Tải bản đầy đủ (.docx) (65 trang)

Giáo trình bạ matít, sơn vôi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (796.4 KB, 65 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: BẠ MA TÍT, SƠN VƠI
NGHỀ: KỸ TḤT XÂY DỰNG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Lào Cai, 2020


2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.


3

LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình bả ma tít, sơn vơi nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo ngành Ky
thuật xây dựng cũng như của cơ sở đào tạo nghề. Đối tượng người học là học
sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và trung học cơ sở. Vì vậy, bả ma tít, sơn
vôi cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết
với ky năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm. Trong đó, chú trọng phương
pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các ky năng thực hiện công việc của
nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện.


Trường Cao đẳng Lào Cai biên soạn giáo trình: “bả ma tít, sơn vơi”
Chương trình đào tạo mơ đun bả ma tít, sơn vôi được xây dựng trên cơ sở
nhu cầu người học. Bố cục và nội dung giáo trình được viết theo từng công việc
trong mô đun. Mỗi công việc trong mô đun được phân tích sâu từng ky năng
nghề để người học tiếp thu được dễ dàng. Học xong một mơ đun người học có
thể làm ngay được một việc cụ thể.
Giáo trình được sử dụng cho các khố học ngành ky thuật xây dựng
hoặc những người có nhu cầu học tập. Sau khi đào tạo, người học có khả năng
thi công trong các đơn vị thi công xây lắp cơng trình và tự thi cơng bả matít,
sơn vơi hộ gia đình và địa phương.
Để có được tài liệu này, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quí
báu và góp ý trân tình của các chun gia chương trình, các nhà chun mơn,
các Bản đồng nghiệp.
Lào Cai, ngày 10 tháng 09 năm 2020
Chủ biên

Hà Việt Hưng


4

MỤC LỤC

GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Mã mơ đun: MĐ 23
Tên mơ đun: Bả ma tít, sơn vơi
Thời gian mơ đun: 60 giờ (Lý thuyết 18 giờ, thực hành 40 giờ, thực hành
doanh nghiệp 2 giờ)
Vị trí, tính chất của mơ đun:
- Vị trí: Mơ đun được bố trí học sau khi người học đã học xong các mô

đun MĐ12, MĐ13, MĐ14, MĐ15, MĐ17.
- Tính chất: Đây là mơ đun học bắt buộc thời gian học cả lý thuyết và thực
hành.
Mục tiêu của mơ đun:
*Kiến thức:
- Trình bày được trình tự pha màu và quét, lăn, phun sơn vôi.
- Mô tả được tính năng tác dụng của từng loại sơn.
- Nêu được các yêu cầu kỹ thuật của công việc quét, phun, lăn sơn vôi.
*Kỹ năng:
- Chọn được màu đẹp, phù hợp với tính chất sử dụng.
- Pha được màu theo mẫu.
- Quét, phun, lăn sơn đạt yêu cầu.
- Quét được vôi ve, lăn, phun sơn đạt yêu cầu kỹ thuật
*Năng lục tự chủ trách nhiệm:
- Tỷ mỷ, cẩn thận và kiên trì trong khi luyện tập.
- Tuân thủ mọi quy định về an toàn lao động của nghề và vệ sinh cơng
nghiệp.
- Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác
phong công nghiệp.


5

NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH
BÀI 1: CHỌN MÀU SẮC
Giới thiệu:
Giới thiệu cho người học về các loại màu cơ bản, xác định tính chất của
từng phịng, chọn màu.
Mục tiêu :
- Trình bày được cơ sở để chọn màu;Vận dụng được bảng màu để lựa

chọn.
- Chọn được màu phù hợp.
- Nghiêm túc, sáng tạo, tuân thủ quy luật hoà sắc.
PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Nợi dung chính:
1. CÁC LOẠI MÀU CƠ BẢN
Màu gốc trong tự nhiên có 3 màu đó là: đỏ, vàng, xanh mà khơng thể
dùng cách pha trộn màu sắc để có được. Đó chính là 3 màu nguyên chất hay
màu sơ cấp (màu gốc), với 3 màu sơ cấp này chúng ta có thể pha được hầu hết
các màu trong tự nhiên.
Brewku và Frăng đã biểu thị cách pha tạo màu thành vòng tròn từ 3 màu
đầu tiên rồi đến màu thứ 2, thứ 3…
- Đỏ + xanh = tím
- Xanh + vàng = lục (xanh cây)
- Vàng + đỏ = da cam


6

Hình 1.1: Bảng pha màu
2. XÁC ĐINH TÍNH CHẤT CỦA TỪNG PHÒNG
- Tiền phòng: màu khiêm tốn, nhã nhặn, thể hiện phần nào tính cách
người ở trong căn hộ, nên có màu dịu. Song cũng có người thích trang trí tiền
phòng theo kiểu màu sắc của vật liệu tự nhiên như “gạch xây trần” hoặc gỡ đánh
vecni.
- Phịng sinh hoạt chung: là phịng chính của căn hộ, cần có mảng, vệt
trang trí tươi sáng. Trong các chi tiết nội thất, có thể chọn 1 màu chủ đạo nhưng
phải hài hịa với nhau. Các bức ảnh hoặc tranh trang trí đều treo trên 1 nền màu
dịu, các đèn tường có thể là thành phần màu bổ sung cho không gian chung của
phòng.

- Phòng làm việc: nên dùng màu thẫm sâu lắng để tạo khơng khí tập trung,
bình tĩnh và hạn chế tầm nhìn. Đồ đạc trong phịng cũng có màu thẫm.
- Phòng ngủ: là nơi nghỉ ngơi sau một ngày làm việc, chọn màu tươi sáng,
sử dụng gam nóng hay gam lạnh thì phụ thuộc hướng phịng.
- Phịng trẻ em: màu tươi sáng, nền nhà cũng phải có màu sáng.
- Bếp: là nơi gia đình hàng ngày tụ hop vì vậy cần chú ý tới màu sắc nên
chọn màu tươi sáng.


7

- Khu vệ sinh: màu sắc dịu. trang bị các đồ sứ màu trắng phù hợp với các
thiết bị vệ sinh.
3. CHỌN MÀU
Do tác động của ánh sáng, màu sắc của mọi vật biến hóa vơ cùng phong
phú, chúng gây cho ta cảm giác nóng hay lạnh. Do vậy, ta gọi là màu nóng và
màu lạnh.
3.1. Màu nóng
Những màu gây cho ta cảm giác nóng nực hay ấm áp, về mặt tình cảm gợi
cho ta sự vui tươi sơi nổi, nhiệt tình hăng hái và có tác dụng tăng ánh sáng trên
vật thể. Màu nóng gồm: đỏ, da cam, vàng và những màu nào có xu hướng ngả
sang 3 màu nói trên đều gọi là màu nóng.
3.2 Màu lạnh
Trái ngược với màu nóng, màu lạnh gây cho ta cảm giác lạnh lẽo hay mát
mẻ, về mặt tình cảm gợi cho ta trầm ngâm hay buồng bã và có tác dụng làm
giảm ánh sáng trên vật. Màu lạnh bao gồm: xanh, lục, tím và những màu nào có
xu hướng ngã sang 3 màu nói trên thuộc về màu lạnh.
3.3. Màu trung tính
Những màu khơng gây cảm giác nóng, lạnh là màu trung tính. Trắng và
đen là 2 màu trung tính nói trên. Màu trung tính là loại màu dễ biến thành màu

nóng hay lạnh khi ta thêm vào 1 ít đỏ hay xanh.
3.4. Ảo giác về màu sắc
Màu nóng gây cảm giác vật rất gần ta, ngược lại màu lạnh làm cho vật
như bị lùi xa. Đó chính là những ảo giác của các sắc nóng lạnh. Những ảo giác
nêu trên cịn phụ thuộc vào vị trí để tiếp nhận ánh sáng, nếu ánh sáng ngược
chiều và mạnh ta cũng khó phân biệt được màu nóng hay lạnh.
Ví dụ: bản thân màu là cây vốn xanh (màu lạnh) khi bị ánh nắng chiếu tà
chiếu vào lại trở thành nóng vì nó phải nhận màu vàng của ánh sáng chiếu.
Ngược lại, màu đỏ vốn nóng khi đặt vào bóng tối trở thành màu tím sẫm (màu
lạnh).


8

Đó là những ảo giác về màu, các sắc nóng lạnh mà người sử dụng cần biết
để sử dụng đúng màu, đúng vị trí.
3.5. Ảnh hưởng của ánh sáng đến màu sắc
Một số màu trông sẽ rất đẹp trong điều kiện ánh sáng ngoài trời nhưng khi
sử dụng các nguồn ánh sáng nhân tạo thì các màu đó cũng sẽ khơng cịn chính
xác như màu thật của nó. Do điều kiện ánh sáng có thể thay đổi rất nhiều nên
màu sắc cũng sẽ ảnh hưởng tương ứng. vì vậy trước khi quyết định sơn 1 màu,
hãy đưa mẫu màu đến nhiều vị trí khác nhau trong phịng, đồng thời thử qua
nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau như ban ngày, buổi tối, trong ánh sáng mặt
trời, ánh sáng nhân tạo để có quyết định chính xác nhất.
Ánh sáng mặt trời cho màu sắc trung thực nhất. Sắc độ trắng được giữ
ngun cịn sắc độ kem cho thấy có thêm 1 chút vàng.
Ánh sáng có đèn Tungsten (ánh dáng đèn trần) khiến màu vàng trở nên
nhạt hơn, màu xanh lá trở nên xỉn hơn và màu hồng có thể sắc đỏ, các màu
trắng, kem có thêm sắc vàng.
Ánh sáng đèn Fluorescent (đèn tupe) làm các màu sắc có thêm ánh sáng

dương. Điều này khiến cho màu sắc chuyển sang tông lạnh hơn và màu xỉn hơn.
3.6. Thay đổi khung cảng bằng màu sắc
Bằng cách dùng màu sáng tạo có thể làm thay đổi diện mạo của văn
phòng, nhấn mạnh những ưu điểm để tôn thêm vẻ đẹp đồng thời khéo léo che
lấp những hạn chế, khiếm khuyết của văn phòng.
a. Để trần nhà cao hơn
Dùng màu sáng: sơn trần bằng màu trắng và màu sáng là cách phổ biến để
tăng thêm chiều cao cho căn phòng. Nếu tường được sơn bằng những màu sẫm,
hiệu ứng tăng chiều cao cho căn phòng sẽ được tăng lên rõ rệt.
Tạo cảm giác cao hơn: có thể dùng cách sơn tường nhà cùng sắc màu
nhưng với độ đậm nhạt khác nhau, độ đậm nhất phần các gờ chân tường, nhạt
dần khi hướng lên các phần tường bên trên và kết thúc với tông màu nhạt nhất
nơi trần nhà.


9

Che lấp các khiếm khuyết: các kiểu kiến trúc có gờ, lan can…chạy ngang
tường có thể làm cho căn phịng có vẻ thấp đi. Để che lấp các khuyết điểm kiểu
này Bản chỉ cần sơn chúng với cùng tông màu sơn tường.
b. Cách khống chế các kiểu kiến trúc rắc rối
Dùng 1 tông màu duy nhất: với trần nhà nghiêng dốc, có mặt cắt chéo…sẽ
rất khó phân định đâu là tường đâu là trần. Có thể loại bỏ khiếm khuyết này
bằng cách đơn giản là chỉ dùng 1 màu duy nhất cho tồn bộ căn phịng.
Thay đổi cảm nhận khi căn phịng có dáng khơng chuẩn: cuốn hút sự chú
ý đến các bức tường bằng cách sơn chúng với màu sắc lạnh. Ví dụ để khắc phục
khiếm khuyết của căn phịng hình chữ L chỉ cần tạo ra liên kết cho 2 bức tường
đối diện bằng cách sơn chúng cùng 1 màu.
Điểm xuyến cho căn phòng buồn tẻ: để làm cho căn phòng bớt tẻ nhạt hãy
chọn vài chi tiết như khung cửa sổ hay đường viền chân tường và sơn chúng

khác màu tường.
Chỉ sơn 1 mặt tường duy nhất: tạo sự phá cách giúp xóa nhào sự buồn tẻ
của căn phòng bằng cách sơn 1 mặt tường với màu sắc khắc biệt so với mặt
tường. Thêm ánh sáng và khơng gian cho những căn phịng nhỏ.
Dùng màu sáng: trắng khơng phải là màu duy nhất có tác dụng này. Nhìn
chung tất cả các màu tơng sáng, lạnh đều làm cho căn phịng trơng rộng và có
nhiều ánh sáng hơn.
Nới rộng diện tích sàn: hãy sơn sàn với màu nhạt và thuần khiết, sơn các
gờ trang trí tường với màu khác. Điều này làm cho sàn có vẻ rộng ra, nhờ đó
làm cho căn phịng trơng rộng hơn.
Làm rộng các mặt phẳng: các mặt vách nhỏ sẽ có vẻ rộng hơn nếu sơn tất
cả bằng 1 màu duy nhất. Dùng sơn trang trí trong nhà có độ láng bóng nhẹ
nhàng, thanh thoát để giúp phát tán ánh sáng tốt hơn, nhờ đó tạo thêm độ rộng
ảo cho căn phịng.
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
CÔNG VIỆC: CHỌN MÀU PHÙ HỢP VỚI CÁC PHÒNG

01/B1/MĐ2
3


10

Số

Công

TT việc
1


Các bước thực
hiện

Xác

Đọc bản vẽ

Yêu cầu kỹ
thuật

Dụng cụ,

Ghi chú

trang thiết

bị
Đọc chính xác, Bản vẽ

định

các phịng và

tính

cơng năng từng

chất


phịng

của
từng
phịng
2

Chọn

Lựa chọn màu

màu

phù hợp đối với phù hợp với

phù hợp từng phòng.

Màu sơn phải

Bảng màu

cơng năng của
phịng

Câu hỏi ơn tập:
Câu 1: Trình bày các loại màu sắc cơ bản ?
Câu 2: Trình bày ảo giác về màu sắc ?

BÀI 2: PHA CHẾ SƠN, NƯỚC VÔI TRẮNG,VÔI MÀU
Giới thiệu:



11

Cung cấp cho người học về chọn vôi, cách pha chế nước vôi trắng, pha
thử màu vôi, pha chế sơn.
Mục tiêu :
- Xây dựng được tỷ lệ phù hợp để pha màu chuẩn theo màu mẫu;Pha được
màu chuẩn theo mẫu.
- Ghi và tính được tỷ lệ phối màu.
- Tuân thủ theo tỷ lệ phối màu đã chọn.
PHẦN 1 : KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
NỘI DUNG CHÍNH:
1. CHỌN VƠI
1.1. Tính chất và phạm vi sử dụng vơi
1.1.1. Tính chất
a. Khối lượng riêng, khối lượng thể tích
Khối lượng riêng
: = 2200 ÷ 3000 kg/mᶟ
Khối lượng thể tích
: = 500 ÷ 800 kg/mᶟ
b. Độ mịn
Khi độ mịn càng cao thì quá trình cứng rắn xảy ra càng nhanh, triệt để,
cường độ chịu lực tốt. Do đó độ mịn của vơi phải đảm bảo chỉ tiêu lọt qua sang
4900 lỗ/ ≥ 85 %
1.1.2. Phạm vi sử dụng
Trong xây dựng thường dùng chủ yếu là vôi nhuyễn và vơi sữa cịn bột
vơi chin thường dùng trong y học hoặc nông nghiệp, sử dụng vôi trong xây dựng
có ưu điểm là sử dụng bảo quản đơn giản nhưng cường độ chịu lực thấp và khi
sử dụng phải lọc kỹ hạt sạn.

1.2. Sử dụng vơi trang trí
Các bộ phận cơng trình như tường, trân, cột... sau khi trát xong thường
được phủ lên một lớp vôi trắng hoặc vôi màu làm cho cơng trình sẽ sạch và làm
tăng mỹ quan cho cơng trình
Nếu qt lớp vơi trắng thì dùng sữa vơi.
Nếu qt lớp vơi màu thì dùng nước sữa vôi pha với lượng bột màu.
Nước vôi trắng được chế tạo như sau:
Cứ 2,5kg vôi nhuyễn cộng với 0,1 kg muối ăn thì chế tạo được 10 lít nước
vơi để qt. Trước hết đánh lượng vơi đó trong 5 lít nước cho thật nhuyễn


12

chuyển thành sữa vơi, muối ăn, hoặc phèn chua hịa tan riêng đỗ vào và quấy
cho điều, cuối cùng đổ nốt lượng nước còn lại và lọc qua sàng 225 mắt/cm2.
2. PHA CHẾ NƯỚC VÔI TRẮNG
2.1. Tỷ lệ pha chế
- Phụ thuộc vào chất lượng vôi nhuyễn.
- Thường pha theo tỷ lệ (thể tích): vơi nhuyễn/nước = 1/5.
- Khơng nên pha đặc q hay lỗng q.
2.2. Trình tự pha chế
- Đong vôi nhuyễn và nước đổ vào thùng, khuấy kĩ thành sữa vôi.
- Đập nhỏ phèn chua cho vào khuấy kĩ. Một lít nước vơi cho khoảng
0.002 phèn chua.
3. LỌC NƯỚC VƠI
- Lọc sữa vơi qua 2 – 3 lớp vải xơ (hoặc lưới có mắt 0.5x0.5 mm)
- Khuấy đều hỗn hợp
Cứ 2,5kg vôi nhuyễn cộng với 0,1 kg muối ăn thì chế tạo được 10 lít nước
vơi để qt. Trước hết đánh lượng vơi đó trong 5 lít nước cho thật nhuyễn
chuyển thành sữa vôi, muối ăn, hoặc phèn chua hịa tan riêng đỡ vào và quấy

cho điều, cuối cùng đổ nốt lượng nước còn lại và lọc qua sàng 225 mắt/cm2.
Nước vôi màu được chế tạo như sau:
Cứ 2,5 – 3,5 kg vôi nhuyễn cộng với 0,1kg muối ăn 10lít vơi sữa, phương
pháp chế tạo giống như trên. Bột màu cho vào từ từ, mỗi lần cho phải cân đo,
sau mỡi lần thì phải qt thử, khi đảm bảo màu sắc theo theo kế thì ghi lại liều
lượng pha trộn để không phải thử khi trộn mẻ khác. Sau đó cũng lọc qua sàng
225 mắt/ cm2. Nếu pha với phèn chua thì cứ 1kg vơi cục pha với 0,12kg bột
màu và 0,02kg phèn chua.
Nước vôi phải pha sao khơng cho đặc q hoặc lỗng q, bởi vì nếu đặc
quá quét khó điều và thường để lại vết chuổi, nếu lỗng q thì bị chảy, khơng
đẹp.
Vật liệu để pha chế nước vôi màu gồm vôi nhuyễn, nước, bột màu và
phèn chua.


13

Vôi nhuyễn phải tốt, trắng. Vôi cũ để tôi phải chín đều, khơng cháy,
khơng lẫn than xỉ. Vơi được tơi trước 2 tuần ở bể hoặc thùng sạch và luôn ngập
nước ít nhất 20cm.
Nước tơi vơi và pha chế nước vôi phải sạch không lẫn tạp chất.
Màu: sử dụng bột hay nước nhưng phải hịa tan trong nước vơi.
Phèn chua có tác dụng:
Giữ cho màu lâu phai.
Hạn chế được mốc rêu.
4. PHA THỬ MÀU VƠI
Muốn pha chế nuốc vơi màu trước hết phải pha chế nước vôi như ở mục
2, sau đó pha màu với nước vơi.
4.1. Pha thử màu vơi
Đong lượng nước vơi trắng khoảng vài lít.

Đong màu: dùng chén đổ từ từ vào nước vôi. Khuấy kĩ cho màu tan đều
trong nước vơi. Nếu màu khó tan, pha trước màu với rượu, cồn hay nước sôi.
Thử màu: thường qt lên mảng tường nào đó để khơ hiện màu.
- Nhìn màu vơi trên mảng tường xem độ đậm nhạt mà điều chỉnh theo yêu
cầu thiết kế. Điều chỉnh màu bằng cách thêm, bớt lượng màu hoặc nước vôi
trắng. khi được màu ưng ý, Ghi lại tỷ lệ để pha chính thức cho các đợt tiếp theo.
- Hoặc lấy 1 miếng ngói phẳng hay miếng ghạch mỏng hơ lửa nóng. Quét
nước vôi chờ khô hiện rõ màu, cách thử này nhanh hơn.


14

Hình 2.1: Thử màu lên tường

Hình 2.2: Thử màu lên miếng ngói, (gạch) mỏng
4.2. Pha màu
- Phụ thuộc vào chất lượng vơi nhuyễn.
- Thường pha theo tỷ lệ (thể tích): vôi nhuyễn/nước = 1/5.
- Không nên pha đặc quá hay loãng quá.


15

Trình tự và thao tác: cơ bản như cách pha thử màu, nhưng khác không
phải quét thử để điều chỉnh độ đậm nhạt màu sắc.
5. PHA CHẾ SƠN
Hiện nay có rất nhiều màu sơn có sẵn trên thị trường để đáp ứng nhu cầu
của chủ nhà nhưng để có được tất cả màu sơn theo đúng sở thích của mỡi người
thì các nhà sản xuất sơn khơng thể đáp ứng được. Chính vì vậy, để tiết kiệm chi
phí cũng như thể hiện được dấu ấn phong cách, cá tính của mình, nhiều chủ nhà

đã chọn cách pha màu sơn từ những màu sơn cơ bản như đỏ, trắng, đen, xanh
dương, vàng và xanh lá. Những màu sơn này sau khi được pha trộn theo tỷ lệ
nhất định sẽ tạo nên các màu sắc khác nhau
5.1.Nguyên tắc pha màu theo tỷ lệ
Khi sơn nhà, Bản cần thiết phải biết cách pha màu cơ bản với tỉ lệ chung
được tuân theo nguyên tắc 60-30-10.
Nội dung cụ thể của nguyên tắc này như sau:
- Màu chủ đạo chiếm 60%: Màu chủ đạo là màu chính Bản muốn sơn cho
ngơi nhà của mình. Bản phải có màu chủ đạo chiếm 60% khơng gian nhà Bản.
Điều này có thể dễ thấy ở trên những thiết kế như phòng khách, phòng ngủ. Màu
chủ đạo thường chiếm các mảng lớn ở vách tường, trần nhà, vách…
- 30% là màu phụ họa: Tính cả các vật dụng nội thất thì trong khơng gian
nên có thêm khoảng 30% màu sắc phụ họa. Đây là những màu thường có tone
giống với màu chủ đạo nên càng tăng thêm sự tương đồng cho nhà Bản.
- Nhấn nhá thêm 10% màu sắc khác: Để khơng gian thêm sống động, có
thể tơ điểm thêm bằng những màu sắc đối lập, tương phản so với màu chủ đạo,
hoặc làm nổi bật bằng những gam màu nóng mạnh.
Dưới đây là cách pha sơn nước với các tỉ lệ chuẩn để tạo ra màu sơn mới
theo ý thích của Bản, Bản có thể tham khảo để pha màu hiệu quả hơn:
S
T
T

T
y
Màu trộn

̉
̣


l
ê

M
àu
mới


16

1

2

3

4

5

Màu đỏ +
Màu vàng
Màu

xanh

dương + Màu vàng
Màu đỏ +
Màu xanh dương
Màu đỏ +

Màu xanh dương

Màu xanh
dương + Màu vàng + Màu đỏ

1
:
5
1
:
5
5
:
1
1
0
:
1
5
:
2
5
:
1

M
àu
cam
M
àu

xanh

M
àu
tím
nho
M
àu đỏ
đơ
M
àu
rêu
M

6

Màu đỏ +
Màu xanh dương

5
:
3

àu
nâu
socol
a

5.2. Ngun tắc pha màu sơn
Để có thể pha màu theo ý mình muốn, người sơn phải nắm thật vững

những nguyên tắc dưới đây.
a. Làm sáng màu
Muốn làm sáng 1 màu bất kỳ ta chỉ việc cho thêm màu trắng vào hay còn
gọi là làm nhẹ màu. Muốn điều chỉnh ta hãy cho màu trắng vào từ từ đến khi thu
được kết quả như mong muốn nhé.
b. Làm tối màu
Ngược lại muốn làm tối 1 màu bất kỳ ta chỉ việc cho thêm màu đen vào
màu đó. Nhớ cho từng chút một vào để dễ điều chỉnh.


17

c. Thay đổi độ sáng độ đậm
Cho đồng thời cả màu đen và trắng vào để làm cho màu Bản đang pha
xám hoặc đục đi. Ta chỉ cần điều chỉnh lượng màu đen và màu trắng khi cho vào
là có thể thu được độ sáng, đậm của màu sắc tùy theo ý muốn của bản thân.
d. Pha màu đen
Có 2 cách chính để pha màu đen. Thứ nhất là ta tiến hành pha 1 cặp màu
bổ sung với nhau. Thứ 2 ta pha màu đen từ 3 hoặc có thể nhiều màu hơn được
xếp cách đều nhau trên biểu đồ màu. Chỉ cần khơng cho thêm màu nào có gam
trắng trong đó ví dụ như màu vàng. Nếu khơng sẽ bị xám màu chứ không được
đen.
e. Pha màu trắng
Màu trắng khơng thể pha ra được mà ta chỉ có thể mua được ở các cửa
hàng.
PHẦN 2 : HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
CƠNG VIỆC: Pha chế nước vơi trắng

Số


Công

TT việc
1

Các bước thực
hiện

Yêu cầu kỹ
thuật

Dụng cụ,
trang thiết

Chuẩn

- Chọn vôi

bị
- Vơi nhuyễn

bị vật

nhuyễn trắng

- Nước, phèn

liệu


óng mượt
- Dùng nước

chua

vơi tơi không
lẫn tạp chất

01/B2/MĐ2
3
Ghi chú


18

2

Pha

- Đong vôi

chế

nhuyễn và nước - Đong đúng tỉ thùng,chổi

nước

đổ vào thùng,

lệ


vôi

khuấy kĩ thành

- Nước vôi

trắng

sữa vôi.
- Đập nhỏ phèn

không lẫn tạp

chua cho vào
khuấy kĩ. Một

Xơ,

chất
- Tỷ lệ
vơi/nước 1/5

lít nước vôi cho
khoảng 0.002
phèn chua.
- Lọc sữa vôi
qua 2 – 3 lớp
vải xơ (hoặc
lưới có mắt

0.5x0.5 mm)
- Khuấy đều
hỡn hợp
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
CƠNG VIỆC: Pha chế nước vơi màu

Số

Cơng

Các bước thực

TT việc

hiện

1

Chuẩn

- Chọn vơi

bị vật

nhuyễn trắng

liệu

óng mượt
- Dùng nước

vơi tơi không
lẫn tạp chất

Yêu cầu kỹ
thuật

Dụng cụ,
trang thiết
bị

02/B3/MĐ2
3
Ghi chú


19

- Chọn màu
phù hợp

Pha
chế
2

nước
vôi
trắng

- Đong đúng tỉ Xô,thùng,chổi,
- Đong vôi

nhuyễn và nước
đổ vào thùng,
khuấy kĩ thành
sữa vôi.
- Đập nhỏ phèn
chua cho vào

lệ

đũa khuấy

- Nước vôi
không lẫn tạp
chất
- Tỷ lệ
vôi/nước 1/5

khuấy kĩ. Một
lít nước vơi cho
khoảng 0.002
phèn chua.
- Lọc sữa vơi
qua 2 – 3 lớp
vải xơ (hoặc
lưới có mắt
0.5x0.5 mm)
- Khuấy đều
hỗn hợp
3


Pha
thử
màu
vôi

Đũa

khuấy,

- Đong lượng - Màu phải tan máy khuyến,
nước vôi trắng đều trong
tấm thử
- Đong màu
nước vôi
- Thử màu

- Dựa vào tỉ lệ
ghi lại màu


20

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
CƠNG VIỆC: Pha chế sơn

Số

Cơng

Các bước thực


TT việc

hiện

1

Chọn sơn

2

Yêu cầu kỹ
thuật

Dụng cụ,
trang thiết

Chọn sơn

bị
Bảng màu,

bị vật

đúng màu phù

catalogue

liệu


hơp cơng năng

Chuẩn

Pha

từng phịng
- Đong lượng - Đảm bảo

Đũa khuấy,

thử

sơn

những nguyên

máy

màu

- Thử màu

tắc pha màu

khuyến, tấm

sơn.

thử, cân pha


- Dựa vào tỉ lệ

màu

sơn

ghi lại màu
Câu hỏi ơn tập:
Câu 1: Trình bày cách pha thử màu vơi ?
Câu 2: Trình bày trình tự pha chế nước vơi trắng ?
Câu 3: Trình bày nguyên tắc pha chế sơn ?

02/B3/MĐ2
3
Ghi chú


21

BÀI 3: CHUẨN BỊ BỀ MẶT TRƯỚC KHI, SƠN VÔI,BẢ MA TÍT
Giới thiệu:
Cung cấp cho người học về cách chuẩn bị bề mặt cũng như vệ sinh bề mặt
trước khi thực hiện sơn bả matit.
Mục tiêu :
- Phát hiện những chỗ cần xử lý;Giải quyết phù hợp những chỗ cần xử lý.
- Xử lý được những chỗ trên bề mặt chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình xử lý bề mặ.
PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
NỘI DUNG CHÍNH:

1. CHẮP VÁ SỨT MẺ, NỨT NẺ
Chuẩn bị bề mặt là công việc không thể thiếu được trước khi quét, phun
vôi và sơn bở vì nó ảnh hưởng đến chất lượng, vẻ đẹp bề mặt sơn vơi hồn thiện.
Trong q trình chuẩn bị thi công ta cần kiểm tra và xử lý bề mặt như:
- Những chỗ sứt mẻ, bong bọp vá lại bằng vữa.
- Nếu bị nứt có thể xử lý bằng cách:
+ Dùng bay hoặc dao bả ma tít cạo rộng đường nứt )hình 3.1).
+ Dùng bay đắp vữa cho phẳng.
+ Xoa nhẵn bằng bàn xoa (hình 3.2).


22

Hình

Hình 3.2: Trát vữa chỗ nứt
3.1: Cạo rìa chỗ nứt
2. VỆ SINH VÀ CHUẨN BỊ BỀ MẶT (Hình 3.3)
2.1. Với bề mặt tường mới
- Với bề mặt tường mới xây phải dành đủ thời gian khơ hồn tồn và đủ
thời gian bảo dưỡng. Bề mặt tường phải phẳng, khô và sạch rồi mới tiến hành
sơn: Việc này sẽ giúp giảm hiện tường phồng rộp sau khi sơn. Kinh nghiệm: 3-4
tuần sau khi trát trong điều kiện mùa khô, độ ẩm tường về đến 16% là tốt nhất.
- Bề mặt tường phẳng và sạch:
giúp cho việc trét bột được tốt. Hơn
nữa, nếu bề mặt phẳng và sạch thì sơn
sẽ phủ đều hơn, đồng thời Bản sẽ dễ
dàng lau rửa về sau. Cơng đoạn trát
tường đảm bảo đạt u cầu thì cơng
đoạn sơn sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.

- Dùng bay hay dao bả ma tít
Hì
tẩy
những cục vơi, vữa khơ bám vào bề mặt. nh 3.3: Dùng dao bạ vệ
sinh
Dùng giấy nhám đánh kỹ để làm sạch.
- Dùng đá mài, mài tường để loại bỏ tạp chất làm ảnh hưởng đến độ bám
dính của các lớp bột bả hay sơn
phủ, đồng thời mài tường cũng
tạo độ phẳng tương đối cho bề
mặt tường.


23

- Vệ sinh bề mặt bằng máy nén khí hay rẻ sạch thấm nước.
- Cần làm ẩm tường trước khi sơn bả matit nếu cảm thấy tường quá khô,
công việc này nên dùng Rulo lăn qua tường với nước sạch (chỉ cần lăn một nước
mỏng không nên lăn quá nhiều nước).
2.2. Với bề mặt tường cũ
( hình 4.1)

Hình 3.4: Dùng cọ làm sạch bề mặt
trát

- Cần rửa sạch các loại nấm
mốc, rêu, bụi hay lớp sơn cũ bị bong
tróc bằng máy phun nước sạch áp suất cao.
- Sau đó cạo bỏ lớp sơn cũ đã mất đi
độ bám dính.

- Cuối cùng Bản cần rửa sạch tường
và để khô trước khi sơn bả.

Hình 3.5: Bề mặt tường cũ


24

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
01/B4/MĐ2

CÔNG VIỆC: Vệ sinh bề mặt
Số

Công

Các bước thực

Yêu cầu kỹ

trang thiết

TT việc

hiện

1

Chắp


-



đường nứt

những

- Đắp vữa vào bằng phẳng

Đá mài, giấy

chỗ lồi

chỗ lõm

ráp

lõm

-

trên bề

bằng bàn xoa

2

Cao


Xoa

thuật

Dụng cụ,

rộng - Đảm bảo cho
bề mặt tường

3
Ghi chú

bị
- Bay, dao
BẢ

nhẵn

mặt
tường

- Tẩy vữa khô

- Bề mặt tường

bụi bẩn bám

phải đảm bảo


- Máy thổi,

trên bề mặt

độ khô và độ

đá mài

Vệ sinh - Dùng dấy

ẩm

Máy

bề mặt

nhám dánh kỹ

- Loại bỏ được nước, rẻ lau

- Mài tường để

hết bụi bẩn,

bơm

loại bỏ tạp chất phải nhẵn
Câu 1: Trình bày trình tự chuẩn bị vệ sinh bề mặt tường mới ?
Câu 2: Trình bày cách xử lý những chỡ sứt mẻ, nứt nẻ ?


BÀI 4: QUÉT VÔI TRẮNG , VÔI MÀU


25

Giới thiệu:
Cung cấp cho người học về dụng cụ và các yêu cầu kỹ thuật khi pha hay
quét vôi trắng, vơi màu, trình tự qt. An tồn lao động trong khi quét vôi.
Mục tiêu :
- Nêu được thao tác quét vơi màu.
- Trình bày được các u cầu kỹ thuật khi quét vôi, màu.
- Quét được vôi, màu đảm bảo kỹ, mỹ thuật.
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khi quét vôi, màu.
PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
NỘI DUNG CHÍNH:
1. DỤNG CỤ
1.1. Chổi quét
- Thường làm bằng đót.
- Gia cơng chổi qt:
+ Chọn đót tốt, khơng bị gãy mục, nhặt từng sợi nhỏ, ghép bằng đầu.
+ Bó chổi: có thể bó trịn hay dẹt.
+ Tra cán: cán chổi thường làm bằng tre hay gỡ trịn, cứng, có đường kính
1 – 2 cm được vót nhọn 1 đầu để cắm vào chổi. Cán chổi dài hay ngắn tùy thuộc
vào điều kiện thi công trên cao hay dưới thấp.
+ Xén bằng đầu: đảm bảo chổi có chiều dài 20 – 25 cm (cán khoảng
70cm).

Hình 4.1: Chổi quét vôi
- Sử dụng và bảo quản:
+ Chối mới trước khi quét thường ngâm vào vôi hoặc nước sôi hoặc giặt

sạch để chổi mềm mại, hết màu đót khơng làm vàng ố bề mặt qt vôi.
+ Rửa sạch chổi sau khi quét và để chổi xuôi tránh nước thấm vào thân
chổi.
+ Chổi đã quét, trước khi quét phải giặt lại chổi.
1.2. Thang, giàn giáo, ghế, xô thùng


×