Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 114 trang )

....

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG CHUYÊN

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VÓI CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG CHUYÊN

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VÓI CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thị Lan Anh



THÁI NGUYÊN – 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tơi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn được tập hợp từ
nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng

năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Chuyên


ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo của Trường ĐH
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh và Cô giáo hướng dẫn, tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục
thuế huyện Ba Bể , Tỉnh Bắc Cạn”.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lan Anh
- người đã trực tiếp hướng dẫn tơi nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong
suốt q trình nghiên cứu, làm luận văn.

Tơi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng
góp của thầy, cơ giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làm
Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng

năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Chuyên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
THUẾ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................... 4
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa .................. 4
1.1.2. Quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................ 9

1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa và bài học
cho huyện Ba Bể. ............................................................................................ 20
1.2.1. Kinh nghiệm của chi cục thuế thành phố Sơn La ................................. 20
1.2.2. Kinh nghiệm chi cục thuế thành phố Tuyên Quang ............................. 21
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Bể ................................................. 22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 24
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ......................................................... 24
2.2.2 Thu thập số liệu ...................................................................................... 25
2.2.3. Tổng hợp và phân tích thơng tin ........................................................... 28
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 29


iv
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
......................................................................................................................... 33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Bể .................................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể ........................................................... 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội huyện Ba Bể ................................................. 35
3.1.3. Giới thiệu về chi cục thuế huyện Ba Bể................................................ 36
3.2. Quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Ba Bể.... 40
3.2.1. Lập dự toán............................................................................................ 40
3.2.2. Quản lý đăng kí thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế.................... 41
3.2.3. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ................................................. 48
3.2.4. Cơng tác xóa nợ thuế, tiền phạt............................................................. 50
3.2.5. Quản lý thơng tin doanh nghiệp ............................................................ 55
3.2.6. Quyết tốn thuế ..................................................................................... 57
3.2.7. Công tác kiểm tra, thanh tra .................................................................. 58

3.2.8. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế ........................................................... 61
3.2.9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế ...................................................... 63
3.2.10 Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế ............................................. 65
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại chi cục thuế huyện Ba Bể ............................................................... 69
3.3.1. Chính sách nhà nước và tính nghiêm minh của pháp luật .................... 69
3.3.2. Hiệu lực của bộ máy quản lý thuế......................................................... 70
3.3.3. Trình độ, phẩm chất của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ thuế ....................... 72
3.3.4. Cơ sở vật chất của ngành thuế .............................................................. 73
3.4. Đánh giá hoạt động quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn huyện Ba Bể ............................................................................................. 75
3.4.1. Đánh giá kết quả đạt được..................................................................... 75
3.4.2. Đánh giá nhược điểm và nguyên nhân .................................................. 77


v
CHƯƠNG 4; MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU
THUẾ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN
BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN ............................................................................. 80
4.1. Phương hướng, mục tiêu quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
chi cục thuế huyện Ba Bể ................................................................................ 80
4.1.1. Phương hướng quản lý .......................................................................... 80
4.1.2. Mục tiêu quản lý.................................................................................... 81
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi
cục thuế huyện Ba Bể ...................................................................................... 81
4.2.1. Tăng cường lập dự toán......................................................................... 81
4.2.2. Giải pháp đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế ................ 82
4.2.3. Giải pháp về công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế .............. 83
4.2.4. Tăng cường quản lý việc xóa nợ thuế và tiền phạt ............................... 84
4.2.5. Tăng cương quản lý thông tin doanh nghiệp ........................................ 85

4.2.6. Tăng cường quyết toán thuế .................................................................. 86
4.2.7. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra ............................................. 86
4.2.8. Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về thuế........................................ 88
4.2.9. Tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo ............................................... 89
4.2.10. Giải pháp về công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ ..................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 93
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1: Mức đánh giá, khoảng điểm và ý nghĩa ......................................... 28
Bảng 3.1: Một số thành tựu của huyện Ba Bể ................................................ 35
Bảng 3.2: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện ........... 39
Bảng 3.3: Kế hoạch thu thuế đối với DNNVV ............................................... 40
Bảng 3.4: Đánh giá cán bộ thuế về lập dự toán thu thuế ................................ 41
Bảng 3.5: Tình hình cấp mã số thuế tại chi cục thuế huyện Ba Bể ................ 42
Bảng 3.7: Số lượng hồ sơ khai thuế ................................................................ 44
Bảng 3.8: Tình hình nộp thuế của các DNNVV ............................................. 45
Bảng 3.9: Đánh giá của doanh nghiệp về Tình hình nộp thuế và tính thuế .... 47
Bảng 3.10: Tình hình nợ các loại thuế của DNNVV ...................................... 48
Bảng 3.11: Phân loại nợ thuế đối với DNNVV .............................................. 49
Bảng 3.12: Các biện pháp thu hồi nợ thuế ...................................................... 50
Bảng 3.13: Tình hình xóa nợ cho DNNVV .................................................... 51
Bảng 3.14: Một số lý do xóa nợ thuế DNNVV .............................................. 52
Bảng 3.15: Tình hình xử phạt các DNNVV.................................................... 53
Bảng 3.16: Đánh giá của doanh nghiệp về xử lý phạt của CQT..................... 54
Bảng 3.17: Đánh giá của CBT về hệ thống cơ sở dữ liệu ............................... 56

Bảng 3.18: Tình hình quyết tốn thuế của DNNVV ....................................... 57
Bảng 3.19: Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở thuế ......................................... 59
Bảng 3.20: Các sai phạm chủ yếu phát hiện khi thanh tra, kiểm tra thuế....... 60
Bảng 3.21: Các hình thức xử lý sai phạm ....................................................... 61
Bảng 3.22: Tình hình khiếu nại về thuế .......................................................... 63
Bảng 3.23: Đánh giá của DN về khiếu nại tố cáo ........................................... 64
Bảng 3.24: Tình hình tuyên truyền về thuế..................................................... 66
Bảng 3.25: Tình hình hỡ trợ người nộp thuế................................................... 67
Bảng 3.26: Đánh giá của DN hiểu biết về pháp luật thuế ............................... 68


vii
Bảng 3.27: Đánh giá của doanh nghiệp về chính sách nhà nước và tính
nghiêm minh của pháp luật ............................................................. 69
Bảng 3.28: CBT đánh giá về hiệu lực của bộ máy quản lý thuế .................... 71
Bảng 3.29: Đánh giá của CBT về trình độ, phẩm chất của đội ngũ CBT....... 72
Bảng 3.30: Đánh giá của CBT về cơ sở vật chất của ngành thuế ................... 74
Sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức Chi cục thuế huyện Ba Bể ...................................... 37
Sơ đồ 3.2: Quy trình quản lý thu thuế ............................................................. 38
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Tình hình nộp thuế của các DNNVV ......................................... 46
Biểu đồ 3.2: Tình hình quản lý thơng tin DNNVV trên TMS ........................ 55
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ vi phạm thuế DNNVV phát hiện khi quyết toán .............. 58
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ không đồng thuận của NNT đối với kết luận của thanh tra,
kiểm tra ........................................................................................... 62


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ba Bể là huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn. Trong những năm qua, chính
quyền địa phương đã quyết liệt thực hiện nhiều chính sách nhằm phát triển
kinh tế địa phương: xây dựng cơ sở hạ tầng cho người dân như thực hiện
chương trình 135, chương trình nơng thơn mới, chương trình 30a… Điều này
đã góp phần thay đổi tình hình kinh tế xã hội của huyện: thu nhập người dân
đạt 31,5 triệu đồng/ năm, cơ cấu kinh tế đang chuyển dần theo hướng tích
cực, các lao động đặc biệt là lao động nông thôn cũng đang được đào tạo một
cách bài bản…. Bên cạnh việc phát triển kinh tế nơng nghiệp, chính quyền
cũng đang dần dần xây dựng và cải tạo môi trường đầu tư nhằm thu hút hơn
nữa các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện nhất là trong thời kỳ cả nước
đang kêu gọi khởi nghiệp.
Địa phương đã dành nhiều chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp như:
ưu đãi về thuế, ưu đãi về trong việc hướng dẫn và hỡ trợ…. Vì vậy, trong năm
2019 có 78 doanh nghiệp đăng ký thành lập với số vốn cam kết là 435 tỷ
đồng. Điều này đã giúp giải quyết một phần nào đó số lượng lao động ,
chuyển dần từ nơng nghiệp sang cơng nghiệp. Ngồi ra, các doanh nghiệp
cũng hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp như chế biến gỗ, xuất khẩu các
mặt hàng nông sản….
Cũng do đặc thù là huyện miền núi, đa phần các doanh nghiệp nhỏ và
vừa: năm 2019 các doanh nghiệp này đã đóng góp vào ngân sách là 3.536
triệu đồng. Do điều kiện kinh tế cịn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp làm ăn
chưa thực sự hiệu quả nên số lượng doanh nghiệp nộp thuế không đúng hạn
chiếm 36,8% , tỷ lệ nợ thuế tăng từ 13% đến 15%, nhiều doanh nghiệp nợ
thuế dài này và vẫn chưa thể thu hồi được.
Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, chi cục thuế huyện Ba
Bể cần phải tăng cường hơn nữa hoạt động quản lý thu đối với doanh nghiệp


2

nhỏ và vừa. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” làm
luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá về thực trạng quản lý thu thuế doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Ba Bể. Từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm tăng cường quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
huyện Ba Bể trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn huyện Ba Bể.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Ba Bể.
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Ba Bể.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Địa bàn nghiên cứu là huyện Ba Bể.
Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong vòng 3 năm: từ năm
2017, 2018, 2019.
Số liệu sơ cấp được thu thập tháng 4 đến tháng 5 năm 2020.


3

4. Những đóng góp của luận văn
Đóng góp về mặt lý luận: Nghiên cứu là cơng trình có ý nghĩa về lý luận
cũng như thực tiễn. Đây là tài liệu giúp cho Chi cục thuế huyện Ba Bể xây
dựng các quy hoạch, kế hoạch cũng như biện pháp nhằm tăng cường quản lý
thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện.
Đóng góp về mặt thực tiễn: Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho
những đối tượng quan tâm như: cán bộ quản lý thuế, các bạn học viên, sinh
viên… quan tâm đến đề tài quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 04 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn huyện Ba Bể
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Ba Bể


4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
THUẾ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Khái niệm thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Khái niệm về thuế
Theo thông tư 180/2010/TT – BTC đưa ra khái niệm về thuế như sau:
Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, khơng hồn trả
trực tiếp do các cơng dân đóng góp cho nhà nước thơng qua con đường

quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước. Thuế là khoản nộp
mang tính nghĩa vụ bắt buộc của cơng dân đối với Nhà nước (có thể nói thuế
là tiền mà mỡi cơng dân đóng vào đó để cùng nhau xây dựng đất nước). (Bộ
Tài chính, 2010)
* Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thơng qua ngày 29/11/2005
và Theo mục 7 điều 1 chương 1 luật doanh nghiệp 2014 có quy định: Doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh doanh trên thị trường. (Quốc hội, 2005)
Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Điều 3 chương I Nghị định
Chính phủ số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
ngày 30/6/2009 quy định : Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã
đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn. (Chính phủ, 2009)
* Thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa là hoạt động thu thuế
đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là loại hình tương đối đặc biệt, áp
dụng nhiều ưu đãi nên việc thu thuế cần có những phương án cụ thể và tỉ mỉ.


5
Thông qua thu thuế giúp các doanh nghiệp nâng cao ý thức và trách nhiệm
đối với ngân sách nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm của thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
Số lượng thuế không nhiều nhưng đa dạng: Các doanh nghiệp nhỏ và
vừa thường có quy mơ sản xuất kinh doanh khơng lớn: vốn ít, lao động ít. Bên
cạnh đó, thuế được tính trên quy mơ và số lượng. Chính vì vậy, số lượng thuế
thu từ các doanh nghiệp này không nhiều nhưng đa dạng. Chính vì vậy, việc
tính tốn thuế gặp nhiều khó khăn, cần phải đảm bảo tính chính xác cũng như

đúng với quy định pháp luật.
Thu thuế các doanh nghiệp ở khắp các vùng miền. Doanh nghiệp nhỏ và
vừa được thành lập ở rất nhiều nợi kể cả vùng sâu vùng xa, nợi mà kinh tế có
nhiều khó khăn không giống như các doanh nghiệp lớn thường tập trung tại
các vùng kinh tế phát triển. Do đó, việc thu thuế các doanh nghiệp này cần
được triển khai rộng khắp, đa dạng các vùng miền.
Hệ thống tài chính doanh nghiệp chưa được hồn thiện nên gặp nhiều
khó khăn trong xác định các khoản thuế. Với số lượng lao động ít, hệ thống
tài chính đang được hoàn thiện dần dần, cán bộ tài chính doanh nghiệp phải
kiêm nhiệm nhiều vị trí và vai trị. Chính vì vậy,việc thu thuế gặp nhiều khó
khăn trong việc xác định một cách chính xác số thuế phải nộp, minh chứng về
các giấy tờ không đầy đủ.
1.1.1.3. Vai trò của thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thu thuế đảm bảo ngân sách nhà nước nhưng cũng giúp doanh nghiệp
phát triển. Hiện nay với mục tiêu phát triển kinh tế toàn diện, đẩy mạnh tăng
cường phát triển kinh tế ngoài nhà nước. Nhà nước ta đã và đang áp dụng
nhiều chính sách ưu đãi về thuế đặc biệt với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đây là hạt nhân giúp tăng trưởng kinh tế, giải quyết lao động địa phương.
Thu thuế đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với nhà nước vừa
đảm bảo phát triển. Quy mô về tiền vốn và lao động các doanh nghiệp này


6
khơng nhiều. Do đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những
biến động của thị trường. Để việc nộp thuế không phải là gánh nặng đối với
doanh nghiệp thì q trình thu thuế đảm bảo tính linh hoạt, có những quyết
định phù hợp cho mỡi doanh nghiệp, mỡi địa phương.
Thu thuế giúp kiểm sốt tài chính doanh nghiệp được tốt hơn. Các doanh
nghiệp vừa và nhỏ kinh nghiệm quản lý chưa nhiều, chủ doanh nghiệp đôi khi
không có nhiều kiến thức về quản lý về tài chính. Do vậy, trong quá trình thu

thuế, các cán bộ thuế sẽ có những hướng dẫn nhắc nhở... để các doanh nghiệp
có thêm kiến thức về tài chính, kiến thức quản lý doanh nghiệp.
Thu thuế giúp doanh nghiệp có thêm trách nhiệm đối với phát triển của
đất nước. Để thu thuế được thuận lợi, cán bộ thuế kết hợp với nhiều tổ chức,
cơ quan nhà nước tuyên truyền hướng dẫn người dân thực hiện theo chủ
trương chính sách của nhà nước về nộp thuế. Thông qua đây các doanh
nghiệp sẽ thay đổi từ nhận thức nghĩa vụ nộp thuế thành quyền lợi được nộp
thuế trong quá trình xây dựng đất nước.
1.1.1.3. Các loại thuế cần phải thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Lệ phí Mơn bài
- Lệ phí Mơn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào
các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Đối tượng nộp thuế gôm: Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, Công ty,
Hơp tác xã, đơn vị sự nghiệp, các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu...; Các hộ
kinh doanh cá thể.
- Mức lệ phí: Đối với các tổ chức kinh tế nộp thuế môn bài theo 4 mức
căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư; Đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn
bài theo 6 bậc căn cứ vào thu nhập 1 tháng.
* Thuế Giá trị gia tăng
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm


7
của hàng hố, dịch vụ phát sinh trong q trình từ sản xuất, lưu thông đến
tiêu dùng.
- đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các loại hàng hố, dịch vụ là đối
tương khơng chịu thuế).
- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.

+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, đối với các hàng hố,
dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá bán đa có thuế TTĐB; đối với
hàng hố nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với
thuế nhập khẩu, cộng với thuế TTĐB nếu có; đối với hàng hố chịu thuế bảo
vệ mơi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ mơi trường.
+ Thuế suất: Có 3 mức 0% áp dụng cho hàng hố, dịch vụ xuất khẩu, lắp
đặt cơng trình cho DN chế xuất, vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho nước sạch,
phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ phục vụ nơng nghiệp, sản phẩm trồng trọt,
chăn nuôi, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm; thuế suất 10%
áp dụng cho các mặt hàng còn lại.
+ Phương pháp tính thuế: có 02 phương pháp
Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ

Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Số thuế GTGT phải nộp

=

Giá trị gia tăng

x

Thuế suất

Giá trị gia tăng


=

Giá trị HHDV bán ra

-

Giá trị HHDV mua vào

Giá trị gia tăng

=

Giá trị HHDV bán ra

X

Tỷ lệ GTGT

* Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Thuế TTĐB là khoản thuế gián thu, chi thu đối với một số sản phẩm
hàng hoa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng. Thuế
TTĐB thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của
những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt.


8
- Căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất. Số thuế TTĐB phải nộp =
giá tính thuế TTĐB x thuế suất TTĐB
+ Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT.
+Thuế suất: mức thấp nhất là 10%, cao nhất 70%.

* Thuế Tài nguyên
- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên
thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại.
- Đối tương nộp thuế là các DN, công ty, các hộ kinh doanh có khai thác
tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại theo quy định của pháp luật.
- Đối tương chịu thuế tài nguyên: khoáng sản kim loại, khống sản
khơng kim loại, nước, ...
- Căn cứ tính thuế: sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ
tính thuế.
+ Giá tính thuế tài nguyên là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.
+ Thuế suất theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế.
Số thuế phải
nộp

Sản lương tài
=

nguyên tính
thuế

Giá tính thuế
x

đơn vị tài
nguyên

x

Thuế suất
thuế tài nguyên


* Thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu. Mọi tổ
chức, cá nhân kinh doanh là đối tương nộp thuế TNDN.
- Đối tương nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ đươc thành lập theo quy định của pháp luật có thu nhập chịu thuế.
- Số thuế TNDN đươc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất.
+ Thu nhập chịu thuế đươc xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả
thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở
nước ngoài. Thuế suất do Nhà nước quy định (mức hiện hành là 25%).


9
+ Phương pháp tính thuế: Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế =
Thu nhập tính thuế x Thuế suất. Thu nhập tính thuế = Doanh thu x Tỷ lệ thu
nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các chi phí đươc trừ + Các
khoản thu nhập khác.
* Thuế Bảo vệ môi trường Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu,
thu vào sản phẩm hàng hoa khi sử dụng gây tác động xấu đến mơi trường.
Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoa
thuộc đối tương chịu thuế.
Căn cứ tính thuế: là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.
* Các sắc thuế khác
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Thuế sử dụng đất nơng nghiệp gồm
thuế đất và hóa lợi trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Thuế hàng năm phải nộp của các tổ
chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp
1.1.2. Quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nguyễn Huỳnh Thưởng (2005) thì “ Quản lý thuế là những biện pháp
nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu ngân sách nhà nước thực hiện” Đó là
những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp
nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng quy định”. Với quan niệm
như vậy, quản lý thuế là quản lý thu thuế. Nó bao gồm xây dựng kế hoạch thu
thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế.
Đặng Nam Trung (2010). Quản lý thuế: là hoạt động tổ chức, điều hành
và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa
vụ nộp thuế vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
Như vậy quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là khâu tổ chức,
phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối
quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các
chính sách thuế đối với DNNVV.


10
Công tác quản lý thuế ngày càng nâng cao chất lượng cũng như hiệu
quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh
doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác cho
đối tượng nộp thuế và phải cói đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối
tượng nộp thuế. Cơng tác quản lý thuế được hiện đại hóa về phương pháp
quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng
rãi công nghệ tin học, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thơng tin chính xác
về người nộp thuế để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính
thuế, bảo đảm dự báo nhanh, chính xác số thu của NNSNN; phát hiện xử lý
kịp thời các vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác quản lý thuế.
1.1.2.2. Nguyên tắc quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tuân thủ pháp luật: đối với mọi luật thuế nói chung và luật TTNCN nói
riêng đều phải phù hợp với các quy định của Hiến pháp Việt Nam, điều này

có nghĩa là phải có sự thống nhất với nhau. Như vậy, việc xây dựng quy trình
quản lý thuế phải được xuất phát từ luật TTNCN. Việc tổ chức và quản lý
TTNCN phải được bao quát được các nguồn thu của cá nhân cũng như các
quy định chung về thuế của đất nước nói chung và các hiệp định liên quan
đến thuế mà Việt Nam đã ký kết và là thành viên của tổ chức kinh tế nào đó.
Quản lý thuế phải dựa trên nguyên tắc thống nhất: Việc thống nhất ở
đây đó là thống nhất theo các luật định đã được các CQT quy định như: đối
tượng nộp thuế, các cơ quan chức năng liên quan tạo nên một sự thống nhất
trong quản lý thuế được quy định của pháp luật. Thêm vào đó là sự phân cấp
trong việc quản lý thuế nhằm đảm bảo sự thống nhất từ địa phương đến
trung ương.
Nguyên tắc công khai minh bạch. Hiện nay để quản lý hiệu quả cũng
như đảm bảo thực hiện đúng các quy định của các cơ quan chức năng thì
ngun tắc cơng khai là rất quan trọng. Điều này sẽ người nộp thuế có được


11
những thông tin cần thiết về các quy định nộp thuế của mình, thêm vào đó là
sự giám sát của người dân đối với các cơ quan chức năng trong việc thực hiện
các quy định về TTNCN.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. Các cơ quan chức năng đặc biệt là
CQT cũng đã có nhiều cải thiện trong việc giảm bớt các thủ tục hành chính,
tiết kiệm về thời gian và công sức của người dân. Như để thuận tiện hơn nữa,
CQT cần có những nỡ lực hơn nữa trong việc cải thiện thủ tục, áp dụng công
nghệ thống tin để giảm thời gian cũng như tiết kiệm tối đa các chi phí của nhà
nước trong việc quản lý thuế.
1.1.2.3. Vai trò quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thuế là khoản đóng góp khơng nhỏ vào ngân sách nhà nước. Bởi vậy,
cần hướng dẫn những cá nhân nộp thuế thực hiện đúng quy định của nhà
nước, ngăn chặn các hành vi gian lận gây thất thoát ngân sách nhà nước. Vì

vậy, cần thực hiện tốt quá trình quản lý đối với TTNCN.
Quản lý TTNCN đảm bảo mục tiêu cơng bằng xã hội. Trong q trình phát
triển kinh tế xã hội, nhiều cá nhân trong xã hội có những khoản thu nhập lớn do
tiền lương, tiền công, tiền trúng số, tiền bán đất… Những đối tượng này cần phải
đóng góp một phần thu nhập của mình vào ngân sách nhà nước. Điều này giúp
thông qua nhà nước điều chuyển một phần thu nhập của người giàu cho người
thu nhập thấp hơn bằng các phúc lợi xã hội, an ninh trật tự, cơ sở hạ tầng xã
hội…Bên cạnh đó, cũng thông qua sắc thuế này cũng đã giảm được trong việc
chênh lệch thu nhập giữa những các tầng lớp xã hội.
Quản lý thuế nhằm đáp ứng các yêu cầu trong quá trình hội nhập: Tất cả
các ngành, các cơ sở đơn vị đều có mục tiêu giảm các thủ tục hành chính,
giảm áp lực hành chính. Bởi vậy, các cơ quan nhà nước, các đơn vị trong
nước cũng đang dần dần áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong quá trình quản
lý nhà nước. Đối với ngành thuế nhất là TTNCN cũng đang áp dụng khoa học
kỹ thuật hiện đại: kê khai và nộp thuế đều áp dụng công nghệ thông tin, kế


12
hoạch hóa giúp xác định tốt đối tượng cần nộp thuế. Bên cạnh đó là giúp sớm
phát hiện các sai phạm, hành vi gian lận thuế.
Quản lý thuế nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định của nhà nước.
Quản lý thuế bao gồm từ tuyên truyền đến hướng dẫn thực hiện, thực hiện và
thanh tra kiểm tra. Với quy trình chặt chẽ và khép kín giúp cho việc thực hiện
các sắc thuế theo đúng quy định của pháp luật. Trong q trình thanh tra kiểm
tra, CQT sẽ có thể phát hiện những trường hợp vi phạm pháp luật để có những
biện pháp xử lý thích đáng theo quy định của nhà nước.
1.1.2.4. Nội dung quản lý thu thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
a. Lập dự tốn
Mỡi một hành động đặc biệt là trong quản lý nhà nước, quản lý kinh tế
để hồn thành tốt nhiệm vụ thì cần lập kế hoạch hoạch. Việc xây dựng kế

hoạch sẽ cho biết phương thức, cách thức và biện pháp thực hiện của chủ thể
quản lý.
Trong lĩnh vực thu thuế, lập dự tốn chính là xây dựng kế hoạch thu
thuế; xem số thuế cần phải thu là bao nhiêu, đối tượng thu thuế là những ai,
mức độ thu thuế như nào… Thông qua các chỉ tiêu này, cán bộ thuế sẽ lên
phương án cụ thể để tiến hành các công việc được giao.
b. Quản lý đăng kí thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
NNT phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc kể
từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành
lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư; Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ
chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc
diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh; Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; Phát sinh nghĩa
vụ thuế thu nhập cá nhân; Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.
Hiện nay, việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế theo cơ chế tự tính, tự khai,
tự nộp, NNT phải khai chính xác, trung thực và đầy đủ các nội dung theo quy


13
định về kê khai, nộp thuế do Bộ Tài chính quy định. NNT thực hiện nộp tiền
thuế vào NSNN tại Kho bạc Nhà nước, tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận
hồ sơ khai thuế, thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu
thuế, thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch
vụ theo quy định của pháp luật.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc
khai thuế, nộp thuế ở Việt Nam đang dần được thực hiện thông qua mạng
Internet, tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí cho doanh nghiệp cũng
như cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế đối với các trường
hợp vi phạm pháp luật về thuế, trường hợp NNT không tự xác định được số
thuế phải nộp hoặc ấn định mức thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh

nộp thuế theo phương pháp khốn, ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu
c. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong các trường hợp:
NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày,
kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo
quy định; NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật thuế khi đã hết thời
gian gia hạn nộp tiền thuế; NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát
tán tài sản, bỏ trốn. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng các
biện pháp: Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng khác; yêu cầu phong tỏa tài khoản; khấu trừ một phần tiền lương,
hoặc thu nhập; kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của
pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt; thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử
dụng hóa đơn; thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và
hoạt động, giấy phép hành nghề. Ngành thuế hiện nay đã bỏ biện pháp cưỡng
chế thu hồi mã số thuế. Mặt khác, thay vì cưỡng chế hành chính thuế bằng


14
biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn như trước thì hiện nay cơng khai thơng
tin về số, sê ri hóa đơn khơng cịn giá trị sử dụng trên trang điện tử của ngành
và toàn quốc. Trên thực tế, điều này có thể xảy ra tình huống gây bất lợi cho
người mua hàng như: người bị cưỡng chế vẫn xuất hóa đơn bán hàng vì hám
lợi, cịn người mua khơng biết nên vẫn thanh toán tiền hàng.
Trường hợp bị phát hiện, người mua sẽ khơng được khấu trừ, bị xuất
tốn hóa đơn vì hóa đơn khơng cịn giá trị sử dụng. Bên cạnh đó, theo quy
định, trước khi thực hiện cưỡng chế, người bị cưỡng chế phải cung cấp thông
tin về tài khoản mở tại ngân hàng, tài sản, các giấy tờ có giá trị. Trước đây,
người bị cưỡng chế thường tìm mọi cách để lẩn tránh nhằm kéo dài thời gian

nợ thuế, hiếm dụng tiền thuế. Còn hiện nay, trong các trường hợp trên, cơ
quan thuế sẽ chủ động xác minh thông tin từ các cơ quan liên quan và ban
hành quyết định cưỡng chế.
d. Cơng tác xóa nợ thuế, tiền phạt
Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt trong các trường hợp: Doanh nghiệp bị tuyên
bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá
sản mà khơng cịn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt; Cá nhân được pháp luật
cói là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà khơng có tài sản để
nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.
Các hành vi vi phạm pháp luật đều phải có biện pháp trừng trị, phạt tiền
là một trong những biện pháp giúp các doanh nghiệp thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật. Việc ra quyết định xử phạt phụ thuộc vào mức độ vi
phạm của các doanh nghiệp. Trong thực tế, cán bộ đưa ra mức phạt cần xem
xét nguyên nhân và lý do dẫn đến vi phạm: nếu ngun nhân khách quan thì
có thể xem xét và sử dụng mức phạt hợp lý, nếu là nguyên nhân chủ quan thì
đưa ra mức phạt đảm bảo tính răn đe và khơng có sự tái phạm trở lại của các
đối tượng.
e. Quản lý thông tin doanh nghiệp


15
Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu
liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT; Thông tin về NNT là cơ sở để thực
hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế,
ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế. Nghiêm cấm hành vi làm sai
lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về
NNT. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát
triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về người nộp thuế;
tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin,
quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thơng tin về

người nộp thuế.
f. Quyết toán thuế
Nhằm hạn chế những sai sót cũng như khả năng gây thiệt hại của các
doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước. Các doanh nghiệp tiến hành quyết
toán thuế đối với chi cục thuế nhằm kiểm tra, tập hợp lại toàn bộ khối lượng,
giá trị, tính đúng đắn, hợp lệ…. Đây là công việc cần thiết để đảm bảo tính
thống nhất số lượng thuế, các loại sắc thuế doanh nghiệp cần phải nộp vào
ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó cũng là đảm bảo tính hợp lý, đúng với thực
tiễn phản ánh một cách trung thực tình hình phát triển của doanh nghiệp và
phát triển của địa phương: doanh nghiệp cũng vừa thực hiện nghĩa vụ của
mình nhưng cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển
g. Công tác kiểm tra, thanh tra
Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với
các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình
thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm
bảo pháp luật thuế thực hiện nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội.
Kiểm tra thuế tại trụ sở quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối
với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thơng tin,
chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.


16
Khi kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp
luật về thuế thì u cầu giải trình, bổ sung thơng tin, nếu NNT khơng giải
trình được thì chuyển sang kiểm tra tại trụ sở NNT, ngồi ra cịn kiểm tra tại
trụ sở trong trường hợp có u cầu hồn thuế, hoặc phát hiện có dấu hiệu gian
lận, trốn thuế,...
Thanh tra trong trường hợp: Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh
doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm khơng
q một lần; khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; để giải quyết khiếu

nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp
hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
h. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là hoạt động mang tính
quyền lực của Nhà nước phát sinh khi có hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thuế. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là biện pháp
cưỡng chế mang tính hành chính của nhà nước. Cơ sở ra quyết định xử phạt vi
phạm chính là hành vi vi phạm pháp luật thuế. Đối tượng bị xử phạt vi phạm
hành chính là các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế (đối tượng chủ yếu)
hoặc các tổ chức, cá nhân khác có vi phạm pháp luật về thuế (đối tượng
không chủ yếu). Quyết định hành chính làm phát sinh trách nhiệm hành chính
trong lĩnh vực thuế. Xử phạt hành chính được áp dụng khi có hành vi vi phạm
kể cả trong trường hợp chưa phát sinh thiệt hại. Chỉ được xử phạt vi phạm
hành chính khi hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT: Vi phạm các thủ tục thuế; chậm
nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền
thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế.
i. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Người nộp thuế, tổ chức cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý
thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định của


×