Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 8 năm 2019-2020 - Trường THCS Minh Tân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.39 KB, 5 trang )

TRƯỜNG THCS MINH TÂN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2019-2020
MƠN: VẬT LÍ 8 ( Tiết 31)
A. MA TRẬN

Cấp
độ
Tên
chủ đề
Chủ đề
1:
Công,
công
suất, cơ
năng

Nhận biết
Trắc
nghiệm

Tự
luận

Thông hiểu
Trắc
nghiệm

Tổng


Trắc
Tự
nghiệm luận

Nhận biết được các
Hiểu áp dụng
khái niệm động
cơng thức tính
năng, thế năng, cơ
cơng, công suất
năng

0,4

Bài
1a,b
1,4

1,6

1,4

4%

14%

16%

14%


Số câu

C1,2,3

C4

Điểm

1,2

Tỉ lệ

12%

Chủ đề
2:
Cấu tạo
nguyên
tử, nhiệt
năng
Số câu
Điểm
Tỉ lệ
Chủ đề
3:
Các hình
thức
truyền
nhiệt, pt
cân bằng

nhiệt
Số câu

Tự
luận

Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệm luận nghiệm luận

4

2

Vận dụng giải
Hiểu được cách
Nhận biết cơ bản
thích
được
làm biến đổi
về thuyết cấu tạo
hiện tượng về
nhiệt năng của
phân tử
chuyển động

vật
phân tử
C5,6,8
1,2
12%

C9
0,4
4%

C7
0,4
4%

5
2,0
20%

Vận dụng
phương trình
cân bằng nhiệt
để giải bài tập

Vận dụng các
hình thức truyền
nhiệt để đề xuất
phương án ứng
dụng trong thực
tiễn


Nhận biết được
các hình thức
truyền nhiệt và
cơng thức

Hiểu ứng dụng
các hình thức
truyền nhiệt
trong đời sống

C10,11,12,13

C14,15

B2

B3

Điểm

1,6

0,8

1,6

1

Tỉ lệ


16%

8%

16%

10%

6
2,4

2
2,6

24%

26%


Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ

10

4

4,0


1,6
40%

2
1,4
30%

1
0,4
20 %

1

1

15

1,6

1,0

6,0

10%

60%

4
4,0

40%

B. ĐỀ BÀI
I.TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất
Câu 1 (0,4 điểm). Nếu chọn mặt đất làm mốc tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào
khơng có thế năng?
A. Nước đổ từ trên cao xuống.
B. Viên bi chuyển động trên mặt đất.
C. Dây chun bị kéo dãn.
D. Lò xo bị nén lại.
Câu 2 (0,4 điểm).Trong các câu phát biểu về cơ năng sau câu phát biểu nào SAI?
A. Đơn vị của cơ năng là Jun.
B. Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của nó.
C. Động năng của vật có thể bằng khơng.
D. Lị xo bị nén có thế năng hấp dẫn.
Câu 3 (0,4 điểm). Khi sử dụng máy cơ đơn giản thì loại máy nào cho ta lợi về cơng?
A. Rịng rọc động.
B. Địn bẩy.
C. Mặt phẳng nghiêng.
D. Khơng loại máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.
Câu 4 (0,4 điểm). Một người thợ xây chuyển gạch từ tầng 1 lên tầng 2. Mỗi lần chuyển người
đó phải thực hiện một công 600J trong 60 giây. Công suất làm việc của người đó là :
A.6W
B. 60W.
C. 600W.
D. 10W
3
3
Câu 5 (0,4 điểm). Lấy 100cm nước pha với 100cm cồn. Hỗn hợp có thể tích 190cm3.
Sở dĩ có hiện tượng này vì:

A. Cồn là chất dễ bay hơi.
B. Các phân tử nước và cồn xen kẽ lẫn nhau, lấp vào chỗ trống khiến thể tích hỗn hợp nhỏ
hơn tổng thể tích của từng thành phần.
C. Khi pha trộn các chất lỏng lẫn nhau, khối lượng của hỗn hợp luôn luôn giảm.
D. Cồn và nước thấm vào thành bình.
Câu 6 (0,4 điểm). Trong thí nghiệm Bơ-rao (do nhà bác học Bơ-rao người Anh thực hiện năm
1827) người ta quan sát được:
A. Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn và không ngừng.
B. Các phân tử nước chuyển động hỗn độn và không ngừng.
C. Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn và không ngừng.
D. Các phân tử nước và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng.
Câu 7 (0,4 điểm). Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có
vị ngọt. Bởi vì:


A. Khi khuấy đều nước và đường cùng nóng lên.
B. Khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước.
C. Khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng.
D. Đường có vị ngọt
Câu 8 (0,4 điểm). Đơn vị của nhiệt lượng là:
A. Kilôgam(Kg)
B. Mét (m)
C. Jun (J)
D. Niutơn(N)
Câu 9 (0,4 điểm). Cách nào sau đây không làm thay đổi nhiệt năng của vật?
A. Cọ xát vật với một vật khác.
C. Cho vật vào mơi trường có nhiệt độ thấp hơn vật.
B. Đốt nóng vật.
D. Đặt vật ở trên cao
Câu 10 (0,4 điểm). Người ta thả 3 miếng đồng, nhơm, chì có cùng khối lượng vào một cốc

nước nóng. Hãy so sánh nhiệt độ cuối cùng của 3 miếng kim loại trên?
A. Nhiệt độ của 3 miếng bằng nhau.
B. Nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất rồi đến miếng đồng, miếng chì.
C. Nhiệt độ của miếng chì cao nhất rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
D. Nhiệt độ của miếng đồng cao nhất rồi đến miếng nhơm, miếng chì.
Câu 11 (0,4 điểm). Người ta thường làm chất liệu sứ để làm bát ăn cơm, bởi vì:
A. Sứ lâu hỏng
B. Sứ cách nhiệt tốt
C. Sứ dẫn nhiệt tốt
D. Sứ rẻ tiền
Câu 12 (0,4 im). Công thức tính nhiệt l-ợng một vật thu vào nào sau
đây là đúng:
A. Q = cm(t1 t2).

B. Q1 = Q2.

C. Q = cm(t2 – t1).

D. Q 

cm
t 2 t 1

.

Câu 13 (0,4 điểm). Mặt trời truyền nhiệt đến Trái đất bằng cách:
A. Đối lưu của không khí.
B. Dẫn nhiệt từ mặt trời đến mặt đất.
C.Truyền nhiệt trong khơng khí
D. Phát ra các tia nhiệt đi thẳng.

Câu 14 (0,4 điểm). Về mùa đông , mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày, vì:
A. Giữa các lớp áo mỏng có khơng khí nên dẫn nhiệt kém
B. Áo mỏng nhẹ hơn.
C. Áo dày nặng nề .
D.Áo dày không cho nhiệt truyền vào cơ thể.
Câu 15 (0,4 điểm). Tại sao xoong nồi thường làm bằng kim loại?
A. Vì khó vỡ.
B. Vì dễ đúc thành khn mẫu.
C. Vì kim loại dẫn nhiệt tốt nên nấu thức ăn mau chín.
D. Vì kim loại dẫn nhiệt kém nên nấu thức ăn mau chín.
II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Bài 1 (1,25 điểm)
Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi là 800N và đi được 4,5 km trong 30 phút.
Tính công mà con ngựa sinh ra trong thời gian trên.
Bài 2 ( 1,75 điểm)


Người ta thả một miếng đồng có khối lượng 0,6kg ở nhiệt độ 1000C vào 2,5 kg nước. Nhiệt độ
khi có sự cân bằng là 300C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt
của bình nước và mơi trường). Biết: Cnuoc = 4200J/Kg.K; C dong = 380 J/kg.K
Bài 3 (1,0 điểm)
Trước mặt em là lon nước ngọt và một cục đá lạnh. Em phải đặt như thế nào để lon nước có
thể lạnh đi nhanh nhất? Giải thích cách làm của em?
C. ĐÁP ÁN BIU IM
I.TRC NGHIM (6,0)
(Mi ý ỳng 0,4 im)
Câu
ĐA

1

B

2
D

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13 14

15

D


D

B

A

B

C

D

A

B

C

D

C

A

II. TỰ LUẬN: (4,0đ)
Câu
Đáp án
Tóm tắt
Bài 1

a, Cơng con ngựa sinh ra
(1,0 đ)
A= F.s = 800 . 4500 = 3 600 000(J)

Điểm
0,25
0,75

Tóm tắt
m1  0,6kg ; m2  2,5kg

0,5

C1  380 J / kg.K ; C2  4200 J / kg.K
t1  1000 C; t  300 C
t  t  t2  ?

Giải:

Gọi t2 là nhiệt độ ban dầu của nước.
vậy: Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra là:
Bài 2
(2 đ)
Q1  m1c1 (t1  t ) = 0,6,380. (100-30) = 15960 (J)

0,5

0,5

Nhiệt lượng nước thu vào là:

Q2  m2c2 (t  t2 ) = 2,5 .4200. (30-t2)

Theo PT cân bằng nhiệt ta có:

0,5

Q1  Q2 <=> 2,5.4200(30-t2) = 15960 =>t2 = 28,48

Bài 3
(1,0 đ)

Vậy nước nóng lên là: 30- 28,48 = 1,520C.
Đặt cục đá lên trên lon nước
Vì : Khi đặt cục đá lên trên lon nước thì lớp nước ngọt phía trên trong lon

0,25


nước sẽ lạnh đi rất nhanh và chìm xuống và lớp nước ngọt chưa lạnh ở
dưới sẽ nổi lên thay thế tạo thành dịng đối lưu.
Mặt khác khơng khí bên ngồi lon nước cũng tạo dịng đối lưu tương tự
bao bọc lon nước làm lon nước lạnh đi nhanh hơn

0,5
0,25

Minh Tân, ngày 18/05 /2020
BAN GIÁM HIỆU DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN


NGƯỜI LẬP

Tổ trưởng
Trần Quốc Đương

Đào Thị Hoài



×