Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

HOA VAN TU HOC 1 Hoc 1 biet 20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (825.01 KB, 10 trang )

(1)HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. wh3486543@yahơ.com. 我愛你 ngã ái nỉ 1. TẠI SAO CHỮ 我 NGÃ NÀY ĐƯỢC DÙNG LÀM BIỂU HIỆU Ý “TA, TÔI, TỚ”? 2. TẠI SAO CHỮ 我 NGÃ NÀY CÓ ÂM NHƯ THẾ? 3. SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA ÂM VÀ NGHĨA CHỮ 我 NGÃ.. Trước khi biết cầy cấy định cư ở cố định, thì tổ tiên chúng ta đã từng trải qua cuộc sống du mục, chăn dê chăn bò, nay đây mai đó. Để bảo vệ đàn dê, đàn bò của mình, người chăn thường mang theo vũ khí. Sau đây là vũ khí của người chăn dê.. Cây vũ khí này có cán dài với sừng hươi. Khi vung đập trúng con hổ, thì chắc chắn sừng hươi xuyên qua da hổ, xuyên qua tim phổi dễ dàng. Hình ảnh cây vũ khí to này đã diễn biến thành chữ 我 ngày nay. Khi trông thấy hổ hoặc sói tới gần đàn dê, người chăn thường hào hét to lớn như tiếng hổ gầm “u.. ô…ùa” để đe doạ, đuổi chúng đi. Âm “u…ô…ùa” này hàm ý “ta đây!” “tao đây!”. Âm này đã diễn biến thành âm “uổ” (Hanpin viết là wo3. Chú âm viết là ㄨㄛˇ) ở trung nguyên và xưa nay đã dùng hình ảnh cây vũ khí 我 để bày tỏ “ta, tao, tôi”. Vì âm “wo3” hàm ẩn ý đe dọa, to lớn, nên người xưa rất ít dùng chỏ mình. Trước thời Tần Nhị Thế, mọi người thường dùng chữ 朕 trẫm hoặc dùng giai cấp chỏ mình. Ngày nay âm và chữ 我 này đã trở thành thông dụng, không mấy ai để ý đến ẩn ý nữa, nhưng những người có trình độ văn hoá truyền thống vẫn thường tránh dùng. Áp dụng phương thức chữ ghép “ IA”, thì người mới học có thể biết âm của chữ ghép, tối thiểu là ba mươi chữ, nhưng ở trường hợp này, thì hơi đặc biệt. Ngoại trừ chữ 我 âm ngã, chữ 餓 âm ngạ, thì tất cả các chữ ghép với chữ 我 này đều âm nga. Trong những bài trước, chắc bạn còn nhớ ý nghĩa các chữ 艸 thảo, 鳥 điểu, 人 亻 nhân. Như vậy, chắc bạn không cần học thêm, không cần thầy chỉ dạy, thì bạn cũng biết ý nghĩa và âm của các chữ này 鵝 鵞 莪 俄 鵝 hoặc 鵞 âm nga, nghĩa là một loại chim to lớn, thường gọi là thìên nga hay ngỗng. 1/9.

(2) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. wh3486543@yahơ.com. 俄 nga là người nga to lớn. Những người sống ở miền bắc trung nguyên thường cao lớn hơn những người ở miền nam sông Trường giang. 莪 nga là một loại rau, thường mọc ở đồi cao.. Những chữ trên đều âm nga. Học một biết ba mươi âm chữ ghép. Như vậy học đọc chữ Hoa dễ hay khó?. 愛 ái 愛 ái nghĩa là yêu, thương. Tại sao chữ 愛 ái này có thể diễn tả ý niệm yêu, thương? Qua kiểu chữ khải, chỉ có thể hiểu được một phần ý diễn tả của chữ 愛 ái. Vì yêu thương là vấn đề tình cảm, nên có chữ 心 tâm ở trong. Nếu không có tim, thì có lẽ không còn tình cảm nữa.. Kết cấu của kiểu chữ cổ, gồm có : - hình một cái kẹp tóc, hàm ý giữ gìn sự việc trong đầu, khó quên, không quên được. - hình người ôm ấp tim, hàm ý cảm động. - thành phần âm “ái” , không trông thấy.. 2/9.

(3) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. Những kiểu chữ cổ hậu khởi có thêm thành phần chữ 夊 tới, hàm ý sự tình hướng tới mình.. wh3486543@yahơ.com. suy, bàn chân ba ngón hướng. Khi thọc ngón tay vào hông người quen biết có tình cảm, nếu người ấy không thích mình thì không kêu và tỏ ý giận, nếu người ấy thích mình và nể mình, thì thường kêu “ái”, “ái”. Như vậy chữ 愛 ái này bày tỏ ý: tình cảm tốt, thích, yêu thương ghi nhớ, không quên trong đầu mình. Âm “ái” là âm nguyên thủy của chữ 愛. Âm Việt Đông là “ôi”. Âm tiếng tachung (Putonghua) là “ai”, hanpin viết là “aì”.. Kiểu chữ ái này là kiểu chữ chính thể, nhưng đã bị quên lâu năm. 8 nét.. 愛. Kiểu chữ 愛 này với bàn chân ba ngón. Có thể nói bàn chân ba ngón là thành phần dôi thừa, nhưng đã lưu hành gần hai ngàn năm. 13 nét.. 爱. Kiểu chữ 爱 ái này được mệnh danh tốt đẹp là chữ giản hoá ít nét. Sự thực là kiểu chữ kết cấu vô lý, yêu không có trái tim, không có cảm tình, nhưng đã được chỉ định là kiểu chữ quy phạm, mọi người phải dùng ở đại lục. 10 nét. Đây là kiểu chữ tốc ký, một nét. Những chữ sau đây đều âm ái:. 愛曖璦嬡噯靉薆僾瞹皧鑀爱嗳. Học một biết 12 âm chữ ghép.. 3/9.

(4) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. 你 nỉ. wh3486543@yahơ.com. (nễ nhĩ). 尒尓尔 Căn cứ vào diễn biến của các kiểu chữ cổ, thì kiểu chữ 尒 này đã xuất hiện hơn hai ngàn năm trước, với khuynh hướng giản hoá từ bốn nét đầu của hình thể chữ 爾, rồi diễn biến thành 尓 尔 và các chữ 伱你妳祢 ngày nay. Chữ 爾 này vốn nghĩa là gì? Hình thể chữ cổ giống hình gì? Hàm ý gì? Ngày nay, rất khó tưởng tượng vật thể thực sự trong hoàn cảnh thiên nhiên. Theo cuốn Thuyết Văn Giải Tự thời Hán, thì 爾 nỉ là hoa đẹp nở đầy. Từ xưa tới nay, âm và hình chữ 爾 nỉ đã được dùng tôn xưng người đối thoại, tức nhân xứng đại danh từ thứ hai. Như vậy rõ ràng người xưa rất lịch sự, xưng hô và ám chỉ người đối thoại “đẹp như hoa nở”, tự xưng mình là “trẫm” với nghĩa là kẻ lái đò. sẵn sàng phục dịch đối phương. Ngày nay, người ở trung nguyên vẫn còn xưng người đối thoại là nỉ. Hình thể chữ viết diễn biến từ hình chữ 爾 nỉ thành 儞尒尓尔伱你妳祢您 . Kiểu chữ 你 nỉ này thông dụng nhất. Kiểu chữ 妳 và 祢 nỉ này rõ ràng do người chịu ánh hưởng tư tưởng tây phương tạo ra. Chữ 妳 nỉ này hàm ý trỏ người đối thoại là đàn bà. Người xưa cho rằng đàn bà, đàn ông đều là người, nên chỉ tạo kiểu chữ 你 nỉ này. Chữ 祢 nỉ này do tín đồ thiên chúa giáo hoặc Cơ Đốc tạo ra, hàm ý chỉ chúa trời của họ và chỉ thấy thường dùng trong kinh của họ thôi. Người phương bắc muốn tôn xưng người đối thoại hơn nữa, nên đã tạo ra chữ 您 này và họ phát âm là “nỉn”, hanpin viết là “nín”. Người Việt Đông phát các chữ 你,您 nỉ đều đồng âm, không phân biệt. 我愛你 nghĩa là anh yêu em, em yêu anh, tao yêu mày, ba yêu con, con yêu ba, mẹ yêu con, con yêu mẹ. Kết luận: Học âm và nghĩa một chữ 你,thì đã biết đọc tói thiểu âm của 21 chữ.. 4/9.

(5) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. wh3486543@yahơ.com. 爾尔尒尓你妳您迩沵鉨祢嬭邇薾趰儞禰濔檷鑈隬 đều âm nỉ (Sẽ tăng thêm câu : 我不愛他. Giảng giải: 不 也 它 他 她 祂 牠 門 們). PHỤ LỤC:. (Flowery characters của soạn giả). 5/9.

(6) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. 6/9. wh3486543@yahơ.com.

(7) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. 7/9. wh3486543@yahơ.com.

(8) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. 8/9. wh3486543@yahơ.com.

(9) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. 9/9. wh3486543@yahơ.com.

(10) HOA VĂN TỰ HỌC. VƯƠNG HOA. 10 / 9. wh3486543@yahơ.com.

(11)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×