Tải bản đầy đủ (.ppt) (20 trang)

Bai 12 Thien nhien phan hoa da dang tiep theo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.8 MB, 20 trang )

(1)

(2) Tiết 13. Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TT). Thiên nhiên phân hóa theo Bắc -Nam. Thiên nhiên phân hóa đa dạng. Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao. Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ?. Do thay đổi khí hậu theo độ cao.

(3) Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện ở các thành phần tự nhiên nào?. Sinh vật và đất. Thiên nhiên vùng đồi núi. Thiên nhiên vùng đồng bằng.

(4) Tiết 13: Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TT). 3. Thiên nhiên phân hóa theo đai cao a. Đai nhiệt đới gió mùa b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi c. Đai ôn đới gió màu trên núi.

(5)  Nhóm 1,2: Tìm hiểu đặc điểm thiên hiên của. “Đai nhiệt đới gió mùa” Nhóm 3,4: Tìm hiểu đặc điểm thiên hiên của. “Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi” Nhóm 5,6: Tìm hiểu đặc điểm thiên hiên của. “Đai ôn đới gió mùa trên núi” --------------------------. Tìm hiểu các đặc điểm sau:. - Độ cao - Đất. - Khí hậu - Các hệ sinh thái.

(6) a. Đai nhiệt đới gió mùa Đặc điểm. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những nơi có điều kiện như thế nào?. Độ cao. - Dưới 900 -1000m (miền Nam) - Dưới 600 -700m (miền Bắc). Khí hậu. - Nhiệt đới, mùa hạ nóng (t0 Tb tháng >250C), độ ẩm thay đổi tùy nơi: từ khô đến ẩm. Đất. -Nhóm đất phù sa (gần 24%): Phù sa ngọt, đất phèn, mặn, cát... - Nhóm đất Feralit (60%) : feralit đỏ vàng, feralit đỏ nâu. Hệ sinh thái. -Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Cấu trúc nhiều tầng -Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô - Giới động vật nhiệt đới đa dạng.

(7) b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi Đặc điểm Độ cao. -Từ 600 – 700m  2.600m (miền Bắc) - Từ 900 – 1000m  2.600m (miền Nam). Khí hậu. -Mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC - Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.. Đất. - Đất feralit cao mùn (ở độ cao 600m -1.700 m) - Đất mùn (ở độ cao trên 1.600m – 1.700m). Hệ sinh thái. -Rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim. Xuất hiện các loài chim thú cận nhiệt phương Bắc. - Ở độ cao > 1.600m – 1.700m hình thành đất mùn, chỉ có rêu , địa y. Các loài cây ôn đới, các loài chim di cư..

(8) c. Đới ôn đới gió mùa trên núi. Đỗ quyên. Đặc điểm Độ cao. Từ 2.600m trở lên (chỉ có ờ Hoàng Liên Sơn). Khí hậu. - Có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ Vooc dưới 150 C. Mùa đông xuống dưới 50C. Đất. - Đất mùn thô. Hệ sinh thái. Các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam..

(9) Đai – độ cao. Đặc điểm khí hậu. Các loại đất chính. Các hệ sinh thái chính. a. Đai nhiệt đới gió mùa Dưới 600 – 700m (miền Bắc) Dưới 900 -1000m (miền Nam). Nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng, nhiệt độ Tb tháng >250C. + Nhóm đất phù sa (24%): phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát + Nhóm đất feralit (60%): feralit đỏ vàng và feralit đỏ nâu. -Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, Cấu trúc nhiều tầng - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.. b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi từ 600 – 700 m →2.600 m (miền Bắc) và từ 900 – 1000m →2600m (miền Nam).. Mát mẻ, nhiệt độ <25oC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.. Feralit có mùn (600Rừng cận nhiệt đới lá 700 đến 1600-1700), rộng và lá kim, rêu, địa y. đất mùn (>1600Các loại chim thú cận 1700): nhiệt đới phương Bắc, các loài ôn đới, các loài chim di cư. c. Đai ôn đới gió mùa trên núi - Độ cao: từ 2.600 m trở lên (chỉ có ở miền Bắc).. Khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15oC, mùa đông xuống dưới 5oC.. Chủ yếu là đất mùn thô.. Các loài thực vật ôn đới như Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết sam..

(10) 4. Các miền tự nhiên - MB và ĐBBB: ranh giới phía tây - tây nam của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã. Miền Nam Trung Bộ và Nam bộ: Từ dãy bạch mã trờ vào phía Nam. Quan sát bản đồ hãy xác định phạm vi 3 miền địa lý.

(11) 4. Các miền tự nhiên Quan sát luợc đồ a. Miền bắc và Đông hãy trình bày đặc bắc bắc bộ điểm địa hình, khí hậu của miền Bắc - Ranh giới phía tây - tây nam và Đông Bắc Bắc của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây Bộ nam của đồng bằng Bắc Bộ - Đồi núi thấp chiếm ưu thế. Hướng vòng cung (4 cánh cung). Đồng bằng mở rộng.. Kể tên các khoáng sản trong miền ?. - Địa hình bờ biển đa dạng: thắp phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo Khí hậu: gió mùa Đông Bắc tạo nên 1 mùa đông lạnh đai cao cận nhiệt đới hạ thấp, nhiều laòi thực vật phuơng Bắc. Cảnh quan thay đổi theo mùa - Khoáng sản: than,sắt, thiết, vonfram, vật liệu xây dựng, bể khí.

(12) Hướng núi vòng cung mở rộng về phía bắc và đông tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc hoạt động mạnh. Miền có 1 mùa đông lạnh - Đai. Địa hình của miền có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của của miền Bắc và Đông Bắc bắc Bộ ?. cận nhiệt đới hạ. thấp - Rừng có các loài cây á nhiệt đới và và thực vật phương Bắc.. Hãy nêu ảnh hưởng của khí hậu có mùa đông lạnh tới thổ nhưỡng - sinh vật trong miền ?.

(13) Đảo Bạch Long Vĩ: núi nhỏ dài 3km, đỉnh cao nhất 615m, diện tích 4km2. Là đảo anh hùng trong kháng chiến chống Mỹ. Đảo BẠCH LONG VĨ.

(14) Quan sát luợc đồ hãy trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Kể tên các khoáng sản trong miền?. b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ - Ranh giới: từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B) _ Núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế. Hướng TB - ĐN. Nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo. Đồng bằng nhỏ hẹp. Nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp Đủ 3 đai cao. - Khí hậu: gió mùa ĐB suy yếu, ở vùng thấp số tháng lạnh < 2 tháng. Bắc Trung Bộ có gió phơn, bão mạnh - Khoáng sản: thiếc, sắt, crôm, titan, vật liệu xây dựng.

(15) Vì sao gió mùa Đông Bắc suy yếu ở miền Tây Băc và Bắc Trung Bộ. Địa hình núi cao có hướng tây bắc – đông nam của miền TB và BTB đã cản trở làm cho gió mùa Đông Bắc biến tính và suy yếu khi vượt các dãy núi cao. Địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế ảnh hưởng như thế nào đến thổ nhưỡng và sinh vật trong miền ?. -Có đủ 3 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa, đai ôn đới > 2.600m - Nhiều. di cư. thành phần loài của cả 3 luồng.

(16) Quan sát luợc đồ hãy trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu của miền Nam Trung Bộ và nam Bộ. c. Miền nam Trung Bộ và Nam bộ - Giới hạn từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16oB) trở vào Nam - Địa hình: các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan. Địa hình giữa sườn Đông và sờn Tây Trường sơn có sự tương phản Đồng bằng châu thổ thấp phẳng, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh. Kể tên các khoáng sản trong miền?. - Khí hậu: cận xích đạo gió mùa. Phân 2 mùa mưa và khô rõ rệt thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế - Khoáng sản: dầu khí, bô xít..

(17) Tìm hiểu các thế mạnh về tài nguyên và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi miền. Nhóm 1: Tìm hiểu về thế mạnh của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Nhóm 2: Tìm hiểu về hạn chế của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Nhóm 3: Tìm hiểu về thế mạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Nhóm 4: Tìm hiểu về thế hạn chế của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Nhóm 5: Tìm hiểu về thế mạnh của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Nhóm 6: Tìm hiểu về hạn chế của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

(18) Miền. Thế mạnh về tài nguyên. Hạn chế. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. -các hệ thống sông lớn, đồng bằng mở rộng  NN - Địa hình biên đa dạng:  kinh tế biển về nhiều mặt. Khí hậu có mùa đông lạnh trồng các loài cây á nhiệt đới và ôn đới - Tài nguyên khoáng sản giàu có. - Khí hậu, thời tiết không ổn định - Dòng chảy sông ngòi bất thường.. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. - Sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo  chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, nông – lâm kết hợp -Nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp du lịch biển, xây dựng cảng biển - Rừng còn tương đối nhiều, khoáng sản một số có trữ lượng lớn  lâm nghiệp, công nghiệp. Bão lũ, trượt lỡ đất, hạn hán, - Dải đồng bằng thu hẹp. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Bề mặt cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển - Nhiều vịnh biển xây dựng cảng biển -Khí hậu cận xích đạo rừng cây họ dầu, thú lớn. Nhiều loài động vật tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới. Giàu thủy hải sản - Dầu khí có trữ lượng lớn. -Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi. Ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam bộ - Mùa khô thiếu nước.

(19) Tiết 13:. Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TT). 3. Thiên nhiên phân hóa theo đai cao a. Đai nhiệt đới gió mùa b. Đai cận nhiệt đới gió màu trên núi c. Đai ôn đới gió mùa trên núi 4. Các miền tự nhiên a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ c. Nam Trung Bộ và Nam bộ. -Do thay đổi khí hậu theo độ cao - Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện ở các thành phần Đất và Sinh Vật Do sự khác nhau về cấu trúc địa hình, chế độ khí hậu chi phối sự khác nhau về thủy văn, lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật.

(20)  Về nhà học kỹ bài: Sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao (đặc điểm 3 đai cao) - Đặc điểm của 3 miền tự nhiên (địa hình, khí hậu, khoáng sản) -Thế mạnh và hạn chế của mỗi miền  Chuẩn bị bài: Thực Hành Đọc trước bài và xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi, dòng sông trên Átlat Đại lý tự nhiên Việt Nam.

(21)

×