Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

giao an 3 tuan 26

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.47 KB, 15 trang )

(1)LỊCH BÁO GIẢNG Học kì II Tuần 26. Từ ngày : 09/3 /2015 Đến ngày : 13/3/ 2015 Cách ngôn: Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu. Thứ. Buổi Sáng. HAI 09/3 Chiều BA Sáng 10/3 TƯ 11/3 NĂM 12/3. Sáng. Sáng. Sáng SÁU 13/3 Chiều. Môn Chào cờ Tập đọc Kể chuyện Toán Luyện TV Anh văn Chính tả. Tên bài dạy Sinh hoạt múa hát tập thể Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Luyện tập Đọc Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử. Toán L. từ và câu Tin Tin Tập đọc Toán Luyện TV Tập viết Luyện MT Toán Chính tả L. Toán Thủ công Đạo đức TNXH ATGT HĐNGLL Toán Tập làm văn HĐTT Anh văn. Làm quen với thống kê số liệu Từ ngữ về lễ hội-Dấu phẩy. Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử. Rước đèn ông sao Làm quen với thống kê số liệu(tt) Ôn:Từ ngữ về lễ hội Ôn chữ hoa T Luyện nặn hình con vật Luyện tập Rước đèn ông sao Ôn Luyện tập-thống kê số liệu Làm lọ hoa gắn tường Tôn trọng thư từ, tài sản người khác. Cá Luyện tập tìm con đường an toàn Tổ chức hội thi nữ sinh tài giỏi Kiểm tra định kì (GKII) Kể về một ngày hội Sinh hoạt lớp.

(2) Thứ hai, 09. 3. 2015 Tập đọc-Kể chuyện: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I.Mục tiêu: A. Tập đọc:- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu, giữa các cụm từ. - Hiểu ND: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là thể hiện lòng biết ơn đó. (trả lời được cac câu hỏi trong bài) B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện . II. Đồ dùng dạy học- Tranh minh hoạ III. Các hoạt động dạy học THẦY TRÒ 1.Kiểm tra bài cũ: Hội đua voi ở Tây 3 em đọc bài–TLCH Nguyên. 2. Bài mới : 1.Luyện đọc + Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo. - Đọc mẫu + HS đọc nối tiếp câu. + Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. GV theo dõi và chỉnh sữa lỗi phát + 5 em đọc bài, mỗi em đọc 1 đoạn . âm cho học sinh . - Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp kết + 1 em đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong hợp giải nghĩa từ. SGK . + Nhắc HS chú ý ngắt giọng đúng các vị trí + Nêu nghĩa của từ khó trong bài của các dấu phẩy, dấu chấm. Nhà nghèo, mẹ mất sớm, hai cha con chàng chỉ + Yêu cầu đọc từ khó SGK. có một chiếc khố mặc chung. Khi cha mất, chàng thương cha nên đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không. Đọc đoạn trong nhóm. Thi đọc giữa các nhóm - Luyện đọc theo nhóm . . 2. Tìm hiểu bài - Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc - Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử khố mặc chung.......ở không. Đồng Tử rất nghèo khổ? - Đồng Tử thấy thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng - Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau trốn.Công Đồng Tử diễn ra như thế nào? chúa tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó. Nước dội làm trôi cát, để lộ ra Đồng Tử. Công chúa Tiên Dung rất bàng hoàng. - Công chúa cảm động khi biết cảnh nhà Chử - Vì sao công chúa Tiên Dung kết hôn cùng Đồng Tử, Nàng cho là duyên trời sắp đặt Chử Đồng Tử? trước, liền mở tệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng. - Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm - Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách những việc gì? trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. Sau khi đã hóa lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc. - Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử - Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều Đồng Tử ? nơi bên sông Hồng. Hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân bên bờ sông Hồng làm lễ mở hội 3.Luyện đọc lại bài đển tưởng nhớ công lao của ông..

(3) + GV chọn đoạn 2, hướng dẫn HS luyện - HS nêu cách đọc đọc. - Một số HS thi đọc đoạn văn - Câu chuyện cho em hiểu điều gì?. * Trên đời con người sống phải có hiếu, chăm chỉ, biết yêu quý mọi người sẽ để tiếng thơm muôn đời. KỂ CHUYỆN - Đọc yêu cầu trong SGK. 1. GV nêu nhiệm vụ: + Dựa vào tranh minh họa, em hãy kể từng - 1 HS đọc đoạn câu chuyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tranh 1:Cảnh nhà nghèo khó/Tình cha con/… Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ/Duyên trời/… Tử 2. Hướng dẫn HS nêu nội dung từng tranh. Tranh 3 : Dạy dân trồng lúa/ Giúp dân… Tranh 4: Tưởng nhớ /Uống nước nhớ nguồn/… . -HS kể một đoạn của câu chuyện theo nhóm 4. - 5 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện. HD kể từng đoạn - 4 HS thi kể toàn bộ câu chuyện . + Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất . 3.Củng cố - dặn dò : + Qua câu chuyên, em thấy Chử Đồng Tử là người như thế nào? Vì sao? Toán: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : - Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học. - Biết cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng. Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ. II.Các hoạt động dạy học: THẦY TRÒ 1. Kiểm tra bài cũ: Bài 1,3 /131 2. Bài mới : GT bài . Bài 1:Chiếc ví nào nhiều tiền nhất? - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu. Sau đó quan sát lần - Quan sát tranh và tự làm bài theo nhóm đôi. lượt từng tranh, rồi trả lời các câu hỏi Trình bày. - 1 HS đọc đề bài Bài 2:Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để Thảo luận nhóm 4, trình bày được số tiền ở bên phải? HSKG trả lời câu c - Nhận xét chữa bài cho điểm HS. Trả lời theo tranh Bài 3:Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi Đọc đề - Giải vào vở sau : Bài 4: 3.Củng cố -Dặn dò: Nhận xét tiết học Chính tả (N-V): SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I.Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do gv soạn. II. Đồ dùng dạy học- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a, 2b III. Các hoạt động dạy học.

(4) THẦY 1.Kiểm tra bài cũ: BT2/64 . 2. Bài mới: * Hoạt động1. Hướng dẫn viết chính tả + GV đọc đoạn văn 1 lần - Đoạn văn nói về điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó +Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả . + Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được - Đọc cho HS viết chính tả * Đọc soát lỗi * Chấm từ 7 đến 10 bài * Hoạt động: HD làm bài tập chính tả Bài 2: - Sau đó gọi 2 HS trình bày trên bảng lớp và đọc kết quả - Hướng dẫn HS nhận xét và sửa chữa - Cho 1số HS đọc lại lời giải đúng 3. Củng cố - dặn dò - Yêu cầu những em viết sai về nhà viết lại cho đúng + Dặn HS cả lớp chuẩn bị bài sau .. TRÒ 3 hs lên bảng viết trên bảng lớp + Theo dõi GV đọc, 1 em đọc lại + HS trả lời - HS viết các từ: Chử Đồng Tử, sông Hồng, bờ bãi Một số HS phát âm lại các từ trên HS viết bài. HS soát lỗi, sửa lỗi. + 1 em đọc yêu cầu trong SGK HS làm VBT - 2HS làm ở bảng 2 HS trình bày trên bảng lớp Cả lớp nhận xét và tự sửa chữa 2 HS đọc lại lời giải đúng. Luyện Tiếng Việt: LUYỆN ĐỌC, VIẾT SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I/Mục tiêu: - Đọc đúng đoạn văn, đọc đúng các từ khó trong bài. Biết ngắt hơi đúng. - Luyện viết đúng bài chính tả theo yêu cầu II/ Hoạt động dạy và học: THẦY 1.Luyện đọc: 2. Luyện viết: - Hướng dẫn HS viết các từ ngữ khó. - Đọc bài cho HS viết vào vở - GV chấm bài, nhận xét. TRÒ - HS đọc nối tiếp câu, toàn bài và đọc từ khó: - HS luyện đọc đoạn và giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo nhóm và thi đọc trước lớp. - HS viết bảng con. - HS viết bài. Thứ ba, 10. 3. 2015 Toán: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I.Mục tiêu.: - Bước đầu làm quen với dãy số liệu. - Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản). II.Đồ dùng: Tranh bài học.

(5) II. Các hoạt động dạy học: THẦY 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới: gt bài, ghi đề * Làm quen với dãy số liệu - Đính tranh. Bức tranh này nói về điều gì? - GV ghi lại và giới thiệu: “Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu.” Làm quen thứ tự và số số hạng của dãy số liệu. - Số 122cm là số thứ mấy trong dãy? - Dãy số liệu trên có mấy số? - Ghi tên và số đo chiều cao của 4 bạn theo thứ tự trên 3.Luyện tập: Bài 1: Bốn bạn Dũng , Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:129cm, 132cm, 125 cm, 135cm Bài 3: Số kg gạo trong mỗi bao được ghi dưới đây: Bài 2,4 dành cho HSNK trả lời 4.Củng cố , dặn dò: - Nhận xét tiết học. TRÒ. - Bức tranh nói về số đo chiều cao các bạn - Nêu tên và số đo của từng bạn - Số thứ nhất. Trả lời với các số còn lại - 4 số - Đọc chiều cao từng bạn. Trả lời từng câu hỏi Nêu số kg gạo của từng bao Làm bcon câu a,b. Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI - DẤU PHẨY I.Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội - Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội. Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. II. Đồ dùng dạy học: - 12 băng giấy cho bài tập 1- BP ghi BT3. III. Các hoạt động dạy học: THẦY TRÒ 1. Kiểm tra bài cũ: - 2HS - Đặt 2 câu có hình ảnh nhân hóa 2. Bài mới : Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Đọc yêu cầu Bài tập1:Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho - TL theo cặp -Thi sắp xếp theo nhóm các từ ở cột - Đọc yêu cầu Bài tập 2: Tìm và ghi: - Thảo luận nhóm 6 Bài tập 3: Em đặt dấu phẩy vào chỗ nào - Làm vở BT trong mỗi câu sau? 3. Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học Tập viết: ÔN CHỮ HOA T I/ Mục tiêu:- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng); - Viết đúng tên riêng Tân Trào (1 dòng) và câu ứng dụng(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ..

(6) II/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa S- Tên riêng Sầm Sơn - Bảng phụ có kẻ ô li ghi câu ứng dụng III/ Các hoạt động dạy học: THẦY TRÒ A. Bài cũ: - 5, 6 em mang vở lên kiểm tra B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa - Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài Trong tên riêng Tân Trào, chữ cái nào được - Chữ T viết hoa - GV viết mẫu và nêu lại cách viết từng con - HS viết lại các chữ trên bảng con. chữ - Gọi HS nêu lại cách viết HS tập viết trên bảng con. b) HS viết từ ứng dụng - Yêu cầu HS đọc - 2 HS đọc. c) HS viết câu ứng dụng - Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng 3.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu: - Viết chữ T, D. Nh 1 dòng cỡ chữ nhỏ - Cho HS viết bài vào vở - Viết tên riêng Tân Trào1 dòng - Viết câu thơ 1 lần 4.Củng cố, dặn dò: HS học thuộc câu ca dao, viết bài luyện thêm. Luyện Tiếng Việt: ÔN TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI - DẤU PHẨY I.Mục tiêu: - Nắm được các hội và lễ hội với tên vùng miền có hội và lễ hội đó. - Ôn luyện cách dùng dấu phẩy II. Lên lớp: Bài 1: Nối tên các hội và lễ hội với tên vùng miền có hội và lễ hội đó. Hội đền Hùng. Bắc Bộ. Lễ hội đâm trâu Hội chọi trâu Trung Bộ và Tây Nguyên Hội đua voi Hội Lim Lễ hội chùa Hương Lễ hội đón năm mới. Nam Bộ.

(7) của người Khơ-me Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: - Vì chạy chơi ngoài nắng Long đã bị cảm sốt. - Do mất điện cuộc liên hoan văn nghệ trong hội vui học tập phải kết thúc sớm. Thứ tư, 11 . 3. 2015 Tập đọc: RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I.Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu, giữa các cụm từ. - Hiểu ND và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày Têt Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau.(trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ III. Các hoạt động dạy học THẦY A. KT bài cũ: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử B.Bài mới: gt bài, ghi đề 1. Luyện đọc * GV đọc toàn bài . + Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu Luyện đọc từ khó, câu dài * Hướng dẫn HS chia bài thành 2 đoạn : GV dùng bảng phụ HD HS cách đọc từng đoạn + Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài . - Đọc theo nhóm 2.Tìm hiểu bài - Nêu ND từng đoạn.. TRÒ - 3HS đọc và trả lời câu hỏi 1, 2, 3/59. + Đọc câu tiếp nối theo dãy bàn . + Dùng bút chì gạch chéo ( / ) giữa các đoạn + HS nối nhau đọc từng đoạn trong bài. Đọc giải nghĩa từ Đọc trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm. Đọc từng đoạn rồi nêu nội dung từng đoạn. Đ1:Tả mâm cỗ của Tâm. Đ2:Tả chiếc đèn của Hà trong đêm rước đèn. Đ3:Tâm và Hà rước đèn rất vui. Đọc đoạn 1-…vui mắt:một quả bưởi…,xung - Mâm cỗ Trung thu của Tâm được trình quanh còn bày mấy thứ đồ chơi… bày như thế nào? Đọc đoạn 2…làm bằng giấy bóng kính đỏ, - Chếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp? trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa…… Đọc câu cuối - trả lời - Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui ? Nêu ND bài - Qua bài em hiểu điều gì? - HS luyện đọc 3.Luyện đọc lại bài - HS lắng nghe và luyện đọc + GV chọn đọc mẫu đoạn 2 , sau đó gọi 3 - HS nối tiếp nhau đọc lại từng đoạn em đọc lại bài - HS thi đọc lại toàn bài + Gọi 3 em tiếp nối nhau đọc lại bài 3.Củng cố- dặn dò Nêu ND chính của bài. - Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau ..

(8) Toán: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp theo) I. Mục tiêu: - Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột. - Biết cách đọc các số liệu của một bảng. Biết cách phân tích số liệu của một bảng. - HSNK làm thêm BT3. II.Chuẩn bị: BP ghi bảng như phần bài học SGK III. Các hoạt động dạy học THẦY TRÒ A.Kiểm tra bài cũ: Bài 1 /135 B.Bài mới : gt bài, ghi đề, nhắc lại đề 1.Làm quen với thống kê số liệu Đính BP Nội dung của bảng nói về điều gì? Trả lời HDHS tìm hiểu hàng trên, hàng dưới, ba gia đình trong bảng, số con ba gia đình… 2.Thực hành Bài 1: Đây là bảng thống kê …. Đọc bài tập1 Kẻ bảng BT1 Nhìn bảng, trả lời các câu hỏi trong BT1 theo nhóm đôi, hỏi - đáp theo nhóm Bài 2:T hực hiện tương tự BT1. Trả lời theo nhóm lớn, trình bày Bài 3: Dành cho HSNK trả lời 3. Nhận xét tiết học Thứ năm, 12. 3. 2015 Toán: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản. - HSNK làm thêm BT4. II. Các hoạt động dạy học THẦY TRÒ A.Bài cũ: BT1,2/136. 2HS B.Bài mới: 1. Giới thiệu: 2.HD bài tập: Bài 1: Số thóc trong gia đình chị Út thu hoạch được trong 3 năm như sau: - Làm vào vở-1HS điền ở bảng Năm 2001 : 4200kg - Hãy điền số liệu vào bảng Năm 2002 : 3500kg Năm 2003 : 5400kg Bài 2: Dưới đây là bảng thống kê số cây - Đọc bài tập của Na trồng được trong 4 năm : ….. Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi - Đọc yêu cầu dưới đây (theo mẫu) : - Làm bcon cho từng câu hỏi Bài 3: Nhìn vào số liệu sau, hãy khoanh - Lựa chọn cho từng câu hỏi vào chữ đặt trước câu trả trả lời đúng:.

(9) Bài 4:(dành HSKG) 3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. 2HSKG thi điền vào bảng Lớp nhận xét.

(10) GIÁO ÁN THAO GIẢNG MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ Môn: Chính tả - Lớp 3 Bài dạy ( Nghe –Viết): RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO Ngày day: 11 . 3. 2015 Người dạy: Nguyễn Thị Lệ Thủy I.Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b.. II. Đồ dùng dạy học: - 4 bảng phụ viết nội dung bài tập 2 III. Các hoạt động dạy học THẦY TRÒ A..Kiểm tra bài cũ: Viết các từ ngữ: Chử Đồng Tử, sông Hồng - 1HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng con. B. Bài mới: gt bài 1.HD viết chính tả a. Trao đổi về nội dung đoạn viết + 1 em đọc lại + Đọc đoạn văn Mâm cỗ của Tâm. Mâm cỗ của Tâm có…… - Đoạn văn tả gì? Mâm cỗ của Tâm có gì đẹp? b. Hướng dẫn cách trình bày + Những chữ đầu câu, Tết Trung thu, Tâm. - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ? c. Hướng dẫn viết từ khó + Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi Nải chuối, mía tím, mâm cỗ, sắm viết chính tả . + 1 em viết trên bảng lớp . + Yêu cầu HS đọc các từ vừa viết. + Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS d. Viết chính tả + HS nghe GV đọc và viết lại đoạn văn . + GV đọc cho HS viết theo đúng Yêu cầu . + đổi vở cho nhau để soát lỗi chữa bài . + Đọc cho HS soát lỗi . g. Chấm bài 2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2: + 1 em đọc YC trong SGK a. Gọi 1 em đọc Yêu cầu + 2 em làm bảng lớp , HS làm SGK + Yêu cầu HS tự làm + HS viết bài vào vở + Gọi HS chữa bài + GV chốt lại lời giải đúng Làm theo nhóm 6 b. Tiến hành tương tự phần b 3. Củng cố - dặn dò + Nhận xét tiết học, chữ viết của HS + Dặn HS về nhà viết lại bài cho đúng ..

(11) Luyện toán: ÔN LUYỆN TẬP – THỐNG KÊ SỐ LIỆU I. Mục tiêu: - Bước đầu biết chuyển đổi tiền . - Bước đầu làm quen với dãy số liệu. II. Luyện tập: Bài 1 : Viết tiếp vào chỗ chấm : Thước kẻ : 2500 đồng a, Đồ vật có giá tiền thấp nhất là : ……………………………….. Tẩy : 1800 đồng b, Đồ vật có giá tiền cao nhất là : ………………………………… Bút chì : 2000 đồng c, Mua 1 cục tẩy và 1 thước kẻ hết tất cả số tiền : ………………. Vở : 5000 đồng d, Giá tiền 1 quyển vở nhiều hơn giá tiền 1 cái bút chì là ……….. Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm : Bảng dưới đây thống kê số quyển vở khối lớp 3 quyên góp được để tăng các bạn vùng bị bão lụt: Lớp Số quyển vở a) b) c) d). 3A 122. 3B 3C upload.123doc 145 .net Lớp quyên góp được nhiều vở nhất là lớp ………………………. Lớp quyên góp được ít vở nhất là lớp …………………………… Lớp 3D quyên góp được nhiều hơn lớp 3A …………. quyển vở Cả khối lớp Ba quyên góp được tất cả ………… quyển vở .. 3D 133. Thứ sáu, 13. 3. 2015 Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II I. Mục tiêu: - Xác định số liền trước hoặc liền sau của số có bốn chữ số, xác định số lớn nhất, hoặc bé nhất trong một nhóm có bốn số, mỗi số có đến năm chữ số. - Đặt tính và thực hiện các phép tính: cộng trừ các có đến bốn chữ số có nhớ hai lần không liên tiếp; nhân (chia) số có 4 chữ số với(cho) số có một chữ số. - Đổi số đo độ dài có tên hai đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo; xác định một ngày nào đó trong tháng là ngày thứ mấy trong tuần lễ. - Biết số góc vuông trong một hình.Giải bài toán bằng hai phép tính. II. Đề kiểm tra: Phần 1. (3 điểm) Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1.Số liền sau của 7529 là : A. 7528 B.7519 C.7530 D. 7539 2. Trong các số 8572, 7852, 7285, 8752, số lớn mhaats là : A. 8572 B. 7852 C. 7285 D. 8752.

(12) 3. Trong cùng một năm, ngày 27 tháng 3 là ngày thứ năm, ngày 5 tháng 4 là : A. Thứ tư B. Thứ năm C. Thứ sáu D Thứ bảy 4. Số góc vuông trong hình bên là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 5. 2m 5cm = ......cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là : A. 7 B. 25 C. 250 D. 205 Phần 2 (7 điểm) Làm các bài tập sau : 1.Đặt tính rồi tính ( 4 điểm) 5739 + 2446 7482 – 946 1928 x 3 8970 : 6 2. Giải bài toán (3 điểm) Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2205kg rau. Người ta đã chuyển xuống được 4000kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống ? Tập làm văn: KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI I.Mục tiêu: - Bước đầu kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước. - Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn(khoảng 5 câu) II. Các hoạt động dạy học: THẦY TRÒ A. Kiểm tra bài cũ: Kể câu chuyện: Người bán quạt may mắn - 2HS kể lại câu chuyện B.Bài mới: 1.Gthiệu bài: 2.HD HS kể Bài 1:Kể về một ngày hội mà em biết. Đọc yêu cầu -Đọc gợi ý Em chọn ngày hội nào để kể ? 1HS kể mẫu-Nhận xét Nối tiếp nhau kể Quê em có hội đua thuyền. Hội được tố chức vào các ngày lễ lớn trong năm. Đến ngày hội, người từ khắp nơi đổ về đứng kín đôi bờ sông Ái Nghĩa.Dưới sông, vài ba chục chiếc thuyền dập dềnh trên sóng.Các chiếc thuyền đua xếp thành hàng ngang, trước mũi thuyền cờ đỏ sao vàng bay phấp phới. Mỗi thuyền, các vận động viên mặc quần áo đồng phục đủ màu sắc trông thật đẹp.Ba hồi trống vang lên, các thuyền đua lao lên phía trước. Bên bờ sông, trống giục, người xem la hét cổ vũ.Chiếc thuyền đua như những con rồng vươn dài trên mặt nước mênh mông. Em rất thích xem đua thuyền. Đọc yêu cầu Bài2:Viết lại những điều vừa kể thành Làm vào vở đoạn văn. Đọc bài, nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học..

(13) Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I.Mục tiêu: - Đánh gía các hoạt động trong tuần 26. - HS thấy được ưu khuyết điểm của tiết sinh hoạt cuối tuần. - Có ý thức giúp đỡ bạn cùng tiến. Biết phương hướng tuần tới. II.Tiến hành: * Chủ tịch HĐTQ điều khiển sinh hoạt: 1.Văn nghệ 2.Giới thiệu đại biểu 3.Tổng kết hoạt động trong tuần qua - Các trưởng ban nhận xét từng mặt hoạt động trong tuần về: Nề nếp tác phong, học tập, vệ sinh, thể dục, chấp hành nội quy.... - Các phó chủ tịch HĐTQ nhận xét từng mặt. - Lớp tham gia ý kiến. - Chủ tịch HĐTQ đánh giá chung: : + Lớp đi học đúng giờ, duy trì tốt sĩ số + Dọn vệ sinh trường lớp sạch sẽ + Thực hiện tốt các nền nếp: ra vào lớp, đồng phục khi đến trường, tập thể dục, hát đầu giờ,.... + Duy trì tốt việc truy bài đầu giờ. + Dụng cụ học tập đầy đủ. + Chấm điểm từng bạn trong sao. * Sinh hoạt theo chủ điểm: Yêu sao nhi đồng - GV nhận xét chung: + Học tập sôi nổi, chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp. + Nề nếp lớp tốt, thực hiện tốt truy bài đầu giờ. Vệ sinh khu vực sạch sẽ. + Tham gia kế hoạch nhỏ nộp được 260 lon. + Kết nạp được 31 đội viên, chi đội mang tên Kim Đồng. + Kiểm tra lại các bộ vở tập việt chữ đẹp 4. Công tác đến: - Thực hiện chương trình tuần 27. - Duy trì tốt các nề nếp trong học tập và sinh hoạt..

(14) An toàn giao thông: LUYỆN TẬP I/Mục tiêu : - Củng cố sự nhận thức của HS về cách đi bộ an toàn ,biết xử lí tình huống khi gặp trở ngại ,biết chọn nơi và thời điểm để qua dường .Biết cách cần tránh khi qua đường ,HS nắm vững cách qua dường ở nơi không có đèn tín hiệu giao thông . II/Chuẩn bị: Phiếu bài tập . III/Hoạt động dạy và học: THẦY TRÒ 1/Bài cũ : - Để qua đường một cách an toàn ở những - 2HS trả lời . đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông,không có vạch đi bộ qua đường ta phải thực hiện như thế nào ? - Em hãy sắp xếp lại trình tự các hoạt động khi qua đường ( Suy nghĩ ,đi thẳng ,lắng nghe,quan sát ,dừng lại.) 2/Bài mới: * Hoạt động1: Củng cố lại sự nhận thức của HS về cách đi bộ an toàn . - Phát phiếu bài tập cho HS. - Yêu cầu HS tự làm bài . - 1 HS làm bảng . * Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “Hái hoa ” - Lớp làm phiếu bài tập . nhằm củng cố HS qua đường có nơi không có đèn tín hiệu . 1.Nếu phải qua đường ở nơi không có tín hiệu đèn giao thông em sẽ quan sát như thế nào ? + Quan sát : bên trái, bên phải … 2. Nếu phải qua đường ở nơi không có tín hiệu giao thông em cần nghe và nhìn thấy gì ? + Nghe và thấy xem có nhiều xe… 3.Theo em khi nào qua đường là an toàn ? + Khi không có xe đén gần … 4. Em nên qua đường như thế nào ? + Khi không có xe ,đi theo hướng thẳng… 3.Củng cố:.

(15) * Để qua đường một cách an toàn em phải đi như thế nào ? 4.Dặn dò: - Thực hiện theo bài học.. + HS nêu .. NGLL: TRÒ CHƠI “GIÚP MẸ VIỆC GÌ ?” I.Mục tiêu: - Thông qua trò chơi, giáo dục HS tình cảm yêu quý đối với mẹ và mong muốn giúp đỡ mẹ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. II. Lên lớp: THẦY TRÒ Hoạt động 1: - GV phổ biến nội dung, yêu cầu của hoạt - GV gợi ý về nội dung, hình thức, luật chơi của trò chơi. Hoạt động 2: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tiến hành chơi trò chơi theo nhóm/lớp - Cho HS thao luận sau khi chơi trò chơi: - HS thảo luận nhóm lớn + Trò chơi muốn nhắc nhở chúng ta điều gì + Từng nhóm lên trình bày ? + Hằng ngày em đã làm được những việc gì để giúp mẹ ? + HS trả lời + Sau buổi sinh hoạt hôm nay, em còn muốn giúp mẹ thêm những việc nào nữa ? Hoạt động 3: - Thực hiện theo bài đã học, phải luôn giúp đỡ mẹ những việc phù hợp với khả năng..

(16)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×