Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Phuong an xep ngach VC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.66 KB, 8 trang )

(1)ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯƠNG TRUNG II. Số:. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. /PA-THPTII. Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2016 PHƯƠNG ÁN. Chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức. I. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý 1. Sự cần thiết Việc chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức có ý nghĩa rất quan trọng giúp đơn vị nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức theo chuẩn của chức danh nghề nghiệp, làm cơ sở để sắp xếp bố trí công chức, viên chức theo vị trí việc làm tạo điều kiện để đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hoạt động có hiệu quả. 2. Cơ sở pháp lý - Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức;.

(2) - Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty Nhà nước vào làm việc trong các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tiến hành rà soát hồ sơ, thủ tục, quá trình tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương của từng viên chức làm sơ sở để lập phương án chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức của đơn vị theo từng đối tượng được quy định tại các Thông tư liên tịch; - Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Quyết định số: ... /QĐ-UBND ngày. tháng. năm 1992 của UBND. Huyện Thanh Oai về việc thành lập Trường Tiểu học Phương Trung II. 3. Mục đích Nhằm rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ công chức, viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, làm cơ sở để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức trong đơn vị. 4. Yêu cầu - Việc rà soát chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức, phải được thực hiện theo đúng quy định của Thông tư liên tịch số ... và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Việc rà soát chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức không kết hợp với việc nâng bậc lương; - Việc rà soát chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức phải được công bố công khai để công chức viên chức trong đơn vị được biết để phối hợp thực hiện; - Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức khi chuyển ngạch, lương được thực hiện đúng thẩm quyền theo phân cấp quản lý.

(3) cán bộ, công chức, viên chức của UBND Thành phố và hướng dẫn của Sở Nội vụ về việc chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức. II. Nội dung 1. Thực trạng đội ngũ công chức, viên chức a) Về biên chế: - Tổng số công chức, viên chức được giao năm 2016: 43 người, trong đó: Công chức: 0 người; Viên chức: 43 người; - Tổng số công chức, viên chức hiện có trong năm 2016: 43 người, trong đó: Công chức: 0 người; Viên chức: 43 người; b) Công chức, viên chức hiện đang hưởng ngạch hoặc viên chức loại: - Chuyên viên cao cấp và tương đương: 0 người; - Chuyên viên chính và tương đương: 0 người; - Chuyên viên và tương đương: 10 người; - Viên chức loại Ao: 13 người; - Cán sự và tương đương: 14 người; - Các ngạch nhân viên khác: 6 người. 2. Phương án chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức a) Đối tượng được xem xét để chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp: - Công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (mẫu số 1): + Chuyên viên cao cấp và tương đương: 0 người; + Chuyên viên chính và tương đương: 0 người; + Chuyên viên và tương đương: 0 người; + Viên chức loại Ao: 0 người; + Cán sự và tương đương: 7 người; + Các ngạch nhân viên khác: 0 người. - Công chức, viên chức chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp nhưng còn thiếu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; chứng chỉ ngoại ngữ; chứng chỉ tin học theo quy định (mẫu số 2):.

(4) + Chuyên viên cao cấp và tương đương: 0 người; + Chuyên viên chính và tương đương: 0 người; + Chuyên viên và tương đương: 10 người; + Viên chức loại Ao: 13 người; + Cán sự và tương đương: 7 người; + Các ngạch nhân viên khác: 0 người. b) Đối tượng không thực hiện chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức: - Công chức, viên chức giữ nguyên ngạch và bậc lương (mẫu số 3): + Chuyên viên cao cấp và tương đương: 0 người; + Chuyên viên chính và tương đương: 0 người; + Chuyên viên và tương đương: 0 người; + Viên chức loại Ao: 0 người; + Cán sự và tương đương: 0 người; + Các ngạch nhân viên khác: 3 người. - Công chức, viên chức đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp theo đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (mẫu số 4): + Chuyên viên cao cấp và tương đương: 0 người; + Chuyên viên chính và tương đương: 0 người; + Chuyên viên và tương đương: 0 người; + Viên chức loại Ao: 0người; + Cán sự và tương đương: 2 người; + Các ngạch nhân viên khác: 0 người. - Công chức, viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch hoặc áp dụng bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp nhưng chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn đào tạo (mẫu số 5): + Chuyên viên và tương đương: 0 người; + Viên chức loại Ao: 0 người; + Cán sự và tương đương: 1 người; + Các ngạch nhân viên khác: 0 người..

(5) - Công chức, viên chức chuyển chức danh nghề nghiệp vướng mắc về chuyển xếp lương (trường hợp có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cao hơn trình độ chuyên môn nghiệp vụ khi tuyển dụng) (mẫu số 6) + Chuyên viên và tương đương: 0 người; + Viên chức loại Ao: 0 người; + Cán sự và tương đương: 0 người; + Các ngạch nhân viên khác: 0 người. III. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp 1. Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ a) Số lượng: 0 người, trong đó: Trình độ trung cấp: 0 người; Trình độ cao đẳng: 0 người; Trình độ đại học: 0 người; b) Thời gian đào tạo tương ứng với số lượng người tham gia đào tạo để bảo đảm hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị; c) Dự kiến nguồn kinh phí phục vụ đào tạo: - Từ nguồn kinh phí của cá nhân. 2. Đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp a) Số lượng: 37 người; b) Thời gian đào tạo tương ứng với số lượng người tham gia đào tạo để bảo đảm hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị: 3 tháng c) Dự kiến nguồn kinh phí phục vụ đào tạo: 129.500.000 đồng - Từ nguồn ngân sách nhà nước: 64.750.000 đồng - Từ nguồn tiền của cá nhân: 64.750.000 đồng 3. Đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp a) Số lượng: 22 người; b) Thời gian đào tạo tương ứng với số lượng người tham gia đào tạo để bảo đảm hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị; 3 tháng c) Dự kiến nguồn kinh phí phục vụ đào tạo: 77.000.000 đồng.

(6) - Từ nguồn ngân sách nhà nước: 38.500.000 đồng - Từ nguồn tiền của cá nhân: 38.500.000 đồng 4. Đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ trình độ tin học theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp a) Số lượng: 9 người; b) Thời gian đào tạo tương ứng với số lượng người tham gia đào tạo để bảo đảm hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị; 3 tháng c) Dự kiến nguồn kinh phí phục vụ đào tạo: 31.500.000 đồng - Từ nguồn ngân sách nhà nước: 15.750.000 đồng - Từ nguồn tiền của cá nhân: 15.750.000 đồng IV. Tổ chức thực hiện 1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập: Hiệu trưởng – Đ/c Phạm Thị Kim Phúc - Tổ chức hội nghị quán triệt và công khai Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của ngành cho công chức, viên chức trong đơn vị được biết để phối hợp thực hiện. Thời gian tổ chức: Từ ngày 10/10/2016 đến ngày 30/10/2016; + Ngày 11/10/2016 thành lập hội đồng xét duyệt bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức. + Ngày 13/10/2016 họp cơ quan bình xét bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức. + Ngày 18/10/2016 làm phương án chuyển ngạch lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức. + Ngày 20/10/2016 đến ngày 24/10/2016 kiểm tra hồ sơ thu của CBCNV làm biểu mẫu. + Ngày 25 – 30/10/2016 duyệt và nộp báo cáo về Phòng giáo dục. - Xây dựng, hoàn thiện Phương án chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức của đơn vị, gửi kèm hồ sơ cá nhân người được đề nghị bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp trình Chủ tịch UBND huyện.

(7) Thanh Oai để tổng hợp xây dựng Phương án tổng thể của UBND huyện Thanh Oai. 2. Bộ phận làm công tác tổ chức của đơn vị Đ/c Nguyễn Thị Bẩy – Phó hiệu trưởng a) Kiểm tra, rà soát lập danh sách các đối tượng theo biểu mẫu quy định, công khai để công chức, viên chức trong đơn vị được biết; b) Xây dựng Phương án chuyển ngạch, lương sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức của đơn vị. 3. Bộ phận làm công tác tài chính Đ/c Trần Ánh Tâm – Kế toán Chủ trì phối hợp với Bộ phận làm công tác tổ chức của đơn vị xác định số kinh phí phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng trong đơn vị chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp. V. Đề xuất kiến nghị 1. Đối với các Bộ, ban, ngành Trung ương: Có cơ chế ưu tiên cho các đồng chí cao tuổi được miễn chứng chỉ Tiếng Anh và tin học 2. Đối với UBND Thành phố: - Hỗ trợ kinh phí để cán bộ, giáo viên, nhân viên có điều kiện tham gia bồi dưỡng học tập. - Tạo điều kiện cho những đồng chí giáo viên, nhân viên thi nâng ngạch để được hưởng lương theo bằng cấp đã đào tạo. 3. Đối với UBND huyện: Liên hệ với các cơ sở đào tạo có uy tín, có đủ điều kiện về các cụm trường để đào tạo, bồi dưỡng các chứng chỉ. Nơi nhận: - Chủ tịch UBND huyện; - Phòng Nội vụ huyện; - Lưu: VT.. HIỆU TRƯỞNG.

(8) Phạm Thị Kim Phúc.

(9)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×