Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Tài liệu giáo trình vật lý 10 tiết 17 tuần 9 docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.78 KB, 4 trang )

Ngày Soạn:30-10-0
Ngày dạy:09-11-06
Giáo n chào mừng ngày nhà giáo việt nam 20-11-06
Tuần: 09
Tiết: 17
§10 ba đònh luật niutơn
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Phát biểu được đònh nghóa quán tính, ba đònh luật niutơn, đònh nghóa được khối lượng và
nêu được tính chất của khối lượng
- Viết được biểu thức của đònh luật II, III Niutơn và của trọng lực
- Nêu được đặc điểm của cặp “Lực và phản lực”
2. Kó năng:
- Vận dụng được đònh luật I niutơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng
vật lý đơn giản và giải một số bài tập trong bài
- Chỉ ra được điểm đặc của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân
bằng.
- Vận dụng phối hợp đònh luật II và III niutơn để giải các bài tập trong bài.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Bảng phụ và một số thí dụ về quán tính, mối quan hệ giữa a với F, a với m
2. Học sinh
- Ôn lại các kiến thức về lực, cân bằng lực và quán tính.
- Ôn lại quy tắc tổng hợp lực của hai lực đồng quy.
- Đọc bài trước ở nhà
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn đònh:
Ổn đònh trật tư, kiểm tra só số HS, vệ sinh.
II. Kiểm tra cũ:
Câu hỏi: Phát biểu đònh nghóa lực và sự cân bằng của một chất điểm?
III. Nội dung bài dạy và phương pháp giảng dạy:


Vào bài: ở bài trước các em đã được nghiêng cứu về khái niệm lực. Nếu tác dụng lực thì
làm cho vật chuyển động biến đổi và thu gia tốc. Vậy lực có phải là nguyên nhân để duy trì
chuyển động của vật hay không? Để tìm hiểu vấn đề này ta sang bài ba đònh luật Niutơn.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
HS: Hãy quan sát trả lời
Hs: Nếu kéo thì quyển sách
chuyển động
Hs: Nếu thôi kéo thì quyển
sách đứng yên
Hs trả lời: Lực là nguyên
nhân để duy trì chuyển
động.
Hs: Ghi nhận quan niệm
của A-ri- xtốt.
Hs: Đọc sách giáo khoa và
GV: “lấy Ví dụ” Nếu kéo
quyển sách và thôi kéo quyển
sách.
Gv: Lực có phải là nguyên
nhân để duy trì chuyển động
hay không?
Gv: Đó chính là quan niệm từ
xa xưa của A-ri-xtốt.
Gv: Nhà bác học Ga-li-lê người
ý ông nghi ngờ quan niệm trên
và đã làm thí nghiệm
Gv: Cho học sinh tìm hiểu thí
nghiệm trên hình vẽ 10.1a, b

Gv: Hs đọc SGK và trả lời câu
I. ĐỊNH LUẬT I NIUTƠN:
1. Thí Nghiệm Lòch Sử Của Ga-Li-Lê:
a) Quan Sát Thí Nghiệm của Ga-Li-Lê


Biên Soạn: Tổ Vật Lý
Biên Soạn: Tổ Vật Lý

Page1
Ngày Soạn:30-10-0
Ngày dạy:09-11-06
Giáo n chào mừng ngày nhà giáo việt nam 20-11-06
Tuần: 09
Tiết: 17
§10 ba đònh luật niutơn
trả lời câu hỏi
Hs: Quãng đường đi của thí
nghiệm b dài hơn đường đi
của thí nghiệm hình a
Hs: đường đi của viên bi ở
hình c đi được dài hơn so
với thí nghiệm hình a,b
Hs: viên bi chuyển động
được một đoạn rồi dừng lại
Hs: Do có lực masát giữa
vật và mặt phẳng nằm
ngang.
Hs: Trả lời nếu không có
lực ma sát thì viên bi

chuyển động thẳng đều mãi
mãi.
Hs: Lực không phải là
nguyên nhân để duy trì
chuyển động.
Hs: đọc sách giáo khoa và
tìm hiểu đònh luật I niutơn
Hs: Lấy một thí dụ về quán
tính : Xe máy tăng tốc đột
ngột, xe máy phanh gấp….
Hs: Trả lời câu hỏi C
1
SGK
hỏi: Em hãy so sánh quãng
đường đi của viên bi ở hình vẽ
10.1a,b khi góc nghiêng
α
thay đổi.
Gv: đối cới thí nghiệm hình c
thì đường đi của viên bi so với
thí nghiệm a, b như thế nào
Gv: Nhìn vào hình 10.1c em
hãy cho biết viên bi có chuyển
động mãi mãi hay không? tại
sao viên bi ở máng 2 đi được
một đoạn rồi dứng lại?
Gv:Nếu không có masát thì
viên bi có dừng lại hay không?
Gv: Qua phân tích thí nghiệm
của Galilê em rút ra kết luận

gì?
Gv: Qua đó em hãy cho biết lực
có phải là nguyên nhân duy trì
chuyển động hay không?
Gv: Niutơn đã khái quát các kết
quả quan sát và thí nghiệm
thành đònh luật thứ nhất của
niutơn .
Gv: Phân tích đònh luật I
Niutơn.
Gv: Trong thực tế có rất nhiều
hiện tượng mà khi ta ngưng tác
dụng lực mà vật vẫn còn
chuyển động. Mọi vật có tính
chất như vậy gọi là quán tính.
Vậy quán tính là gì? để trả lời
câu hỏi này thầy và các em
cùng nghiên cứu một số ví dụ
sau:
Gv: lấy ví dụ về quán tính: tra
cán búa, tàu ghé vào bờ
Gv: Học sinh trả lời câu hỏi C
1
SGK
Gv: Một quả bóng đang ở trạng
thái đứng yên. Nếu dùng chân
đá vào quả bóng thì hiện tượng
b) Kết Luận:
-Nếu không có masát thì một vật chuyển
động trên mặt phẳng nằm ngang sẽ

chuyển động thẳng đều mãi mãi.
-Lực không phải là nguyên nhân để duy
trì chuyển động.
2. Đònh Luật I Niutơn
Nếu một vật không chòu tác dụng của lực
nào hoặc chòu tác dụng của các lực có
hợp lực bằng không, thì vật đang đứng
yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển
động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
3. Quán Tính:
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu
hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và
độ lớn
* Lưu ý: Đònh luật I được gọi là đònh luật
quán tính và chuyển động thẳng đều được
gọi là chuyển động theo quán tính.


Biên Soạn: Tổ Vật Lý
Biên Soạn: Tổ Vật Lý

Page2
Hình 10.1
Ngày Soạn:30-10-0
Ngày dạy:09-11-06
Giáo n chào mừng ngày nhà giáo việt nam 20-11-06
Tuần: 09
Tiết: 17
§10 ba đònh luật niutơn
Hs: trả lời quả bóng chuyển

động.
Hs: quả bóng thu gia tốc
Hs: Đọc SGK tìm mối quan
hệ giữa a với F và a với m
trả lời.
+ Gia tốc tỉ lệ thuận với lực
tác dụng
+ Gia tốc tỉ lệ nghòch với
khối lượng
Hs: khối lượng của một vật
chỉø lượng chất chứa trong
vật.
Ví dụ: 1kg sữa chứa lượng
sữa gấp đôi 0,5kg sữa
Hs: Tại vì vật có khối lượng
lớn hơn thì thay đổi vận tốc
chậm hơn.
Hs: 2 xe thu gia tốc như
nhau và nếu xe nào chòu tác
dụng của những lực lớn hơn
thì thu gia tốc lớn hơn.
gì xảy ra ?
Gv: Hiện tượng đó quả bóng có
thu được gia tốc hay không?
Gv: để tìm hiểu gia tốc của
(quả bóng) gọi chung là của vật
phụ thuộc vào những yếu tố
nào ? đó là nội dung của đònh
luật II niutơn.
Gv: học sinh đọc SGK cho biết

mối quan hệ giữa a với F và a
với m
Gv: hướng dẫn hs đưa ra đònh
luật II niutơn
Gv: Hãy vận dụng đònh luật II
niutơn trả lời câu hỏi C
2
SGK
Gv:Em hiểu thế nào về khối
lượng của một vật mà em đã
được học ở lớp 6.
Gv:Chính Niutơn cũng hiểu
khái niệm khối lượng như vậy.
Nhưng qua đònh luật II Niutơn
người ta mới có một cách hiểu
mới về khối lượng, ta thấy khối
lượng đóng vai trò rất quan
trọng trong việc thu gia tốc của
vật.
Gv:Tại sao nói vật nào có khối
lượng lớn hơn thì thu gia tốc
nhỏ hơn và ngược lại.
Gv:Điều đó cho phép ta so sánh
được khối lượng của những vật
làm bằng chất khác nhau.
Gv: Một xe cát và một xe gạo
có khối lượng bằng nhau. Nếu
tác dụng lực bằng nhau thì gia
tốc mà 2 xe thu được như thế
nào?

Gv: Trả lời câu hỏi C
3
SGk
II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN
1.Đònh Luật II Niutơn
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực
tác dung lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ
thuận với độ lớn của lực tác dụng và tỉ lệ
nghòch với khối lượng của vật
* Biểu thức :
amF hay




==
m
F
a
Nếu vật chòu tác dụng của nhiều lực thì
amF hay
hl




==
m
F
a

hl
Với
nhl
FFFFF

++++=
........
321
2. Khối Lượng Và Mức Quán Tính:
a) Đònh Nghóa:
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
mức quán tính của vật.
b) Tính Chất Của Khối Lượng:
- Khối lượng là đại lượng vô hướng, luôn
dương và không đổi đối với mỗi vật
- Khối lượng có tính chất cộng


Biên Soạn: Tổ Vật Lý
Biên Soạn: Tổ Vật Lý

Page3
Ngày Soạn:30-10-0
Ngày dạy:09-11-06
Giáo n chào mừng ngày nhà giáo việt nam 20-11-06
Tuần: 09
Tiết: 17
§10 ba đònh luật niutơn
Hs:Trả lời C
3

SGK
Do máy bay có khối lượng
rất lớn nên mức quán tính
rất lớn. Do đó, phải có thời
gian tác dụng lực khá dài
thì mới đạt được vận tốc đủ
lớn để cất cánh.
Gv:máy bay có khối lượng rất
lớn thì mức quán tính ?
Gv:một vật có mức quán tính
lớn, muốn thay đổi vận tốc thì
cần phải có một khoảng thời
gian khá dài để thay đổi. Do đó
mà máy bay phải chạy một
đoạn đường dài rồi mới cất
cánh.
IV. Củng cố :
- Đònh nghóa quán tính, đònh luật I,II Niutơn, đònh nghóa được khối lượng và nêu được tính
chất của khối lượng
- Viết được biểu thức của đònh luật II Niutơn trong trường hợp vật chòu tác dụng của một lực
và của nhiều lực
V. Dặn dò:
+ Về nhà trả lời các câu hỏi sách giáo khoa để tiết sau trả bài ( câu hỏi 1, 2, 3 trang 64)
+ Làm bài tập từ bài số 7 đến số 13 SGK trang 65 và làm bài tập trong sách bài tập từ bài số
10.1 cho đến 10.16 trang 31, 32, 33, 34.


Biên Soạn: Tổ Vật Lý
Biên Soạn: Tổ Vật Lý


Page4

×