Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Giáo trình Kỹ thuật an toàn (Nghề Vận hành nhà máy thủy điện)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 57 trang )

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

GIÁO TRÌNH NỘ I BỘ
MÔN HỌC: KỸ THUẬT AN TO ÀN
NGHỀ ĐÀO TẠO: VẬN HÀNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐLC ngày ......thảng....năm
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai

Lào Cai, năm 2017


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiểu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.


LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay ở nước ta điện đã được sử dụng rộng rãi trong các xí nghiệp, cơng
trường, nơng trường, từ thành thị đến nông thôn, từ sản xuất đến sinh hoạt…số người sử
dụng điện ngày càng nhiều. Vì vậy vấn đề an toàn điện đang trở thành một trong những
vấn đề quan trọng của công tác bảo hộ lao động.
Thiếu các hiểu biết về an tồn điện, khơng chấp hành các quy tắc về kỹ thuật an
toàn điện có thể gây ra tai nạn. Khác với các loại nguy hiểm khác nguy hiểm về điện
nhiều khi khó phát hiện được bằng giác quan như nghe, nhìn, ngửi mà chỉ có thể biết
được khi tiếp xúc với các phần tử mang điện, xong lúc đó có thể bị chấn thương trầm
trọng, thậm chí chết người. Chính vì thế cần thiết có kiến thức cơ bản về an tồn điện.
Cấu trúc Giáo trình Kỹ thuật an tồn này gồm 6 chương:


1. Chương 1: Kỹ thuật an toàn điện
2. Chương 2: Cơng tác phịng chống cháy nổ
3. Chương 3: Kỹ thuật an toàn áp lực
4. Chương 4: Kỹ thuật an toàn khi làm việc trên cao
5. Chương 5: Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
6. Chương 6: Giới thiệu một số mẫu công tác, thao tác và các loại biển báo dùng
trong nhà máy
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song khó tránh khỏi
những sai sót, nhầm lẫn và khiếm khuyết. Tơi rất mong nhận được sự góp ý của Quý
đồng nghiệp và các bạn Học sinh - Sinh viên trong toàn Trường để Giáo trình ngày càng
hồn thiện hơn.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về theo địa chỉ: Văn phòng Khoa Điện-Điện tử,
Trường Cao đẳng Lào cai; E-mail: Khoadiencdnlc@gmail.com
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cảm ơn Khoa Điện-Điện tử,
Trường Cao đẳng Lào Cai đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tơi hồn thành giáo trình này.
Lào Cai, ngày 05 tháng 02 năm 2017
BIÊN SOẠN

Chủ biên: Nguyễn Thị Thanh Tú

3


GIÁO TRÌNH MƠN HỌC
Tên mơn học/mơ đun: Kỹ thuật an tồn
Mã mơn học/mơ đun: MH11
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơn học/mơ đun:
- Vị trí mơn học: Là mơn học cơ sở trong chương trình đào tạo vận hành nhà máy
thuỷ điện, môn học này được được học song song các môn học cơ sở khác.
- Tính chất của mơn học: Là mơn học cơ sở bắt buộc.

Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức.
+ Xác định được các nguyên nhân và nguy cơ có thể gây ra mất an tồn;
+ Xác định được các thơng số tiêu chuẩn về an toàn điện, an toàn áp lực...
+ Phân tích được các trường hợp gây nên tai nạn lao động;
+ Đảm bảo an toàn điện, an toàn áp lực...cho người và thiết bị;
- Về kỹ năng.
+ Thực hiện sơ cứu, cấp cứu nạn nhân bị điện giật và tai nạn lao động...
+ Sử dụng bình chữa cháy MFZ chữa đám cháy nhỏ.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm.
+ Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế; xử lý được các trường hợp sự
cố xảy ra trong q trình vận hành.
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập.

4


M Ụ C LỤ C
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ............................................................................................. 2
LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................................ 3
GIÁO TRÌNH MƠN HỌC ............................................................................................... 4
MỤC LỤC ....................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN .................................................................. 7
1.1. Những biện pháp an toàn khi vận hành thiết bị điện. ............................................. 7
1.1.1. Biện pháp an tồn khi cơng tác ở trạm biến áp. ................................................ 7
1.1.2. Biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thiết bị điện. .............................................. 7
1.1.3. Biện pháp an toàn khi làm việc với máy phát điện. .......................................... 8
1.1.4. Biện pháp an toàn khi làm việc với động cơ điện cao áp. ................................. 9
1.2. Cấp cứu người bị điện giật ................................................................................... 10
1.2.1. Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện. ................................................................. 10

1.2.2 Cứu chữa nạn nhân sau khi đã tách ra khỏi mạch điện. ................................... 11
1.2.3 Phương pháp làm hô hấp nhân tạo .................................................................. 11
1.2.4. Phương pháp hô hấp nhân tạo hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngồi lồng ngực
(là phương pháp cứu chữa có hiệu quả phổ biến nhất hiện nay) ............................... 13
1.3. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn và các biển báo an toàn về điện. .................. 14
1.3.1. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn. ............................................................. 14
1.3.2. Các biển báo an toàn về điện. ........................................................................ 15
THỰC HÀNH SƠ CẤP CỨU NẠN NHÂN BỊ ĐIỆN GIẬT ......................................... 20
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 ................................................................................... 22
CHƯƠNG 2: CƠNG TÁC PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ ............................................. 23
2.1. Những quy định chung. ....................................................................................... 23
2.2. Các biện pháp phòng chống cháy nổ. ................................................................... 23
2.2.1 nguyên nhân gây ra cháy, nổ........................................................................... 23
2.2.2 biện pháp phòng và chống cháy nổ. ................................................................ 25
2.3. Tổ chức phòng chữa cháy ở nhà máy. .................................................................. 27
THỰC HÀNH ............................................................................................................... 29
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 ................................................................................... 30
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT AN TOÀN ÁP LỰC ............................................................ 31
3.1. Khái niệm, phân loại các thiết bị chịu áp lực ........................................................ 31
3.2. Hiện tượng và công sinh ra khi nổ vỡ thiết bị chịu áp lực ........................... 31
3.3. Nguyên nhân gây ra hư hỏng, nổ vỡ thiết bị chịu áp lực .............................. 32
3.4. Tổ chức bảo hộ lao động đối với các thiết bị chịu áp lực ........................................... 33
3.5. Các quy định về biện pháp an toàn đối với thiết bị chịu áp lực. ............................ 34
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 ................................................................................... 36
CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO ........................... 37
4.1 quy định chung ..................................................................................................... 37
4.2. Các biện pháp an toàn khi làm việc ở trên cao ..................................................... 37
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 ................................................................................... 39
CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT AN TOÀN VỚI THIẾT BỊ NÂNG ...................................... 40
5



5.1. Khái niệm và phân loại thiết bị nâng .................................................................... 40
5.2. Những quy định trước khi đưa thiết bị nâng vào vận hành .......................... 40
5.4. Những quy định khi hết ca làm việc. .................................................................... 41
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 ................................................................................... 42
CHƯƠNG 6: GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẪU PHIẾU THAO TÁC, CÔNG TÁC VÀ CÁC
LOẠI BIỂN BÁO TRONG NHÀ MÁY ........................................................................ 43
6.1. Các loại mẫu phiếu công tác. ............................................................................... 43
6.2. Các loại mẫu phiếu thao tác ................................................................................. 51
6.3. Các loại biển báo thường dùng trong nhà máy. .................................................... 54
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 ................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 57

6


CHƯƠ NG 1 : KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
1.1. NHỮNG BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI VẬN HÀNH THIẾT BỊ ĐIỆN.
1.1.1. Biện pháp an tồn khi cơng tác ở trạm biến áp.
- Phải có phiếu cơng tác và phải có ít nhất hai người thực hiện.
- Phải cắt hết phụ tải phía hạ áp (cắt các máy ngắt, cầu dao, áp tô mát nhánh và
tổng). Phải cắt máy cắt hoặc cầu dao phân đoạn đầu nguồn, khoá tay thao tác cầu dao
cách ly.
- Dùng bút thử điện có cấp điện áp tương ứng, kiểm tra đã hết điện, làm tiếp địa tại
đầu nhánh rẽ vào trạm hoặc tại cột kề với trạm; nếu cần thì tách lèo để đóng lại điện cho
các phụ tải khác, hạn chế thời gian cắt điện tồn tuyến.
- Dùng bút thử điện có cấp điện áp tương ứng, kiểm tra đã hết điện và làm một bộ
tiếp địa tại 3 đầu cực cao thế của MBA. Đồng thời kiểm tra thiết bị đóng cắt hạ áp ( Đã
cắt hết các máy ngắt, áp-tô-mát và cầu dao của phụ tải phía hạ áp); khố cửa tủ phân phối

hạ áp lại (Nếu phía hạ áp có các lộ ra được đóng cắt bằng cầu dao, nhìn rõ khoảng cách
cắt; tủ hạ thế đã khóa và treo biển “cấm đóng điện có người đang làm việc” thì khơng
phải làm bộ tiếp địa tại cực cao áp của MBA).
- Chỉ sau khi cắt điện và kiểm tra đã hết điện, mới được trèo lên để bảo dưỡng; sửa
chữa hoặc thay thế thiết bị.
- Tuân thủ các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao.
- Sau khi sửa chữa xong, lần lượt tháo bỏ bộ tiếp địa đầu cực MBA, rồi đến bộ
phía đường dây đến trạm. Làm thủ tục khố phiếu cơng tác và đóng điện trở lại.
1.1.2. Biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thiết bị điện.
- Trong chế độ bình thường, các thao tác ở thiết bị điện cao áp đều phải lập và thực
hiện theo phiếu thao tác quy định trong Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia.
Cho phép thực hiện các thao tác trên sơ đồ nối điện chính bằng các “Phiếu thao tác
mẫu”. Phiếu thao tác mẫu phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi
hành.
- Trong chế độ sự cố, thao tác các thiết bị điện thực hiện theo Quy trình Xử lý sự
cố hệ thống điện quốc gia.
- Thao tác đóng, cắt điện ở thiết bị điện cao áp, ít nhất phải do hai người thực hiện
(trừ trường hợp thiết bị được trang bị đặc biệt và có quy trình thao tác riêng). Những
người này phải hiểu rõ sơ đồ và vị trí của thiết bị tại hiện trường, một người thao tác và
một người giám sát thao tác. Người thao tác phải có bậc 3 an toàn điện trở lên, người
giám sát thao tác phải có bậc 4 an tồn điện trở lên.
- Cấm đóng, cắt điện bằng sào thao tác và dao cách ly thao tác trực tiếp tại chỗ
hoặc thay dây chì đối với thiết bị ở ngồi trời trong lúc mưa to nước chảy thành dòng trên
thiết bị, dụng cụ an tồn hoặc đang có giơng sét.
- Dao cách ly được phép thao tác khơng điện hoặc thao tác có điện khi dòng điện
thao tác nhỏ hơn dòng điện cho phép theo quy trình vận hành của dao cách ly đó do đơn
7


vị quản lý vận hành ban hành. Các trường hợp dùng dao cách ly để tiến hành các thao tác

có điện được quy định cụ thể trong Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia.
- Trường hợp đặc biệt được phép đóng, cắt dao cách ly khi trời mưa, giơng ở
những đường dây khơng có điện và thay dây chì của máy biến áp, máy biến điện áp vào
lúc khí hậu ẩm, ướt sau khi đã cắt dao cách ly cả hai phía cao áp và hạ áp của máy biến
áp, máy biến điện áp.
- Nếu xảy ra tai nạn, sự cố hoặc có thể gây ra mất an tồn cho người và hư hỏng
thiết bị thì nhân viên vận hành được phép cắt các máy cắt, dao cách ly mà khơng phải có
lệnh hoặc phiếu, nhưng sau đó phải báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên và người
phụ trách trực tiếp của mình biết nội dung những việc đã làm, đồng thời phải ghi đầy đủ
vào sổ nhật ký vận hành.
- Phiếu thao tác thực hiện xong phải được lưu ít nhất 03 tháng. Trường hợp thao
tác có liên quan đến sự cố, tai nạn thì các phiếu thao tác có liên quan phải được lưu trong
hồ sơ điều tra sự cố, tai nạn lao động của đơn vị.
1.1.3. Biện pháp an toàn khi làm việc với máy phát điện.
- Phải là người trong độ tuổi lao động; đã qua khám tuyển sức khỏe bởi cơ quan y
tế; được đào tạo chuyên môn, được huấn luyện an toàn lao động định kỳ hàng năm.
- Sử dụng đúng và đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát theo chế độ,
đặc biệt là các phương tiện cách điện khi làm việc.
- Phải nắm vững sơ đồ phân phối điện do trạm phụ trách, qui trình vận hành và qui
trình kỹ thuật an tồn điện.
- Nhật ký vận hành phải được ghi chép đầy đủ và bàn giao cho ca sau đúng qui
định.
- Khi cần sửa chữa các thiết bị điện trong trạm đang hoạt động phải có phiếu cơng
tác ghi rõ nội dung cơng việc người được phân công thực hiện, điều kiện bảo đảm an tồn
khi làm việc. Phải treo biển "Khơng nhiệm vụ không được vào trạm" ở cửa ra vào.
- Trước khi cho máy làm việc phải: Xem xét phát hiện hư hỏng bên ngoài của
máy; Kiểm tra xiết chặt; Kiểm tra xem cầu dao tổng có ở vị trí cắt mạch khơng; Đưa núm
điều chỉnh kích thích về vị trí điện áp thấp nhất. Chỉ khi sự kiểm tra cho thấy máy đang ở
tình trạng hồn hảo và sẵn sàng làm việc mới cho phép khởi động máy.
- Khi kích thích máy phát phải làm từ từ bằng cách xoay dần núm điều chỉnh điện

áp cho đến khi điện áp đạt trị số định mức (nếu điều chỉnh bằng tay). Việc tăng tải máy
cũng phải làm từ từ tránh cho nhiệt độ máy tăng lên đột ngột.
- Trong quá trình làm việc cơng nhân trực máy phải ln ln có mặt, chú ý kiểm
tra hoạt động của máy.
- Điện áp làm việc dài hạn của máy phát không được vượt quá 110% điện áp định
mức của máy.
- Dòng điện các pha không được chênh lệch quá 15%. Thời gian cho phép quá tải của
máy đối với các trị số quá tải tương ứng phải nằm trong giới hạn qui định của nhà chế tạo.
8


- Khi dừng máy bình thường phải cắt tải, giảm tốc độ động cơ từ từ đến tốc độ tối
thiểu và cho tiếp tục làm việc một thời gian trước khi ngừng hẳn cho đến khi nhiệt độ
nước làm mát đã đạt 50-60 0C.
- Phải định kỳ kiểm tra điện trở cách điện ở máy đang vận hành sao cho trị số của
chúng không nhỏ hơn trị số qui định ở cả hai trạng thái nóng và nguội. Nếu cách điện của
máy phát không bảo đảm phải sấy lại, trong khi sấy nhiệt độ cao nhất ở bất kỳ chỗ nào
của máy cũng không được vượt quá 800C.
- Phải ngừng máy phát ngay trong các trường hợp sau:
+ Nhiệt độ của ổ bi và máy phát điện tăng quá giới hạn cho phép.
+ Áp suất vượt quá trị số giới hạn.
+ Tốc độ quay tăng hay giảm quá mức qui định.
+ Có tiếng gõ và tiếng khua kim khí hoặc rung ngày càng tăng.
+ Xuất hiện tia lửa hoặc khói trong máy phát điện.
+ Phóng điện q nhiều và khơng bình thường của chổi than và cổ góp.
Sau đó phải báo cáo lên cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo khắc phục.
- Công việc chuyển mạch trong các thiết bị phân phối, bảng phân phối, trạm phân
phối, có điện thế dưới 1KV cũng như trong các thiết bị chỉnh lưu được phép thực hiện bởi
một trong những nhân viên bảo dưỡng có bậc thợ khơng dưới bậc 3. Khi đóng và ngắt
thực hiện ở trên cao hay trong những điều kiện khó khăn thì cơng việc đó phải tiến hành

với sự hiện diện của người thứ hai với tư cách là người giám sát.
- Kết thúc ca làm việc phải bàn giao ca theo đúng thủ tục qui định, làm vệ sinh cá
nhân trước khi ra về.
1.1.4. Biện pháp an toàn khi làm việc với động cơ điện cao áp.
- Đóng, cắt động cơ do những nhân viên chuyên nghiệp thực hiện.
- Nếu tiếp xúc với thiết bị khởi động của động cơ điều khiển bằng tay thì phải đeo
găng tay cách điện.
- Cấm làm bất cứ công việc gì trong mạch của động cơ đang quay, trừ cơng việc
thí nghiệm thực hiện theo chương trình đặc biệt được phòng kỹ thuật của đơn vị phê
duyệt.
- Biện pháp an tồn khi sửa chữa.
a) Cắt điện và có biện pháp để tránh đóng nhầm điện trở lại (như: khố bộ phận
truyền động của máy cắt và dao cách ly; treo biển cảnh báo “Cấm đóng điện! Có người
đang làm việc” tại máy cắt và dao cách ly cấp điện cho động cơ);
b) Nếu động cơ có đặt chung điểm trung tính thì phải tách điểm trung tính ra khỏi
hệ thống;
c) Nếu đầu cáp của động cơ điện đã tháo rời thì các cơng việc tiến hành trên động
cơ phải theo phương án đã được phòng kỹ thuật của đơn vị phê duyệt, khơng phải có
Phiếu cơng tác.
9


1.2. CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT
Trong điều kiện bình thường con người tiếp xúc trực tiếp với điện áp xoay chiều
trên 42V là nguy hiểm đến tính mạng.
Theo thống kê, nếu bị tai nạn điện giật mà được cấp cứu kịp thời và đúng phương
pháp thì tỉ lệ nạn nhân được cứu sống rất cao.
Bảng 1-1 dưới đây cho thấy, nếu nạn nhân được cứu chữa ngay trong phút đầu tiên
thì khả năng cứu sống đến 98%. Cịn đến phút thứ 5 thì cơ hội cứu sống chỉ cịn 25%.
Thời gian (phút)


1

2

3

4

5

Tỉ lệ % nạn nhân được cứu sống

98

90

70

50

25

Bảng 1-1: Thời gian cấp cứu nạn nhân sau khi bị điện giật
Có 2 bước cơ bản để cứu người bị tai nạn điện, bao gồm:
1. Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện.
2. Cứu chữa nạn nhân tại chỗ.
1.2.1. Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện.
Nếu thấy có người bị tai nạn điện giật thì phải tìm mọi cách để tách nạn nhân ra
khỏi mạch điện. Để cứu nạn nhân và tránh không bị điện giật, người cứu nạn nhân phải

thực hiện, như sau:
1.2.1.1 Trường hợp cắt được mạch điện
Cắt điện bằng những thiết bị đóng, cắt ở gần nhất, như: cơng tắc điện, cầu chì, cầu
dao, máy cắt, hoặc rút phích cắm v.v.
Khi cắt điện phải chú ý:
a) Nếu mạch điện bị cắt khơng có cấp cho đèn chiếu sáng lúc trời tối thì phải
chuẩn bị ngay nguồn sáng khác để thay thế;
b) Nếu người bị nạn ở trên cao thì phải chuẩn bị để hứng, đỡ khi người đó rơi
xuống.
1.2.1.2 Trường hợp không cắt được mạch điện
Trong trường hợp này, phải phân biệt người bị nạn đang chạm vào mạch điện hạ
áp hay cao áp để áp dụng những cách như sau:
a) Nếu là mạch điện hạ áp thì người cứu phải đứng trên bàn, ghế hoặc tấm gỗ khô,
đi dép hoặc ủng cao su (cách điện), đeo găng cao su (cách điện) để dùng tay kéo nạn
nhân tách ra khỏi mạch điện. Nếu khơng có các phương tiện trên thì dùng gậy gỗ, tre khơ
gạt dây điện hoặc đẩy nạn nhân để tách ra, hoặc dùng tay khô hay có bọc lót ni lon, bìa
giấy khơ v.v để nắm vào áo, quần khô của nạn nhân kéo ra. Nếu có kìm cách điện, búa,
rìu cán bằng gỗ v.v thì sử dụng những dụng cụ này để cắt, chặt đứt dây điện đang gây ra
tai nạn.
Tuyệt đối không chạm trực tiếp vào người nạn nhân, vì như vậy người đi cứu cũng
bị điện giật;
10


Hình 1-1: Tách nạn nhân ra khỏi lưới điện
b) Nếu là mạch điện cao áp thì người cứu phải có ủng, găng tay cách điện và dùng
sào cách điện để gạt hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi mạch điện. Nếu khơng có dụng cụ cách
điện nói trên thì dùng sợi dây kim loại tiếp đất một đầu và ném đầu kia vào cả 3 pha làm
ngắn mạch để đường dây bị cắt điện rồi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện.
1.2.2 Cứu chữa nạn nhân sau khi đã tách ra khỏi mạch điện.

Ngay sau khi nạn nhân được tách khỏi mạch điện phải căn cứ vào tình trạng của
nạn nhân để xử lý cho thích hợp, cụ thể như sau:
1.2.2.1 Nạn nhân chưa mất tri giác
Nếu nạn nhân chỉ bị hơn mê trong giây lát, tim cịn đập, thở yếu thì phải để nạn
nhân ra chỗ thống khí, n tĩnh chăm sóc cho hồi tỉnh. Sau đó, mời y, bác sỹ hoặc nhẹ
nhàng đưa đến cơ quan y tế gần nhất để theo dõi chăm sóc.
1.2.2.2 Nạn nhân mất tri giác
Nếu nạn nhân vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu thì đặt nạn nhân nơi thống khí, n
tĩnh (trời rét phải đặt ở nơi kín gió), nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm,
đặt nạn nhân về tư thế nằm nghiêng, ma sát tồn thân cho nóng lên và mời y, bác sỹ đến
để chăm sóc.
1.2.2.3 Nạn nhân đã tắt thở
Nếu tim nạn nhân ngừng đập, toàn thân co giật giống như chết thì phải đưa nạn
nhân ra chỗ thống khí, nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi
(nếu lưỡi thụt vào). Tiến hành làm hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt ngay, phải làm liên
tục, kiên trì cho đến khi có ý kiến của y, bác sỹ quyết định mới thôi.
1.2.3 Phương pháp làm hô hấp nhân tạo
Làm hô hấp nhân tạo có hai phương pháp như sau:
1.2.3.1. Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về
phía tay duỗi, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi (nếu lưỡi thụt vào). Người làm hô hấp
ngồi trên lưng nạn nhân, 2 đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bên hông nạn nhân, hai bàn tay
11


để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái để sát sống lưng, ấn tay đếm nhẩm “1-2-3” rồi
lại từ từ thả tay, thẳng người đếm nhẩm “4-5-6”. Cứ làm như vậy 12 lần trong 01 phút,
đều đều theo nhịp thở của mình, làm cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến quyết
định của y, bác sỹ mới thôi. Phương pháp này thường được áp dụng khi chỉ có một người
cứu.


Hình 1-2: Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
1.2.3.2. Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

Hình 1-3: Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới thắt lưng đặt gối mềm hoặc quần, áo vo tròn lại, để
đầu hơi ngửa, kéo mồm há ra, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra, một người ngồi bên
cạnh giữ lưỡi. Nếu mồm mím chặt thì lấy que cứng (khơng sắc) để cậy ra. Người cứu
ngồi phía đầu, cách đầu (2030) cm, 2 tay cầm lấy 2 tay nạn nhân (chỗ gần khuỷu), từ từ
đưa lên phía trên đầu sao cho hai bàn tay nạn nhân gần chạm vào nhau. Sau (23) giây
nhẹ nhàng đưa tay nạn nhân gập lại và lấy sức mình ép 2 tay nạn nhân lên ngực. Sau
(23) giây lặp lại các động tác trên và làm từ (1618) lần trong một phút. Làm thật đều
và đếm “1-2-3” cho lúc hít vào, “4-5-6” cho lúc thở ra. Làm liên tục cho đến khi nạn
nhân tự thở được bình thường hoặc có ý kiến quyết định của y, bác sỹ mới thôi. Phương
pháp này khơng khí đưa vào phổi được nhiều hơn phương pháp nằm sấp, nhưng phải có 2
người.

12


1.2.4. Phương pháp hô hấp nhân tạo hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng
ngực (Là phương pháp cứu chữa có hiệu quả phổ biến nhất hiện nay)
Để nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần, áo, thắt lưng, nghiêng đầu nạn nhân sang
một bên, moi rớt rãi trong mồm, kéo lưỡi, đặt đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau để cho
cuống lưỡi khơng bịt kín đường hơ hấp. Người cứu đứng (hoặc quỳ) bên cạnh nạn nhân,
đặt chéo 2 bàn tay lên 1/3 dưới xương ức, giữa ngực nạn nhân rồi dùng cả sức mạnh thân
người ấn nhanh, mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị nén xuống (35)cm. Sau khoảng 1/3
giây, buông tay ra để lồng ngực nạn nhân trở lại bình thường. Làm như vậy, khoảng từ
80-100 lần/phút. Đồng thời với động tác ép tim phải hà hơi, thổi ngạt. Dùng miếng gạc
(nếu có) đặt lên mồm nạn nhân, người cứu ngồi bên cạnh đầu, lấy một tay bịt mũi nạn

nhân, một tay giữ cho mồm nạn nhân há ra (nếu thấy lưỡi bị tụt vào thì kéo ra), hít thật
mạnh để lấy nhiều khơng khí vào phổi rồi ghé sát mồm vào mồm nạn nhân mà thổi cho
lồng ngực phồng lên (hoặc bịt mồm để thổi vào mũi khi không thổi vào mồm được). Nếu
chỉ có một người thì cứ 15 lần ép tim chuyển sang hà hơi, thổi ngạt 02 lần. Nếu có 02
người thì một người làm động tác ép tim, người cịn lại hà hơi, thổi ngạt. Cứ 05 lần ép
tim lại thổi ngạt 01 lần. Điều quan trọng là phải kết hợp 02 động tác nhịp nhàng với nhau,
nếu khơng thì động tác này sẽ phản lại động tác kia. Sau 2-3 phút, dừng lại 01 giây để
kiểm tra. Làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới
thơi.

Hình 1.4: Hà hơi thổi ngạt

Hình 1.5: Ép tim ngồi lồng ngực

Việc cứu chữa người bị tai nạn điện giật là một công việc khẩn cấp, càng nhanh
càng tốt, tuỳ theo hoàn cảnh mà phải chủ động dùng phương pháp cấp cứu cho thích
hợp. Phải hết sức bình tĩnh và kiên trì để cứu, chữa. Chỉ được phép cho là nạn nhân đã
chết rồi khi thấy bị vỡ sọ, bị cháy toàn thân. Ngoài ra phải coi như nạn nhân chưa
chết.
Để nhân viên có được kinh nghiệm, hàng năm, kết hợp với huấn luyện quy trình,
các đơn vị phải tổ chức huấn luyện thực hành hơ hấp nhân tạo bằng hình nhân điện tử với
các phương pháp được cặp nhật thường xuyên của cơ quan y tế.
13


1.3. TIÊU CHUẨN CẤP BẬC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ CÁC BIỂN BÁO AN
TOÀN VỀ ĐIỆN.
1.3.1. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn.
Bậc an toàn điện được phân thành 5 bậc, từ bậc 1/5 đến 5/5.
1.3.1.1. Yêu cầu đối với từng bậc an toàn điện

a) Đối với bậc 1/5:
- Kết quả huấn luyện lần đầu về lý thuyết và thực hành đạt 80% trở lên;
- Biết những quy định chung để đảm bảo an tồn khi thực hiện cơng việc được giao;
- Sử dụng và quản lý trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc được
giao đúng quy định.
b) Đối với bậc 2/5:
- Biết những quy định chung và biện pháp bảo đảm bảo an toàn khi thực hiện công
việc được giao;
- Sử dụng và quản lý trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc được
giao đúng quy định;
- Biết phương pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện;
- Biết sơ cứu người bị điện giật.
c) Đối với bậc 3/5:
- Yêu cầu như đối với bậc 2/5;
- Có khả năng phát hiện vi phạm, hành vi khơng an tồn;
- Biết cách kiểm tra, giám sát người làm việc ở đường dây hoặc thiết bị điện.
d) Đối với bậc 4/5:
- Yêu cầu như đối với bậc 3/5;
- Hiểu rõ trách nhiệm, phạm vi thực hiện của từng đơn vị công tác khi cùng tham
gia thực hiện cơng việc;
- Biết lập biện pháp an tồn để thực hiện công việc và tổ chức giám sát, theo dõi
cơng nhân làm việc;
- Có khả năng phân tích, điều tra sự cố, tai nạn điện.
e) Đối với bậc 5/5:
- Yêu cầu như đối với bậc 4/5;
- Biết phối hợp với các đơn vị công tác khác, lãnh đạo cơng việc, tổ chức tiến hành
các biện pháp an tồn và kiểm tra theo dõi thực hiện công việc.
1.3.1.2. Những cơng việc được làm theo bậc an tồn
a) Bậc 1/5 được làm những phần công việc sau:
- Được làm các công việc không tiếp xúc với thiết bị hoặc dây dẫn mang điện;

- Tham gia phụ việc cho đơn vị công tác làm việc trên thiết bị điện, đường dây
dẫn điện.
14


b) Bậc 2/5 được làm những phần công việc sau:
- Làm phần công việc của bậc 1/5
- Làm việc tại nơi đã được cắt điện hoàn toàn.
c) Bậc 3/5 được làm những phần công việc sau:
- Làm phần công việc của bậc 2/5;
- Làm việc tại nơi được cắt điện từng phần;
- Làm việc trực tiếp với đường dây dẫn điện, thiết bị điện hạ áp đang mang điện;
- Thực hiện thao tác trên lưới điện cao áp;
- Kiểm tra trạm điện, đường dây điện đang vận hành;
- Cấp lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công tác vào làm việc, giám
sát đơn vị công tác làm việc trên lưới điện hạ áp.
d) Bậc 4/5 được làm những phần công việc sau:
- Làm phần công việc của bậc 3/5;
- Làm việc trực tiếp với đường dây dẫn điện, thiết bị điện hạ áp, cao áp đang
mang điện;
- Cấp phiếu công tác, lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công tác
vào làm việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên đường dây dẫn điện, thiết bị điện.
e) Bậc 5/5 làm toàn bộ công việc thuộc phạm vi được giao.
1.3.2. Các biển báo an toàn về điện.
Phân loại biển báo an toàn điện
1. Biển báo an toàn điện được chia thành biển cấm, biển cảnh báo và biển chỉ dẫn,
cụ thể theo Bảng 1-2 sau:
Quy cách biển
TT


Loại và nội dung biển

Hình vẽ

1

Biển cấm

a

Cấm trèo! Điện áp cao nguy
hiểm chết người

Hình 1a,
1b

b

Cấm vào! Điện áp cao nguy
hiểm chết người

Hình 2

c

Cấm lại gần! Có điện nguy
hiểm chết người

Hình 3


d

Cấm đóng điện! Có người đang
làm việc

Hình 4

2

Biển cảnh báo

a

Dừng lại! Có điện nguy hiểm

Hình 5
15

(Cỡ hình ảnh và chữ theo hình
vẽ tại Phụ lục II Thơng tư này)

Viền và hình tia chớp màu đỏ
tươi, nền màu trắng, chữ màu
đen

Viền màu đỏ tươi, nền màu


chết người


trắng, chữ màu đen.

b

Cáp điện lực

Viền, chữ và mũi tên màu xanh
tím hoặc đen chìm 1÷2 mm; nền
màu trắng.

3

Biển chỉ dẫn

a

Làm việc tại đây

Hình 7

b

Vào hướng này

Hình 8

c

Đã nối đất


Hình 9

Hình 6

Nền phía ngồi màu xanh lá cây,
nền phía trong màu trắng, chữ
màu đen.
Viền và chữ màu đen, nền vàng.

Bảng 1-2: Phân loại biển báo an toàn
2. Ngoài những biển báo an tồn điện quy định đơn vị có thể xây dựng biển báo
với nội dung khác để sử dụng nội bộ, phù hợp với tính chất cơng việc.
MẪU BIỂN BÁO AN TOÀN ĐIỆN
(Đơn vị đo: mm)
Mẫu số 01. Biển cấm

16


17


Mẫu số 02. Biển cảnh báo

18


Mẫu số 03. Biển chỉ dẫn

19



THỰC HÀNH SƠ CẤP CỨU NẠN NHÂN BỊ ĐIỆN GIẬT
(Thực hành các phương pháp hô hấp nhân tạo)
a. Mục tiêu
- Hình thành được kỹ năng hơ hấp nhân tạo trường hợp: đặt nạn nhân nằm ngửa;
đặt nạn nhân nằm sấp; hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực.
b. Dụng cụ, vật tư
- Tấm ni long (hoặc chiếu đơn), khăn tay, thìa, gối
c. Nội dung thực hiện
Thực hành phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Iếp đấtCác bước thực hiện

Tiêu chuẩn thực hiện

1. Chọn vị trí đặt nạn nhân

Bằng phẳng, được tiếp đất

2. Đặt nạn nhân nằm

Nằm ngửa đúng tư thế

3. Moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra

Sạch rớt rãi, lưỡi khơng bị tụt vào

4. Quỳ phía trên lưng nạn nhân

Đúng vị trí, đúng tư thế


5. Thực hiện các động tác hô hấp

Đúng động tác đúng thời gian, nạn nhân
thở được

6. Nhận xét kết quả trong nhóm

Đầy đủ, đúng các ưu khuyết điểm các
thành viên trong nhóm

Thực hành phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
Các bước thực hiện

Tiêu chuẩn thực hiện

1. Chọn vị trí đặt nạn nhân

Bằng phẳng, được tiếp đất

2. Đặt nạn nhân nằm

Nằm sấp đúng tư thế

3. Moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra

Sạch rớt rãi, lưỡi được kéo ra, ngồi giữ
lưỡi đúng tư thế

4. Chọn vị trí ngồi


Đúng vị trí đúng tư thế

5.Thực hiện các động tác hô hấp

Đúng động tác đúng thời gian, nạn nhân
thở được

6. Nhận xét kết quả trong nhóm

Đầy đủ, đúng các ưu khuyết điểm các
thành viên trong nhóm

Thực hành phương pháp hà hơi thổi ngạt
Các bước thực hiện

Tiêu chuẩn thực hiện

1. Chọn vị trí đặt nạn nhân

Bằng phẳng

2. Đặt nạn nhân nằm

Nằm ngửa đúng tư thế
20


3. Vệ sinh miệng nạn nhân


Sạch rớt rãi, lưỡi không bị tụt vào

4. Phủ gạc lên miệng nạn nhân

Phủ kín miệng nạn nhân

5. Thực hiện các động tác hô hấp

Đúng động tác đúng thời gian, nạn nhân
thở được

- Bịt mũi nạn nhân
- Thổi qua mồm nạn nhân

Đầy đủ, đúng các ưu khuyết điểm các
thành viên trong nhóm

6. Nhận xét kết quả trong nhóm

Thực hành phương pháp ép tim ngồi lồng ngực
Các bước thực hiện

Tiêu chuẩn thực hiện

1. Chọn vị trí đặt nạn nhân

Bằng phẳng

2. Đặt nạn nhân nằm


Nằm ngửa đúng tư thế

3. Xác định vị trí đứng cứu

Đúng vị trí đúng tư thế

4. Thực hiện các động tác hô hấp

Đúng động tác đúng thời gian, nạn nhân
thở được

21


CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Câu 1: Em hãy nêu các biện pháp an tồn khi cơng tác ở trạm biến áp?
Câu 2: Em hãy nêu các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thiết bị điện?
Câu 3: Em hãy nêu các biện pháp an toàn khi làm việc với máy phát điện?
Câu 4: Em hãy nêu các biện pháp an toàn khi làm việc với động cơ điện cao áp?
Câu 5: Em hãy nêu cách tách người bị điện giật ra khỏi mạch điện
Câu 6: Em hãy nêu phương pháp làm hô hấp nhân tạo?
Câu 7: Em hãy nêu phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực?
Câu 8: Em hãy nêu các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn và các biển báo an
toàn về điện?

22


CHƯƠNG 2: CƠNG TÁC PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ
2.1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.

- Tất cả các công nhân làm việc trên công trường đều phải được huấn luyện và
hướng dẫn về an tồn phịng chống cháy nổ.
- Đảm bảo đủ ánh sáng tại khu vực làm việc.
- Đảm bảo vệ sinh, thơng thống tại khu vực làm việc.
- Phải có biển báo, rào chắn tại khu vực làm việc.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động.
- Kiểm tra an toàn lao động trước khi vào khu vực làm việc.
- Trang bị đầy đủ các bình chữa cháy và phương tiện chữa cháy.
- Tất cả các thiết bị liên quan đến công việc phải thông qua giám sát an tồn lao
động như: Tủ điện thi cơng phải có thiết bị chống rị và được kiểm tra cách điện; bơm
nước, máy hàn, máy cắt… phải được kiểm tra cách điện.
2.2. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ.
2.2.1 Nguyên nhân gây ra cháy, nổ
- Hiện tượng tĩnh điện: tĩnh điện sinh ra do sự ma sát giữa các vật thể. Hiện tượng
này rất hay gặp khi bơm, rót các chất lỏng, nhất là các chất lỏng có chứa những hợp chất
có cực như xăng, dầu… hiện tượng tĩnh điện tạo ra một lớp điện tích kép trái dấu. Khi
điện áp giữa các lớp điện tích đạt tới một giá trị nhất định sẽ phát sinh tia lửa điện và gây
cháy.
- Nguồn nhiệt gây cháy cũng có thể sinh ra do hồ quang điện, do chập mạch điện,
do đóng cầu dao điện. Năng lượng giải phóng ra của các trường hợp trên thường đủ để
gây cháy nhiều hỗn hợp. Tia lửa điện là nguồn nhiệt gây cháy khá phổ biến trong mọi
lĩnh vực sử dụng điện. Tia lửa điện có thể sinh ra do ma sát và va đập giữa các vật rắn ví
dụ như trong các băng truyền, băng tải, như ma sát giữa băng và tay quay, giữa băng và
khung băng, kẹt băng…
- Trong công nghiệp hay dùng các thiết bị nhiệt có nhiệt độ cao như lị đốt, lò
nung, các thiết bị phản ứng làm việc ở áp xuất cao, nhiệt độ cao. Các thiết bị này thường
sử dụng các nguyên liệu và các chất cháy như than, sản phẩm dầu mỏ, các loại khí cháy
tự nhiên và nhân tạo, sản phẩm của nhiều quá trình sản xuất cũng như các chất cháy dạng
khí hay dạng lỏng.
- Các ống dẫn khí cháy, chất lỏng dễ bay hơi và dễ cháy nếu bị hở vì một nguyên

nhân nào đó sẽ tạo với khơng khí một hỗn hợp cháy nổ. Các bể chứa khí cháy trong cơng
nghiệp nếu bị ăn mịn và thủng, khí cháy thốt ra ngồi tạo hỗn hợp nổ. Tại kho chứa
xăng, nồng độ xăng, dầu trong khơng khí nếu lớn hơn giới hạn nổ dưới cũng gây cháy,
nổ. Trong các bể chứa xăng, dầu trên bề mặt chất lỏng bao giờ cũng là hỗn hợp hơi xăng,
dầu và khơng khí dễ gây cháy nổ. Khi cần sửa chữa các bình chứa khí hay chứa xăng, dầu
, mặc dù đã tháo hết khí, xăng, dầu ra ngồi nhưng trong bình vẫn cịn hỗn hợp giữa chất
cháy và khơng khí cũng dễ gây cháy nổ. Mơi trường khơng khí trong khai thác than hầm
lị ln có bụi than và các chất cháy như mêtan, ơxit, cacbon. Đó là các hỗn hợp nổ trong
23


khơng khí. Các thiết bị chứa chất cháy dạng khí và dạng lỏng (bình khí nén, bình chứa
khí hố lỏng, bể chứa xăng dầu, các đường ống …) nếu trước khi sửa chữa không được
làm sạch bằng hơi nước, nước hoặc bằng khí trơ cũng dễ gây cháy nổ.
- Khi sử dụng than, bụi trong sản xuất và dùng không khí vận chuyển bụi vào lị
như nhiệt điện, xi măng … thì nồng độ bụi trong hỗn hợp (khơng khí + bụi) nhiệt độ và
độ ẩm của bụi, tốc độ vận chuyển bụi trong đường ống không hợp lý cũng gây nổ bụi.
- Cháy, nổ có thể xảy ra do độ bền của thiết bị không đảm bảo, chẳng hạn các bình
khí nén để gần các thiết bị phát nhiệt hoặc các thiết bị phản ứng trong công nghiệp do
tăng áp suất đột ngột ngoài ý muốn.
- Trong sản xuất nếu nhiệt độ gia nhiệt của một chất cháy nào đó lớn hơn nhiệt độ
bùng cháy cũng gây cháy, nổ. Một số chất khi tiếp xúc với nước như cacbua canxi (CaC2)
cũng gây cháy, nổ. Nhiều chất khí tiếp xúc với ngọn lửa trần hoặc tàn lửa có thể gây
cháy, nổ như thuốc nổ, clorat kali ( KCl3) … ngọn lửa trần và tàn lửa còn dở là các nguồn
nhiệt gây cháy nguy hiểm. Khi đun sơi dầu có chứa một trong các thiết bị hở làm bắn dầu
ra các vùng xung quanh cũng có thể gây cháy.
- Cháy và nổ xảy ra do người sản xuất thao tác không đúng quy trình ví dụ dùng
chất dễ cháy để nhóm lị gây cháy, sai trình tự thao tác trong một khâu sản xuất nào đó
gây cháy, nổ cho phân xưởng. Bảo quản các chất ơxi hố mạnh cùng các chất cháy mạnh
trong cùng một nơi như clorat kali với bột than, gỗ, bột lưu huỳnh, axit nitric đậm đặc với

các hợp chất amin…
Qua các ví dụ trên cho thấy nguyên nhân cháy, nổ trong thực tế rất nhiều và rất đa
dạng. Cũng cần phải lưu ý rằng nguyên nhân cháy, nổ cịn xuất phát từ sự khơng quan
tâm đầy đủ trong thiết kế công nghệ, thiết bị cũng như sự thanh tra, kiểm tra của người
quản lý và ý thức của mỗi người về cơng tác PCCC. Do đó những nguyên nhân gây ra
cháy nổ rất phức tạp bao gồm một số nguyên nhân chủ yếu sau.
a. Do phản ứng hố học.
Một số chất nào đó khi tác dụng với nhau sẽ phát sinh cháy nổ, phản ứng cháy nổ
có thể xảy ra nhanh chóng; cũng có thể kéo dài. Ví dụ: Na, K trộn với phốt pho.
b. Do điện.
- Do cách điện của các thiết bị điện bị hư hỏng do thiết bị làm việc quá tải, ngắn mạch.
- Do hồ quang điện phát sinh do đóng cắt thiết bị, do đứt dây chảy cầu chì…
- Do sét đánh.
c. Do sức nóng của tia nắng mặt trời.
Khi các tia bức xạ nhiệt, các nguồn lửa như mẩu thuốc lá hút rở, hòn than đang
cháy dở… và tia nắng mặt trời đều có khả năng gây cháy nổ khi nó tiếp xúc với hỗn hợp
cháy nổ.
Vì vậy khi bố trí các bình ơxi, các hỗn hợp cháy nổ gần nơi hàn hoặc các nguồn
nhiệt là rất nguy hiểm.
d. Do ma sát va chạm.
24


Các ổ trượt, ổ bi khi hết dầu mỡ sẽ sinh ra ma sát khô làm cho nhiệt độ tăng cao.
Nếu nó được đặt trong mơi trường dễ cháy, nổ thì cũng chính là nguồn nhiệt gây cháy nổ.
Ngồi ra còn do các tia lửa phát sinh khi va chạm các vật rắn với nhau như mài, đục kim
loại… cũng là nguyên nhân gây cháy nổ.
e. Do áp lực thay đổi.
Khi có chất lỏng nào đó đựng trong bình kín mà áp lực trong bình thay đổi sẽ gây
nổ bình, hiện tượng này dễ gây nổ hơn cháy. Ví dụ: dầu trong máy biến áp có áp lực tăng

đột ngột sẽ gây ra cháy, nổ máy biến áp.
f. Do tổ chức.
Do việc quản lý, sắp sếp mặt bằng sản suất khơng chú ý đến việc phịng cháy,
chữa cháy…
Trong q trình sản suất, sinh hoạt hàng ngày khi dùng lửa thiếu ý thức phòng
cháy hoặc sử dụng tuỳ tiện vi phạm nội quy, quy định phòng cháy, chữa cháy dẫn đến
hoả hoạn đáng tiếc.
2.2.2 Biện pháp phòng và chống cháy nổ.
* Biện pháp hành chính, pháp lý
- Ngày 29/06/2001 “Luật phịng cháy chữa cháy” đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thơng qua. Trong luật này quy định rõ:
+ Phịng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội dân
phịng, đội phịng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có
yêu cầu.
+ Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất,
mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Luật số 40/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa
cháy đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XlII, kỳ họp thứ
6 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy.
* Biện pháp kỹ thuật
Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời 3 yếu tố là chất cháy, chất ơxy hố và mồi
bắt lửa thì cháy nổ không thể xảy ra được.
Nguyên lý chống cháy, nổ là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức
tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài.

Để thực hiện 2 nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp khác
nhau:
25


×