Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

de thi hsg dia 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.88 KB, 3 trang )

(1)Phßng gd qu¶ng tr¹ch trêng thcs q.PHƯƠNG. đề THI HỌC SINH GIỎI năm học 2014-2015. M«n: ĐỊA LÍ - Líp 8 Thời gian: 150phút (không kể thời gian phát đề). Câu 1 (1,5 điểm) Hãy tính toán và điền vào bảng sau :. Chuyến Nơi đi Nơi đến Hành trình bay Địa điểm Giờ , ngày Địa điểm Giờ ,ngày 23giờ Hồng 13giờ 10 CX261 45phút Pa ris ? Kông phút 28/02/2008 Hồng 7giờ30phút 11giờ 25 CX262 Paris ? Kông 01/03/2008 phút 10giờ Hồng CX830 15phút NewYork ? 15giờ 40phút Kông 28/02/2008 ( Biết rằng kinh độ của Pa ris : 020 20’ Đ ; Hồng Kông : 1140 10 ‘ Đ ; NewYork :740 00’T) Câu 2. (2.5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. b). Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ? c) Vì sao mùa khô ở miền Nam diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía Bắc? Câu 3 (2,0 điểm) Chứng minh sông ngòi nước ta phản ánh rõ nét đặc điểm của địa hình và khí hậu nước ta? Câu 4.(1.0điểm). Giải thích tại sao khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng lại có khí hậu khô hạn vào bậc nhất thế giới? Câu 5 (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp của nước ta (đơn vị: nghìn ha) Loại đất nông nghiệp 1992 2012 - Đất trồng cây hàng năm 5.506,0 6.129,5 - Đất trồng cây lâu năm 1.191,0 2.181,9 - Đất đồng cỏ chăn nuôi 328,0 499,0 - Diện tích mặt nước nuôi thủy sản 268,0 535,0 a). Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của hai năm 1992 và 2000. b). Nhận xét và giải thích cơ cấu sử dụng đất. Lưu ý: Học sinh được sử dụng quyển Át lát Địa lí Việt Nam khi làm bài.. Đáp án, hướng dẫn chấm.

(2) Đáp án. Điểm. Câu 1 Chuyến bay. Nơi đi Nơi đến Hành trình Địa điểm Giờ ,Ngàỳ Địa điểm Giờ ,Ngày 23giờ 04 giờ 55 Hồng 13giờ 10 CX261 45phút Pa ris phút Kông phút 28/02/2008 29/02/08 12 giờ 05 7giờ Hồng 11giờ 25 CX262 Paris phút 30phút Kông phút 29/02/08 01/03/2008 10giờ 12 giờ Hồng 15giờ CX830 15phút NewYork 55phút Kông 40phút 28/02/2008 28/02/08 ( Dựa vào kinh độ của Pa ris : 020 20’ Đ ; Hồng Kông : 1140 10 ‘ Đ ; NewYork :740 00’T→ Tính múi giờ → Tính giờ , ngày). 2. 3. Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước: nhiệt độ thấp, có mưa phùn. - Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn (mùa đông kéo dài nhất nước ta). - Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều. b). Giải thích: - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về). - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam. - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có địa hình che chắn. Các dãy núi cánh cung mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa đông bắc dễ dàng xâm nhập vào Bắc Bộ. Mùa khô ở miền Nam gay gắt hơn ở miền Bắc vì: - Mùa khô miền Nam (từ tháng 11-4 )chịu tác động mạnh của gió tín phong đông Bắc nền nhiệt cao - Ở phìa Bắc,vào mùa này chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc, lạnh, khô đầu mùa đông,….nên không nóng như miền Nam Sông ngòi nớc ta phản ánh rõ nét đặc điểm của địa hình và khí hậu: - Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc phản ánh rõ nét đặc điểm của địa hình và khí hậu nớc ta. Khí hậu nhiệt đói gió mùa với nhiệt độ cao và lợng ma lớn đã tăng cờng quá trình xâm thực, xói mòn cắt xẻ địa hình tạo nên mạng lới sông ngòi dày đặc - Hớng chảy của sông ngòi phản ánh rõ nét đặc điểm cấu trúc địa hình nớc ta, phù hơp với hớng chung của địa hình là hớng tây bắc - đông nam. 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm. 0.5 điểm 0.5 điểm. 0.5 điểm 0.5 điểm 0,25 0,25. ( 0,5®).

(3) và hớng vòng cung, sông ngòi nớc ta chảy theo 2 hớng là tây bắc - đông nam vµ híng vßng cung - Chế độ nớc của sông ngòi phản ánh rõ nét đặc điểm của khí hậu, phù hợp với 2 mùa của khí hậu là mùa khô và mùa ma, chế độ nớc của sông ngßi còng cã 2 mïa lµ mïa lò vµ mïa c¹n phï hîp víi 2 mïa cña khÝ hËu - Hàm lợng phù sa sông ngòi nớc ta lớn phản ánh rõ nết đặc điểm của địa hình và khí hậu. Trong môi trờng nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ và lợng ma lớn đã tăng cờng quá trình phong hóa xâm thực cùng với độ dốc địa hình lớn đã cuốn trôi một lợng vật chất lớn tạo nên hàm lợng phù sa lớn 4. 5. L·nh thæ cña khu vùc T©y Nam ¸ gi¸p biÓn nhng cã khÝ hËu kh« h¹n v×: - Do vị trí địa nằm chủ yếu trong đới nóng,quanh năm chịu ảnh hởng cña ¸p cao cËn chÝ tuyÕn kh« nªn khÝ hËu kh« h¹n - Các dãy núi cao bao quanh ngăn chặn ảnh hởng của biển vào đất liÒn nªn khÝ hËu kh« h¹n a). Vẽ biểu đồ: Yêu cầu:- Xử lý số liệu:. ( 0,5®) ( 0,5®). ( 0,5®) 0.5 điểm 0.5 điểm 1đ. Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp: (đơn vị %). Loại đất nông nghiệp 1992 2012 - Đất trồng cây hàng năm 75.5 65.6 - Đất trồng cây lâu năm 16.3 23.3 - Đất đồng cỏ chăn nuôi 4.5 5.3 - Diện tích mặt nước nuôi thủy sản 3.7 5.7 Tổng số 100.0 100.0 - Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, Chính xác, đẹp., có chú giải, tên biểu đồ năm sau cao hơn năm trước. 1đ b). Nhận xét và giải thích: * Nhận xét: 1đ - Đất trồng cây hàng năm: cơ cấu diện tích giảm (dẫn chứng) - Đất trồng cây lâu năm: Cơ cấu diện tích tăng mạnh (dẫn chứng) - Đất trồng đồng cỏ chăn nuôi và diện tích mặt nước nuôi thủy sản có cơ cấu diện tích tăng (dẫn chứng). * Giải thích: Có sự thay đổi về cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp là do tốc độ tăng diện tích các loại đất khác nhau: - Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng chậm (dẫn chứng) - Diện tích đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng nhanh (dẫn chứng)..

(4)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×