Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

Tài liệu Đề tài “Trình tự chuẩn bị kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính” doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (625.67 KB, 64 trang )

z












Đ
Đ




t
t
à
à
i
i




T
T


r
r
ì
ì
n
n
h
h


t
t




c
c
h
h
u
u


n
n


b
b





k
k
i
i


m
m


t
t
o
o
á
á
n
n


t
t
r
r
o
o

n
n
g
g


k
k
i
i


m
m


t
t
o
o
á
á
n
n


b
b
á
á

o
o


c
c
á
á
o
o


t
t
à
à
i
i


c
c
h
h
í
í
n
n
h
h















































Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.

A. LI M U

Sau hn 10 nm hỡnh thnh v phỏt trin, t chc cụng tỏc kim toỏn nuc
ta ó cú nhng phỏt trin vt bc. H thng ti liu v kim toỏn ngy cng a
dng v phong phỳ, h thng vn bn phỏp lut v kim toỏn ngy cng hon thin.
Vi mc tiờu c th hoỏ mt giai on ca cụng tỏc kim toỏn hiu rừ hn v
kim toỏn, cho nờn trong quỏ trỡnh lm ỏn mụn hc, em chn ti Trỡnh t
chun b kim toỏn trong kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh. Vi phm vi ca mt
ti mụn hc em ch trỡnh by trỡnh t chun b kim toỏn trong kim toỏn bỏo
cỏo ti chớnh vi loi hỡnh kim toỏn c lp. Trong quỏ trỡnh nghiờn cu em la
chn Phng phỏp duy vt bin chng lm phng phỏp nghiờn cu, kt hp vi
phng phỏp tng hp, phõn tớch ti liu, v vic vn dng linh hot cỏc chun

mc, qui nh v kim toỏn. Trong ỏn ny em trỡnh by theo b cc sau:
A. Li m u.
B. Ni dung.
I. Khỏi quỏt v chun b kim toỏn.
1.1. Khỏi nim.
1.2. Vai trũ, v trớ ca giai on chun b kim toỏn trong kim toỏn Bỏo cỏo
ti chớnh.
II. Trỡnh t kim toỏn.
2.1. Giai on tin lp k hoch kim toỏn.
2.2. Giai on lp k hoch.
III. Kt lun.
C. Ph lc.
Trong quỏ trỡnh lm ỏn mụn hc em nhn c s hng dn nhit tỡnh ca
cụ Nguyn Th Hng Thuý. Do hn ch v mt thi gian v s hiu bit ca bn
thõn cho nờn trong bn ỏn nay khụng th trỏnh khi nhng sai lm, thiu sút,
em mong nhn c s gúp ý ca thy cụ v cỏc bn.
Em xin chõn thnh cm n!
Sinh viờn
Quc Tuyn
H Ni, thỏng 12 nm 2003
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
B. NI DUNG

I. Khỏi quỏt v chun b kim toỏn.
1.1 . Khỏi nim.
Chun b kim toỏn l bc cụng vic u tiờn ca t chc cụng tỏc kim toỏn
nhm to ra tt c tin v iu kin c th trc khi thc hnh kim toỏn. õy l
cụng vic cú ý ngha quyt nh cht lng kim toỏn. Giai on chun b kim
toỏn c chia thnh hai giai on nh l:

Giai on tin lp k hoch kim toỏn.
Giai on lp k hoch kim toỏn.
1.2. Vai trũ, v trớ ca giai on chun b kim toỏn trong cuc kim toỏn Bỏo
cỏo ti chớnh.
Giai on chun b l giai on u tiờn trong mt cuc kim toỏn bỏo cỏo ti
chớnh nú chun b y v mt vt cht, con ngi tin hnh mt cuc kim
toỏn. Nú cú vai trũ quan trng, chi phi ti cht lng v hiu qu chung ca ton
b cuc kim toỏn. í ngha ca giai on tin lp k hoch kim toỏn l: to c s
phỏp lý xỏc nh mc tiờu, phm vi ca cuc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh. Cụng
ty kim toỏn lm tt cụng tỏc ny s hn ch c nhng ri ro, nhng bt ng
vi khỏch hng kim toỏn. í ngha ca giai on lp k hoch c th hin mt
s im sau:
Lp k hoch kim toỏn giỳp kim toỏn viờn thu thp
c cỏc bng chng kim toỏn y v cú giỏ tr lm
c s a ra cỏc ý kin xỏc ỏng v Bỏo cỏo ti chớnh,
t ú giỳp cỏc kim toỏn viờn hn ch nhng sai sút,
gim thiu trỏch nhim phỏp lý, nõng cao hiu qu cụng
vic v gi vng c uy tớn ngh nghip i vi khỏch
hng.
K hoch kim toỏn giỳp cỏc kim toỏn viờn phi hp
hiu qu vi nhau cng nh phi hp hiu qu vi cỏc b
phn cú liờn quan nh b phn: kim toỏn ni b, cỏc
chuyờn gia bờn ngoi.... ng thi qua s phi hp hiu
qu ú, kim toỏn viờn cú th tin hnh cuc kim toỏn
theo ỳng chng trỡnh ó lp vi cỏc chi phớ mc hp
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
lý, tăng cường sức cạnh tranh cho công ty kiểm toán và
giữ uy tín với khách hàng.
 Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được lập, kiểm toán

viên có thể kiểm soát và đánh giá công việc kiểm toán đã
và đang thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả của cuộc kiểm toán.
Ý nghĩa của giai đoạn chuẩn bị là sự khái quát ý nghĩa của hai giai đoạn tiền
lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Trong điều kiện Việt
Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói
riêng là những hoạt động hết sức mới mẻ. Trong khi đó hành lang pháp lý cho hoạt
động kiểm toán chưa đầy đủ, nội dung, quy trình cũng như phương pháp được vận
dụng trong các cuộc kiểm toán của Việt Nam mới ở giai đoạn đầu, nguồn tài liệu
thiếu cả về số lượng, tính đồng bộ và hạn chế về nhiều mặt. Do vậy, giai đoạn
chuẩn bị kiểm toán cần được coi trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của cuộc
kiểm toán.
II. Trình tự chuẩn bị kiểm toán.
2.1. Giai đoạn tiền lập kế hoạch kiểm toán.
2.1.1. Thư mời hoặc công văn gửi công ty kiểm toán của công ty có nhu cầu
kiểm toán.
Thông thường khi một doanh nghiệp có nhu cầu kiểm toán phải có công văn
hoặc thư mời kiểm toán cho công ty kiểm toán. Thư mời kiểm toán có những nội
dung sau :
 Số và ngày tháng công văn.
 Tên và địa chỉ đơn vị mời kiểm toán.
 Tên công ty kiểm toán được mời làm kiểm toán.
 Nội dung kiểm toán.
 Yêu cầu kiểm toán.
 Lời chấp nhận trả phí kiểm toán.
 Tên, chức vụ người ký và dấu của đơn vị.
Tên đơn vị mời làm kiểm toán có thể được ghi chung tên công ty kiểm toán,
cũng có thể ghi thêm tên kiểm toán viên mà doanh nghiệp tín nhiệm muốn mời
trực tiếp.
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán

Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
Ni dung kim toỏn cn ghi rừ l kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh nm no? hoc
mt ni dung c th no ú, nh: kim toỏn bỏo cỏo quyt toỏn cụng trỡnh xõy
dng c bn, kim toỏn thanh lý hp ng kinh t...Yờu cu kim toỏn thng ghi
rừ phi bo m trung thc, khỏch quan, bớ mt s liu v thi gian cn hon thnh.
2.1.2. Duy trỡ v chp nhn khỏch hng.
Cụng ty kim toỏn phi ỏnh giỏ khỏch hng tim nng v thng xuyờn phi
xem xột li khỏch hng hin cú ca cụng ty.
Nu khỏch hng hoc mi quan h gia Cụng ty kim toỏn vi khỏch hng l
khụng ỳng mc thỡ kh nng thnh cụng ca kim toỏn l rt thp. V mt thc
tin kim soỏt cht lng kim toỏn yờu cu ỏnh giỏ khỏch hng hin cú v khỏch
hng tim nng cõn nhc:
Nng lc phc v khỏch hng ca cụng ty kim toỏn.
Tớnh c lp ca cụng ty kim toỏn.
Tớnh chớnh trc ca Ban lónh o ca khỏch hng.
Th tc duy trỡ v chp nhn khỏch hng bao gm vic xem xột thụng tin ti
chớnh v cỏc thụng tin khỏc ca khỏch hng nh: thụng tin s b v lnh vc hot
ng, loi hỡnh doanh nghip, hỡnh thc s hu, cụng ngh sn xut, t chc b
mỏy qun lý v thc tin hot ng ca n v..., trao i vi bờn th ba v trao
i vi kim toỏn viờn tin nhim. trỏnh trng hp mt ch phn hựn cú th
chp nhn bt c mt khỏch hng no, k c nhng khỏch hng khụng phự hp, vi
lý do n gin phỏt trin kinh doanh. Mt s cụng ty kim toỏn Vit Nam yờu
cu vic ỏnh giỏ cỏc khỏch hng hin cú v cỏc khỏch hng tim nng phi c
mt ch phn hựn cp cao a ra phờ duyt cui cựng. Nu chp nhn yờu cu
kim toỏn ca doanh nghip, thỡ cụng ty kim toỏn phi cú th hn kim toỏn, cụng
vn chp nhn kim toỏn.
2.1.3. Th hn kim toỏn.
Th hn kim toỏn l s xỏc nhn bng vn bn rng li mi ca khỏch hng
ó c chp nhn, ng thi xỏc nh mc tiờu v pham vi kim toỏn cng nh
trỏch nhim ca kim toỏn viờn i vi khỏch hng v hỡnh thc ca bỏo cỏo kim

toỏn. trỏnh mi s hiu lm, khụng cú li cho c hai bờn, tt nht kim toỏn
viờn nờn gi th hn cho khỏch hng trc khi bt u cụng vic kim toỏn.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Ở một số nước, mục tiêu, phạm vi kiểm toán và nghĩa vụ của kiểm toán viên
đã được luật pháp quy định. Tuy nhiên kiểm toán viên vẫn có thể gửi thư hẹn kiểm
toán cho khách hàng của mình.
Nguyên tắc kiểm toán thứ 2 được IAPC phê chuẩn tháng 3 – 1980 và ban
hành tháng 6 –1980 đã nêu nội dung thư hẹn kiểm toán, “Hình thức và nội dung
thư hẹn kiểm toán có thể thay đổi đối với mỗi khách hàng”, nhưng bao gồm những
nội dung chính sau:
 Mục đích của kiểm toán các thông tin tài chính.
 Trách nhiệm của các nhà quản lý đối với thông tin tài chính.
 Phạm vi kiểm toán (bao gồm cả luật pháp, quy định hoặc là
quy chế của các tổ chức chuyên ngành có thể áp dụng mà
kiểm toán viên có thể đính kèm).
 Hình thức của mỗi loại báo cáo hoặc là sự truyền đạt các kết
quả khác của thư hẹn kiểm toán khi có những khả năng này
xảy ra.
 Nhắc lại các thoả thuận giữa kiểm toán viên và khách hàng.
Đối với kiểm toán định kỳ, kiểm toán viên có thể không phải gửi thư hẹn
kiểm toán hàng năm, trừ các trường hợp sau:
 Khi khách hàng có biểu hiện hiểu lầm về mục
đích và phạm vi kiểm toán.
 Một hoặc một số khoản mục của thư hẹn kiểm
toán cũ phải thay đổi bổ sung.
 Có những thay đổi mới đây về quản lý.
 Có những thay đổi đáng kể về kinh doanh của
khách hàng.
 Có những yêu cầu mới phát sinh.

Nếu kiểm toán viên nhận thấy không cấn gửi thư hẹn kiểm toán mới cho
khách hàng, thì có thể giữ nguyên nội dung thư hẹn kiểm toán cũ.
Khi kiểm toán viên của công ty mẹ (công ty chính) đồng thời cũng là kiểm toán
viên của công ty con (các chi nhánh) đơn vị phụ thuộc thì phải cân nhắc các yếu tố
sau đây trong việc quyết định có gửi thư hẹn riêng cho từng đơn vị hay không?
 Ai chỉ định kiểm toán viên cho đơn vị hợp thành?
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
 Có lập báo cáo kiểm toán theo từng đơn vị hợp thành hay
không?
 Những yêu cầu về pháp lý.
 Phạm vi công việc các kiểm toán viên khác đã làm.
 Mức độ chi phối của công ty mẹ.
Mẫu thư hẹn kiểm toán có thể thay đổi phù hợp với từng trường hợp kiểm
toán cụ thể (xem phụ lục số 01). Thư hẹn kiểm toán có thể thay thế bằng hình thức
công văn chấp nhận kiểm toán với nội dung tương tự.
Cùng với việc gửi thư hẹn kiểm toán công ty kiểm toán cử kiểm toán viên để
làm kiểm toán. Tuy theo sự hiểu biết sơ bộ về doanh nghiệp và nội dung, yêu cầu
kiểm toán đã thoả thuận để có thể cử một hoặc một số kiểm toán viên chịu trách
nhiệm kiểm toán, trong đó phải có một người được giao trách nhiệm kiểm toán
viên chính. Việc cử kiểm toán viên cần chú ý:
 Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám
sát một cách thích đáng các nhân viên mới và chưa
có nhiều kinh nghiệm, và điều này cũng được
chuẩn mực đầu tiên trong nhóm các chuẩn mực về
công việc kiểm toán tại chỗ trong GAAS quy định.
 Kiểm toán viên phải có trình độ năng lực, chuyên
môn đủ khả năng thực hiện công việc và đủ tín
nhiệm với khách hàng, có thể cử kiểm toán viên
được khách hàng mời trực tiếp nếu được. Cần chú

ý lựa chọn những kiểm toán viên có kiến thức và
kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách
hàng.
 Các công ty kiểm toán cần tránh thay đổi kiểm toán
viên trong các cuộc kiểm toán cho một khách hàng
trong nhiều năm.
 Kiểm toán viên được chỉ định phải thoả mãn các
nguyên tắc về trách nhiệm pháp lý, đạo đức nghề
nghiệp, kiểm toán viên phải đảm bảo tính độc lập
về kinh tế, quan hệ. (kiểm toán viên phải tuân thủ
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục tiêu
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
v nguyờn tc c bn chi phi kim toỏn bỏo cỏo
ti chớnh v cỏc chun mc kim toỏn quc t).
Sau khi ó c kim toỏn viờn, cụng ty kim toỏn v kim toỏn viờn chớnh
cựng i din khỏch hng phi ký kt hp ng kim toỏn.
2.1.4. Hp ng kim toỏn.
Theo chun mc kim toỏn Vit Nam s 210, hp ng kim toỏn: l s tho
thun bng vn bn gia cỏc bờn tham gia ký kt (cụng ty kim toỏn, khỏch hng)
v cỏc iu khon v iu kin thc hin kim toỏn ca khỏch hng v cụng ty
kim toỏn, trong ú xỏc nh mc tiờu, phm vi kim toỏn, quyn v trỏch nhim
ca cỏc bờn, hỡnh thc cỏo kim toỏn, thi gian thc hin v cỏc iu khon v phớ,
v x lý khi cú tranh chp hp ng.
Hp ng kim toỏn phi c lp v ký chớnh thc trc khi tin hnh cụng
vic kim toỏn nhm bo v li ớch ca khỏch hng v cụng ty kim toỏn. Cụng ty
kim toỏn v khỏch hng khi ký kt hp ng kim toỏn, hp ng dch v hoc ký
vn bn cam kt khỏc thay cho hp ng phi tuõn th cỏc quy nh ca phỏp lut
hin hnh v hp ng kinh t. Hp ng kim toỏn phi cú y cỏc iu khon
chung ca hp ng kinh t theo quy nh hin hnh, cú th thay i phự hp vi

s tho thun ca cỏc bờn. Ngoi nhng yu t c bn ca hp ng kinh t núi
chung, hp ng kim toỏn cũn cú nhng iu khon mang tớnh c thự ca ngh
kim toỏn nh:
Mc ớch, phm vi v ni dung kim toỏn hoc dch khỏc;
Trỏch nhim ca Giam c (hoc ngi ng u) n v c
kim toỏn trong vic lp v trỡnh by bỏo cỏo ti chớnh;
Trỏch nhim ca khỏch hng trong vic cung cp chng t, ti
liu k toỏn v nhng thụng tin khỏc liờn quan n cụng vic
kim toỏn;
Phm vi kim toỏn phi phự hp v tuõn th phỏp lut v cỏc
chớnh sỏch, ch hin hnh;
Hỡnh thc bỏo cỏo kim toỏn hoc hỡnh thc khỏc th hin kt qu
kim toỏn;
Cú iu khon núi rừ l trờn thc t cú nhng ri ro khú trỏnh
khi do bn cht v nhng hn ch vn cú ca kim toỏn cng
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
nh ca h thng kim soỏt, do ngoi kh nng ca kim toỏn
viờn trong vic phỏt hin ra nhng sai sút.
Ngoi ra, cụng ty kim toỏn cú th b sung thờm cỏc ni dung sau vo hp
ng kim toỏn:
Nhng iu khon liờn quan n lp k hoch kim toỏn;
Trỏch nhim ca khỏch trong vic cung cp bng vn bn s m
bo v nhng thụng tin ó cung cp liờn quan n kim toỏn;
Mụ t hỡnh thc cỏc loi th, bỏo cỏo khỏc m cụng ty kim toỏn
cú th gi cho khỏch hng (nh th qun lý, bn gii trỡnh ca
Giỏm c, th xỏc nhn ca ngi th 3...)
C s tớnh phớ kim toỏn, loi tin dựng thanh toỏn, t giỏ (nu
cú).
Trong mt s trng hp cn thit, cỏc bờn tham gia hp ng cú th tho

thun b sung vo hp ng kim toỏn mt s ni dung sau:
Cỏc iu khon liờn quan n vic tham gia ca kim toỏn viờn
v cỏc chuyờn gia khỏc vo mt s cụng vic trong quỏ trỡnh kim
toỏn;
Cỏc iu khon liờn quan n vic tham gia ca cỏc kim toỏn
viờn ni b v nhõn viờn khỏc ca khỏch hng;
i vi trng hp kim toỏn ln u, nhng th tc cn thc
hin vi kim toỏn viờn v cụng ty kim toỏn ó kim toỏn nm
trc (nu cú)
Gii hn trỏch nhim ti chớnh ca cụng ty kim toỏn v kim
toỏn viờn khi xy ra ri ro kim toỏn;
Trung hp hai hoc nhiu cụng ty kim toỏn cựng thc hin chung mt cuc
kim toỏn thỡ hp ng kim toỏn phi ghi y cỏc thụng tin liờn quan n cỏc
bờn v phi cú ch ký ca ngi cú thm quyn v úng du cỏc bờn tham gia
hp ng. Cụng ty kim toỏn v khỏch hng c phộp ký hp ng kim cho
nhiu nm ti chớnh. Trng hp hp ng kim toỏn ó c ký cho nhiu nm,
trong mi nm cụng ty kim toỏn v khỏch hng phi cõn nhc xem nu cú nhng
im cn phi thay i, b sung thỡ phi tho thun bng vn bn v nhng iu
khon v iu kin thay i ca hp ng cho nm kim toỏn hin hnh. Vn bn
ny c coi l ph lc ca hp ng kim toỏn ó ký trc ú. Hp ng kim
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
toỏn c lp li cho nm kim toỏn hin hnh khi phỏt sinh nhng thay i mc
ớch, phm vi kim toỏn, cú s thay i mt s iu khon quan trng ca hp
ng, khi khỏch hng cú s thay i ln v t chc, hot ng kinh doanh v yờu
cu phỏp lý.
Trong quỏ trỡnh thc hin kim toỏn theo hp ng, trng hp khỏch hng
cú yờu cu sa i mt s iu khon ca hp ng lm cho mc m bo ca
kim toỏn gim i thỡ cụng ty kim toỏn phi xem xột cú chp nhn yờu cu ny
ca khỏch hng hay khụng?

Khi khỏch hng yờu cu cụng ty kim toỏn sa i hp ng kim toỏn vỡ cỏc
lý do nh cú s hiu nhm v tớnh cht ca kim toỏn hay dch v liờn quan khỏc
ó nờu trong hp ng ban u, hoc yờu cu gii hn phm vi kim toỏn..., thỡ
cụng ty kim toỏn phi xem xột k lng lý do ca nhng yờu cu ny, c bit l
nhng hu qu do gii hn phm vi kim toỏn. Lý do sa i hp ng c coi l
hp lý nu cú nhng bin ng ln trong kinh doanh nh hng trc tip n nhu
cu ca khỏch hng hoc cú nhng hiu lm v tớnh cht ca dch v. Ngc li,
nu nhng bin ng ny da trờn nhng thụng tin khụng chớnh xỏc, khụng y
hoc khụng hp lý thỡ cỏc lý do khỏch hng yờu cu sa i hp ng l khụng
c chp nhn. Trc khi chp nhn sa i hp ng kim toỏn, ngoi nhng
vn nờu trờn, cụng ty kim toỏn phi tớnh n nhng hu qu ca s sa i hp
ng v mt phỏp lý hoc cỏc ngha v khỏc.
Mi trng hp cú sa i cỏc iu khon ca hp ng, cụng ty kim toỏn
v khỏch hng u phi thng nht bng vn bn v nhng iu khon mi. Nu
cụng ty kim toỏn khụng th chp nhn sa i hp ng v khụng c phộp tip
tc thc hin hp ng ban u, thỡ cụng ty kim toỏn phi ỡnh ch ngay cụng vic
kim toỏn v phi thụng bỏo cho cỏc bờn theo quy nh ca hp ng v cỏc quy
nh cú liờn quan, nh ngi i din ký hp ng, Hi ng qun tr hoc cỏc c
ụng v nhng lý do dn n vic chm dt hp ng kim toỏn.
Vớ d Hp ng kim toỏn (Ph lc s 02).
Vớ d Hp ng kim toỏn (Trng hp 02 cụng ty kim toỏn cựng thc hin
mt cuc kim toỏn Ph lc s 03).
Sau khi ó ký kt hp ng kim toỏn, ngi c giao trỏch nhim kim
toỏn viờn chớnh (Ch nhim kim toỏn) cú nhim v u tiờn l Lp k hoch kim
toỏn.
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
2.2. Giai on lp k hoch kim toỏn.
2.2.1. Khỏi nim, vai trũ ca giai on lp k hoch kim toỏn i vi mt
cuc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh.

2.2.1.1. Khỏi nim.
Lp k hoch kim toỏn l giai on u tiờn ca mt cuc kim toỏn cú vai trũ
quan trng, chi phi ti cht lng v hiu qu chung ca ton b cuc kim toỏn.
2.2.1.2. Vai trũ ca giai on lp k hoch kim toỏn.
Nguyờn tc kim toỏn quc t th 3- Cỏc nguyờn tc c bn xuyờn sut mt
cuc kim toỏn do IAPC (U ban thc hnh kim toỏn quc t) phờ chun thỏng
6 nm 1980 v ban hnh thỏng 10 1980 ó nờu rừ: Kim toỏn viờn phi lp k
hoch kim toỏn tr giỳp cho cụng vic kim toỏn tin hnh cú hiu qu, ỳng
thi hn. Theo chun mc kim toỏn th t trong 10 Chun mc Kim toỏn c
tha nhn rng rói (GAAS) ũi hi Cụng tỏc kim toỏn phi c lp k hoch
y v cỏc tr lý (nu cú) phi c giỏm sỏt ỳng n. on hai trong Chun
mc kim toỏn Vit Nam s 300 nờu rừ: Kim toỏn viờn v cụng ty kim toỏn
phi lp k hoch kim toỏn m bo cuc kim toỏn c tin hnh mt cỏch
cú hiu qu, v k hoch kim toỏn phi c lp cho mi cuc kim toỏn. K
hoch kim toỏn phi c lp mt cỏch thớch hp nhm m bo bao quỏt ht cỏc
khớa cnh trng yu ca cuc kim toỏn; phỏt hin gian ln, ri ro v nhng vn
tim n; v m bo cuc kim toỏn c tin hnh ỳng thi hn.
Nh vy, vic lp k hoch kim toỏn khụng ch xut phỏt t yờu cu chớnh
ca cuc kim toỏn nhm chun b nhng iu kin c bn trong cụng tỏc kim
toỏn, cho cuc kim toỏn m cũn l nguyờn tc c bn trong cụng tỏc kim toỏn ó
c quy nh thnh chun mc v ũi hi cỏc kim toỏn viờn phi tuõn th theo
y nhm m bo tin hnh cụng tỏc kim toỏn cú hiu qu v cht lng.
2.2.2. Lp k hoch kim toỏn chin lc.
Theo chun mc kim toỏn Vit Nam s 300, K hoch chin lc: L nh
hng c bn, ni dung trng tõm v phng phỏp tip cn chung ca cuc kim
toỏn do cp ch o vch ra da trờn hiu bit v tỡnh hỡnh hot ng v mụi trng
kinh doanh ca n v c kim toỏn.
K hoch chin lc phi c lp cho cỏc cuc kim toỏn ln v qui mụ,
tớnh cht phc tp, a bn rng hoc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh ca nhiu nm.
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán

Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
Cuc kim toỏn ln v qui mụ l cuc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh tng hp
(hoc bỏo cỏo ti chớnh hp nht) ca Tng Cụng ty, trong ú cú nhiu cụng ty,
n v trc thuc cựng loi hỡnh hoc khỏc loi hỡnh kinh doanh.
Cuc kim toỏn cú tớnh cht phc tp l cuc kim toỏn cú du hiu tranh
chp, kin tng hoc nhiu hot ng mi m kim toỏn viờn v cụng ty kim toỏn
cha cú nhiu kinh nghim.
Cuc kim toỏn a bn rng l cuc kim toỏn ca n v cú nhiu n v
cp di nm trờn nhiu tnh, thnh ph khỏc nhau, k c chi nhỏnh nc ngoi.
Kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh nhiu nm l khi cụng ty kim toỏn ký hp ng
kim toỏn cho mt s nm ti chớnh liờn tc, vớ d nm 2000 ký hp ng kim
toỏn nm 2000, nm 2001 v nm 2002 thỡ cng phi lp k hoch chin lc
nh hng v phi hp cỏc cuc kim toỏn gia cỏc nm.
K hoch chin lc thng do ngi phc trỏch kim toỏn lp v c Giỏm
c (hoc ngi ng u) cụng ty kim toỏn phờ duyt. K hoch chin lc l c
s lp k hoch kim toỏn tng th, l c s ch o thc hin v soỏt xột kt qu
cuc kim toỏn.
lp c k hoch chin lc chun xỏc ũi hi kim toỏn viờn phi tip
xỳc vi khỏch hng tỡm hiu tỡnh hỡnh, thu thp nhng thụng tin cn thit v cỏc
hot ng kinh doanh, trờn nhng nột c trng c bn sau:
Nhim v, chc nng hot ng ch yu ca khõch hng.
Quy mụ v phm vi hot ng kinh doanh.
Quỏ trỡnh thnh lp, iu kin, kh nng hin ti v tng lai
phỏt trin ca doanh nghip.
T chc sn xut v nhng quy trỡnh cụng ngh sn xut kinh
doanh ch yu v ri ro tim tng.
Tỡnh trng ti chớnh v cỏc mi quan h kinh t ch yu ca
khỏch hng.
T chc qun lý kinh doanh, trỡnh , nng lc nhng ngi
iu hnh ca doanh nghip khỏch hng.

T chc b mỏy v cụng vic k toỏn ti chớnh thng kờ.
T chc kim toỏn ni b.
Nhng thun li, khú khn ch yu trong sn xut kinh
doanh, trong qun lý v k toỏn.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Sự hiểu biết về đặc thù kinh doanh của khách hàng sẽ giúp cho kiểm toán viên
xác định được các sự kiện, các nghiệp vụ có ảnh hưởng nhiều đến thông tin tài
chính. Kiểm toán viên có thể thu thập thông tin này từ các nguồn:
 Báo cáo hàng năm trước chủ sở hữu của doanh nghiệp.
 Các biên bản hội nghị HĐQT, hội nghị ban giám đốc và các
hội nghị quan trọng khác.
 Các báo cáo tài chính nội bộ năm nay và năm trước.
 Các ghi chép kiểm toán viên của năm trước và các tài liệu có
liên quan khác.
 Hồ sơ kiểm toán chung (nếu có).
 Những thông tin về các vấn đề có thể ảnh hưởng đến kiểm
toán do các cán bộ có trách nhiệm của đơn vị có quan hệ với
doanh nghiệp cung cấp.
 Thảo luận trực tiếp với các nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ
của doanh nghiệp.
 Các sổ nhật ký kinh doanh, các tạp chí chuyên ngành.
 Các quy định nội bộ của doanh nghiệp.
 Các cơ chế, chính sách và tình hình kinh tế xã hội, ảnh hưởng
của nó đến hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Khi xem xét các ghi chép kiểm toán của năm trước và các tài liệu liên quan
khác, kiểm toán cần đặc biệt chú ý đến các vấn đề có nghi vấn của năm trước xem
chúng còn tái hiện trong năm đang kiểm toán hay không.
Các vấn đề kiểm toán viên có thể thảo luận trực tiếp với các nhà quản lý
doanh nghiệp và các cán bộ nghiệp vụ của doanh nghiệp là:

 Những sự thay đổi về quản lý , cơ cấu tổ chức và hoạt động
của doanh nghiệp.
 Những cơ chế chính sách hiện hành có ảnh hưởng đến doanh
nghiệp.
 Những khó khăn vướng mắc về tài chính hoặc các vấn đề về
kế toán hiện nay và sắp tới.
 Tình hình phát triển kinh doanh hiện tại và sắp tới, những ảnh
hưởng của nó đến doanh nghiệp.
 Các mối quan hệ với bên thứ ba.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
 Những thay đổi hiện tại và sắp tới về kỹ thuật, kiểu dáng sản
phẩm, loại hình dịch vụ quy trình sản xuất hoặc phương thức
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
 Những thay đổi về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát
nội bộ.
 Các điều kiện thuận lợi đã qua hoặc sẽ có.
Những hiểu biết về đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng không chỉ
có lợi ích cho việc xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể, mà còn giúp kiểm toán
viên nhanh chóng xác định được các điểm trọng tâm cần chú ý đặc biệt khi làm
kiểm toán, cũng như khi đánh giá tính hợp lý của các thông tin tài chính của những
người quản lý.
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được kiểm toán viên tiến hành phân tích
đánh giá và đưa ra kế hoạch kiểm toán tổng thể, chương trình kiểm toán cho doanh
nghiệp, quyết định các đơn vị các bộ phận cần được kiểm toán, xác định kế hoạch
sơ khai cho các bộ phận được kiểm toán và những quyết định đối với từng phần
việc kiểm toán.

Sơ đồ xây dựng kế hoạch chiến lược.
















Thu thập, tìm hiểu
đặc điểm hoạt động
SXKD của DN
Phân tích đưa ra kế
hoạch chiến lược
kiểm toán cho DN
Xác định kế hoạch
tổng thể cho cuộc
kiểm toán.
Đi đến xây dựng chương
trình kiểm toán
Đánh giá tổng thể
các thông tin về hoạt
động kinh tế của
doanh nghiệp.
Liệt kê những quyết

định các đơn vị, bộ
phận cần được kiểm
toán.
Liệt kê những quyết
định đối với từng
phần việc được
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.


K hoch chin lc c lp thnh mt vn bn riờng hoc lp thnh mt
phn riờng trong k hoch kim toỏn tng th. Mu k hoch chin lc (Xem ph
lc s 04). Trờn c s k hoch chin lc kim toỏn viờn tin hnh lp k hoch
tng th.
2.2.3. Lp k hoch kim toỏn tng th.
Theo chun mc kim toỏn Vit Nam s 300, k hoch kim toỏn tng th
phi c lp cho mi cuc kim toỏn, trong ú mụ t phm vi d kin v cỏch
thc tin hnh cụng vic kim toỏn. K hoch kim toỏn tng th phi y , chi
tit lm c s lp chng trỡnh kim toỏn. Hỡnh thc v ni dung ca k hoch
kim toỏn tng th thay i tu theo qui mụ ca khỏch hng, tớnh cht phc tp ca
cụng vic kim toỏn, phng phỏp kim toỏn, phng phỏp k thut kim toỏn c
thự do kim toỏn viờn s dng.
2.2.3.1. Hiu bit v hot ng kinh doanh ca n v c kim toỏn.
Theo chun mc kim toỏn Vit Nam s 310, thc hin kim toỏn bỏo
cỏo ti chớnh, kim toỏn viờn phi cú hiu bit cn thit, y v tỡnh hỡnh kinh
doanh nhm ỏnh giỏ v phõn tớch c cỏc s kin, nghip v v thc tin hot
ng ca n v c kim toỏn m theo kim toỏn viờn thỡ cú nh hng trng
yu n bỏo cỏo ti chớnh, n vic kim tra ca kim toỏn viờn hoc n bỏo cỏo
kim toỏn.
Hiu bit cn thit ca kim toỏn viờn thc hin mt cuc kim toỏn bao

gm nhng hiu bit tng quan v nn kinh t, lnh vc hot ng ca n v, hiu
bit c th hn v t chc v hot ng ca n v c kim toỏn.Ngoi ra, kim
toỏn viờn cũn phi hiu bit c nhng khớa cnh c thự ca mt t chc c th
nh: c cu t chc, dõy chuyn v cỏc dch v sn xut, c cu vn, chc nng
v v trớ ca kim toỏn ni b... Mc hiu bit v n v ca kim toỏn viờn
khụng nht thit phi nh Ban giỏm c ca n v c kim toỏn. Nhng
hiu rừ cỏc s kin, cỏc nghip v v cỏc hot ng cú th tỏc ng n Bỏo cỏo ti
chớnh v thc hin quỏ trỡnh so sỏnh khỏch hng ny vi n v khỏc trong cựng
ngnh ngh, lnh vc sn xut kinh doanh, kim toỏn viờn cú th cú c hiu bit
ny nhiu cỏch nhng phng phỏp thng c s dng nhiu nht l trao i vi
kim toỏn viờn tin nhim (nu cú), nhng ngi tin hnh kim toỏn cho khỏch
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
hng nhng nm trc hoc ó tin hnh kim toỏn cho khỏch hng khỏc trong
cựng cựng ngnh ngh kinh doanh hoc trao i trc tip vi nhõn viờn, Ban giỏm
c cụng ty khỏch hng. Ngoi ra, kim toỏn viờn cú th cú c nhng hiu bit
ú qua vic nghiờn cu cỏc sỏch bỏo, tp chớ chuyờn ngnh...Di õy l mt s
phng phỏp c bn thu thp thụng tin c s t c s hiu bit v tỡnh
hỡnh hot ng ca n v c kim toỏn.
Xem li kt qu ca cuc kim toỏn trc v h s kim toỏn chung (nu cú).
Cỏc h s kim toỏn chung thng cha ng rt nhiu thụng tin v khỏch hng
nh: cỏc ghi chộp hoc bn sao cỏc ti liu phỏp lý, tho thun v biờn bn quan
trng nh quyt nh thnh lp, iu l cụng ty, giy phộp thnh lp (Giy phộp
u t; hp ng liờn doanh), ng ký kinh doanh, b cỏo, biờn bn hp Hi ng
qun tr, hp Ban Giỏm c...Cỏc thụng tin liờn quan n mụi trng kinh doanh,
mụi trng phỏp lut cú nh hng n hot ng kinh doanh ca khỏch hng, quỏ
trỡnh phỏt trin ca khỏch hng nh:
Cỏc ti liu v thu: Cỏc vn bn, ch thu
riờng trong tng lnh vc hot ng kinh doanh
ca khỏch hng c c quan thu cho phộp, cỏc

ti liu thc hin ngha v thu hng nm.
Cỏc ti liu v nhõn s: Cỏc tho c lao ng,
cỏc qui nh riờng ca khỏch hng v nhõn s, qui
nh v qun lý v s dng qu lng...
Cỏc ti liu k toỏn: Vn bn chp thun ch k
toỏn c ỏp dng (nu cú). Cỏc nguyờn tc k
toỏn ỏp dng: Phng phỏp xỏc nh giỏ tr hng
tn kho, phng phỏp tớnh giỏ thnh, phng phỏp
tớnh d phũng...
Cỏc hp ng hoc tho thun vi bờn th 3 cú
hiu lc trong thi gian di.
Cỏc ti liu khỏc.
H s kim toỏn nm cha ng cỏc thụng tin v khỏch hng liờn quan n
cuc kim toỏn mt nm ti chớnh. Trong ú cú nhng bng chng v thay i h
thng v h thng kim toỏn ni b ca khỏch hng (Theo chun mc kim toỏn
Vit Nam s 230). Qua cỏc h s kim toỏn kim toỏn viờn s thu thp c nhng
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
thụng tin hu ớch v cụng vic kinh doanh ca khỏch hng. Vic cp nht v xem
s sỏch ca cụng ty l rt cn thit vỡ qua ú kim toỏn viờn khụng ch xỏc nh
c cỏc quyt nh ca nh qun lý cú phự hp vi lut phỏp ca Nh nc, vi
cỏc chớnh sỏch hin hnh ca cụng ty hay khụng m cũn giỳp kim toỏn viờn hiu
c bn cht ca cỏc s liu cng nh s bin ng ca chỳng trờn cỏc Bỏo cỏo
ti chớnh c kim toỏn.
Tham quan nh xng: Tham quan cỏc phng tin sn xut kinh doanh ca
khỏch hng rt cú ớch cho vic t c mt s hiu bit tt hn v cụng vic kinh
doanh v hot ng ca khỏch hng. Nú s mang li mt c hi gp cỏc nhõn
vt ch cht v quan sỏt trc tip mt thy tai nghe cỏc hot ng. Nhng cuc
tranh lun vi nhõn viờn khụng lm cụng tỏc k toỏn trong cuc tham quan nh
xng s giỳp cho kim toỏn viờn cú cỏi nhỡn thc t, tng quỏt v tỡnh hỡnh s

dng v bo v ti sn ca doanh nghờp, vic thuyt minh s liu k toỏn...Mt
kin thc thc t v nhng chi phớ phỏt sinh phõn xng, kt qu sn xut s lm
d dng cho vic thu c cỏc cõu tr li cho cỏc cõu hi sau ny ca cuc kim
toỏn.
Xem li cỏc chớnh sỏch ca cụng ty: Nhiu chớnh sỏch v quyn hn ca cụng
ty c phn ỏnh trờn cỏc bỏo cỏo ti chớnh l mt phn ca h thng kim soỏt ni
b nhng ngoi phm vi ca h thng k toỏn. Chỳng gm nhng vn nh
quyn hn i vi s nhng li mt phn hot ng kinh doanh, cỏc chớnh sỏch
tớn dng... Cỏc quyt nh c bn v chớnh sỏch phi luụn luụn c ỏnh giỏ mt
cỏch thn trng nh mt phn ca cụng tỏc kim toỏn xỏc nh xem Ban qun
tr cú c Hi ng qun tr phờ chun lp mt vi quyt nh nht nh, v
m bo l cỏc quyt nh ca Ban qun tr ó c phn ỏnh trung mt cỏch ỳng
n trờn cỏc bỏo cỏo. Mt cỏch lm hu ớch m nhiu cụng ty kim toỏn lm theo
l ghi vo h s kim toỏn chung nhng chớnh sỏch quan trng nht m khỏch hng
chp hnh v tờn ca ngi hoc nhúm ngi c u quyn thay i chớnh
sỏch ú. Vic a vo h s kim toỏn chung cỏc nguyờn tc k toỏn ó c tha
nhn l c bit hu ớch trong vic giỳp kim toỏn viờn xỏc nh liu khỏch hng
ó thay i cỏc nguyờn tc k toỏn hay khụng. Vic xem xột nh k cỏc thụng tin
cng quan trng.
Nhn din cỏc bờn liờn quan: Trong giai on lp k hoch kim toỏn, kim
toỏn viờn cn xỏc nh tt c cỏc bờn hu quan vi khỏch hng. Theo chun mc
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
kim toỏn Vit Nam s 550, Cỏc bờn liờn quan, cỏc bờn liờn quan c hiu l
cỏc b phn trc thuc, cỏc ch s hu chớnh thc ca cụng ty khỏch hng hay bt
k cụng ty, chi nhỏnh, mt cỏ nhõn hay t chc no m cụng ty khỏch hng cú
quan h v cỏc cỏ nhõn, t chc ú cú kh nng kim soỏt hoc cú nh hng ỏng
k i vi bờn kia trong vic ra quyt nh ti chớnh v hot ng. Trong ú nh
hng ỏng k c hiu l: Kt qu ca vic tham gia vo vic ra cỏc chớnh
sỏch ti chớnh v hot ng ca doanh nghip, nhng khụng kim soỏt chớnh sỏch

ú. Giao dch gia cỏc bờn liờn quan: L vic chuyn giao cỏc ngun lc hay cỏc
ngha v gia cỏc bờn liờn quan, khụng xột n vic cú tớnh giỏ hay khụng.
Theo cỏc nguyờn tc k toỏn ó c tha nhn, bn cht mi quan h gia
cỏc bờn liờn quan phi c tit l trờn s sỏch, bỏo cỏo v mụ t nghip v kinh
t. Do võy, cỏc bờn liờn quan v giao dch gia cỏc bờn liờn quan cú nh hng ln
n s nhn nh cỏc bờn liờn quan v nhn nh s b v mi quan h ny ngay
trong giai on lp k hoch thụng qua phng vn Ban Giỏm c, xem s theo dừi
c ụng, s theo dừi khỏch hng...T ú bc u d oỏn cỏc vn cú th phỏt
sinh gia cỏc bờn liờn quan hoch nh mt k hoch kim toỏn phự hp.
Ngoi ra, kim toỏn viờn cũn s dng mt s phng phỏp thu thp thụng
tin v tỡnh hỡnh kinh doanh ca n v c kim toỏn nh:
Da vo kinh nghim thc tin v n v v ngnh ngh kinh
doanh ca n v c kim toỏn trờn bỏo cỏo tng kt, biờn
bn lm vic...
Trao i vi kim toỏn viờn ni b v xem xột bỏo cỏo kim
toỏn ni b ca n v c kim toỏn (nu cú).
Trao i vi chuyờn gia, i tng bờn ngoi cú hiu bit v
n v c kim toỏn.
Trao i vi kim toỏn viờn khỏc v vi cỏc nh t vn ó
cung cp dch v cho n v c kim toỏn hoc hot ng
trong cựng lnh vc vi n v c kim toỏn.
Phn trờn ó trỡnh by tng quỏt v cụng vic thu thp thụng tin t c
s hiu bit v hot ng ca n v c kim toỏn thỡ phn di õy s trỡnh
by mt s ti liu kim toỏn viờn cn phi tham kho thu thp thụng tin v cỏc
ngha v phỏp lý ca n v c kim toỏn giỳp cho kim toỏn viờn nm bt c
cỏc quy trỡnh mang tớnh phỏp lý cú nh hng n cỏc mt hot ng kinh doanh.
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
Giy phộp thnh lp v iu l cụng ty: Vic nghiờn cu nhng ti liu ny
giỳp kim toỏn viờn hiu c v quỏ trỡnh hỡnh thnh, mc tiờu hot ng v cỏc

lnh vc kinh doanh hp phỏp ca n v cng nm bt c nhng vn mang
tớnh ni b ca n v.
Cỏc Bỏo cỏo ti chớnh, bỏo cỏo kim toỏn, thanh tra hay kim tra ca nm
hin hnh hay trong vi nm trc: Cỏc Bỏo cỏo ti chớnh cung cp d liu v tỡnh
hỡnh ti chớnh v kt qu hot ng kinh doanh ca n v, giỳp kim toỏn viờn
nhn thc c tng quỏt v vn ú v da trờn c s ú, ỏp dng cỏc k thut
phõn tớch cỏc bỏo cỏo ny nhn thc c xu hng phỏt trin ca khỏch hng.
õy l ti liu quan trng nht trong mt cuc kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh. Ngoi
ra vic xem xột cỏc bỏo cỏo kim toỏn, biờn bn kim tra, thanh tra (nu cú) s
giỳp kim toỏn viờn nhn thc rừ hn v thc trng hot ng ca n v khỏch
hng v d kin phng hng kim tra.
Biờn bn cỏc cuc hp c ụng, Hi ng qun tr v Ban Giỏm c: õy l
nhng ti liu chớnh thc v túm lc v nhng vn quan trng nht ó c
tho lun v quyt nh chớnh thc trong cỏc cuc hp ú. Cỏc biờn bn ny
thng cha ng nhng thụng tin quan trng nh: cụng b v c tc, phờ chun
vic hp nht hoc gii th cỏc n v trc thuc, xột duyt mua bỏn, chuyn
nhng cỏc ti sn cú giỏ tr ln...Qua vic nghiờn cu cỏc biờn bn ny, kim
toỏn viờn s xỏc nh c nhng d kin cú nh hng quan trng n vic hỡnh
thnh v trỡnh by trung thc cỏc thụng tin trờn Bỏo cỏo ti chớnh.
Cỏc hp ng v cam kt quan trng: Cỏc hp ng v cam kt quan trng
nh: hp ng mua, bỏn hng...l mi quan tõm hng u cỏc b phn cỏ bit ca
cuc kim toỏn v c bit l trong sut giai on kho sỏt chi tit. Trong giai on
lp k hoch kim toỏn, vic xem xột s b cỏc hp ng ú s giỳp kim toỏn
viờn tip cn vi cỏc hot ng chớnh ca khỏch hng, hỡnh dung nhng khớa cnh
phỏp lý cú nh hng n tỡnh hỡnh ti chớnh v kt qu hot ng ca n v c
kim toỏn.
Ni dung c th nhng vn cn hiu bit v tỡnh hỡnh kinh doanh ca n
v c kim toỏn khi thc hin mt cuc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh xem ph lc
s 07.
2.2.3.2. Thc hin cỏc th tc phõn tớch trong giai on lp k hoch kim

toỏn.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và chúng
thường được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
520, “Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra
những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các
thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”. Cũng
theo chuẩn mực này, “Kiểm toán viên phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế
hoạch kiểm toán và giai đoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán”, và “Kiểm toán
viên phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để
tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro”.
Ở giai đoan lập kế hoạch kiểm toán, sau khi đã thu thập được các thông tin về
khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các
thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội
dung các thủ tục kiểm toán sẽ được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán.
Các thủ tục phân tích sử dụng cho việc lập kế hoạch nhằm vào các mục tiêu sau
đây:
 Thu thập hiểu biết về nội dung cac Báo cáo tài chính và
những biến đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh
doanh của khách hàng vừa mới diễn ra kể từ lần kiểm
toán trước (nếu có).
 Tăng cường sự hiểu biết của kiểm toán viên vê hoạt
động kinh doanh của khách hàng và giúp kiểm toán viên
xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên
tục của đơn vị được kiểm toán.
 Đánh giá sự hiện diện các sai số có thể có trên Báo cáo
tài chính của đơn vị được kiểm toán.
Như vậy, qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế

hoạch kiểm toán, kiểm toán viên có thể xác định nội dung cơ bản của cuộc kiểm
toán Báo cáo tài chính. Mức độ, phạm vi và thời gian áp dụng các thủ tục phân tích
thay đổu tuỳ thuộc vào quy mô và tính phức tạp trong hoạt động kinh doanh của
đơn vị được kiểm toán.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Việc xây dựng thủ tục phân tích bao hàm một số bước đặc thù như xác định
mục tiêu, thiết kế các cuộc khảo sát, tiến hành khảo sát, phân tích kết quả và đưa ra
kết luận.
Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ bản:
* Phân tích ngang (phân tích xu hướng): là việc phân tích dựa trên cơ sở so
sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính. Các chỉ tiêu phân tích
được sử dụng ngang bao gồm:
 So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước hoặc
giữa kỳ với nhau và qua đó kiểm toán viên thấy
được những biến động bất thường và xác định
được các lĩnh vực cần quan tâm.
 So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc ước
tính của kiểm toán viên.
 So sánh dữ kiện của đơn vị được kiểm toán với số
liệu chung của ngành.
 So sánh số liệu thực tế với số kế hoạch.
* Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh
các tỷ lệ tương quan của chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên Báo cáo tài chính.
Các tỷ suất tài chính thường dùng trong phân tích dọc có thể là các tỷ suất về
khả năng thanh toán, các tỷ suất về khả năng sinh lời, các tỷ suất về hiệu quả sử
dụng vốn, các tỷ suất về cơ cấu vốn...
Các tỷ suất tài chính chủ yếu.
 Tỷ suất thanh toán ngắn hạn =
Vốn bằng tiền +Các khoản phải thu

Tổng Nợ ngắn hạn

 Tỷ suất thanh toán tức thời =
Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn

 Tỷ suất thanh toán =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn

hiện hành
 Tỷ suất thanh toán dài hạn =
Tổng Tài sản lưu động
Tổng Nợ phải trả

 Tỷ suất khả năng sinh =
Lãi KD trước thuế + Chi phí lãi vay
Tổng giá trị Tài sản bình quân

lời của Tài sản
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
 Tỷ suất Nợ =
Tổng số Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn

 Tỷ suất tài trợ =
Nguồn vốn Chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn


 Tỷ suất khả năng sinh lời =
Lãi Kinh doanh trước thuế
Vốn chủ sở hữu

của vốn chủ sở hữu
Quy trình phân tích giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm
vi của các thủ tục kiểm toán khác. Quy trình phân tích áp dụng trong quá trình lập
kế hoạch kiểm toán được dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
( Ví dụ: Mối quan hệ giữa doanh thu với số lượng hàng bán hoặc số lượng sản
phẩm sản xuất với công xuất máy móc thiết bị...).
2.2.3.3. Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, “Kiểm toán viên phải có đủ
hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập
kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.
Kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá
rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán
xuống thấp tới mức có thể chấp nhận được”.
Khi tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch
kiểm toán, kiểm toán viên sẽ hiểu biết được việc thiết kế và thực hiện của hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Điều đó giúp kiểm toán viên
xác định được khối lượng các nghiệpvụ kinh tế tài chính cần được kiểm tra cũng
như việc thiết lập các thủ tục kiểm tra cần thiết.
2.2.3.3.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ: Là các qui định và các thủ tục kiểm soát do
đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ
pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận,
sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử
dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi
trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
2.2.3.3.2. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
H thng k toỏn: L cỏc qui nh v k toỏn v cỏc th tc k toỏn m
n v c kim toỏn ỏp dng thc hin ghi chộp k toỏn v lp bỏo cỏo ti
chớnh.
Mụi trng kim soỏt: L nhng nhn thc, quan im, s quan tõm v
hot ng ca thnh viờn Hi ng qun tr, Ban Giỏm c i vi h thng kim
soỏt ni b v vai trũ ca h thng kim soỏt ni b trong n v.
Mụi trng kim soỏt cú nh hng trc tip n hiu qu ca cỏc th tc kim
soỏt. Mụi trng kim soỏt mnh s h tr ỏng k cho cỏc th tc kim soỏt c
th. Tuy nhiờn mụi trng kim soỏt mnh khụng ng ngha vi h thng kim
soỏt ni b mnh. Mụi trng kim soỏt mnh t nú cha m bo tớnh hiu
qu ca ton b h thng kim soỏt ni b.
Th tc kim soỏt: L cỏc quy ch v th tc do Ban lónh o n v
thit lp v ch o thc hin trong n v nhm t c mc tiờu qun lý c th.
Kim toỏn viờn phi hiu bit v mụi trng kim soỏt ca n v ỏnh giỏ
nhn thc, quan im, s quan tõm v hot ng ca thnh viờn Hi ng qun tr
v Ban Giỏm c i vi h thng kim soỏt ni b.
Cỏc nhõn t ch yu ỏnh giỏ mụi trng kim soỏt:
Chc nng, nhim v ca Hi ng qun tr, Ban Giỏm
c v cỏc phũng ban chc nng ca n v;
T duy qun lý, phong cỏch iu hnh ca thnh viờn
Hi ng qun tr v Ban Giỏm c;
C cu t chc v quyn hn, trỏch nhim ca cỏc b
phn trong c cu ú;
H thng kim soỏt ca Ban qun lý bao gm tt c cỏc
b phn qun lý, kim soỏt, chc nng ca kim toỏn
ni b, chớnh sỏch v th tc liờn quan n nhõn s v
s phõn nh trỏch nhim;
nh hng t bờn ngoi n v nh chớnh sỏch ca Nh

nc, ch o ca cp trờn hoc c quan qun lý chuyờn
mụn;
Kim toỏn viờn phi hiu bit v h thng k toỏn v vic thc hin cụng vic
k toỏn ca n v xỏc nh c:
Cỏc loi nghip v kinh t ch yu;
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
Ngun gc cỏc loi nghip v kinh t ch yu;
T chc b mỏy k toỏn;
T chc cụng vic k toỏn, gm: H thng chng t k
toỏn, ti khon k toỏn, s k toỏn v h thng bỏo cỏo
ti chớnh;
Quy trỡnh k toỏn cỏc nghip v kinh t ch yu v cỏc
s kin t khi phỏt sinh n khi lp v trỡnh by bỏo cỏo
ti chớnh.
Kim toỏn viờn phi hiu bit cỏc th tc kim soỏt ca n v xõy dng k
hoch kim toỏn tng th v chng trỡnh kim toỏn. Kim toỏn viờn da vo hiu
bit ca mỡnh v mụi trng kim soỏt xỏc nh nhng th tc kim soỏt ó
c n v thit lp v nhng th tc cũn thiu, cn thit phi b sung thờm. (Vớ
d: Khi tỡm hiu v quy trỡnh k toỏn tin gi ngõn hng, kim toỏn viờn s kt hp
xem xột th tc i chiu vi ngõn hng cú c thit lp v thc hin khụng?).
Cỏc th tc kim soỏt ch yu bao gm:
Lp, kim tra, so sỏnh v phờ duyt cỏc s liu, ti liu liờn
quan n n v;
Kim tra tớnh chớnh xỏc ca cỏc s liu tớnh toỏn;
Kim tra chng trỡnh ng dng v mụi trng tin hc;
Kim tra s liu gia s k toỏn tng hp v s k toỏn chi
tit;
Kim tra v phờ duyt cỏc chng t k toỏn, ti liu k toỏn;
i chiu s liu ni b vi bờn ngoi;

So sỏnh, i chiu kt qu kim kờ thc t vi s liu trờn s
k toỏn;
Gii hn vic tip cn trc tip vi cỏc ti sn v ti liu k
toỏn;
Phõn tớch, so sỏnh gia s liu thc t vi d toỏn, k hoch.
Khi xem xột cỏc th tc kim soỏt, phi xem cỏc th tc ny cú c xõy
dng trờn c s nguyờn tc c bn, nh: ch th trng, nguyờn tc phõn cụng,
phõn nhim, nguyờn tc tỏch bit v trỏch nhim, nguyờn tc phõn cp, u quyn,...
2.2.3.3.3. ỏnh giỏ h thng kim soỏt ni b.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Sau khi có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh
tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi
thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị. Việc đánh giá
rủi ro kiểm soát liên quan đến việc xác định thử nghiệm nào sẽ được thực hiện
nhiều trong cuộc kiểm toán, điều này ảnh hưởng đến phạm vi của cuộc kiểm toán.
Nếu rủi ro kiểm soát được kiểm toán viên đánh giá là cao thì khi tiến hành cuộc
kiểm toán kiểm toán viên sẽ tăng cường thực hiện thử nghiệm cơ bản, làm cho
phạm vi của cuộc kiểm toán lớn dẫn đến chi phí cho cuộc kiểm toán tăng lên và
ngược lại. Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ xem Chương thứ 4 sách Kiểm
toán tài chính NXB Tài chính.
2.2.3.3.4. Thể thức để đạt được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Để hiểu biết về hệ thồng kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên dựa vào:
 Kinh nghiệm và hiểu biết của mình trước đây về lĩnh vực
hoạt động và về đơn vị;
 Nội dung và kết quả trao đổi với Ban Giám đốc, với các
phòng, ban và đối chiếu với các tài liệu liên quan;
 Việc kiểm tra, xem xét các tài liệu, các thông tin do hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp;

 Việc quan sát các hoạt động và nghiệp vụ của đơn vị, như: tổ
chức hệ thống thông tin, quản lý nhân sự, hệ thống kiểm soát
nội bộ, quá trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế, giao dịch giữa
các bộ phận trong đơn vị.

×