Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp may đo x19

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (365.56 KB, 78 trang )

Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp, chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các doanh nghiệp quan
tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn đứng
trớc sự cạnh tranh gay gắt với nhau, không những cạnh tranh trong nớc mà còn
cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài. Vì vậy các doanh nghiệp
muún tồn tại và phát triển thì nhiệm vụ của doanh nghiệp không chỉ là sản xuất
ngày càng nhiều sản phẩm với chất lợng cao mà phải còn tìm mọi biện pháp để hạ
giá thành sản phẩm. Sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực
giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại càng
nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống công
nhân viên.
Để đạt đựơc điều đó thì điều đầu tiên là doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ
chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thông tin về chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp phân
tích đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệu quả hay
không, tiết kiệm hay lãng phí tình hình thực hiện kế hoạch giá thành nh thế nào
từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành
sản phẩm và đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh và yêu cầu
quản trị của doanh nghiệp. Việc phấn đấu hạ chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp
mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.
Trong thời gian thực tập tại xi nghiệp may đo X19-Công ty 247 em đã đợc
tiếp cận với thực tế công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành, em đã quyết định chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp may đo X19.
Nội dung tóm tắt của chuyên đề nh sau:
Chơng 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và


tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng 2: Tình hình thực tế về công tác kê toán tập hợp chi phi sản xuất và tính
giá thành ở xí nghiệp may đo X19.
Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành ở xí nghiệp may đo X19.
Ngô Quang Tiến 1 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng Một
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất.
Khái niệm chi phí sản xuất: chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí sản
xuất để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có
cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào ở đâu
và mục đích hoặc tác dụng của chi phí nh thế nào. toàn bộ chi phí sản xuất trong
kỳ đợc chia làm các yếu tố chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu.
+ Chi phí nhân công.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác.
Tác dụng: Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá

tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu
tố, cung cấp tài liệu để lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán
nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản
xuất để chia ra các khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục
đích và công dụng, không phân biệt chi phi đó có nội dung kinh tế nh thế nào.
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí
sau:
Ngô Quang Tiến 2 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm những chi phí nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí về tiền lơng, tiền trích BHXH, BHYT,
kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chun ở
các phân xởng, tổ, đội sản xuất, gồm: chi phí lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ, của
nhân viên phân xởng tổ đội sản xuất, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi
phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Tác dụng: cách phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chiphí sản xuất theo
định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí
sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối l ợng sản phẩm, công việc lao vụ
sản xuất theo trong kỳ.
+ Chi phí biến đổi : là chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỷ lệ thuận với sự
thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
+ Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi về khối l-
ợng sản phẩm, công việc lao vụ, sản xuất trong kỳ.
Tác dụng: theo cách phân loại này các nhà quản lý có thể phân tích chi phí xác

định điểm hòa vốn ra những quyết định cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Phân loại theo ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối t ợng
chịu chi phí.
+ Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản
phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số
liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: là chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, nhiều
công việc, phải phân bổ theo các đối tợng theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Tác dụng: cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định ph-
ơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho đối tợng một cách đúng đắn và hợp lý.
- Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí.
+ Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh nguyên vật liệu
chính, tiền lơng công nhân sản xuất.
+ chi phí tổng hợp: là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng một
nội dung công dụng nh chi phí sản xuất chung.
Ngô Quang Tiến 3 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Tác dụng: cách phân loại này giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc
hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích
hợp với từng loại.
1.2. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt
động kinh doanh .
Đối với các nhà quản lý phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng
là tiền đề để tính giá thành đợc chính sách phục vụ cho việc theo dõi, kiểm tra
phân tích kiểm tra giá thành. Phân loại chi phí sản xuất còn giúp cân đối chi phí
trong phạm vi doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kiểm tra mối quan
hệ giữa chỉ tiêu giá thành và các chỉ tiêu khác, thấy rõ cơ cấu các yếu tố chi phí
thuộc lao động sống, lao động vật hóa đợc hình thành trong mỗi đơn vị sản phẩm,
góp phần kiểm tra, giám sát chặt chẽ mỗi loại chi phí phát sinh.

1.3 Khái niệm giá thành, cách phân loại giá thành sản phẩm.
1.3.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng sản phẩm công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành.
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
1.3.2.1.Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành.
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch do bộ phận của kế hoạch doanh nghiệp thực hiện trức khi bắt đầu quá
trình sản xuất. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu, là căn cứ
để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của
doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: là giá thành của sản phẩm đợc tính trên cơ sở các đinh mức
chi phí hiện hành. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức, là thớc đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản vật t, lao động trong sản xuất, giúp
doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật đã thực hiện trong
quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất
thực tế đã phát sinh trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
phản ánh kết quả phấn đấu của dọnh nghiệp trong quá trình sản xuất sản phẩm, là
cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.2.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
+ Giá thành công xởng (giá thành thực tế sản xuất sản phẩm).
Ngô Quang Tiến 4 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Bao gồm toàn bộ hao phí để sản xuất ra sản xuất , dịch vụ nh: chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhan công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản
phẩm dịch vụ hoàn thành.
Công thức tính:
+ Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất thực tế sản phẩm, dịc vụ đã tiêu

thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số sản phẩm dịch vụ đó.
Công thức tính:
+ Giá thành sản xuất theo biến phí: giá thành sản xuất theo biến phí bao gồm các
biến phí sản xuất kể cả biến phì trực tiếp và biến phí gián tiếp. Nh vậy trong phơng
pháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí, các chi phí sản xuất cố định đợc
tính ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh nh các chi phí thời kỳ trong lieen độ mà
không tính vào giá thành sản xuất. Do đó giá thành sản xuất chỉ bao gồm biến phí
sản xuất nên gọi là giá thành sản xuất bộ phận, doanh nghiệp xác định đợc lãi gộp
trên biến phí.
1.4. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm.
1.4.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất phát sinh trong chu kỳ.
Các chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất ) ở nhiều lĩnh
vực hoạt động (sản xuất, lu thông ) và liên quan tới việc sản xuất chế tạo các loại
sản phẩm hay thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ khác nhau. Để biết đợc chi phí đó
đã phát sinh ở đâu, dùng vào muc đích gì, sử dụng chi phí đó nh thế nào, có đảm
bảo hợp lý và tiết kiệm hay không cần thiết phải xác định đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất. Việc xác định dối tợng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định phạm vi
giới hạn chi phí phát sinh căn cứ vào các nhân tố sau:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Ngô Quang Tiến 5 Lớp QP6-B
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ

Chi phí sản
xuất phát
sinh trong
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
= +
-
Giá thành
sản phẩm
dịch vụ tiêu
thụ
Giá thành sx
thực tế spdv
đã tiêu thụ
CPBH phân
bổ cho sp,
dv
đã tiêu thụ
CPQLDN phân
bổ cho spdv
đã tiêu thụ
= + +
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thơng
phẩm, )
- Yêu cầu trình độ quản lý sản xuất kinh doanh.
Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất , trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và yêu
cầu hạch toán kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm của

doanh nghiệp phức tạp hay giản đơn, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ
quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp hay từng quy trình công nghệ
riêng biệt, từng phân xởng tổ đội,
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp không những có ý nghĩa quan
trọng trong việc tập hợp chi phí sản xuất mà còn là cơ sở để tính giá thành sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ.
1.4.2.Đối tợng và kỳ tính giá thành.
*Đối tợng giá thành: là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra và đòi hỏi phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại lao vụ và dịch vụ
của doanh nghiệp sản xuất ra để xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp với
thực tế của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, tờng công
việc nh: đóng tàu, sửa chữa ôtô là đối t ợng định giá. Nừu doanh nghiệp sản
xuất, chế tạo hàng loạt sản phẩm nh bánh kẹo, giầy dép, quần áo thì đối tợng tính
giá thành là từng loại sản phẩm đã hoàn thành.
Khi xác định đối tợng tính giá thành còn căn cứ vào quy trình công nghệ
sản xuất của doanh nghiệp. Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối t-
ợng tính giá thành là sản phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng. Đối với quy
trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu liên tục, đối tợng tính giá thành là nửa
thành phẩm và sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với quy trình
công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành là từng chi
tiết sản phẩm hoàn thành và sản phẩm cuối cùng đã hoàn chỉnh.
*Kỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, doanh
nghiệp sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục thì kỳ tính giá
thành thích hợp là hàng tháng, vào thời điểm cuối tháng. Nừu doanh nghiệp tổ
chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng với chu kỳ sản xuất dài,
sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành theo
quý, năm hoặc thời điểm sản phẩm hoàn thành.
Ngô Quang Tiến 6 Lớp QP6-B

Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
1.5.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp tập hợp chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bố từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn , cung cấp kịp thời
những số liệu , thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí , yếu tố chi phí qui
định , xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kì .
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá
thành đơn vị của các đối tợng tính giá theo đúng khoản mục quy định và đúng
kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo
doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự
toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, phát hiện khả
năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.6.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.6.1.Hệ thống tài khoản kế toán phục vụ cho công tác tập hợp chi phí.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán
hàng tồn kho thì sử dụng tài khoản kế toán tập hợp chi phí nh sau:
TK621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm cuối kỳ, kết chuyển giá trị nguyên vật liệu vào giá
thành sản xuất, trên TK154 chi phí sản xuất kinh doanh .. TK621
không có số d.
TK622: chi phí phân công trực tiếp dùng để phản ánh chi phí trả công lao
động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất. Cuối kỳ toàn bộ chi phí nhân công
trực tiếp đợc kết chuyển vào TK154 CPSXKDDD TK622 không có số d.
TK627: chi phí sản xuất chung phản ánh những chi phí sản xuất chung
của phân xởng nh: tiền lơng nhân viên phân xởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ, kháu hao tài sản cố định cuối kỳ phân bố và kết chuyển vào TK154
CPSXKDD TK627 không có số d.
TK154 CPSXKDDphản ánh toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát
sinh trong kỳ và xác định giá thành sản phẩm.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng
tồn kho: ngoài các TK621, TK622,TK627 có nội dung nh trình bày ở trên thì
Ngô Quang Tiến 7 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp còn sử dụng TK631 giá thành sản xuất để tổng hợp chi phí sản
xuất phát sinh và sác định giá thành sảnphẩm. Cuối kỳ giá thành của sản phẩm đ-
ợc kết chuyển vào tài khoản 632 giá vốn hàng bán giá trị sản phẩm
dở kết chuyển vào TK154.TK631 không có số d, ngoài ra doanh nghiệp còn sử
dụng TK154 để kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
1.6.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
* Phơng pháp trực tiếp
Chi phí sản xuất trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến sản
phẩm trong kỳ, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp.Đối với chi phí sản xuất trực tiếp liên quán đến tng đối tợng tập hợp chi phí
( từng loại sản phẩm ,từng loại dịch vụ ) thì tập hợp trực tiếp cho từng đối t ợng
tập hợp chi phí đó, gọi là phơng pháp tập hợp trực tiếp.
* Phơng pháp tập hợp gián tiếp
Những chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi
phí, dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm hay nhiều hoạt động lao vụ Sau khi
tập hợp những khoản chi phí này, kế toán phân bổ cho từng đối tợng theo tiêu thức
phù hợp, gọi là phơng pháp tập hợp gián tiếp.
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý phân xởng, khấu hao TSCĐ và
những chi phí sản xuất chung khác liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí đọc
tập hợp theo phơng pháp gián tiếp cuối kỳ,chi phí sản xuất chung phân bổ cho
từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp.
Có thể lựa chọn một trong các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung

sau;Theo khối lợng sản phẩm, CPNCTT, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định
mức chi phí sản xuất chung
1.6.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
- Kế toán chi tiết tập hợp chi phí sản xuất
+chứng từ ,các chứng từ gốc, bảng phân bổ
+Sổ kế toán,kế toán mở sổ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
+Kế toán tập hợp vàphân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Ngô Quang Tiến 8 Lớp QP6-B
CPSX chung
phân bổ cho
từng đối tượng A
Tổng CPSX chung
Tổng tiêu thức phân bổ
Đơn vị tiêu thức
phân bổ thuộc
đối tượng A
=
x
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
*Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
-Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Ngô Quang Tiến 9 Lớp QP6-B
TK154 TK631 TK154
(1)
(2)
(3)
(5)

(6)
(7)
TK621
TK622
TK611,138,821
TK632
(4)
TK627
TK621 TK154 TK138
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
TK622
TK627
TK152
TK155,157,632
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
1.7. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang.
1.7.1. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp.
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này để đánh giá sản phẩm dở cuối
kỳ.Trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và chủ
yếu trong giá thành của sản phẩm, sản phẩm làm dở nhỏ và không chênh lệch giữa
các kỳ.
Theo phơng pháp này thì chi phí sản phẩm dở cuối kỳ chỉ tính cho nguyên vật
liệu trực tiếp, còn các chi phí khác thì tính hết cho thành phẩm.
Công thức tính:

Dck vàD đk: chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn: chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ.
Stp và Sđ: Sản lợng của thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nếu quy trình sản xuất của doanh nghiệp phức tạp, chế biến kiểu liên tục qua
nhiều giai đoạn nh nhà máy dệt thì sản phẩm dở cuối kỳ ở giai đoạn đầu tính
theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các giai đoạn tiếp theo tính theo trị giá
bán thành phẩm của giai đoạn trớc chuyển sang coi nh đó là nguyên vật liệu trực
tiếp của giai đoạn tiếp theo. Nừu doanh nghiệp tập hợp riêng chi phí vật liệu chính
trực tiếp sản xuất, thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theophơng pháp
nguyên vật liệu chínhtrực tiếp sản xuất .
Ưu điểm: Phơng pháp này có u điểm tính toán đơn giản, khối lợng công việc tính
toán ít.
Nh ợc điểm: Độ chính xác không cao vì chỉ tính có một khoản chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp.
1.7.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đ-
ơng.
- Nội dung:
Ngô Quang Tiến 10 Lớp QP6-B
D
đk
+ C
n
S
tp
+ S
đ
D
ck
S
đ

=
x
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
+ Căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi sản phẩm
dở dang thành sản phảam hoàn thành tơng đơng.
+ Tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên
tắc.
-Công thức:
Q
đ
: sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng ( Q
đ
= Q
đ
x %HT )
C : đợc tính theo khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ
Ưu điểm:Đảm bảo tính hợp lý hơn và độ tin câỵ cao hơn của các chỉ tiêu.
Nh ợc điểm : Khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành
của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất khá phức tạp
và mang nặng tính chủ quan.
-Điều kiện áp dụng:Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm có tỷ trọng chi
phí nl, vl trực tiếp trong tổng chi phí sản xuất không lớn lắm, khối lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với kỳ đầu.
Đối với những sản phẩm có khối lợng sản phẩm dở dang ở các khâu trên
dây chuyền tơng đối đều nhau, có thể coi mức độ hoàn thành chung cho mức độ
các sản phẩm dở dang là 50%, để đơn giản cho việc tính toán phơng pháp đánh giá
sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành chung 50%.
1.7.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức.
Nội dung: Căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn
sản xuất, căn cứ vào định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất

tơng ứng để tính định mức của khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau
đó tập hợp lại cho từng sản phẩm. Trong phơng pháp này các khoản mục chi phí
tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng.
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã
xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý.
1.8. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại
hình doanh nghiệp chủ yếu.
1.8.1. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Ngô Quang Tiến 11 Lớp QP6-B
D
đk
+ C
Q
sp
+ Q
đ
D
ck
Q
đ
=
x
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và các tài liệu liên quan đến tính toán tổng giá
thành sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ và đã
hoàn thành theo đối tợng và khoản mục giá thành.
Căn cứ để chọn phơng pháp tính giá thành.
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất
+ Quy trình công nghệ sản xuất

+ Yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành
+ Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
1.8.1.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn ( phơng pháp tính trực tiếp).
-Điều kiện áp dụng: phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có
quy trình đơn giản khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen
kẽ liên tục (nh sản phẩm điện nớc, than, bánh kẹo).
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành.
- Kỳ tính giá thành là hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo.
- Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định cần tổ chức
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp.
Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và chi phí của
sản phẩm dở dang đã xác định, tính giá thành theo từng khoản mục chi phí.
Công thức:
Z = D
đk
+ C D
ck
;
Q
Z
z =
Trong đó:
Z, z: Là tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất thực tế.
C: Là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng.
D
ĐK
, D
CK
là chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang của đầu kỳ và cuối kỳ.
Q là số lợng sản phẩm lao vụ hoàn thành.

- Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang, hoặc có nhng ít và ổn định thì
không cần tính chi phí sản phẩm dở dang lúc đó tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
trong kỳ đồng thời là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành.
Để phục vụ cho việc tính giá thành, doanh nghiệp lập bảng, thẻ tính giá
thành dịch vụ.
1.8.1.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng với nhữnh doanh nghiệp trong
cùng một quy trình công nghệ sản xuất , cùng sử dụng một loại vật liệu , nhng kết
Ngô Quang Tiến 12 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
quả sản xuất thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau ( nh doanh nghiệp sản xuất hoá
chất, công nghiệp hoá dầu, công nghiệp nuôi ong )
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất : Là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
-Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
- Trình tự giá thành
+ Căn cứ vào chỉ tiêu kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm hệ số tính giá
tính giá thành, trong đó lấy loại sản phẩm có hệ số bằng một làm sản phẩm tiêu
chuẩn.
+ Tính quy đổi sản lợng thực tế ra sản lợng tiêu chuẩn.
Trong đó :
Q = Q
i
x H
i
Q: Tổng số sản lợng thực tế hoàn thành quy đổi ra sản phẩm.
Q
i
: Sản lợng thực tế của sản phẩm i.
+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm.
ii

ckdk
i
HQ
Q
DCD
Z ì
+
=
i
i
i
Q
Z
z =
1.8.1.3 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất : Toàn bộ quy trình công nghệ của nhóm sản
phẩm.
- Đối tợng tính giá thành: Từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó.
Trình tự tính:
+ Căn cứ vào tiêu chuẩu phân bổ hợp lý, ( GTKH, GTĐM ) và chi phí sản xuất đã
tập hợp đợc để tính tỷ lệ tính giá thành.
+ Căn cứ vào tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục tính giá thành thực tế cho
từng qui cách.
Ngô Quang Tiến 13 Lớp QP6-B
Giá thành thực tế cả nhóm SP
(theo từng khoản mục)
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
(theo từng khoản mục)
ì100%
Tỷ lệ giá thành

(theo từng khoản mục)
=
Giá thành thực tế
từng quy cách
Tiêu chuẩn phân bổ từng
quy cách (TTKM)
Tỷ lệ tính giá thành
(TTKM)
=
ì
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
1.8.1.4 Phơng pháp tính loại trừ chi phí .
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất : Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất .
- Đối tợng tính giá thành: Là sản phẩm chính sản phẩm đã hoàn thành và sản phẩm
lao vụ dịch vụ cho các bộ phận không phải là sản xuất phụ.
- Trình tự tính:
Lấy tổng chi phí đã tập hợp đợc loại trừ phần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí
thiệt hại về sản phẩm hỏng không đợc tính trong giá thành sản phẩm, chi phí phục
vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân xởng sản xuất phụ.
- Công thức tính:
Z = D
đk
+ C D
ck
- C
lt
trong đó:
CH: Là chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành của đối tợng tính giá thành.
1.8.1.5 Phơng pháp cộng chi phí.
- Đối tợng tập hợp chi phí là từng bộ phận sản xuất hoặc từng giai đoạn công nghệ

sản xuất .
- Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bớc chế biến, giá thành sản
phẩm hoàn thành ở bớc cuối kỳ.
- Trình tự tính giá thành:
+ Tập hợp chi phí sản xuất theo các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ sản
xuất .
+ Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất các giai đoạn công nghệ sản
xuất .
Công thức tính:
Z = C
1
+ C
2
+ + C
n
Trong đó: C
1
, C
2
, C
n
là chi phí sản xuất tập hợp đợc ở từng bộ phận, giai đoạn sản
xuất.
1.8.1.6 Phơng pháp liên hợp.
Trên thực tế các doanh nghiệp có thể kết hợp các phơng pháp giản đơn với
phơng pháp cộng chi phí, phơng pháp cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ.
1.8.1.7 Phơng pháp tính giá theo giá thành định mức.
- Trình tự tính giá :
+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí đợc duyệt để
tính ra giá thành đinhj mức của sản phẩm.

Ngô Quang Tiến 14 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
+ Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi phí
sản xuất chênh lệch thoát ly định mức.
+ Khi có thay đổi định mức kỹ thuật, cần kịp thời tính toán lại định mức và số
chênh lệch. chi phí sản xuất do thay đổi định mức của số sản phẩm đang sản xuất
dở dang
+ Trên cơ sở đã tính đợc định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh
lệch do thoát ly định mức xác định giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong
kỳ.
Công thức tính:
1.8.2 ứng dụng các phơng pháp tính giá thành trong các loại hình doanh
nghiệp chủ yếu.
- Phơng pháp tính giá thành giản đơn: Phơng pháp này thích hợp với nhng sản
phẩm, công việc có quy trình công nghệ khép kín giản đơn, tổ chức nhiều chu kỳ
sản xuất ngắn xen kẽ liên tục ( phù hợp với doanh nghiệp sản xuất nh điện , nớc,
than, bánh kẹo )
- Phơng pháp tính giá thành theo hệ số: Đợc áp dụng với những doanh nghiệp
trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất , cùng sử dụng một loại vật liệu, nh-
ng kết quả sản xuất thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau ( nh doanh nghiệp sản xuất
hoá chất, công nghiệp háo dầu, công nghiệp nuôi ong )
- Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ: Phơng pháp này thích hựp với doanh nghiệp
mà cùng quy trình công nghệ sản xuất , kết quả sản xuất đợc cả nhóm sản phẩm
cùng loại, với nhiều chủng loại, phẩm cấp quy cách khác nhau ( doanh nghiệp sản
xuất ống nớc, oá dệt kim, sản xuất chè )
- Phơng pháp loại trừ chi phí : Phơng pháp này áp dụng cho mọi loại hình doanh
nghiệp.
- Phơng pháp cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp
có quy trình sản xuất công nghệ sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất chế biến sản
phẩm qua nhiều bộ phận sản xuất , nhiều giai đoạn công nghệ ( nh doanh nghiệp

dệt, khai thác, cơ khí chế tạo may )
Ngô Quang Tiến 15 Lớp QP6-B
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
Giá thành
định mức của
sản phẩm
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
Chênh lệch
thoát ly
định mức
=

Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
- Phơng pháp liên hợp: Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ
chức sản xuất , tính chất quy trình công nghệ, và tính chất sản phẩm làmay mắn ra
đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau. ( nh doanh
nghiệp hoá chất dệt kim, đóng giầy )
- Phơng pháp tính giá thành theo định mức: Phơng pháp này thích hợp với những
doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh.
Ngô Quang Tiến 16 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng HAI
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp X19-công ty 247.
2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Theo quyết định của quân chủng phòng không, không quân ngày 01/04/1983
xí nghiệp X19 đợc thành lập dới hình thức là một trạm may đo quân phục, phục vụ
nội bộ quân chủng. Trong những ngày đầu mới thành lập, xí nghiệp có số lợng
máy móc nhỏ thô sơ và đơn giản ( với 25 máy đạp chân do sài gòn và trung quốc
sản xuất ) với số cán bộ chiến sỹ rất ít ( 27 cán bộ chiến sỹ ) nhng trạm may đo
vẫn lỗ lực vơn lên và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao.
Cùng với sự chuển đổi nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản lý tập chung bao
cấp sang cơ chée thị trơng có sự quản lý của nhà nớc, ngày 21/05/1991 Bộ quốc
phòng đã quyết định thành lập xí nghiệp may đo X19, tên gọi mới của trạm may
đo X19. Nhằm phục vụ may đo quân phục cho cán bộ trong quân chủng PK và
một phần các đơn vị thuộc khu vcj phía bắc. Ngoài ra, xí nghiệp còn đợc phép
kinh doanh tất cả các mặt hàng thuộc nghành may nhằm tăng doanh lợi cho xi
nghiệp cũng nh tăng các khoản thu nhập cho nhà nớc.
Xí nghiệp may X19 là một đơn vị sản xuất kinh doanh, chịu ảnh hởng trực
tiếp của qui luật cung cầu ngoài thị trờng, vì thế mà lúc đầu xí nghiệp cũng gặp
phải không ít khó khăn. Nhng với sự sáng tạo của ban lãnh đạo, sự cần cù nhiệt
tình của công nhân viên xí nghiệp đã dần dần gỡ bỏ đợc những khó khăn và hiện
nay có thể nói rằng xí nghiệp đã thu đợc kết quả rất đáng tự hào. Hỗu nh xí nghiệp
không phải ngừng sản xuất, thờng xuyên có khách đến đặt hàng và vì thế lơng của
cán bộ công nhân viên tơng đối cao.
Mặc dù quy mô sản xuất của xí nghiệp nhỏ song toàn bộ máy móc thiết bị,
TSCĐ đợc trang bị rất hiện đại. Hiện nay xí nghiệp đã có trên 260 máy móc thiết
bị đợc nhập từ nhật bản và đức, với trên 300 cán bộ công nhân viên, tất cả đèu dợc
đào tạo tuyển cử ở trình độ cao hay thấp, phù hợp với yêu cầu công việc đợc dảm
nhiệm.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, xí nghiệp có một lợng vốn nhất định bao
gồm vốn cố định và vốn lu động, các vốn chuyên dùng khác. Nhiệm vụ của xí
nghiệp là tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả trên cơ sở các
Ngô Quang Tiến 17 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp

nguyên tắc tài chính và chấp hành luật pháp. Các nguồn vốn này đợc hình thành từ
nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn khác.
Một số số liệu về tình hình của xí nghiệp may X19 hiện nay:
_ Tổng số vốn : 3 978 592 000đ
+ Vốn cố định : 3 378 592 000đ
+ Vốn lu động : 600 000 000đ
_ Về nguồn vốn
+ Vốn ngân sách cấp : 2 862 549 000đ
+ Vốn tự bổ sung : 362 239 000đ
+ Vốn huy động : 753 805 000đ
Sản lợng hàng năm của xí nghiệp đạt từ 500 000 đến 1 000 000 sản phẩm với
nhiều chủng loại, mẫu mã. Tổng doanh thu hàng năm đạt từ 18 000 000 000đ đến
25 000 000 000đ.
Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp một số năm gần đây đợc thể hiện
qua bảng sau :
STT Các chỉ tiêu 1999 2000 2001
1 Doanh thu 21407682 23746125 24978440
2 Nộp ngân sách nhà nớc 629391 698136 734366
3 Lợi nhuận 608463 679139 714384
4 Thu nhập bình quân của
CBCNV
745 830 869
Đơn vị tính: 1000đ
Để đạt đợc những thành tựu đó, xí nghiệp đã không ngừng đôỉ mới công
nghệ sản xuất cũng nh quy mô sản xuất. Điều đó chứng tỏ xí nghiệp đã và đang
phát triển lớn mạnh mặc dù thị trờng tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp hiện nay mới
chỉ là trong nớc.
Tháng 10 năm 1996 thực hiện nghị quyết của Đảng uỷ quân sự TW, xí
nghiệp X19 đã đợc sát nhập với 3 xí nghiệp khác thành công ty 247 theo quyết
định số 161/QĐQB của bộ QP và lấy trụ sở của xí nghiệp X19 làm trụ sở chính

của công ty (số 40A đờng Trờng Chinh Hà Nội).
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Xí nghiệp.
* Đặc điểm tổ chức quản lý.
Ngô Quang Tiến 18 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Xí nghiệp may X19 là 1 đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, Giám đốc Xí
nghiệp trực tiếp lãnh đạo chỉ đạo từng phòng ban, phân xởng nhằm quản lý chặt
chẽ kinh tế, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Giúp GĐ là PGĐ và các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu
quản lý kinh doanh.
- Ban GĐ có:
+GĐ Xí nghiệp
+PGĐ Xí nghiệp
- Các phòng ban chức năng có:
+Phòng kế hoạch kinh doanh
+Phòng kế toán
+Phòng hành chính tổng hợp
+Cửa hàng
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau:
- Ban GĐ: là đại diện pháp nhân cho Xí nghiệp, chịu trách nhiệm chính về quản lý
kinh tế, quản lý sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo chế độ 1 thủ trởng.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: có nhiệm vụ nghiên cứu và lập kế hoạch sản xuất
kịp thời đúng hợp đồng, đồng thời có kế hoạch cung cấp đảm bảo nguyên vật liệu
cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng KT:dới sự chỉ đạo trực tiếp của GĐ có nhiệm vụ quản lý sản xuất về mặt
số lợng và giá trị, về quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán, phân tích và
tổng hợp đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
- Phòng hành chính tổng hợp: Là phòng theo dõi về tình hình lao động, tiền lơng
và quản trị hành chính, có nhiệm vụ sắp xếp bố trí lao động trong Xí nghiệp số l-
ợng phù hợp trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho từng phòng ban, từng phân xởng.

- Cửa hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, xuất trả hàng cho khách hàng
và tiếp nhận đơn đặt hàng cho Xí nghiệp.
* Đặc điểm tổ chức sản xuất.
- Cơ cấu của Xí nghiệp có những bộ phận sau đây:
Bộ phận sản xuất chính: Đó là bộ phận trực tiếp sản xuất, vải đợc cắt và
may thành quần áo thao tác đó qua 3 phân xởng sản xuất chính.
+ Phân xởng cắt: thực hiện công nghệ pha cắt vải thành bán thành phẩm để chuyển
giao cho hai phân xởng may và hoàn thiện sản phẩm.
+ Phân xởng may chính: Thực hiện công nghệ may và hoàn thiện các loại sản
phẩm nh: trang phục cảnh sát, trang phục kiểm lâm,
Ngô Quang Tiến 19 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phân xởng may cao cấp: Cũng thực hiện công nghệ may và hoàn thiện sản
phẩm, nhng ngoài cac loại sản phẩm nh phân xởng may chính, phân xởng còn may
các loại sản phẩm cao cấp nh: quần áo com lê, áo măng tô, áo đông len hai lớp,
+ Bộ phận sản xuất phụ trợ(trực thuộc hai phân xởng may).
Các hoạt động của nó cũng tiếp tục ở công việc của bộ phận sản xuất chính
nhằm hoàn thiện sản phẩm nh thùa khuy, đơm cúc, là, kiểm tra chất lợng và đóng
gói.
+ Bộ phận phục vụ sản xuất: (trực thuộc phòng kế hoạch và kinh doanh).
Là bộ phận đợc tổ chức ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, cấp
phát, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động. Đó là hệ
thống kho tàng, lực lợng vân chuyển nội bộ và vận tải bên ngoài.
(Sơ đồ)
2.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp may X19-Cty 247.
Đối tợng chế biến của Xí nghiệp may X19 là vải: Vải đợc cắt và may thành
các chủng loại quần áo khác nhau. Xí nghiệp tổ chức quy trình công nghệ theo hại
giai đoạn: cắt và may hoàn thiện sản phẩm.
Công đoạn pha cắt.
Sau khi qua giai đoạn chuẩn bị, tìm khách hàng (thị trờng), lấy số đo và tiếp

quản nguyên vật liệu đến giai đoạn sản xuất. Theo đơn đặt hàng, nguyên vật liệu
theo hợp đồng đợc chuyển sang phân xởng cắt. ở công đoạn này thực hiện công
nghệ cắt vải thành bán thành phẩm để chuyển giao cho phân xởng may và hoàn
thiện thành sản phẩm hoàn thanh.
Với đặc điểm của Xí nghiệp may có rất nhiều chủng loại quần áo, do đó với
mỗi chủng loại lại có một công nghệ cắt khác nhau: Sau khi cắt, bán thành phẩm
sẽ đợc chuyển đến hai phân xởng may (may chính và phân xởng may cao cấp).
Công đoạn may.
Sau khi bán thành phẩm đợc chuyển đến hai phân xởng may phân xởng may
chính và phân xởng may cao cấp thì hai phân xởng may này sẽ may bán thành
phẩm thành quần hoặc áo.
ở các phân xởng may tất cả các công nhân hoạt động độc lập với nhau, sử
dụng máy may riêng, mỗi công nhân sẽ may hoàn chỉnh từng sản phẩm.
Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm.
Sau khi may xong sản phẩm sẽ đợc chuyển đến bộ phận hoàn thiện sản
phẩm để tiếp tục các công việc nh thùa khuy, đơm cúc, là sau đó bộ phận kiểm tra
Ngô Quang Tiến 20 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
chất lợng (KCS) sẽ kiểm tra chất lợng của từng sản phẩm theo đơn đặt hàng. Xí
nghiệp đặc biệt quan tâm đến khâu này. Việc này có làm tốt thì vấn đề đảm bảo uy
tín, chất lợng với khách hàng mới đựơc tốt.
Khâu cuối cùng là đóng gói sản phẩm, nhập kho thành phẩm và trả cho
khách hàng.
Việc lựa chọn đúng đắn và hợp lý các bộ phận tổ chức sản xuất ở Xí nghiệp
X19 Cty 247 có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật và quá trình sản xuất đã diễn ra một cách trôi chảy, nhịp nhàng, liên tục
mặc dù sản phẩm của Xí nghiệp có đặc điểm là kết cấu tơng đối phức tạp gồm
nhiều chi tiết hợp thành, có yêu cầu kỹ thuật cao.
(sơ đồ2.1).
Ngô Quang Tiến 21 Lớp QP6-B

Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp may X19.
2.1.4.1. Tổ chức hệ thống chứng từ, ghi chép ban đầu và tổ chức luân chuyển
chứng từ.
Xí nghiệp sử dụng các mẫu chứng từ bắt buộc nh các loại phiều thu tiền
mặt, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn thuế GTGT, tuân thủ theo đúng
mẫu biểu và phơng pháp lập do nhà nớc quy định. Ngoài ra Xí nghiệp còn sử dụng
chứng từ hớng dẫn nh một số loại thẻ kho, phiếu kiểm tra chất lợng sản phẩm,
bảng quyết toán chi phí nguyên vật liệu Xí nghiệp áp dụng hình thức luân
chuyển chứng từ khá hợp lý, đảm bảo khả năng cung cấp chứng từ chủ yếu cho
phòng kế toán, phòng kế hoạch kinh doanh, kho, phòng kế toán có mỗi quan hệ
chặt chẽ với nhau, cuối tháng Xí nghiệp tiến hành đối chiếu số liệu giữa các phòng
giúp cho việc tổ chức hạch toán kế toán đợc chính xác, đảm bảo tính đúng đăn phù
hợp về số liệu trong hoạt động tài chính của Xí nghiệp.
2.1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Căn cứ vào tính chất hoạt động của Xí nghiệp cũng nh khối lợng các nghiệp
vụ phát sinh và yêu cầu quản lý cụ thể, Xí nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản đợc
quy định trong hệ thống tài khoản kế toán của Nhà nớc. Tuy nhiên do hoạt động
chủ yếu là sản xuất (không tiến hành một số loại hoạt động nh: đầu t chứng khoán,
thuê tài chính, cho thuê tài chính) Xí nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên nên không sử dụng những tài khoản: 121, 128, 129,
161, 212, 221, 228, 229, 244, 611. Ngoài ra Xí nghiệp còn mở các tài khoản cấp 2,
cấp 3 theo hớng dẫn của nhà nớc để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình biến
động của tài sản cũng nh nguồn vốn của Xí nghiệp.
2.1.4.3. Bộ máy kế toán và hình thức kế toán.
Bộ máy kế toán: Xí nghiệp tổ chức công tác kế toán tập trung, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh hàng ngày đợc tổ chức hạch toán tại phòng kế toán của Xí nghiệp. Bộ
máy kế toán của Xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụ làm tham mu, giúp việc cho
GĐ quản lý và sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách, đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đạt kết quả cao, tổ chức thực hiện và kiểm

tra toàn bộ công tác kế toán của Xí nghiệp, giúp lãnh đạo của Xí nghiệp nắm bắt
các thông tin kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
*Phòng kế toán gồm 5 thành viên, mỗi nhân viên phụ trách một khâu kế
toán nh sau:
Ngô Quang Tiến 22 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
-Trởng phòng kế toán (kế toán trởng) là ngời trực tiếp chỉ đạo chung về
công tác quản lý kế toán, xác định kết quả kinh doanh của Xí nghiệp và lập báo
cáo tài chính theo từng kỳ hạch toán.
-Kế toán tổng hợp, kiêm kế toán thanh toán: tổng hợp tất cả các số liệu do
các kế toán viên chi tiết cung cấp, theo dõi công nợ của Xí nghiệp
-Kế toán nguyên vật liệu, kiêm kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ theo dõi nhập
xuất tồn vật liệu, tính toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu, tính toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng.
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kiêm kế toán
thành phẩm và bán hàng có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất, kết chuyển chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho thành
phẩm.
-Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Xí nghiệp, tiến hành thanh toán
lơng cho CBCNV của Xí nghiệp.
Ngoài ra phòng kế toán còn có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo nghiệp vụ ghi
chép ban đầu của các nhân viên thống kê tại các phân xởng. Thống kê phân xởng
có nhiệm vụ theo dõi từ khâu nhập nguyên vật liệu, qua sản xuất và trả hàng cho
khách hàng.
-Thủ kho: theo dõi và báo cáo tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu.
Thống kê phân xởng cắt.
Thống kê tại hai phân xởng may.
Thống kê kho thành phẩm và cửa hàng.
(Sơ đồ.2.3)
Ngô Quang Tiến 23 Lớp QP6-B

Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Hình thức kế toán.
Xí nghiệp X19 áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung việc áp dụng
hình thức kế toán này là hoàn toàn phù hợp, vì Xí nghiệp là đơn vị sản xuất kinh
doanh với quy mô không lớn, khối lợng công việc kế toán không quá phức tạp Xí
nghiệp có đội ngũ kế toán đợc đào tạo chính quy, có kinh nghiệm, có trình độ
chuyên môn thành thạo. Với hình thức nhật ký chung Xí nghiệp đã sử dụng một
số loại sổ nh sau:
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ cái.
- Sổ nhật ký chuyên dùng.
- Các bảng phân bổ.
- Các sổ chi tiết.
- Sơ đồ.
Lu chuyển tiền tệ, do phơng pháp lập đòi hỏi nhiều thời gian mà không đáp
ứng nhu cầu cần thiết trong công tác kế toán nên Xí nghiệp không tiến hành lập
báo cáo này.
2.2. Thực tế công tác kế toán của Xí nghiệp X19 Cty 247.
2.2.1. Nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất ở Xí nghiệp may X19 Cty 247.
Chi phí sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp may X19 Cty 247 nh: chi phí
nguyên, nhiên, vật liệu, khấu hao tài sản cố định, tiền lơng và các khoản trích nộp
theo quy định của nhà nớc, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác đợc
hạch toán theo quy định nhà nớc đã ban hành tại thông t 63/1999 các khoản chi đ-
ợc ban GĐ lập định mức kế hoạch thu chi cụ thể nh sau:
Về chi phí nguyên vật liệu, ban lãnh đạo Xí nghiệp xây dựng định mức tiêu
hao cho từng loại sản phẩm và quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu xuất dùng
theo định mức bằng cách kiểm tra chất lợng sản phẩm nghiêm ngặt trớc khi nhập
kho thành phẩm giao định mức cho các phân xởng. Xí nghiệp chỉ tính chi phí
nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm theo định mức đã lập.
Đối với chi phí nhân công Xí nghiệp trả theo lơng khoán sản phẩm cho đến

từng công nhân, trích 17% lơng cơ bản và 2% lơng thực tế vào chi phí sản xuất.
Xí nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo đờng thẳng. Hàng
tháng chi phí khấu hao tài sản cố định đựơc tính đều đặn vào giá thành sản phẩm
theo kế hoạch do phòng kế toán lập từ cuối mỗi năm trớc đợc GĐ Xí nghiệp thông
qua.
Ngô Quang Tiến 24 Lớp QP6-B
Trờng TH-Kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, tiền nớc tính theo định
mức đã lập, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định chi theo kế hoạch sửa chữa lớn.
Chi phí tiền ăn giữa ca trung bình 90000đ/ngời/tháng.
Do các khoản dự phòn giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi và
giảm giá đầu t ngắn hạn không phát sinh nên Xí nghiệp không tính vào chi phí sản
xuất trong kỳ.
Chi phí bằng tiền khác cũng đợc lập định mức chi không vợt quá 5% doanh
thu trong tháng.
Còn các khoản không đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ nh chi phí
nguyên vật liệu Xí nghiệp sử dụng vợt định mức, chi phí đầu t xây dựng cơ bản,
chi ủng hộ đồng bào lũ lụt
2.2.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp X19 là từng loại sản phẩm
sản xuất ra trong tháng.
Chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh ở
nhiều phẫn xởng, liên quan tới việc sản xuất , chế tạo sản phẩm theo đó cần theo
dõi một cách chặt chẽ chi phí phát sinh ở địa điểm nào đợc sử dụng vào mục đích
gì, có tiết kiệm và hiệu quả hay không Việc xác định đối t ợng tập hợp chi phí là
từng loại sản phẩm phù hợp với đối tợng tính giá thành bởi vì ban lãnh đạo Xí
nghiệp dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất của Xí nghiệp, đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm , trình độ quản lý và yêu cầu hạch toán kinh
doanh
Nh ở đầu chơng đã đề cập, đặc điểm cơ cấu quản lý tổ chcsx kinh doanh lên

kế toán trực tiếp theo dõi, nghi chép các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày.
Hơn nữa Xí nghiệp X19 với phơng châm quản lý sản xuất tiiết kiệm để hạ
giá thành sản phẩm . đây là yêu cầu tất yếu đặt ra với mọi doanh nghiệp trong lền
kinh tế thị trờng.Để đáp ứng yêu cầu quản lý tiết kiệm nhất Xí nghiệp đã có nhiều
biện pháp nh lập định mức chi phí nguyên vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài..Sau
khi tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phải phân bổ cho các đối tợng chịu (từng loại
sản phẩm ) do vậy dựa vào những đặc điểm trên Xí nghiệp đã lựa chọn đối tợng
tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm .
2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất.
Để tiến hành công tác tập hợp chi phí sxản xuất thì toàn bộ chi phí sản xuất
ở Xí nghiệp may X19 đợc phân loại nh sau:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ngô Quang Tiến 25 Lớp QP6-B

×