Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Bai 21 Tinh theo cong thuc hoa hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.44 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ GV: NGUYỄN THỊ KIỀU LỆ. Tuần: 15 Tiết: 31. Ngày soạn:01/12/2014 Ngày dạy: 05/12/2014. Bài 25: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (Tiếp theo) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Biết được:  Các bước lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. 2. Kĩ năng - Dựa vào công thức hóa học  Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất.  Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại.  Xác định được công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. 3. Thái độ  Giáo dục thái độ học tập bộ môn và long ham thích học tập bộ môn. 4. Trọng tâm Lập công thức của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, máy chiếu, bảng hoạt động nhóm. 2. Học sinh: - Làm bài tập 1,3 trang 71 (SGK) - Xem lại công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất, công thức tính tỉ khối của chất. - Đọc trước nội dung phần 2 Bài 21 Tính theo công thức hóa học. III. Tiến trình dạy – học 1. Ổn định tổ chức Giới thiệu thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp Kiểm tra sĩ số tác phong của HS. 2. Kiểm tra bài củ Câu hỏi: Biết công thức hóa học của hợp chất, để xác định thành phần các nguyên tố ta làm như thế nào? Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập: Câu 1. Tính thành phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất C2H6 ? Câu 2: Điền phần còn thiếu vào chỗ trống(……) Để xác định thành phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất AxBy ta làm như sau:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> * Khối lượng mol của hợp chất là: MAxBy = MAx + MBy = mA + ………. (g) * Trong 1 mol AxBy có …….. mol nguyên tử A và ……. Mol nguyên tử B.. Thµnh phÇn phÇn tr¨m c¸c nguyªn tè trong hîp chÊt: m .100% %A = A .... m .100% ..... = B (hoÆc %B = 100%-%A) MAx By. *. Đáp án:. M C2 H 6 2C  6 H 2.12  6.1 30( g ). - Trong 1 mol C2H6 cã 2 mol nguyªn tö mC . Câu1:. C, 6 mol nguyªn tö H. 2 M C .100% 2.12.100  80% M hc 30. mH . Câu 2:. 6 M H .100% 6.1.100  20% Hoặc: %H= 100% - 80% = 20% M hc 30 1. mB 2. x 3. y. 4. MAxBy 5. %B. 3. Bài mới : Gv : Giáo viên sử dụng sơ đồ tư duy, nhắc lại các bước tìm thành phần trăm các nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của hợp chất. Vậy, Biết thành phần các nguyên tố, tìm công thức hóa học của hợp chất ta làm như thế nào ? Để biết được điều này ta cùng tìm hiểu tiếp Bài 21: Tính theo công thức hóa học (tiếp theo) Hoạt động 1: 2. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hóa học của hợp chất. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gv: Chiếu ví dụ 1: Một hợp chất có 40% Cu, - HS đọc ví vụ 1: 20% S, 40% O. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160g. Hãy xác định công thức của hợp chất? (Cu=64, S = 32, O= 16) - Gv: Đề bài cho biết những gì? Yêu cầu tìm HS nêu được: Biết thành phần các.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> gì? GV: Tóm tắt Ví dụ 1 như sau: Gv: Chiếu tóm tắt bài: Biết %Cu = 40% %S = 20% %O= 40% Mhc = 160g Tìm công thức hóa học của hợp chất? - Vậy hợp chất này được tạo nên từ những nguyên tố nào? -Công thức của hợp chất có dạng gì? Gv : Diễn giải * Ta cần xác định x, y, z - Trong 1 phân tử hợp chất CuxSyOz. có x nguyên tử Cu, y nguyên tử S và z nguyên tử O. - Hay trong 1mol hợp chất CuxSyOz, có x mol nguyên tử Cu, y mol nguyên tử S và z mol nguyên tử O * Như vậy ta cần tìm số mol nguyên tử của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất. - Muốn tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất các em phải biết gì? *Cần tìm khối lượng của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất. Gv: Như vậy qua phân tích bài tập chúng ta cần làm bài theo trình tự sau: *Gọi công thức của hợp chất *Tìm khối lượng của từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất. *Tìm số mol nguyên tử của từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất * Viết công thức hóa học cần tìm. GV: Hướng dẫn học sinh làm ví dụ 1 theo các bước: Các bước tiến hành: - B1: Đặt công thức hợp chất: AxByCx - B2: Tìm khối lượng (m) mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất. % A . M hc mA  100%. nguyên tố của hợp chất là: %Cu = 40%, %S = 20%, %O =40%, Mhc = 160g. Tìm công thức hóa học của hợp chất? HS theo dõi. HS nêu được: Hợp chất tạo bởi 3 nguyên tố là Cu, S, O. HS: Công thức của hợp chất có dạng: CuxSyOz. HS theo dõi.. HS: Cần phải tìm khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.. HS: ghi nhận.. HS ghi nhận Hs: Nắm được cách giải như sau: - Công thức hợp chất:CuxSyOz - Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là:. mS . 20 . 160 32( g ) 100. mO . 40 . 160 64( g ) 100.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> mCu . %Cu . M hc 40 . 160  64( g ) 100% 100. - B3: Tìm số mol nguyên tử (n) của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất. nA . mA MA. Hoặc: mO= 160-64-32= 64(g). - B4: Thế số mol nguyên tử vào công thưc hóa học Vậy biết thành phần các nguyên tố, xác định công thức hóa bằng cách nào?. Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là:. nCu . mCu 64  1(mol ) M Cu 64. nS . nO . 32 1( mol ) 32. 64 4( mol ) 16. Công thức hợp chất: CuSO4 HS: Rút ra kết luận. Tiểu kết: Các bước tiến hành: - B1: Đặt công thức hợp chất: AxByOz - B2: Tìm khối lượng (m) mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất. % A . M hc mA  100% - B3: Tìm số mol nguyên tử (n) của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất. m nA  A MA - B4: Thế số mol nguyên tử vào công thưc hóa học.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Gv: Chiếu ví dụ 2: Hs: Đọc đề Ví dụ 2 : Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 70% Fe và 30% O. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160g. Hãy tìm công thức hóa học của hợp chất? - Đề bài cho biết những gì? HS: Biết thành phần các nguyên tố trong hợp chất là: %Fe = 70%; %O = 30%; Mhc = 160g. Yêu cầu: Tìm công thức hóa học của hợp chất? Gv: Chiếu tóm tắt HS theo dõi Tóm tắt: % Fe = 70% % O = 30% Mhc= 160 (g) Tìm công thức hóa học của hợp chất? -GV: Yêu cầu học sinh phân thành 4 HS : Thảo luận theo nhóm hoàn thành ví nhóm( nhóm 1, 2, 3, 4), thảo luận 5 phút làm dụ 2. ví dụ 2. GV: quan sát các nhóm làm bài, giúp đỡ nhóm yếu. Hết giờ, giáo viên lấy kết quả của một -Các nhóm trao đổi kết quả. nhóm đính lên bảng, các nhóm còn lại trao đổi kết quả cho nhau. Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét kết quả HS nhận xét. thảo luận của nhóm được đính lên bảng. -Gv: Chiếu đáp án, các nhóm đối chiếu kết quả, nhận kết quả hoạt động của nhóm bạn. - HS các nhóm đối chiếu kết quả nhận xét Đáp án ví dụ 2: nhóm bạn. - Công thức hợp chất:FexOy - Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là:. Hoặc: mO= 160- 112= 48(g) - Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Công thức hóa học của hợp chất là : Fe 2O3. HS theo dõi ghi bài.. Gv: Bài này có thể làm theo cách 2 như sau: GV: Đưa ra các bước giải và hướng dẫn học sinh làm theo cách 2: Cách 2: Các bước tiến hành - B1: Đặt công thức hợp chất: AxByOx. - B2: Lập tỉ lệ. M A . x M B . y M C . z M HC    - Công thức hợp chất:FexOy %A %B %C 100 - Lập tỉ lệ.. - B3: Giải tìm x,y,z.. M MA . x  HC %A 100 M . %A  x  HC 100 . M A. - Giải tìm x, y. - Công thức hợp chất: Fe2O3 HS ghi bài.. HS đọc đề - B4: Thế x,y,z vào công thức hóa học? Gv : Yêu cầu HS ghi các bước tiến hành áp dụng cho cách 2 GV : Chiếu nội dung bài tập 4 (SGK) trang 71, Bài tập 4(SGK/71): Một loại đồng oxit màu đen có khối lượng mol phân tử là 80g. Oxit HS: Nhóm I và III giải theo Cách 1 này có thành phần là: 80%Cu và 20%O. Hãy Nhóm II và IV giải theo Cách 2 xác định công thức hóa học của loại đồng oxit nói trên. Gv :Yêu cầu học sinh phân thành 4 nhóm( nhóm 1, 2, 3, 4), thảo luận 5 phút làm bài Các nhóm trao đổi kết quả. tập( SGK) Nhóm I và III giải theo Cách 1 HS nhận xét. Nhóm II và IV giải theo Cách 2 GV: quan sát các nhóm làm bài, giúp đỡ nhóm yếu. - HS các nhóm đối chiếu kết quả nhận xét Hết giờ, giáo viên lấy kết quả của hai làm nhóm bạn theo hai cách khác nhau, đính lên bảng, các.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> nhóm còn lại trao đổi kết quả cho nhau. Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét kết quả thảo luận của nhóm được đính lên bảng. -Gv: Chiếu đáp án, các nhóm đối chiếu kết quả, nhận xét kết quả hoạt động của nhóm bạn.. Bài tập 4(SGK/71): Tóm tắt: % Cu = 80% % O = 20% Mhc = 80 (g) Tìm công thức hóa học của hợp chất? Giải (cách 1) Công thức hợp chất: CuxOy Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là: %Cu . M hc 80.80 mCu   64( g ) 100% 100. mO = 80 – 64 = 16(g) Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là: m m 64 16 x nCu  Cu  1(mol); y nO  O  1(mol) MCu 64 MO 16 Công thức hoá học của hợp chất là: CuO Giải (cách 2) Công thức hợp chất: CuxOy Lập tỉ lệ:. .. .. M Cu x MO y M hc   % Cu %O 100. 64 x 16 y 80 = = 80 20 100.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giải tìm x, y.. x. 80.80 1( mol ) 64.100. y=. 20 . 80 =1(mol) 16 . 100. Công thức hoá học của hợp chất là: CuO 4. Cũng cố: GV: Tòm tắt nội dung chính của bài theo sơ đồ sau:. 5. Dặn dò: v Làm bài tập 2,4,5 /71 SGK *Đọc bài: Tính theo phương trình hóa học. *Ôn lại công thức tính số mol, khối lượng, thể tích khí (đktc) *Ôn lại các bước cân bằng phương trình hóa học..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày 01 tháng 12 năm 2014 Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Kiều Lệ. -------------------------------.

<span class='text_page_counter'>(10)</span>

×