Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

Giáo trình Điện tử công nghiệp (Nghề Vận hành nhà máy thuỷ điện)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (926.72 KB, 62 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: ĐIỆN TỬ CƠNG NGHIỆP
NGHÀNH/ NGHỀ: VẬN HÀNH NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
TUYÊN
BỐ BẢN QUYỀN
Ban hành kèm theo Quyết định
số:…./QĐ-CĐLC
ngày … tháng …. năm 20
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Lào Cai

Lào Cai, năm 2020
1


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

LỜI GIỚI THIỆU
Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã từng ngày đổi mới các phần tử các mạch điều khiển
trong từng máy riêng lẻ cũng như công nghệ sản xuất của nhiều lĩnh vực khác nhau.
Điện tử cơng nghiệp ngày nay khơng chỉ bó hẹp trong lĩnh vực cơng nghiệp mà
cịn có mặt ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế khác nhau, khi chúng ta phấn đấu xây dựng một
nền kinh tế theo phương thức cơng nghiệp hóa. Vì vậy giáo trình Điện tử công nghiệp là


một nội dung học tập không thể thiếu của những ngành có liên quan đến vận hành, quản
lý, sửa chữa các máy móc, trang bị và dây chuyền cơng nghệ.
Nội dung giáo trình gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan về điện tử công nghiệp.
Chương 2: Mạch chỉnh lưu
Chương 3: Các bộ khuếch đại
Chương 4: Các bộ biến đổi điện áp xoay chiều
Nội dung của giáo trình khá rộng, vì vậy tùy theo u cầu ngành học mà có thể đi
sâu và chương này và có thể tìm hiểu khái quát ở chương kia.
Trong quá trình biên soạn bản thân tơi đã cố gắng trình bày các nội dung một cách
đơn giản dễ hiểu nhất, để người đọc có thể tự học.
Giáo trình biên soạn cho đối tượng học sinh sinh viên học nghề tại các trường
chuyên nghiệp.
Trong quá trình biên soạn bản thân tơi cố gắng cập nhật những tiến bộ khoa học
được áp dùng vào trong thực tế sản xuất và diễn đạt một cách đơn giản, dễ hiểu nhất. Tuy
nhiên vẫn khơng tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy rất mong sự đóng góp của đồng nghiệp, bạn
bè và các em học sinh sinh viên để giáo trình được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn
Lào Cai, ngày …..tháng …..năm……
Tác giả: Phạm Thị Huê

2


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP ................................ 6
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG NGHI ỆP.................................. 6
1.1.1. Điện tử cơng nghiệp.................................................................................. 6
1.1.2. Đặc tính cơ bản của các phần tử bán dẫn công suất................................... 6

1.2.CÁC LINH KIỆN CHUYỂN MẠCH TRONG ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP..... 6
1.2.1. Các linh kiện điện tử thụ động .................................................................. 6
1.2.2. Các linh kiện điện tử tích cực ................................................................. 15
CHƯƠNG 2: MẠCH CHỈNH LƯU ..................................................................... 24
2.1. MẠCH CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN .............................................. 24
2.1.1. Chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ ................................................................ 24
2.1.2. Chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ .......................................................... 25
2.1.3. Mạch chỉnh lưu ba pha hình tia ............................................................... 26
2.1.4. Mạch chỉnh lưu ba pha hình cầu ............................................................. 27
2.2. MẠCH CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN ...................................................... 28
2.2.1. Giới thiệu chung ..................................................................................... 28
2.2.1. Chỉnh lưu có điều khiển một pha nửa chu kỳ .......................................... 29
CHƯƠNG 3: CÁC BỘ KHUẾCH ĐẠI ................................................................ 33
3.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ......................................................................... 33
3.1.1. Nguyên lý chung xây dựng một tầng khuếch đại .................................... 33
3.1.2. Các tham số cơ bản của tầng khuếch đại ................................................. 33
3.1.3. Các chế độ làm việc của tầng khuếch đại. ............................................... 34
3.1.4. Hồi tiếp trong phản hồi ........................................................................... 34
3.2. TẦNG KHUẾCH ĐẠI DÙNG TRANSISTOR BIPOLAR........................... 34
3.2.1. Tầng khuếch đại Emitơ chung (EC) ........................................................ 34
3.2.2. Tầng khuếch đại Colectơ chung (CC) ..................................................... 35
3.2.3. Tầng khuếch đại Bazơ chung BC ............................................................ 36
3.3. GHÉP GIỮA CÁC TẦNG KHUẾCH ĐẠI ................................................... 37
3.3.1. Lý do ghép tầng ...................................................................................... 37
3.3.2. Ghép tầng dùng tụ điện ........................................................................... 38
3.3.3. Ghép tầng bằng máy biến áp ................................................................... 39
3.4. KHUẾCH ĐẠI CƠNG SUẤT ....................................................................... 40
3.4.1. Khuếch đại cơng suất chế độ A ............................................................... 41
3.4.2. Khuếch đại công suất chế độ B. .............................................................. 42
3.5. KHUẾCH ĐẠI DÙNG VI MẠCH THUẬT TOÁN ...................................... 44

3.5.1. Khái niệm chung..................................................................................... 44
3.5.2. Một số ứng dụng của khuếch đại thuật toán ............................................ 46
CHƯƠNG 4: CÁC BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU .............................. 52
4.1. BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP XOAY CHI ỀU MỘT PHA ................................. 52
4.1.1. Trường hợp tải thuần trở (R) ................................................................... 52
4.1.2. Trường hợp tải thuần cảm ( L) ................................................................ 54
4.1.3. Trường hợp tải RL .................................................................................. 56
4.2. BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP XOAY CHI ỀU BA PHA ..................................... 58
4.2.1. Trường hợp tải thuần trở R ..................................................................... 58
3


4.2.2. Trường hợp tải thuần cảm L ................................................................... 59
4.2.3. Trường hợp tải RL nối tiếp ..................................................................... 60

4


GIÁO TRÌNH MƠN HỌC
Mơn học: Điện tử cơng nghiệp
Mã mơn học: MH 13
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơn học:
- Vị trí mơn học: Mơn học được bố trí sau khi học xong mơn học Kỹ thuật điện và
Kỹ thuật an tồn.
- Tính chất mơn học: Điện tử công nghiệp là môn học chuyên môn nghề.
- Ý nghĩa và vai trị của mơn học: Giúp người học nhận biết được các linh kiện,
biết đo và kiểm tra các linh kiện điện tử, đồng thời lắp và khảo sát được một số mạch có
ứng dụng các linh kiện điện tử cơ bản.
Mục tiêu của môn học:
1. Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo, các đặc trưng và những ứng dụng chủ yếu của các linh kiện
điện tử như: Diode, Transistor, Thyristor, Triac,...
- Giải thích được nguyên lý hoạt động của mạch điện đơn giản.
2. Kỹ năng:
- Lắp ráp, khảo sát được các mạch chỉnh lưu, mạch khuếch đại và mạch biến đổi
điện áp xoay chiều.
- Sửa chữa được một số mạch điện đơn giản.
3. Năng tự chủ và trách nhiệm:
- Ứng dụng các công nghệ mới vào việc xử lý các sự cố hệ thống điện;
- Tích cực chủ động trong học tập.

NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MƠN HỌC

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu
- Trình bày được các khái niệm chung về điện tử công nghiệp.
- Nhận biết được các linh kiện chuyển mạch dùng trong điện tử công nghiệp.
- Đo, đọc và kiểm tra được một số linh kiện chuyển mạch thông dụng.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.

Nội dung chính
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CƠNG NGHI ỆP
1.1.1. Điện tử công nghiệp
Điện tử công nghiệp là môn học chuyên tìm hiểu quá trình xử lý và lắp đặt các
mạch điện tử.
Người học môn Điện tử công nghiệp thường được bố trí làm việc ở các nhà máy
hoặc phân xưởng, các công ty, doanh nghiệp điện, điện tử. Làm việc trong các tổ cơ điện,

phòng bảo dưỡng bảo trì thiết bị điện của các nhà máy, xí nghiệp.

1.1.2. Đặc tính cơ bản của các phần tử bán dẫn cơng suất
Phần tử bán dẫn đóng cắt với kích thước nhỏ nhưng chịu được điện áp, dòng điện
càng lớn và tổn hao công suất thấp.

1.2.CÁC LINH KIỆN CHUYỂN MẠCH TRONG ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP.
1.2.1. Các linh kiện điện tử thụ động
Trong mạch điện, trạng thái điện của một linh kiện (hay phần tử) được thể hiện
bởi hai thông số trạng thái là điện áp đặt trên linh kiện và dòng điện chạy qua nó.
Các phần tử tạo ra điện áp hay dòng điện gọi là nguồn điện áp (nguồn áp) hay
nguồn dịng điện (nguồn dịng). Các phần tử khơng tạo được điện áp hay dòng điện gọi là
các phần tử tiêu thụ điện (các phụ tải).
Tùy theo yêu cầu sử dụng, các linh kiện được chế tạo dưới nhiều dạng khác nhau
và có những đặc tính kỹ thuật tương ứng với lĩnh vực sử dụng.
Các linh kiện điện tử thụ động gồm: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

1.2.1.1.Điện trở
+ Điện trở trong mạch được dùng để điều chỉnh thiên áp; hạn chế dòng điện; điều
chỉnh độ khuyếch đại; tạo thành mạch hằng số thời gian; làm phụ tải cho mạch; tạo nhiệt,
ổn định nhiệt;... và nhiều chức năng khác.
+ Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện. Nếu vật dẫn điện tốt thì
điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vơ cùng lớn.
+ Giá trị điện trở khơng phụ thuộc vào tần số dịng điện, nghĩa là giá trị điện trở
không thay đổi khi dùng ở mạch một chiều cũng như xoay chiều.

6


+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây, được

tính theo cơng thức sau:
 .l
(1.1)
S
Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu
l: là chiều dài dây dẫn
S : là tiết diện dây dẫn
R : là điện trở đơn vị là Ohm
+ Khi sử dụng điện trở cần quan tâm đến các thông số sau :
- Giá trị điện trở
- Sai số của điện trở (tính theo %) hay độ chính xác của điện trở.
- Cơng suất tối đa cho phép (mà điện trở tiêu thụ)
- Các tham số về đặc điểm cấu tạo, vật liệu chế tạo.
+ Điện tở được chia làm 2 loại :
- Điện trở có giá trị cố định : Hình a
- Điện trở có giá trị thay đổi :Hình b

R=

a

b

Hình 1.1: Điện trở có giá trị cố định (a) điện trở có giá trị thay đổi (b)
* Cấu tạo :
Điện trở than được chế tạo bằng cách cho bột than trộn với keo được ép thành
thỏi, hai đầu đưa ra 2 dây gọi là chân điện trở. Loại này rẻ nhưng độ chính xác thấp.
Điện trở than phun : Bột than được phun theo rãnh trên ống sứ. Loại này dùng phổ
biến vì độ chính xác cao hơn.
Điện trở dây quấn: Dây kim loại có điện trở suất cao được quấn trên ống cách

điện rồi tráng men phủ toàn bộ hoặc chừa một khoảng để dịch một con chạy trên thân
điện trở nhằm điều chỉnh trị số. Cũng có loại điện trở dây quấn không phủ men.

7


Điện trở dây quấn có nhiều vịng dây nên gây ra cảm kháng. Để giảm và trừ khử
cảm kháng này người ta dùng 2 cách: hoặc quấn dây trên tấm cách điện thật dẹt, hoặc
quấn chập đơi để 2 vịng dây cạnh nhau có dịng điện chạy ngược chiều.
Điện trở dây quấn chịu được công suất tiêu tán lớn, bền và chính xác nhưng giá
thành cao.
Biến trở: Là điện trở dây quấn hay than phun hình vịng cung, trên đó có một con
chạy có thể thay đổi vị trí khi xoay trục. Biến trở thường có 3 đầu ra, đầu giữa thường
ứng với con chạy.
Con chạy chia điện trở vòng cung thành 2 phần: 1 và 2. Tùy theo vị trí con chạy
mà các điện tở phần 1 và phần 2 tăng hoặc giảm và ta có thể sử dụng tùy theo cách nối
đầu ra. Biến trở làm nhiệm vụ phân áp gọi là chiết áp.
* Ký hiệu

a
b
Hình 1.2: Ký hiệu điện trở (a) biến trở (b)
* Cách đọc điện trở
- Đọc trực tiếp: Một số điện trở thường là điện trở có cơng suất lớn, được nhà sản
xuất ghi giá trị điện trở và công suất tiêu tán cho phép trực tiếp lên thân điện trở .
Ví dụ:
1k
y

5

x

2M



Các giá trị 5  ; 1K  , 2M,…
- Đọc theo mã thập phân:
Vì thân điện trở nhỏ nên khó ghi được nhiều số và đơn vị. Vì vậy người ta thống
nhất đơn vị là . Để tránh ghi nhiều số người ta quy định chỉ ghi 1 số có 3 chữ số. Trong
đó 2 số đầu là 2 số của trị số điện trở. Số thứ 3 là số các số 0 thêm vào tiếp theo bên phải
của 2 số trước.
VD: 102 = 1000 
- Đọc theo mã vạch màu: Tuân thủ theo bảng quy ước mã màu quốc tế như sau:
Bảng 1.1 Bảng quy ước mã màu
Màu

Vòng 1

Sai số

Đen

0

Nâu

1

1%


Đỏ

2

2%

Cam

3

Vàng

4

8


Xanh lá

5

0,5%

Xanh dương

6

0,25%


Tím

7

0,1%

Xám

8

Trắng

9

Vàng nhũ

-1

5%

Bạc

-2

10%

Khơng màu

20%


Điện trở loại 4 vịng màu: Đây là điện trở thường gặp nhất
- Vòng 1: Chỉ số thứ nhất
- Vòng 2: Chỉ số thứ 2
- Vòng 3: Chỉ các số 0 thêm vào
- Vòng 4: Sai số tính theo %
VD: Vàng – tím – cam - nhũ bạc
R = 47000 ± 10%
Điện trở loại 5 vòng màu: Là điện trở có độ chính cao
- Vịng 1: Chỉ số thứ nhất
- Vòng 2: Chỉ số thứ 2
- Vòng 3: Chỉ số thứ 3
- Vòng 4: Chỉ các số 0 thêm vào
VD: Nâu – tím - đỏ - đỏ - nâu
R = 17200 ± 1%
* Cách đo điện trở
+ Bước 1: Chỉnh thang đo về vị trí đo điện trở x1; x10; x100.
+ Bước 2: Chỉnh KHÔNG thang đo bằng cách chập hai đầu que đo rồi chỉnh chiết
áp để kim đồng hồ chỉ giá trị không
+ Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số điện trở.
Giá trị đo được = chỉ số kim chỉ thị x thang đo
Ví dụ: Để thang x100 và giá trị kim chỉ là 27 khi đó giá trị điện trở là
100 x 27 = 2700 = 2,7 K
Chú ý:
- Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút, như vậy đọc trị số sẽ khơng
chính xác
- Nếu ta để thang đo q thấp, kim lên quá nhiều và đọc trị số cũng khơng chính
xác. Vậy tính tốn sao cho kim lên q 2/3 thang đo là được.
- Khi đo các điện trở có trị số từ 10k trở lên thì ta khơng cầm tay vào hai đầu điện
trở.


9


- Đối với các điện trở nằm trong mạch điện thì ta cũng đọc trị số và đo như bình
thường. Kết quả thường có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng giá trị ghi trên thân. Để có kết quả
chính xác ta có thể tháo 1 chân ra khỏi vỉ mạch hoặc tháo hẳn ra ngoài để đo. Điện trở
màng than thường hỏng ở dạng tăng trị số, không hỏng ở dạng giảm trị số.
- Đối với các điện trở nhiệt khi đo kiểm tra ta phải tác động nhiệt độ bằng cách
dùng mỏ hàn nung nóng điện trở lên nếu trị số thay đổi được theo nhiệt độ thì trở kiểm
tra vẫn tốt
- Đối với biến trở thì ta đo chân giữa với chân cạnh và điều chỉnh nếu thấy kim
thay đổi đều thì biến trở kiểm tra là tốt, nếu kim giật cục lên thì biến trở hỏng, biến trở
thường hư hỏng ở dạng bụi bẩn gây tiếp xúc không tốt (rỗ màng than) gây ra nhiễu khi
điều chỉnh.
Khi biến trở tiếp xúc không tốt gây nhiễu khi điều chỉnh thì ta xử lý bằng cách tra
dầu cách điện.
Khi đo điện trở ta sử dụng nguồn pin bên trong của đồng hồ thông qua que đo đặt
lên điện trở để nối kín mạch làm quay khung dây do vậy chỉ được đo điện trở khi trong
mạch khơng có điện (đo nguội). Hai đầu que đo được đấu với nguồn Pin của đồng hồ như
sau:
Que đỏ của đồng hồ nối với cực âm của nguồn Pin
Que đen của đồng hồ nối với cực dương của nguồn Pin

1.2.1.2. Tụ điện
a, Cấu tạo:
Hai vật dẫn thường là hai tấm kim loại đặt gần nhau và cách điện nhau tạo thành
một tụ điện. Các tấm kim loại gọi là bản cực của tụ điện.

Hình 1.3: Cấu tạo tụ điện
Tùy theo chất cách điện giữa hai bản cực mà tụ được chia thành nhiều loại: Tụ

khơng khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ dầu, tụ gốm, tụ sứ, tụ hóa,...
b, Đặc điểm, hình dạng :
Đặc điểm
Điện dung của tụ điện tăng theo điện tích đối diện giữa hai bản cực, nên để tăng
điện dung phải tăng diện tích bản cực. Khi đó, kích thước sẽ tăng. Để kích thước gọn lại,
người ta làm hai bản cực là hai lá kim loại đặt xen kẽ giữa hai bản giấy cách điện rồi
cuộn tròn lại như hình vẽ.

10


+ Khi sử dụng tụ cần quan tâm đến các thông số sau:
- Giá trị điện dung
- Sai số của điện dung (%)
- Điện áp làm việc
- Các tham số khác cũng như loại tụ
Hình dạng

b
a

c

d

f
e
Hình 1.4: Hình dạng tụ(a) mi ca, (b)tụ giấy, (c)tụ gốm, (d)tụ dầu
(e)tụ sứ , (f) tụ hóa
c, Ký hiệu, phân loại, cách đọc và cách đo tụ.

* Ký hiệu

Hình 1.5: Ký hiệu tụ điện

11


* Phân loại
- Theo cực tính: tụ có cực tính và tụ khơng cực tính.
- Theo giá trị điện dung: tụ có giá trị cố định và tụ có giá trị điện dung thay đổi.
* Cách đọc tụ
+ Đọc trực tiếp :
Trường hợp 1: Cách đọc này áp dụng cho tụ có kích thước lớn như tụ hố, tụ mica
Ví dụ: trên thân tụ hố có ghi 1000 uF -10V, +85 0C nghĩa là tụ có điện dung 1000 uF,
điện áp một chiều lớn nhất mà tụ chịu được là 10V và nhiệt độ cao nhất mà không bị
hỏng là 850C.
Trường hợp 2: Cách đọc này dùng cho tụ có kích thước nhỏ, gồm các số và chữ
với một số kiểu quy ước như sau
Với loại tụ ký hiệu bằng 3 chữ số và 1 chữ cái:
- Đơn vị là pF
- Các chữ số đầu chỉ giá trị thực
- Chữ số cuối cùng chỉ số số 0 thêm vào
- Chữ in hoa chỉ dung sai
Ví dụ: Đọc giá trị của tụ trên thân ghi 225J250V
Vậy tụ có giá trị: 2200000 ± 5%.2200000 (pF)
Lưu ý: Trong trường hợp tụ có giá trị chính xác thì khơng có phần chữ cái
+ Đọc thông qua mã vạch màu. Đọc tương tự như đọc điện trở
Lưu ý: Các tụ thông thường là loại không phân cực. Tụ hóa là tụ có cực tính và khi làm
việc phải nối đúng cực tính, nếu nối ngược tụ sẽ hỏng.
* Đo và kiểm tra tụ điện

Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chọn thang đo điện trở x1, x10
Bước 2: Chỉnh KHÔNG thang đo
Bước 3: Đặt 2 đầu que đo vào hai cực của tụ điện – quan sát kim đồng hồ
Bước 4: Kết luận
- Nếu kim lên rồi trở về ∞ → tụ tốt.
- Nếu kim lên rồi đứng yên hoặc trở về cách ∞ một khoảng → tụ bị khơ hoặc bị rị
- Nếu kim lên rồi về 0 → tụ bị nối tắt.
Lưu ý :
+ Khi đo lúc đầu bật ở thang ôm nhỏ sau đó chuyển dần lên các thang lớn hơn nếu
thấy kim chưa vọt quá 2/3 thang đo.
+ Phép kiểm tra tụ bằng đồng hồ vạn năng chỉ là tương đối, ta dùng để kiểm tra sơ
bộ.

12


+ Đối với tụ thường có trị số từ 103 trở xuống khi bật về thang ôm X10K đo vào
tụ nếu thấy kim khơng lên là tốt.
d, Q trình nạp và phóng điện của tụ.C

1 K
2
R

Ic

Ic
U


U
Uc

Uc

Ic

0

t

a,

b,

Ic

t

t

Hình 1.6: Q trình nạp (a), phóng điện của tụ(b)
Đóng khóa K về vị trí 1, tụ C được nạp điện từ nguồn điện áp U qua điện trở R.
Lúc đầu Uc = 0 nên dòng điện nạp ic là lớn nhất:
i c = iR =

U
R

(1.2)


Trong q trình nạp thì uc tăng dần và dịng nạp giảm dần vì:
Ic = i R =

u R U  uC

R
R

(1.3)

Đường biểu diễn iC và uC theo hình mũ như hình b và phụ thuộc vào thơng số R,
C.
Thời gian nạp đầy của tụ tăng khi R tăng và C tăng . Tích RC gọi là hằng số thời
gian của mạch.
  R.C
(1.4)
Khi đóng khóa K về vị trí 2, tụ C sữ phóng điện qua R từ +C qua –C. Dịn phóng
có chiều với chiều nạp.

13


Lúc đầu, dịng phóng có giá tị lớn nhất:
iC =

U
R

(1.6)


Trong quá trình nạp điện, điện áp uC giảm dần và dịng phóng cũng giảm.
1.2.1.3. Cuộn cảm.
Cuộn cảm là cuộn dây dẫn điện có lõi bằng chất sắt từ hay khơng có lõi
d, Ký hiệu, hình dạng và cách đo cuộn dây
* Ký hiệu

Hình 1.7: Ký hiệu của cuộn dây
* Hình dạng

Hình 1.8: Hình dạng thực tế cuộn dây

Khi khơng có dòng điện chạy qua, cuộn cảm trở thành một nam châm điện. Từ
trường của cuộn cảm mạnh hay yếu tùy theo số vịng dây cuộn cảm nhiều hay ít, dịng
điện chạy qua cuộn cảm lớn hay bé và cuộn cảm có lõi sắt từ hay khơng.
Dịng một chiều khơng đổi chạy qua cuộn cảm sẽ sinh ra một từ trường khơng đổi.
Dịng một chiều biến thêm hoặc dịng xoay chiều qua cuộn cảm sẽ sinh ra một từ
trường biến thiên. Từ trường này gây ra sức điện động cảm ứng trong cuộn dây. Dịng tự
cảm có xu hướng chống lại sự biến thiên của dịng điện chính đã sinh ra nó. Khi dịng
điện trong cuộn cảm tăng lên, dịng tự cảm ngược chiều làm dòng điện cuộn cảm tăng
chậm. Khi dòng điện trong cuộn cảm giảm xuống, dòng tự cảm cùng chiều làm dịng điện
cn cảm giảm chậm.
- Do có sức điện động tự cảm khi cho dòng xoay chiều hay dòng một chiều biến
thiên chạy qua cuộn cảm, nên đối với cuộn cảm ngoài điện trở do điện trở R của dây quấn
tạo ra cịn có trở kháng do tự cảm gây ra gọi là cảm kháng.
XL = 2 fL
(1.7)
Trong đó:
f – tần số lưới điện, Hz
L – độ tự cảm cuộn dây, H

XL – cảm kháng của cuộn dây, 
Tổng trở toàn bộ của cuộn cảm sẽ là:
Z=

R 2  X L2

(1.8)

14


Với dịng một chiều khơng đổi thì XL =0 và Z = R. Như vậy, đối với dòng một
chiều và dịng biến đổi tần số thấp thì cuộn cảm có tống trở nhỏ, còn đối với dòng biến
đổi tần số cao thì cuộn cảm có tổng trở lớn.
* Cách đo cuộn dây
Bước 1: Chọn thang đo điện trở x1; x10 hoặc x1k
Bước 2: chỉnh KHÔNG thang đo
Bước 3: Đặt hai đầu que đo đồng hồ vào hai đầu cuộn dây
Bước 4: Kết luận
Nếu kim chỉ 0 ơm thì cuộn dây bị chạm chập.
Nếu kim chỉ ∞ ơm thì cuộn dây bị đứt.
Nếu kim chỉ giá trị điện trở nào đó thì cuộn dây tốt.

1.2.2. Các linh kiện điện tử tích cực
1.2.2.1. Diode
* Cấu tạo
- Là linh kiện bán dẫn gồm 2 lớp bán dẫn P và N ghép lại với nhau. Đầu nối với chất
bán dẫn P gọi là A nốt (A), đầu nới với chất bán dẫn N gọi là Ka tốt (K)
* Ký hiệu


a)
b)
Hình 1.7: Cấu tạo(a), ký hiệu (b)
* Nguyên lý làm việc của diode:
Khi diode được phân cực thuận nghĩa là cực dương của nguồn nối với a nôt, cực
âm của nguồn nối với ka tốt khi đó diode dẫn dịng qua tải. Trị số dịng điện phụ thuộc
vào điện trở của tải và của mạch điện.

D

+

Rt

-

Hình 1.8: Phân cực thuận diode

15


Khi diode phân cực ngược nghĩa là cực dương của nguồn nối với ka nôt, cực âm
của nguồn nối với anốt khi đó diode khơng dẫn dịng qua tải.

D

-

Rt


+
Hình 1.9: Phân cực ngược diode
Thực tế trong trường hợp này, vẫn có một dịng điện nhỏ qua diode theo chiều từ
K sang A gọi là dòng điện ngược hay là là dòng điện rò.
Vậy diode chỉ cho dòng điện chạy qua từ A sang K khi phân cực thuận và không
cho dịng điện chạy qua theo chiều ngược lại.
Đặc tính Vơn – Am pe của diode
Một số tính chất của diode trong q trình làm việc có thể được giải thích thơng qua việc
xem xét đặc tính vơn-ampe của diode trên hình vẽ.
iD

iD

U ng. max

U D .0

U D.0

U D .0

Hình 1.10: Đặc tính vơn-ampe của diode
a) Đặc tính thực tế; b) Đặc tính tuyến tính; c) Đặc tính lý tưởng
Đặc tính gồm hai phần, đặc tính thuận nằm trong góc phần tư I tương ứng với UAK
> 0, đặc tính ngược nằm trong góc phần tư III tương ứng với UAK < 0.
Trên đường đặc tính thuận, nếu điện áp anơt-catơt tăng dần từ 0 đến khi vượt qua
ngưỡng điện áp UD0 cỡ 0,6 – 0,7 V, dịng có thể chảy qua diode. Dịng điện ID có thể thay
đổi rất lớn nhưng điện áp rơi trên diode UAK hầu như ít thay đổi. Như vậy đặc tính thuận
của diode đặc trưng bởi tính chất có điện trở tương đương nhỏ.
Trên đường đặc tính ngược, nếu điện áp UAK tăng dần từ 0 đến giá trị Ung.max, gọi

là điện áp ngược lớn nhất thì dịng điện qua diodevẫn có giá trị rất nhỏ, gọi là dòng rò,
nghĩa là diode cản trở dòng điện theo chiều ngược. Cho đến khi UAK đạt đến giá trị
Ung.max thì xảy ra hiện tượng dịng qua diode tăng đột ngột, tính chất cản trở dịng điện

16


ngược của diode bị phá vỡ. Q trình này khơng có tính đảo ngược, nghĩa là nếu lại giảm
điện áp trên anơt-catơt thì dịng điện vẫn khơng giảm. Ta nói diode đã bị đánh thủng.
Trong thực tế, để đơn giản cho việc tính tốn, người ta thường dùng đặc tính khi
dẫn dịng, tuyến tính hố diode như được biểu diễn trên hình b. Đặc tính này có thể biểu
diễn qua cơng thức:
(1.9)
u D U D.0 r D .I D
Trong đó: r D 

U
là điện trở tương đương của diode khi dẫn dịng.
I D

Đặc tính vơn-ampe của các diode thực tế sẽ khác nhau, phụ thược vào dòng điện
cho phép chạy qua diode và điện áp ngược lớn nhất mà diode có thể chịu được. Tuy
nhiên để phân tích sơ đồ các bộ biến đổi thì một đặc tính lý tưởng cho trên hình c được sử
dụng nhiều hơn cả. Theo đặc tính lý tưởng, diode có thể cho một dịng điện bất kỳ chạy
qua với sụt áp trên nó bằng 0. Nghĩa là, theo đặc tính lý tưởng, diode có điện trở tương
đương khi dẫn bằng 0 và khi khoá bằng .
* Cách đo và kiểm tra diode
Bước 1: Chọn thang đo của VOM ở thang đo điện trở (x10 hay x100)
Bước 2: Đặt hai đầu que đo vào hai đầu diode ta nhận được điện trở R1
Bước 3: Đảo lại phép đo ở bước 2, ta nhận được điện trở R2

Bước 4: Kết luận
Nếu hai phép đo trên cho hai giá trị điện trở khác xa nhau thì diode tốt
Nếu R1 = R2 = 0 Ơm thì diode bị chập.
Nếu R1 = R2 = ∞ Ơm thì diode bị đứt.
Nếu R1 ≠ R2 thì diode cịn tốt khoảng 75%.
Bước 5: Xác định cực A, K của Diode khi biết diode đó tốt
Trong hai phép đo trên, tìm lại phép đo cho giá trị điện trở nhỏ, que đen ở đâu thì
đó là A, cực cịn lại là cực K.
Lưu ý: Thực chất của phép đo trên là ta tiến hành phân cực cho diode. Dùng nguồn Pin
trong VOM để cấp nguồn cho diode với que Đen nối với + Pin, que đỏ nối với - Pin.
Phân cực thuận: Đặt que đen vào A, que đỏ vào K cho giá trị điện trở nhỏ
Phân cực ngược: Đặt que đen vào K, que đỏ vào A được giá trị điện trở lớn.
Nếu diode tốt thì ở bước phân cực ngược mà VOM để ở thang x1 kim không lên
do điện trở lớn. Muốn quan sát giá trị điện trở ta phải tăng thang đo lên x100, x1k
Ở lần kim lên đọc ở thang thứ ba từ dưới lên phải được (0,6; 0,7; 0,8)V thì diode mới tốt.
Đối với diode phát quang thường đo ở thang x10 vì đo ở thang x1 thì diode sẽ dễ
cháy. Trong trường hợp đo thang x10 khơng lên khi đó ta huyển về thang x1 để đo

17


1.2.2.2. Transisitor
* Cấu tạo
- Transistor là 1 linh kiện điện tử được ghép lại từ 3 lớp bán dẫn, sao cho 2 lớp
liền nhau khác loại, tạo thành 2 tiếp giáp P – N. Tuỳ theo cách sắp xếp các vùng bán dẫn
mà ta có 2 loại là loại PNP và NPN.
- Miền thứ nhất của Transistor được gọi là miền Emittor, miền này được pha với
nồng độ tạp chất lớn nhất. Cực nối với miền này được gọi là cực Emittor (ký hiệu: E)
- Miền thứ hai của Transistor được gọi là miền Base, miền này được pha với nồng
độ tạp chất nhỏ nhất. Cực nối với miền này được gọi là cực Base, (ký hiệu: B)

- Miền thứ nhất của Transistor được gọi là miền Colector, miền này được pha với
nồng độ tạp chất trung bình. Cực nối với miền này được gọi là cực Colector (ký hiệu: C)
* Phân loại
- Loại Transistor PNP được gọi là Transistor thuận, gồm 1 miếng bán dẫn N ở
giữa và 2 miếng bán dẫn P ở 2 bên. Ký hiệu với mũi tên ở cực E có chiều đi vào chỉ
chiều đi của dịng điện trong chất bán dẫn. (hình a)
- Loại Transistor NPN được gọi là Transistor ngược, gồm 1 miếng bán dẫn P ở
giữa và 2 miếng bán dẫn N ở 2 bên. Ký hiệu với mũi tên ở cực E có chiều đi ra chỉ chiều
đi của dịng điện trong chất bán dẫn. (hình b)

Hình 1.11: Cấu tạo, ký hiệu transistor
a) Transistor thuận; b) Transistor ngược
* Nguyên lý làm việc ( Xét đối với transisitor ngược NPN)
Nguồn E1 phân cực thuận cho cho tiếp giáp J1, nguồn E2 phân cực ngược cho
tiếp giáp J2 và phân cực thuận cho tiếp giáp J1.

18


IC

C
N

J1
B

Rt

P

J2

IB
N
E

IE
E2

E1

Hình 1.12: Nguyên lý làm việc transistor ngược
J1 phân cực thuận nên có dịng IB chạy từ B sang E. J2 phân cực ngược bởi E2
nhưng E2>> E1 nên điện trường do E2 tạo ra khá mạnh. Mà cực gốc mỏng nên một số
điện tử tự do từ E sang B, còn lại phần lớn vượt qua cực gốc qua tiếp giáp J2 tới cực C
về dương nguồn E2. Vì vậy dòng Ic qua phụ tải Rt tạo ra.
Dòng E1 qua B, E gọi là dòng điều khiển, dòng E2 qua tải gọi là dịng tải, nên ta
có IE = IC +IB.
Khi UBE tăng thì IB tăng, IC tăng và ngược lại. Một lượn thay đổi nhỏ của IB cũng
lam thay đổi một lượng lớn IC nên transistor có tác dụng khuếch đại.
Nếu đảo cực tính UBE thì transistor khơng thể làm việc được và dòng IC=0
+ Xét tương tự đối với transistỏ thuân PNP
* Cách đo và kiểm tra

+ Tìm cực B :
Dùng đồng hồ vạn năng để ở thang đo điện trở nấc X1, hoặc X10 hoặc X100. Cố
định một que đo vào một chân bất kỳ trong 3 chân của Transistor. Que đo kia lần lượt đo
đến hai chân cịn lại (như vậy có 6 phép đo). Trong 6 phép đo đó, nếu Transistor tốt thì
chỉ có hai phép đo cho giá trị điện trở tương đương nhau
* Transito thuận (PNP) :

- Xác định cực B: Bật đồng hồ về thang x1hoặc x10 rồi đo ngẫu nhiên vào ba chân
của bóng dừng lại ở phép đo kim lên lúc này que đỏ đang ở cực B cố định que đỏ và đảo
que đen sang chân còn lại thì kim phải lên bằng so với lần đo trước .
Xác định cực CE. Bật đồng hồ trên thang ôm x10k đo ngẫu nhiên hai lần có đảo
que vào C và E sẽ có một lần kim lên ít và một lần kim không lên, ta lấy phép đo ở làn
kim không lên lúc này que đen đang ở E, que đỏ đang ở C.
* Transito ngược (NPN) :

19


- Xác định cực B: Bật đồng hồ về thang ôm x1 hoặc x10 rồi đo ngẫu nhiên vào ba
chân, dừng lại ở lần kim lên lúc này que đen đang ở B. Cố định que đen, que đỏ đo vào
chân cịn lại thì kim phải lên bằng với lần đo trước .
- Xác định C, E: Bật đồng hồ ở thang ơm x10k đo hai lần có đảo que vào C và E.
Lấy phép đo ở lần kim không lên, lúc này que đen đang ở C, que đỏ đang ở E.
Xác định theo cách trên chỉ xác định được một số Transistor như C828, D671,...
Đối với một số loại transistor khác để xác định chân C, E của hai loại Transistor ta tiến
hành thực hiện như sau:
Que đen
Que đỏ

R

C

R

C


B

B
E

E

Que đen

Que đỏ

Hình 1.13: Sơ đồ xác định chân transistor

1.2.2.3. Thyristor (SCR)
* Cấu tạo, kí hiệu
Là linh kiện gồm 4 lớp bán dẫn ghép liên tiếp lại với nhau đưa ra 3 chân A, K, G
như hình 1.13. A nốt gắn với P1; K tốt gắn với N2; cực điều khiển gắn với P2.

a

b
Hình 1.13: Cấu tạo, ký hiệu Thyristor
a) Cấu tạo; b) ký hiệu

* Nguyên lý làm việc
Khi phân cực thuận cho SCR muốn có dịng đi từ A sang K ta phải kích xung vào
chân điều khiển G cho SCR.
Khi phân cực ngược cho SCR khi đó khơng có dịng từ A sang K.
Lưu ý: Khi thyristor đã dẫn dịng thì việc điều khiển khơng cịn tác dụng gì vì
Thyristor có tính tự giữ. Lúc này có cắt dịng điều khiển thì thyristor vẫn dẫn

* Cách đo và kiểm tra SCR (Xác định tọa độ 3 chân A, K, G)
+ Bước 1: Chọn thang đo điện trở X1 hoặc X10

20


+ Bước 2: Thực hiện 6 phép đo giống Transistor.
- Nếu SCR tốt thì trong 6 phép đo trên thì chỉ có 1 phép đo cho giá trị điện trở nhỏ.
- Ở phép đo cho giá trị điện trở nhỏ này, que đen đặt ở đâu thì đó là cực G, que đỏ đặt
ở đâu thì đó là cực K, còn lại là cực A.
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng của SCR
- Nếu trong 6 phép đo trên có từ hai phép đo trở lên cho giá trị điện trở nhỏ hoặc
không phép đo nào cho giá trị điện trở nhỏ thì SCR hỏng.
- Nếu SCR tốt ta thực hiện tiếp thao tác sau:
Để VOM ở thang đo điện trở X10
Đặt que đen đồng thời vào chân G và chân A, que đỏ vào chân K, ta thấy kim
chỉ một giá trị điện trở R1 nào đó.
Tách que đen ra khỏi cực G nhưng que đen vẫn giữ ở cực A, que đỏ vẫn ở cực K.
Nếu giá trị điện trở R1 khơng đổi thì SCR tốt, nếu kim đồng hồ khơng giữ ở giá trị điện
trở R1 thì SCR hư. (Thực hiện thao tác này là ta đã thực hiện phân cực thuận cho SCR và
kích một xung dương vào cực G).

1.2.2.4. Triac
* Cấu tạo, kí hiệu
Là linh kiện bán dẫn gồm 5 lớp bán dẫn đưa ra 3 chân là T1, T2 và G.

a
b
Hình 1.14: Cấu tạo, ký hiệu Triac
a) Cấu tạo; b) ký hiệu

* Nguyên lý làm việc
+ Khi cực T2 có điện thế dương và cực G kích xung dương thì Triac dẫn điện theo
chiều từ T2 qua T1.
+ Khi cực T2 có điện thế âm và cực G được kích xung âm thì Triac dẫn điện theo
chiều từ T1 qua T2.
* Cách đo và kiểm tra Triac

21


Dùng đồng hồ để thang ôm X1 hoặc X10 đo lần lượt đo vào các chân với sáu phép
đo có đảo que đo. Chỉ có hai phép đo mà kim đồng hồ chỉ một giá trị nội trở, khi đó tại vị
trí hai que đo là hai chân T2 và G, chân còn lại là T1. Để xác định được hai chân T2 và G
ta tiếp tục làm như sau: Dùng đồng hồ thang X1, que đen đặt vào T1, que đỏ đặt vào
một trong hai chân còn lại rồi tiến hành kích thử. Dùng ngón tay chạm giữa chân T1 và
một chân khơng đo khi đó có hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Nếu thấy kim đồng hồ chỉ một giá trị điện trở thì khi đó tại vị trí
que đỏ là chân T2, chân cịn lại là G.
Trường hợp 2: Nếu thấy kim đồng hồ không lên thì khi đó tại vị trí que đỏ là chân
G, chân còn lại là T2.

1.2.2.5. IC
* Phân loại
Dựa trên quy trình sản xuất, có thể chia IC ra làm 3 loại: IC màng, IC đơn tinh thể,
IC lai.
Dựa trên chức năng xử lý tín hiệu, người ta chia IC là hai loại: IC Digital (số)
và IC Analog (còn gọi là IC tuyến tính)
* Xác định thứ tự chân:

1


16

9

IC
IC (theo chiều úp)
a,

b,

IC
1

8

1

8
c,
Hình 1.15: Sơ đồ chân IC
a) Loại có 4 hàng chân xung quanh
b) Loại có 2 hàng chân
c) Loại có 1 hàng chân

Số chân IC nhiều hay ít khác nhau, có thể từ 4 chân đến gần 100 chân. Nhưng số
chân phổ biến nhất là từ 14  16 chân. Nhìn thẳng vào phía mặt IC (có ghi các thơng số
kỹ thuật của IC), thứ tự các chân được đánh dấu từ trái sang phải với IC 1 hàng chân và
theo ngược chiều kim đồng hồ với IC nhiều hàng chân.


22


Câu hỏi ơn tập, bài tập
Câu hỏi Khoanh trịn vào chữ cái có câu trả lời đúng.
Câu 1: Một điện trở có các vịng màu theo thứ tự cam, vàng, xanh lá, vàng nhũ. Trị số
của điện trở là
A. 34x106 Ω ±5%

B. 34x105 Ω ±5%

C. 23x105 Ω ±5%

D. 23x106 Ω ±5%

Câu 2: Một điện trở có các vịng màu theo thứ tự nâu, xám, vàng, xanh lá, vàng nhũ. Trị
số của điện trở là
A. 18x102 KΩ ±5%

B. 18x103 KΩ ±5%

C. 23x102 KΩ ±5%

D. 23x103 KΩ ±5%

Câu 3: Loại tụ nào chỉ dùng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực tính.
A. Tụ giấy

B. Tụ xoay


C. Tụ hố

D. Tụ gốm

Câu 4: Công dụng của diode bán dẫn là.
A. Biến đổi dòng xoay chiều thành dòng 1
chiều

B. Biến đổi dòng 1 chiều thành dòng xoay
chiều

C. Dùng để điều khiển các thiết bị điện

D. Khuếch đại tín hiệu

Câu 5: Transistor là linh kiện bán dẫn có
A. Ba tiếp giáp P-N, có 3 chân A, K, G

B. Hai tiếp giáp P-N, có 3 chân B, C, E

C. Một tiếp giáp P-N, có 2 chân A, K

D. Ba tiếp giáp P-N, có 2 chân B, C, E

Câu 6: Thyristor phân cực thuận khi
A. UAK>0, có xung kích vào chân G

B. UAK<0, có xung kích vào chân G

C. UAK>0, khơng có xung kích vào chân G


D. cả A, B, C đều sai

Câu 7: Triac là linh kiện bán dẫn có
A. Năm lớp bán dẫn, có 3 chân B, C, E

B. Năm lớp bán dẫn, có 3 chân A, K, G

C. Năm lớp bán dẫn, có 2 chân A, K

D. Năm lớp bán dẫn, có 3 chân A1, A2, G

Câu 8: Sơ đồ chân IC thường có
A. Loại có 1 hàng chân

B. Loại có 1 hàng chân

C. Loại có 4 hàng chân

D. cả A, B, C đều đúng

Đáp án: 1B, 2A, 3C, 4A, 5B, 6A, 7D, 8D

23


CHƯƠNG 2: MẠCH CHỈNH LƯU
Mục tiêu
- Trình bày được các kiến thức cơ bản mạch chỉnh lưu;
- Mô tả được cấu tạo và trình bày được nguyên lý làm việc của chỉnh lưu;

- Lắp ghép, đấu nối được mạch chỉnh lưu 1 pha, 3 pha;
- Rèn luyện tính chủ động, nghiêm túc trong học tập.

Nội dung chính
2.1. MẠCH CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
2.1.1. Chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ
* Sơ đồ mạch điện

A

uV

D

M

ur
UMax

UMax
T

Rt

T

0

0
UMin

N

B
b

a

c

Hình 2.1: Mạch chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ
Sơ đồ nguyên lý(a) và giản đồ điện áp vào(b), ra (c)
* Nguyên lý hoạt động:
Điện áp xoay chiều được thể hiện bằng một đồ thị hình sin theo thời gian T. Ta
chọn một chu kỳ nào đấy để xét quá trình chỉnh lưu từ điện áp xoay chiều sang điện áp
một chiều.
Xét nửa chu kỳ đầu, dương ở A, âm ở B. Lúc này diode D được phân cực thuận
và dẫn dòng. Dòng điện đi từ A qua D tới M, qua Rt tới N và về B âm nguồn.
Xét nửa chu kỳ sau, dương ở B, âm ở A. Diode D phân cực ngược nên không dẫn
dịng vì thế khơng có dịng điện đi qua Rt.
Vậy sau cả 2 nửa chu kỳ trên Rt chỉ có dịng điện chảy qua theo một chiều và đó là
dịng điện một chiều được nắn ra từ điện áp xoay chiều.
Lưu ý: Điện áp ra khơng bằng phẳng, gợn sóng lớn, hiệu suất thấp < 45%, không
tận dụng hết công suất của biến áp nguồn. Thơng thường chỉ thích hợp cho tải khơng cần
dùng dịng điện bằng phẳng như nạp ắc quy, ni bóng đèn sợi đốt, hoặc dùng cho mạch
chỉ cần dòng điện nhỏ. Điện áp DC cực đại chỉ đạt 0,7 lần điện áp hiệu dụng AC.

24


2.1.2. Chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ

a, Trường hợp dùng hai diode
* Sơ đồ mạch điện

uV

A

UMax

P

T
0
UMin

D1

M

ur

Rt

N

UMax

T

0

D2

B
Q
b

a

c

Hình 2.2: Mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ
Sơ đồ nguyên lý (a) và giản đồ điện áp vào(b), ra (c)
* Nguyên lý hoạt động:
Xét nửa chu kỳ đầu của hiệu điện thế hình sin, ở cuộn sơ cấp dương ở A âm ở B.
bên cuộn thứ cấp ta coi điện áp tai điểm P là 0V thì điện áp tại M dương, điện áp tại Q
âm. Lúc này Diode D1 được phân cực thuận, Diode D2 phân cực ngược nên D1 dẫn, D2
khố. Dịng điện đi từ M qua D1 đến N, qua Rt đến P mass.
Xét nửa chu kỳ sau của dịng điện hình sin, dương ở B âm ở A. Điện áp tại Q
dương, điện áp tại M âm. Lúc này Diode D2 được phân cực thuận, Diode D1 phân cực
ngược nên D2 dẫn, D1 khố. Dịng điện đi từ Q qua D2 đến N, qua Rt đến P mass.
Như vậy ở cả hai nửa chu kỳ của dịng điện, trên Rt đều có dịng điện đi qua theo
cùng một chiều như vậy dòng điện chay qua Rt chính là dịng điện một chiều được nắn ra
từ dịng điện xoay chiều trước mạch chỉnh lưu.

b, Trường hợp dùng bốn diode (Mạch chỉnh lưu cầu)
* Sơ đồ mạch điện

A
uV


M
D2

D1

ut
UMax

UMax
T

0

Q

N

R

0

t

UMin

B

D4

D3

P

b

a

c

Hình 2.3: Mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ
Sơ đồ nguyên lý(a) và giản đồ điện áp vào (b), ra (c)

25


×