Tải bản đầy đủ (.docx) (44 trang)

Giao an 4 cot tuan 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.05 KB, 44 trang )

(1)CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) Tiết 11:. LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trường” 2. Kĩ năng: - Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nước. - Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Bút dạ, bảng nhóm. + HS: Vở chính tả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Thời Nội dung gian 5' A – KTBC:. Hoạt động giáo viên. ! Lớp chơi trò chơi chuyền tin, trong hộp tin có những yêu cầu sau: Phân biệt: lên / nên; lã / nã; châu / trâu ... - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài, ghi bảng. - Giáo viên đọc bài lần 1. Giải B – Bài mới: thích một số từ khó. 1. Giới thiệu bài: ! 1 học sinh đọc lại đoạn viết 2. Hướng dẫn học ? Nêu nội dung chính của điều 3 sinh nghe-viết. khoản 3. ? Thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường? ? Các em thấy trong đoạn này, những từ ngữ nào chúng ta viết hay bị sai? - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ khó. ! Viết bảng tay. ? Khi viết những từ ngữ nào chúng ta phải viết hoa? - Giáo viên chỉnh đốn tư thế, tác phong và đọc lần 2 cho học sinh viết bài vào vở. - Giáo viên đọc lần 3, lớp dùng chì theo dõi và soát lỗi bài mình! 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở. Hoạt động học sinh - Lớp chơi trò chơi chủ động, hoà hứng, nhiệt tình.. - Nhắc lại đầu bài. - Nghe gv đọc lần 1. - Chú ý đánh dấu thanh. - 1 học sinh đọc đoạn viết và nêu nội dung. - Học sinh trả lời. - Học sinh nêu một số từ ngữ hay viết sai. phòng ngừa, ứng phó, suy thoái. - Lớp viết bảng tay. - Học sinh trả lời.. - Dùng chì theo dõi và soát lỗi bài mình! 2 học sinh ngồi cạnh.

(2) 3. Luyện tập: Bài 2: a) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chhỉ khác nhau ở âm đầu l hay n. Hãy tìm các từ ngữ chứa các tiếng đó. b) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chhỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng. Hãy tìm các từ ngữ chứa các tiếng đó. Bài 3: Thi tìm nhanh: a) Các từ láy có phụ âm đầu là n. b) Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng. C. Củng cố – dặn dò. dùng chì soát lỗi cho nhau. - Giáo viên chấm vở bài tập và nhận xét nhanh trước lớp. ? Bạn nào không có lỗi, 1 lỗi ... ? - Giáo viên tuyên dương những học sinh viết tốt. ! Lớp chuẩn bị bài và lên bảng bốc thăm, sau đó mở phiếu và đọc to yêu cầu của phiếu và làm ngay trước lớp. Lớp theo dõi, nhận xét. - Nội dung một số phiếu: * nắm / lắm; lấm / nấm; lương / nương; lửa / nửa. * trăn / trăng; dân / dâng; răn / răng; lượn / lượng. - Giáo viên nhận xét, cho điểm và yêu cầu học sinh đọc lại sự phân biệt đó trong bảng của gv đã chuẩn bị sẵn. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi theo hình thức chơi trò chơi tiếp sức. Lớp chia thành hai nhóm lớn cho các em thảo luận nhanh trong thời gian 3 phút và sau đó cứ một bạn ở nhóm 1 đưa ra lời giải thì một bạn ở tổ 2 phải đưa ra, nếu không đưa ra được thì một bạn trong đội có thể thay thế nhưng nếu trả lời đúng cũng bị bớt đi nửa số điểm. Chơi lần lượt từng em một. Có thể tổ chức chơi song song hai ý cùng một lúc hoặc chơi từng ý 1. - Giáo viên tuyên dương và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.. nhau đổi vở nhau. - Học sinh báo cáo kết quả. - 1 học sinh đọc bài. - Thảo luận nhóm 2, 1 học sinh viết kết quả ra bảng nhóm. - Lớp nhận xét. - 1 học sinh đọc lại bài. - 1 học sinh trả lời, lớp theo dõi, nhận xét.. - Lớp chia thành 2 nhóm, các nhóm thảo luận nhóm nhanh tìm ra đáp án và chuẩn bị chơi chủ động, nhiệt tình tiết kiệm thời gian.. - Vài học sinh trả lời..

(3) TẬP ĐỌC Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được một số từ ngữ: săm soi; cầu viện; ban công; cây quỳnh; cây hoa ti gôn; hiền hậu. Bài văn cho thấy tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. 2. Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi) và nội dung bài văn. 3. Thái độ: Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa. + HS: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Thời Nội dung gian 1’ 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc 32’ đúng: khoái; rủ rỉ; ngọ nguậy; leo trèo; cuốn chặt; săm soi; líu ríu .... Hoạt động dạy. Hoạt động học. - Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm: Giữ lấy màu xanh. - Giới thiệu bài học, ghi đầu bài lên bảng. - Giáo viên chia bài làm 3 đoạn: Đoạn 1: câu đầu; Đoạn 2 tiếp đến không phải là vườn; Đoạn 3 là phần còn lại. ! 3 học sinh đọc nối tiếp hết bài. ? Em hiểu thế nào là ban công. ! Đọc đoạn 2, tìm cho thầy cô những câu văn giới thiệu tên một số loài hoa và cho biết em biết gì về loài hoa đó? - Giáo viên đưa một số loài hoa thật để giải thích. ! Đọc đoạn 3, cho em biết em hiểu thế nào là săm soi, cầu viện ! 1 học sinh đọc chú giải sách giáo khoa. ! Từng tốp 3 học sinh đọc nối tiếp toàn bài và nêu một số từ. - Quan sát tranh và nghe giáo viên nói về chủ điểm mới. - Nhắc lại tên bài học. - Nghe và đánh dấu đoạn trong sách giáo khoa. - 3 học sinh đọc nối tiếp hết bài. Giải thích một số từ khó. - 1 học sinh đọc đoạn 2 và đọc một số câu văn giáo viên yêu cầu. - Quan sát vật thật giáo viên đưa ra.. - 1 học sinh đọc đoạn 3, giải thích. - 1 học sinh đọc chú giải - Một vài nhóm 3 học sinh đọc nối tiếp, lớp nhận xét, bổ.

(4) 3. Tìm hiểu bài: Bài văn cho thấy tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.. 4. Đọc diễn cảm:. 4’. III – Củng cố:. khó cần luyện đọc: khoái; rủ rỉ; ngọ nguậy; leo trèo; cuốn chặt; săm soi; líu ríu ... ! Lớp luyện đọc theo cặp. ! 1 vài cặp đọc trước lớp. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. ! Nhóm 3 học sinh đọc toàn bài, lớp theo dõi và chuẩn bị trả lời một số câu hỏi sau: ? Bé Thu thích ra ban công để làm gì? ? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm điểm gì nổi bật? ? Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho hằng biết? ? Em hiểu “Đất lành chim đậu” nghĩa là như thế nào? - Giáo viên đưa đoạn 3 và yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai mỗi nhóm 3 học sinh. - Giáo viên có thể đọc mẫu để học sinh phân biệt lời của từng nhân vật: ông; Thu; người dẫn chuyện. - Hết thời gian, một vài nhóm đọc trước lớp. Giáo viên và học sinh bình chọn giọng đọc hay. ! Nêu nội dung bài học. - Giáo viên nhận xét, hướng dẫn học ở nhà.. sung. - Vài học sinh đọc những từ khó giáo viên liệt kê. - Luyện đọc theo nhóm. - Nghe giáo viên đọc. - 3 học sinh khá đọc bài. - Ngắm nhìn cây cối và nghe ông kể chuyện. - Học sinh nói về đặc điểm của từng loài cây. - Vì muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn. - Nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim bay về đậu. - Quan sát đoạn 3, nghe giáo viên đọc, nhận xét lời của từng nhân vật. - Một số nhóm 3 học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 3.. - Vài học sinh nêu lại nội dung bài học..

(5) KỂ CHUYỆN Tiết 11:. NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI. I – MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức cảm hóa mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai. 2. Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học sinh kể lại nội dung từng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đoán kết thúc câu chuyện. - Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh kể lại toàn bộ câu chuyện. 3. Thái độ: - Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II – ĐỒ DÙNG: + GV: Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa. + HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Thời Nội dung gian 5’ A – Ktbc: 30’. Hoạt động dạy. ! Kể lại câu chuyện về một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa B – Bài mới: phương hoặc ở nơi khác. 1. Giới thiệu - Giáo viên nhận xét đánh giá. bài: - Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Ghi đầu bài 2. Giáo viên kể lên bảng. chuyện. - Giáo viên kể chuyện theo nội dung 4 bức tranh minh hoạ sách giáo khoa. - Giáo viên giải thích từ súng kíp: là súng trường loại cũ, được chế tạo thủ công. 3. Giáo viên - Giáo viên kể chuyện lần 2 hướng dẫn học đưa tranh minh hoạ trong sinh kể từng cảnh. chuyện. ! Đọc bài tập 1. ! Quan sát tranh và tìm lời thuyết minh cho 4 bức tranh. ! Trình bày lời thuyết minh cho từng tranh. Giáo viên tổng kết sau sau mỗitranh! Kể lại cả câu. Hoạt động học - 2 học sinh lên bảng kể lại câu chuyện mình định kể giờ học trứơc. - Nhắc lại đầu bài. - Lớp theo dõi, nghe và dự đoán phần 5 của câu chuyện. - Học sinh nghe.. - Lớp nghe. - 1 học sinh đọc bài. - Lớp thảo luận nhóm 2. - Vài nhóm đại diện trình bày.. - Vài học sinh kể chuyện..

(6) 4. Ý nghĩa: 4’. III – Củng cố:. chuyện dựa vào nội dung 4 tranh. - Giáo viên nhận xét. ! Tập kể theo cặp. ! Thi kể theo cặp. ? Qua lời kể của các bạn các em cho lời nhận xét. ? Em học hỏi được điều gì ở bạn? ? Bạn nào là người kể hay nhất? ! Bạn nào xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện. ? Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó? Các em thảo luận theo cặp tìm lời giải đáp. - Giáo viên yêu cầu vài học sinh kể theo dự đoán của mình. - Sau đây thầy cô sẽ đưa ra đáp án và gv kể đoạn 5. ! Bạn nào xung phong kể lại cả 5 phần của câu chuỵên? ? Vì sao người đi săn lại không bắn con nai? Và câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Giáo viên nhận xét tiết học và hướng dẫn học sinh học ở nhà.. - 2 học sinh ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe. - Vài học sinh kể. - Nhận xét theo thực tế cảm nhận của mình. - Sau khi một số học sinh kể các em bình chọn bạn kể hay nhất. - 1 học sinh kể lại cả câu chuyện. - Lớp thảo luận nhóm 2 tìm lời giải cho đoạn 5. - Vài học sinh dự đoán. - Nghe gv kể đoạn 5. - 1 học sinh kể hay sẽ kể lại cả câu chuyện. - Vì con nai đẹp, đáng yêu. Chúng ta phải yêu quí và bảo vệ các loài vật quí hiếm.. Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2015.

(7) TẬP LÀM VĂN Tiết 21: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả . 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai. - Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Phiếu ghi lỗi của học sinh. + HS: Chuẩn bị phiếu để ghi lại những lỗi sai và sửa … III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời gian 10'. 25'. Nội dung. Hoạt động dạy. A- Nhận xét chung ! Đọc lại đề bài tập làm văn. ? Đề bài yêu cầu gì? - Đây là bài văn tả cảnh. Trong bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, cần lưu ý tránh nhầm sang tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. - Giáo viên nhận xét chung: a) Ưu điểm: b) Tồn tại: II – Hướng dẫn chữa bài: ! Đọc bài tập 1. Bài 1: Dựa vào ! Tự nhận xét, chữa lỗi theo yêu hướng dẫn của thầy cầu. cụ giỏo, em tự nhận - Giáo viên đi hướng dẫn. xột về bài kiểm tra - Giáo viên đưa bảng một số câu tập làm văn giữa hỏi học sinh thảo luận: học kỡ 1 của mỡnh. ? Bài văn tả cảnh nên tả theo thứ tự nào là hợp lí nhất? ? Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn người đọc? ? Thân bài cần tả những gì? ? Câu văn nên viết như thế nào để sinh động, gần gũi? ? Phần kết bài nên viết như thế nào để cảnh vật luôn in đậm trong tâm trí người đọc? ! Các nhóm trình bày ý kiến, lớp. Hoạt động học - 1 học sinh đọc đề. - 1 học sinh trả lời. - Lắng nghe.. - 1 học sinh đọc bài. - Lớp tự sửa lỗi.. - Lớp thảo luận theo nhóm 4.. - Trình bày, bổ sung..

(8) Bài 2: Chọn viết lại một đoạn văn tả cảnh ở phần thõn bài (hoặc viết mở đoạn, kết đoạn) theo kiểu khỏc cho hay hơn.. 4'. C – Củng cố:. theo dõi, nhận xét. ! 1 học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên đọc cho học sinh nghe một số đoạn văn hay cho học sinh nghe. - Gọi 5 học sinh dưới lớp mà giáo viên cho là hay để học sinh tham khảo. ! Viết lại theo yêu cầu. ! Đọc lại đoạn văn vừa viết. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh có bài làm tốt. - Hướng dẫn học sinh học ở nhà. - Nhận xét giờ học.. - 1 học sinh đọc. - Lắng nghe.. - 5 học sinh đọc.. - Lớp viết lại vào vở bài tập. - Vài học sinh đọc..

(9) TẬP LÀM VĂN Tiết 22: LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được quy cách trình bày một lá đơn (kiến nghị), những nội dung cơ bản của một lá đơn. 2. Kĩ năng: Thực hành viết được mộ lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh thực hiện hoàn chỉnh một lá đơn đủ nội dung, giàu sức thuyết phục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Bảng phụ. + HS : Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung Hoạt động dạy gian 5' A – Kiểm tra - Kiểm tra , chấm bài của những học bài cũ: sinh viết bài văn tả cảnh chưa đạt phải về nhà viết lại. B – Bài mới - Nhận xét bài làm của học sinh. 30' * Giới thiệu bài: - Giới thiệu, ghi tên đầu bài. * Tìm hiểu bài: ! Đọc đề bài. - Chọn một trong ! Quan sát tranh minh hoạ sách giáo những đề bài sau khoa. đây. ? Nêu nội dung 2 bức tranh. - Trước vấn đề đó, em hãy giúp bác trưởng thôn làm đơn kiến nghị để các cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết. ! Hãy nêu những quy định bắt buộc khi viết đơn. * Xây dựng mẫu - Giáo viên ghi nhanh ý kiến học sinh đơn: phát biểu. ? Theo em tên của đơn là gì? ? Nơi nhận đơn em viết những gì? ? Người viết đơn ở đây là ai? ? Em là người viết đơn, tại sao không viết tên em?. Hoạt động học - Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên. - Nhắc lại tên đầu bài. - 1 học sinh đọc bài. - Lớp quan sát. + tranh 1: cành cây sà vào dây điện. + tranh 2: Sử dụng chất nổ bừa bãi gây ô nhiễm.. - Trình bày: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nơi nhận đơn, tên người viết, chức vụ, lí do, chữ kí. - Đơn kiến nghị, đề nghị. - Học sinh nêu: Kính gửi: ... - Bác tổ trưởng, trưởng thôn. Em là người viết hộ..

(10) 3'. ? Phần lí do viết đơn em nên viết những gì? ! Em hãy nêu lí do viết đơn cho 1 * Thực hành viết trong 2 đề bài trên. đơn: - Giáo viên treo sẵn bảng phụ có ghi sẵn mẫu đơn. - Gợi ý: Các em có thể chọn 1 trong hai đề. Khi viết đơn ngoài phần phải viết đúng quy định, phần viết đơn phải viết ngắn gọn, rõ ý, có sức thuyết phục về vấn đề đang xảy ra để các cấp thấy rõ tác động xấu, nguy hiểm của tình hình cần giải quyết ngay. ! Lớp làm vở bài tập. ! Vài học sinh trình bày đơn vừa viết. - Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Sửa chữa. C – Củng cố: - Hướng dẫn học sinh học ở nhà. - Nhận xét giờ học.. Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2015. - Nêu tình hình thực tế - 2 học sinh tiếp nối nhau trình bày. - Lớp quan sát bảng phụ có ghi sẵn mẫu đơn. - Nghe.. - Lớp làm vở bài tập. - 3 đến 5 học sinh đọc bài làm của mình..

(11) LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô. 2. Kĩ năng: Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn. HS khá , giỏi nhận xét được thái độ , tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô . 3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý tìm từ đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Bảng phụ + HS: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 3' A – Kiểm tra bài cũ: 32'. B – Bài mới * Giới thiệu bài: * Tìm hiểu bài: I – Nhận xét: 1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?. 2. Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?. 3. Tìm những từ em vẫn thường dùng để xưng hô:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. - Nhận xét phần kiểm tra giữa định kì ( giữa học kì I). - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.. - Nghe giáo viên nhận xét quá trình làm bài và học tập trong nửa học kì một.. ! 1 học sinh đọc yêu cầu và - 1 học sinh đọc yêu thông tin sách giáo khoa. cầu và thông tin bài. ? Đoạn văn em vừa đọc có - Hơ Bia; cơm và thóc những nhân vật nào? gạo. ? Các nhân vật đã làm gì? - Cơm và Hơ Bia đối thoại với nhau. ? Những từ nào chỉ người nói, từ - Người nói: chúng tôi, nào chỉ người nghe? ta. Người nghe: chị, các - Những từ in đậm trong đoạn ngươi; Được nhắc tới: văn được gọi là từ xưng hô. chúng. ! Đọc yêu cầu và nêu yêu cầu - 1 học sinh đọc. của bài 2. ? Nêu các từ xưng hô của cơm. - Chúng tôi, chị; thể Nhận xét gì về thái độ đó? hiện tự trọng, lịch sự. ? Nêu các từ xưng hô của Hơ - ta, các ngươi; kiêu Bia. Nhận xét gì về thái độ của căng, thô lỗ, coi thường Hơ Bia? người đối thoại. - Giáo viên chia lớp thành 4 - Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm theo một nhóm lớn thảo luận.

(12) II – Ghi nhớ: (sách giáo khoa). III – Luyện tập: 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau.. 2. Chọn các đại từ xưng hô tụi, nó, chúng ta thích hợp với ô trống.. 3'. C – Củng cố:. nhóm từ.! Đại diện từng nhóm báo cáo, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. - Giáo viên đưa bảng viết sẵn đáp án bài tập 3 và yêu cầu vài học sinh nhắc lại. ! Vài học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa / 105. ! Đọc yêu cầu nội dung bài tập. ! Thảo luận nhóm đôi. * Gợi ý: Đọc kĩ đoạn văn; gạch chân dưới các đại từ xưng hô; Đọc kĩ lời nhân vật để thấy đựơc thái độ tình cảm của nhân vật. ! Học sinh trình bày. - Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải đúng. ! Đọc yêu cầu của bài. ? Đoạn văn có những nhân vật nào?. nhóm.- Vài học sinh trình bày. - 1 học sinh nhắc lại.. ? Nội dung của đoạn văn là gì? ! Học sinh tự làm vở bài tập. 1 học sinh làm bài vào bảng nhóm. * Gợi ý: Đọc kĩ đoạn, dùng bút chì điền từ thích hợp vào chỗ trống. - Gắn bảng nhóm, lớp theo dõi, nhận xét. - Giáo viên nhận xét kết luận lời giải đúng. ! 1 học sinh đọc lại đoạn văn được điền đầy đủ. ! Nhắc lại phần ghi nhớ. - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn học sinh học ở nhà. - Lớp làm vở bài tập, 1 học sinh làm bảng nhóm. - Lắng nghe.. - Vài học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa. - 1 học sinh đọc bài. - 2 học sinh ngồi cùng bàn thảo luận. - Nghe.. - Tiếp nối nhau trình bày. - 1 học sinh đọc. - Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các.. - Lớp theo dõi, nhận xét.. - 1 học sinh đọc lại bài văn..

(13) LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 22: QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết về một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thường dùng, thấy được tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn. - HS khá , giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3. 3. Thái độ: - Có ý thức dùng đúng quan hệ từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Bảng phụ. + HS: Sách giáo khoa, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung Hoạt động dạy gian 3' A – Kiểm tra bài cũ: ! 2 học sinh lên bảng đặt câu có đại từ xưng hô. ! Đọc thuộc phần Ghi nhớ sách giáo khoa. 31' B – Bài mới - Giáo viên nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài: - Giới thiệu, ghi đầu bài. * Tìm hiểu bài: I – Nhận xét: ! Đọc yêu cầu và nội dung của 1. Trong mỗi ví dụ bài dưới đây, từ in đậm ! Làm việc theo cặp. được dựng để làm * Gợi ý: gì? + Từ in đậm nối những từ nào - và; của; như; trong câu? nhưng + Quan hệ mà từ in đậm biểu - Những từ in đậm diễn quan hệ gì? trong các ví dụ trên ! Học sinh trình bày. để nối các từ trong - Giáo viên chốt lời giải đúng. một câu hoặc nối các Và khẳng định đó là các quan hệ câu với nhau, nhằm từ. giúp người đọc, ? Quan hệ từ là gì? người nghe hiểu rõ ? Quan hệ từ có theo dõi gì? mối quan hệ giữa các từ trong câu, hoặc giữa các câu. ! Đọc yêu cầu bài tập. 2. Quan hệ giữa mỗi ! Học sinh trình bày, giáo ý ở mỗi câu dưới đây, viên ghi nhanh kết quả lên bảng. được biểu hiện bằng. Hoạt động học - 2 học sinh làm trên bảng. - 2 học sinh đọc thuộc. - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. - Nhắc lại đầu bài. - 1 học sinh đọc. - 2 học sinh ngồi cạnh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Quan hệ liên hợp; sở hữu; so sánh; tương phản.. - Học sinh trả lời theo ý nhớ.. - 1 học sinh đọc. - Học sinh tiếp nối nhau phát biểu..

(14) những cặp từ nào?. 3'. a) nếu .. thì. quan hệ điều kiện giả thiết.b) tuy ... nhưng quan hệ tương phản. - Lắng nghe. - Kết luận: Nhiều khi, các từ ngữ II – Ghi nhớ: trong câu được nối với nhau (sách giáo khoa) không phải bằng một quan hệ từ, - 3 học sinh đọc bài. III – Luyện tập: mà bằng một cặp quan hệ từ. 1. Tìm quan hệ từ ! Đọc ghi nhớ sách giáo khoa. - 1 học sinh đọc. trong mỗi câu sau và - 1 học sinh lên bảng, nêu rõ tác dụng của ! Đọc yêu cầu và nội dung bài lớp làm vở bài tập. chúng. tập. ! Làm bài cá nhân. * Hướng dẫn: + Đọc kĩ từng câu văn. - Nhận xét bài làm + Dùng bút chì gạch chân dưới của bạn trên bảng. quan hệ từ. - Đối chiếu, chữa bài. ! Học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - 1 học sinh đọc bài. 2. Tìm cặp từ quan - Giáo viên nhận xét và yêu cầu hệ ở mỗi câu sau và học sinh chữa vở bài tập. - Tìm cặp từ quan hệ. cho biết chúng biểu ! Đọc yêu cầu và thông tin sách - Lớp làm vở bài tập, thị quan hệ giữa các giáo khoa. 1 học sinh làm bảng bộ phận của câu. ? Bài tập yêu cầu gì? tay. ! Làm việc cá nhân với vở bài - Nhận xét bài làm tập. 1 học sinh lên bảng. của bạn trên bảng. ! Lớp đối chiếu, nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Đối chiếu, chữa vở - Giáo viên chốt kiến thức đúng. bài tập. 3. Đặt câu với mỗi ! Học sinh đối chiếu chữa bài vở - 1 học sinh đọc. quan hệ từ: và, bài tập. - 2 học sinh lên bảng. nhưng, chưa. ! Đọc yêu cầu bài tập. ! 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở - Lớp theo dõi, nhận bài tập. xét. ! Nhận xét bài làm của bạn trên - 3 học sinh đọc bài. bảng. ! Vài học sinh đọc câu của mình đặt trong vở bài tập. C – Củng cố: - Giáo viên nhận xét, cho điểm. ! Nhắc lại phần ghi nhớ. - Hướng dẫn học sinh học ở nhà. - Nhận xét giờ học..

(15) LỊCH SỬ Tiết 11: ÔN TẬP: HƠN 80 NĂM. CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1858 – 1945) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh củng cố lại kiến thức về mốc thời gian, sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất 1858 – 1945) 2. Kĩ năng: Nhớ và thuật lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858 – 1945), nêu được ý nghĩa của các sự kiện đó. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương và biết ơn các ông cha ta ngày trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Bản đồ hành chính Việt Nam. Bảng thống kê các niên đại và sự kiện. + HS: Sách, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 1’ 1. Khởi động: 4’ 2. Bài cũ:. 1’ 15’. Hoạt động dạy. Hoạt động học. - Hát “Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc lập””. - Học sinh nêu. - Cuôí bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì? - Học sinh nêu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 3. Giới thiệu bài - Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu mới: Ôn tập biểu trong giai đoạn 1858 – 1945 4. Phát triển các - Học sinh thảo luận hoạt động: nhóm đôi  nêu:  Hoạt động 1: + Thực dân Pháp xâm Mục tiêu: Ôn tập lược nước ta. lại các sự kiện + Phong trào chống lịch sử trong giai Pháp tiêu biểu: phong đoạn 1858 – 1945. trào Cần Vương. + Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh. + Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. + Cách mạng tháng 8 + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn  Giáo viên nhận xét. độc lập”. - Giáo viên tổ chức thi đố em 2.

(16) 10’. 5’. 1’.  Hoạt động 2: Mục tiêu: Học sinh nắm lại ý nghĩa 2 sự kiện lịch sử: Thành lập Đảng và Cách mạng tháng 8 – 1945.. dãy. - Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời điểm nào? - Các phong trào chống Pháp xảy ra vào lúc nào? - Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh diễn ra vào thời điểm nào? - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào? - Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian nào? - Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm nào?  Giáo viên nhận xét câu trả lời của 2 dãy. - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mang lại ý nghĩa gì? - Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Cách mạng tháng 8 – 1945 thành công? - Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày.  Giáo viên nhận xét + chốt ý..  Hoạt động 3: - Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, Củng cố. Mục tiêu: Khắc em hãy nêu các sự kiện lịch sử khác diễn ra trong 1858 – 1945 ? sâu kiến thức. - Học sinh xác định vị trí Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi xảy ra phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 5. Tổng kết - dặn trên bản đồ.  Giáo viên nhận xét. dò: Chuẩn bị: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”. - Nhận xét tiết học. - Học sinh thi đua trả lời theo dãy. - Học sinh nêu: 1858 - Nửa cuối thế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX - Ngày 3/2/1930 - Ngày 19/8/1945 - Ngày 2/9/1945. - Học sinh thảo luận theo nhóm bàn. - Nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. - Học sinh nêu: phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước … - Học sinh xác định bản đồ (3 em)..

(17) ĐỊA LÍ. LÂM NGHIỆP THỦY SẢN. Tiết 11:. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm đặc điểm chủ yếu của ngành lâm ngiệp, thủy sản nước ta cùng các hoạt động trong ngành lâm , thủy sản . 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng sơ đồ, biểu đồ, lược đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thủy sản nước ta. Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản. 3. Thái độ: + Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thủy sản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Bản đồ phân bố lâm, ngư nghiệp. + HS: Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ, cá, tôm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 3-4’ A. Bài cũ:. 32’. B. Giảng bài mới 1. Giới thiệu bài: 2.Lâm nghiệp - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tìh hình phát triển và phân bố lâm nghiệp.. Hoạt động dạy “Nông nghiệp ”. - Nhận xét, đánh giá.. Hoạt động học - Đọc ghi nhớ. -• Chỉ trên lược đồ vùng phân bố trồng cây công nghiệp . - Nhận xét - Lắng nghe. Nêu mục tiêu. của bài học  Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)  Kết luận: Lâm nghiệp gồm có các hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác .  Hoạt động 2: Tiếp tục tìm hiểu nội dung 1. *Bước 1 : _GV gợi ý : a)So sánh các số liệu để rút ra Nhận xét về sự thay đổi của tổng DT. Hoạt động cá nhân, lớp. + Quan sát hình 1 và TLCH/ SGK. + Nhắc lại. Hoạt động nhóm đôi, lớp.. + Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi/ SGK. - HS quan sát bảng số liệu và TLCH Tổng DTrừng = DT rừng + Học sinh thảo luận và TLCH. + Trình bày. TN + DT rừng trồng + Bổ sung. b) Giải thích vì sao có giai đoạn DT rừng giảm, có giai.

(18) 3’. đoạn DT rừng tăng *Bước 2 : _GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời _Kết luận : Từ 1980 đến 1995: diện tích rừng giảm do khai thác bừa bãi, quá mức. - Từ 1995 đến 2004, diện tích rừng tăng do nhân dân ta tích cực trồng và bảo vệ.  Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm) 3.Ngành + Hãy kể tên một số loài thủy sản thủy sản mà em biết ? + Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thủy sản  Kết luận: + Ngành thủy sản gồm : đánh bắt và nuôi trồng thủy sản + SL đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng + Đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng. + Sản lượng thủy sản ngày càng tăng, trong đó sản lượng nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng nhanh hơn sản lượng đánh bắt . + Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng ven biển và nơi có nhiều sông, hồ C. Củng cố -  Hoạt động 5: Củng cố. Dặn dò: Phương pháp: Hỏi đáp. - Dặn dò: Ôn bài. - Chuẩn bị: “Công nghiệp”. - Nhận xét tiết học.. Hoạt động cá nhân, lớp. + Quan sát lược đồ (hình 2 và trả lời câu hỏi/ SGK). + Trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những nơi còn nhiều rừng, điểm chế biến gỗ.. Hoạt động nhóm, lớp. - Cá, tôm, cua, ốc, mực, trai, nghêu, sò, hến, tảo,… + Quan sát biểu đồ/90 và trả lời câu hỏi. + Trình bày kết quả - Lắng nghe + Nhắc lại.. Hoạt động lớp. - Đọc ghi nhớ trang 87 - Lắng nghe.

(19) ĐẠO ĐỨC Tiết 11: KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu: - Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc. - Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ. 3. Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Bảng phụ và một số dụng cụ để đóng vai ( nếu có). + HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 1’ 1.Khởi động: 4’ 2. Bài cũ:. 1’ 25’. 3. Giới thiệu bài mới: 4. Phát triển các hoạt động:. Hoạt động dạy. Hoạt động học - Hát. - Đọc ghi nhớ. - 1 học sinh trả lời. - Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và - 2 học sinh. bạn. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét. Kính già - yêu trẻ. - Lớp lắng nghe.  Hoạt động 1: Đóng vai theo nội dung truyện “Sau đêm mưa”. Phương pháp: Sắm vai, thảo luận. - Đọc truyện “Sau đêm mưa”. - Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm theo nội dung truyện.. - Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn bị vai theo nội dung truyện. - Các nhóm lên đóng vai. - Lớp nhận xét, bổ sung.. - Giáo viên nhận xét.  Hoạt động 2: Thảo luận nội dung truyện. Phương pháp: Động não, đàm - Đại diện trình bày. thoại. - Tránh sang một bên + Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì nhường bước cho cụ già khi gặp bà cụ và em nhỏ? và em nhỏ. - Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay em + Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ..

(20) 4’. nhỏ? + Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ?  Kết luận: - Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, em nhỏ những việc phù hợp với khả năng. - Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự. - Các bạn trong câu chuyện là những người có tấm lòng nhân hậu. Việc làm của các bạn mang lại niềm vui cho bà cụ, em nhỏ và cho chính bản thân các bạn.  Hoạt động 3: Làm bài tập 1. Phương pháp: Thực hành, phân tích. - Giao nhiệm vụ cho học sinh .  Cách d : Thể hiện sự chưa quan tâm, yêu thương em nhỏ.  Cách a , b , c : Thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ. 5. Tổng kết Hoạt động 4: Củng cố. - Đọc ghi nhớ. dặn dò:. - Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạn nhỏ. - Học sinh nêu. - Lớp nhận xét, bổ sung.. - Đọc ghi nhớ (2 học sinh).. - Làm việc cá nhân. - Vài em trình bày cách giải quyết. - Lớp nhận xét, bổ sung.. - Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, -1 học sinh . tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Nhận xét tiết học..

(21) TUẦN 11 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2015 TOÁN Tiết 51: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất . - So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân. 2. Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của phép cộng. Giải bài tập về số thập phânnhanh, chính xác. Bài tập cần làm : Bài1 , bài 2 ( a,b ) , bài 3 ( cột 1 ) , bài 4 . 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Phấn màu, bảng phụ. + HS: Vở bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 1’ 1. Khởi động: 4’ 2. Bài cũ: 1’ 30’. Hoạt động dạy Tổng nhiều số thập phân. - Học sinh lần lượt sửa bài 3 /52 - Giáo viên nhận xét đánh giá.. Hoạt động học - Hát - Lớp nhận xét.. Luyện tập.. 3. Giới thiệu bài mới: 4. Phát triển các Hướng dẫn học sinh kỹ năng tính hoạt động: tổng nhiều số thập phân, sử dụng Hoạt động 1: tính chất của phép cộng để tính nhanh. * Bài 1: TÝnh : a) 15,32 + 41,69 + 8,44 b) 27,05 + 9,38 + 11,23 • Giáo viên chốt lại. + Cách xếp. + Cách thực hiện.. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài. - Học sinh lên bảng (3 học sinh ). - Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt từng bạn đọc kết quả – So sánh với kết * Bài 2: quả trên bảng. - Giáo viên cho học sinh nêu lại - Học sinh nêu lại cách cách đặt tính và tính tổng nhiều tính tổng của nhiều số số thập phân. thập phân. • Giáo viên chốt lại..

(22) Hoạt động 2:. 2'. + Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp dụng cho bài tập 2. (a + b) + c = a + (b + c) - Kết hợp giao hoán, tính tổng nhiều số. Hướng dẫn học sinh so sánh số thập phân – Giải bài toán với số thập phân. * Bài 3: Đánh dấu > , < , = vào chỗ … 3,6 + 5,8 … 8,9 7,56 … 4,2 + 3,4 • Giáo viên chốt lại, so sánh các số thập phân. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh số thập phân. * Bài 4: - Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính tổng nhiều số thập phân. •. -. Học sinh đọc đề. Học sinh làm bài. Học sinh sửa bài Lớp nhận xét.. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài. - Học sinh lên bảng (3 học sinh ). - Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt từng bạn đọc kết quả – So sánh với kết quả trên bảng.. - HS đọc đề và vẽ sơ đồ tóm tắt Giải: Ngày thứ hai dệt được số vải là : 28,4 + 2,2 = 30,6 ( m) Củng cố. Ngày thứ ba dệt được số Hoạt động 3: vải là : - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa 30,6 + 1,5 = 32,1 ( m) học. Cả ba ngày dệt được số vải là : 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 ( m) Đáp số : 91,1 m vải - Học sinh thi đua giải nhanh. - Tính: a/ 456 – 7,986 - Dặn dò: Làm bài nhà 2, 4/ 52. b/ 4,7 + 12,86 + 46 5. Tổng kết - dặn - Chuẩn bị: “Trừ hai số thập + 125,9 phân”. dò: - Nhận xét tiết học.

(23) TOÁN Tiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân. 2. Kĩ năng: - Bước đầu có kiõ năng trừ hai số thập phân và vận dụng ki năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế. Bài tập cần làm : Bài 1 ( a,b) , bài 2 ( a, b) , bài 3 . 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộcsống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Phấn màu, bảng phụ. + HS: Vở bài tập, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 1’ 1. Khởi động: 4’. 1’. 29’. 2. Bài cũ:. Hoạt động dạy. Hoạt động học - Hát. Luyện tập. - Học sinh sửa bài 3, 4/ 52 (SGK). - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét và đánh giá.. 3. Giới thiệu bài mới:. Trừ hai số thập phân. 4. Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.. - Học sinh nêu ví dụ 1. - Cả lớp đọc thầm. -HS tự đặt tính về phép trừ 2 429 • Giáo viên hướng dẫn học sinh số tự nhiên thực hiện trừ hai số thập phân. 184 245 ( cm) - Hướng dẫn HS đổi về đơn vị 245 cm = 2, 45 m 4, 29 m = 429 cm  Nêu cách trừ hai số thập phân. 1, 84 m = 184 cm - Giáo viên chốt. - Yêu cầu học sinh thực hiện trừ hai số thập phân. - Yêu cầu học sinh thực hiện bài b. - Yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ. - Học sinh tự nêu kết luận như SGK. - Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính trừ hai số thập phân. Hoạt động cá nhân, lớp..

(24) . Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu có ki năng trừ hai số thập phân và vận dụng kiõ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế. GV nêu phép tính. Học sinh đọc đề. - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh làm bài. đọc đề. - Học sinh sửa bài miệng. - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách tính trừ hai số thập phân. a) 72,1 – 30,4 Bài 2: Đặt b) 5,12 – 0,68 tính rồi tính - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách tính trừ hai số thập phân. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài. - Giáo viên chốt lại cách làm. - Giáo viên yêu cầu học sinh Học sinh đọc đề. Bài 3 : - Học sinh nêu cách giải. đọc đề và tóm tắt đề bài - Học sinh làm bài - YC học sinh nêu cách giài và - Học sinh sửa bài giải - Giáo viên chốt ý: Có hai cách Giải giải. Trong thùng còn lại số đường Hoạt động 3: Củng cố. là Nêu lại nội dung kiến thức vừa 28,75 - ( 10,5 + 8 ) =10,25 (kg) Đáp số : 10,25 kg học. Cách 2: Sau khi lấy lần 1 số đường còn là 28,75 – 10,5 = 18,25 ( kg ) Sau khi lấy lần 2 số đường 5. Tổng kết - Về nhà ôn lại kiến thức vừa còn là : dặn dò: học. 18,25 – 8 = 10,25 ( kg ) Đáp số : 10,25 kg - Chuẩn bị: “Luyện tập”. - 2 HS nêu lại nội dung bài - Nhận xét tiết học học Bài 1:Tính. 4'.

(25) KHOA HỌC Tiết 23: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành. Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì. - Vẽ hoặc viết được sơ đồ cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS. - Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào. 2. Kĩ năng: - Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Các sơ đồ trong SGK. Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng. + HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 1’ 1. Khởi động: 4’ 2. Bài cũ:. 30’. Hoạt động dạy. Hoạt động học - Hát. Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 1). - Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh trả bài. - Học sinh trả lời. • Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì? • Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày lại cách phòng - Học sinh chọn sơ đồ và chống bệnh (sốt rét, sốt xuất trình bày lại. huyết, viêm não, viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)? - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 2).. 3. Giới thiệu bài mới: 4.Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây bệnh”. Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo luận. * Bước 1: Tổ chức hướng dẫn. - Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử 2 em này mắc bệnh truyền nhiễm), Giáo viên không nói cho. Hoạt động lớp, nhóm.. - Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút. • Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghi tên các bạn đó.

(26) cả lớp biết và những ai bắt tay với (đề rõ lần 1). 2 học sinh sẽ bị “Lây bệnh”. • Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2). - Yêu cầu học sinh tìm xem trong • Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn khác nữa rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3). này. * Bước 2: Tổ chức cho học sinh - Học sinh đứng thành thảo luận. nhóm những bạn bị bệnh.. 4'.  Giáo viên chốt + kết luận: Khi có nhiều người cùng mắc chung một loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh”. Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS…  Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận động. Phương pháp: Thực hành. * Bước 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh. * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Giáo viên dặn học sinh về nhà nói với bố mẹ những điều đã học và treo tranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem.  Hoạt động 3: Củng cố. - Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ? - Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung 5. Tổng kết dặn phong phú, mới lạ, tuyên dương trước lớp. dò: - Xem lại bài + vận dụng những điều đã học. - Chuẩn bị: Tre, Mây, Song. - Nhận xét tiết học .. • Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh? • Em hiểu thế nào là dịch bệnh? • Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?. Hoạt động cá nhân. - Học sinh làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục thực hành trang 40 SGK. - Một số học sinh trình bày sản phẩm của mình với cả lớp.. - Học sinh trả lời..

(27) KHOA HỌC Tiết 22: TRE, MÂY, SONG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre , mây , song - Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song 2. Kĩ năng: - Học sinh nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức tiết kiệm, bảo quản các đồ dùng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Hình vẽ trong SGK trang 46 , 47 / SGK + HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung Hoạt động dạy gian 1’ 1. Khởi 4’ động: Ôn tập: Con người và sức 2. Bài cũ khỏe (tt) - Giáo viên treo lẳng hoa có ghi câu hỏi? • Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì? • Thế nào là dịch bệnh? Cho ví dụ? • Kể tên các bệnh đã học? Nêu cách phòng chống một bệnh?  Giáo viên nhận xét, đánh giá. 30’ - Tre, Mây, Song. 3.Giới thiệu bài mới:  Hoạt động 1: Làm việc 4. Phát triển với SGK. các hoạt * Bước 1: Tổ chức và động: hướng dẫn. - Giáo viên phát cho các nhóm phiếu bài tập.. * Bước 2: Làm việc theo nhóm.. Hoạt động học - Hát - Học sinh chọn hoa + Trả lời. - Học sinh nêu trả lời + mời bạn nhận xét. - Học sinh nêu trả lời + mời bạn nhận xét. - Học sinh nêu trả lời + mời bạn nhận xét. - Học sinh đọc thông tin có trong SGK, kết hợp với kinh nghiệm cá thành phiếu.. Đặc điểm. Tre - mọc đứng, thân tròn, rỗng bên trong, gồm nhiều đốt, thẳng hình ống - cứng, đàn hồi, chịu áp. nhân hoàn. Mây, song - cây leo, thân gỗ, dài, không phân nhánh - dài đòn hàng trăm mét.

(28) * Bước 3: Làm việc cả lớp. - Giáo viên chốt.  Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. * Bước 1: Làm việc theo nhóm.. 4’. * Bước 2: Làm việc cả lớp. Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi trong SGK.  Giáo viên chốt + kết luận: Tre, mây, song là vật liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta. Sản phẩm của các vật liệu này rất đa dạng và phong phú. Những đồ dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc mây, song thường được sơn dầu để bảo quản , chống ẩm mốc.  Hoạt động 3: Củng cố. - Thi đua: Kể tiếp sức các đồ dùng làm bằng tre, mây, song mà bạn biết? (2 dãy). 5. Tổng kết - Giáo viên nhận xét, tuyên dặn dò: dương. - Xem lại bài + Học ghi nhớ.. lực và lực căng Ứng - làm nhà, - làm lạt, đan dụng nông cụ, dồ lát, làm đồ dùng… mỹ nghệ - trồng để - làm dây phủ xanh, buộc, đóng làm hàng bè, bàn rào bào ghế… vệ… - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. - Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình 4, 5, 6, 7 trang 47 SGK, nói tên đồ dùng và vật liệu tạo nên đồ dùng đó. - Đại diện nhóm trình bày + nhóm khác bổ sung. Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu 4 - Đòn gánh Tre - Ống đựng nước Ống tre 5 - Bộ bàn ghế tiếp Mây khách 6 - Các loại rổ Tre 7 Tre - Thuyền nan, cần câu, sọt, nhà, chuồng lợn, thang, chõng, sáo, tay cầm cối xay - Kể những đồ dùng làm bằng tre, mâu, song mà bạn biết? - Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng tre, mây song có trong nhà bạn? - 2 dãy thi đua..

(29) TOÁN Tiết 53: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Kĩ năng trừ hai số thập phân. - Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ với số thập phân. - Cách trừ một số cho một tổng. 2. Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng trừ số thập phân nhanh, tìm thành phần chưa biết nhanh, chính xác. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Phấn màu. + HS: Vở bài tập, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 1’ 1. Khởi động: 4’ 2. Bài cũ: 30'. 3. Giới thiệu bài mới: 4. Phát triển các hoạt động:. Hoạt động dạy. Hoạt động học - Hát. - Học sinh sửa bài 2, 3,/ 54 (SGK). - Giáo viên nhận xét và đánh - Học sinh sửa bài. giá. - Lớp nhận xét. Luyện tập..  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm vững kĩ năng trừ hai số thập phân, biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng  Bài 1: và trừ các số thập phân. - Giáo viên theo dõi cách làm của học sinh (xếp số thập phân). - Giáo viên nhận xét kĩ thuật  Bài 2: ( a, c) tính. - Giáo viên yêu cầu học sinh ôn lại ghi nhớ cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ trước khi làm bài. - Giáo viên nhận xét. + Tìm số hạng + Số bị trừ + Số trừ  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách trừ một số cho  Bài 3 ( HS kh¸ , một tổng.. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Cả lớp làm bài. - Sửa bài. - Lớp nhận xét. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Cả lớp làm bài. - Sửa bài. - Nêu ghi nhớ: tìm số hạng, số bị trừ, số trừ. - Lớp nhận xét..

(30) giái ).  Bài 4:. Giải toán hơn kém. _ Quả dưa thứ hai cân nặng : 4, 8 - 1, 2 = 3, 6 (kg) - Lưu ý học sinh hay làm 14, 5 – ( 4, 8 + 3, 6 ) = ……  Quả thứ ba cân nặng : 6, 1 ( kg) - Giáo viên chốt lại bước tính đúng.. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài. - Học sinh sửa bài – Rút ra kết luận “Một số trừ đi một tổng”. - Học sinh nhắc lại (5 em)  Hoạt động 3: Củng cố - Học sinh làm bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh sửa bài. Nhận nhắc lại nội dung luyện tập. xét - Thi đua ai nhanh hơn. - 3 em. 5. Tổng kết - dặn - Dặn dò: Làm bài nhà 4 / 54. - Bài tập thi đua: - Chuẩn bị: Luyện tập chung. dò: x + 14,7 – 3,2 = 125 - Nhận xét tiết học. - Giáo viên chốt: a – (b + c) = a – b – c = a – ( b +c) - Một số trừ đi một tổng.. 5’. - Học sinh đọc kỹ tóm tắt. - Phân tích đề. - Học sinh giải. - 1 học sinh làm bài trên bảng (che kết quả). - Lớp sửa bài – Lần lượt nêu từng bước. - Học sinh nhận xét..

(31) Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2015 TOÁN Tiết 55: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Kĩ năng cộng trừ hai số thập phân. Tính giá trị biểu thức. - Tìm một thành phần chưa biết của phép tính - Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất 2. Kĩ năng: Rèn học sinh cộng trừ 2 số thập phân, tính giá trị biểu thức, tìm thành phân chưa biết, giải các bài toán về dạng hơn kém. Bài tập cần làm: Bài 1,2,3. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Phấn màu. + HS: Vở ô li III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Thời Nội dung gian 1’ 1. Khởi động: 4’ 2. Bài cũ: 1’ 30’. Hoạt động dạy. Hoạt động học - Hát. - Học sinh sửa bài: 4 (a ) / 54 - Giáo viên nhận xét và đánh - Học sinh sửa bài. giá. - Lớp nhận xét. Luyện tập chung.. 3. Giới thiệu bài mới: 4. Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố kĩ năng cộng trừ hai số thập phân và tìm một thành phân chưa biết của phép cộng và trừ. Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, động não.  Bài 1: Tính : a) 605,26 + 217,3 b) 800, 56 - 384 ,48 c) 16,39 + 5,25 – 10,3 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách cộng, trừ số thập phân. - Giáo viên nhận xét kĩ thuật tính cộng, trừ hai số thập phân. - Giáo viên cho học sinh nhắc  Bài 1: lại quy tắc tìm x. a) x – 5, 2 = 1, 9 + 3, 8 x - 5, 2 = 5, 7. -. Học sinh đọc đề. Học sinh làm bài. Học sinh sửa bài. Lớp nhận xét.. - Học sinh đọc đề, xác định dạng tính ( tìm x ). - Học sinh làm bài. - Học sinh sửa bài. - Yêu cầu học sinh nêu cách.

(32)  Bài 3:. 4'. 5. Tổng kết dặn dò:. x = 5, 7 + 5, 2 x = 10, 9 b) x + 2,7 = 8,7 + 4,9 x + 2,7 = 13,6 x = 13,6 – 2,7 x = 10,9  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tính tổng nhiều số thập phân Phương pháp: Đàm thoại, thực hành. Tính bằng cách thuận tiện a) 12,45 + 6,98 + 7,55 b) 42,37 – 28,73 – 11,27 - Giáo viên chốt. Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp.  Hoạt động 3: Củng cố Phương pháp: Đàm thoại, thực hành. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. - Dặn dò: Làm bài 5 / 55 - Chuẩn bị: “Nhân một số thập phân với một số tự nhiên “ - Nhận xét tiết học. làm ghi nhớ tìm số bị trừ và số hạng.. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài. - Học sinh sửa bài. - Lớp nhận xét.. - 3 học sinh nhắc lại. - Học sinh thi đua: giải bài tập sau theo 2 cách: 145 – (78,6 + 1,78 + 3,8).

(33) Thứ sáu ngày 20 tháng 11 năm 2015 TOÁN Tiết 55: NHÂN MỘT SỐ THẬP VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân một số thập với một số tự nhiên. 2. Kĩ năng: - Bước đầu hiểu ý nghĩa nhân một số thập với một số tự nhiên. - Biết giải bài toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên - Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 3 . 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, tính toán chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Phấn màu, bảng ghi nội dung BT2. + HS : Sách giáo khoa, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 1’ 1. Khởi động: 4’ 2. Bài cũ: 30'. Hoạt động dạy. - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 3. Giới thiệu bài Nhân một số thập phân với mới: một số tự nhiên. 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Giáo viên nêu ví dụ 1: Một hình tam giác có 3 cạnh dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2 m. Hỏi chu vi của hình tam giác đó bằng bao nhiêu m ?. Hoạt động học - Hát. - Học sinh đọc đề. - Phân tích đề. (Vẽ sơ đồ hoặc tóm tắt bằng ký hiệu). - Học sinh thực hiện phép tính. - Dự kiến: 1,2 + 1,2 + 1,2 = 3,6 (1) 1,2  3 = 3,6 (2) • Giáo viên chốt lại. 12  3 = 36 dm = 3,6 m (3) + Nêu cách nhân từ kết quả - Học sinh lần lượt giải thích của học sinh. với 3 cách tính trên – So sánh • Giáo viên nếu ví dụ 2: 3,2 kết quả. - Học sinh chọn cách nhanh  14 và hợp lý. • Giáo viên nhận xét. • Giáo viên chốt lại từng ý, - Học sinh thực hiện ví dụ 2..

(34) Hoạt động 2:. * Bài 1:. * Bài 3:. • Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, lần lượt thực hiện phép nhân trong vở. • Giáo viên chốt lại, lưu ý học sinh đếm, tách. - Gọi một học sinh đọc kết quả. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. - Mời một bạn lên bảng làm bài.. - Giáo viên nhận xét. Củng cố. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải toán nhanh. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. nhắc lại kiến thức 5. Tổng kết - dặn vừa học. dò: - Làm bài nhà 1, 3/ 56 - Chuẩn bị: Nhân số thập phân với 10, 100, 1000. - Nhận xét tiết học Hoạt động 3:. 4'. dán ghi nhớ lên bảng. + Nhân như số tự nhiên. + Đếm ở phần thập phân. + Dùng dấu phẩy tách từ phải sang trái ở phần tích chung. - Giáo viên nhấn mạnh 3 thao tác trong qui tắc: nhân, đếm, tách. Hướng dẫn học sinh luyện tập nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Giải bài toán với nhân một số thập phân với một số tự nhiên.. - 1 học sinh thực hiện trên bảng. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh nêu ghi nhớ. - Lần lượt học sinh đọc ghi nhớ.. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài. - Học sinh sửa bài. - Học sinh đọc đề – phân tích. 1 giờ : 42,6 km 4 giờ : ? km - Học sinh làm bài và sửa bài . - Lớp nhận xét. - Thi đua 2 dãy. - Giải nhanh tìm kết quả đúng. - 2 dãy ráp kết quả phép tính phù hợp. - Lớp nhận xét..

(35) HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh hoàn thành bài tập trong ngày - Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ chỉ ngôi. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ chỉ ngôi. 3. Thái độ - Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Nội dung bài. + HS: Sách, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Thời gian 1' 4' 30'. Nội dung 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: 3. Bài mới: a. Hoàn thành các bài buổi sáng. b. Hướng dẫn ôn luyện và củng cố kiến thức GV đưa ra bài tập. Hoạt động dạy. Hoạt động học. Thế nào là đại từ chỉ ngôi? Cho ví dụ? - Giáo viên nhận xét. Giới thiệu – Ghi đầu bài. + GV hướng dẫn học sinh hoàn thành nốt các bài buổi sáng. - HS nêu.. - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài và nhận xét.. - HS đọc kỹ đề bài - HS lên lần lượt chữa từng bài - HS làm các bài tập.. - HS tự hoàn thành các bài tập buổi sáng. Bài tập 1 H: Tìm đại từ chỉ ngôi trong đoạn văn sau và cho biết cách dùng đại từ xưng hô trong đoạn văn đối thoại đó cho em biết thái độ của Rùa và Thỏ đối với nhau ra sao? “Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ trông thấy mỉa mai bảo Rùa rằng: - Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à?. Bài giải : - Các đại từ xưng hô trong đoạn văn là: Ta, mày, anh, tôi. - Thái độ của Thỏ và Rùa đối với nhau trong đoạn văn : Kiêu ngạo, coi thường Rùa.

(36) Rùa đáp: - Anh đừng giễu tôi. Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn? Thỏ vểnh tai lên tự đắc : - Được, được! Mày dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mày một nửa đường đó!” Bài tập 2 : H: Hãy tìm những đại từ và đại từ xưng hô để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau sao cho đúng : a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy,…. biết đó là con gà của nhà anh Bốn Linh. Tiếng … dõng dạc nhất xóm,… nhón chân bước từng bước oai vệ, ưỡn ngực ra đằng trước. Bị chó vện đuổi, … bỏ chạy.” b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô. Thấy … đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó … rồi quay lại nhìn người chủ, dường như muốn bảo … hỏi dùm tại sao … lại không thả mối dây xích cổ ra để … được tự do đi chơi như ….”. 4'. 4.Củng cố dặn - Giáo viên nhận xét giờ học. dò : - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau.. Bài giải : a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy, tôi biết đó là con gà của nhà anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm, nó nhón chân bước từng bước oai vệ, ưỡn ngực ra đằng trước. Bị chó vện đuổi, nó bỏ chạy.” b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô. Thấy tôi đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó tôi rồi quay lại nhìn người chủ, dường như muốn bảo tôi hỏi dùm tại sao người ta lại không thả mối dây xích cổ ra để nó được tự do đi chơi như tôi.” - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.

(37) HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Giúp HS hoàn thành bài tập buổi sáng. - Củng cố kiến thức trừ hai số thập phân và giải các bài toán có liên quan đến cộng trừ số thập phân. 2. Kĩ năng - HS thực hiện được các bài toán về cộng trừ số thập phân 3. Thái độ - Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Nội dung bài. + HS: Vở bài tâp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Thời Nội dung gian 15' 1. Hoàn thành các bài buổi sáng:. 20'. 2. Củng cố kiến thức:. Bài tập1:. Bài tập 2 :. Hoạt động dạy. Hoạt động học. - GV giúp học sinh hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng còn chưa xong. - Nêu nhận xét đánh giá. - Tranh thủ thời gian các hs hoàn thành bài tập gvkiểm tra kiến thứcvềphép trừ hai STP. GV đưa ra một số bài tập trong vở luyện toán. - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải. Đặt tính rồi tính : a)70,75 – 45,68 b) 86 – 54,26 c) 453,8 – 208,47. - HS hoàn thành các bài tập buổi sáng. - HS đọc kỹ đề bài - HS làm các bài tập. - HS lên lần lượt chữa từng bài. Đáp án : a) 24,89 b) 31,74 c) 245,33 Bài giải : a) 34,75 – (12,48 + 9,55) = 34,75 22,03 = 12,72.

(38) Tính bằng 2 cách : a) 34,75 – (12,48 + 9,52). Cách 2 : 9,55). 34,75 – (12,48 + = 34,75 – 12,48 –. 9,55 =. 22,27. =. 12,72. -. 9,55 5'. 4. Củng cố dặn dò.. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.. - HS lắng nghe và thực hiện..

(39) HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Giúp HS hoàn thành bài tập buổi sáng. - Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ. 2. Kĩ năng - Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết quan hệ từ. 3. Thái độ - Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Nội dung bài. + HS: Sách, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 15' 1. Hoàn thành các bài buổi sáng:. 20'. 2. Củng cố kiến thức. Hoạt động dạy - GV giúp học sinh hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng còn chưa xong. - Nêu nhận xét đánh giá. - Tranh thủ thời gian các hs hoàn thành bài tập gvkiểm tra kiến thức về QHT - GV đưa ra một số bài tập trong vở luyện Tiếng Việt - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài và nhận xét.. Bài tập 1 : H: Tìm các quan hệ từ trong các câu sau: a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian. b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng kết quả vẫn chưa cao. c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe theo. d) Bạn Hải mà lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém.. Hoạt động học - HS nêu.. - HS đọc kỹ đề bài - S lên lần lượt chữa từng bài - HS làm các bài tập. Đáp án : a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian. b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng kết quả vẫn chưa cao. c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe theo..

(40) e) Câu chuyện của bạn Hà rất hấp dẫn vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn mình. Bài tập2:. 4'. 4.Củng cố dặn dò:. H: Điền thêm các quan hệ từ vào chỗ chấm trong các câu sau: a) Trời bây giờ trong vắt thăm thẳm ... cao. b) Một vầng trăng tròn to …đỏ hồng Đáp án : hiện lên… chân trời sau rặng tre đen a) Và. của làng xa. b) To ; ở. c) Trăng quầng …hạn, trăng tán … c) Thì ; thì. mưa. d) Thì. d) Trời đang nắng, cỏ gà trắng… e) Và ; nhưng. mưa. e) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng …cũng có những người yêu tôi tha thiết, … sao sức quyến rũ, nhớ thương cũng không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. - HS lắng nghe và thực - Giáo viên hệ thống bài, nhận xét hiện, chuẩn bị bài sau. giờ học. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.. HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. d) Bạn Hải mà lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém. e) Câu chuyện của bạn Hà rất hấp dẫn vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn mình..

(41) - Giúp HS hoàn thành bài tập buổi sáng. - Củng cố cho học sinh những kiến thức về cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên 2. Kĩ năng: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán có liên quan đến rút về đơn vị. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Nội dung bài. +HS: Vở bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời Nội dung gian 15' 1. Hoàn thành các bài buổi sáng:. 20'. 2. Củng cố kiến thức.. Bài tập1:. Hoạt động dạy - GV giúp học sinh hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng còn chưa xong. - Nêu nhận xét đánh giá. - Tranh thủ thời gian các hs hoàn thành bài tập gvkiểm tra kiến thức về nhân một số TP với một số TN. Hoạt động học. - HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên. - HS đọc kỹ đề bài. - HS làm các bài tập. - GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số - HS lên lần lượt chữa thập phân với một số tự nhiên. từng bài - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải. Đặt tính rồi tính: Đáp án : a) 101,902 a) 6,372 x 16 b) 0,894 x 75 b) 67,05 c) 7,21 x 93 d) 6,5 x 407 c) 670,53 d) 2645,5. Bài tập 2 Tìm y a) y : 42 = 16 + 17, 38. b) y : 17,03 = 60. Bài giải : a) y : 42 = 16 + 17, 38 y : 42 = 33,38 y = 33,38 x 42 y = 1401,96 b) y : 17,03 = 60.

(42) 4'. 4.Củng cố dặn dò.. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.. y 17,03 y. = 60 x = 1021,8. - HS lắng nghe và thực hiện.. TẬP ĐỌC TIẾT 22: ÔN LUYỆN CÁC BÀI TẬP ĐỌC ĐÃ HỌC I. MỤC TIÊU:.

(43) 1. Kiến thức: Hiểu được một số từ ngữ: nguyên sơ; vạt nương; triền; sương giá; áo chàm; nhạc ngựa, thung. - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao – nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. 2. Kĩ năng: - Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh vùng cao 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa. + HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Thời gian 5’. 30’. Nội dung. Hoạt động dạy. Hoạt động học. I – Kiểm tra bài cũ:. ! Đọc lại bài Kì diệurừng xanh - 2 học sinh đọc và trả và trả lời câu hỏi sau bài học. lời câu hỏi. Lớp theo - Lớp và giáo viên nhận xét, dõi, nhận xét, bổ sung. đánh giá.. II – Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc đúng: ngút ngát; réo; soi đáy suối; ráng chiều; lòng thung; người Dáy .... - Giới thiệu bài, ghi đầu bài. - Nhắc lại đầu bài. - Giáo viên chia bài thành 3 đoạn và gọi 3 học sinh khá đọc - 3 học sinh đọc nỗi nối tiếp hết bài thơ. tiếp hết bài. ! Đọc đoạn thơ 1. ! Đọc đoạn thơ 2 và cho biết em hiểu thế nào là nguyên sơ, ráng chiều? ! Đọc đoạn 3 và cho biết em hiểu thế nào là vạt nương, thung, nhạc ngựa; triền; sương giá?! 1 học sinh đọc phần chú giải sách giáo khoa. ! Vài nhóm 3 học sinh đọc bài và chỉ ra một số từ hay đọc sai: ngút ngát; réo; soi đáy suối; ráng chiều; lòng thung; người Dáy .... - 1 học sinh đọc. - 1 học sinh đọc và giải thích.. - 1 học sinh đọc chú giải sách giáo khoa. - Một số nhóm 3 học sinh đọc bài, lớp theo dõi, nhận xét..

(44) 3. Tìm hiểu bài: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trờn miền nỳi cao – nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. 4. Đọc diễn cảm:. 5’ III – Củng cố:. - Giáo viên nhận xét, nêu cách đọc chung và đọc mẫu. - Nghe giáo viên hướng ! 1 nhóm 3 học sinh đọc bài, dẫn đọc và đọc. lớp theo dõi và trả lời một số câu hỏi sau: - Đó là 1 đỉnh đèo giữa 2 vách đá ... - Đọc khổ thơ thứ 2 và 3 để trả lời. ? Vì sao địa điểm diễn tả trong - Học sinh trả lời theo ý bài thơ được gọi là “cổng trời”? cá nhân. ? Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ? - Có sự xuất hiện của con người. ? Trong tất cả những cảnh vật - 1 học sinh trả lời, lớp được miêu tả, em thích nhất nhận xét, bổ sung. cảnh nào? Vì sao? - Lớp quan sát giáo ? Điều gì khiến cảnh rừng viên đọc và luyện tập sương giá như ấm lên? đọc diễn cảm đoạn thơ ! Nêu nội dung bài thơ. thứ 2, sau đó thi đọc - Giáo viên đưa đoạn 2 và đọc thuộc lòng đoạn 2. diễn cảm để cả lớp quan sát và - Tác giả sử dụng nghệ đọc diễn cảm. thuật miêu tả. ! Lớp đọc diễn cảm và đọc - Vài học sinh nhắc lại thuộc lòng nhóm đôi, sau đó và nội dung bàip thơ. học sinh trình bày. ? Tác giả sử dụng nghệ thuật chính gì trong bài thơ. Nó các tác dụng gì? ! Nêu nội dung bài thơ. - Giáo viên nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh học ở nhà..

(45)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×