Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

Kiểm toán thuế trong kiểm toán tài chính tại Công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam .doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (450.54 KB, 84 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Xu thế chung của thế giới trong giai đoạn hiện nay là khu vực hoá các nền kinh
tế. Liên minh Châu Âu (EU) là một điển hình về xu thế nay, các nước Châu Âu đã xây
dựng cho mình một thị trường chung với một đồng tiền thống nhất. Nhận thấy tính đúng
đắn của xu thế này, Việt Nam đã tích cực tham gia vào hiệp hội các nước Đông Nam Á
(ASEAN) từ 10 năm nay và sắp tới sẽ là khu vực mậu địch tự do ASEAN (AFTA) với
mẫu hình là EU kết hợp những điều kiện và đặc trưng của khu vực Đông Nam.
Như vậy, một đòi hỏi mang tính bắt buộc là tất cả các doanh nghiệp phải công
khai hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình cho các bên quan tâm để tận dụng
mọi nguồn lực kinh tế có thể mang lại trong quá trình hội nhập. Kiểm toán đã hình
thành và phát triển ở Việt Nam trong những năm gần đây để đáp ứng đòi hỏi khách
quan đó. Do mới hình thành lại phải đáp ứng một lượng rất lớn khách hàng với những
điệu kiện khác nhau nên kiểm toán Việt Nam phải không ngừng học hỏi và hoàn thiện
mình. Ra đời trong điệu kiện đó, Công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam
(VAE) được thành lập bởi những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có
tầm nhìn sáng suốt, đã có hướng đi đúng đắn nhằm nhằm đáp ứng những điều kiện thực
tế. Tuy mới được thành lập (2001) nhưng công ty đã có những dấu ấn tích cực trong
lòng khách hàng. Với những việc đã làm được kết hợp với đường lối phát triển đúng
đắn của ban lãnh đạo công ty, VAE nhất định sẽ tạo dựng được thương hiệu của mình
trong thị trường kiểm toán Việt Nam. Được thực tập tại công ty kết hợp với sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo Đinh Thế Hùng và các anh chị trong phòng nghiệp vụ 3, em
hy vọng mình sẽ hiểu thêm về nghành nghề mình đã lựa chọn và tiếp thu những kiến
thức thực tế bổ ích.
Nhờ những kiến thức được nhà trường trang bị và kinh nghiệm thực tế thu nhận
được trong thời gian đầu thực tập tại công ty, em đã phần nào hiểu được về tầm quan trọng
của kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các đoanh nghiệp. Do
đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam” làm đề tại thực tập tốt nghiệp của mình. Đây
một là khoản mục quan trọng trong hầu hết các báo cáo tài chính nên trong quá trình
kiểm toán sẽ đặc biệt chú ý. Mặc dù đây là một đề tài khó nhưng với nổ lực của bản
thân cộng với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo và các bác, các anh chị trong công ty


Trang 1
kiểm toán và định giá Việt Nam, em hy vọng mình sẽ hoàn thành đề tài của mình một
cách xuất sắc.
Đề tài của em bao gồm 3 phần chính:
Phần1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo
tài chính tại các doanh nghiệp.
Phần 2: Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty
kiểm toán và định giá Việt Nam.
Phần 3: Một số nhận xét và những kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản
mục thuế do Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam thực hiện.
Trang 2
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về Thuế
1.1.1. Khái niệm
Lịch sử phát triển của loài người cho thấy khi loài người còn sống hoang sơ chưa
biết tập hợp thành những quần thể lớn thì chưa có nhà nước, chưa có thuế. Khi loài
người phát triển đến thời kỳ biết tập hợp, thống trị thì thuế đã hình thành. Xã hội càng
văn minh tiến bộ thì thuế khoá càng phát triển và phương thức đánh thuế càng tinh vi.
Sự xuất hiện của nhà nước đòi hỏi cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện cho nhà
nước tồn tại và thực hiện chức năng của mình. Nhà nước định quyền lực hiến định để
ban hành những quy định pháp luật cần thiết làm căn cứ phân phối tổng sản phẩm xẵ hội
và thu nhập quốc dân thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước. Sự xuất hiện sản phẩm
thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu tạo khả năng va nguồn thu để thuế tồn tại va phát
triển.
Như vậy, thuế là khoản đóng góp bắt buộc được nhà nước quy định thành luật để
mọi người dân ở trong diện nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước dùng chi tiêu cho
những việc công ích. Khoản đóng góp này bằng tiền chứ không thể trả bằng hiện vật
hay dịch vụ và đóng góp bằng tiền trực tiếp. Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng

với sự ra đời,tồn tại và phát triển của nhà nước.
Từ khái niệm trên, ta thấy thuế có những đặc điểm sau:
- Do pháp luật quy định các đối tượng nộp thuế phải nộp.
- Thuế thu một cách vĩnh viễn, không hoàn trả, không trả lãi
- Không có đối phần hay đền bù nhưng ngược lại một phần số thuế đã nộp cho
ngân sách nhà nước được trả về cho người dân một cách gián tiếp qua những
tiện nghi của xã hội như y tế, trường học, đường xá, và các quỹ phúc lợi
khác.
- Thuế là một hình thức điều tiết thu nhập công bằng, tránh tình trạng người có
thu nhập quá cao, người có thu nhập quá thấp để giảm sự bất công và chênh
lệch trong xã hội.
1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Trang 3
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.Nền tài chính vững chắc và
lành mạnh dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó thuế nội địa phải
trở thành nguồn thu chính góp phần tăng thu ngân sách. Thuế là công cụ quan trọng nhất
để phân phối điều tiết lợi tức quốc dân, thuế là công cụ quan trọng để góp phần tích cực
vào giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội
và chuẩn bị đIều kiện cho phát triển kinh tế lâu dài.
Với nền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải áp dụng thống nhất, không
phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Bao quát hết hoạt động sản xuất kinh doanh, các
nguồn thu nhập, mọi thu nhập chịu thuế.
Thuế cần khai thác từ thu nhập quốc dân do sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thuế
phải góp phần tích cực vào việc bội dưỡng và khai thác nguồn thu thuế ngày càng
phát triển.
THUẾ LÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
Thuế có vai trò quan trọng trong việc quản lý, hướng dẫn và khuyến khích phát
triển sản xuất, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi cho quốc kế dân
sinh, với mọi thành phần kinh tế.
Thông qua công tác quản lý các ngành chịu thuế, nhà nước sẽ:

Khuyến khích nâng đỡ những hoạt động kinh tế cần thiết, làm ăn có hiệu quả cao.
Thu hẹp, không khuyến khích những ngành nghề, mặt hàng xa xỉ, lãng phí.
Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Hướng dẫn và khuyến khích hợp tác đầu tư với nước ngoài và đẩy mạnh hoạt động
nhập khẩu đồng thời bảo vệ sản xuất nội địa.
Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội.
Hệ thống thuế được áp dụng thông nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh
tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội. Tất cả các cá
nhân và các tổ choc kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy định.Người có
thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn người có thu nhập thấp, tuy nhiên phải cho
người có thu nhập cao chính đáng được hưởng hiệu quả lao động của mình thì mới
khuyến khich được họ phát triển sản xuất kinh doanh, tức la cơ quan thuế phảI tinh thue
thu thuế theo luật thuế quy định, tránh lạm thu, tránh trùng lắp để đảm bảo công bằng xã
hội.
Trang 4
Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâm của bất
cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh.
1.1.3. Giới thiệu một số loại thuế
1.1.3.1.Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ,do người tiêu thụ phải trả khi mua hàng
hoá, sản phẩm hay hưởng thụ các dịch vụ. Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu
thông đến tiêu dùng.
Ưu điểm của loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tính thuế
GTGT phảI nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh được khấu trừ số thuế GTGT đã nộp ở khâu
trước. Việc khai, nộp thuế và tính thuế tương đối đơn giản. Hiệu năng của thuế (số thu
nhập của một quốc gia có thể thu được do việc áp dụng thuế GTGT) cao. Đối tượng nộp
thuế có thể tự kiểm soát nhau.
Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hưởng đến sự ổn định của nền

kinh tế vì chinh người tiêu thụ la người phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua hàng.
Đối tượng chịu thuế và không chịu GTGT thuế
Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của
chính phủ đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
Các đối tượng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4
Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ và quy định nêu
tại mục II, phần A Thông tư số 122/2000/TT - BTC ngày 29/12/2000 và một số thông
tư bổ xung của Bộ tài chính.
Hiện nay các đối tượng chịu thuế được quy định mới nhất tại luât sửa đổi bổ
xung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2004.
Đối tượng nộp thuế
Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành
nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức kinh
doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi chung là người nhập khẩu ) đều là
đối tượng nộp thuế GTGT.
Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
Trang 5
Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh
nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước và luật hợp tác xã.
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp
khác.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt
động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc lập và
các đối tượng kinh tế khác.
Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá trị thuế và thuế suất thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế GTGT.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu.
Giá nhập khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính
thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh
hoạt động này.
Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hinh thức cho
thuê là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng
kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền trả
từng kỳ hoặc trả trước.
Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa có thuế
của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế ( bao gồm tiền công,
nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế của
công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trường hợp xây dựng,
lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công trình, phần công việc
hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao.
Trang 6
Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi
giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa có thuế là căn cứ tính thuế được xác
định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng hoá, dịch vụ đó).
Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa
hồng, giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt động này.
Thuế suất thuế GTGT
Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20%
Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ có

mức thuế: 0%, 5%, 10%
Phương pháp tính thuế GTGT
Phương pháp trực tiếp
- Áp dụng với các đối tượng sau:
Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam, tổ chức cá nhân là người nước
ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ
làm căn cứ tính thuế theo phương pháp cấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh mua, bán vàng,
bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Xác định số thuế phải nộp:
= x
= -
Phương pháp khấu trừ
- Áp dụng với các đối tượng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp
thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác
xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh
khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên
GTGT đã nói ở trên.
- Xác định số thuế phải nộp:
= -
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra
(x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Trang 7
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua
hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu ( hoặc nộp
thay cho phí nước ngoàI ) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % quy
định tại các thông tư theo thông tư 122/2000/TT – BTC, thông tư 82/2002/TT – BTC,
thông tư 102/2003/TT – BTC.
Từ 1/1/2004 thuế GTGT sẽ áp dụng theo Luật sửa đổi bổ sung một số Luật thuế,
nghị định số 158/2003/NĐ - CP, thông tư 120/2003/TT – BTC 12/12/2003 hướng dẫn

thi hành Luật thuế GTGT.
Trang 8
1.1.3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của
doanh nghiệp.
Đối tượng nộp thuế
Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trừ các
đối tượng sau:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tac xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ
sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp trừ các hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu
nhập cao theo quy định( có giá trị sản lượng hàng hoá trên 90 triệu đồng/ năm và thu
nhập trên 36 triệu đồng/ năm).
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu Thuế suất thuế thu
nghiệp phải nộp = thuế x nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế
- Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập
khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuât, kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài
- Xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bằng doanh thu trừ
các khoản chi phí hợp lý co lien quan đến thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán
chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhượng, cho thuê,
thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ thu các khoản nợ phải trả không xác
định được chủ, …
Doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập chịu thuế được quy định chi
tiết tại Thông tư số 18/2002/TT – BTC ngày 20/2/2002 của bộ tài chính về việc hướng

dẫn chi tiết thi hành luật thu nhập doanh nghiệp.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày 10/5/1997).
Trang 9
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không
theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam la 32%.
- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế suất 25%,
nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang có khó khăn
được áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ khi luật có hiệu lực.
- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì sau khi
nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại so với vốn
chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vượt trên 20% phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp bổ sung với mức thuế suất 25%.
- Đối với dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích
đầu tư được áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do chính phủ quy định.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mức thuế suất
quy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước
tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí là 50%, khai thác tài nguyên quý hiếm
khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự
án, từng cơ sở kinh doanh.
Trong năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày
17/7/2003 áp dụng từ ngày 1/1/2004 trong đó có sửa đổi về mức thuế suất của thuế thu
nhập doanh nghiệp ( 28% đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, và từ 28% đến 50%
đối với các cơ sở tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các tài nguyên quý hiếm khác
trên, mức cụ thể sẽ được chính phủ quy định chi tiết phù hợp với từng dự án, từng cơ sở
kinh doanh).
Kê khai thuế

Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của
năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu
thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là
ngày 25 tháng 1 năm tiếp theo. Sau khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra, xác
định thuế tạm nộp cả năm, có chia ra từng quý để thông báo cho co sở kinh doanh nộp
thuế.
Trang 10
Nộp thuế:
Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng tháng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách
nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế hàng quý được
ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, hoá đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật, kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí, thu nhập theo
đúng chế độ do bộ tài chính quy định, nộp đầy đủ đúng hạn tiền thuế, các khoản tiền
phạt vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
Từ 1/1/2004, các doanh nghiệp sẽ áp dụng theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
số 09, ngày 17/6/2003, Nghị định số 164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003 của chính phủ,
Thông tư số 128/2003/TT – BTC ngày 22/12/2003 của bộ tài chính quy định chi tiết thi
hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính đáng của cá
nhân. Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi điểm tính thuế
thu nhập.
Đối tượng nộp thuế bao gồm:
- Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác ở nước ngoài có thu nhập.
- Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời
hạn ở Việt Nam có thu nhập ( gọi là cá nhân khác định cư tại Việt Nam).
- Người nước ngoài co thu nhập tại Việt Nam:
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các văn phòng

đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài, các cá nhân hành nghề độc lập.
- Người nước ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhưng co thu nhập phát
sinh tại Việt Nam trong các trường hợp như: thu nhập từ chuyển giao công
nghệ, tiền bản quyền.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường
xuyên.
Các loại thu nhập này được quy định cụ thể tại thông tư số 05/2002/TT – BTC
ngày 17/1/2002 của Bộ tàI chính.
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Trang 11
Đối với thu nhậo thường xuyên:
Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định tại
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ - CP tính bình quân trong năm.
Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng
phần quy định tại Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
Biểu thuế đối với thu nhập thường xuyên của công dân Việt Nam và cá nhân
người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam:
Biểu 1: Thuế thu nhập thường xuyên đối với người Việt Nam
Đơn vị: nghìn đồng
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ người Thuế suất (%)
1 đến 3.000 0
2 Trên 3.000 đến 6.000 10
3 Trên 6.000 đến 9000 20
4 Trên 9.000 đến 12.000 30
5 Trên 12.000 đến 15.000 40
6 Trên 15.000 50
Đối với cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế này,
nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì thu bổ sung 30% số
vượt trên 15 triệu đồng.
Biểu thuế đối với thu nhập thường xuyên của người nước ngoài cư trú tại Việt

Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
Biểu 2: Thuế thu nhập thường xuyên đối với người nước ngoài ở Việt Nam

Bậc Thu nhập bình quân tháng/ người Thuế suất (%)
1 đến 8.000 0
2 Trên 8.000 đến 20.000 10
3 Trên 20.000 đến 50.000 20
4 Trên 50.000 đến 80.000 30
5 Trên 80.000 đến 120.000 40
6 Trên 120.000 50
Đối với người nước ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 128 ngày, áp dụng thuế
suất thống nhất 25% trên tổng số thu nhập.
Đối với người Việt Nam co thời gian làm việc ở trong nước và ở nước ngoài thì
nộp thuế theo biểu tương ứng.
Đối với thu nhập không thường xuyên.
Trang 12
Thu nhập thông thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân không
phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài trong từng lần phát sinh thu nhập theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:
Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nước ngoài chuyển về tính trên trị giá quà
biếu, tặng từng lần, kể cả truờng hợp người nhận là chủ doanh nghiệp tư nhân.
Thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật
công nghiệp tính theo giá trị quyết đoán từng hợp đồng, không phân biệt số lần chi trả.
Thu nhập về trúng thưởng xổ số tính theo từng lần mở và nhận giải thưởng.
Thuế suất đối với thu nhập không thương xuyên
Thuế suất 5% trên tổng thu nhập áp dụng đối với:
Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/ lần
Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về trên 2
triệu đồng/lần.
Thuế suất 10% trên tổng số thu nhập áp dụng đối với thu nhập về trúng thưởng xổ

số trên 12,5 triệu đồng/ lần.
Thu nhập không thường xuyên áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần,trừ thuế suất
quy định ở 2 mục trên:
Biểu 3: Thuế thu nhập không thường xuyên
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ người Thuế suất(%)
1 đến 2.000 0
2 Trên 2.000 đến 4.000 5
3 Trên 4.000 đến 10.000 10
4 Trên 10.000 đến 20.000 15
5 Trên 20.000 đến 30.000 20
6 Trên 30.000 30
Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá nhân
chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước
trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
Các trường hợp khác, cơ quan thuế tổ chức trực tiếp thu.
1.1.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế được thu đối với một số mặt
hàng đã được liệt kê vào danh mục. Thuế đã được gộp vào trong giá bán do người tiêu
thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhưng được thu qua các cơ sở ( tổ chức, cá nhân ) co
sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trang 13
Mục đích của thuế tiêu thụ đặc biệt: Đây là nguồn thu quan trọng của nhà nước,
nó có tác dụng điều tiết thu nhập, đIều tiết hạn chế sản xuất kinh doanh, tiêu dùng một
số mặt hàng co tính chất xa xỉ, có hại cho sức khoẻ.
Đối tượng chịu thuế ( được quy định tại điều 1, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngay
20/5/1998).
Hàng hoá, dịch vụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hàng hoá:
Thuốc lá điếu, xì gà; Rượu; Ô tô dưới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-
ta( maphtha), chế phẩm tái hợp ( reformade component ) và chế phẩm khác để pha chế

xăng; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; vàng mã; hàng mã.
Dịch vụ:
Kinh doanh vũ trường, mát xa, ka-ra-ô-kê
Kinh doanh các ca-si-nô (casino), trò chơI bằng máy giắc-pốt(jackpot);
Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe;
Kinh doanh gôn (golf), bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở)
sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt.
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biêt
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
và thuế suất.
Giá tính thuế:
Đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản
xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá sản xuất cùng loại hoặc
tương đương tại cùng thời đIểm giao hàng.
Đối với dịch vụ giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng hoá dịch vụ để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng là giá tính
thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm
phát sinh hoạt động này.
Trang 14
Đối với rượu sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơI bằng máy giắc-
pôt, kinh doanh gôn, giá tính thuế do chính phủ quy định cụ thể.
Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu
thuế tiêu thụ đặc biệt
Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
= x

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt có trách nhiệm thực hiện kê khai đầy đủ, đúng thời gian quy định, đúng mẫu tờ khai
theo hướng dẫn của Bộ tài chính và chịu trach nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
Nộp thuế:
Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
thuế vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của
cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo thuế chậm nhất
không quá 20 ngày của tháng tiếp theo.
Cơ sở nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế theo từng lần
nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá
nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu.
Vừa qua Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt vào ngày 17/6/2003, Luật này có hiệu lực từ ngay 1/1/2004 trong đó có
sửa đổi bổ sung về đối tượng chịu thuế và thay đổi mức thuế suât của một số mặt hàng
chịu thuế tiêu thu đặc biệt, thời hạn nộp thuế,…luật được hướng dẫn thực hiện chi tiết
tại Nghị định số149/2003NĐ - CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ, Thông tư 119/2003/
TT – BTC ngày 12/12/2003.
1.1.3.5. Thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào các mặt hàng dược phép xuất khẩu,
nhập khẩu.
Mục đích của thuế: tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo vệ hàng nội địa
và sản xuất trong nước, tạo điều kiện để sản phẩm sản xuất trong nước có thể xuất khẩu
với giá đủ cạnh tranh.
Đối tượng chịu thuế :
Trang 15
Là hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua của khẩu biên giới Viêt Nam,
kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra
thị trương trong nước.
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành
phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nước ngoài.

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình
thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Hàng hoá tại hai mục trên đựơc phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt
Nam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị
trường Việt Nam.
Hàng hoá xuất, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm.
Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.
Hàng hoá vượt qúa tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá
nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cưả khẩu, biên giới
Việt Nam.
Hàng là quà biếu, quà tặng vượt qua tiêu chuẩn miễn thuê của các tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức,
cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.
Hàng hoá xuất nhập khẩu vượt qua tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc
tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của cá nhân người nước ngoài làm
việc tại các tổ chức nói trên hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Hàng là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm
việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép
xuất cảnh để định cư ở ngước ngoài.
Đối tượng không chịu thuế:
Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam, hàng
chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ.
Hàng viện trợ nhân đạo.
Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế, khi xuất khẩu, nhập
khẩu đều phải nhập thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Trang 16
Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu căn cứ trên hợp đồng
ngoại thương và kết quả kiểm hoá hàng xuất nhập khẩu.

Giá tính thuế: được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bán có đủ chứng từ
hợp lệ và thanh toán qua ngân hàng.
Đối với hàng xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu (giá FOB) không bao
gồm phí vận tảI (F), phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến.
Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế mua tại cửa khẩu nhập (giá
CIF) gồm cả chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu nhập.
CIF = C (giá FOB của hàng hoá) + I + F
Thuế suất của mặt hàng: được quy định cụ thể tại các biểu thuế xuất khẩu, nhập
khẩu.
Xác định số thuế suất nhập khẩu:
= x x
1.1.4. Đặc điểm hạch toán thuế
Trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán với nhà nước về
các khoản phải nộp trong đó có các loại thuế. Hạch toán thanh toán với nhà nước phải
thực hiện được các nhiệm vụ hạch toán sau:
- Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho nhà nước
theo đúng chế độ quy định.
- Phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời kê khai hoặc số
chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệ thông bảng kê
khai, sổ chi tiết các khoản thanh toán và hệ thống ghi nhật ký, sổ cái tổng
hợp.
- Giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước để đảm bảo nộp đúng, nộp
đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp. Kê khai chính xác khối lượng sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng trợ giá của nhà nước.
Trường hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ sở quy
đổi một số ngoại tệ thành VNĐ theo tỷ giá thực tế ở thời điểm nộp.
Để hạch toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước , kế toán sử dụng tài khoản
333-thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Trang 17
Các sổ sách, chứng từ phục vụ cho kế toán thuế : Sổ Cái tài khoản 333, sổ chi tiết

theo dõi các loại thuế, các hoá đơn , bảng khai thuế...
Sau đây là cách thức hạch toán một số loại thuế thường áp dụng trong các doanh
nghiệp.
1.1.4.1. Hạch toán thuế giá trị gia tăng
* Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tài khoản sử dụng : TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
Sơ đồ 1 : sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Chú thích :
1. Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, nhập kho theo giá thực tế chưa có thuế GTGT
đầu vào.
2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
3. Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước.
4. Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
5. Thuế GTGT phải nộp
6. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT phải nộp
7. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.
* Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Tài khoản sử dụng : TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.1.4.2. Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng : TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trang 18
Chú thích :
1.Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập kho có thuế GTGT đầu vào.
2. Doanh thu bán hàng, dịch vụ có thuế GTGT phải nộp.
3. Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước.
4. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.
TK111,112,331 TK152,156,211
TK154,632 TK911 TK511

TK111,112,131
TK111,112 TK3331 TK642.5
(1) (2)
(4) (3)
TK111,112,331
TK154,632 TK911 TK511
TK111,112,131
TK133 TK3331
TK111,112
(1) (4)
(2)
(6)
(3)
(7)
(5)
TK152,156,211
S 3 :S hch toỏn thu thu nhp doanh nghip.

Trang 19
(2) (1)
Chú thích :
Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

TK111,112

TK3334

TK421
1.1.4.3. Hạch toán thuế thu nhập cá nhân.

Tài khoản sử dụng : TK3338 – Các loại thuế khác.
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán thu thu nhập cá nhân.
Chú thích :
1. Xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp trừ thu nhập phải trả người lao động.
2. Nộp hộ thu thu nhập cá nhân cho người lao động
3. Nộp thu thu nhập cá nhân vào ngân sách.
4. Thu tiền nộp thuế hộ người lao động.
1.1.4.4. Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tài khoản sử dụng : TK 3332.
Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trang 20
(3)
TK1388

TK111,112

TK3338

TK334
(2)
(4)
(1)
Chú thích :
1. Xác định doanh thu hàng hoá dịch vụ chịu thuế tiêu đặc biệt.
2. Thu tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ bán ra.
3. Thu tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu.
4. Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
1.1.4.5. Hạch toán thuế xuất nhập khẩu.
Tài khoản sử dụng :
TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu.

* Hạch toán thuế nhập khẩu.
-
Trang 21
TK 111,112 TK 3333 TK 511,512 TK 111,112,331
TK 151,152,
153,156,211
(4) (2) (1)
(3)
TK 111,112
TK 111,112 TK 3333
TK 151,152,156,211
(1)(2)
Chú thích
1. Xác định số thuế nhập khẩu phải nộp.
2. Nộp thuế nhập khẩu.
1.2. Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là khâu rất quan trọng trong mọi cuộc kiểm toán bởi đó
chính là những cơ sở để cuộc kiểm toán có thể diễn ra một cách có hiệu quả. Vì vậy,
đây là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các cuộc kiểm toán.
1.2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Trước hết kiểm toán cần đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán. Kiểm toán viên
phải đánh giá việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách
hàng cũ có làm tăng rủi ro trong hoạt động của kiểm toán viên hay làm tổn hại đến uy
tín của Công ty kiểm toán hay không. Để làm được điều này, kiểm toán viên phải xem
xét tới:
Hệ thống kiểm toán chất lượng: cần đảm bảo tính độc lập của kiểm toán viên và
khả năng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, xem xét tới tính liêm chính của ban
giám đốc khách hàng, liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm. Để biết được thêm thông
tin cần quan tâm, kiểm toán viên cần nhận diện lí do kiểm toán của khách hàng vì điều

này ảnh hưởng tới số lượng bằng chứng cần thu nhập và mức độ chính xác của các kiểm
toán viên đưa ra trong báo cáo kiểm toán. Việc nhận diện lý do được thực hiện bằng
phỏng vấn, kinh nghiệm hoặc tìm hiểu suốt quá trình thực hiện kiểm toán.
Công ty cần lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên thích hợp. Nhóm kiểm toán phải có
những người có khả năng giám sát các nhân viên mới chưa có kinh nghiệm. Đồng thời
họ cũng là những người am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng hoặc đã có kinh
nghiệm trong việc kiểm toán đối với khách hàng đó. Đây là vấn đề quan trọng vì chất
lượng của kiểm toán viên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc kiểm toán.
Tiếp theo, hợp đồng kiểm toán được thiết lập. Trong đó cần xác định mục tiêu,
phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo, thời hạn thực
hiện, các điều khoản về phí kiểm toán và xử lý khi tranh chấp hợp đồng.
Khi hợp đồng đã được ký kết, công việc lập kế hoạch kiểm toán sẽ được bắt đầu.
Thu nhập thông tin cơ sở
Trang 22
Kiểm toán viên phải thu thập những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh, công
việc kinh doanh của khách hàng, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm toán nội bộ, các bên
liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán. Đây là những thông tin ban đầu
giúp cho kiểm toán viên có những hiểu biết về đơn vị được kiểm toán, từ đó có thể đưa
ra những đánh giá, nhận xét thích hợp về rủi ro, xác định mức sai sót trọng yếu của
doanh nghiệp. Việc thu thập thông tin cơ sở có thể được thực hiện bằng các cách: Tìm
hiểu về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, các sản phẩm sản xuất kinh doanh, từ
đó biết được các đặc thù của doanh nghiệp, các chính sách pháp luật ảnh hưởng đến
doanh nghiệp. Riêng đối với thuế ta có thể hiểu được các chính sách về thuế mà doanh
nghiệp phải áp dụng đối với hoạt động kinh doanh. Kiểm toán viên sẽ xem xét lại kết
quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung. Qua đó kiểm toán viên có thể
tìm thấy những thông tin hữu ích về số liệu và sự biến động của chúng trên các báo cáo
tài chính được kiểm toán. Kiểm toán viên cũng thấy được những rủi ro thường gặp đối
với doanh nghiệp để có thể xác định được hướng kiểm toán hợp lý. Thông qua tham
quan nhà xưởng kiểm toán viên sẽ có những nhận định ban đầu về phong cách quản lý
của Ban giám đốc, tính hệ thống trong việc tổ chức, sắp đặt công việc. Kiểm toán viên

cũng cần nhận diện được các bên hữu quan để bước đầu dự đoán về vấn đề phát sinh
với các bên hữu quan để hoạch định kế hoạch kiểm toán thích hợp. Nếu lĩnh vực kinh
doanh của đơn vị là đặc thù, kiểm toán viên cần sử dụng đến ý kiến của các chuyên gia
để đảm bảo việc kiểm toán diễn ra hiệu quả.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Những thông tin này sẽ được thu thập sau khi đã thu thập thông tin cơ sở, chúng
giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được những thông tin về mặt pháp lý ảnh hưởng đến
các mặt hoạt động kinh doanh và được thu thập thông qua quá trình tiếp xúc với Ban
Giám đốc Công ty khách hàng. Các thông tin bao gồm: Giấy phép thành lập và Điều lệ
Công ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện
hành hay trong vài năm trước, biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và Ban
giám đốc, cũng như các hợp đồng, cam kết quan trọng.
Thực hiện các thủ tục phân tích
Khi đã có được các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách
hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin đã
thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục
Trang 23
kiểm toán sẽ được sử dụng cho việc lập kế hoạch kiểm toán. Kiểm toán viên thường sử
dụng 2 loại thủ tục phân tích cơ bản:
Phân tích ngang: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng một
chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính
Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của
các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên Báo cáo tài chính
Để tìm ra các xu hướng biến động và các thay đổi có tính chất bất thường kiểm
toán viên sẽ tiến hành phân tích:
Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính:
- So sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước trên các báo cáo tài chính, phân
tích các tỷ suất về khả năng thanh toán…
- So sánh số thuế trong kỳ (thuế đầu vào, đầu ra, được hoàn lại, phải nộp, đã nộp,
…) với số thuế năm trước để tìm ra các biến động bất thường. Tuy nhiên kiểm toán viên

phải đặt các biến động trong mối tương quan với những thay đổi của doanh thu, dịch vụ
mua vào…
- So sánh số thuế phải nộp của doanh nghiệp với các doanh nghiệp có điều kiện
tương tự (về ngành nghề, điều kiện kinh doanh…)
- So sánh các tỷ
suất:
Thuế GTGT đầu ra
Doanh thu chịu thuế
GTGT
,
Thuế GTGT đầu vào
Giá trị hàng mua chịu thuế
GTGT
,
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh thu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt
,… với các mức thuế suất để xem có các
chênh lệch bất thường không
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Với những thông tin thu thập từ 3 bước trên kiểm toán viên sẽ có căn cứ để đánh
giá, nhận xét về trọng yếu và rủi ro nhằm đưa ra kế hoạch thích hợp. Đây là thủ tục
phức tạp và hết sức quan trọng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của công việc kiểm toán.
Kiểm toán viên phải đánh giá được mức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính
và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính. Mức ước
lượng ban đầu về tính trọng yếu chính là những sai sót có thể chấp nhận được đối với
toàn bộ Báo cáo tài chính. Kiểm toán viên cần phân bổ mức ước lượng này cho từng
Trang 24
khoản mục trên Báo cáo tài chính đó cũng chính là sai số có thể chấp nhận được đối với
từng khoản mục. Việc phân bổ giúp cho kiểm toán viên xác định được số lượng bằng

chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục với chi phí thấp nhất
có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên Báo cáo tài chính không vượt quá mức
ước lượng ban đầu về tính trọng yếu. Cơ sở để tiến hành phân bổ là bản chất của các
khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với khoản mục,
kinh nghiệm kiểm toán của các kiểm toán viên và chi phí kiểm toán đối với từng khoản
mục.
Kiểm toán viên cần xác định được rủi ro mong muốn, rủi ro cố hữu và kiểm soát
từ đó để tính được rủi ro phát hiện.
Trong khi thực hiện đánh giá rủi ro đối với kiểm toán thuế, chúng ta cần tâm tới
các sai sót thường gặp đối với tài khoản này như sau:
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước thường bị ghi giảm trên Báo cáo tài
chính nhưng lại bị ghi tăng trong quá trình hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi
phí lưu thông.
- Một số khoản thuế thường bị phân loại sai hoặc trình bày sai lệch
- Thuế bị doanh nghiệp tính sai do áp dụng thuế suất sai một cách vô tình hoặc cố
ý.
Rủi ro cụ thể đối với từng khoản thuế sẽ được trình bày trong quá trình thực hiện
kiểm toán thuế.
1.2.1.2. Lập chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán, thời
gian hoàn thành và sự phân công công việc giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về
những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của chương trình
kiểm toán các thủ tục kiểm toán được thực hiện đối với bộ phận hay khoản mục được
kiểm toán.
Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành 3
phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trực tiếp số dư. Các thủ
tục kiểm toán ở các hình thức trắc nghiệm sẽ được kết hợp và sắp xếp lại theo một
chương trình kiểm toán được thiết kế cho từng chu trình hoặc từng tài khoản để đáp ứng
được các mục tiêu kiểm toán của từng khoản mục. Chương trình kiểm toán thuế được
thiết kế bao gồm:

Trang 25

×