, phù hợp, sáng tạo, tự chủ, linh hoạt và
có đạo đức [16]. Tác giả Finegold và Notabartolo tổng hợp các nghiên cứu và đề
xuất khung năng lực thế kỷ 21 gồm 15 năng lực phân thành 5 loại. Một trong số

7


đó là Xử lý thơng tin bao gồm: Học vấn thông tin, Học vấn phương tiện, Công
dân số, Khái niệm và hoạt động CNTT-TT [16].
Tuy có sự khác nhau trong xem xét năng lực CNTT như một năng lực
độc lập hoặc hàm chứa, thành phần của học vấn máy tính, học vấn số, năng lực
số,… nhưng điểm chung của các nghiên cứu trên là năng lực CNTT gắn liền
với kỹ năng sử dụng máy tính để khai thác, xử lý và chia sẻ thông tin.
Các nhà nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng trong rất nhiều yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong giáo dục, năng lực tích hợp CNTT trong
dạy học của giáo viên là một yếu tố tác động mạnh mẽ nhất. Trong môi trường
giáo dục, CNTT không tự đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học mà vai trò của
giáo viên là hết sức quan trọng.
Ở Việt Nam, một số tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề này, điển hình là
các nghiên cứu gần đây của các tác giả Lê Thị Thanh Huyền (2011) về ứng
dụng CNTT trong dạy học hình họa - vẽ kỹ thuật ở trường đại học, Nguyễn Thị
Xuân (2011) về ứng dụng CNTT trong dạy học công nghệ 12, Phạm Ngọc Sơn
(2012) về ứng dụng ứng dụng CNTT trong dạy học phần hóa học hữu cơ
THPT, Nguyễn Quang Thuận (2013) về ứng dụng CNTT trong đổi mới phương
pháp dạy học, Đào Thị Lan Hương (2014), về ứng dụng CNTT trong dạy học

cơ chế phản ứng hữu cơ ở trường đại học Các tác giả trên xem CNTT là một
phương tiện dạy học hiện đại và nghiên cứu đề xuất các biện pháp sử dụng
phương tiện CNTT trong dạy học bộ môn để nâng cao chất lượng dạy học [7];
[8] [10]; [11].
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cho giáo viên
Về phát triển năng lực sử dụng CNTT trong dạy học cho GV trước hết
phải kể đến các nghiên cứu về chương trình đào tạo giáo viên được UNESCO
(2013) giới thiệu [20], bao gồm:
Nghiên cứu của Cher Ping LIM tại Đại học Edith Cowan chỉ ra thách
thức đối với đào tạo giáo viên là phải thay đổi niềm tin của SVSP từ SP

8


truyền thống sang phương pháp tiếp cận kiến tạo trong một mơi trường học
tập CNTT-TT nâng cao. Các khóa học dựa trên nguyên tắc kiến tạo và cung
cấp cho họ sự hiểu biết tốt hơn về cách sử dụng CNTT nâng cao chất lượng
giảng dạy và học tập.
Nghiên cứu của Jianhua Zhao đánh giá về khóa học "Máy tính trong
giáo dục" tại South China Normal University (SCNU). Khóa học có thể đáp
ứng các yêu cầu của giáo dục có sự trợ giúp của máy tính trong đào tạo và bồi
dưỡng giáo viên. Hoạt động giảng dạy và thực tập giảng dạy áp dụng trong
khóa học này được sử dụng để cải thiện việc học của sinh viên, tạo động lực
phát triển năng lực sử dụng máy tính trong dạy học.
Nghiên cứu của Hyeonjin Kim về khóa học "Lý thuyết và thực hành phát
triển phương tiện dạy học" của Đại học giáo dục Quốc gia Hàn Quốc (KNUE).
Khóa học giới thiệu về lý thuyết và đánh giá các tài liệu, phương tiện giảng dạy
CNTT. Khóa học thực hiện các dự án. Những bài học kinh nghiệm trong từng
dự án trở thành cơ sở cho các kế hoạch và các dự án khác.

Cùng phân tích chương trình đào tạo giáo viên, nhưng tác giả Zhang
(2014) nghiên cứu việc giảng dạy CNTT như là một phần của chương trình đào
tạo ở Ontario, Canada [21]. Mục đích chia sẻ với giáo viên và các nhà nghiên
cứu tại các cơ sở đào tạo giáo viên về kinh nghiệm của Ontario và làm thế nào có
thể sử dụng những kinh nghiệm đó để cải thiện thực tế đào tạo của mình. Quan
điểm của Zhang hồn tồn thống nhất với các tác giả Lim, Yan và Xiong (2015)
khi cho rằng phương pháp SP tiên tiến cùng với nội dung khóa học phù hợp
được hỗ trợ bởi một nền tảng học tập trực tuyến có thể nâng cao hiệu quả CNTT
trong giáo dục. Đồng thời, thông tin phản hồi từ những trải nghiệm học tập
CNTT của SVSP là rất cần thiết cho việc sửa đổi và hoàn thiện chương trình đào
tạo giáo viên [21].
Bên cạnh các nghiên cứu về chương trình đào tạo giáo viên, các tác giả
cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực CNTT của giáo viên và sinh
viên. Ruth Xiaoqing Guo (2006) đã trình bày các kết quả nghiên cứu về các yếu

9


tố ảnh hưởng đến học vấn ICT của SVSP ở Trường Đại học British Columbia
[18]. Tác giả đã chỉ ra sự liên quan giữa: chương trình đào tạo và năng lực
CNTT, chương trình và việc sử dụng CNTT, giới tính, độ tuổi, thái độ và học
vấn ICT. Chủ đề này được nhiều tác giả tiếp tục nghiên cứu sau đó.
Ở Việt Nam, hai tác giả Thái Hoài Minh và Trịnh Văn Biều đã đề xuất
khung năng lực ứng dụng CNTT-TT dành cho sinh viên Hóa học vào năm
2016. Khung năng lực này gồm 6 năng lực thành phần: (1) Năng lực phân tích,
đánh giá các vấn đề về ứng dụng CNTT-TT trong dạy học; (2) Năng lực sử
dụng các phương tiện kỹ thuật; (3) Năng lực ứng dụng CNTT-TT trong thiết kế
và thực hiện bài dạy Hóa học phổ thơng; (4) Năng lực ứng dụng CNTT-TT
trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; (5) Năng lực ứng dụng
CNTT-TT trong quản lý, tổ chức lớp học; (6) Năng lực ứng dụng CNTT-TT

trong bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm [dẫn theo 7].
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hiền về chương trình đào tạo giáo viên tại
khoa Sinh học của Trường ĐH SP Hà Nội, một trong những cơ sở đào tạo giáo
viên hàng đầu của Việt Nam. "Áp dụng CNTT trong dạy học" là một học phần
hai tín chỉ cho SVSP Sinh học hệ 4 năm. Phiên bản mới nhất của học phần được
thiết kế bằng cách sử dụng mơ hình Cơng nghệ sư phạm kiến thức nội dung
(TPACK) và các mơ hình khác. Học phần cung cấp cho SVSP các kỹ năng
CNTT kết hợp với phương pháp sư phạm phù hợp. Kết thúc học phần, sinh viên
có thể sử dụng CNTT để thiết kế mơi trường học tập mới và giúp sinh viên có
được cả kiến thức khoa học lẫn kỹ năng trong việc sử dụng hiệu quả CNTT.
Công tác bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên các cấp được Bộ Giáo dục
và đào tạo Việt Nam tổ chức hàng năm. Mục đích tăng cường cường năng lực
sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học [dẫn theo 7]. Trong
khuôn khổ Chương trình Giáo dục (2008-2013), Tổ chức Hợp tác Phát triển và
Hỗ trợ kỹ thuật vùng Fla-măng, vương quốc Bỉ tại Việt Nam (VVOB Việt
Nam) đã hợp tác với một số trường đại học và cao đẳng sư phạm ở Việt Nam
về ứng dụng CNTT trong giáo dục. Trọng tâm của chương trình là xây dựng

10


năng lực CNTT cho giảng viên và thúc đẩy ứng dụng CNTT trong đào tạo giáo
viên. Tại Hội thảo “CNTT trong giáo dục tại Việt Nam: Tích hợp hay chuyển
đổi?” được Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam kết hợp với Trường Đại học SP
Hà Nội và VVOB tổ chức vào tháng 12 năm 2012, các tác giả đã tập trung thảo
luận về tính sư phạm trong giảng dạy và học tập với CNTT và phát triển năng
lực sử dụng CNTT cho giảng viên và cán bộ quản lý
Tác giả Hồng Đức Trí nghiên cứu về Một số biện pháp tăng cường
quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị đã đánh giá một bộ phận GV chưa thường xuyên ứng dụng

CNTT trong giảng dạy và trong quản lý giảng dạy một phần do năng lực tin
học còn hạn chế, khả năng nắm bắt và tiếp cận phần mềm mới chưa kịp thời.
Một số GV chưa thực sự chủ động thiết kế giáo án ứng dụng CNTT mà còn lệ
thuộc vào kho tư liệu ở trên mạng hoặc các bài giảng có sẵn của đồng nghiệp,
chưa thực sự chủ động cập nhật phần mềm hỗ trợ, ứng dụng mới trong thiết
kế bài giảng. Vì vậy, tác giả đã đưa ra các biện pháp như: Nâng cao nhận thức
cho cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thơng
tin vào dạy học; Bồi dưỡng nâng cao trình độ về tin học nhằm đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trong dạy học; Chỉ đạo việc xây dựng
quy trình thiết kế và thực hiện quy trình thiết kế giáo án dạy học tích cực có
ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử cho đội ngũ giáo viên, tổ
chuyên môn [dẫn theo 7].
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường (2017) trong Quản lý ứng dụng Công
nghệ Thông tin trong giáo dục trẻ tại ở trường mầm non B xã Đơng Mỹ, Thanh
Trì, Hà Nội đã đưa ra các biện pháp như: Nâng cao nhận thức về tầm quan
trọng của ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non; Bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên để phục vụ ứng dụng CNTT
trong giáo dục mầm non; Đầu tư cơ sở vật chất trường học (máy tính, phần
mềm) để hỗ trợ hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non; Đổi
mới công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non…

11


Tác giả Triệu Thị Thu trong Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội đã đề cập
đến nội dung ứng dụng CNTT, cụ thể: Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy
học; Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học; Ứng dụng CNTT để khai thác các
tiện ích trên mạng; Ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ học tập. Tác giả đã
đề xuất các biện pháp: Nâng cao nhận thức về CNTT trong dạy học cho GV; Tổ

chức bồi dưỡng về ứng dụng CNTT trong dạy học; Xây dựng hệ thống máy tính
và mạng internet thuận lợi để phục vụ dạy học; Chỉ đạo quy trình thiết kế và sử
dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT; Quản lý ha tầng cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng phịng học đa phương tiện…
Tác giả Phó Đức Hòa, Bùi Thị Quyên trong Một số biện pháp quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường trung học cơ sở đã đưa ra các
biện pháp như: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng
dụng CNTT; Lập kế hoạch chiến lược cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào
dạy học tại các trường THCS; Xây dựng nguồn nhân lực CNTT có chất lượng
tại các trường THCS; Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật tin học, hiện
đại hóa trang thiết bị các trường THCS.
Ngồi ra, cịn có các cơng trình như: Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
của tác giả Phạm Trường Lưu nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý
hoạt động dạy học có sử dụng đa phương tiện ở trường THCS”, đã đưa ra một
số biện pháp quản lý hoạt động dạy học có sử dụng đa phương tiện nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục. Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Trần Thị
Đản nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang,
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” và luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của tác
giải Đào Thị Ninh nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy ở các trường trung học phổ thông quận Cầu
Giấy - Hà Nội” đã đưa ra một số biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

12


Như vậy có thể thấy, có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về công nghệ thông
tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên, tuy nhiên nghiên
cứu về phát triển năng lực sử dụng CNTT trong dạy học cho giáo viên tiểu học

huyện miền núi khó khăn như huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai thì chưa có cơng trình
nào đề cập tới, vì vậy tác giả lựa chọn nghiên cứu vấn đề này.
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Công nghệ thông tin
Thuật ngữ “CNTT -Information Technology” ra đời khi các thành tựu
mới trong viễn thông phát triển cho phép kết nối các máy tính với nhau và
mạng internet hình thành. Hiệp hội CNTT Hoa Kỳ (Information Technology
Association of America), định nghĩa “CNTT là việc nghiên cứu, thiết kế, phát
triển, vận hành, hỗ trợ và quản lý hệ thống thông tin dựa trên máy vi tính, đặc
biệt là các phần mềm ứng dụng và phần cứng máy vi tính”. Thơng tin ở đây có
thể được biểu hiện ở dạng chữ, hình ảnh, âm thanh.
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT cũng đã được đưa ra đầu tiên trong Nghị
quyết số 49/CP của Chính phủ năm 1993: “CNTT là tập hợp các phương pháp
khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là máy tính và
các mạng viễn thông - nhằm cung cấp các giải pháp tổng thể để tổ chức, khai
thác, và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm
tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội“. Trong Luật
CNTT, tại điều 4 cũng đã định nghĩa: “1. CNTT là tập hợp các phương pháp
khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu
thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; 2. Thông tin số là thơng tin được
tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.“. CNTT vừa là khoa học, vừa là
công nghệ, vừa là kỹ thuật, bao trùm cả tin học, viễn thông và tự động hóa.
Trong nhiều nghiên cứu, thuật ngữ CNTT đôi lúc được sử dụng thay thế
cho nhau bởi thuật ngữ “CNTT -TT”, mặc dù chúng khơng hồn tồn đồng
nhất với nhau. Trong khi "CNTT" được dùng để chỉ các xu hướng và các thiết
bị tăng cường xử lý và sử dụng thơng tin, " CNTT-TT" mơ tả q trình hay

13



hoạt động trao đổi, chia sẻ thông tin bằng các thiết bị cơng nghệ hiện có [20].
OECD định nghĩa "CNTT-TT là tập hợp các hoạt động xử lý, truyền tải và hiển
thị thông tin được thực hiện thuận lợi bằng các phương tiện điện tử” [20].
United States' NCATE xác định CNTT-TT là "phần cứng máy tính và phần
mềm, âm thanh, dữ liệu, mạng, truyền hình vệ tinh và các cơng nghệ viễn thông
khác; đa phương tiện và công cụ phát triển ứng dụng; các công nghệ này được
sử dụng để nhập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin" [21]. CNTT-TT có thể
được định nghĩa là các kỹ thuật quản lý dựa trên khoa học, công nghệ và kỹ
thuật được sử dụng trong lưu trữ thông tin và cơ chế giao tiếp với thời gian tối
ưu và sử dụng không gian so với các phương pháp truyền thống khác. Từ
"CNTT-TT" bao gồm bất kỳ thiết bị truyền tin hoặc ứng dụng như máy tính,
điện thoại di động, phát thanh, truyền hình, hệ thống vệ tinh. CNTT-TT là sự
kết hợp của các mạng, phần cứng và phần mềm cũng như các phương tiện
truyền thông, hợp tác và cam kết cho phép xử lý, quản lý và trao đổi dữ liệu,
thông tin và kiến thức [21].
Như vậy, có thể hiểu"Cơng nghệ thơng tin là tập hợp các phương pháp
khoa học, công nghệ, công cụ và phương tiện hiện đại để sản xuất, truyền tải,
thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin".
1.2.2. Năng lực, năng lực sử dụng công nghệ thơng tin
* Năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng La tinh
competentia. Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực, chẳng hạn:
Theo Từ điển Tiếng Việt (2002), Năng lực là khả năng, điều kiện chủ
quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. Năng lực là
phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hồn thành một loại
hoạt động nào đó với chất lượng cao [9]
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Năng lực là tổ hợp các thuộc
tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất
định, bảo đảm cho hoạt động đó có kết quả” [14]


14


Tác giả Phạm Minh Hạc định nghĩa: “Năng lực là tổ hợp, đặc điểm tâm
lý của con người (còn gọi là tổ hợp thuộc tính tâm lý của một nhân cách), tổ
hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định, tạo ra kết quả của
một hoạt động nào đấy” [6] Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát
triển một hoạt động, gắn liền và thuộc về hoạt động cụ thể đó. Chẳng hạn năng
lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực dạy học
của hoạt động dạy học, năng lực sử dụng cơng nghệ trong hoạt động có ứng
dụng cơng nghệ, năng lực sử dụng máy tính trong các hoạt động có sử dụng
máy tính…
Người có năng lực thể hiện: có kiến thức, hiểu biết về loại hay lĩnh vực
hoạt động nào đó; biết cách tiến hành hoạt động có hiệu quả và đạt kết quả phù
hợp với mục đích (bao gồm xác định mục tiêu cụ thể, cách thức, phương pháp
thực hiện hành động, sự lựa chọn các giải pháp phù hợp... và các điều kiện
phương tiện để đạt mục đích); sẵn sàng hành động có kết quả, ứng phó linh
hoạt hiệu quả trong những điều kiện thực tế hay hoàn cảnh thay đổi.
Cơ sở tư chất tự nhiên cá nhân đóng vai trị quan trọng trong hình thành
năng lực. Tuy nhiên năng lực của con người khơng phải hồn tồn do tự nhiên
mà có, phần lớn là được hình thành và phát triển thơng qua q trình học tập, rèn
luyện và hoạt động nghề nghiệp. Giáo dục và đào tạo có nhiệm vụ hình thành và
phát triển năng lực của con người để họ có thể tham gia vào hoạt động xã hội
một cách hiệu quả.
Từ những phân tích trên, tác giả luận văn quan niệm: Năng lực là cấu trúc
phức hợp bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ đảm bảo thực hiện hiệu quả
nhiệm vụ hoặc cơng việc trong những tình huống xác định.
* Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Năng lực sử dụng CNTT thường được mô tả gắn liền với những bối cảnh
sử dụng CNTT cụ thể. Theo Boonpram, năng lực sử dụng CNTT là tập hợp các

tiêu chuẩn, nguyên tắc, kỹ năng mà một cá nhân hoặc tổ chức phải có được trong
thực hiện nhiệm vụ liên quan đến CNTT [20]. Năng lực sử dụng CNTT là một
trong những điều kiện tiên quyết để đáp ứng những thách thức trong học tập, là

15


×