Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

GAL5 Tuan 16

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (368.31 KB, 37 trang )

(1)

TUẦN : 16



NỘI DUNG GIẢNG DẠY



Thứ Môndạy Tiếtsố

TÊN BÀI GIẢNG

Ghi chú


Hai



30/11


HĐTT 16 Chào cờ - Sinh hoạt đầu tuần
T/đọc 31 Thầy thuốc như mẹ hiền


Toán 76 Luyện tập


TLV 31 Tả người : Kiểm tra viết


L/sử 16 Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới


Ba



01/12


Â/nhạc 16 Học hát : “Đất nước tươi đẹp sao” - . Nhạc
Ma-lai-xi-a


C/tả 16 Nghe viết : Về ngơi nhà đang xây
LT&C 31 Tổng kết vốn từ


Tốn 77 Giải toán về tỉ số phần trăm (tiết 2)



K/học 31 Chất dẻo




02/12


T/đọc 32 Thầy cúng đi bệnh viện


Toán 78 Luyện tập


M/thuật 16 Vẽ theo mẫu : Mẫu vẽ có hai vật mẫu Thủy


T/dục 31 Bài thể dục phát triển chung – Trò chơi : “Lò cò


tiếp sức” Dũng


T/dục 32 Bài thể dục phát triển chung – Trò chơi : “Nhảy lướt sóng” Dũng


N


ă


m



03/12


K/thuật 16 Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
LT&C 32 Tổng kết vốn từ


Toán 79 Giải toán về tỉ số phần trăm (tiết 3)


K/học 32 Tơ sợi



K/C 16 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia


Sáu



04/12


Đ/lí 16 Ơn tập


TLV 32 Làm biên bản một vụ việc


Toán 80 Luyện tập



(2)

Thứ hai : 30/11/2009


Tiết 1 :

Hoạt động tập thể



Chào cờ – Triển khai công việc


trong tuần 16



I./Mục tiêu:


- Quán triệt những việc còn tồn tại trong tuần 15 và triển khai công tác của tuần 16.
- Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể .


- Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp.
II./ Lên lớp :


1/ Chào cờ đầu tuần :


2/Triển khai những việc cần làm trong tuần :


- Thực hiện đúng chương trình tuần 16


- Lao động chăm sóc cây bàng và dọn vệ sinh (Mỗi tổ chăm sóc một cây bàng ).
- Cần ăn mặt sạch sẽ khi đi học


- Vệ sinh lớp học, trang trí lóp đẹp sạch
- Đi học chuyên cần và đúng giờ


Rút kinh nghiệm:


………
………


Tiết 2 :

Tập đọc



Thầy thuốc như mẹ hiền



Theo Trần Phương Hạnh
A/ Mục tiêu:


1) Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện thái độ cảm phục
tấm lịng nhân ái, khơng màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông.


2) Hiểu nội dung ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao
thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông.


3) GDHS biết quý trọng những người làm thầy thuốc.
B/ Đồ dùng dạy học:


-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.



- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
C/ Các hoạt động dạy – học:


Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I – Kiểm tra bài cũ :


-Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lịng bài
thơ Về ngơi nhà đang xây


H: Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh
một ngơi nhà đang xây ?


H: Hình ảnh những ngôi nhà đang
xây nói lên điều gì về cuộc sống trên
đất nước ta?


4’


- HS đọc và trả lời câu hỏi


- “ Giàn giáo tựa cái lồng… ngơi nhà
đang lớn lên ”


-Nói lên cuộc sống náo nhiệt, khẩn
trương trên đất nước ta. Đất nước là một
công trường. Xây dựng lớn. Đất nước
đang hàng ngày hàng, giờ thay đổi .
II – Bài mới:



1) Giới thiệu bài
2) Luyện đọc:


1’
11’



(3)

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
HĐ1: Gọi 1HS đọc cả bài cần nhấn


giọng ở các từ : khơng màng danh lợi,
nhà nghèo, khơng có tiền, giữa mùa
hè, đầy mụn mủ, bốc lên nồng nặc…


HĐ2: GV chia đoạn: 3đoạn.


*Đoạn1: Từ đầu…cho thêm gạo, củi.
*Đoạn2:Một lần khác…càng hối hận.
*Đoạn3: Còn lại.


-Cho HS đọc đoạn nối tiếp


-Luyện đọc từ ngữ khó đọc: nhà
nghèo, khuya…


HĐ3:Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ.


HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài một
lần.



3) Tìm hiểu bài:


-Cho HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm


H: Tìm những chi tiết nói lên lịng
nhân ái của Lãn Ơng trong việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
H: Điều gì thể hiện lịng nhân ái của
Lãn Ơng trong việc ông chữa bệnh
cho người phụ nữ?


H: Vì sao có thể nói Lãn Ơng là một
người khơng màng danh lợi?


H: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài như thế nào?


4) Đọc diễn cảm:


- GV hướng dẫn đọc trên bảng phụ
- HS thi đọc diễn cảm đoạn


- GV nhận xét , khen những HS đọc
diễn cảm tốt- GV nhận xét , khen
những HS đọc diễn cảm tốt.


12’


9’



1HS đọc, cả lớp đọc thầm.


- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong
SGK.


- HS đọc đoạn nối tiếp (đọc 2 lần)
- HS luyện đọc từ khó.


- 1HS đọc chú giải, 2HS giải nghĩa từ
- Cả lớp theo dõi bài GV đọc


1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- Ông yêu thương con người.Ông chữa
bệnh cho người nghèo khơng lấy tiền và
cịn cho họ gạo, củi.


-Lãn Ơng rất nhân từ, ơng tận tuỵ chăm
sóc người bệnh. Ơng hối hận vì cái chết
của một người bệnh.


Ông được vua chúa nhiều lần vời vào
chữa bệnh, được tiến cử trông coi việc
chữa bệnh cho vua nhưng ông đều khéo
từ chối. Ơng có hai câu thơ tỏ rõ chí khí
của mình


-Lãn ơng khơng màng cơng danh, chỉ
làm việc nghĩa. Công danh rồi sẽ cũng
trơi đi chỉ có tấm lịng nhân nghĩa là cịn


mãi. Cơng danh chẳng đáng coi trọng,
Tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý.


- Nhiều HS đọc đoạn.
- 3 HS thi đọc


- Lớp nhận xét.
III – Củng cố :


-H: Qua bài văn tác giả ca ngợi điều
gì?


2’


-Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu,
nhân cách cao thượng của danh y Hải
Thượng Lãn Ông


IV – Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học


-Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn
-Đọc trước bài Thầy cúng đi bệnh
viện


1’


- HS nghe .



(4)

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh


Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Tiết 3

:Toán



Luyện tập



A– Mục tiêu : Giúp HS :


- Luyện tập về tíng tỉ số phần trămcủa hai số, đống thời làm quen với các khái niệm:
* Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.
* Tiền vốn ,tiền bán ,tiền lãi ,số phần trăm lãi.


- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phầm trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần
trăm ,nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên).


B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Giấy khổ to .
2 – HS : Bút dạ .


C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động giáo viên T/L Hoạt động học sinh


I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ :


- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta


làm thế nào?


III – Bài mới :


1) Giới thiệu bài :
2) Hoạt động :


-Bài 1 : Tính ( theo mẫu )


-GV phân tiết bài mẫu : 6% +15% =
21%.


-Để tính 6% + 15% ta cộng nhẩm 6 + 15
= 21, rồi viết thêm kí hiệu % sau 21


-Các bài còn lại làm tương tự


-Cho HS làm vào vở, gọi 1 số HS nêu
miệng kết quả.


Nhận xét, sửa chữa


-Bài 2 : Gọi một HS đọc đề .


-Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận và trình
bày bài giảivào giấy khổ to dán lên bảng
lớp .


-Nhận xét ,sửa chữa .
*Tỉ số 90% cho tabiết gì ?



*Tỉ số 117,5 % cho biết gì , cịn tỉ số 17,5
% là gì ?


Bài 3:-Gọi 1 HS đọc đề ,tóm tắt bài toán .
1/


5/


1/


8/


10/


10/


- Hát TT
- HS lên bảng .


-Theo dõi bài mẫu .
-HS làm bài .


a) 27,5% + 38% = 65,5%
b) 30% - 16% = 14%
c) 14,2% x 4 = 56,8%
d) 216% : 8 = 27%
-HS đọc dề .


-HS thảo luận .Trình bày kết quả .


-HS nhận xét .


* Coi kế hoạch là 100% thì đạt được
90% kế hoạch .


* Tỉ số phần trăm này cho biết :Coi
kế hoạch là 100% thì đã thực hiện
được 117,5% kế hoạch .Còn tỉ số
17,5% cho biết :Coi kế hoạch là
100% thì đã vượt 17,5% kế hoạch .


-HS đọc đề .



(5)

Hoạt động giáo viên T/L Hoạt động học sinh
a) Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu


phần trăm tiền vốn ta làm thế nào ?


b) Muốn biết người đó lãi bao nhiêu phần
trăm ta làm thế nào ?


-Gọi 1 HS lên bảng giải câu a) , cả lớp
làm vào vở .


-Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiến
vốn là 125% cho biết gì ? (Thảo luận theo
cặp ).


-Cho HS giải câu b) rồi nêu miệng kết
quả .



IV– Củng cố :


-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?
V– Nhận xét – dặn dò :


- Nhận xét tiết học .


- Chuẩn bị bài sau :Giải bài toán về tỉ số
phần trăm(tt)


3/


2/


a) Tìm tỉ số phần trăm số tiền bán
rau và số tiền vốn .


b) Ta phải biết tiền bán rau là bao
nhiêu phần trăm ,tiền vốn là bao
nhiêu phần trăm .


- HS làm câu a)


a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau
và tiền vốn là :


52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%



- Tỉ số này cho biết coi tiền vốn là
100% thì tiền bán rau là 125% .


- Kết quả câu b) 25% .
- HS nêu .


- HS nghe .


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………
………


Tiết 4 :

Tập làm văn



Tả người



( Kiểm tra viết 1 tiết )


A/ Mục đích yêu cầu :


Học sinh viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh thể hiện kết quả quan sát chân
thực và có cách diễn đạt trơi chảy .


B/ Đồ dùng dạy học :


Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra .
C/ Hoạt động dạy và học :


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS



I/ Kiểm tra bài cũ :


Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
II / Bài mới :


1 / Giới thiệu bài :


Trong tiết tập làm văn từ tuần 12 , các
em đã học văn miêu tả người ( cấu tạo ,
quan sát và chọn lọc chi tiết , luyện tập tả
ngoại hình , luyện tập tả hoạt động )
Trong tết học hôm nay , các em sẽ thực
hành viết 1bài văn tả người hoàn chỉnh ,
thể hiện kết quả đã học .


2 / Hướng dẫn làm bài kiểm tra :


4/


01/


06/


-HS lắng nghe.



(6)

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
-GV treo bảng phụ có ghi sẵn 4 đề , cấu


tạo của bài văn tả người .



-GV cho HS đọc kĩ một số đề và chọn đề
nào các em thấy mình có thể viết tốt . Khi
đã chọn , phải tập trung làm không được
thay đổi .


-GV giải đáp thắc mắc ( nếu có )


3 / Học sinh làm bài :
-GV cho HS làm bài .
-GV thu bài làm HS .


IV/ Củng cố dặn dò :


-GV nhận xét tiết kiểm tra .


-Về nhà xem trước nội dung tiết TLV
tuần tới “ Làm biên bản 1 vụ việc ” .


26/


03/


-HS đọc kỹ các đề trong bảng phụ và
chọn đề .


-HS làm bài vào vở .
-HS nộp bài cho GV .
-HS lắng nghe.



 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………
………


Tiết 5 :

Lịch sử



Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới




A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :


- Mối quan hệ giữa tiền tuyến & hậu phương trong kháng chiến .


- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp .
B– Đồ dùng dạy học :


1 – GV : - Anh các anh hùng tại Đại hội chiến sĩ thi đua & cán bộ gương mẫu toàn quốc
( 5-1952 )


- Ảnh tư liệu về hậu phương ta sau chiến thắng Biên giới .
2 – HS : SGK .


C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I –Ổn định lớp :



II –Kiểm tra bài cũ : “Chiến thắng Biên giới
thu-đơng 1950 “


+ Vì sao ta quyết định mởchiến dịch Biên
giới thu-đông 1950 ?


+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới
thu-đông 1950 .


III – Bài mới :


1 – Giới thiệu bài : “ Hậu phương sau
những năm chiến dịch Biên giới “


2 – Hoạt động :


a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp


- GV kể kết hợp giải nghĩa từ khó .
- Gọi 1 HS kể lại .


1/


4/


1/


8/


18/



- Hát


- HS trả lời .


- HS nghe .



(7)

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm .


* N.1 : + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
II của Đảng diễn ra vào thời gian nào ?




+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt
Nam ?


* N.2 : + Việc tuyên dương những tập thể &
cá nhân tiêu biểu trong Đại hội có tác dụng
như thế nào đối với phong trào thi đua yêu
nước phục vụ kháng chiến ?


*N.3 : +Tinh thần thi đua kháng chiến của
đồng bào ta được thể hiện qua : kinh tế , văn
hoá , giáo dục như thế nào ?





+ Bước tiến mới của hậu phương có tác động
như thế nào tới tiền tuyến ?




V – Củng cố : Gọi HS đọc nội dung chính
của bài .


V – Nhận xét – dặn dị :
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau :


“ Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ ”.


2/


1/


- N.1 : + Tháng 2-1951 Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng họp .


+ Đại hội chỉ rõ ràng : Để đưa
cuộc kháng chiến đến thắng lợi ,
phải phát triển tinh thần yêu nước ,
đẩy mạnh thi đua , chia ruộng đất
cho nơng dân .


- N.2 : + Đại hội có tác dụng đã


cổ vũ quân & dân ta tiến lên giành
thắng lợi .


- N.3 :+ Về kinh tế ta tiếp tục đẩy
mạnh sản xuất . Về văn hoá , giáo
dục phong trào thi đua học tập ở
các trường phổ thông được đẩy
mạnh .


+ Hậu phương ngày càng vững
mạnh tạo thế & lực mới cho cuộc
kháng chiến giành thắng lợi .


- 2 HS đọc .
- HS lắng nghe .
- Xem bài trước .


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Thứ ba:01/12/2009


Tiết 1: Âm nhạc


HỌC BÀI HÁT TỰ CHỌN: ĐẤT NƯỚC TƯƠI ĐẸP SAO.



Nhạc :Ma-lai-xi-a.


Đặt lời Việt: Vũ Trọng Tường.



I/MỤC TIÊU:


1 Kiến thức: Giúp học


sinh hát đúng,đều giai điệu và lời của bài hát “Đất nước tươi đẹp sao”


2 Kỹ năng: Rèn học sinh


kỹ năng thể hiện bài hát và cách biểu diễn khi thể hiện bài hát


3 Giáo dục: Giáo dục học


sinh lòng yêu quê hương đất nước cảnh đẹp thiên nhiên của các nước anh em trong
khu vực.


II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


1. Giáo viên: -Hát chuẩn xác


bài hát - Nhạc cụ quen dùng, thanh phách.


2. Học sinh : Thanh phách - Sách


giáo khoa.



(8)

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Hát mẫu-Giảng giải-Luyện tập-Đàm thoại –Trực
quan.


IV/ CÁC HO T

Ạ ĐỘ

NG D Y H C CH Y U

Ủ Ế




T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động HS


1’
4’
26’


1’


25’
15’


10’


3’
1’


1-Ổn định:


2-Kiểm tra bài cũ:


-Tiết trước chúng ta đã học bài hát gì?
- Gọi học sinh kiểm tra


3-Bài mới:


a) Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng ôn lời
bài hát được nhạc sỹ Vũ Trọng Tường viết lại
lời mới dựa trên bài nhạc của Ma-lai-xi-a.Đó là
bài hát “Đất nước tươi đẹp sao”



b)Dạy bài mới


HOẠT
ĐỘNG 1: Ôn lời bài hát “đất nước tươi đẹp sao
- GV đính bài hát chép sẵn trên bảng phụ cho HS
quan sát.


- GV hát mẫu lại cả bài hát.
- GV hướng dẫn HS đọc lời bài hát


- GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài hát:


 Nội dung bài hát diễn tả nội dung


gì ?
- Luyện thanh:


- GV hướng dẫn HS hát từng câu theo lối móc xích.
- GV hướng dẫn HS hát cả bài.


- Hướng dẫn hát luyện.
- Luyện tập theo tổ,nhóm.
- Luyện hát cá nhân.


 HOẠT ĐỘNG2:Hát kết hợp gõ đệm theo
nhịp,phách:


 Hát kết hợp một vài cách gõ



đệm theo nhịp:
- GV thực hiện mẫu.
- Luyện tập theo tổ,nhóm.
- Luyện tập cá nhân.


 Hát kết hợp một vài cách gõ


đệm theo phách:


- Hát kết hợp gõ đệm theo phách :


- Chia nhóm luyện tập hát kết hợp gõ đệm theo
phách


- Cá nhân luyện hát.
4- Củng cố:


- Vừa rồi chúng ta học hát bài gì ?
- GV gọi HS hát lại cả bài hát.
5-Dặn dò-Nhận xét:


-Nhận xét tiết học:
-Luyện hát cả bài.


-Chuẩn bị tiết học sau Ôn tập và kiểm tra 2 bài
hát:Reo vang bình minh và Hãy giữ cho em bầu trời


-Hát đồng thanh


-Bài hát “Đất nước tươi


đẹp sao.


- 3-4 học sinh thể hiện.


-Học sinh quan sát.
- HS đọc đồng thanh
- Tả cảnh thiên nhiên của
đất nước Ma-lai-xi-a
xinh đẹp.


- Cả lớp hát 1-2 lần.
-Mỗi nhóm hát từ 1-2
lần.


-5-7 HS thực hiện.


-Học sinh quan sát.
- Mỗi nhóm thực hiện từ
1-2 lần.


-Học sinh quan sát.
-Mỗi nhóm hát từ 1-2
lần.



(9)

xanh.


Rút kinh nghiệm:


………




Tiết 2 :

Chính tả



Nghe - viết :

về ngôi nhà đang xây


( Hai khổ thơ đầu )


A/ Mục đích yêu cầu :


1 / Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà
đang xây .


2 / Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần iêm / im , iêp / ip .
B/ Đồ dùng dạy học : Bốn từ giấy khổ lớn cho các nhóm làm bài tập 2c .
C/ Hoạt động dạy và học :


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS


I/ Kiểm tra bài cũ : 2 HS lên bảng viết : bẻ
cành , bẽ mặt , rau cải , tranh cãi , mỏ
than , cái mõ .


II/ Bài mới :


1- Giới thiệu bài :


2 - Hướng dẫn HS nghe – viết :


-Cho HS đọc đoạn thơ đầu cần viết trong
bài” Về ngôi nhà đang xây “


-Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết


sai : xây dở , giàn giáo ,huơ huơ, nguiyên ,
sẫm biếc .


-GV đọc rõ từng câu cho HS viết ( Mỗi
câu 2 lần )


-GV đọc tồn bài cho HS sốt lỗi .


+ Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà soát
lỗi .


-Chấm chữa bài :


+ GV chọn chấm 06 bài của HS.
+ Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc
phục lỗi chính tả cho cả lớp .


3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :


* Bài tập 2c :


-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2c .GV nhắc
lại yêu cầu bài tập.


-Cho HS làm việc nhóm theo trị chơi tiếp
sức (GV dán 4 từ giấy lên bảng) .


GV chấm chữa bài và tuyên dương nhóm
làm đúng và nhanh .



* Bài tập 3:


-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3 .
-Làm việc cá nhân .


-Cho HS trình bày kết quả .


-GV cho HS đọc lại mẫu chuyện vui.


IV – Củng cố dặn dò :


04/


1’


22/


10/


03/


- HS lên bảng viết : bẻ cành , bẽ mặt ,
rau cải , tranh cãi , mỏ than , cái mõ .
( Cả lớp viết ra giấy nháp )


-HS lắng nghe.


-HS theo dõi SGK và lắng nghe.



-1 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấy
nháp .


-HS viết bài chính tả.
- HS sốt lỗi .


-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau
để chấm.


-HS lắng nghe.


-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2c.
- HS làm việc theo trò chơi tiếp sức.
-HS lắng nghe.


-HS nêu yêu cầu của bài tập 3.
-HS làm việc cá nhân .


-HS trình bày kết quả trên bảng phụ.
-HS lắng nghe.



(10)

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
-Nhận xét tiết học .


-Về nhà ghi nhớ những hiện tượng chính
tả trong bài.


-Về nhà kể lại mẫu chuyện vui cho người
thân nghe.



-Chuẩn bị tiết sau nghe viết :“Người mẹ
của 51 đứa con “


-HS lắng nghe.


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Tiết 3 :

Luyện từ và câu



Tổng kết vốn từ

(tt)



A/ Mục tiêu:


1.Tổng kết được các từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù. Biết ví dụ về những hành động thể hiện những tính cách trên hoặc
trái ngược với những tính cách trên.


2.Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả
người.


B/ Đồ dùng dạy học:


- Một số tờ phiếu khổ to để HS làm BT.
- Bảng kẻ sẵn các cột để HS làm BT1.
- Một số trang từ điền tiếng việt.
C/ Các hoạt động dạy – học:



Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh


I – Ổn định tổ chức :


II – Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra 2 HS


- HS 1: Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói
về quan hệ gia đình thầy cơ, bạn bè.


-HS 2: Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của
con người.


1/


4’ - Hát TT
HS trả lời


III – Bài mới:


1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập:


HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập1.
- GV giao việc:


* Các em tìm những từ đồng nghĩa với các từ
nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.


*Tìm những từ trái nghĩa với các từ nhân


hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.


- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các
nhóm) +trình bày kết quả.


- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2


-Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
-GV giao việc:


1’
15/


16/


- HS lắng nghe.


-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận
và ghi kết quả vào phiếu.


- Đại diện các nhóm dán phiếu
bài làm lên bảng.


- Các nhóm nhận xét.



(11)

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
*Các em nêu tính cách của cơ Chấm thể hiện



trong bài văn.


*Nêu được những chi tiết và từ ngữ minh hoạ
cho nhận xét của em thuộc tính cách của cơ
Chấm.


-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát phiếu
cho HS làm việc theo nhóm).


-Cho HS trình bày kết quả.


- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:


+Tính cách cơ Chấm: trung thực, thẳng
thắn-chăm chỉ, hay lam hay làm - tình cảm dễ xúc
động.


+Những chi tiết, từ ngữ nói về tính cách của
cơ Chấm:


*Đơi mắt: dám nhìn thẳng.


*Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế. Chấm nói
ngay, nói thẳng băng.


*Chấm lao động để sống. Chấm hay làm
“Không làm chân tay nó bứt rứt”. Chấm ra
đồng từ sớm mồng hai. Chấm “bầu bạn với
nắng mưa”.



*Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thơng. Có khi
xem phim Chấm “khóc gần suốt buổi…”


-Các nhóm trao đổi, thảo luận
và ghi kết quả vào phiếu.


-Đại diện các nhóm dán giấy
ghi bài làm lên bảng.


-Cả lớp nhận xét.


IV – Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà


- Chuẩn bị bài sau : Tổng kết vốn từ (tt)


3/


- HS nghe


- Về chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Tiết 4 :

Toán



Giải bài toán về tỉ số phần trăm




( tiếp theo)
A/ Mục tiêu : Giúp HS :


- Biết cánh tính một số phần trăm của một số .


- Vận dụng giải bài tốn đơn giải về tính một số phần trăm của một số.
B/ Đồ dùng dạy học :


1 – GV :
2 – HS : VBT .


C/Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I– Ổn định lớp :
II– Kiểm tra bài cũ :


-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?
III – Bài mới :


1) Giới thiệu bài :


1/


5/


1/




(12)

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


2) Hoạt động :


*HĐ 1 : Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số
phần trăm .


- Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800 .
+Gọi 1 HS đọc ví dụ SGK ,GV ghi tóm tắt
đề lên bảng .


Số HS toàn trường : 800 HS
Số HS nữ chiếm : 52,5%
Số HS nữ :…… HS ?
+ Có thể hiểu 100%số hS toàn trường là tất
cả số HS của trường .Vậy 100% số HS toàn
trường là bao nhiêu em ?


+ Muốn biết 52,5%số HS toàn trường là
bao nhiêu em ta phải biết gì ?


+Tìm 52,5% HS tồn trường .
GV ghi bảng :


100% số HS toàn trường là 800 em .Ta có
1% số HS toàn trường là :


800 : 100 = 8 (HS)


Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn trường là


8 x 52,5 = 420 (HS)


- Hai bước tính trên có thể viết gộp như thế
nào ?


+Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm thế nào ?
+ GV ghi bảng qui tắc SGK .


+ Gọi vài HS nhắc lại .


*HĐ 2 : Giới thiệu 1 bài tốn có liên quan
đến tỉ số phần trăm .


+ Gọi 1 HS đọc bài toán SGK .


+ Lãi suất 0,5% một tháng cho ta biết gì ?
+ HD HS dựa vào qui tắc trên để giải bài
toán, gọi 1 HS nêu miệng Kquả .


+ Muốn tìm 0,5 % của 1000 000 ta làm thế
nào ?


*HĐ 3 : Thực hành :
Bài 1 : gọi 1 HS đọc đề .


+ Muốn tính số HS 11 tuổi của lớp đó ta
phải làm gì ?


+ Muốn tìm số HS 10 tuổi ta làm như thế
nào ?



- Gọi 1 HS lên bảng ,cả lớp giải vào vở .
Bài 2:


- Cho HS thảo luận theo cặp , gọi đại diện
1 cặp lên bảng trình bày .


6/


7/


15/


-1HS đọc ,cả lớp đọc thầm .
-HS theo dõi .


+100% số HS toàn trường là 800
em .


+ Ta phải biết 1% số HS toàn
trường là bao nhiêu .


+ Lấy 1% số HS toàn trường nhân
với 52,5


- HS theo dõi .
- HS nghe .


+ 800 : 100 x 52,5 = 420
Hoặc : 800 x 52,5 : 100 = 420


+ HS nêu .


+ Vài HS nhắc lại .
+ HS đọc đề .


+ Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng
có lãi 0,5 đồng .


+ Số tiền lãi sau 1 tháng là :
1000 000 : 100 x 0,5 = 5000
(đồng)


ĐS : 5000 đồng .
+ Muốn tìm 0,5 % của 1 000 000
ta lấy 1000 000 chia cho 100 rồi
nhân vơi 0,5 Hoặc lấy 1 000 000
nhân với 0,5 rồi chia cho 100 .


- HS đọc đề .


+ Ta phải tìm số HS 10 tuổi .
+ Ta tìm 75 % của 32 HS .
- HS làm bài .



(13)

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh
Bài 3 :


- Cho HS làm vào vở .
- GV kiểm tra 1 số vở .
- Nhận xét ,sửa chữa .


IV– Củng cố :


- Muốn tìm 52,5 % của 800 ta làm thế
nào ?


V– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .


- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập


3/


2/


ĐS: 5 025 000 đồng .
- HS làm bài .


ĐS: 207 m.
- HS theo dõi .
- HS nêu .
- HS nghe .


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Tiết 5:

Khoa học



Chất dẻo




A – Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng : Nêu tính chất , cơng dụng & cách bảo quản
các đồ dùng bằng chất dẻo .


B – Đồ dùng dạy học :


1 – GV :.- Hình Tr.64 , 65 SGK.


- Một vài đồ dùng thơng thường bằng nhựa (thìa , bát , đĩa , áo mưa , ống nhựa , …)
2 – HS : SGK.


C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I – Ổn định lớp :


II – Kiểm tra bài cũ : “ Cao su “


+ Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao
su


+ Nêu tính chất , công dụng & cách bảo quản
các đồ dùng bằng cao su


III – Bài mới :


1 – Giới thiệu bài : “ Chất dẻo “


2 – Hoạt động :



a) HĐ 1 : - Quan sát


* Mục tiêu: Giúp HS nói được về hình dạng
, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra
từ chất dẻo


* Cách tiến hành:


+ Bước 1: Làm việc theo nhóm .
GV theo dõi .


+ Bước 2: Làm việc cả lớp .


1/


4/


1/


12/


- Hát
- HS trả lời


- HS nghe .


- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình quan sát một số đồ dùng
bằng nhựa một số đồ dùng bằng


nhựa được đem đến lớp , kết hợp
quan sát các hình Tr.64 SGK để
tìm hiểu về tính chất của các đồ
dùng được làm bằng chất dẻo .



(14)

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh




Kết luận : Những đồ dùng bằng nhựa
chúng ta thường gặp được làm ra từ chất dẻo .


b) HĐ 2 :.Thực hành xử lí thơng tin & liên
hệ thực tế .


* Mục tiêu: HS nêu được tính chất , công
dụng & cách bảo quản các đồ dùng bằng chất
dẻo .


* Cách tiến hành:


+ Bước 1: Làm việc các nhân


+ Bước 2: Làm việc cả lớp


GV gọi một số HS lần lượt trả lời từng
câu hỏi



Kết luận:


- Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên , nó
được làm ra từ than đá & dầu mỏ .


- Chát dẻo có tính chất cách điên , cách nhiệt
, nhẹ , bền , khó vỡ . Các đồ dùng bằng chất
dẻo như bát , đĩa , xô …Dùng xong cần được
rửa sạch như những đồ dùng khác cho hợp vệ
sinh


- Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có
thể thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ ,
da , thuỷ tinh , vải & kim loại vì chúng bền ,
nhẹ , sạch , nhiều màu sắc đẹp & rẻ


IV – Củng cố : HS chơi trò chơi “ Thi kể
tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo .
Trong 2 phút , nhóm nào viết được nhiều tên
đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng


V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Bài sau “ Tơ sợi “


12/


4/


1/



+ H.1 : Các ống nhựa cứng , chịu
được sức nén , các mán luồn dây
điện thường không cứng lắm ,
khơng thấm nước .


+H.2 : Các loại ống nhựa có màu
trắng hoặc đen , mềm , đàn hồi ,
có thể cuộn lại được , không thấm
nước .


+H.3 : Ao mưa mỏng , mềm ,
không thắm nước .


+H.4 : Chậu , xô nhựa đều không
thấm nước


- HS nghe .


- HS đọc thông tin để trả lời các
câu hỏi Tr.65 SGK


- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi .
Các HS khác nhận xét


HS lắng nghe.


- HS chơi theo yêu cầu của GV .


- HS nghe


- Xem bài trước


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………



(15)

Thầy cúng đi bệnh viện



Theo : Nguyễn Lăng
A/ Mục tiêu:


1) Đọc lưu lốt, trơi chảy, với giọng kể chậm rãi, linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu
chuyện.


2) Hiểu nội dung câu chuyện: Phê phán những cách nghĩ, cách làm lạc hậu, mê tín, dị
đoan; giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh tật cho con người, chỉ có
khoa học và bệnh viện mới có khả năng làm được điều đó.


3) GDHS phải biết giữ gìn sức khoẻ. Khi có ốm đau chúng ta cần kịp thời đến bác sĩ
khám bệnh.


B/ Đồ dùng dạy học:


- Tranh minh hoạ trong SGK.


- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm.
C/ Các hoạt động dạy – học:


Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh



I – Ổn định tổ chức :
II – Kiểm tra bài cũ :


Bài Thầy thuốc như mẹ hiền.


H: Tìm những chi tiết nói lên lịng nhân ái
của Lãn Ơng trong việc ơng chữa bệnh cho
con người thuyền chài?


H: Vì sao có thể nói Lãn Ơng là một người
không màng danh lợi?


1/


4’ - Lớp hát TT
HS trả lời


II – Bài mới:


1) Giới thiệu bài:
2) Luyện đọc:


HĐ1: Gọi 1HS khá (giỏi) đọc toàn bài,
cần nhấn giọng những từ ngữ: tôn cụ, vậy
mà đau quặn, dao cứa, khẩn khoản, quằn
quại,…


HĐ2: GV chia đoạn: 4 đoạn.
* Đoạn1: Từ đầu…cúng bái.



* Đoạn2: Vậy mà… không thuyên giảm.
*Đoạn3: Thấy cha…vẫn không lui.
* Đoạn4: Cịn lại.


- Luyện đọc từ ngữ khó: đau quặn, quằn
quại,…


-HĐ3: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ


-HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài.


3) Tìm hiểu bài:


* Đoạn 1: - Gọi HS đọc.
H: Cụ Un làm làm nghề gì?


1/


11/


12/


- HS lắng nghe.


1HS đọc to, lớp đọc thầm.


-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
trong SGK.



-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
(2lần).


- HS luyện đọc từ ngữ khó.


- 1HS đọc chú giải, 1HS giải nghĩa
từ


- HS theo dõi.


- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm đoạn 1.


-Cụ Un làm nghề thầy cúng đã lâu
năm. Khắp bán xa gần, nhà nào có
người ốm cũng nhờ cụ đến đuổi tà
ma . Nhiều người tôn cụ làm thầy,
cắp sách theo cụ làm nghề cúng bái.



(16)

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
* Đoạn 2: Gọi 1 HS đọc .


H: Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách
nào ? Kết quả ra sao ?


*Đoạn3: Gọi 1HS đọc


H: Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu
mổ, trốn bệnh viện về nhà?



* Đoan4: Gọi 1HS đọc


H: Nhờ đâu cụ Un khỏi bệnh? Câu nói
cuối bài giúp em hiểu cụ Un đã thay đổi
cách nghĩ như thế nào?


4) Đọc diễn cảm


GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS luyện
đọc đoạn.


GV đọc diễn cảm cả bài cả bài một lần.
Cho HS thi đọc diễn cảm.


GV nhận xét , khen những HS đọc hay


8/


thầm


- Cụ đã cho các học trò đến cúng
bái cho mình. Kết quả cụ vẫn khơng
khỏi


-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm.


-Vì cụ sợ mổ, cụ khơng tin bác sĩ
người kinh bắt được con ma người


Thái.


-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm.


-Nhờ sự giúp đỡ tận tình của bác sĩ,
y tá bệnh viện đã tìm đến tận nhà,
thuyết phục cụ đến bệnh viện để mổ


Câu nói cuối bài giúp em hiểu:
+ Cụ đã hiểu chỉ có khoa học và
bệnh viện mới chữa khỏi bệnh cho
người.


+ Cúng bái không thể chữa bệnh,
cần phải đến bệnh viện để khám
chữa bệnh.


- Nhiều HS luyện đọc đoạn


- Nhiều HS thi đọc đoạn, cả bài
Lớp nhận xét.


IV – Củng cố:


H:Qua bài văn tác giả đã phê phán điều
gì?


2/ - Phê phán những cách nghĩ, cách



làm lạc hậu, mê tín, dị đoan; giúp
mọi người hiểu cúng bái không thể
chữa khỏi bệnh tật cho con người,
chỉ có khoa học và bệnh viện mới
có khả năng làm được điều đó.
V – Nhận xét, dặn dị:


- GV nhận xét tiết học


-Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn


-Đọc trước bài “Ngu công xã Trịnh
Tường”


1/ - HS nghe và về chuẩn bị bài sau .


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
……….


Tiết 3 :

Toán



Luyện tập



A / Mục tiêu : Giúp HS :


- Củng cố kĩ năng tính một số phần của một số .




(17)

1 – GV : SGK,giấy khổ to .
2 – HS : VBT ,bút dạ .


C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I– Ổn định lớp :
II– Kiểm tra bài cũ :


- Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm thế
nào ?


III – Bài mới :


1) Giới thiệu bài :
2) Hoạt động :


Bài 1 :


- Nêu yêu cầu bài tập .


- Goi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở .


Bài 2 : Cho HS đọc đề .


- Muốn biết người đó bán được bao nhiêu
kg gạo nếp ta làm thế nào ?


- Cho HS giải vào vở rồi nêu miệng Kquả .


- Nhận xét,sửa chữa .


Bài 3 :


- Gọi 1 HS đọc đề .


- Muốn tính Dtích phần đất làm nhà ta
phải biết gì ?


- Nêu cách tính Dtích hình chữ nhật .
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở .


- GV thu 1 số vở chấm .
- Nhận xét,sửa chữa .
Bài 4 :


- Chia lớp làm 4 nhóm ,tổ chức HS thi đua
giữa các nhóm .


- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt .
IV– Củng cố :


- Muốn tìm giá trị% của số đã cho ta làm
thế nào ?


V– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau :



“ Giải toán về tỉ số phần trăm(tt) ”


1/


5/


1/


8/


7/


7/


6/


3/


2/


- Hát
- HS nêu .
- HS nghe .


- Tìm tỉ số % của 1 số .
- HS làm bài .


a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg)
b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2 ).



c) 350 x 0,4 : 100 = 1,4
- HS đọc đề .


- Muốn biết người đó bán được bao
nhiêu kg gạo nếp ta tính 35% của
120 kg


- HS giải và nêu kết quả .
ĐS : 42 kg .
- HS đọc đề .


- Ta phải biết Dtích mảnh đất hình
chữ nhật .


- Lấy số đo chiều dài nhân với số
đo chiều rộng .


- HS làm bài .


D/tích mảnh đất hình chữ nhật là :
18 x 15 = 270 (m2 )


D/tích để làm nhà là :


270 x 20 : 100 = (54 m2 )


ĐS : 54 m2 .


- Các nhóm thi đua làm .
- HS nhận xét .



- HS nêu .
- HS nghe .


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………



(18)

Thứ năm :05/12/2009



Tiết 1 : Kĩ thuật


MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA ( 1Tiết)


I.- Mục tiêu:


HS cần phải:


- Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta.


- Có ý thức ni gà và bảo vệ gà
II.- Đồ dùng dạy học:


- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt.
- Phiếu học tập và câu hỏi thảo luận.


- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III.- Các hoạt động dạy – học:



T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS
H: Trước khi ni gà ta cần phải làm gì?
H: Chuồng gà và dụng cụ cho gà ăn uống
phải như thế nào?


-Trước khi nuôi gà phải chuẩn bị
đầy đủ chuồng và dụng cụ.


-Chuồng ni gà phải sạch sẽ, cao
ráo, thống mát. Dụng cụ ăn uống
phải đảm bảo vệ sinh để phòng
tránh được dịch bệnh.


1’
27’


2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:


HĐ1: Kể tên một số giống ga được nuôi
nhiều ở nước ta và địa phương


-GV nêu: Hiện nay ở nước ta nuôi rất
nhiều giống gà khác nhau. Em nào có thể
kể những giống gà mà em biết?


- GV ghi tên các giống gà lên bảng theo 3


nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà lai


-GV kết luận hoạt động 1: Có những giống
gà nội như: gà ri, gà Đồng Cảo, gà mía, gà
ác…; Gà nhập nội như: gà Tam hoàng, gà
lơ-go, gà rốt…; Gà lai như: gà rốt-ri,…


HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống
gà được nuôi nhiều ở nước ta


- GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận
nhóm


-Nêu đặc điểm hình dạng của gà ri, gà
lơ-go?


-Nêu đặc điểm của một giống gà đang
được nuôi nhiều ở địa phương?


- GV nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm


-GV tóm tắt đặc điểm hình dạng và ưu,
nhược điểm chủ yếu của từng giống gà kết
hợp cho HS quan sát tranh


-GV kết luận nội dung bài học.


-HS lắng nghe



-HS kể tên các giống gà


-HS thảo luận nhóm



(19)

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 3: Đánh giá kết quả học ta


-GV cho HS làm bài tập: Đưa ra một số
câu hỏi trắc nghiệm


-GV nêu đáp án cho HS đối chiếu và tự
đánh giá kêt quả làm bài tập


-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của HS


-HS làm bài tập.


-HS báo cáo kết quả tự đánh giá


2’ 3) Củng cố :


- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK - HS đọc ghi nhớ trong SGK
1’ 4) Nhận xét, dặn dò:


Nhận xét tinh thần thái độ, ý thức xây
dựng bài của HS.


-HS về nhà đọc trước nội dung bài “ Chọn
gà để nuôi “



-Rút kinh nghiệm:


...
...


Tiết 2 :

Luyện từ và câu



Tổng kết vốn từ

(tt)


A/ Mục tiêu:


1.HS tự kiểm tra được vốn từ của mình theo các nhóm đồng nghĩa đã cho.
2.Tự kiểm tra được khả năng dùng từ của mình.


B/ Đồ dùng dạy học:


- Chuẩn bị 6 tờ phiếu phơ-tơ-cop pi phóng to BT1.
C/ Các hoạt động dạy – học:


Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh


I – Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS


4/ - 2 HS tìm từ đồng nghĩa và trái


nghĩa với từ nhân hậu, diễn cảm,
trung thực, cần cù.


II – Bài mới:



1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập:


HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập1.
- GV giao việc:


*Xếp các tiếng: đỏ, trắng, xanh, hồng, điều,
bạch, biếc, đào, lục, son thành những nhóm
đồng nghĩa.


*Chọn các tiếng: đen, thâm, mun, huyền,
đen (thui), ô, mực vào chỗ trống trong các
dòng đã cho sao cho đúng.


- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các
nhóm làm bài)


- Cho HS trình bày kết quả


- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/Các nhóm đó là:


1/


12/


- HS lắng nghe.



-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.


-Các nhóm trao đổi, tìm kết quả,
ghi vào phiếu.


-Đại diện nhóm dán nhanh bài lên
bảng lớp.



(20)

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
* đo - điều - son


* trắng - bạch
* xanh – biếc - lục
*hồng - đào


b/ * bảng màu đen gọi là bảng đen
* Mắt màu đen gọi là mắt huyền
* Ngựa màu đen gọi là ngựa ô
* Mèo màu đen gọi là mèo mun
* Chó màu đen gọi là chó mực
* Quần màu đen gọi là quần thâm
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc toàn văn BT2.
- GV giao việc:


* Mỗi em đọc thầm lại bài văn.


*Dựa vào gợi ý của bài văn, mỗi em đặt
cầu theo một trong 3 gợi ý a,b,c.



- Cho HS làm việc.
-GV chốt lại:


+ Nhà văn Phạm Hổ đã đưa ra một kết thúc
rất quan trọng: khơng có cái mới, cái riêng
thì khơng có văn học. Phải có cái mới, cái
riêng bắt đầu từ sự quan sát. Rồi sau đó mới
tiến đến cái mới, cái riêng trong tư tưởng,
tình cảm.


+ Khi viết bài văn miêu tả, các em cần ghi
nhớ những điểm sau đây:


*Không viết rập khn, bài phải có cái riêng,
cái mới.


*Phải biết quan sát để tìm ra cái riêng, cái
mới…


HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
-Cho HS đọc lại yêu cầu của BT3
-GV giao việc:


*Các em cần dựa vào gợi ý ở đoạn văn trên
BT2.


*Cần đặt câu miêu tả theo lối so sánh hay
nhân hố.


-Cho HS làm bài +đọc những câu văn mình


đặt.


-GV nhận xét + khen những HS đặt câu có
cái mới, cái riêng của mình.


10/


10/


- 2HS đọc nối tiếp BT2+3
- Lớp chăm chú nghe.


- HS đọc thầm lại đoạn văn.


- HS theo dõi và đọc lại .


-1HS đọc, lớp lắng nghe.


-HS đặt câu, ghi ra nháp.
-HS lần lượt đọc câu mình đặt.
-Lớp nhận xét.


III – Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà


- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về từ và cấu tạo
từ.


3/



- HS nghe về chuẩn bị bài sau .


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :



(21)

……….



(22)

Tiết 3 :

Toán



Giải toán về tỉ số phần trăm



( tiếp theo)


A/ Mục tiêu : Giúp HS :


- Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó .


-Vận dụng giải các bài tốn đơn giản dạng tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
B/ Đồ dùng dạy học :


1 – GV :
2 – HS :


C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I– Ổn định lớp :
II– Kiểm tra bài cũ :


- Muốn tìm giá trị% của số đã cho ta làm


thế nào ?


III – Bài mới :


1– Giới thiệu bài :
2– Hoạt động :


*HĐ 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số %
- Giới thiệu cách tính 1 số biết 52,5% của
nó là 420.


+ Gọi 1 HS đọc Vdụ SGK .
+ GV tóm tắt bài tốn lên bảng :
52,5% số HS toàn trường là 420.
100% số HS toàn trường là … HS ?
+ Muốn biết 100% số HS tồn trường là
bao nhiêu em ta phải biết gì ?


+ Nêu cách tìm 1 % số HS tồn trường ?.
+ Muốn biết trường đó có bao nhiêu HS ta
làm thế nào ?


- GV ghi bảng .


1% số HS toàn trường là :
420 : 52,5 = 8 (HS)


Số HS của trường hay 100% số HS toàn
trường là :



8 x 100 = 800 (HS)


+ Hai bước tính trên có thể viết gộp như
thế nào ? (thảo luận theo cặp )


+ Vậy muốn tìm 1 số biết 52,5% của nó là
420 ta làm thế nào ? .


+ GV viết Q.tắc lên bảng .
+ Gọi vài HS nhắc lại .


*HĐ 2 : Giới thiệu 1 bài toán liên quan
đến tỉ số % .


- Gọi 1 HS đọc bài toán SGK


1/


5/


1/


8/


5/


- Hát TT
- HS nêu.


- HS nghe .



+ HS đọc Vdụ SGK .
+ HS theo dõi .


+ Ta phải biết 1% số HS toàn
trường là bao nhiêu em .


+ Lấy 420 chia cho 52,5 .


+ Lấy số HS của 1% nhân với 100
- HS theo dõi .


+ Có thể viết gộp thành :


420 : 52,5 x 100 = 800
hoặc : 420 x 100 : 52,5 = 800
+ muốn tìm 1 số biết 52,5 % của nó
là 420 , ta có thể lấy 420 chia cho
52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420
nhân với 100 rồi chia cho 52,5



(23)

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh
+ Hướng dẫn HS áp dụng Qtắc trên để giải


bài toán .


+ GV cùng HS giải và ghi lời giải lên bảng
Số ô tô nhà máy dự định SX là :


1590 x 100 : 120 = 1325 (ôtô)


ĐS : 1325 ô tô .


*HĐ 3: Thực hành :
Bài 1 :


- Cho HS thảo luận theo cặp , gọi đại diện
1 cặp trình bày Kquả .


- Nhận xét ,sửa chữa .


Bài 2 : Cho HS làm bài rồi nêu miệng
Kquả .


Bài 3 : Chia lớp làm 4 nhóm tổ chức các
nhóm,cho các nhóm làm thi đua .


- Nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt .
IV– Củng cố :


- Muốn tìm 1 số biết 1 số % của nó ta làm
thế nào ?


V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .


- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập


15/


3/



2/


+ HS nhẩm lại Q.tắc .
+ HS giải .


-Từng cặp thảo luận .


Số HS trường Vạn Thịnh là :
552 x 100 : 92 = 600 (HS) .
ĐS: 600 HS .


- HS làm và nêu


- K.quả : 800 S.phẩm .
+ Các nhóm thi đua làm .
- HS nhận xét .


- Ta lấy số đó nhân với 100 rồi chia
cho số phần trăm .


- HS nghe .


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Tiết 4 :

Khoa học




Tơ sợi



A – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Kể tên một số loại tơ sợi .


- Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên & tơ sợi nhân tạo .
- Nêu đặc điểm nổi bậc của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi .
B – Đồ dùng dạy học :


1 – GV :.- Hình & thông tin Tr.66 SGK .


- Một số loại tơ sợi tự nhiên & tơ sợi nhân tạo hoặc sản phẩm được dệt ra từ
các loại tơ sợi đó ; bậc lửa hoặc bao diêm .


2 – HS : SGK.


C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I – Ổn định lớp :


II – Kiểm tra bài cũ : “ Chất dẻo “


+ Nêu tính chất cơng dụng & cách bảo quản
của chất dẻo .


III – Bài mới :


1 – Giới thiệu bài : “ Tơ sợi “



2 – Hoạt động :


1/


3/


1/


12/


- Hát
- HS trả lời



(24)

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh
a) HĐ 1 : - Quan sát & thảo luận .


* Mục tiêu: HS kể được tên một số loại tơ
sợi


* Cách tiến hành:


- Bước 1: Làm việc theo nhóm .




- Bước 2 : Làm việc cả lớp .
GV theo dõi .



+ Sợi bông , sợi đay , tơ tằm , sợi lanh & sợi
gai , loại nào có nguồn gốc từ thực vật , động
vật .


b) HĐ 2 :.Thực hành .


* Mục tiêu : HS làm thực hành để phân biệt
tơ sị tự nhiên & tơ sợi nhân tạo


@Cách tiến hành:


- Bước 1: Làm việc theo nhóm .


- Bước 2: Làm việc cả lớp.


Kết luận: - Tơ sợi tự nhiên : Khi cháy
tạo thành tàn tro


- Tơ sợi nhân tạo : Khi cháy thì vồn cục lại .


c) HĐ 3 : Làm việc với phiếu học tập


* Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm nổi bặc
của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi .


* Cách tiến hành:


+ Bước 1: Làm việc các nhân .



GV phát cho mỗi HS một phiếu học tập ,
yêu cầu HS đọc kĩ thông tin Tr.67 SGK


+ Bước 2: Làm việc cả lớp .


GV gọi một số HS chữa bài tập
GV theo dõi nhận xét .


IV – Củng cố :


+ Có mấy loại tơ sợi ? Đó là những loại
nào ?


+ Nêu đặc điểm chính của một số loại tơ sợi


V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .


- Bài sau “ Ôn tập & kiẻm tra học kì I “


10/


9/


3/


1/


- Nhóm trưởng đièu khiển nhóm


mình quan sát & trả lời các câu hỏi
Tr.66 SGK


- Đại diện mỗi nhóm trình bày câu
trả lời cho một hình .Các nhóm
khác bổ sung


+ Các sợi có nguồn gốc từ thực vật
: Sợi bông , sợi đay , sợi lanh & sợi
gai


+ Các sợi có nguồn gốc từ động
vật :tơ tằm


- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình thực hành theo chỉ dẫn ở mục
thực hànhTr.67 SGK . Thư kí ghi
lại kết quả quan sát được khi làm
thực hành


- Đai diện từng nhóm trình bày kết
quả làm thực hành của nhóm mình


- HS nghe .


- HS đọc kĩ các thông tin Tr.67
SGK


- HS làm việc các nhân theo phiếu
trên



- Một số HS chữa bài tập .


- HS trả lời .


- HS lắng nghe.
- Xem bài trước


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :



(25)

Tiết 5 :

Kể chuyện



Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia


Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình .


A/ Mục đích , u cầu :


1/ Rèn kĩ năng nói :


-Tìm và kể được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình ; nói được suy
nghĩ của mình về buổi sum họp đó .


-Biết kể chuyện một cách tự nhiên chân thực.


2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn .
B/ Đồ dùng dạy học:


- GV :Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình , bảng phụ viết sẵn tóm tắt nội dung
gợi ý 1,2,3,4 trong SGK .


- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.


C/ Các hoạt động dạy - học :


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS


I – Kiểm tra bài cũ :


HS kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe
hay đã đọc về những người đã góp sức
mình chống lại đói nghèo , lạc hậu, vì hạnh
phúc của nhân dân .


II – Bài mới :
1/ Giới thiệu bài


2 / Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của
đề bài :


-Cho 1 Hs đọc đề bài .


-Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài .


GV nhắc HS : Câu chuyện các em kể phải
là chuyện tận mắt em chứng kiến về một
buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.


-Cho HS đọc thầm gợi ý 1 , 2 ,3,4 SGK.
-Cho HS giới thiệu câu chuyện các em sẽ
kể : Đó là buổi sum họp của gia đình ai ?
Và thời gian nào ?



-Cho cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị
dàn ý kể chuyện


3 / HS thực hành kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện :


-Cho HS kể chuyện theo nhóm đơi và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện .


-GV giúp đỡ các nhóm.


-Cho HS thi kể chuyện trước lớp .


-GV nhận xét và tuyên dương những HS
kể hay , nêu đúng ý nghĩa câu chuyện .


IV – Củng cố dặn dò : Về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe .Chuẩn bị
trước cho tiết kể chuyện : Tìm một câu


04/


01/


07/


25/


03/



- HS kể lại 1 câu chuyện


-HS lắng nghe.
-1 HS đọc đề bài .


-HS nêu yêu cầu của đề bài .
-HS lắng nghe.


-HS đọc thầm gợi ý 1 , 2 , 3, 4
SGK.


-HS nêu tên câu chuyện chọn kể .
-HS làm nhanh dàn ý câu chuyện.
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình , cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện .


-Đại diện nhóm thi kể chuyện
trước lớp .


-Lớp nhận xét , bình chọn câu
chuyện hay nhất , người kể hay
nhất .


-HS lắng nghe.



(26)

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
chuyện ( mẫu chuyện ) em đã được nghe ,


được đọc nói về những người biết sống đẹp


, biết mang lại niềm vui , niềm hạnh phúc
cho những người xung quanh .


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Thứ sáu: 04/12/2009


Tiết 1 :

Địa lý:



Ôn tập



A - Mục tiêu : Học xong bài này,HS:


- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức
độ đơn giản .


- Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của
đất nước .


B - Đồ dùng dạy học :


1 - GV : - Các bản đồ : Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam .
- Bản đồ trống Việt Nam .


2 - HS : SGK.


C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :



Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I - Ổn định lớp :


II-Kiểm tra bài cũ : “Thương mại và du lịch ”
+ Thương mại gồm những hoạt động nào .
Thương mại có vai trị gì ?


+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát
triển du lịch ở nước ta .


III- Bài mới :


1 - Giới thiệu bài : “ Ôn tập “
* Hoạt động :


- Đối với bài ôn tập, GV nên tổ chức cho HS
làm việc cá nhân, hoặc theo cặp, theo nhóm
trước, sau đó trình bày kết quả trước lớp. GV
giúp HS hồn thiện câu trả lời .


- Để giúp HS đỡ phải ghi nhớ máy móc các
kiến thức, trong khi HS làm các bài tập, GV
nên treo các bản đồ đã chuẩn bị trước ở trên
lớp cho HS đối chiếu .


Phương án 1 : Tất cả HS hoặc nhóm HS
cùng làm các bài tập trong SGK, sau đó mỗi
nhóm trình bày một bài tập, các nhóm khác bổ
sung để hồn thiện kiến thức. HS chỉ trên bản


đồ treo tường về sự phân bố dân cư, một số
nghành kinh tế của nước ta .


Kết luận :


-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh)
có số dân đơng nhất, sống tập trung ở các đồng


1/


3/


1/


30/


- Hát TT
-HS trả lời


-HS nghe.


- HS theo dõi và làm theo yêu
cầu của GV.



(27)

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh
bằng và ven -biển, các dân tộc ít người sống


chủ yếu ở vùng núi.


-Câu a : sai ; câu b : đúng ; câu c : đúng ; câu


d : đúng câu e : sai .


-Các thành phố vừa là trung tâm cơng nghiệp
lớn, vừa là nơi có hoạt động thương mại phát
triển nhất cả nước là : Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội. Những thành phố có cảng biển
lớn là : Hải Phịng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ
Chí Minh .


IV – Củng cố : Gọi một vài HS đọc lại nội
dung chính của bài .


V - Nhận xét – dặn dị :
- Nhận xét tiết học .
-Bài sau : “ Châu Á “


3’
1’


- 2 HS đọc .
-HS nghe .


-HS xem bài trước.


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Tiết 2 :

Tập làm văn




Làm biên bản một vụ việc



A/ Mục đích yêu cầu :


- Học sinh nhận ra sự giống nhau , khác nhau về nội dung và cách trình bày giữa biên bản
cuộc họp với biên bản một vụ việc .


- Biết làm biên bản một vụ việc .


B / Đồ dùng dạy học : 02 tờ giấy khổ to cho HS viết biên bản .
C/ Hoạt động dạy và học :


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS


I/ Kiểm tra bài cũ :


HS luyện đọc đoạn văn tả hoạt động của
1 em bé đã được viết lại .


II / Bài mới :


1 / Giới thiệu bài :


Các em đã nắm được bố cục chung
của một biên bản , cách viết 1 biên bản
.Trong tết TLV hôm nay , các em sẽ tập
làm biên bản về một sự việc cụ thể .


2 / Hướng dẫn HS luyện tập:



Bài tập 1:


- Cho HS đọc đề bài , đọc bài tham khảo ,
chú giải .


-GV : + Các em chú ý bố cục bài văn
tham khảo ( phần đầu , phần nội dung
chính , phần cuối )


+ Chú ý cách trình bày biên bản


- GV cho HS hoạt động nhóm để tả lời
câu hỏi về nội dung và cách trình bày biên
bản ở đây có những điểm gì giống và khác


04/


01/


10/


-02 HS lần lượt đọc đoạn văn mình
viết lại .


-HS lắng nghe.


-1 HS đọc , lớp theo dõi SGK.
-HS chú ý lắng nghe.



-HS trao đổi theo nhóm và trả lời
các câu hỏi .



(28)

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
nhau với biên bản cuộc họp .


- Cho HS các nhóm trình bày kết quả .
- GV nhận xét , bổ sung và chốt lại lời
giải đúng .


Bài tập 2:


-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 .
-GV nhắc :


+ Các em đọc lại bài Thầy cúng đi viện .
+ Đóng vai bác sĩ trực phiên cụ Ún trốn
viện , em lập biên bản về vụ việc cụ Ún
trốn viện .


-Cho HS làm bài , trình bày bài làm ( GV
phát 2 tờ giấy khổ to để HS làm bài vào
phiếu )


-GV nhận xét và khen những HS biết


cách lập biên bản về 1 vụ việc cụ thể .



III / Củng cố dặn dò :


-Nhận xét tiết học .



-Về nhà hoàn thiện bài viết vào vở biên
bản đã làm ở lớp


-Tiết sau : “ Ơn tập văn viết đơn ”.


22/


03/


- HS các nhóm trình bày kết quả .
-1 số HS phát biểu ,lớp nhận xét .
-1 HS đọc , lớp theo dõi SGK.
-HS chú ý lắng nghe.


-HS làm bài cá nhân .1 vài HS đọc
biên bản mình làm trước lớp.


-02 HS dán bài làm lên bảng .Lớp
nhận xét .


-HS lắng nghe.


 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Tiết 3 :

Toán




Luyện tập



A – Mục tiêu : Giúp HS :


- Ơn lại ba dạng bài tốn cơ bản về tỉ số phân trăm :
- Tính tỉ số phần trăm của hai số .


- Tìm một số phần trăm của một số .


- Tính một số biết một số phần trăm của nó .
B – Đồ dùng dạy học :


1 – GV : SGK .
2 – HS : VBT .


C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ :


-Muốn tìm 1 số khi biết giá trị 1 số phần
trăm của nó ta làm thế nào ?


III – Bài mới :


1) Giới thiệu bài :
2) Hoạt động :



Bài 1:


-Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta làm
thế nào ?


1/


5/


1/


10/


- Hát


- HS lên bảng .
- HS nghe .
- HS nghe .



(29)

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh
-Gọi 2 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào vở


.


-Nhận xét ,sửa chữa .
Bài 2:


-Muốn tìm giá trị một số phần trăm của số
đã cho ta làm thế nào ?



- Gọi 2 HS lên bảng làm ,cả lớp làm vào
vở.


-Nhận xét ,sửa chữa .
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề .


-Cho HS thảo luận theo cặp ,đại diện 1 HS
lên bảng giải ,cả lớp làm vào vở .


-GV thu 1 số vở chấm .
-Nhận xét ,sửa chữa .


-Muốn tìm 1 số biết 1 số phần trăm của nó
ta làm thế nào ?


IV – Củng cố :


-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?
-Nêu cách tìm 1 số phần trăm của một số ?
- Nêu cách tìm 1 số biết 1 số phần trăm
của nó ?


V– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .


- Chuẩn bị bài sau : “Luyện tập chung”


8/


10/



3/


2/


nhân với 100 rồi viết thêm kí hiệu %
vào bên phải tích tìm được .


- HS làm bài .


a) 37 : 42 = 0,8809
0,8809 x 100 = 88,09 %


b) Tỉ số phần trăm số sản phẩm của
anh Ba và số sản phẩm của tổ là :


126 : 1200 = 0,105
0,105 = 10,5 %
ĐS : 10,5%


-HS nhận xét .


- Ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân
với số phần trăm hoặc lấy số đó nhân
với số phần trăm rồi chia cho 100 .


- HS làm bài .


a) 97 x 30 : 100 = 29,1
b) Số tiền lãi là :



6000000 : 100 x 15 = 900000
(đồng )


ĐS : 900000 đồng .
- HS nhận xét .


-HS đọc đề .


-Từng cặp thảo luận , 1 HS trình bày
. a) 72 x 100 : 30 = 240


b)Số gạo của cửa hàng sau khi bán
là:


420x 100 : 10,5 = 4000 (kg)
4000kg = 4 tấn .
ĐS : 4tấn .
- 1 số HS nộp vở .


- HS nhận xét .


Ta lấy số đó nhân với 100rồi chia
cho số phần trăm hoặc lấy số đó chia
cho số phần trăm rồi nhân với 100 .


- HS nêu .
- HS nêu .
- HS nêu .
-HS nghe .



 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………


Tiết 4 :

Đạo đức



Hợp tác với những người xung quanh



A/ Mục tiêu :




(30)

-Kiến thức : HS biết cách thức hợp tác với những người xung quanh & ý nghĩa của việc
hợp tác .


-Kỷ năng : Bước đầu có kỷ năng hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao
động, sinh hoạt hằng ngày .


-Thái độ : Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh & khơng
đồng tình với những người khơng biết hợp tác với những người xung quanh.


B/ Tài liệu , phương tiện :


-GV :- Phiếu bài tập cho hoạt động 3 – tiết 2
- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3 – tiết 1.


-HS : Một vài mẫu chuyện về những người biết hợp tác với những người xung quanh.
C/ Các hoạt động dạy – học :


Hoạt động của GV T/ L Hoạt động của HS



HĐ 1:Tìm hiểu tranh tình huống :


*Mục tiêu :HS biết được một biểu hiện cụ
thể của việc hợp tác với những người xung
quanh.


* Cách tiến hành :GV treo tranh .


- Yêu cầu HS quan sát hai tranh ( Trang
25 )


và thảo luận các câu hỏi được nêu dưới
tranh .


-GV kết luận : Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng
nhau làm công việc chung . Để trồng được
cây ngay ngắn, thẳng hàng cần phải biết hớp
nhau .Đó là một biểu hiện của việc hợp tác
với những người xung quanh.


-Cho 2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK.
HĐ 2 :Làm bài tập 1 SGK


*Mục tiêu : HS nhận biết được một số việc
làm thể hiện được sự hợp tác .


* Cách tiến hành : GV chia HS thành 3
nhóm



-GV nêu yêu cầu của bài tập 1.
-Cho 1 HS đọc lại .


- Cho HS thảo luận nhóm .


-GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết
quả .


- GV kết luận :Để hợp tác tốt với những
người xung quanh, các em cần phải biết
phân công nhiệm vụ cho nhau ; bàn bạc
công việc hổ trợ, phối hợp với nhau trong
công việc chung ….


HĐ 3:Bày tỏ thái độ ( Bài tập 2 SGK )
* Mục tiêu : HS biết tán thành những ý kiến
đúng và không tán thành những ý kiến
không đúng liên quan đến việc hợp tác với
những người xung quanh.


* Cách tiến hành:-GV lần lượt nêu từng ý
kiến ở bài tập 2.


12’


10’


12’


-HS chú ý quan sát



- Thảo luận theo nhóm độc lập
- Đại diện nhóm lên trình bày .
- các nhóm khác góp ý, bổ sung .
-HS lắng nghe.


-2 HS lần lượt đọc Ghi nhớ.


-HS lắng nghe.
-HS đọc bài tập 1.
- HS thảo luận nhóm .


- Đại diện nhóm lên trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe.



(31)

Hoạt động của GV T/ L Hoạt động của HS
-Cho HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ


màu( Theo quy ước )


-GV yêu cầu một vài HS giải thích tại sao
lại tán thành hoặc phản đối với ý kiến đó .


-GV kết luận :-Tán thành ý kiến a,d ; không
tán thành ý kiến b,c,


HĐ nối tiếp : Chuẩn bị thực hành theo nội


dung trong SGK , trang 27 2’



-HS lần lượt giơ thẻ màu.
-HS lần lượt giải thích .
-HS lắng nghe.


Rút kinh nghiệm , Bổ sung:


Tiết 5 : Hoạt động tập thể


Sinh hoạt cuối tuần



I./Mục tiêu:


- Giúp HS thấy được ưu khuyết điểm của lớp trong tuần qua.


- Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể, có tinh thần phê và tự phê.
- Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp.


II./ Lên lớp : GV nhận xét
Học tập :


- Thực hiện đúng chương trình tuần 16


- Đây đã là mùa mưa mà các em đi học đều khơng vắng đó là đều rất đáng khen .
- Nề nếp ra vào lớp tốt .


- Rất nhiều em có chiều hướng tiến bộ nhất là các em học lớp phù đạo đã có chiều hướng
đọc viết được


Lao động:


-Vệ sinh sạch sẽ .


- Các tổ chăm sóc cây rất tốt.


III/Cơng tác tuần tới :


-Thực hiện chương trình tuần 17
-Tiếp tục duy trì nề nếp học tập


- Cần đi học đúng giờ và duy trì sĩ số lớp .


- Các em cần đem đúng các loại sách vở HS và bao bọc cẩn thận .
- Một số em còn chậm cần khắc phục .


- Vẫn tiếp tục dạy phụ đạo cho những em còn yếu vào chiều thứ 3 & 5
- Phòng chống bệnh sốt xuất huyết


- GDATGT: chọn đường đi an tồn phịng tránh tai nạn giao thơng
Rút kinh nghiệm:


………
………
………



(32)

Tiết 4 : Thể dục



Bài Thể dục phát triển chung.






A-Mục tiêu: 1/ Kiến thức: -Ôn bài Thể dục phát triển chung.
-Chơi trò chơi: “Nhảy lướt sóng”.


2/ Kỷ năng: -Rèn kỷ năng thực hiện cơ bản đúng toàn bài thể dục.
-Tham gia vào trị chơi nhiệt tình, sơi nổi.


3/ Giáo dục: -Tinh thần tự giác tích cực trong tập luyện.
-Tinh thần đồng đội và vai trò tự quản.
B-Phương pháp giảng dạy: - Luyện tập- Ôn tập.


C-Địa điểm, phương tiện:


1/Địa điểm: Trên sân trường. Dọn vệ sinh an toàn nơi tập.
2/Phương tiện: -GV: 1 còi và kẻ sân chơi.


-HS: Trang phục gọn gàng.
D-Nội dung và phương pháp lên lớp:


Nội dung ĐLVĐ Chỉ dẫn kỷ thuật Biên pháp tổ


chức lớp
TG SL


I/Phần mở
đầu:


7’
1/GV nhận


lớp: 1’ hàng ngang, dóng hàng điểm số. Cán sự lớp-GV cùng cán sự tập hợp lớp theo đội hình 3


báo cáo sĩ số cho Giáo viên.


oooooooooo
oooooooooo


o
oooooooooo


o GV
O
oooooooooo
oooooooooo


o
oooooooooo


o . . .
GV
2/Phổ biến


nội dung
yêu cầu của
bài học


1’ - Phổ biến như phần xác định mục tiêu bài
dạy. Yêu cầu Học sinh tự giác tích cực trong
tập luyện.


3/Khởi
động .


-Khởi động
chung :
-Khởi động
C. môn:


3’ -Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên quanh sân thành vịng trịn.


-Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối,
hơng, vai.


-Chơi trị chơi: “Tìm người chỉ huy”.
4/Kiểm tra


bài cũ: 2’ tác của bài Thể dục.-GV gọi lần lượt 3-5 em lên kiểm tra 8 động
-GV nhận xét, đánh giá xếp loại.


II/ Phần cơ


bản: 23’


1/ Ôn tập
bài Thể dục
phát triển
chung.


15’ -Tập đồng loạt cả lớp theo đội hình hàng dọc,
GV hơ nhịp, cán sự làm mẫu.


-Chia lớp luyện tập theo tổ tại các khu vực quy


định, do tổ trưởng điều khiển, GV theo dõi, đến
từng tổ giúp đỡ.



(33)

-Cho cả lớp tập dưới sự điều khiển của lớp
trưởng.


2/ Trò chơi:
“Nhảy lướt
sóng”


8’ -GV giới thiệu tên trị chơi, cùng HS nhắc lại
cách chơi, luật chơi.


-Cho 1-2 tổ chơi thử.


-Tiến hành cho các em chơi dưới hình thức thi
đua.


-Tổng kết, đánh giá kết quả cuộc chơi.


ooooooooo
ooooooooo
o ooooooooo


o
III/ Phần


kết thúc 5’


1/Hồi tĩnh 2’ -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát ooooooooo



ooooooooo
o ooooooooo


o
2/Hệ thống


lại bài 1’ tập bằng phương pháp hỏi đáp.-GV cùng HS hệ thống lại các nội dung luyện
3/ Nhận xét 1’ -Nêu nhận xét chung. Tuyên dương và nhắc


nhở.
4/Giao bài


tập.
Xuống
lớp:


1’ -Về nhà ôn luyện bài Thể dục vào các buổi
sáng.


-Giáo viên hô “Giải tán”, học sinh hô to:”
Khoẻ!”.


Tự ôn luyện


Rút kinh nghiệm:


………
……….



Tiết 5 : Thể dục



Bài Thể dục phát triển chung.



Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”


A-Mục tiêu: 1/ Kiến thức: -Tiếp tục ôn bài Thể dục phát triển chung.
-Chơi trò chơi: “Lò cò tiếp sức”.


2/ Kỷ năng: -Rèn kỷ năng thực hiện các động tác tương đối chính xác.
-Tham gia vào trò chơi 1 cách chủ động, nhiệt tình.
3/ Giáo dục: -Tinh thần tự giác tích cực trong tập luyện.


-Tinh thần đồng đội và vai trò tự quản.
B-Phương pháp giảng dạy: - Luyện tập- Phân nhóm.


C-Địa điểm, phương tiện:


1/Địa điểm: Trên sân trường. Dọn vệ sinh an toàn nơi tập.
2/Phương tiện: -GV: 1 còi và kẻ sân chơi.


-HS: Trang phục gọn gàng.
D-Nội dung và phương pháp lên lớp:


Nội dung


ĐLVĐ


Chỉ dẫn kỷ thuật Biên pháp tổchức lớp


TG S



L
I/Phần mở


đầu: 7’


1/GV nhận



(34)

báo cáo sĩ số cho Giáo viên. o
oooooooooo


o GV
O
oooooooooo
oooooooooo


o
oooooooooo


o . . .
GV
2/Phổ biến nội


dung yêu cầu
của bài học


1’ - Phổ biến như phần xác định mục tiêu bài
dạy. Yêu cầu Học sinh tự giác tích cực trong
tập luyện.



3/Khởi động .
-Khởi động
chung :


-Khởi động C.
môn:


3’ -Chạy chậm trên địa hình tự nhiên theo 1
hàng dọc quanh sân tập.


-Đứng thành vòng tròn khởi động các khớp.
-Chơi trò chơi: “ Làm theo hiệu lệnh”.
4/Kiểm tra bài


cũ: 2’ Thể dục.-GV gọi lần lượt 2-3 em lên kiểm tra bài
-GV nhận xét, đánh giá xếp loại.


II/ Phần cơ


bản: 23’


1/ Ôn luyện
bài Thể dục
phát triển
chung.


16’ -GV cho cả lớp tập cả bài, mỗi động tác 2x8
nhịp. Nhắc nhở HS những mấu chốt quan
trọng của từng động tác.



-Chia tổ ôn luyện theo khu vực đã quy định.
GV theo dõi giúp đỡ chung.


-Tập hợp lớp cho từng tổ ra trình diễn thi đua
trước lớp, sau đó GV cùng HS nhận xét bình
chọn tổ tập tốt nhất lớp.


-Cán sự điều khiển cả lớp luyện tập 2x8 nhịp
cho mỗi động tác để củng cố.


2/ Trò chơi:
“Lò cò tiếp
sức”


7’ -GV giới thiệu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại
cách chơi, luật chơi.


-Cho 1-2 HS làm mẫu.


-Tiến hành cho cả lớp chơi thử 2 lần. GV
quan sát, giúp đỡ chung.


-Tiến hành cho các em chơi chính thức 1 lần.
-Tổng kết, đánh giá kết quả cuộc chơi.


ooooooooo
ooooooooo


o
ooooooooo



o
III/ Phần kết


thúc


5’


1/Hồi tĩnh 2’ -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
-Cúi người thả lỏng.


-Trò chơi: “Kết bạn”.


ooooooooo
ooooooooo


o
ooooooooo


o
2/Hệ thống lại


bài 1’ luyện tập bằng phương pháp hỏi đáp.-GV cùng HS hệ thống lại các nội dung
3/ Nhận xét 1’ -Nêu nhận xét chung. Tuyên dương và nhắc


nhở.
4/Giao bài


tập.



Xuống lớp:


1’ -Về nhà ôn luyện 8 động tac của bài Thể dục.
-Giáo viên hô “Giải tán”, học sinh hô to:”
Khoẻ!”.


Tự ôn luyện
* Rút kinh nghiệm:



(35)

Tiết4 :

Mĩ thuật



Vẽ theo mẫu



Mẫu vẽ có hai vật mẫu



A/Mục tiêu :


- HS hiểu được đặc điểm của mẫu.


- HS biết cách bố cục và vẽ được hình giống mẫu .
- HS quan tâm , yêu quý mọi vật xung quanh .
B- Đồ dùng dạy học :


1 - GV :


- Chuẩn bị một vài mẫu vẽ có hai vật mẫu.


- Hình gợi ý cách vẽ ở bộ ĐDDH hoặc tự chuẩn bị.
- Tranh vẽ của HS năm trước .



- Một số tranh tĩnh vật của hoạ sĩ .
2 - HS :


- SGK.


- Giấy vẽ hoặc vở thực hành .
- Bút chì , tẩy ,màu vẽ .


C- Các hoạt động dạy học chủ yếu

:



Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh


I- Ổn định lớp :
II - Kiểm tra bài cũ :


- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS .Nêu một
số phương thức học tập kiểu bài này


III- Bài mới :


1 - Giới thiệu bài : GV giới thiệu một số mẫu
vẽ có hai vật mẫu.


HĐ 1:Quan sát nhận xét


- GV giới thiệu mẫu đã chuẩn bị và hình gợi
ý trong SGK để HS quan sát .


- GV nêu một số câu hỏi để HS quan sát , nhận
xét đặc điểm của mẫu .



HĐ 2:Cách vẽ : (HS làm việc cả lớp)


-GV cho HS xem mẫu vẽ và gợi ý để HS
nắm cách vẽ .


- GV có thể vẽ lên bảng từng khối riêng biệt
để gợi ý HS cách vẽ


+ Vẽ khung hình chung của mẫu và khung
hình riêng của từng vật mẫu( bố cục bài vẽ


1/


2/


1/


4/


5/


- Hát
-HS nghe.
- HS nghe .


-HS quan sát để trả nêu được :


+ Sự giống và khác nhau về đặc
điểm của một số vật mẫu như chai,


lọ, phích, bình đựng nước .


+ Sự khác nhau về vị trí, tỉ lệ, độ
đậm nhạt của mẫu vẽ .


+ So sánh tỉ lệ của mẫu vẽ : Khung
hình chung, Khung hình riêng, chiều
cao, chiều ngang của từng vật mẫu.


-HS theo dõi



(36)

theo chiều dọc hay chiều ngang tờ giấy cho
hợp lí ).


+ Vẽ phác hình các mặt khối bằng nét thẳng.
+ Nhìn mẫu ,vẽ nét chi tiết để hồn chỉnh
hình .


+ Phác các mảng đậm , mảng nhạt bằng bút
chì hoặc vẽ màu.


HĐ3 :Thực hành (làm việc cả lớp)
- Cho HS thực hành vẽ bài .


* GV nhắc nhở thêm một số ý để HS nắm :
+ Bố cục cân đối, hợp lí .


+ Vẽ đúng tỉ lê hai vật mẫu, đúng vị trí quan
sát của mỗi em, không vẽ giống nhau.



+ Lưu ý vẽ đậm nhạt đơn giản .
+ Cố gắng hoàn thành bài tại lớp .
HĐ 4 :Nhận xét đánh giá


- Thu bài


- Nhận xết cụ thể một số bài đẹp ,chưa đẹp ,
xếp loại & khen ngợi động viên một số HS có
bài vẽ tốt.


IV - Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .


-Dặn HS về sưu tầm tranh của hoạ sĩ
Nguyễn Đỗ Cung trên sách báo để chuẩn bị
cho tiết học hơm sau .


22/


3/


2/


- HS có thể vẽ nháp theo sự hướng
dẫn của GV.


-HS tiến hành vẽ bài trên giấy A4
hoặc vở thựchành.


- HS nộp bài .



- HS chú ý theo dõi .


-HS về xem trước bài sau.
 Rút kinh nghiệm ,Bổ sung :


………
………
………
………


………
………


Tiết5 :

Hoạt động tập thể


Sinh hoạt cuối tuần




(37)

I./Mục tiêu:


- Giúp HS thấy được ưu khuyết điểm của lớp trong tuần qua.


- Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể, có tinh thần phê và tự phê.
- Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp.


II./ Lên lớp : GV nhận xét
Học tập :


- Thực hiện đúng chương trình tuần 16.


- Đây đã là mùa mưa mà các em đi học đều không vắng đó là đều rất đáng khen .


- Nề nếp ra vào lớp tốt .


- Rất nhiều em có chiều hướng tiến bộ nhất là các em học lớp phù đạo đã có chiều hướng
đọc viết được .


Lao động:
-Vệ sinh sạch sẽ .


- Các tổ chăm sóc cây rất tốt.


- Các tổ trồng hoa nhưng đạt kết quả : Hoa chưa đẹp, hoa trồng không thẳng hàng,
khơng theo nhóm, ….


III/Cơng tác t̀n tới :


-Thực hiện chương trình tuần 17 .
-Tiếp tục duy trì nề nếp học tập .


- Cần đi học đúng giờ và duy trì sỉ số lớp .
- Một số em còn chậm cần khắc phục .


- Vẫn tiếp tục dạy phụ đạo cho những em còn yếu vào chiều thứ 3 & 5.
- Các tổ tiếp tục củng cố bồn hoa của tổ mình.


IV/ Ý kiến Học sinh


………
………
………
………



………
………


………
………





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×