Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

43 câu hỏi ôn tập học kì 1 môn vật lý lớp 8 chọn lọc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (293.78 KB, 23 trang )

Ơn tập Vật Lí 8
ƠN TẬP
MƠN: VẬT LÍ 8- HỌC KÌ I
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
1. Chuyển động cơ học
 Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác được gọi là
chuyển động cơ (gọi tắt là chuyển động)
 Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc.
 Ví dụ: Tài xế chuyển động so với cây cối bên đường.
 Khi vị trí của vật so với vật mốc khơng thay đổi theo thời gian thì vật đứng
yên so với vật mốc.
 Ví dụ: Tài xế đứng yên so với ô tô.
 Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên so với vật
khác. Chuyển động và đứng n có tính chất tương đối tùy thuộc vào vật
được chọn làm mốc.
 Ví dụ: Người tài xế chuyển động so với cây bên đường nhưng lại đứng yên
so với ô tô.
2. Vận tốc
 Vận tốc cho biết độ nhanh chậm của chuyển động, đo bằng quãng đường
vật đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính vận tốc là:


v

s
t

3. Chuyển động đều- chuyển động khơng đều
 Chuyển động có vận tốc khơng thay đổi theo thời gian là chuyển động đều.


 Ví dụ: xe gắn máy khi chạy ổn định.
 Chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian là chuyển động không đều.
 Ví dụ: Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.
4. Cách biểu diễn lực- hai lực cân bằng
 Lực là một đại lượng vecto, được biểu diễn bằng một mũi tên.
 Gốc là điểm đặt của lực.
 Phương, chiều trùng với phương chiều của lực.
 Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước.
 Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ lớn, cùng phương và ngược chiều,
tác dụng vào cùng một vật trên cùng một đường thẳng.
 Ví dụ: Quyển sách đặt nằm yên trên bàn chịu tác dụng của hai lực cân bằng
là trọng lực và lực nâng của bàn.
1


Ôn tập Vật Lí 8

5. Quán tính.
 Là tính chất giữ nguyên trạng thái chuyển động của vật khi không có lực
tác dụng hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng.
 Khi khơng có lực tác dụng lên vật hoặc các lực tác dụng lên vật cân bằng
nhau thì:
 Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
 Vật đang chuyển động thẳng đều sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
6. Lực ma sát.
 Các lực cản trở chuyển động khi các vật tiếp xúc với nhau được gọi là lực
ma sát
 Các loại lực ma sát thường gặp: Lực ma sát trược, Lực ma sát lăn, Lực ma
sát nghỉ.
 Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác.

Ví dụ: trượt băng.
 Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác. Ví
dụ: viên bi lăn trên mặt bàn.
 Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt, không lăn khi vật chịu tác dụng
của lực khác. Ví dụ: Lực ma sát nghỉ giúp chân ta khơng trượt về phía sau
khi thân nghiêng về phía trước.
Ví dụ
 Khi thắng xe đạp, lực ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe là có
ích. Cách làm tăng: Tăng lực thắng, tang độ nhám má phanh.
 Khi đạp xe, lực ma sát giữa xích và và đĩa là có hại. Cách làm giảm: Tra
dầu nhớt vào xích và đĩa.
7. Áp lực.
 Áp lực là lực nén có phương vng góc với mặt tiếp xúc.
 Ví dụ: Lực nén do người ngồi trên ghế.
 Áp suất được tính như thế nào? Viết cơng thức và nêu tên các đại lượng
kèm theo đơn vị? (xem bảng công thức kèm theo).
8. Ap suất chất lỏng
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, lên thành bình và mị
điểm trong lịng nó
 cơng thức tính áp suất chất lỏng p = d.h
2


Ơn tập Vật Lí 8
 Bình thơng nhau- đặc điểm của mặt thống chất lỏng trong bình thơng
nhau
 Bình thơng nhau gồm hai hoặc nhiều nhánh có hình dạng bất kì, có đáy
thơng với nhau.
 Trong bình thơng nhau chứa chùng một chất lỏng đứng yên, mặt thoáng của
chất lỏng ở các nhánh khác nhau có độ cao bằng nhau.

 Ứng dụng: Ấm nước, ống theo dõi mực chất lỏng, máy nén thủy lực,…
 Máy nén thủy lực. Máy nén thủy lực hoạt động dựa trên nguyên lý Pascal.
 Phát biểu: Chất lỏng chứa đầy một bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn
độ tăng áp suất đến mọi nơi trong chất lỏng.
9. Áp suất khí quyển:
 Khơng khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều
chịu áp suất của lớp khơng khí bao quanh Trái Đất.
 Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixeli.
10. Lực đẩy Acsimet.
- Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới
lên gọi là lực đẩy Acsimet.
- Độ lớn của lực đẩy Acsimet: F A = d.V; Với d là trọng lượng riêng của chất lỏng,
V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
FA < P -> Vật chìm;
FA = P -> Vật lơ lửng;
FA > P -> Vật nổi.
(P: trọng lượng của vật)
11. Cơng cơ học
* Khi có một lực tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển thì lực này sinh
công
-> Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: Lực tác dụng F và quãng đường dịch
chuyển s.

 Cơng thức tính cơng cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s
theo phương của lực là A = F.s
Trong đó :
A là cơng của lực F, đơn vị của A là J, 1J=1Nm, 1kJ=1000J.
F là lực tác dụng vào vật, đơn vị là N.
s là quãng đường vật dịch chuyển, đơn vị là m (mét).
 Trường hợp đặc biệt, lực tác dụng vào vật chính là trọng lực và vật di chuyển

theo phương thẳng đứng thì cơng được tính A = P.h
Trong đó :
A là công của lực F, đơn vị của A là J
P là trọng lượng của vật, đơn vị là N.
h là quãng đường vật dịch chuyển, đơn vị là m (mét).
3


Ơn tập Vật Lí 8
* Định luật về cơng: Khơng một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về cơng. Được
lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
12. Công suất
- Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công, được xác định bằng công
thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
- Cơng thức tính cơng suất: P 
Trong đó :

A
t

P là cơng suất, đơn vị W

A là công thực hiện, đơn vị J.
t là thời gian thực hiện cơng đó, đơn vị s (giây).
1J
= 1J/s (jun trên giây)
1s

- Đơn vị công suất: Nếu A đo bằng J, t đo bằng s thì P 
Đơn vị cơng suất J/s gọi là oát(W)

1W = 1J/s; 1kW = 1000W;

1MW = 1000kW = 1000 000W

13. Cơ năng
- Khi vật có khả năng sinh cơng, ta nói vật có cơ năng.
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị
trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn. Vật có khối lượng
càng lớn và càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn.
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng
càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
- Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.
- Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.
II. CÂU HỎI - BÀI TẬP
A. Trắc Nghiệm
Câu 1: Chuyển động cơ học là:
A. sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác
B. sự thay đổi phương chiều của vật
C. sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác
D. sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác
Câu 2: Chuyển động và đứng n có tính tương đối vì:
A. một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.
B. một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
D. một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
C. một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.
Câu 3: Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều?
A. Chuyển động của người đi xe đạp khi xuống dốc
B. Chuyển động của ô tô khi khởi hành
C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ

D. Chuyển động của đoàn tàu khi vào ga
4


Ơn tập Vật Lí 8
Câu 4 : Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi
theo dòng nước . Trong các câu mô tả sau đây , câu nào
đúng ?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C. Người lái đò đứng yên so với dòng sông.
D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Câu 5: Cơng thức tính vận tốc là:
A. v 

t
s

B. v 

s
t

C. v s.t

D. v m / s

Câu 6: Dạng chuyển động của quả bom được thả ra từ máy bay ném bom B52 là:
A. Chuyển động thẳng
B. Chuyển động cong

C. Chuyển động tròn
D. Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng
Câu 7: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?
A. m/s
B. km/h
C. kg/m3
D. m/phút
Câu 8: 15m/s = ... km/h: A. 36km/h
B.0,015 km/h
C. 72 km/h
D. 54 km/h
Câu 9: 108 km/h = ...m/s: A. 30 m/s
B. 20 m/s
C. 15m/s
D. 10 m/s
Câu 10: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian
40 phút. Vận tốc của học sinh đó là:
A. 19,44m/s
B.15m/s
C. 1,5m/s
D. 2/3m/s
Câu 11: Một xe máy đi từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc trung bình 30km/h
mất 1h30phút. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B là:
A. 39 km
B.45 km
C. 2700 km
D.
10 km
Câu 12: Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2km. Nếu đi với vận tốc khơng đổi 1m/s
thì thời gian Nam đi từ nhà mình tới cơng viên là: A. 0,5h

B.1h
C.1,5h
D. 2h
Câu 13: Cơng thức tính vận tốc trung bình trên qng đường gồm 2 đoạn s1 và s2 là:
s

1
A. v  t
1

s

2
B. v  t

C. v 

2

v1  v 2
2

s s

1
2
D. v  t  t
1

2


Câu 14: Đào đi bộ từ nhà tới trường, quãng đường đầu dài 200m Đào đi mất 1phút 40s;
quãng đường còn lại dài 300m Đào đi mất 100s. Vận tốc trung bình của Đào trên mỗi
đoạn đường và cả đoạn đường lần lượt là:
A. 2m/s; 3m/s; 2,5m/s
B. 3m/s; 2,5m/s; 2m/s
C. 2m/s; 2,5m/s; 3m/s
D.3m/s; 2m/s; 2,5m/s
Câu 15: Một người đi xe máy trên đoạn đường ABC. Biết trên đoạn đường AB người đó
đi với vận tốc 16km/h, trong thời gian t 1 = 15 phút; trên đoạn đường BC người đó đi với
vận tốc 24km/h, trong thời gian t2 = 25 phút. Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn
đường ABC là:
A.18km/h
B.20km/h
C.21km/h
D.22km/h
5


Ôn tập Vật Lí 8
Câu 16: Một xe đạp đi từ A đến B, nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc 20 km/h, nửa
còn lại đi với vận tốc 30km/h. Hỏi vận tốc trung bình của xe đạp trên cả quãng đường?
A. 25km/h
B. 24 km/h
C. 50km/h
D. 10km/h
Câu 17: Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 400m. Nửa quãng đường đầu, xe đi
với vận tốc v1, nửa quãng đường sau xe đi trên cát nên vận tốc v 2 chỉ bằng nửa vận tốc
v1. Hãy tính v1 để người đó đi từ A đến B trong 1 phút.
A. 5m/s

B. 40km/h
C. 7,5 m/s
D. 36km/h
Câu 18: Kết luận nào sau đây không đúng:
A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
B. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động
C. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.
D. Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.
Câu 19: Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến
dạng vừa bị biến đổi chuyển động.
A. Gió thổi cành lá đung đưa
B. Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennít bị bật ngược trở lại
C. Một vật đang rơi từ trên cao xuống
D. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.
Câu 20: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét
nào sau đây là đúng?
A. Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng
B. Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau
C. Hai lực tác dụng có phương khác nhau
D. Hai lực tác dụng có cùng chiều
Câu 21: Một xe ơ tơ đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe
sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Hành khách nghiêng sang phải
B. Hành khách nghiêng sang trái
C. Hành khách ngã về phía trước
D. Hành khách ngã về phía sau
Câu 22: Khi ngồi trên ơ tơ hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận
xét nào là đúng?
A. Xe đột ngột tăng vận tốc
B. Xe đột ngột giảm vận tốc

C. Xe đột ngột rẽ sang phải
D. Xe đột ngột rẽ sang trái
Câu 23: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
A. Hòn đá lăn từ trên núi xuống
B. Xe máy chạy trên đường
C. Lá rơi từ trên cao xuống
D. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa
Câu 24: Hai lực cân bằng là hai lực:
A. cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.
B. cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.
C. đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.
D. đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.
Câu 25: Khi có lực tác dụng, mọi vật đều khơng thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì
mọi vật đều có:
6


Ôn tập Vật Lí 8
A. ma sát
B. trọng lực
C. quán tính
D. đàn hồi
Câu 26: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu
dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng? A. 0,5 N
B. Nhỏ
hơn 0,5 N
C. 5N
D. Nhỏ hơn 5N
Câu 27. Có 3 vật chuyển động với các vận tốc tương ứng: v1 = 54km/h; v2 = 10m/s; v3
= 0,02km/s. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng với thứ tự tăng dần của vân tốc .

A. v1 < v2 < v3
B. v3 < v2 < v1
C. v2 < v1 < v3
D. v2 < v3 < v1
Câu 28. Một quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng
của những lực nào ?
A. Quyển sách không chịu tác dụng của một lực nào cả.
B. Quyển sách chỉ chịu tác dụng của lực đỡ mặt bàn.
C. Quyển sách chịu tác dụng của trọng lực và lực đỡ của mặt bàn.
D. Quyển sách chỉ chịu tác dụng của träng lùc.
Câu 29: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Câu 30: Khi xe đang chuyển động, muốn xe đứng lại, người ta dùng phanh xe để:
A. tăng ma sát trượt
B. tăng ma sát lăn
C. tăng ma sát nghỉ
D. tăng quán tính
Câu 31: Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt
đường là:
A. ma sát trượt
B. ma sát nghỉ
C. ma sát lăn
D. lực quán tính
Câu 32: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt
A.Viên bi lăn trên cát
B. Bánh xe đạp chạy trên đường
C. Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động

D. Khi viết phấn trên bảng
Câu 33: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn
A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe
B. Ma sát khi đánh diêm
C. Ma sát tay cầm quả bóng
D. Ma sát giữa bánh xe với mặt đường
Câu 34: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ
A. Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà
B. Quả dừa rơi từ trên cao xuống
C. Chuyển động của cành cây khi gió thổi
D. Chiếc ơ tơ nằm n trên mặt đường dốc
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ma sát
A. Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác
B. Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
7


Ôn tập Vật Lí 8
C. Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt
D. Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
Câu 36: Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?
A. Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc
B. Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc
C. Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu 37: Một xe máy chuyển động đều, lực kéo của động cơ là 500N. Độ lớn của lực ma
sát là:
A. 500N
B. Lớn hơn 500N
C. Nhỏ hơn 500N

D. Chưa thể tính được
Câu 38: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang
khi có lực tác dụng là 35 N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn
là:
A. Fms = 35N
B. Fms = 50N
C. Fms > 35N
D. Fms < 35N
Câu 39: Một đoàn tàu khi vào ga, biết lực kéo của đầu máy là 20000N. Hỏi độ lớn của
lực ma sát khi đó là:
A. 20000N
B. Lớn hơn 20000N
C. Nhỏ hơn 20000N
D.Khơng thể tính được
Câu 40: Một ơ tơ đi từ Huế vào Đà Nẵng với vận tốc trung bình 48km/h. Trong đó nửa
qng đường đầu ơtơ đi với vận tốc 40 km/h. Hỏi vận tốc ở nửa quãng đường sau?
A. 50km/h
B. 44 km/h
C. 60km/h
D. 68km/h
Câu 41: Thả viên bi trên máng nghiêng và máng
ngang như hình vẽ.
A
Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác
A. Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến B
B. Viên bi chuyển động chậm dần từ B đến C
B
C
C. Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến C
D. Viên bi chuyển động không đều trên đoạn AC

Câu 42: Cơng thức tính vận tốc trung bình trên quãng đường gồm 2 đoạn s1 và s2 là:
s

1
A. v  t
1

s

2
B. v  t
2

C. v 

v1  v 2
2

s s

1
2
D. v  t  t
1

2

Câu 43: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều
A. Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống
B. Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất

C. Chuyển động của đầu cách quạt
D. Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế
Câu 44: Đào đi bộ từ nhà tới trường, quãng đường đầu dài 200m Đào đi mất 1phút 40s;
quãng đường còn lại dài 300m Đào đi mất 100s. Vận tốc trung bình của Đào trên mỗi
đoạn đường và cả đoạn đường lần lượt là:
8

D


Ôn tập Vật Lí 8
B. 3m/s; 2,5m/s; 2m/s
C. 2m/s; 2,5m/s; 3m/s D. 3m/s;

A. 2m/s; 3m/s; 2,5m/s
2m/s; 2,5m/s
Câu 45: Tàu Thống Nhất TN1 đi từ ga Huế vào ga Sài Gòn mất 20h. Biết vận tốc trung
bình của tàu là 15m/s. Hỏi chiều dài của đường ray từ Huế vào Sài Gòn?
A. 3000km
B.1080km
C. 1000km
D. 1333km
Câu 46: Trong trận đấu giữa Đức và Áo ở EURO 2008, Tiền vệ Mai-Cơn BaLack của
đội tuyển Đức sút phạt cách khung thành của đội Áo 30m. Các chun gia tính được
vận tốc trung bình của quả đá phạt đó lên tới 108km/h. Hỏi thời gian bóng bay?
A. 1s
B. 36s
C. 1,5s
D. 3,6s
Câu 47: Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m

hết 30s. Hỏi vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
A. 50m/s
B. 8m/s
C. 4,67m/s
D. 3m/s
Câu 48 : Một học sinh vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1.000m với
thời gian là 2 phút 5 giây. Vận tốc của học sinh đó là
A. 40m/s
B. 8m/s
C. 4,88m/s
D. 120m/s
Câu 49: Một người đi xe đạp trên đoạn đường MNPQ. Biết trên đoạn đường MN = s 1
người đó đi với vận tốc v1, trong thời gian t1; trên đoạn đường NP = s2 người đó đi với
vận tốc v2, trong thời gian t2; trên đoạn đường PQ = s 3 người đó đi với vận tốc v3, trong
thời gian t3. Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn đường MNPQ được tính bởi
cơng thức:
s s s
v v v
1 2 3
1
2
3
v

A.
B.
C.
v
t t t
3

1 2 3
s
s
s
v t v t v t
1
 2  3
1
1
2
2
3
3
v
t
t 2 t3
D.
t t t
v 1
1 2 3
3
Câu 50 : Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 0,9km trong thời gian
10 phút. Vận tốc trung bình của học sinh đó là:
A.
15 m/s
B.
1,5 m/s
C.
9
km/h

D.
0,9 km/h
Câu 51: Một xe máy di chuyển giữa hai địa điểm A và B. Vận tốc trong 1/2 thời gian
đầu là 30km/h và trong 1/2 thời gian sau là 15m/s. Vận tốc trung bình của ơ tơ trên cả
đoạn đường là:
A.
42 km/h
B.
22,5 km/h
C.
36 km/h
D.
54 km/h
Câu 52: Một người đi xe máy trên đoạn đường ABC. Biết trên đoạn đường AB người đó
đi với vận tốc 16km/h, trong thời gian t 1 = 15 phút; trên đoạn đường BC người đó đi với
vận tốc 24km/h, trong thời gian t2 = 25 phút. Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn
đường ABC là:
9


Ơn tập Vật Lí 8
A.
18km/h
B.
20km/h
C.
21km/h
D.
22km/h
Câu 53: Một ơ tơ lên dốc với vận tốc 16km/h, khi xuống lại dốc đó, ô tô này chuyển

động nhanh gấp đôi khi lên dốc. Vận tốc trung bình của ơ tơ trong cả hai đoạn đường lên
dốc và xuống dốc là
A. 24km/h
B. 32km/h
C. 21,33km/h
D. 16km/h
Câu 54: Một xe đạp đi từ A đến B, nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc 20 km/h, nửa
còn lại đi với vận tốc 30km/h. Hỏi vận tốc trung bình của xe đạp trên cả quãng đường?
A. 25km/h
B. 24 km/h
C. 50km/h
D. 10km/h
Câu 55: Một ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng với vận tốc trung bình 48km/h. Trong đó nửa
qng đường đầu ơtơ đi với vận tốc 40 km/h. Hỏi vận tốc ở nửa quãng đường sau?
A. 50km/h
B. 44 km/h
C. 60km/h
D. 68km/h
Câu 56: Bắn một viên bi lên một máng nghiêng, sau đó viên bi lăn xuống với vận tốc 6
cm/s. Biết vận tốc trung bình của viên bi cả đi lên và đi xuống là 4 cm/s. Hỏi vận tốc của
viên bi khi đi lên?
A. 3cm/s
B. 3m/s
C. 5cm/s
D. 5m/s
Câu 57. Một tàu hỏa đi từ ga Hà Nội và ga Huế. Nửa thời gian đầu tàu đi với vận tốc
70km/h. Nửa thời gian còn lại tàu đi với vận tốc v2. Biết vận tốc trung bình của tàu hoả
trên cả quãng đường là 60 km/h. Tính v2.
A. 60 km/h
B. 50km/h

C. 58,33 km/h
D. 55km/h
Câu 58: Hai bến sơng A và B cách nhau 24 km, dịng nước chảy đều theo hướng A đến
B với vận tốc 6km/h. Một canô đi từ A đến B mất 1h. Cũng với canơ đó đi ngược dịng
mất bao lâu? Biết công suất máy của canô là không đổi.
A. 1h30phút
B. 1h15 phút
C. 2h
D. 2,5h
Câu 59: Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 400m. Nửa quãng đường đầu, xe đi
với vận tốc v1, nửa quãng đường sau xe đi trên cát nên vận tốc v 2 chỉ bằng nửa vận tốc
v1. Hãy tính v1 để người đó đi từ A đến B trong 1 phút.
A. 5m/s
B. 40km/h
C. 7,5 m/s
D. 36km/h
Câu 60: Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với
vận tốc v1=20km/h. Trong nửa thời gian cịn lại người đó đi với vận tốc v 2=10km/h, nửa
cuối cùng đi với vận tốc v3=5km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB.
A. 10,9 km/h
B. 11,67km/h
C. 7,5 km/h
D. 15km/h
Câu 61: Kết luận nào sau đây không đúng:
A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
10


Ôn tập Vật Lí 8
B. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.

C. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.
D. Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.
Câu 62: Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến
dạng vừa bị biến đổi chuyển động.
A. Gió thổi cành lá đung đưa
B. Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennít bị bật ngược trở lại
C. Một vật đang rơi từ trên cao xuống
D. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.
Câu 63: Trong các chuyển động dưới đây chuyển động nào do tác dụng của trọng lực.
A. Xe đi trên đường
B. Thác nước đổ từ trên cao xuống
C. Mũi tên bắn ra từ cánh cung
D. Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất
Câu 64: Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà khơng có lực tác dụng.
A. Xe máy đang đi trên đường
B. Xe đạp chuyển động trên đường do qn tính.
C. Chiếc thuyền chạy trên sơng
D. Chiếc đu quay đang quay
Câu 65: Hãy chọn câu trả lời đúng
Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :
A. Phương, chiều
B. Điểm đặt, phương, chiều
C. Điểm đặt, phương, độ lớn
D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn
Câu 66: Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo
phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật?
Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Cùng phương cùng chiều với vận tốc
B. Cùng phương ngược chiều với vận tốc
C. Có phương vng góc với với vận tốc

D. Có phương bất kỳ so với vận tốc
Câu 67: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét
nào sau đây là đúng?
A. Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng
B. Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau
C. Hai lực tác dụng có phương khác nhau D. Hai lực tác dụng có cùng chiều
Câu 68: Một xe ơ tơ đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe
sẽ như thế nào?Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Hành khách nghiêng sang phải
B. Hành khách nghiêng sang trái
C. Hành khách ngã về phía trước
D. Hành khách ngã về phía sau
Câu 69: Hai lực cân bằng là hai lực:
A. cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.
B. cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.
C. đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.
D. đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.
Câu 70: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
11


Ôn tập Vật Lí 8
Câu 71: Hiếu đưa 1 vật nặng hình trụ lên cao bằng 2 cách, hoặc là lăn vật trên mặt
phẳng nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào lực ma sát lớn
hơn?
A. Lăn vật

B. Kéo vật
C. Cả 2 cách như nhau
D. Không so sánh được.
Câu 72: Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm giảm ma sát?
A. Trước khi cử tạ, vận động viên xoa tay và dụng cụ vào phấn thơm
B. Dùng sức nắm chặt bình dầu, bình dầu mới khơng tuột
C. Khi trượt tuyết, tăng thêm diện tích của ván trượt
D. Bò kéo xe rất tốn sức cần phải bỏ bớt 1 ít hàng hố trên xe
Câu 73 : Khi đồn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn
bằng lực nào ?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu
B. Trọng lực của tàu
C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray
D. Cả ba lực trên
Câu 74 : Đơn vị của áp lực là:
A.
N/m2
B.
Pa
C.
N
D. N/cm2
Câu 75: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
A. phương của lực
B. chiều của lực
C. điểm đặt của lực
D. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
Câu 76: Công thức nào sau đây là cơng thức tính áp suất:
A.


p

F

S

B.

p F .s

C.

p

P
S

p d .V
D.
Câu 77: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
Câu 78: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng.
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình khơng phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ
sâu.
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.

Câu 79: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên
Câu 80: Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
A. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong
lịng nó.
B. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
C. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
D. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
12


Ơn tập Vật Lí 8
Câu 81: Cơng thức tính áp suất chất lỏng là:
A. p 

d
h

B. p= d.h

C. p = d.V

D. p 

h
d


Câu 82: Trong các kết luận sau, kết luận nào khơng đúng đối với bình thơng nhau?
A. Bình thơng nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thơng nhau.
B. Tiết diện của các nhánh bình thơng nhau phải bằng nhau.
C. Trong bình thơng nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
D. Trong bình thơng nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các
nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.
Câu 83 : Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875 000
N/m2, một lúc sau áp kế chỉ 1 165 000 N/m2. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tàu đang lặn xuống
B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang
C. Tàu đang từ từ nổi lên D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang
Câu 84: Hút bớt khơng khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị
bẹp lại là vì:
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng
C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khi quyển ở bên ngồi hộp lớn hơn làm nó bẹp
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi
Câu 85: Câu nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về áp suất khí quyển?
A. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng cơng thức p= hd.
B. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong
ống Tơrixenli.
C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
D. Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
Câu 86: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào KHƠNG do áp suất khí quyển
gây ra.
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước khơng
chảy ra ngồi.
B. Con người có thể hít khơng khí vào phổi
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn
D. Vật rơi từ trên cao xuống

Câu 87: Lực đẩy Acsimét phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 88: Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. Lực đẩy Ac si met cùng chiều với trọng lực.
B. Lực đẩy Ac si met tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi
phương.
C. Lực đẩy Ac si met có điểm đặt ở vật.
13


Ôn tập Vật Lí 8
D. Lực đẩy Ac si met ln có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Câu 89: Cơng thức tính lực đẩy Acsimét là:
A. FA= D.V
B. FA= Pvật
C. FA= d.V
D. FA= d.h
Câu 90: Có một vật nổi trên mặt một chất lỏng. Lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên vật
được tính như thế nào?
A. Bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích của vật.
B. Bằng trọng lượng của phần vật nổi trên mặt chất lỏng.
C. Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong chất lỏng.
D. Bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 91: Chọn câu trả lời sai Cơng suất có đơn vị là:
A. t (w)
B. Kilơốt (kw)
C. Kilơốt giờ (kwh)

D. Mã lực.
C©u 92: Áp suất là :
A Lực tác dụng lên mặt bị ép.
B. Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích
C. Lực ép vng góc với mặt bị ép.
D. Độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện
tích bị ép.
C©u 93: Khi cầm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi cầm nó trong khơng
khí. Sở dĩ như vậy là vì:
A. khối lượng của tảng đá thay đổi
B. khối lượng của nước thay đổi
C. có lực đẩy của nước
D. có lực đẩy của tảng đá
C©u 94: Trong các ví dụ về vật đứng n so với các vật mốc, ví dụ nào sau đây là
sai?
A. Ơtơ đỗ trong bến xe là đứng n, vật mốc chọn là bến xe.
B. Các học sinh ngồi trong lớp là đứng yên so với học sinh đang đi trong sân trường.
C. So với hành khách ngồi trong toa tàu thì toa tàu là vật đứng yên.
D. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn, vật mốc chọn là mặt bàn.
C©u 95: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào khơng có cơng cơ học?
A. Người lực sỹ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
B. Người công nhân đang cố đẩy hịn đá nhưng hịn đá khơng di chuyển.
C. Người cơng nhân đang đẩy xe gng làm xe chuyển động.
D. Người cơng nhân đang dùng rịng rọc kéo vật nặng lên cao.
C©u 96: 20m/s = ... km/h:
A. 36km/h
B.0,015 km/h
C. 72 km/h
D. 54 km/h
Câu 97: Bỏ đinh sắt vào một cái ly . Nếu rót thủy ngân vào ly thì hiện tượng gì sẽ xảy

ra? Biết trọng lượng riêng của sắt là 78000N/m 3, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136
000 N/ m3.
A.Đinh sắt chìm dưới đáy ly.
B.Đinh sắt nổi lên.
C.Lúc đầu nổi lên sau lại chìm xuống.
D. Đinh sắt lơ lửng trong thủy ngân.
Câu 98: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngồi khơng khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả
nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
A.Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không thay đổi
D. Chỉ số 0.
14


Ôn tập Vật Lí 8
Câu 99: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Acsimet
B. Lực đẩy Acsimét và lực ma sát
C. Trọng lực
D. Trọng lực và lực đẩy Acsimét
Câu 100: Cơng thức tính công cơ học
A: A= F + s

B: A =

F
s

C: A =


P
t

D. A = F.s

B. Tự luận
Câu 1 . Khi xe đột ngột thắng gấp, hành khách trên xe ngã về phía nào? Vì sao?
Câu 2 .Tại sao khi lên cao nhanh quá, như ngồi trong máy bay, người ta thấy ù tai?
Câu 3. Tại sao vỏ bánh xe có rãnh?
Câu 4 . Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma sát có
ích hay có hại?
a. Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.
b. Ơ tơ đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy
c. Giày đi mãi đế bị mịn.
d. Mặt lốp ơ tơ vận tải phải có khía sâu hơn mặt lốp xe đạp.
c. Phải bơi nhựa thông vào dây cung ở đàn kéo nhị (đàn cị)
Câu 5 . Lúc chạy để tránh con chó đuổi bắt, con cáo thường thốt thân bằng cách bất
thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó định ngoạm cắn nó. Tại sao
làm như vậy chó lại khó bắt được cáo?
Câu 6 . Tại sao khi nhổ cỏ dại không nên dứt quá đột ngột, kể cả khi rễ cỏ bám trong đất
không được chắc?
Câu 7. Tại sao chạy lấy đà trước, ta lại nhảy được xa hơn là đứng tại chỗ nhảy ngay?
Câu 8 . Khi bị trượt chân hay bị vấp ngã, người ta ngã như thế nào?
Câu 9. Minh và Nam đứng quan sát một em bé ngồi trên vòng đu đang quay ngang.
Minh thấy khoảng cách từ em bé đến tâm đu quay không đổi nên cho rằng em bé đứng
yên.
Nam thấy vị trí của em bé ln thay đổi so với tâm đu quay nên cho rằng em bé chuyển
động. Ai đúng, ai sai? Tại sao?
Câu 10. Long và Vân cùng ngồi trong một khoang tàu thủy đang đậu ở bến. Long nhìn

qua cửa sổ bên trái quan sát một tàu khác bên cạnh và nói tàu mình đang chạy.
Vân nhìn qua cửa sổ bên phải quan sát bến tàu và nói rằng tàu mình đứng n.
Ai nói đúng? Vì sao hai người lại có nhận xét khác nhau?
Câu 11. Một xe chuyển động từ A về B. Nửa quãng đường đầu vận tốc của xe là v1, nửa
quãng đường sau vận tốc của xe là v2. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng
đường.
Câu 12. Một xe chuyển động từ A về B. Nửa quãng đường đầu vận tốc của xe là v1 =
40km/h, nửa quãng đường sau vận tốc của xe là v2 = 60km/h. Tính vận tốc trung bình
của xe trên cả quãng đường.
15


Ôn tập Vật Lí 8
Câu 13. Một xe chuyển động từ A về B. Nửa quãng đường đầu vận tốc của xe là v1 =
40km/h, nửa quãng đường sau vận tốc của xe v2. Tính v2 biết vận tốc trung bình của xe
trên cả quãng đường là v = 48km/h.
Câu 14. Một xe chuyển động từ A về B. Vận tốc của xe trong
= 40km/h, trong

1
quãng đường đầu là v1
3

1
quãng đường tiếp theo là v2 = 60km/h và vận tốc trên qng đường
3

cịn lại là v3 = 30km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.
Câu 15. Một xe chuyển động từ A về B. Vận tốc của xe trong
= 40km/h, trong


1
quãng đường đầu là v1
3

1
quãng đường tiếp theo là v2 = 60km/h và vận tốc trên qng đường
3

cịn lại là v3. Tính v3 biết vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là v = 40km/h.
Câu 16. Một xe chuyển động từ A về B. Nửa thời gian đầu vận tốc của xe là v1, nửa thời
gian sau vận tốc của xe là v2. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả qng đường AB.
Câu 17. Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên
một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.
Câu 18. Một chiếc tàu bị thủng một lỗ nhỏ ở độ sâu 2,8m. Người ta đặt một miếng vá áp
vào lỗ thủng từ phía trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá
nếu lỗ thủng rộng 150cm2 và trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m2.
Câu 19. : Một tàu ngầm di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất
2,02.106N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106N/m2
Câu 20. Một bình thơng nhau chứa nước biển. người ta đổ thêm xăng vào một nhánh.
Hai mặt thống ở hai nhánh chênh lệch nhau 18mm. Tính độ cao của cột xăng.Cho biết
trọng lượng riêng của nước biển là 10 300N/m3 và của xăng là 7000N/m3.
Câu 21. Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ
cao 12m. Tính cơng thực hiện được trong trường hợp này.
Câu 23. Tính cơng suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi 10000 bước và
mỗi bước cần một công là 40J.
Câu 24. Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ơtơ mà em biết. Tính cơng của
một trong các động cơ ơtơ đó khi nó làm việc hết cơng suất trong thời gian 2 giờ.

16



Ôn tập Vật Lí 8

III.HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
A. Trắc Nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

C
B
C
A
B
B

C
D
A
C
B
D
D
A
A
B
D

26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42


C
B
C
C
A
C
D
D
D
C
B
A
C
B
C
C
D

51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62

63
64
65
66
67
17

A
A
D
B
C
A
B
C
D
A
A
B
B
B
D
A
A

76
77
78
79
80

81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92

A
B
A
D
A
B
B
A
C
A
D
D
C
C
D
C
C



18
19
20
21
22
23
24
25

A
B
A
C
D
D
B
C

43
44
45
46
47
48
49
50

Ơn tập Vật Lí 8

B
68
A
69
B
70
A
71
D
72
A
73
B
74
B
75

C
B
C
A
D
B
C
D

93
94
95
96

97
98
99
100

C
A
C
C
A
B
D
D

B. Tự luận
Câu 1 . Khi xe đột ngột thắng gấp, hành khách trên xe ngã về phía nào? Vì sao?
HD: Vì khi xe đang chuyển động thì người chuyển động cùng với xe . Nhưng khi xe
thắng gấp thì phần chân của hành khách dừng lại cùng với sàn xe, nhưng vì phần đầu và
phần thân của hành khách có qn tính nên hành khách sẽ ngã về phía trước
Câu 2 .Tại sao khi lên cao nhanh quá, như ngồi trong máy bay, người ta thấy ù tai?
HD:
Khi cơ thể bị đưa nhanh lên cao, áp suất khơng khí trong tai giữa chưa kịp cân bằng với
áp suất khí quyển. Màng tai lúc đấy bị đẩy ra phía ngồi và người ta cảm thấy ù tai, đau
tai.
Câu 3. Tại sao vỏ bánh xe có rãnh?
HD:
Để làm tăng lực ma sát. Bánh xe bám vào mặt đường mà không bị trơn trượt.
Câu 4 . Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma
sát có ích hay có hại?
a. Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

b. Ơ tơ đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy
c. Giày đi mãi đế bị mòn.
d. Mặt lốp ơ tơ vận tải phải có khía sâu hơn mặt lốp xe đạp.
c. Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở đàn kéo nhị (đàn cò)
HD:
a. Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân
người rất nhỏ. Ma sát trong hiện tượng này là có ích.
b. Ơ tơ đi trên đường đất mềm có bùn, khi đó lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt
đường quá nhỏ nên bánh xe ô tô bị quay trượt trên mặt đường. Ma sát trong trường hợp
này là có lợi.
c. Giày đi mãi đế bị mịn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế. Ma sát
trong trường hợp này có hại.
d. Khía rãnh ở mặt bánh lốp ơ tơ vận tải phải có độ sâu hơn mặt lốp xe đạp để
tăng thêm độ ma sát giữa lốp với mặt đường. Ma sát này có lợi để tăng độ bám của lốp
xe với mặt đường lúc xe chuyển động. Khi phanh, lực ma sát giữa mặt đường với bánh
xe đủ lớn làm xe nhanh chóng dừng lại. Ma sát ở trường hợp này là có lợi.
18


Ôn tập Vật Lí 8
Câu 5 . Lúc chạy để tránh con chó đuổi bắt, con cáo thường thốt thân bằng cách
bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó định ngoạm cắn nó.
Tại sao làm như vậy chó lại khó bắt được cáo?
HD:
Khi cáo bất thình lình thay đổi hướng chạy, con chó sẽ khơng thể chạy được theo cáo, vì
theo qn tính, chó cịn phải chạy hướng cũ thêm một lúc nữa.
Câu 6 . Tại sao khi nhổ cỏ dại không nên dứt quá đột ngột, kể cả khi rễ cỏ bám
trong đất không được chắc?
HD:
- Khi nhổ cỏ quá đột ngột thì rễ cỏ chưa kịp chuyển động thân đã bị đứt. Rễ vẫn nằm

trong đất, cỏ dại sẽ nhanh chóng mọc lại.
Câu 7. Tại sao chạy lấy đà trước, ta lại nhảy được xa hơn là đứng tại chỗ nhảy
ngay?
HD:
Trong trường hợp này chuyển động theo quán tính được cộng thêm vào chuyển động
xuất hiện do việc đẩy người rời khỏi mặt đất.
Câu 8 . Khi bị trượt chân hay bị vấp ngã, người ta ngã như thế nào?
HD:
- Khi một người bị vấp thì hai chân dừng bước nhưng thân người vẫn tiếp tục chuyển
động, vì thế người đó bị ngã về phía trước
Câu 9. Minh và Nam đứng quan sát một em bé ngồi trên vòng đu đang quay
ngang. Minh thấy khoảng cách từ em bé đến tâm đu quay không đổi nên cho rằng
em bé đứng yên.
Nam thấy vị trí của em bé ln thay đổi so với tâm đu quay nên cho rằng em bé
chuyển động. Ai đúng, ai sai? Tại sao?
HD:
Cả hai ngươi đều đúng, sở dĩ họ có nhận xét khác nhau là vì chuyển động có tính tương
đối. Chuyển động hay đứng n tùy thuộc vào cách chọn vật làm mốc.
Trong trường hợp này, cả hai người đứng ở hai vị trí khác nhau, có thể Minh đang đứng
trên đu quay nên thấy khoảng cách từ mình đến tâm đu quay cũng như tới em bé là
không đổi => Thấy khoảng cách từ em bé đến tâm đu quay không đổi nên cho rằng em
bé đứng n.
Cịn Nam có thể đang đứng trên mặt đất nên thấy khoảng cách từ mình đến tâm đu quay
cũng như tới em bé là thay đổi => thấy vị trí của em bé ln thay đổi so với tâm đu quay
nên cho rằng em bé chuyển động.
Câu 10. Long và Vân cùng ngồi trong một khoang tàu thủy đang đậu ở bến. Long
nhìn qua cửa sổ bên trái quan sát một tàu khác bên cạnh và nói tàu mình đang
chạy.
Vân nhìn qua cửa sổ bên phải quan sát bến tàu và nói rằng tàu mình đứng n.
Ai nói đúng? Vì sao hai người lại có nhận xét khác nhau

19


Ôn tập Vật Lí 8
HD:
Tương tự Câu12, cả hai người đều đúng, sở dĩ họ có nhận xét khác nhau là vì chuyển
động có tính tương đối. Chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào cách chọn vật làm
mốc. Ở đây 2 người chọn hai vật làm mốc khác nhau nên có nhận xét khác nhau.
Vật làm mốc của Long là một tàu khác đang chuyển động nên thấy vị trí tương đối giữa
tàu của mình và tàu kia thay đổi nên nói tàu mình đang chạy.
Cịn Vân chọn vật làm mốc là bến tàu nên thấy vị trí tương đối giữa tàu của mình và bến
tàu khơng đổi nên nói rằng tàu mình đứng n.
Câu 11. Một xe chuyển động từ A về B. Nửa quãng đường đầu vận tốc của xe là v1,
nửa quãng đường sau vận tốc của xe là v2. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả
quãng đường.
HD:
Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường
AB.
S
(1)
v
S
S
Mặt khác, theo bài ra ta có t = 2v  2v (2)
1
2
2v1.v2
S
S
S

Từ (1) và (2) ta có: v  2v  2v � v  v  v
1
2
1
2

Thời gian đi từ A về B là t =

Câu 12. Một xe chuyển động từ A về B. Nửa quãng đường đầu vận tốc của xe là v1 =
40km/h, nửa quãng đường sau vận tốc của xe là v2 = 60km/h. Tính vận tốc trung
bình của xe trên cả quãng đường.
HD:
Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường
AB.
S
(1)
v
S
S
S
S

Mặt khác, theo bài ra ta có t = 2v  2v =
(2)
2.40 2.60
1
2
S
S
S


� v  48km / h.
Từ (1) và (2) ta có: 
v 2.40 2.60

Thời gian đi từ A về B là t =

Với cách làm tương tự ta có thể tính được vận tốc thành phần khi biết vận tốc trung
bình.
Câu 13. Một xe chuyển động từ A về B. Nửa quãng đường đầu vận tốc của xe là v1 =
40km/h, nửa quãng đường sau vận tốc của xe v2. Tính v2 biết vận tốc trung bình
của xe trên cả quãng đường là v = 48km/h.
HD:
Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường
AB.
20


Ôn tập Vật Lí 8
S S

(1)
v 48
S
S
S
S
Mặt khác, theo bài ra ta có t = 2v  2v = 2.40  2.v (2)
1
2

2
S
S
S
Từ (1) và (2) ta có: 48  2.40  2.v � v2  60km / h.
2

Thời gian đi từ A về B là t =

Câu 14. Một xe chuyển động từ A về B. Vận tốc của xe trong
v1 = 40km/h, trong

1
quãng đường đầu là
3

1
quãng đường tiếp theo là v2 = 60km/h và vận tốc trên quãng
3

đường cịn lại là v3 = 30km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.
HD:
Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường
AB.
S
(1)
v
S
S
S

S
S
S
S
Mặt khác, theo bài ra ta có t = 3v  3v  3v  120  180  90  40 (2)
1
2
3
S S
Từ (1) và (2) ta có:  � v  40km / h.
v 40
1
Câu 15. Một xe chuyển động từ A về B. Vận tốc của xe trong quãng đường đầu là
3
1
v1 = 40km/h, trong quãng đường tiếp theo là v2 = 60km/h và vận tốc trên quãng
3

Thời gian đi từ A về B là t =

đường còn lại là v3. Tính v3 biết vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là v
= 40km/h.
HD:
Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường
AB.
S S

(1)
v 40
S

S
S
S
S
S
S
S
Mặt khác, theo bài ra ta có t = 3v  3v  3v  120  180  3.v  72  3.v (2)
1
2
3
3
3
S
S
S
Từ (1) và (2) ta có: 40  72  3.v � v3  30km / h.
3

Thời gian đi từ A về B là t =

Câu 16. Một xe chuyển động từ A về B. Nửa thời gian đầu vận tốc của xe là v1, nửa
thời gian sau vận tốc của xe là v2. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng
đường AB.
HD:
Gọi t là tổng thời gian xe chuyển động từ A về B, v là vận tốc trung bình của xe.
Độ dài quãng đường AB là: S = v.t (1)
21



Ơn tập Vật Lí 8
Theo bài ta có:

t
2

S = v1.  v2 .

t
(2)
2

Câu 17. Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng
và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.
HD:
Áp suất của nước ở đáy thùng là:
p1 = d.h1 = 10 000 . 1,2 = 12 000N/m2
Áp suất của nước lên điểm cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10 000 . (1,2 – 0,4) = 8 000N/m2
Câu 18. Một chiếc tàu bị thủng một lỗ nhỏ ở độ sâu 2,8m. Người ta đặt một miếng
vá áp vào lỗ thủng từ phía trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ
miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150cm2 và trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m2.
HD:
Áp suất do nước gây ra tạo chỗ thủng là:
P = d.h = 10 000 . 2,8 = 28 000N/m2
Lực tối thiểu để giữ miếng ván là
F = p.s = 28 000 . 0,015 = 420N
Câu 19. Một tàu ngầm di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất
2,02.106N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106N/m2
HD:

Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống? Vì sao khẳng định được như vậy?
⟹ Trả lời: Áp suất tác dụng lên vỏ tàu ngầm, tức là cột nước ở phía trên tàu ngầm
giảm. Vậy tàu ngầm đã nổi lên
 Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên. Cho biết trọng lượng riêng của nước
biển là 10300N/m2.
⟹ Trả lời: Áp dụng công thức p = dh, rút ra h1 =
- Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước: h1 = 196m
- Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước: h2= 83,5m
Câu 20. Một bình thơng nhau chứa nước biển. người ta đổ thêm xăng vào một
nhánh. Hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 18mm. Tính độ cao của cột
xăng.Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là 10 300N/m3 và của xăng là
7000N/m3.
HD:
Xét hai điểm A và trong hai nhánh nằm trong cùng một mặt phẳng ngang trùng với
mặt phân cách giữa xăng và nước biển.
Ta có: pA = pB. Mặt khác pA = d1h1; pB = d2h2
Nên d1h1 = d2h2
Theo hình vẽ thì h2 = h1 – h. Do đó:
d1h1 = d2 (h1 – h) = d2h2 – d2h
(d2 – d1) h1 = d2h
22


Ôn tập Vật Lí 8
h1 =

=

= 56mm


Câu 21. Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên
độ cao 12m. Tính cơng thực hiện được trong trường hợp này.
HD:
1. Thùng hàng có khối lượng là 2 500kg nên có trọng lượng là 25 000N.
Cơng thực hiện được khi nâng thùng hàng lên độ cao 12m là:
A = F.s = P.s = 25 000.12 = 300 000J = 300kJ.
Câu 22. Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút
công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc của xe.
Giải
Quãng đường xe đi được S = A/F = 360000/600 = 600m
Vận tốc chuyển động cua xe: v = S/t = 600/300 = 2m/s
Câu 23. Tính cơng suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi 10000
bước và mỗi bước cần một cơng là 40J.
HD:
Cơng người đó đi được: A = 10 000. 40 = 400 000J
Thời gian người đó đi bộ là: t = 2.3600 = 7200s
Công suất của một người đi bộ là:
P = A/t = 400000/7200 ≈ 55,55W
Câu 24. Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ơtơ mà em biết. Tính cơng
của một trong các động cơ ơtơ đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2
giờ.
HD:
Gọi công suất của động cơ ôtô là P
Thời gian làm việc là t = 2giờ = 7 200s
Công của động cơ: A = P. t = 7 200P (J)

--------------Hết-------------------

23




×