Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

bài giảng nguyên lý bảo hiểm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.38 MB, 69 trang )



GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Tên học phần: NGUN LÝ BẢO HIỂM
+ Mã học phần
2114083111
+ Sớ tín chỉ
3 (3,0,6)
+ Trình đợ Cho sinh viên năm thứ 3
+ Phân bố thời gian
– Lên lớp
– Tự học

3
6

+ Điều kiện tiên quyết: Tài chính – tiền tệ
P2 (a)


+ Mục tiêu của học phần

• Trang bị những kiến thức chuyên môn chủ yếu về
bảo hiểm giúp sinh viên có khả năng vận dụng
nghiệp vụ bảo hiểm liên quan đến nội dung đã giới
thiệu trong Học phần.

+ Mô tả vắn tắt nợi dung học phần

• BH là một nghiệp vụ luôn gắn chặt với hoạt động
kinh doanh của các DN bảo hiểm và là hoạt động tồn


tại khách quan trong nền kinh tế thị trường. Môn
nguyên lý thực hành bảo hiểm nhằm trang bị cho
sinh viên những lý luận, kiến thức về công tác BH
soạn thảo hợp đồng BH


+Nhiệm vụ của sinh viên
Tham dự học và thảo luận đầy đủ.Thi và kiểm tra
giữa học kỳ theo qui chế tín chỉ của BGD&ĐT.
+Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính
Sách, giáo trình chính: Giáo trình Ngun lý bảo hiểm
– chủ biên PGS.TS Phan Thị Cúc –Trưởng Khoa
TCNH
Tài liệu tham khảo
Nguyên lý bảo hiểm – Giáo trình trường Đại học Kinh
tế Tp.HCM


Tiêu ch̉n đánh giá sinh viên
– Dự lớp

• Có mặt trên lớp nghe giảng từ 80% tổng số
thời gian trở lên.







Thuyết trình
Tiểu luận theo nhóm
Kiểm tra thường xun
Thi giữa học phần
Thi kết thúc học phần

– Khác


TT

Nội dung

Số

tiế thuyế
t
t

Tự
học

1

Đại cương về bảo hiểm

9

9


18

2

Kỹ thuật bảo hiểm

12

12

36

3

Hợp đồng bảo hiểm

12

12

36

4

Hiệp hội ngành bảo hiểm
và sự phát triển của bảo
hiểm Việt Nam

12


12

36

TỔNG CỘNG 45

45

90


CHƯƠNG 1
• TỔNG QUAN VỀ
BẢO HIỂM


1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM
1.1.1. Tieáp cận với các phạm trù liên
quan đến Bảo hiểm
Các phạm trù mà giáo trình lần lượt đề cập đến
trong phần này là:
(1) Rủi ro;
(2) Nguy cơ;
(3) Khả năng tổn thất;
(4) Tổn thất;
9


1.1.2. Phạm trù “RỦI RO”

Định nghóa



Frank Knight–Nhà kinh tế Mỹ nổi tiếng thế kỷ XX
cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”
Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy
hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại”.
Theo từ điển Dictionaire d’assurance (Từ điển BH
Pháp–Việt) của nhiều tác giả thì: Rủi ro là một sự cố
không chắc chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc
chắn. Để chống lại điều đó người ta có thể yêu cầu BH
10


1.1.2. Phạm trù “RỦI RO”
Định nghóa
Viện kiểm tốn nội bộ của Mỹ: “ Rủi ro là tính bất
thường (tính khơng chắc chắn) của một sự kiện xuất
hiện mà nó có thể gây ảnh hưởng đến việc đạt được
các mục tiêu”
Nhìn chung, các định nghóa trên đều đề cập đến
2 vấn đề:
- Sự không chắc chắn (yếu tố bất trắc)
- Một khả năng xấu; một biến cố không mong
đợi; sự tổn thaát
11


1.1.2. Phạm trù “RỦI RO”

 

Định nghóa (tt):
-Khái niệm về xác suất (hay là khả năng xảy ra mất
mát). Có hai loại xác suất sau đây:
Xác suất khách quan
Xác suất chủ quan
( Xác suất tiên nghiệm)
Ước tính của từng cá
nhân đối với khả năng
Được xác định bằng
xảy ra mất mát khác
phương pháp diễn dịch,
nhau. Vì thế, xác suất
tư duy logic.
chủ quan của từng người
cũng khác nhau.
Ví dụ: Xác suất sấp hay
Ví dụ: kỳ vọng về xác
ngửa của đồng tiền rơi
suất trúng thưởng vé số.
là 50%


1.1.2. Phạm trù “RỦI RO”( tt):

Nguyên nhân rủi ro

Nguyên nhân khách
quan

còn gọi là nguyên
nhân bất khả kháng,
độc lập với hoạt
động của con người,
như: động đất, bão
lụt, hạn hán, sóng
thần, dịch bệnh,…

Nguyên nhân chủ
quan: Sự rủi ro xảy ra
do hậu quả từ hoạt
động của con người
trong điều hành kinh
tế, khai thác thiên
nhiên để phục vụ cho
lợi ích của mình…
Ví dụ: Hiệu ứng nhà
kính làm trái đất nóng
lên


1.1.3. Thuật ngữ “NGUY CƠ”
Khái niệm:
Nguy cơ là những điều kiện phối hợp, tác động làm
tăng khả năng tổn thất.
Ví dụ: nguy cơ hỏa hoạn đối với những nhà chứa
nhiều xăng dầu và để gần khu vực nấu bếp bằng gas
thiếu an toàn.

Phân loại nguy cơ:


+ Nguy cơ vật chất: là một yếu tố khách quan làm
gia tăng khả năng tổn thất
+ Nguy cơ tinh thần: là một yếu tố chủ quan
(nhưngkhông cố ý) làm gia tăng khả năng tổn thất
+ Nguy cơ đạo đức: là một yếu tố chủ quan (có
cố ý) làm gia tăng khả năng tổn thất


1.1.4. Thuật ngữ “Khả năng tổn
thất”



Định nghóa:
-Khả năng tổn thất là chỉ số biểu hiện tổn thất
trong một số trường hợp nhất định.
- Thuật ngữ khả năng tổn thất được dùng khi
người ta muốn đánh giá về một tình trạng xấu
đã xảy ra trong quá khứ của một nhóm đối
tượng đồng loại nhất định.
- Có thể đánh giá khả năng tổn thất qua hai cách
biểu hiện:
+ Tính theo giá trị: gọi là Mức độ tổn thất
+ Tính theo số lượng: gọi là Tần số tổn thất


1.1.4. Thuật ngữ “Khả năng
tổn thất”
Ý nghóa:

Khả năng tổn thất là một chỉ số quan trọng không
chỉ đối với tổ chức hoạt động kinh doanh BH mà
còn đối với các chủ thể kinh tế - xã hội khác:


1.1.4. Thuật ngữ “Khả năng
tổn thất”
•Đối với nhà bảo hiểm: xác định được khả năng
tổn thất sẽ giúp nhà BH xác định được xác suất
xảy ra các tổn thất trong tương lai. Từ đó, họ có
cơ sở tính phí BH đối với các rủi ro.
Đối với các chủ thể kinh tế - xã hội khác: Xác định
được khả năng tổn thất sẽ giúp họ đánh giá một cách
đầy đủ và chính xác về những rủi ro liên quan đến hoạt
động tại đơn vị mình. Từ đó, họ có thái độ xử sự đúng
đắn và có biện pháp cụ thể đối với các rủi ro, tổn thất


1.1.5 Phạm trù “ Tổn thất”
Khái niệm
Tổn thất là sự thiệt hại của một đối tượng nào đó phát
sinh từ một biến cố bất ngờ ngoài ý muốn của chủ sở hữu
(hoặc người chiếm hữu sử dụng).
Trong thuật ngữ “tổn thất”, yếu tố “không cố ý” là rất quan
trọng.
Nguyên nhân tổn thất
• + Do sự cố khách quan làm ảnh hưởng đến giá trị tài sản
vật chất của doanh nghiệp và của cá nhân.
+ Do sự cố gây hư hại về mặt vật chất làm mất hoặc
giảm giá trị sử dụng, đồng thời giảm giá trị

của đối tượng bị gây haïi


1.1.5. Phạm trù “Tổn thất”

Phân loại tổn thất
a) Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại, tổn thất được chia
3 loại

Tổn
thất tài
sản

Tổn
thất con
người

Tổn thất
do phát
sinh trách
nhiệm dân
sự


b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tổn thất được
chia làm 2 loại:
• Tổn thất động: Không có sự hủy hoại vật chất, đối
tượng vẫn nguyên giá trị sử dụng nhưng giá trị bị
giảm sút. Đây là tổn thất nẩy sinh do tác động của
yếu tố thị trường.

• Tổn thất tónh: Vật thể bị hư hỏng, mất mát, hủy
hoại về mặt vất chất. Tổn thất này phát sinh vừa
làm giảm (hoặc mất) giá trị sử dụng vừa làm giảm
(hoặc mất) giá trị của đối tượng.


Phân loại tổn thất

c) Căn cứ vào khả năng lượng hóa, tổn thất được
chia làm 2 loại:
Tổn thất có thể
Tổn thất không thể
tính toán
tính tốn
Có thể tính toán, xác
định được dưới hình
thái tiền tệ – cịn gọi là
tổn thất tài chính. Có
hai trường hợp:
+Tổn thất lường trước
được
+Tổn thất không lường
trước được

Không thể lượng
hóa bằng tiền –
cịn gọi là tổn thất
phi tài chính.
Ví dụ: tổn thất về
mặt “tinh thần”.



1.1.5. Phạm trù “Tổn thất”(tt):
Ý nghóa của việc nghiên cứu thuật ngữ “tổn thất”
• Đối với đời sống Kinh tế-Xã hội:
• + Tổn thất phát sinh làm gián đoạn (tạm thời hoặc vónh
viễn) quá trình sinh hoạt của một cá nhân, gián đoạn
quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh
doanh.
• + Tổn thất phát sinh làm giảm của cải vật chất xã hội,
làm gián đoạn, giảm sút hoặc mất khả năng lao động
của con người, làm ảnh hưởng xấu đến quá trình tái sản
xuất (giản đơn và mở rộng) của toàn bộ nền kinh tế- xã
hội.


1.1.5. Phạm trù “Tổn thất”(tt)
• Đối với lónh vực bảo hiểm:
+ Tổn thất phát sinh trở thành nhân tố trực tiếp làm
cho tác dụng của BH được thể hiện và phát huy cụ thể.
+ Những hoạt động bồi thường của BH sẽ giúp bù đắp
những tổn thất do các sự cố rủi ro gây ra, giúp tái tạo
lại các quá trình sản xuất và sinh hoạt bị gián đoạn do
tổn thất phát sinh.
+ Hoạt động BH sẽ góp phần làm cho đời sống kinh
tế-xã hội nhanh chóng lập lại thế cân bằng của nó.


1.1.6. Phương thức xử lý rủi ro,
nguy cơ và tổn thất

1
Gánh chịu
rủi ro
(trong trường
hợp không
thể giải
quyết tốt
hơn)

2

Tránh né
rủi ro
(Lựa chọn, né
tránh nguy cơ
có thể xảy ra
tổn thất )

3
Giảm thiểu rủi
ro
Giảm thiểu tổn
thất
Triệt tiê
u yếu tố

tồn tại có thể làm
gia tăng tổn thất –
Giảm tổn thất ở
mức thấp nhất.



1.1.6. Phương thức xử lý rủi ro,
nguy cơ và tổn thất( tt):

4. Hoán chuyển rủi ro: Với những rủi ro không thể
tránh né, người ta cố gắng tìm cách chuyển một
phần hay toàn bộ cho người khác qua các hình thức
Nghịch hành

Cho thầu lại

•tham gia vào
hai chiều trái
ngược nhau của
cùng một sự
việc- Rủi ro bị
vô hiệu hóa

(toàn bộ hay
một phần)
các hợp
đồng đã ký

Bảo hiểm
Vừa là phương
thức hoán
chuyển rủi ro
vừa là 1 phương
thức giảm thiểu

rủi ro


×