Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Bai 15 Dap da o Con Lon

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (191.4 KB, 6 trang )

(1)

CHỦ ĐỀ : KHÍ PHÁCH NGƯỜI TÙ CÁCH MẠNG –LỚP 8


( 2 tiết – ppct tiết 56-57 )




I. GIỚI THIỆU CHUNG


1. Nội dung chương trình các mơn được tích hợp trong chủ đề
a/ Các mơn / bài được tích hợp


Môn Ngữ văn : Bài Đập đá ở Côn Lôn


Bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác


- Môn : Lịch sử - Kiến thức : Các phong trào chống Pháp trước năm 1945.
- Môn : Địa lí - Kiến thức : Biển đảo


b/ Phương án dạy học chủ đề


- Thời điểm thực hiện : Tuần 15 - Tiết 58,59 - HKI
- Số tiết thực hiện : 2 tiết


- Đối tượng dạy học (lớp 8)
c/ Ý nghĩa xây dựng chủ đề :
- Giảm tải


- Khí phách của người tù cách mạng.
2. Mục tiêu của chủ đề


a/ Kiến thức :


- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX, những


người mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái
ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin khơng dời đổi vào sự nghiệp giải
phóng dân tộc


- Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng của tác giả
b/ Kĩ năng :


- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại


- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.


- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu (ngơn ngữ, hình ảnh độc đáo, …trong tác phẩm
thơ) từ đó cảm nhận được giá trị nghệ thuật trong bài thơ.


- Phân tích được vẻ đẹp của tình đồng chí, vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn.
c/ Thái độ :


- Tự hào, trân trọng những phẩm chất của người chiến sĩ VN thời chống Pháp, thời chống Mỹ.
- Tự hào, biết ơn, học tập, noi theo


d/ Các năng lực chính hướng tới :


Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học.
3. Sản phẩm cuối cùng :


- So sánh hình ảnh người tù CM trong hai bài thơ.


- Bài viết ngắn về người chiến sĩ CM trước 1945 (HS có khả năng)
4. Phương pháp dạy học :



Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, phương pháp
thuyết trình (HS)…


5. Chuẩn bị của GV và HS :



(2)

- Thơ văn Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu


- Sách giáo khoa, sách tham khảo, Chuẩn KT, KN, ảnh tác giả, video clip, phiếu học tập
HS : Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.


II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC (Giáo án)
♣ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


Cho HS xem đoạn tranh về đảo Côn Lôn.
Câu hỏi xác định vị trí của đảo.


1.

Hãy cho biết “Côn Đảo” (đảo Côn Lôn) thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam :


A. Khánh Hòa C. Kiên Giang



B. Đà Nẵng D. Phan Thiết



♣ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC


Tiết 56


Văn bản đọc thêm. (40 phút)


VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC


Phan Bội Châu




HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ


NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu


chung về tác giả, tác phẩm


(?) Nêu những nét tiêu điểm về tư
tưởng.


GV nhận xét


(?) Nêu thời điểm & hòan cảnh sáng
tác bài thơ


Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản.
(?) Bài thơ được làm theo thể loại
thơ nào,. Em hiểu gì về thể loại thơ
ấy.


(?) Em hiểu gì về cách trình bày &
giọng điệu thể hiện ở 2 câu đề :
Nội dung đề cập đến vấn đề gì ?
Giải thích các từ “Hào Kiệt, Phong
lưu”.


2 em đọc
Lớp nhận xét



HS trả lời kết hợp ghi
chép


Thể thơ: Thất ngôn BCĐL


K.cấu: Đề, thực, luận, kết
Điệp ngữ, Từ HV, giọng điệu
vui đùa, coi thường gian nan
GT : Con người tài năng, lịch
sự, sống ung dung đàng hòang,
coi thường gian nan, phong thái
ung dung thanh thản


- Cuộc đời hoạt động of
tác giả đang gặp sóng gió


I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả


- PBC (1867-1940), quê ở huyện
Nam Đàn, tỉnh Ngheä An


- là nhà yêu nước, nhà cách mạng
lớn của dân tộc trong vòng 20 năm
đầu củ TK XX và cũng là nhà văn
nhà thơ với nhiều tác phẩm thể hiện
lòng yêu nước, có khát vọng tự do,
độc lập.


2. Tác phẩm:



Sáng tác naêm 1914, sau khi PBC bị
bặt giam ở Trung Quốc.


II. Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề


Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu


Chạy mỏi chân thì hẳn ở tù”


à Điệp ngữ, Từ HV, giọng điệu vui


đùa, coi thường gian nan , mặc dù rơi
vào tù ngục nhưng vẫn khí phách hiên
ngang của người hào kiệt, cốt cách của
bậc phong lưu tài tử.


2. Phần thực



(3)

(?) Ở phần thực TG nói gì về cđ của
chính mình, cách nói đó có td ntn ?
- GV : Cuộc đời chiến đấu bơn ba đầy


sóng gió lưu lạc…không mái ấm gia
đình, đau khổ về v.chất, cay đắng
về tinh thần


(?) Tg có nhằm mục đích than thân
không



(?) Em có nhận xét gì về giọng điệu
của 2 câu thơ này.


(?) Đọc và cảm nhận về 2 câu thơ
này


GV boå sung


(?) Ý nghóa của 2 câu kết là gì.
- Nêu NT trong phần kết


- Nhận xét âm hưởng của bài thơ


Hoạt động 3: HD tổng kết


(?) NT của bài thơ và Nội dung, tư
tưởng chính của bài thơ là gì.


nơi đất khách … lại bị kẻ
thù kết án tử hình vắng
mặt, bị truy đuổi.


à Không than thân trách


phận mà tg muốn nói về
cuộc đời đầy sóng gió với t/c


chung giúp ta cảm nhận
được đầy đủ hơn về tầm vóc


lớn lao phi thường.


à Cảm thông được nỗi nhọc


nhằn của ngừơi yêu nước
tầm với người tù bỗng vút
trở lên lớn lao phi thường
- NT đối với cách nói quá
dựng lên người tù yêu nước
phi thường với khí phách
hiên ngang bất khuất con
người trong hình ảnh tù đày
vẫn “giang tay” hoài bào
lớn lao cứu nước cứu đời
cười trước mọi thủ đoạn đen
tối của kẻ thù.


- Bài thơ khép lại ở tư thế
hiên ngang của người tù yêu
nước khẳng định ý chí gang
thép kẻ thù khơng thể nào
bẻ gãy từ ”cịn” được lặp lại


ngắt nhịp 3/3 lời thơ mạnh
mẻ dứt khoát dõng dạc.
Cảm hứng mạnh liệt hào
hùng vượi lên trên thực tại
khắc nghiệt của cuộc sống
tù ngục.



Hs nhận xét


à Cuộc đời hoạt động of tác giả
đang gặp sóng gió nơi đất khách …
lại bị kẻ thù kết án tử hình vắng
mặt, bị truy đuổi.


3. Phần luận


Bủa tay ơm… ốn thù


àCách nói quaù dựng lên người tù
yêu nước phi thường với khí phách
hiên ngang bất khuất con người
trong hình ảnh tù đày vẫn “giang
tay” hồi bào lớn lao cứu nước cứu
đời cười trước mọi thủ đoạn đen tối
của kẻ thù.


à Câu thơ kết tinh cao độ cảm xúc
lãng mạn hào hùng của tác giả


4. Phần kết


Thân ấy… sợ gì đâu


à Ln quyết tâm tin tưởng vào
chính nghĩa khơng sợ kẻ thù trước
sức mạnh nào



àTừ ”cịn” được lặp lại ngắt nhịp


3/3 lời thơ mạnh mẻ dứt khốt dõng
dạc.


I. T ổng kết



(4)

Tiết 57
VĂN BẢN


ĐẬP ĐÁ Ở CƠN LƠN


PHAN CHÂU TRINH



-HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung


Giáo viên hướng dẫn đọc – đọc
mẫu


Học sinh đọc – nhận xét.


(?) Nêu những nét chính về tg và
tp.


GV bổ sung thêm.


Bài thơ được sáng tác đầu năm
1908 lúc ông cùng ND Trung Kỳ
nổi dậy chống sưu thuế – ông bị
bắt – bị đày ra Côn Đảo.



?. Phong trào khởi nghĩa
(phong trào Đơng Kinh Nghĩa
Thục ) của cụ Phan châu Trinh
cĩ gì khác với phong trào Đơng
Dương của Phan Bội Châu
(liên mơn Lịch Sử 8 – kì 2)
Hoạt động 2: tìm hiểu văn bản.


Yêu cầu hs đọc bài thơ


(?) Em thử hình dung công việc
đập đá ở Côn Lôn của người tù là
cơng việc ntn?


GV bổ sung.


(?) Theo em có thể tìm hiểu bài
thơ theo cách nào là hợp lý nhất ?
Vì sao?


(?) Đọc 4 câu thơ đầu – cho biết
câu thơ gợi tư thế đứng của con
người giữa đất trời ntn?


(?) Công việc đập đá được miêu tả
ntn? Đọc và cảm nhận 3 câu thơ
tiếp theo.


GV nêu được câu NT: đối ẩn dụ,



Học sinh đọc bài


- Công việc gian khổ trên hịn đảo
Cơn Lơn trơ trọi đầy sóng gió
giũa biển khơi, nhà tù khắc
nghiệt.


- 4 câu thơ đầu - Cơng việc
- 4 câu thơ cịn lại: cảm xúc của tg
à tư thế của trang nam nhi
đang làm phận sự của người
anh hùng.


- tư thế đường hồng giữa mọi
sóng gió. Thế đứng vững chãi
hiên ngang đạp lên gian khổ.
- Bằng nét bút khoa trương
giọng điệu pha chút tự hào NT
đối, ĐT mạnh hành động quả
quyết mạnh mẽ – khí thế hừng
hực hiên ngang như bước vào
cuộc giao tranh quyết liệt sống
chết khơng đội trời chung


I. Tìm hiểu – chú thích
1. Tác giả :


- PCT (1872 – 1926), hiệu Tây Hồ,
quê ở huyện Hà Đông, Quảng Nam.


- Trong những năm đầu của TK XX
ơng là người đề xướng dân chủ, địi
bãi bỏ chế độ quân chủ sớm ở VN.
- Văn thơ của ông vừa đanh thép,
vừa trữ tình thấm đẫm tinh thần yêu
nước, dân chủ.


2. Tác phaåm


Bài thơ được sáng tác đầu năm
1908 lúc ông cùng ND Trung Kỳ
nổi dậy chống sưu thuế – ông bị
bắt – bị đày ra Cơn Đảo.


II. Tìm hiểu văn bản


1. B ốn câu thơ đầu :


Công việc đập đá ở Cơn Lơn và
khí phách của người anh hùng


Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
à tư thế của trang nam nhi đang
làm phận sự của người anh hùng.
Lừng lẫy làm ……..mấy trăm hịn.
à tư thế đường hoàng giữa mọi
sóng gió. Thế đứng vững chãi hiên
ngang đạp lên gian khổ.



(5)

cái hay à nhịp điệu à hàm nghóa



(?) Đọc 4 câu thơ cuối cho biết nội
dung NT chính của đoạn đó?
à Phải chịu đựng dằng dặc qua


năm tháng với sức chịu đựng vững
chí. Câu thơ 7,8 là sự mưu đồ sự
nghiệp đất nước đầu thế kỷ XX sức
người có thể làm được à tự tin,


chí lớn của PCT.


(?) Bài thơ được viết theo phương
thức nào? Em hãy nhận xét giọng
điệu toàn bài thơ và các biện pháp
NT tiêu biểu.


Hoạt động 3: Tổng kết


(?) Bài thơ giúp em cảm nhận
điều gì về vẻ đẹp – khí phách của
người yêu nước


GV: nêu những tp đã học có
chung nét tiêu biểu ấy: Tố Hữu,
HCM


?. Trong hai bài thơ Đập đá ở
Côn Lôn của Phan Châu Trinh
và Vào nhà ngục Quảng Đông


cảm tác của Phan Bội Châu có
nét chung gì ..?


(thảo luận nhóm)


Hoạt động 4 : luyện tập


?. Đọc lại hai bài thơ.


?. Em có suy nghĩ gì nếu em là
người tù CM như hai cụ Phan
trong hồn cảnh như thế.


à NT miêu tả + biểu cảm


trực tiếp suy nghĩ vẫn là khí
phách hiên ngang tự nhủ mình
để xứng danh anh hùng. Sự đối
lập giữa gian khổ.


“Thân sành sỏi > < việc con
con” dẻo dai – coi thường
hiểm nguy – bền gan, đối lập
giữa chí lớn của người anh
hùng một công việc mà không
phải ai cũng tin giọng thơ cứng
cỏi pha chút ngang tàn bị
khuất phục trước hồn cảnh.
- HS trả lời



=> Thể thơ thất ngơn bát
cú Đường Luật ; cùng thể
hiện khí phách hiên ngang,
bất khuất người chiến sĩ
CM coi thường mọi gian
khổ, mọi nguy hiểm; tinh
thần phải kiên trung, cứng
cỏi trước mọi thử thách;
có chí lớn cứu nước cứu
dân, lạc quan tin tưởng về
sự nghiệp cách mạng.


Hs tự phát biểu


lập.


2. B ốn caâu thơ cuối .


Tháng ngày bao quản … con con.”
à khí phách hiên ngang tự nhủ
mình để xứng danh anh hùng phải
sẵn sàng chấp nhận mọi gian khổ,
tinh thần trung kiên, cứng cỏi trước
mọi thử thách.


à NT miêu tả + biểu cảm trực


tiếp suy nghĩ, sự đối lập.
III. Tổng kết



GHI NHỚ (S/150)


5/ HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI MỞ RỘNG



(6)

III. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ.


1. Thiết bị dạy học : Máy chiếu, Tranh ảnh, bản đồ.


2. Tài liệu bổ trợ : Tuyển tập thơ văn giai đoạn 1930-1945.


IV. CHUẨN BỊ BÀI MỚI :





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×