Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 455 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUYỂN CHỌN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI C VĂN – SỬ – ĐỊA TUYỂN CHỌN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI C VĂN – SỬ – ĐỊA (Theo chương trình 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh Đại học, Cao đẳng) Biên soạn, tuyển chọn và giới thiệu: NGUYỄN HOÀNG ANH - NGUYỄN THỊ THANH HẰNG. LỜI NÓI ĐẦU Cùng các em học sinh! Cuốn sách TUYỂN CHỌN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI C (Văn - Sử - Địa) được biên soạn và tuyển chọn dựa trên nội dung chương trình lớp 12 hiện hành; cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2010; tham khảo các dạng đề thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng khối C (Văn - Sử - Địa) trong nhiều năm qua. Sách giúp các em học sinh có điều kiện làm quen với các dạng đề thi, biết được các yêu cầu và cách làm bài của một đề thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học - Cao đẳng. TUYỂN CHỌN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI C (Văn - Sử - Địa) gồm ba phần: - Phần thứ nhất: Giới thiệu cấu trúc đề thi và bộ đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT các môn khối C: Văn, Sử, Địa. + Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn. + Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử. + Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Phần thứ hai: Giới thiệu cấu trúc đề thi và bộ đề ôn luyện thi Đại học và Cao đẳng các môn khối C: Văn, Sử, Địa. + Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng môn Ngữ văn. + Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng môn Lịch sử. + Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng môn Địa lí. Hi vọng cuốn sách sẽ góp phần nhỏ trong kết quả lớn của các em học sinh qua kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng. Rất mong được sự tiếp nhận của các em học sinh và góp ý của quí đồng nghiệp. Các tác giả. Phần 1. GIỚI THIỆU CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT - CÁC MÔN KHỐI C A. BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN * CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 ĐIỂM) Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài. 1. Văn học Việt Nam - Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh - Nguyễn Đình Chiêu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng - Tây Tiến - Quang Dũng - Việt Bắc (trích) – Tố Hữu - Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm - Sóng - Xuân Quỳnh - Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo - Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân - Ai đã đặt tên cho dòng sông (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường - Vợ nhặt - Kim Lân - Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành - Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi - Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu - Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ 2. Văn học nước ngoài - Thuốc - Lỗ Tấn - Số phận con người (trích) - Sô-lô-khôp - Ông già và biển cả (trích) - Hê-minh-uê Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ). - Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - Nghị luận về một hiện tượng đời sống..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> II. PHẦN RIÊNG (5,0 ĐIỂM) Vận dụng khả năng đọc hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu III.a hoặc III.b). Câu IIIa. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm) - Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh - Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng - Tây Tiến - Quang Dũng - Viêt Bắc (trích) - Tố Hữu - Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm - Sóng - Xuân Quỳnh - Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo - Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân - Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường - Vợ nhặt - Kim Lân - Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành - Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi - Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu - Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ. Câu IIIb. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm) - Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh - Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng - Tây Tiến - Quang Dũng - Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên - Việt Bắc (trích) - Tố Hữu - Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm - Sóng - Xuân Quỳnh - Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo - Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân - Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường - Vợ nhặt - Kim Lân - Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành - Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi - Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu - Một người Hà Nội - Nguyễn Khải - Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ.. 10 ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT (Biên soạn dựa theo chương trình Ngữ văn lớp 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2010). ĐỀ SỐ 01 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm):.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Những hiểu biết của anh chị về hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu. Câu 2 (3,0 điểm): Anh (chị) hãy viết một đoạn văn với độ dài khoảng 1 trang giấy thi bàn về “Lời ăn tiếng nói của học sinh văn minh, thanh lịch”. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm): Một nét độc đáo của truyện Chiếc thuyền ngoài xa là dựng lên một tình huống có nhiều yếu tố bất ngờ, mang ý nghĩa khám phá về cuộc sống với những triết lí sâu sắc. Câu 3b (5,0 điểm): Các nhân vật (người lao động) trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân đáng được người đọc yêu mến, trân trọng bởi vì ngay trong hoàn cảnh tối tăm bi thảm nhất, ở họ vẫn toát lên một vẻ đẹp của tình người và của niềm hy vọng vào cuộc sống. Anh (chị) hãy phân tích các nhân vật Tràng, bà cụ Tứ và người Vợ nhặt trong tác phẩm nói trên để làm sáng tỏ điều đó. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) - Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới. (1 điểm) - Tháng 10 năm 1954, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về lại miền xuôi. Cuộc chia tay lịch sử ấy đem lại cảm hứng cho Tố Hữu viết bài Việt Bắc. (1 điểm) Câu 2 (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(7)</span> * Yêu cầu - Đoạn văn phải đảm bảo về hình thức: Viết hoa chữ cái đầu, thụt đầu dòng và chấm câu khi kết thúc đoạn. - Đoạn văn sử dụng chủ yếu thao tác lập luận bình luận và phối hợp một số thao tác khác để giải quyết vấn đề. - Đoạn văn có thể viết tất cả các mặt của vấn đề như: lời nói, hành vi, quan hệ, ứng xử,… hoặc cũng có thể chỉ viết về một khía cạnh là cách nói năng - Đoạn văn phải nêu bật hai nội dung cơ bản sau: + Thực trạng về cách nói năng của học sinh hiện nay. + Đề xuất cách nói năng văn minh, thanh lịch (có thể nêu ý nghĩa và hướng tu dưỡng, rèn luyện). II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) 1. Về kiến thức Thể hiện được những kiến thức chính xác, cụ thể về tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa. 2. Về kĩ năng Vận dụng thích hợp kiến thức đọc - hiểu về tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa và các thao tác lập luận cần thiết để xây dựng một bài nghị luận có kết cấu chặt chẽ về luận điểm, luận cứ, có tính minh xác về hành văn. 3. Về nội dung Bài làm cần trình bày một số ý cơ bản sau a) Một nghệ sĩ nhiếp ảnh đi săn tìm cái đẹp lại phát hiện ra cái không đẹp đằng sau cái vẻ bề ngoài tưởng là đẹp. * Ý nghĩa:.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Cái đẹp có sẵn trong cuộc sống, nhưng phải biết kiên trì tìm kiếm mới có được. - Có những cái chỉ đẹp khi được chiêm ngưỡng từ xa. - Giữa hình thức bên ngoài và nội dung bên trong không phải bao giờ cũng thống nhất. Đừng nhầm lẫn hiện tượng với bản chất. - Cái đẹp có thể đem đến cho người nghệ sĩ nhiều xúc cảm tích cực, nhưng không thể vì nó mà làm ngơ trước những sự thật tàn nhẫn của cuộc đời. b) Những người đàn ông tốt bụng nhiệt tình giúp đỡ người đàn bà giải thoát nỗi bất hạnh nhưng lại bị từ chối. * Ý nghĩa: - Phải biết đặt đối tượng vào hoàn cảnh cụ thể mới hiểu đúng được nó. - Không nên nhìn cuộc sống hời hợt, một chiều. - Giải quyết những đau khổ và bất công đâu thể chỉ dựa trên lòng tốt và luật pháp. Câu 3b (5,0 điểm) 1. Yêu cầu cần đạt - Đề bài đã nêu rõ yêu cầu và định hướng trong khi làm bài: Không chỉ phân tích một nhân vật mà ba nhân vật: Tràng, người Vợ nhặt, bà cụ Tứ (yêu cầu phân tích một “nhóm” nhân vật); cũng không dừng lại ở phân tích một “nhóm” nhân vật, mà quan trọng hớn, còn phải chỉ ra được “vẻ đẹp của tình người và hi vọng vào cuộc sống” qua cả “nhóm” nhân vật ấy. (Đây thực chất là kiểu bài phân tích một “vấn đề” thuộc nội dung cảm hứng của tác phẩm văn học thông qua một “nhóm” nhân vật). - Thí sinh phải biết cách tổ chức, sắp xếp các ý (bố cục) trong bài văn sao cho hợp lí nhất mới tránh được tình trạng nói chung chung, trùng lặp, nhạt nhẽo, lan man;.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Có kĩ năng phân tích vấn đề; dẫn chứng xác đáng, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc. 2. Những ý chính cần có 1. Giới thiệu chung về tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, phạm vi hiện thực được nói đến trong Vợ nhặt,…), tác giả (Kim Lân) và “vấn đề” cần phân tích qua “nhóm” nhân vật (vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở ba nhân vật Tràng, người Vợ nhặt, bà cụ Tứ). 2. Phân tích “vấn đề”: TS có thể bố cục bài làm theo lối lần lượt phân tích “vấn đề” qua từng nhân vật, hoặc nêu ra các khía cạnh của “vấn đề” rồi phân tích biểu hiện của chúng qua cả “nhóm” nhân vật (ba nhân vật). (Tất nhiên cách bố cục thứ hai tốt hơn cách bô" cục thứ nhất). Sau đây là một số gợi ý cụ thể theo cách bố cục thứ hai. 2.1. Vẻ đẹp của tình người toát ra từ ba nhân vật Có thể phân tích “vẻ đẹp của tình người” qua những biểu hiện cụ thể sau đây: a) Ở nhân vật Tràng và người Vợ nhặt là cái tình “vợ chồng” giản dị, chân chất mà hồn nhiên cảm động ngay trong hoàn cảnh đói khát, cùng khốn, ngặt nghèo (lưu ý phân tích những lời đối thoại mộc mạc giữa hai người khi đi qua xóm ngụ cư; tình cảm thân mật, ngỡ ngàng khi hai người đi cạnh nhau, tình thương mộc mạc hồn nhiên khi họ mới về đến nhà Tràng, trong buổi sáng đầu tiên, trong bữa cơm thân mật,…). Chính cái tình người ấy đã khơi dậy trong Tràng và người Vợ nhặt những phẩm chất tốt đẹp, vốn có, nhưng hình như chưa bao giờ biết đến ở mỗi người. Tất cả những điều này toát ra đầy đủ nhất khi nhà văn đặt các nhân vật vào tình huống đặc biệt của tác phẩm: tình huống “nhặt” vợ. b) Ở bà cụ Tứ là cái tình cưu mang độ lượng đối với người lâm vào cảnh “đói khát, cùng cực”; là tình mẫu tử bình dị mà cảm động thiêng liêng: lòng thương con của một bà mẹ nghèo, hiểu và cảm thông thấm thía cái thua thiệt của con mình trong cảnh đói khát, cùng cực (“chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá!)..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Với bà, niềm mong muốn cho con được hạnh phúc là trên hết, mạnh hơn cả cái đói, cái chết. Chính tình cảm này đã làm cho bà cụ như có thêm sức sống mới, trở nên hoạt bát, lạc quan khác thường. c) Ở cả ba nhân vật, vẻ đẹp của tình người biểu hiện qua những mối quan hệ tình cảm tốt đẹp được nhen nhóm và mỗi lúc một thêm gắn bó sâu nặng giữa họ, gắn kết họ lại thành một “gia đình” đơn sơ, nho nhỏ, đầm ấm, có thể tiếp thêm sức mạnh cho mỗi người trong cuộc vật lộn để bước qua nạn đói. 2.2. Vẻ đẹp của niềm hi vọng vào cuộc sống toát ra từ ba nhân vật Có thể phân tích các biểu hiện cụ thể của vẻ đẹp này qua từng nhân vật và qua cả nhóm nhân vật: a) Ở bà cụ Tứ là sự mong mỏi và niềm tin “sống qua được cái tao đoạn đói khát", là cái triết lí dân gian đơn sơ mà mãnh liệt: “ai giàu ba họ, ai khó ba đời…” b) Ở nhân vật người Vợ nhặt là câu nói vẻ như bâng quơ nhưng có ý nghĩa thức tỉnh niềm hi vọng của tất cả mọi thành viên trong gia đình: “Trên mạn Thái Nguyên người ta không chịu đóng thuế nữa đâu. Người ta còn phá cả kho thóc của Nhật chia cho người đói nữa đấy”. c) Ở nhân vật Tràng là cái vẻ bần thần, ngẩn ngơ (Tràng thần mặt ra nghĩ ngợi… về “Việt Minh”.): “Trong ý nghĩ của hắn vụt hiện ra cảnh những người nghèo đói ầm ầm kéo nhau đi trên đê Sộp. Đằng trước có lá cờ đỏ to lắm.”. Hình ảnh lá cờ đỏ bay phấp phới trở đi trở lại như một dự báo, một sự thôi thúc. d) Cả ba nhân vật mỗi người một ý nghĩ, một niềm tin, nhưng tất cả đều “hi vọng vào cuộc sống”. Toàn bộ tác phẩm toát ra một niềm tin sâu sắc vào cuộc sống và con người của Kim Lân. Đó là một niềm hy vọng thắp lên ngay trong cảnh cơ cực, khốn cùng từ chính những con người cơ cực khốn cùng. 3. Nhận xét đánh giá chung: Những vẻ đẹp trên đây được nhà văn khám phá miêu tả thể hiện qua các hình tượng nhân vật chân thực, sinh.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> động, được đặt trong một cảnh ngộ, tình huống độc đáo. Những vẻ đẹp ấy, suy cho cùng, cũng chính là biểu hiện vẻ đẹp của nghệ thuật và của tấm lòng nhân đạo cảm động, sâu sắc của Kim Lân.. ĐỀ SỐ 02 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Anh (Chị) hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn Lỗ Tấn. Câu 2 (3,0 điểm): Viết một bài văn ngắn (từ 10 - 15 câu) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng: Đâu đó trong giờ học, vẫn có những bạn học sinh nói chuyện riêng, không chú ý nghe thầy cô giảng bài. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm): Phân tích tâm trạng nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân. Câu 3b (5,0 điểm): Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính trong đoạn thơ: “Tây Tiến đoàn binh… khúc độc hành" (Tây Tiến - Quang Dũng). GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Yêu cầu và kiến thức Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau đây:.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Lỗ Tấn (1881 - 1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân quê ở Chiết Giang, Trung Quốc. - Ông ôm ấp nguyện vọng học thuốc từ khi còn nhỏ và được sang Nhật học, nhưng Lỗ Tấn đã nhận thấy chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần nên ông đã chuyển sang viết văn. - Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỉ XX. - Các tác phẩm của Lỗ Tấn thường tập trung vào chủ đề: Phê phán bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của đất nước Trung Hoa lúc bấy giờ, từ đó kêu gọi đồng bào tìm kiếm phương thuốc để cứu dân tộc. - Tác phẩm tiêu biểu: Các tập truyện ngắn: Gào thét, Bàng hoàng, Chuyện cũ viết theo lối mới…; Tạp văn: Nấm mồ, Cỏ dại, Gió nóng. Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận, xã hội; bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu bật được các ý chính sau: - Nội dung có thể xoay quanh ý kiến về tác hại của nói chuyện riêng trong giờ học; ý thức chưa tốt, không nghe giảng, không hiểu bài, ảnh hưởng đến người khác. - Rút ra bài học cho bản thân. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Thí sinh biết vận dụng khả năng đọc - hiểu để làm bài văn nghị luận văn học phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, nghệ thuật xây dựng nhân vật, thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được các nội dung cơ bản sau: - Sự kiện bất ngờ “nhặt” được vợ đã làm thay đổi cuộc đời, số phận của Tràng. Có được vợ, Tràng như đã thành một con người khác với những biểu hiện tâm trạng như: Lo lắng, vui mừng, hạnh phúc và ý thức về bổn phận trách nhiệm đối với gia đình trong Tràng trỗi dậy. - Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật chân thực, sinh động, tinh tế. - Qua sự biến đổi tâm trạng của nhân vật Tràng, thấy được vẻ đẹp tâm hồn, tính cách nhân vật (tình thương, niềm khao khát hạnh phúc, niềm lạc quan tin tưởng vào tương lai), tình cảm nhân đạo của nhà văn dành cho người lao động nghèo khổ. Câu 3b (5,0 điểm) 1. Phân tích vẻ đẹp của hình tượng người lính trong đoạn thơ: "Tây Tiến đoàn binh… khúc độc hành" (Tây Tiến - Quang Dũng). Đây là một bài văn nghị luận văn học phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật trữ tình - hình tượng người lính thời chống Pháp được thể hiện qua một đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng. Bài viết phải có bố cục hợp lý; dùng từ, đặt câu, diễn đạt đúng và hay; lời văn giàu cảm xúc; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. - Về kiến thức: Giới thiệu tác giả, bài thơ và vị trí của đoạn thơ:.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp, rất đa tài, giỏi cả thơ văn, hội họa nhưng trước hết ông là một thi sĩ có hồn thơ vừa tràn đầy tâm huyết vừa lãng mạn, tinh tế. - Tây Tiến là bài thơ đặc sắc của Quang Dũng. Bài thơ sáng tác năm 1948 khi đại đội trưởng Quang Dũng rời đơn vị Tây Tiến thân yêu đi làm nhiệm vụ khác. Bài thơ được viết với cảm hứng nhớ thương da diết… Trong đó nổi bật vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến, người lính Cụ Hồ thời chống Pháp: anh hùng, lãng mạn, hy sinh bi tráng vì Tổ quốc, vẻ đẹp này được thể hiện tập trung ở đoạn thơ trích. * Phân tích đoạn thơ: Nội dung: Khí phách anh hùng: Phải đương đầu với sốt rét rừng, diện mạo người lính thay đổi, sinh lực của họ bị tiêu hao nhưng họ vẫn có khí phách hiên ngang hùng dũng (đoàn binh, không mọc tóc, quân xanh màu lá, dữ oai hùm); vẫn nung nấu ý chí chiến đấu và khát vọng lập công (mắt trừng… gửi mộng). Tâm hồn lãng mạn: ở chiến trường ác liệt vẫn giữ trọn nét lãng mạn riêng tư trong tâm hồn vì họ vốn là những thanh niên thành thị (Hà Nội), ra đi chiên đấu: (đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm). + Hy sinh bi tráng vì Tổ quốc: Phải đối đầu với những cái chết đau thương: "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" - những nấm mồ hoang lạnh nơi biên cương; "Áo bào thay chiếu anh về đất" - cái chết trong hoàn cảnh chiến trường khốc liệt, thiếu thốn, họ đã vượt lên bằng lòng yêu nước, yêu lý tưởng, bằng quyết tâm sắt đá của tuổi trẻ anh hùng, sẵn sàng hy sinh cho đất nước "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh". Họ hy sinh trong tư thế ngạo nghễ, coi thường cái chết "Áo bào… về đất - khiến cái chết thành nhẹ nhàng, tấm áo tử sĩ thành trang trọng, gợi nhớ hình ảnh những chinh phu tráng sĩ một thời. - Nghệ thuật:.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> + Từ ngữ sáng tạo giàu ý nghĩa, cách nói giảm diễn tả được cái chết bi hùng: về đất; từ Hán Việt trang trọng giảm nhẹ cảm giác đau thương, vĩnh viễn hóa sự hy sinh cao đẹp: viễn xứ, biên cương… + Hình ảnh thơ tô đậm chất sử thi, cái chết của người lính bất tử với non sông trong âm hưởng dữ dội, hào hùng của thiên nhiên "Sông Mã… khúc độc hành". + Bút pháp hiện thực (không né tránh mà miêu tả đúng sự khốc liệt của chiến trường) kết hợp với cảm hứng lãng mạn… Tạo âm điệu bi tráng đặc biệt. * Ý nghĩa của hình tượng: - Đoạn thơ đã góp phần cùng với toàn bài dựng nên tượng đài người chiến sĩ Tây Tiến vừa mang vẻ đẹp riêng của người lính Tây Tiến - những người lính trẻ thủ đô: kiêu dũng, lãng mạn, đa số xuất thân lừ tầng lớp thanh niên tiểu tư sản dấn thân hy sinh vì nước, vừa mang vẻ đẹp chung của người lính Cụ Hồ yêu nước, anh hùng trong cuộc kháng chiến chống Pháp vĩ đại. - Bên cạnh những bài thơ hay viết về hình tượng người lính trong những ngày đầu chống Pháp như Đồng chí (Chính Hữu), Cá nước (Tố Hữu), Nhớ (Hồng Nguyên)… Tây Tiến của Quang Dũng là một đóng góp đặc sắc làm phong phú thêm cho mảng đề tài này và làm đẹp thêm cho tâm hồn người Việt Nam. Hoặc: Hình tượng anh Vệ quốc quân - Người lính Cụ Hồ được khắc họa đậm nét trong nhiều bài thơ của nhiều tác giả. Ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, hình tượng người lính trong mỗi bài thơ có sức hấp dẫn, cổ vũ và với vẻ đẹp riêng, nét riêng nổi bật thể hiện trong cảm hứng. Đồng chí của Chính Hữu, chủ yếu là cảm hứng hiện thực giữa cảnh và người; Tây Tiến của Quang Dũng phát triển cảm hứng lãng mạn nhằm khắc họa nét phi thường, kỳ vĩ, hùng tráng của người lính. Tây Tiến quan niệm người anh hùng theo lý tưởng thẩm mỹ cổ điển, truyền thống; còn Đồng chí tô đậm nét hiện thực, bình dị, sự lam lũ, chất phác của người nông dân chân chất hiền lành, không có ý định làm anh hùng hoặc.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> để được tôn vinh là anh hùng. Họ tìm thấy sức mạnh ở đồng chí, đồng đội, ở một tình cảm thiêng liêng, cao cả và mới mẻ trong những người nông dân được giác ngộ trở thành người lính. Trong thơ Quang Dũng và thơ Chính Hữu nói riêng, có sự "đổi ngôi" của cái "Tôi" trữ tình. Cái "Tôi" trong thơ ca là một khái niệm "kép", bao gồm hai bình diện: một là cái "Tôi" với tư cách là chủ thể nhận thức, hoạt động tư duy, và hai là cái "Tôi" đối tượng cảm thụ với vai trò khách thể. Trong thơ kháng chiến nói chung, cái "Tôi" cơ bản ở bình diện quan sát, nhận thức, rung cảm với cuộc sống lớn. Điều đó tạo ra nét mới trong thơ, thơ rộng mở trong hơi thở cuộc sống, tắm mình trong không khí thời đại, sự giao hòa này tạo cho thơ thêm đa dạng, phong phú. Người lính trong Tây Tiến mang nét hoành tráng, kỳ vĩ, bí hiểm nổi bật trong bối cảnh hoang sơ, dữ dội, nghiệt ngã và cũng vô cùng mơ mộng trong không gian cụ thể của vùng núi Tây Bắc: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây, súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi Bằng bốn câu thơ nhưng hiện lên một bức tranh toàn cảnh với đầy đủ nét hoang vu, heo hút, dữ dằn và vô cùng hiểm trở trên chặng đường hành quân của người lính Tây Tiến. Một loạt những từ giàu giá trị tạo hình mang tính hội họa, với những mảng hình khối, đường nét, màu sắc "Dốc lên khúc khuỷu" rồi lại "Dốc thăm thẳm"; các từ láy "heo hút", "thăm thẳm", "khúc khuỷu" như những nét chạm khắc đặc sắc tạo nên những ấn tượng về dốc cao, vực sâu. Cả những thanh trắc tả chiều cao khi leo lên và những thanh bằng gợi khoảng không gian khi leo xuống: "Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi". Trong gian nan thử thách không đè bẹp nổi ý chí, nghị lực, sức sống của người lính Tây Tiến, nét đẹp của họ một phần cũng chính là chỗ đó, vẫn.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> sống mãi với thời gian ấn tượng mãnh liệt không phai bạc, mờ nhòa theo năm tháng: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Quang Dũng khéo chọn cách nói, có tóc rụng, có da xanh của anh lính ốm (ốm nhưng không yếu) nhưng không mất đi dáng vẻ kiêu bạc, anh hùng, vẫn phong thái "dữ oai hùm" giữa chốn sơn cùng thủy tận. Ngay cả sự "ra đi" cũng rất nhẹ nhàng của những anh hùng hào hoa, mã thượng: "Áo bào thay chiếu anh về đất". Ba lần nói về sự hy sinh trong những hoàn cảnh khác nhau của người lính "Tây Tiến" nhưng không một lần như nhiều nhà thơ vẫn dùng từ "hy sinh" hoặc "chết". Quang Dũng bằng ngòi bút tài hoa sử dụng những cụm từ "hồn về", "bỏ quên đời", "về đất" giản dị hơn, nhằm tự nhiên hóa, bình thường hóa cái chết, đúng theo quan niệm lý tưởng của học sinh, sinh viên cầm súng thời kỳ đầu kháng chiến, còn hừng hực hào khí. Với bút pháp lãng mạn, cốt cách tài hoa và phong độ hào hùng của chiến sĩ - thi sĩ trên cả hai bình diện tác giả và tác phẩm, Quang Dũng đã tạc bằng ngôn ngữ thi ca vào lịch sử, hình tượng người lính Vệ quốc anh hùng…. ĐỀ SỐ 03 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Nêu ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu. Câu 2 (3,0 điểm): Bác Hồ từng nói “Dân ta phải biết sử ta” nhưng theo thống kê gần đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì thí sinh thi môn Lịch sử trong các kì thi Tốt nghiệp cũng như Đại học có điểm kém rất cao..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Thử viết một bài viết ngắn (không quá 300 từ) trình bày một số nguyên nhân của thực trạng trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm): Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau đây trong bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu: Ta về, mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình. Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung (Theo Ngữ văn 12, tập một, sách giáo khoa chương trình chuẩn, NXB Giáo dục, trang 111) Câu 3b (5,0 điểm): Phân tích tâm trạng của tác giả khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những người đồng đội trong đoạn "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi". (Tây Tiến, Quang Dũng) GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm):.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải nêu được những ý cơ bản sau đây: - Chiếc thuyền ngoài xa: Là chiếc thuyền có thật trong cuộc đời, là không gian sinh sống của gia đình làng chài, ở đó, họ có một lũ con và cuộc sống khó khăn đói kém đã làm con người thay đổi tâm tính. Tất cả những điều đó, nếu nhìn từ xa, ở ngoài xa thì sẽ không thấy được (1 điểm). - Chiếc thuyền ngoài xa còn là sự đơn độc của con thuyền nghệ thuật trên đại dương cuộc sống, sự đơn độc của con người trong cuộc đời, chính sự đơn độc, thiếu chia sẻ là nguyên nhân của sự bế tắc và lầm lạc (1 điểm). Câu 2 (3,0 điểm): Thí sinh viết một bài văn (có hạn định số từ) theo kiểu văn bản nghị luận (bàn) và chỉ bàn về nguyên nhân của thực trạng HS thi vào các trường Đại học hoặc thi Tốt nghiệp bộ môn Lịch sử có điểm kém rất cao. Sau đây là một số gợi ý của người ra đề (mang tính tham khảo): - Thực trạng của việc dạy và học môn Lịch sử hiện nay ở trường phổ thông (0,5 điểm). - Nêu một số nguyên nhân chính: (2 điểm) + Do quan niệm chạy theo một số ngành “hàng hiệu” của đại bộ phận phụ huynh và học sinh khi quyết định thi vào các trường ĐH & CĐ. + Do không có đủ kinh phí để tổ chức những buổi học Lịch sử mang tính thực tế hằng cách đi tham quan, dã ngoại… nên tiết học Lịch sử thiếu sinh động, gây chán nản ở học sinh. + Thời lượng dành cho môn Lịch sử ở trường PT không nhiều mà khối lượng kiến thức thì đồ xộ (bao gồm Lịch sử Việt Nam và Lịch sử thế giới) nên GV Lịch sử chỉ truyền đạt cho HS theo kiểu “cưỡi ngựa xem hoa”… (Mỗi ý HS có thể đưa vài ví dụ cụ thể) - Đưa ra một số nhận xét, đánh giá về thực trạng trên (0,5 điểm) II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Câu 3a (5,0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, thí sinh trình bày những cảm nhận của mình về đoạn thơ mà đề ra. - Về nội dung: + Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian, không gian khác nhau. + Con người Việt Bắc gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng. - Về nghệ thuật: + Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp. + Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha,… Câu 3b (5,0 điểm) Phân tích tâm trạng của tác giả khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những người đồng đội trong đoạn “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”. (Tây Tiến, Quang Dũng) Giữa cái bộn bề của thị trường thơ hôm nay, lật trang sách cũ, gặp Tây Tiến của Quang Dũng, chợt xôn xao cõi lòng theo những vần thơ đượm màu kiêu bạc, hào hoa: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi… Thơ hay có sức rung động mãnh liệt là vậy. Không cần tỉ mẩn bóc từng câu từng chữ mà thấm vào lòng người sự rung cảm chân thật đến run rẩy từng làn da thớ thịt. Tây Tiến đã thực sự chinh phục người đọc bằng tâm trạng của người trai ra đi cứu nước trong buổi đầu kháng chiến - với tâm tư in bóng trong dáng hình sông núi:.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm tham Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi…" Cảnh ấy cũng là tình. Tình cũng là sương, là hoa, là mây, là mưa những chi tiết thường gặp trong thơ cổ - nhưng còn đượm thêm không khí trầm hùng của thời đại được diễn tả bằng những từ ngữ, thanh điệu khi đọc lên ta cảm thấy ngang tàng. Hình ảnh của một đoàn quân mỏi đi trong cái khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, giữa cái bồng bềnh sương khói chơi vơi được tác giả phác họa bằng những nét chấm phá tài tình. Con mắt thơ không dừng lại ở trong không gian rừng núi mà còn mở ra một không gian - tâm trạng của một hồn thơ chiến sĩ. Phảng phất một chút Lý Bạch trước Hoàng Hà - ngút ngát chí tang bồng của người trai thời loạn. Trong gian nan của người chiến sĩ Tây Tiến, ta vẫn gặp chút hóm hỉnh ở hình súng ngửi trời. Chạm mặt với thực tế khắc nghiệt - song chất hào hoa lãng tử không mất đi mà lại càng được tô đậm thêm, chân thật sống động trong những câu thơ đượm tình quê, tình đồng đội, tình quân dân. Một hiện thực về người lính Tây Tiến - anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu chiến đấu gian khổ. Đó là cơn mưa gợi nỗi nhớ nhà sâu thắm, là sợi khói cơm quyện chặt tình người, một bóng hình đong đưa làm xao xuyến những trái tim trai trẻ… Bài thơ nói đến hy sinh, mất mát, gian khổ nhưng cảm xúc hào hùng của lớp người “ra đi bảo tồn sông núi” đã lấn át cái bi lụy buồn thương. Đoàn binh Tây Tiến trong thơ QuangDũng như một sự kết tụ của tráng khí muôn đời, pha chút lãng mạn kiểu Kinh Kha « một đi không trở lại”. Phải chăng tinh thần “coi cái chết nhẹ tựa lông hồng” mà toàn bài thơ mặc dù có nói đến chết.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> chóc nhưng giọng điệu rất bình thản: anh về đất? Phải chăng khi xác định chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, người chiến sĩ đã nhận ra mục đích của cuộc chiến đấu còn lớn hơn gấp vạn lần những gian khổ, hi sinh? Bài thơ không cường điệu hóa cảm xúc dẫu trong âm điệu gân guốc, khỏe khoắn của toàn bài có những từ ngữ mang hơi hướng cổ điển như xiêm áo, dữ oai hùm, mồ viễn xứ, áo bào, khúc độc hành và cách diễn đạt tưởng chừng lạ lẫm tràn ngập không khí lãng mạn. Nếu chỉ chăm chăm đi tìm chất thép trong bài thơ theo quan điểm xã hội học thiển cận thì chẳng khác nào cầm dao đâm vào cái đẹp. Cái đẹp của bài thơ viết ra từ lửa máu đã làm rung lên những cảm xúc đồng điệu của bao thế hệ. Nhà thơ Trần Lê Văn, người bạn thân, đã từng sống nhiều năm, từng in thơ chung với Quang Dũng viết về hoàn cảnh Quang Dũng sáng tác bài thơ Tây Tiến như sau: "Đoàn quân Tây Tiến, sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về thành lập trung đoàn 52. Đại đội trưởng Quang Dũng ở đó đến cuối năm 1948 rồi được chuyển sang đơn vị khác. Rời xa đơn vị cũ chưa bao lâu, ngồi ở Phù Lưu Chanh (một làng thuộc tỉnh Hà Đông cũ), anh viết bài thơ Tây Tiến". Muốn hiểu được bài thơ Tây Tiến, trước hết cần phải có những hiểu biết về đoàn quân Tây Tiến cùng với địa bàn hoạt động của nó. Khoảng cuối mùa xuân năm 1947, Quang Dũng gia nhập đoàn quân Tây Tiến. Đó là một đơn vị thành lập vào đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Lào - Việt, đánh tiêu hao địch ở Thượng Lào để hỗ trợ cho cuộc kháng chiến ở những vùng khác trên đất Lào. Địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng, bao gồm vùng rừng núi Tây Bắc Việt Nam và Thượng Lào: từ Châu Mai, Châu Mộc sang tận Sầm Nứa rồi vòng về qua miền tây Thanh Hóa. Những nơi này, lúc đó còn rất hoang vu và hiểm trở, núi cao, rừng sâu, rừng dày, có nhiều thú dữ. Những người lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, thuộc nhiều tầng lớp khác nhau, trong đó có cả những học sinh, sinh viên. Sinh hoạt của những người lính Tây Tiến hết sức gian khổ, ốm đau không có thuốc men, tử vong vì sốt rét nhiều hơn vì đánh.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> trận, tuy vậy, họ vẫn sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. Vượt lên trên mọi thử thách khắc nghiệt của chiến tranh và hoàn cảnh sống cực kì gian khổ, họ vẫn giữ được cái cốt cách hào hoa, thanh lịch, rất yêu đời và cũng rất lãng mạn. Bài thơ Tây Tiến có hai đặc điểm nổi bật: cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng. Cảm hứng lãng mạn thể hiện ở cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. Nó phát huy cao độ trí tưởng tượng, sử dụng rộng rãi những yếu tố cường điệu và phóng đại, những thủ pháp đối lập để tô đậm cái phi thường, tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về cái hùng vĩ và cái tuyệt mĩ. Thiên nhiên Tây Bắc, qua ngòi bút lãng mạn của Quang Dũng, được cảm nhận với vẻ đẹp vừa đa dạng vừa độc đáo, vừa hùng vĩ vừa thơ mộng, hoang sơ mà ấm áp. Hình ảnh những cô gái, những con người Tây Bắc càng tô đậm thêm chất huyền bí, thơ mộng của núi rừng. Chất lãng mạn được thể hiện chủ yếu ở cảm hứng hướng tới cái cao cả, sẵn sàng xả thân, hy sinh tất cả cho lý tưởng chung của cộng đồng, của toàn dân tộc. Tây Tiến không hề che giấu cái bi. Nhưng bi mà không lụy. Cái bi được thể hiện bằng một giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng lệ, hào hùng. Chất lãng mạn hòa hợp với chất bi tráng tạo nên vẻ đẹp độc đáo của bài thơ. Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ là một nỗi nhớ da diết, bao trùm lên cả không gian và thời gian: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi. Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, không kìm nén nổi, nhà thơ đã thốt lên thành tiếng gọi. Hai chữ “chơi vơi” như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hóa nỗi nhớ, khơi nguồn cho cảnh núi cao, dốc sâu, vực thẳm, rừng dày,… liên tiếp xuất hiện ở những câu thơ sau: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Heo hút Cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luân mưa xa khơi. Khổ thơ này là một bằng chứng “thi trung hữu họa”. Chỉ bằng bốn câu thơ, Quang Dũng đã vẽ ra một bức tranh hoành tráng diễn tả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng Tây Bắc, địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến. Hai câu thơ đầu, những từ đầy giá trị tạo hình khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời đã diễn tả thật chính xác sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đồi Tây Bắc. Hai chữ “ngửi trời” được dùng rất hồn nhiên và cũng rất táo bạo, vừa ngộ nghĩnh, vừa có chất tinh nghịch của người lính. Núi cao tưởng chừng chạm mây, mây nổi thành cồn “heo hút”. Người lính trèo lên những ngọn núi cao tưởng chừng như đang đi trên mây, mũi súng chạm tới đỉnh trời. Câu thứ ba như bẻ đôi, diễn tả dốc núi vút lên, đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm. Nếu như câu thứ ba là nhìn lên và nhìn xuống thì câu thứ tư là nhìn ngang. Có thể hình dung cảnh những người lính tạm dừng chân bên một dốc núi, phóng tầm mắt ngang ra xa qua một không gian mịt mùng sương rừng mây núi thấy thấp thoáng những ngôi nhà như đang bồng bềnh trôi giữa biển khơi. Bốn câu thơ này phối hợp với nhau tạo nên một âm hưởng đặc biệt. Sau ba câu thơ được vẽ bằng những nét gân guốc, câu thứ tư được vẽ bằng một nét rất mềm mại. Quy luật này cũng giống như cách sử dụng những gam màu trong hội hoạ: giữa những gam màu nóng, tác giả sử dụng một gam màu lạnh làm dịu lại, như xoa mát cả khổ thơ. Cái vẻ hoang dại dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của núi rừng Tây Bắc được nhà thơ tiếp tục khai thác. Nó không chỉ được mở ra theo chiều không gian mà còn được khám phá ở cái chiều thời gian, luôn luôn là mối đe doạ khủng khiếp đối với con người: Chiều chiều oai linh thác gầm thét.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người. Vậy là, cảnh núi rừng Tây Bắc hoang sơ và hiểm trở qua ngòi bút Quang Dũng, hiện lên với đủ cả núi cao, vực sâu, dốc thẳm, mưa rừng, sương núi, thác gầm, cọp dữ,… Những tên đất lạ Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, những hình ảnh giàu trí tạo hình, những câu thơ nhiều vần trắc đọc lên nghe vất vả nhọc nhằn được xoa dịu bằng những câu có nhiều vần bằng ở cuối mỗi khổ thơ, đã phối hợp với nhau thật ăn ý, làm hiện hình lên thế giới khác thường vừa đa dạng, vừa độc đáo của núi rừng Tây Bắc. Đoạn thơ được kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ: Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi. Cảnh tượng thật đầm ấm. Sau bao nhiêu gian khổ băng rừng, vượt núi, lội suối, trèo đèo, những người lính tạm dừng chân, được nghỉ ngơi ở một bản làng nào đó, quây quần bên những nồi cơm đang bốc khói. Khói cơm nghi ngút và hương thơm lúa nếp ngày mùa xua tan vẻ mệt mỏi trên khuôn mặt những người lính, khiến họ tươi tỉnh hẳn lại. Hai câu thơ này tạo nên một cảm giác êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tư thế cho người đọc bước sang đoạn thơ thứ hai.. ĐỀ SỐ 04 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân). Câu 2 (3,0 điểm): Viết một đoạn văn ngắn thể hiện quan niệm của anh (chị) về lòng nhân đạo..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm): Nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu. Câu 3b (5,0 điểm): Hình tượng Tổ quốc qua bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm. GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Yêu cầu về kiến thức Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau: Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và thất lạc bản thảo. Sau khi hoà bình lập lại (1954) Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này. Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu về kỹ năng - Chỉ viết một đoạn văn. - Viết đúng kiểu văn bản nghị luận. - Nghị luận phải hướng về lòng nhân đạo. b) Yêu cầu về kiến thức Tuỳ thuộc vào quan niệm riêng, thí sinh có cách trình bày khác nhau. Sau đây là một vài ý tham khảo: - Đoạn văn phải thể hiện rõ thế nào là lòng nhân đạo..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Đưa ra một vài ví dụ về hoàn cảnh mà ta cần thể hiện lòng nhân đạo. - Xót thương và tìm cách giúp đỡ. - Lòng nhân đạo cần được phát huy rộng rãi. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) a) Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài nghị luận, kiểu bài phân tích nhân vật văn học. Kết cấu bài viết chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt… b) Yêu cầu về kiến thức: Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài, thí sinh cần làm rõ những ý cơ bản sau: - Sinh ra trong một gia đình khá giả nhưng người đàn bà hàng chài lại có ngoại hình xấu. Cuộc sống lam lũ, vất vả, lo toan khiến những nét thô kệch càng trở nên đậm nét. - Tâm hồn cao đẹp của người đàn bà hàng chài: có sức chịu đựng, nhân hậu, bao dung, giàu đức hy sinh và lòng vị tha. + Khi bị chồng đánh, chị nhẫn nhục chịu đựng, không kêu rên, không chống trả, nhưng cũng không chạy trốn. Chị coi đó là lẽ đương nhiên vì trong cuộc mưu sinh ở biển cần có người đàn ông biết nghề, khoẻ mạnh. + Chị là người rất tự trọng, không muốn bất cứ ai chứng kiến, thương xót cho mình. + Khi ở toà án huyện, người đàn bà đã đem đến cho Đẩu và Phùng những xúc cảm mới: * Chị chấp nhận đau khổ, sống cho các con chứ không phải cho mình. * Cách ứng xử nhân bản: bị chồng đánh, chỉ xin chồng đánh ở trên bờ, đừng để các con nhìn thấy. Chị đã cảm nhận và san sẻ nỗi đau với chồng,.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> cảm thông và tha thứ cho chồng. Trong khổ đau, người đàn bà vẫn chắt lọc được niềm hạnh phúc nhỏ nhoi. - Câu chuyện của người đàn bà giúp ta thấu hiểu: không thể dễ dãi, đơn giản trong việc nhìn nhận sự việc, hiện tượng của cuộc sống. Câu 3b (5,0 điểm): Sự phát triển của hình tượng Tổ quốc qua hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm. Hình tượng Tổ quốc, cảm hứng về đất nước là nét chủ đạo trong thơ ca 1945 - 1975. Hai bài thơ Đất Nước của Nguyễn Đình Thi và Nguyễn Khoa Điềm. Với Nguyễn Đình Thi, Tổ quốc là ý thức làm chủ, là lòng yêu đất nước giàu đẹp, đầy sức sống (Trời xanh đây là của chúng ta…) + Cảm xúc bao trùm là niềm tự hào kiêu hãnh về truyền thống bởi oanh liệt của dân tộc (Nước chúng ta… nói về). + Đất nước đau thương trong chiến tranh. Nhưng đất nước đứng lên chiến đấu và chiến thắng (Súng nổ rung trời… sáng loà). Với Nguyễn Khoa Điềm, Tổ quốc được nhìn từ phía truyền thống văn hoá, cội nguồn dân tộc. Đât nước được hình thành lâu đời từ “Ngày xửa, ngày xưa… mẹ thường hay kể”. Đât nước đọng lại trong cổ tích, trong những hình ảnh quen thuộc, trong tính cách, tập quán đẹp của dân tộc (Đất Nước bắt đầu với miếng trầu… cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn). + Đất nước được cụ thể hoá bằng những kỉ niệm thời niên thiếu, thành rung động đầu đời khó quên (Đất là nơi anh đến trường… nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm). + Tổ quốc là điểm hội tụ chung của cộng đồng dân tộc có chung “huyết thống”, cùng chung cội nguồn Hùng Vương (Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ… đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng)..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> + Tổ quốc gắn liền với sự đoàn kết, tương thân tương ái. Tổ quốc gắn liền với mệnh lệnh: Phải biết gắn bó và san sẻ. Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở. Làm nên Đất Nước muôn đời! Cảm xúc về Tổ quốc qua hai bài Ihơ.. ĐỀ SỐ 05 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Tóm tắt truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn (phần trích trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008). Câu 2 (3,0 điểm): Người Trung Quốc có câu: “Việc hôm nay chớ để ngày mai”. Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 từ trở lại) bàn luận về câu nói trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm): Phân tích giá trị nhân đạo của truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. Câu 3b (5,0 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau: Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng Như xuân đến chim rừng lông trở biếc Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương… ” (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên).
<span class='text_page_counter'>(30)</span> GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Thí sinh viết một đoạn văn ngắn gọn tóm tắt những nội dung cơ bản của truyện ngắn Thuốc (Lỗ Tấn), cần phải đảm bảo những nội dung sau: - Sáng sớm mùa thu, lão Hoa, chủ quán trà đến pháp trường mua thuốc chữa bệnh lao cho con. Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu của người chiến sĩ cách mạng Hạ Du. - Bà Hoa cho con ăn bánh với niềm tin chắc rằng con sẽ hết bệnh nay mai. - Những người khách trong quán trà bàn về thuốc, về Hạ Du và cho rằng Hạ Du là điên. - Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà mẹ Hạ Du cùng đến thăm mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ của Hạ Du. Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng Thí sinh thể hiện biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ. b) Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục, cần nêu được các ý sau: - Câu nói thể hiện tác phong lao động, tính khẩn trương và tinh thần hăng say trong lao động..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Câu nói thể hiện một quan niệm đúng đắn, hiện đại phù hợp với lý tưởng sống trong thời đại ngày nay. - Câu nói là bài học cho tất cả mọi người để lao động và sống, đồng thời bắt kịp với bước tiến của thời đại. I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) a) Yêu cầu kĩ năng - Viết đúng thao tác phân tích và đúng kiểu bài văn nghị luận văn học. - Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. b) Yêu cầu về nội dung Thí sinh cần phải phân tích làm rõ các nội dung thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm như sau: - Trước hết, Vợ chồng A Phủ tập trung tố cáo tội ác bọn thống trị chúa đất phong kiến và thực dân pháp vùng Tây Bắc đang chà đạp lên quyền sống của con người. - Thông qua Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những người dân bị áp bức và khốn khổ. - Một phương diện khác, Vợ chồng A Phủ là bản ca ca ngợi, đề cao khát vọng sống của con người (Mị và A Phủ). - Con đường giải phóng con người ra khỏi gông cùm nô lệ - làm cách mạng - được tìm thấy trong Vợ chồng A Phủ. Câu 3b (5,0 điểm) 1. Yêu cầu - Biết làm bài văn nghị luận: bố cục rõ ràng, kết cấu, lập luận chặt chẽ, lí lẽ chính xác, dẫn chứng hợp lí, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu… - Có thể làm bằng nhiều cách, miễn sao làm nổi bật được:.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> + Đây là đoạn thơ hay, tiêu biểu trong bài thơ Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên. Đoạn thơ hiện lên tình cảm với Tây Bắc, với nhân dân đất nước được hình tượng hóa bằng tình yêu giữa anh và em. + Thấy được khả năng sáng tạo hình ảnh của Chế lan Viên, phát hiện chân lí của đời sống, quy luật tình cảm. + Đoạn thơ mang đậm chất triết lí. 2. Tiêu chuẩn cho điểm - Mở bài: 0,25 điểm - Thân bài: có 3 ý, mỗi ý được 1,5 điểm. - Kết bài: 0,25 điểm. ĐỀ SỐ 06 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh (chị) hãy trình bày những thành tựu và hạn chế của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975? Câu 2 (3,0 điểm) Nhạc sĩ S.Gu-nô người Pháp nói: Năm hai mươi tuổi tôi nói: “Tôi và Môda”. Năm ha mươi tuổi, tôi nói: “Mô-da và tôi"”. Năm bốn mươi tuổi, tôi nói: “Chỉ có Mô-da” Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của anh - chị về câu nói trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Cảm nhận của anh - chị về đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành. (Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008 trang 89) Câu 3b (5,0 điểm) Cảm nhận của anh - chị về đoạn thơ sau đây sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu: Ta về mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung… (Ngữ văn 12, tập một. NXB Giáo dục, 2008, trang 109) GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Câu 1 (2,0 điểm) - Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử: tuyên truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu, hi sinh của nhân dân. - Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc, bao gồm truyền thống yêu nước và truyền thống nhân đạo. - Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 phát triển cân đối, toàn diện về mặt thể loại trong đó thơ trữ tình và truyện ngắn đạt nhiều thành tựu hơn; kí cũng có một số tác phẩm có chất lượng. - Một số hạn chế của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975: nhiều tác phẩm miêu tả cuộc sống con người một cách đơn giản, phiến diện; cá tính, phong cách của nhà văn chưa được phát huy mạnh mẽ; yêu cầu về phẩm chất nghệ thuật của các tác phẩm bị hạ thấp; phê bình văn học ít chú trọng đến khám phá nghệ thuật. Câu 2 (3,0 điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể đưa ra nhiều ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục, cần nêu bật được các ý sau: - Sự trưởng thành trong nhận thức, bài học về đức tính khiêm tốn của mỗi con người. - Nhận thức cuộc sống theo chiều dài của sự chiêm nghiệm, càng trải nghiệm trong cuộc sống, con người càng chín chắn hơn trong nhận thức..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Bài học về sự khiêm tốn, thận trọng và chín chắn, không nên chủ quan, phiến diện khi đánh giá con người và đời sống, luôn tu dưỡng và rèn luyện để trở thành con người toàn vẹn. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm trữ tình, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Thí sinh dựa trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, phát hiện và phân tích những đặc sắc về nghệ thuật (cách dùng từ Hán Việt, xây dựng hình ảnh,…) để làm nổi bật giá trị của đoạn thơ. Thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau: - Hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến: là những anh hùng trận mạc nhưng cũng là những tâm hồn lãng mạn, những trái tim khao khát, rạo rực yêu thương, đầy thơ mộng. - Hình ảnh người lính Tây Tiến chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng. Lời thơ nói về hi sinh, mất mát nhưng không bi lụy mà mang đậm chất bi tráng. - Nghệ thuật dùng từ Hán Việt, bút pháp lãng mạn. Câu 3b (5,0 điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc - hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, thí sinh cần trình bày được những cảm xúc, ấn tượng về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc qua đoạn thơ. - Về nội dung: + Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian, không gian khác nhau. + Con người Việt Bắc luôn gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng. - Về nghệ thuật: + Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp. + Thể thơ lục bát đậm đà màu sắc dân tộc. + Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha…. ĐỀ SỐ 07 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hê-minh-uê, nhà văn Mỹ đã nhận giải thưởng Nô-ben vào năm nào? Cho biết mục đích sáng tác của ông? Câu 2 (3,0 điểm) Viết một đoạn văn (10 - 15 câu) trình bày những ảnh hưởng của Internet đối với học sinh. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Phân tích câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu. Câu 3b (5,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân để làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân nghèo khổ này. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) - Hê-minh-uê nhận giải thưởng Nô-ben năm 1965. (1 điểm) - Mục đích sáng tác của Hê-minh-uê là “Viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”. (1 điểm) Câu 2 (3,0 điểm) Thí sinh chỉ viết một đoạn văn (có hạn định về số câu: 10 - 15 câu) theo kiểu văn bản nghị luận trình bày những ảnh hưởng của Internet đối với học sinh. Sau đây là một số gợi ý để tham khảo về cách cho điểm: - Sự xuất hiện của Internet trong đời sống con người là một ghi nhận của sự tiến bộ xã hội, trong đó, lứa tuổi học sinh, sinh viên là chịu ảnh hưởng nhiều nhất. (1 điểm) - Tính chất hai mặt của Internet: tích cực và tiêu cực. (1 điểm) - Cách sử dụng Internet có hiệu quả. (1 điểm) II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) 1. Yêu cầu chung - Viết đúng thao tác phân tích thuộc kiểu văn bản nghị luận. - Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm tính cách của người đàn bà, chánh án Đẩu và -nhiếp ảnh Phùng… 2. Yêu cầu cụ thể.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Biết được việc làm và tâm trạng của người đàn bà (cam chịu, hy sinh vì con, sợ sệt vì phải bỏ chồng… - Chánh án Đẩu đã nhận ra không thể nhìn nhận sự việc hiện tượng của đời sống một cách dễ dãi, đơn giản. - Nhiếp ảnh Phùng đã khám phá hiện thực ở phương diện đa chiều. (Khi phân tích phối hợp với thao tác chứng minh, phải trích dẫn nguyên văn hoặc bình luận phải chuẩn xác) Câu 3b (5,0 điểm) A. Yêu cầu về kỹ năng Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi, diễn đạt lưu loát, kết cấu bài viết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân và nghệ thuật xây dựng nhân vật trong thiên truyện, thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau: - Những biểu hiện tâm trạng của bà cụ Tứ khi thấy con trai mình có VỢ: vừa mừng, vừa lo, mà sự lo lắng thì nhiều hơn cả vì bà cụ đã trải đời, đã biết thế nào là cái đói, cái nghèo. - Cùng với cái mừng, cái lo cũng là cái tủi với tâm trạng vừa ai oán, vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. - Sự cảm thông, tấm lòng thương xót của bà cụ dành cho người con dâu mới trong cảnh tủi cực. - Tâm trạng bà mẹ: phức tạp, đầy mâu thuẫn… - Nghệ thuật thể hiện tâm trạng: chân thực, tinh tế. - Tấm lòng nhân hậu, niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai ở người mẹ,.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> ĐỀ SỐ 08 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hê-minh-uê. Câu 2 (3,0 điểm) Có một nhà xã hội học, trong khi đi tìm hiểu thực tế cho đề tài của mình sắp viết thì gặp một trường hợp khá thú vị: Anh A àù anh B đều có một người cha nghiện ngập và vũ phu. Sau này, anh A trở thành một chàng trai luôn đi đầu trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình. Còn anh B thì lại là một phiên bản của cha anh. Nhà xã hội học đã đặt cùng một câu hỏi cho cả hai người: "Điều gì khiến anh trở nên như thế?” Và nhà xã hội học đã nhận được cùng một câu trả lời: "Có một người cha như thế, nên tôi phải như thế". Anh, chị hãy viết một bài luận (không quá 400 từ), trình bày suy nghĩ của mình về câu chuyện trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của nhà văn Nguyễn Thi. Câu 3b (5,0 điểm) Phân tích giá trị nhân đạo của truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(40)</span> HS cần nêu được các ý: - Huê-minh-uê (1899 - 1961) (0,25đ) là nhà văn vĩ đại người Mỹ (0,25đ) - Ông tham gia cả hai cuộc đại chiến thế giới lần thứ nhất và thứ hai (chống phát xít) (0,25đ), tự nhận là “thế hệ mất mát” (0,25đ). - Huê-minh-uê là nhà văn đề xướng và thực thi nguyên lí “Tảng băng trôi” trong sáng tác văn chương (0,25đ), đạt giải Nô-ben văn học năm 1954 (0,25đ). - Tác phẩm tiêu biểu: Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả. (Viết một tác phẩm: không cho điểm, viết được 2 tác phẩm: (0,25đ), 3 tác phẩm: (0,5đ) Câu 2 (3,0 điểm) - Yêu cầu về hình thức: Viết được kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - Yêu cầu về nội dung: Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt, nhưng phải đảm bảo được hai ý sau: + Một trong những nền tảng quan trọng hình thành nên nhân cách con người là gia đình. (Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng) + Sức mạnh của con người nằm ở ý chí và nghị lực. Chính nó mới là yêu tố quyết định làm nên nhân cách con người II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) - Yêu cầu về hình thức: Viết được một bài văn nghị luận về phân tích nhân vật, linh hoạt trong thao tác lập luận. - Yêu cầu về nội dung: Các ý chính cần đạt: 1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> - Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có cái duyên dáng của thiếu nữ mới lớn (Bịt miệng cười khi chú Năm cất giọng hò, chéo khăn hờ ngang miệng, thích soi gương - đi đánh giặc còn cái gương trong túi,…). - Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà. - Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiêng bàn thờ má gửi trước ngày tòng quân…). - Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình. Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái Việt Nam trong cuộc sống đời thường những năm chiến tranh chống Mỹ. 2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng - Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú Năm. - Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc. - Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à". - Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với hình tượng người mẹ. Nhưng nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một "dòng sông" thì Chiến là khúc sông sau - cô giống mẹ nhưng cũng rất khác mẹ ở hành động quyết định vào bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương. 3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt Nam thời chống Mỹ: Trẻ trung, duyên dáng nhưng cũng rất mực anh hùng. Cô tiếp nối và làm rạng rỡ truyền thống đánh giặc cứu nước của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Nghệ thuật thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ..
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Câu 3b (5,0 điểm) a) Yêu cầu kĩ năng - Viết đúng thao tác phân tích và đúng kiểu bài văn nghị luận văn học. - Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. b) Yêu cầu về nội dung Thí sinh cần phải phân tích làm rõ các nội dung thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm như sau: - Trước hết, Vợ chồng A Phủ tập trung tố cáo tội ác bọn thông trị chúa đất phong kiến và thực dân Pháp vùng Tây Bắc đang chà đạp lên quyền sống của con người. - Thông qua Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những người dân bị áp bức và khốn khổ. - Một phương diện khác, Vợ chồng A Phủ là bản ca ca ngợi, đề cao khát vọng sống của con người (Mị và A Phủ). - Con đường giải phóng con người ra khỏi gông cùm nô lệ - làm cách mạng - được tìm thấy trong Vợ chồng A Phủ.. ĐỀ SỐ 09 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Theo anh - chị, tiểu sử và sự nghiệp của Hê-minh-uê có những điểm gì đáng lưu ý? Câu 2 (3,0 điểm) Viết một văn bản ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau của Nguyễn Hiến Lê:.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> “Tự học là một nhu cầu của thời đại”. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Vẻ đẹp nhân vật Việt qua ngòi bút của Nguyễn Thi trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình. Câu 3b (5,0 điểm) Cảm nhận của anh - chị về đoạn thơ dưới đây: tiếng ghi ta nâu bầu trời cô gái ấy tiếng ghi ta lá xanh biết mấy tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy không ai chôn cất tiếng đàn tiếng đàn như cỏ mọc hoang giọt nước mắt vầng trăng long lanh trong đáy giếng (Sách Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một - NXB Giáo dục, năm 2008) GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Yêu cầu về kiến thức Học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau miễn là nêu được những ý chính sau đây:.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Hê-minh-uê (1899 - 1961) là nhà văn Mĩ. - Ông thích thiên nhiên hoang dại, thích phiêu lưu mạo hiểm và đã từng tham gia hai cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất và lần thứ hai. - Sự nghiệp văn học của Hê - minh - uê khá đồ sộ, trong đó có những tác phẩm tiêu biểu như: Giã từ vũ khí, Ông già và biển cả… (chí cần kể đúng tên 2 tác phẩm của nhà văn). - Hê-minh-uê là người đề xướng và thực thi nguyên lí “tảng băng trôi”, (đại thể: nhà văn không trực tiếp phát ngôn cho ý tưởng của mình, mà xây dựng hình tượng có nhiều sức gợi để người đọc có thể rút ra phần ẩn ý). - 1954, ông được nhận giải thưởng Nô-ben về văn học. Câu 2 (3,0 điểm) A. Yêu cầu về kỹ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt. B. Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể đưa ra ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lý, thiêt thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý: - Trình bày cách hiểu vấn đề: + Thế nào là tự học? + Tự học là nhu cầu của thời đại? - Suy nghĩ về vấn đề: + Vai trò của tự học đối với quá trình chiếm lĩnh tri thức, đối với sự tiến bộ của mỗi người. + Điều kiện tự học trong điều kiện thông tin toàn cầu hiện nay… - Phương hướng của bản thân..
<span class='text_page_counter'>(45)</span> II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) A. Yêu cầu về kỹ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc - hiểu để trình bày cảm nhận vẻ đẹp một nhân vật trong truyện ngắn. Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm Những đứa con trong gia đình và nghệ thuật khắc họa nhân vật của ngòi bút Nguyễn Thi, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần có các ý cơ bản sau: - Việt xuất thân trong một gia đình giàu truyền thống cách mạng, chịu nhiều đau thương mất mát; có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm đi bộ đội, chiến đấu dũng cảm, giàu tình cảm, tính tình hồn nhiên… (dẫn chứng). => Hình ảnh của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ bước vào cuộc chiến đấu rất sớm; hồn nhiên, trẻ con trong các mối quan hệ gia đình và xã hội nhưng cực kỳ nghiêm túc trong suy nghĩ về kẻ thù và cuộc kháng chiến chống xâm lược. Việt là hiện thân cho sức trẻ chủ động tiến công kẻ thù. - Trong dòng sông truyền thống của gia đình, Việt là khúc sông đi xa hơn cả. Kế tục và phát huy truyền thống của gia đình, Việt còn tiến xa và lập nhiều chiến công mới trên con đường chiến đấu giải phóng quê hương. - Nhân vật Việt được khắc họa chân thực, tự nhiên bằng ngòi hút tinh tế và sâu sắc của Nguyễn Thi: vừa tiêu biểu cho vẻ đẹp tâm hồn người nông dân Nam Bộ hồn hậu, bộc trực, yêu nước thương nhà, thủy chung son sắt với cách mạng…, vừa là hình ảnh tuổi trẻ Việt Nam anh hùng thời chống Mỹ, lại vừa mang nét độc đáo, ấn tượng… (dẫn chứng). Câu 3b (5,0 điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học và vận dụng khả năng đọc - hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở hiểu bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca: những nét chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời, giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, vị trí đoạn trích… làm rõ sự cảm nhận (tức là sự hiểu biết và tình cảm, xúc cảm của bản thân) về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. Có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách nhưng cần nêu được: * Về nội dung: - Đoạn thơ diễn tả cái chết bi tráng, đột ngột của người nghệ sĩ Lor-ca đấu tranh cho tự do và cách tân nghệ thuật: (6 dòng thơ đầu) + Mỗi tiếng ghi ta là một hình dung về cái chết thảm khốc của Lor-ca. + Mỗi tiếng ghi ta còn là một cảm nhận, một nỗi niềm của con người trước cái chết ấy. - Đoạn thơ thể hiện niềm tiếc thương sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tên tuổi và sự nghiệp Lor-ca (4 dòng thơ cuối): + Niềm tiếc thương đối với Lor-ca, người nghệ sĩ với khát vọng tự do và cách tân nghệ thuật. + Niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tiếng đàn Lor-ca. * Về nghệ thuật: Phát hiện và phân tích hiệu quả của các thủ pháp nghệ thuật - Điệp từ: tiếng ghi ta. - Thủ pháp chuyển đổi cảm giác (rất đặc trưng của trường phái thơ tượng trưng).
<span class='text_page_counter'>(47)</span> - Hình ảnh tượng trứng, siêu thực: bầu trời, cô gái, nâu, lá xanh, tròn bọt nước vỡ tan, ròng ròng máu chảy, chôn cất tiếng đàn, giọt nước mắt vầng trăng, đáy giếng… - Kết hợp giữa thi ảnh và âm thanh. - Câu thơ không vần, không dấu chấm, dấu phẩy; không viết hoa; phân câu theo một trật tự khác thường: tiếng ghi ta ròng ròng - máu chảy. ĐỀ SỐ 10 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày những nét chính trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu. Câu 2 (3,0 điểm) Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời… (Đất Nước - Trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục, 2008) Dựa vào những câu thơ trên, anh (chị) hãy phát biểu trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) ý kiến cá nhân về trách nhiệm của thế hệ thanh niên hiện nay với đất nước. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Trong tác phẩm “Thép đã tôi thế đấy” (N.Ostrovski), nhân vật Pa-ven Coóc- sơ-ghin đã ngẫm nghĩ “Hãy biết sống cả những khi cuộc đời trở nên.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> không thể chịu được nữa”. Đó cũng là thông điệp mà nhà văn Kim Lân gửi gắm trong tác phẩm “Vợ nhặt” của mình. Anh (Chị) hãy chọn và phân tích một số tình tiết trong truyện ngắn này để làm sáng tỏ ý tưởng trên. Câu 3b (5,0 điểm) Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của nhà văn Nguyễn Thi. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) A. Yêu cầu về kiến tlỉức Cần nêu bật được các ý: - Về nội dung, thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị: + Thơ Tố Hữu tập trung biểu hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn, nói cách khác là hướng tới cái ta chung. + Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi. + Giọng thơ mang đậm chất tâm tình, ngọt ngào. - Về nghệ thuật biểu hiện, thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà: + Thể thơ đa dạng; đặc biệt thành công ở thể thơ truyền thống. + Ngôn ngữ thơ: thường dùng cách nói dân gian, phát huy tính nhạc trong thơ. B. Cách cho điểm - Điểm 2: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, có thể còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 1: Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt..
<span class='text_page_counter'>(49)</span> - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Câu 2 (3,0 điểm) A. Yêu cầu về kỹ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý sau: - Đất nước kết tinh, hóa thân trong mỗi con người; con người phải có tinh thần cống hiến, có trách nhiệm đối với sự trường tồn của quê hương, xứ sở. - Suy nghĩ của cá nhân về lời nhắn nhủ trong những câu thơ trên, cần nêu ý kiến riêng của bản thân, có sự lý giải khác nhau nhưng cần phải lôgíc, thuyết phục. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) A. Yêu cầu về kỹ năng - Biêt cách phân tích một tác phẩm văn xuôi, đặc biệt là biết chọn những tình tiết đắt giá để phân tích nhằm làm sáng tỏ yêu cầu của đề bài. - Bài viết có kết cấu chặt chẽ, bố cục hợp lý, rõ ràng; diễn đạt mạch lạc, trong sáng, lô gíc. B. Yêu cầu về kiến tliức Học sinh có thể trình bày, diễn đạt theo nhiều cách song phải biết chọn những chi tiết để phân tích làm nổi bật vấn đề trọng tâm là: Trong bối cảnh của cái đói, cái chết kề bên, những con người trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân luôn hướng về sự sống, cụ thể là: - Khao khát được sống, được hạnh phúc:.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> + Vì đói, người đàn bà bất chấp sĩ diện để được ăn bốn bát bánh đúc và theo không Tràng. + Tràng liều lĩnh “nhặt vợ” giữa cảnh tối sầm lại vì cái đói, cái chết. + Bà cụ Tứ dù có lo lắng nhưng vẫn vui mừng dang tay đón người con dâu. - Khao khát đổi thay gia cảnh: Từ khi Tràng có được VỢ: + Bà cụ Tứ nói nhiều về tương lai tươi sáng của gia đình. + Cảnh người vợ, người mẹ của Tràng xăm xắn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ. + Tràng nghĩ đến trách nhiệm của mình đối với tổ ấm gia đình. - Khao khát đổi đời: + Câu chuyện của người Vợ nhặt về đoàn người phá kho thóc Nhật trong bữa cháo ngày đói thê thảm. + Hình ảnh “lá cờ đỏ bay phấp phới” ẩn hiện trong ý nghĩ của Tràng. C. Biểu điểm - Điểm 5: Đáp ứng tốt những yêu cầu chính. Bố cục rõ ràng, hợp lí. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Có thể còn mắc vài sai sót nhỏ. - Điểm 3-4: Cơ bản đáp ứng những yêu cầu chính. Lỗi chính tả và diễn đạt không nhiều lắm. - Điểm 2-1: Bài viết dưới trung bình, lập luận chưa chặt chẽ, còn nhiều lúng túng. Lỗi chính tả và diễn đạt quá nhiều. - Điểm 0: Viết chiếu lệ, hoặc viết mà nội dung không liên quan gì đến yêu cầu của đề bài. Câu 3b (5,0 điểm) 1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> - Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có cái duyên dáng của thiếu nữ mới lớn (Bịt miệng cười khí chú Năm cất giọng hò, chéo khăn hờ ngang miệng, thích soi gương - đi đánh giặc còn cái gương trong túi,…). - Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà. - Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiêng bàn thờ má gửi trước ngày tòng quân…). - Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình. Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái Việt Nam trong cuộc sống đời thường những năm chiến tranh chống Mỹ. 2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng - Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú Năm. - Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc. - Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à". - Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với hình tượng người mẹ. Nhưng nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một "dòng sông" thì Chiến là khúc sông sau - cô giống mẹ nhưng cũng rất khác mẹ ở hành động quyết định vào bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương. 3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt Nam thời chống Mỹ: Trẻ trung, duyên dáng nhưng cũng rất mực anh hùng. Cô tiếp nối và làm rạng rỡ truyền thống đánh giặc cứu nước của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Nghệ thuật thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ..
<span class='text_page_counter'>(52)</span> B. BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ * CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7,0 ĐIỂM) Câu 1. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 (3,0 điểm) - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949) - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên bang Nga (1991 2000) - Các nước Đông Bắc Á - Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ - Các nước châu Phi và Mĩ Latinh - Nước Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh - Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX - Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 Câu 2. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 (4,0 điểm) - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930 - Phong trào cách mạng 1930 - 1935.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> - Phong trào dân chủ 1936 - 1939 - Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19 - 12 - 1946 - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950) - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 - 1953) - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 1954) - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đâu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965) - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973) - Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) - Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975. - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1986) - Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 - 2000) - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 II. PHẦN RIÊNG (3,0 ĐIỂM).
<span class='text_page_counter'>(54)</span> Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm cầu dành riêng cho chương trình đó (câu IIIa hoặc IIIb). Câu IIIa. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm) I. LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949) - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên bang Nga (1991 2000) - Các nước Đông Bắc Á - Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ - Các nước châu Phi và Mĩ Latinh - Nước Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh - Cách mạng khoa học - Công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX - Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 II. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930 - Phong trào cách mạng 1930 - 1935 - Phong trào dân chủ 1936 - 1939 - Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời..
<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19-12- 1946 - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950) - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 - 1953) - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 1954) - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965) - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuât (1965 - 1973) - Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) - Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975. - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1986) - Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 - 2000) - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 Câu 3b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm) I. LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949).
<span class='text_page_counter'>(56)</span> - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên bang Nga (1991 2000) - Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên - Các nước Đông Nam Á - Ấn Độ và khu vực Trung Đông - Các nước châu Phi và Mĩ Latinh - Nước Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh - Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX - Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 II. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000 - Những chuyển biến mới về kinh tế và xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930 - Phong trào cách mạng 1930 - 1935 - Phong trào dân chủ 1936 - 1939 - Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945 - Cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19-12-1946.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 -1950) - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 - 1953) - Cuộc kháng chiến toàn quộc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 1954) - Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế - xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, gìn giữ hoà bình (1954 - 1960) - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quôc Mĩ ở miền Nam (1961 - 1965) - Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ (1965 - 1968) - Chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ (1969 - 1973) - Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) - Việt Nam trong năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1986) - Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 - 2000) - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 II. BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT (Biên soạn dựa theo chưong trình Lịch sử lớp 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử của Bộ Giáo dục - Đào tạo năm 2010).
<span class='text_page_counter'>(58)</span> ĐỀ SỐ 01 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Trình bày sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 2 (4,0 điểm) Hãy nêu những chuyển biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 2 - 1943 đến 8 - 1945) và tác động của những chuyển biến đó đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian nói trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Trình bày chủ trương, sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1936 - 1939 và thời kì 1939 - 1945. 2. Trình bày những biểu hiện của mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1949). Câu 3b (3,0 điểm) 1. Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam và ý nghĩa của quá trình thành lập đó. 2. Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Trình bày sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất..
<span class='text_page_counter'>(59)</span> - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cơ cấu giai cấp của xã hội Việt Nam có nhiều chuyển biến. - Giai cấp địa chủ, là giai cấp thống trị cũ, chiếm hữu nhiều ruộng đất… nay bị phân hóa thành ba bộ phận khá rõ rệt là tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ. Hình thành và phát triển trong một dân tộc có truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm, nên một bộ phận không ít tiểu và trung địa chủ có ý thức dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai. - Giai cấp nông dân, là bộ phận cư dân đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, chiếm trên 90% dân số. Bị thực dân Pháp và địa chủ bóc lột, chiếm đoạt ruộng đất nên rơi vào tình cảnh bần cùng, phá sản hàng loạt. Mâu thuẫn giữa nông dân với đế quốc Pháp và tay sai hết sức gay gắt. Đó là cơ sở của sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nông dân trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập và tự do. - Giai cấp tiểu tư sản (người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, thợ thủ công, học sinh, sinh viên, công chức, trí thức…) sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã có sự phát triển nhanh về số lượng… Họ có ý thức dân tộc dân chủ, chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt là bộ phận trí thức, sinh viên và học sinh rất hăng hái tham gia các cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc. - Giai cấp tư sản được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và phân hóa thành hai bộ phận là tư sản mại bản và tư sản dân tộc. Địa vị kinh tế của tư sản Việt Nam rất nhỏ bé, tổng số vốn kinh doanh chỉ bằng 5% số vốn của tư bản nước ngoài đầu tư vào nước ta lúc bây giờ. Tư sản dân tộc có tinh thần dân tộc dân chủ và muốn phát triển chủ nghĩa tư bản ở Việt Nam, là lực lượng có khuynh hướng dân tộc dân chủ. - Giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng đông đảo, phát triển nhanh về số lượng. Tập trung chủ yếu ở các trung tâm kinh tế quan trọng. Công nhân Việt Nam bị thực dân và tư sản bóc lột; có quan hệ tự nhiên, gắn bó với nông dân; kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc; sớm tiếp thu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới nên đã nhanh chóng vươn.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> lên trở thành lực lượng chính trị độc lập, là một động lực mạnh mẽ của phong trào dân tộc theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại. - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế và xã hội Việt Nam đã có nhiều chuyển biến quan trọng. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt, chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai. Vì vậy, cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống đế quốc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt. Câu 2 (4,0 điểm) Hãy nêu những chuyển biển chính của Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 2 - 1943 đến 8 - 1945) và tác động của những chuyển biến đó đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian nói trên. 1. Những chuyển biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 2 - 1943 đến 8 - 1945) - Từ đầu năm 1943, (sau chiến thắng Xtalingrat, 2 - 2 - 1943) cuộc chiến tranh thế giới chuyển biến theo chiều hướng có lợi cho cách mạng nước ta. Hồng quân Liên Xô chuyển sang phản công quân Đức, sự thất bại của phe phát xít đã rõ ràng. - Đầu năm 1945, Hồng quân Liên Xô trên đường tiến đánh Béclin - sào huyệt cuối cùng của phát xít Đức, một loạt nước châu Âu đã được giải phóng. Ở châu Á - Thái Bình Dương, quân Đồng minh giáng cho phát xít Nhật những đòn nặng nề. - Đầu tháng 8 - 1945, quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật ở châu Á - Thái Bình Dương. Để uy hiếp Nhật Bản, ngày 6 và 9 - 8 - 1945, Mĩ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki… ngày 9 - 8 - 1945, quân đội Liên Xô tổng công kích đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc… Hội đồng tối cao chiến tranh của Nhật Bản đã họp bàn về các điều kiện đầu hàng… 2. Tác động.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> - Đứng trước những chuyển biến của chiến tranh thế giới ở đầu năm 1943, từ ngày 25 đến 28 - 2 - 1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La. Hội nghị đã vạch ra một kế hoạch cụ thể về công việc chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang. Sau hội nghị này, công tác chuẩn bị khởi nghĩa được tiến hành gấp rút. - Ở Đông Dương, sau cuộc đảo chính ngày 9 - 3 - 1945, phát xít Nhật độc chiếm Đông Dương. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đề ra khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”; xác định hình thức đấu tranh đi từ khởi nghĩa từng phần và sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có điều kiện; quyết định phát động “cao trào kháng Nhật cứu nước” để làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa. - Ngay từ 13 - 8 - 1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Ngay sau đó, Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 và 15 - 8 - 1945) và Đại hội Quốc dân (16 và 17 - 8 - 1945) đã bàn về nhiều vấn đề quan trọng của cách mạng… Trong thời gian từ 14 đến 28 - 8 - 1945, cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền đã thắng lợi trên cả nước. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Trình bày nét chính về chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1936 -1939 và thời kì 1939 -1945. a) Thời kì 1936 - 1939 - Căn cứ vào điều kiện của thời kỳ 1936 - 1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 7 - 1936, Hội nghị xác định: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc và phong kiến;.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. - Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Đến tháng 3 - 1938, Mặt trận TNND phản đế Đông Dương đổi thành Mặt trận TNDC Đông Dương (gọi tắt là Mặt trận Dân chủ Đông Dương). b) Thời kì 1939 - 1945 - Căn cứ vào điều kiện của thời kỳ 1939 - 1945, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11 - 1939, tháng 11 - 1940 và tháng 5 - 1941 xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Hội nghị chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. - Về phương pháp đấu tranh, Đảng chuyển từ đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp. Đảng chủ trương thành lập Mặt trận thống nhât dân tộc phản đế Đông Dương (11 - 1939) thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương. Đến tháng 5 1941, quyết định thành lập Việt Nam độc lập Đồng minh thay cho Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. 2. Trình bày những biểu hiện của mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1949) - Trước hết, sự đối đầu của hai cường quốc được thể hiện qua sự đối đầu về mục tiêu và chiến lược. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> trào cách mạng thế giới. Mĩ thì ra sức chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới. - Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên tình trạng “chiến tranh lạnh” của Mĩ là bản thông điệp của Tổng thống Truman gửi Quốc hội Mĩ (3 - 1947). Truman khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì, nhằm biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các nước Đông Âu. - Thứ hai, là sự ra đời của “Kế hoạch Macsan” (6 - 1947) với khoản viện trợ 17 tỉ USD để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh. Qua kế hoạch này, Mĩ còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu. - Thứ ba, là sự thành lập khối quân sự - Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. - Tháng 1 - 1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN. Câu 3b (3,0 điểm) 1. Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam và ý nghĩa của quá trình thành lập đó. a) Hoàn cảnh lịch sử * Thế giới: - Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của công xã Quảng Châu năm 1927..
<span class='text_page_counter'>(64)</span> - Đại hội V của Quốc tế Cộng sản với những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng các nước thuộc địa. * Trong nước: - Vào những năm 1928 - 1929 phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ trên quy mô rộng lớn, giai cấp công nhân đã trưởng thành. - Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không đủ sức để lãnh đạo, yêu cầu cấp thiết là phải thành lập Đảng Cộng sản để lãnh đạo nhân dân chống đế quốc, phong kiến. b) Quá trình thành lập * Đông Dương Cộng sản Đảng - Hoàn cảnh thế giới và trong nước đã tác động mạnh mẽ tới những phần tử tiên tiến trong lực lượng cách mạng nước ta. Cuối 3 - 1929 một số thanh niên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Bắc Kỳ đã thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên gồm 7 người (Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức cảnh, Trịnh Đình Cửu, Trần Văn Cung, Đỗ Ngọc Du, Nguyễn Tuân, Dương Hạc Đính) ở Hà Nội tích cực chuẩn bị tiến hành thành lập một Đảng Cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. - Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp ở Hương Cảng (5 - 1929) đại biểu thanh niên Bắc Kỳ đưa ra đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận đoàn rút khỏi Hội nghị về nước rồi kêu gọi công nhân, nông dân, các tầng lớp nhân dân cách mạng nước ta ủng hộ chủ trương thành lập Đảng Cộng sản. - 6 - 1919 đại biểu các tổ chức cơ sở đảng ở Bắc Kỳ họp đại hội quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng thông qua tuyên ngôn, điều lệ của Đảng, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận. - Việc thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng có ý nghĩa to lớn đánh dấu sự thắng lợi của quan điểm vô sản đối với quan điểm tư sản trong tổ chức thanh niên. Đáp ứng kịp thời yêu cầu của cách mạng, được quần chúng.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> nhân dân ủng hộ, uy tín và tổ chức của Đảng phát triển mạnh mẽ nhất ở Bắc Kỳ và Bắc Trung Kỳ. * An Nam Cộng sản Đảng: 7 - 1929 trước tình hình trên Tổng bộ Thanh niên quyết định cải tổ bộ phận còn lại thành An Nam Cộng sản Đảng. * Đông Dương Cộng sản Liên đoàn: Sự ra đời của Đông Dương Cộng sản Liên đoàn và An Nam Cộng sản Đảng đã tác động mạnh mẽ đến sự phân hoá của Tân Việt Cách mạng Đảng. Tháng 9 - 1929 Tân Việt Cách mạng Đảng tự cải tổ thành Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. Như vậy chưa đầy 4 tháng (6 đến 9 - 1929) đã có 3 tổ chức Đảng Cộng sản ở Việt Nam lần lượt tuyến bố thành lập. c) Ý nghĩa sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản - Là sản phẩm tất yếu của lịch sử đáp ứng nhu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam. - Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp cách mạng Việt Nam đang chuyển từ "giai cấp tự mình" sang "giai cấp cho mình". - Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương 2. Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950. - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng lên mạnh mẽ. Tiêu biểu là ngày 19 - 12 - 1946, hai vạn thuỷ binh trên 20 chiến hạm ở Bombay biểu tình chống đế quốc Anh, đòi độc lập dân tộc. - Ngày 22 - 2, ở Bombay cuộc bãi công, tuần hành và mít tinh của quần chúng thu hút 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên tham gia… Nhiều cuộc xung đột vũ trang của nông dân với địa chủ và cảnh sát nổ ra ở các tỉnh..
<span class='text_page_counter'>(66)</span> - Đầu năm 1947, cao trào bãi công của công nhân đã nổ ra ở nhiều thành phố lớn như cuộc bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở thành phố Cancútta (tháng 2 - 1947). - Đứng trước quy mô rộng lớn và khí thế của phong trào đấu tranh đã làm cho thực dân Anh không thể tiếp tục thông trị Ấn Độ theo hình thức thực dân cũ được nữa nên phải nhượng bộ, hứa sẽ trao quyền tự trị cho Ấn Độ và người Anh sẽ rời khỏi Ấn Độ trước tháng 7 - 1948. - Maobattơn - Phó vương - đã thương lượng với Đảng Quốc đại và Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ, đề ra phương án trao trả độc lập cho Ấn Độ (phương án Maobattơn). Theo đó, Ấn Độ sẽ bị chia thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của những người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của những người Hồi giáo. Ngày 15 - 8 - 1947, Ấn Độ đã tách thành hai quốc gia như đã nói ở trên. - Không thoả mãn với quy chế tự trị, trong những năm 1948 - 1950, Đảng Quốc đại đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập hoàn toàn. Trước sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải công nhận độc lập hoàn toàn của Ấn Độ. Ngày 26 - 1 - 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nước Cộng hoà Ấn Độ chính thức được thành lập.. ĐỀ SỐ 02 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam và quá trình phát triển từ “tự phát” đến “tự giác” của giai cấp đó? Câu 2 (4,0 điểm) Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (lý do, nội dung, ý nghĩa, nguyên nhân thành công)? Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2 - 1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930)? So sánh điểm giống nhau và khác nhau? Tại sao.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> Cương lĩnh chính trị đầu tiên mang tính khoa học đúng đắn và sáng tạo? Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản? II. PHẦN TỰ CHỌN Câu 3a (3,0 điểm) 1. Nguyên nhân và chủ trương, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dân chủ 1936- 1939? 2. Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của Cách mạng Lào từ năm 1945 - 1975. Câu 3b (3,0 điểm) 1. Cách mạng tháng Tám: nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm. Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và ý nghĩa lịch sử của nó? 2. Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) như thế nào? Hãy nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam từ 1945 đến 1991? Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a. Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam - Ra đời ngay trong công cuộc khai thác thuộc địa lần 1 và phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (từ 10 vạn trước chiến tranh tăng 22 vạn năm 1929) phần lớn tập trung trong các trung tâm kinh tế của Pháp. - Ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân Quốc tế (đại diện cho lực lượng sản xuât tiến bộ nhất xã hội, điều kiện lao động và sinh hoạt tập trung, tính kỷ luật cao…) giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng:.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> + Bị 3 tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản Việt. + Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân. + Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. + Vừa mới ra đời đã tiếp thu ngay ảnh hưởng mạnh mẽ phong trào Cách mạng thế giới và chủ nghĩa Mác - Lênin. - Do đời sống vật chất tinh thần của giai cấp công nhân Việt Nam hết sức thấp kém và khổ cực. - Hoàn cảnh và đặc điểm riêng của mình giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nước để trên cơ sở đó nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta. b) Quá trình phát triển của phong trào công nhân Việt Nam * 1919- 1925 - Phong trào công nhân thời kỳ này chịu ảnh hưởng của phong trào đấu tranh của công nhân và thủy thủ Trung Quốc và Pháp. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của cuộc Cách mạng tháng 10 Nga, các cuộc đấu tranh dân chủ. - Có 25 cuộc đấu tranh riêng rẽ và quy mô tương đối lớn nhưng mục tiêu đấu tranh còn nặng về kinh tế chưa có sự phối hợp giữa nhiều nơi, mới chỉ có một trong các lực lượng tham gia phong trào dân tộc, dân chủ còn tính chất tự phát. - Các cuộc đấu tranh: + 1922 cuộc đấu tranh của công nhân viên chức các sở công thương của tư nhân ở Bắc Kỳ đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương, cùng năm đó có cuộc bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn. + 1924 có nhiều cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt, rượu, xay gạo ở Nam Định, Hải Dương, Hà Nội… + Nổi bật là cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (8 - 1925) do Công hội đỏ lãnh đạo (thành lập 1920) ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thuỷ thủ Trung Quốc. Cuộc bãi công đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân, tư tưởng cách mạng tháng 10 đã thâm nhập vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động có ý thức. - Đây là giai đoạn chuẩn bị sang "tự giác" của công nhân nước ta, phát triển nhanh về số lượng, trưởng thành về chất lượng. * 1926- 1929: - Hoàn cảnh: Phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh đi vào thống nhất, đây là thời kỳ phong trào chịu ảnh hưởng của khá nhiều yếu tố. + Thế giới: Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của Công xã Quảng Châu năm 1927. Đại hội V của Quốc tế Cộng sản với những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa. + Trong nước: . Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng đảng đã đẩy mạnh hoạt động trong phong trào công nhân: mở lớp huấn luyện cán bộ, ra báo "Thanh niên". . Nguyễn Ái Quốc viết cuốn "Đường kách mệnh" vạch ra những phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam. . Phong trào "Vô sản hoá" đã truyền bá Chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân, thông qua đó có tác động đến sự giác ngộ chính trị của giai cấp công nhân tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ hơn. - Diễn biến phong trào đấu tranh: + 1926 - 1928: Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công lớn, lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, đồn điền cao su Phú Riềng….
<span class='text_page_counter'>(70)</span> + 1928 - 1929: Phong trào đã mang tính thống nhất trong toàn quốc, có 40 cuộc đấu tranh nổ ra từ Bắc - Nam: nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng, Nam Định, nhà máy xe lửa Tràng Thi… - Đặc điểm: + Phong trào công nhân trong thời gian này nổ ra liên tục, rộng khắp, các cuộc đấu tranh đó đã mang tính chất chính trị, vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương. Nhiều nhà máy, xí nghiệp thành lập được Công hội đỏ, đặc biệt công hội Nam Kỳ đã bắt liên lạc với Tổng liên đoàn lao động Pháp. + Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và lãnh đạo khá chặt chẽ, khẩu hiệu đấu tranh được nâng lên dần: đòi tăng lương, thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ… Các cuộc đấu tranh đã mang tính chính trị, sự chuyển biến đó chứng tỏ trình độ giác ngộ của công nhân nâng cao lên rõ rệt tuy chưa đều khắp. c) Vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và sự xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản đối với sự phát triển của phong trào công nhân: - Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng đảng đã có tác dụng thúc đẩy phong trào công nhân phát triển từ "tự phát" lên "tự giác": mở lớp huấn luyện cán bộ nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, ra báo "Thanh niên", phong trào "Vô hoá"… phong trào công nhân từ năm 1928 phát triển cả về số lượng và chất lượng. - Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản là một biểu hiện trưởng thành của giai câp công nhân. Giai cấp công nhân đang trở thành một lực lượng chính trị độc lập ngày càng lớn mạnh đi đầu trên trận tuyến đấu tranh chống đế quốc và phong kiến tay sai ở nước ta. Đây chính là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 2 (4,0 điểm) a) Hội nghị thành lập Đảng (3 - 2 -1930) * Lý do.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> - Cuối năm 1929 phong trào công nhân phát triển mạnh, ý thức giai cấp, chính trị rõ rệt. Phong trào yêu nước của nhiều tầng lớp xã hội khác rất sôi nổi đã kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ mạnh mẽ khắp cả nước trong đó giai cấp công nhân thực sự trở thành lực lượng tiên phong. - Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời lúc bấy giờ là xu thế tất yếu của Cách mạng Việt Nam đã tổ chức và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh ở nước ta. Nhưng ba tổ chức cộng sản lại hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, ảnh hưởng không tốt đến phong trào. Thực tiễn Cách mạng Việt Nam đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết là phải có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng duy nhất * Nội dung của Hội nghị - Năm 1929 được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm về Hương Cảng triệu tập Hội nghị đại biểu của ba tổ chức cộng sản họp vào 3 - 2 - 1930 ở Cửu Long gần Hương cảng. Tại Hội nghị Người phân tích tình hình thế giới và trong nước, phê phán những hành động thiếu thống nhất vừa qua và đề nghị thống nhất thành một chính đảng duy nhất. - Hội nghị nhất trí + Bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác + Thống nhất thành một Đảng duy nhất - Đảng Cộng sản Việt Nam. + Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng (Cương lĩnh chính trị đầu tiên). * Ý nghĩa hội nghị: Hội nghị có ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng vì thông qua được đường lối cho cách mạng Việt Nam tuy còn sơ lược. * Nguyên nhân thành công của Hội nghị: - Giữa đại biểu các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều có xu hướng vô sản, đều tuân theo điều lệ của Quốc tế Cộng sản. - Đáp ứng đúng yêu cầu của thực tiễn cách mạng lúc đó..
<span class='text_page_counter'>(72)</span> - Do sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản và uy tín của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. b) Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2 -1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) Nội dung so sánh. Cương lĩnh chính trị đầu tiên. Luận cương chính trị. Hai giai đoạn: Cách mạng Tư sản Hai giai đoạn: Cách mạng Tư Tính chất cách. dân quyền tiến lên Cách mạng xã sản dân quyền tiến lên Cách. mạng. hội chủ nghĩa.. mạng xã hội chủ nghĩa bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa. - Chống đế quốc và tay sai giành - Chống phong kiến giành ruộng độc lập dân tộc (nhiệm vụ hàng đất cho dân cày. đầu). - Thu ruộng đất của đế quốc, phong kiến tay sai chia cho dân cày nghèo, làm cách mạng ruộng đất cho nông Nhiệm vụ cách mạng TSDQ. dân (chống phong kiến). - Chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. - Chống đế quốc và tay sai giành - Chống đế quốc và tay sai giành độc lập dân tộc. độc lập dân tộc. Hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít nhau.. Hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít nhau.. Lực lượng cách mạng. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, Công nhân, nông dân lợi dụng hay ít nhất là trung lập với tư sản dân tộc.. Nhân tố quyết. Sự lãnh đạo của đảng Cộng sản Việt Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. định thắng lợi. Nam (chính đảng vô sản kiểu mới). cách mạng. Đông Dương (chính đảng vô sản kiểu mới). Quan hệ với. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận Cách mạng Việt Nam có quan hệ. CMTG. khăng khít.. mật thiết.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> * Căn cứ vào đâu để khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là đúng đắn, sáng tạo? - Tính khoa học, đúng đắn: + Nội dung Cương lĩnh đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và thực tiễn Việt Nam. + Đảng ta đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam. Con đường kết hợp và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Đường lối này đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. - Tính sáng tạo: + Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin được Nguyễn Ái Quốc vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh Việt Nam. + Cương lĩnh kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp trong đó độc lập dân tộc là tư tưởng chủ yếu. + Lực lượng cách mạng cương lĩnh thể hiện vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để đánh đuổi kẻ thù. Rất đúng với hoàn cảnh một nước thuộc địa như Việt Nam. * So sánh điểm giống và khác nhau giiữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên với Luận cương chính trị: - Giống nhau: + Đều dựa trên sự vận dụng của chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam để đề ra đường lối cách mạng Việt Nam. + Đều nói rõ tính chất của Cách mạng Việt Nam trong thời đại mới: Làm cách mạng tư sản dân quyền sau thắng lợi đi lên chủ nghĩa xã hội. + Chỉ rõ nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến và thực hiện độc lập dân tộc, người cày có ruộng..
<span class='text_page_counter'>(74)</span> + Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản - Đảng của giai cấp công nhân và lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng, Đảng đóng vai trò quyết định là điều kiện cốt yếu đảm bảo thắng lợi của cách mạng. + Cả hai văn kiện đều nêu rõ phải tập hợp, tổ chức quần chúng đấu tranh tiến lên lật đổ giai cấp thống trị để giành chính quyền. + Đều đề cập đến vấn đề đoàn kết quốc tế coi Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới, đoàn kết với vô sản các dân tộc thuộc địa nhất là vô sản Pháp. - Khác nhau: Mặt hạn chế của Luận cương chính là cái khác với Cương lĩnh. c) Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng - Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 - 1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương) ra đời là kết quả tất yếu đấu tranh của dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới. Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa ba nhân tố: phong trào công nhân, phong trào yêu nước, chủ nghĩa Mác - Lênin. - Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử Cách mạng Việt Nam. + Đối với lịch sử dân tộc: Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối, về giai cấp lãnh đạo cách mạng. + Đối với lịch sử giai cấp công nhân: Chứng tỏ sự trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam. + Khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản Đông Dương. + Cách mạng Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. - Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 - 1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương) ra đời là một sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam..
<span class='text_page_counter'>(75)</span> II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Nguyên nhân và chủ trương, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939: a) Nguyên nhân (hoàn cảnh lịch sử) và chủ trương của Đảng * Thế giới: - Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động mạnh đến các nước tư bản chủ nghĩa đã làm cho mâu thuẫn vốn có trong lòng các nước tư bản càng trở nên gay gắt và phong trào đấu tranh của quần chúng dâng lên mạnh mẽ. Giai cấp tư sản ở nhiều nước (Đức, Italia, Nhật) tìm lối thoát thiết lập chế độ phát xít, một chế độ tàn bạo nhất, sô vanh nhất và đã trở thành một nguy cơ lớn đe doạ hoà bình và an ninh thế giới. - Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (tháng 7 - 1935) họp ở Matxcơva xác định kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít, đề ra chủ trương thành lập mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh. - Năm 1936 Mặt trận Nhân dân Pháp do Đảng Cộng sản Pháp làm nòng cốt thắng cử vào nghị viện và cầm quyền đã ban bố những chính sách tự do, dân chủ, áp dụng phần nào cho các nước thuộc địa. Những yếu tố khách quan trên đây thông qua những nỗ lực chủ quan của Đảng là cơ sở thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương. * Trong nước - Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp đã ban bố những chính sách tự do dân chủ áp dụng phần nào cho các nước thuộc địa, một số tù chính trị ở Việt Nam được thả ra đã nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại. - Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động sâu sắc đến tất cả các tầng lớp nhân dân trong khi đó bọn cầm quyền.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> phản động Đông Dương vẫn tiếp tục thi hành chính sách bóc lột, vơ vét và khủng bố đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân. * Chủ trương của Đảng: - Căn cứ tình hình và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản, Đảng ta nhận định: + Kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là bọn thực dân phản động Pháp cùng bè lũ tay sai không chịu thi hành ở các thuộc địa chính sách của Mặt trận Nhân dân Pháp. + Nhận định nguy cơ chủ nghĩa phát xít Nhật đang đe doạ hòa bình, an ninh ở Đông Nam Á. + Quyết định tạm gác khẩu hiệu "đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập", "Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày". + Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình. - Để thực hiện nhiệm vụ trên, tháng 7 - 1936 Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương sau đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương (3 - 1938) nhằm tập hợp mọi lực lượng Dân chủ tiến bộ đấu tranh chống chủ nghĩa Phát xít và bọn phản động thuộc địa Pháp giành tự do, dân chủ, cải thiện dân sinh và bảo vệ hòa bình thế giới. - Hình thức đấu tranh và phương pháp đấu tranh trong thời kỳ 1936 1939 là đấu tranh hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai đẩy mạnh công tác tuyên truyền tổ chức giáo dục quần chúng và mở rộng phong trào đấu tranh của quần chúng. b) Diễn biến phong trào - Mở đầu là cuộc đấu tranh sôi nổi của quần chúng mang tên phong trào Đông Dương Đại hội..
<span class='text_page_counter'>(77)</span> + Giữa 1936 Chính phủ Pháp cử một phái đoàn đại biểu sang Đông Dương điều tra tình hình nhân cơ hội này Đảng phát động quần chúng viết thư, kiến nghị, đơn thỉnh cầu, lấy chữ ký của nhiều người gửi đến cho đoàn. Nội dung đơn tố cáo tội ác của bọn thực dân Phảp ở Đông Dương đòi quyền tự do dân chủ. + Các uỷ ban hành động nối tiếp nhau ra đời trong các nước, quần chúng tổ chức các cuộc mít tinh, hội họp, diễn thuyết để thu thập dân nguyện đưa yêu sách đòi Chính phủ Pháp phải thả tù chính trị, thi hành luật lao động ngày làm 8 giờ, cải thiện đời sống nhân dân. - Đầu năm 1937 nhân dịp đón phái viên của Chính phủ Pháp và toàn quyền mới xứ Đông Dương lực lượng quần chúng đấu tranh mạnh mẽ qua các cuộc mít tinh, biểu tình, đưa dân nguyện… lực lượng đông đảo nhất là công nhân và nông dân. Phong trào phát triển liên tục diễn ra khắp nơi. Ngoài yêu sách chung mỗi giai cấp, tầng lớp còn có yêu sách riêng: công nhân đòi tăng lương, tự do lập nghiệp đoàn… nông dân đòi chia lại ruộng đất công, chống sưu cao, thuế nặng… - Phong trào đấu tranh của quần chúng dưới các hình thức bãi công, biểu tình, bãi khoá, mít tinh đã nổ ra mạnh mẽ ở các thành phố, khu mỏ, đồn điền… + Cuộc tổng bãi công của 2 vạn công nhân công ty than Hòn Gai (tháng 11 - 1936) đòi tăng 25% và chủ phải nhượng bộ. + Ngày 1 - 5 - 1938 tại quảng trường Đấu Xảo - Hà Nội đã diễn ra cuộc mít tinh khổng lồ của 2,5 vạn người đòi tự do lập hội ái hữu, nghiệp đoàn, thi hành luật lao động đòi giảm thuế… - Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí nhiều tờ báo công khai của Đảng, Mặt trận Dân chủ Đông Dương của các đoàn thể quần chúng ra đời như: báo Tiền Phong, Dân chúng, Lao động… Một số sách chính trị giới thiệu Chủ nghĩa Mác - Lênin và được lưu hành rộng rãi..
<span class='text_page_counter'>(78)</span> - Đấu tranh nghị trường: Đảng còn lợi dụng khả năng hợp pháp để tham gia tranh cử đưa người của Đảng, Mặt trận Dân chủ Đông Dương vào Hội đồng quản hạt Nam Kỳ, các Viện dân biểu Bắc Kỳ… nhằm mở rộng tuyên truyền giáo dục quần chúng vạch trần chính sách phản động của địch, đấu tranh cho quyền lợi của quần chúng. Cuối năm 1938 phong trào thu hẹp dần vì Chính phủ Pháp về hưu, bọn thực dân Pháp ở Đông Dương tiến hành khủng bố cách mạng, năm 1939 phong trào chấm dứt hẳn. c) Ý nghĩa và tác dụng - Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 thực sự là một cao trào Dân tộc và Dân chủ rộng lớn. Trong khi lãnh đạo phong trào quần chúng. + Trình độ chính trị và công tác của cán bộ, đảng viên đã được nâng cao một bước rõ rệt. + Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng. + Tạo điều kiện cho tư tưởng Mác - Lênin cũng như đường lối chính sách của Đảng và Quốc tế Cộng sản được phổ biến, tuyên truyền và giáo dục sâu rộng trong quần chúng. + Đảng được rèn luyện trong công tác lãnh đạo và trưởng thành về chỉ đạo sách lược. - Cuộc vận động Dân chủ có tác dụng trong việc động viên, giáo dục tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh đồng thời đập tan những luận điệu tuyên truyền xuyên tạc với những hành động phá hoại của bọn Tơrốtkít và bọn phản động. - Qua cuộc đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân, đội quân chính trị quần chúng gồm hàng triệu người thành thị, nông thôn được Đảng tập hợp, xây dựng, giáo dục đồng thời cũng bồi dưỡng được một đội ngũ cán bộ cách mạng đông đảo dày dạn trong đấu tranh, có kinh nghiệm..
<span class='text_page_counter'>(79)</span> => Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là một cuộc diễn tập thứ hai của Cách mạng tháng Tám. 2. a) Khái quát - Thuộc bán đảo Đông Dương. - Có quan hệ lâu đời với Việt Nam. - Từng là thuộc địa của Pháp, Nhật. b) Những giai đoạn phát triển * Giai đoạn từ 1945 - 1954: Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, ngày 23 - 8 - 1945 nhân dân Lào nổi dậy thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi. - Ngày 12 - 10 - 1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Lào ra mắt quốc dân tuyên bố nền độc lập của Lào. - Ngày 3 - 1946 thực dân Pháp quay trở lại xâm lược, được sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Lào đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Từ 1947 các chiến khu Trung Lào, Thượng Lào, Đông Bắc Lào thành lập. - Ngày 20 - 1 - 1949 quân giải phóng nhân dân Lào chính thức được thành lập do Cayxôn Phômvihẳn chỉ huy. - Ngày 13 - 8 - 1950 Mặt trận Lào tự do và Chính phủ kháng chiến Lào thành lập do hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu. - Năm 1953 - 1954 phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam mở nhiều chiến dịch và giành thắng lợi to lớn (chiến dịch Thượng Lào, Hạ Lào 1953). Góp phần quan trọng vào việc đánh bại chủ nghĩa thực dân Pháp, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (21 - 7 - 1954). Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà.
<span class='text_page_counter'>(80)</span> bình ở Đông Dương, công nhận nền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào. * Giai đoạn 1954 - 1975: - Ngay khi đánh bại Pháp đế quốc Mỹ tìm cách hắt cẳng Pháp và phát động cuộc chiến tranh xâm lược kiểu mới nhầm biến Lào trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ. - Thông qua viện trợ kinh tế, quân sự, đế quốc Mỹ đã dựng lên chính quyền, quân đội tay sai và nắm quyền chi phối mọi mặt ở Lào. - Từ giữa năm 1955 Mỹ điều khiển quân đội tay sai Viêng Chăn tấn công hai tỉnh của lực lượng cách mạng Lào ở Sầm Nưa, Phongxalỳ, càn quét đàn áp lực lượng kháng chiến cũ. - Dưới sự lãnh đạo của đảng Nhân dân Cách mạng Lào (22 - 3 - 1955) quân dân Lào đánh bại được các cuộc tấn công quân sự của địch giải phóng thêm nhiều vùng rộng lớn ở Thượng Lào, Hạ Lào, Trung Lào. - Năm 1964 Mỹ sử dụng không quân ném bom cùng cố vấn và lính đánh thuê sang tham chiến ở Lào. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Lào chuyển sang hình thái “Chiến tranh đăc biệt” và "Chiến tranh tăng cường” của Mỹ. - Năm 1969 Mỹ liên tiếp mém bom, mở nhiều cuộc hành quân lớn nhằm đánh chiếm vùng giải phóng, tiêu diệt lực lượng cách mạng. - Quân dân Lào từng bước đánh bại các kế hoạch leo thang chiến tranh của Mỹ, buộc Mỹ phải ký Hiệp định Viêng Chăn (21 - 3 - 1973) lập lại hòa bình, thực hiện hoà hợp dân tộc Lào. - Năm 1973 - 1975 Lào hoàn thành cuộc Cách mạng Dân tộc Dân chủ trong cả nước. - Đến 2 - 12 - 1975 Nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập. Cách mạng Lào bước sang thời kỳ mới - xây dựng chế độ dân chủ nhân dân tiến lên theo định hướng xã hội chủ nghĩa..
<span class='text_page_counter'>(81)</span> Câu 3b (2,0 điểm) 1. Cách mạng tháng Tám Diễn biến, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm. Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và ý nghĩa lịch sử của nó: a) Thời cơ tổng khởi nghĩa tháng 8 -1945 Cách mạng muốn thành công ngoài việc chuẩn bị chu đáo cần có thời cơ. Thời cơ thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện bên trong và bên ngoài trong đó điều kiện bên trong giữ vai trò quan trọng. Thời cơ bùng nổ và đưa đến thắng lợi của cuộc cách mạng được tạo nên do tình thế cách mạng đã chín muồi khi có ba điều kiện sau: - Khi kẻ thù đã suy yếu và không thể thống trị như cũ được nữa. - Khi quần chúng bị thống trị không cam chịu bị thống trị như cũ nữa. - Đội tiên phong của cách mạng (Đảng) đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng. Khi có thời cơ mà muốn đưa cách mạng đến thắng lợi cần phải nhận thức đúng thời cơ và kiên quyết hành động cách mạng b) Cách mạng tháng Tám nổ ra trong điều kiện thời cơ chín muồi (nguyên nhân) * Khách quan: - Chiến tranh Thế giới II đã đi đến ngày cuối. Ở Châu Âu, Phát xít Đức bị tiêu diệt hoàn toàn và phải đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 5 1945). Châu Á quân phiệt Nhật cũng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (18 - 5 - 1945). Là điều kiện khách quan vô cùng quan trọng đối với việc tạo thời cơ bùng nổ Cách mạng tháng Tám. * Chủ quan:.
<span class='text_page_counter'>(82)</span> - Quân Nhật ở Đông Dương bị tê liệt Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang giao động cực độ. - Quần chúng cách mạng được trải qua hai phong trào cách mạng 30 31, 36 - 39 đặc biệt là cao trào kháng Nhật cứu nước. - Đảng triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng (Từ 13 -> 15 - 8 - 1945) ỏ Tân Trào quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh kéo vào đồng thời thành lập ủy ban kháng chiến và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân kháng chiến. - Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (từ 16 -> 18 - 8 - 1945) gồm đại biểu cả ba xứ thuộc đủ các ban ngành đoàn thể… Đại hội tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt minh lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam (Chính phủ lâm thời sau này) do Hồ Chí Minh đứng đầu, quy định quốc kỳ, quốc ca… c) Tóm tắt diễn biến - Chiều ngày 16-8 quân giải phóng tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. - Giành chính quyền ở thủ đô Hà Nội: + Ngày 15-8 lệnh khởi nghĩa về tới thủ đô, đội Tuyên truyền của Việt minh tổ chức diễn thuyết công khai ở các rạp hát.. + Ngày 16 - 8 truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp mọi nơi. Cơ quan bù nhìn và bọn thân Nhật lung lay gốc rễ, khâm sai Phan Kế Toại từ chức. + Chiều ngày 17 - 8 bù nhìn Nhật tổ chức một cuộc mít tinh tại nhà hát lớn ủng hộ Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, đảng bộ Hà Nội của Đảng Cộng sản Đông Dương đã biến cuộc mít tinh lớn của tay sai thân Nhật thành cuộc mít tinh, biểu tình, tuần hành qua các phố, có cờ đỏ sao vàng dẫn đầu vừa cổ động chương trình Việt Minh….
<span class='text_page_counter'>(83)</span> + Ngày 19 - 8 cả Thủ đô tràn ngập khí thế cách mạng. Cuộc mít tinh của đồng bào thủ đô do Mặt trận Việt minh tổ chức đã nhanh chóng thành cuộc biểu tình, chia ra… - Giành chính quyền trong cả nước + Từ ngày 14 -> 18-8 nhiều xã, huyện các tỉnh từ Bắc vào Nam đã nối nhau chớp thời cơ nổi dậy giành chính quyền. Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất là: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. + Ngày 23-8 khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế. + Ngày 25-8 khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn, dinh luỹ cuối cùng của chủ nghĩa Thực dân cũ. + Các nơi khác còn lại của Nam Bộ kể cả Côn Đảo đến ngày 28 - 8 1945 chính quyền về tay nhân dân. Chỉ trong vòng 15 ngày (14 -> 28 - 8 - 1945) tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám đã thành công trong cả nước. Ngày 2 - 9 - 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc "Tuyên ngôn Độc lập" tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. d) Tính chất, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 * Tính chất Cuộc Cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân làm hai nhiệm vụ chiến lược Dân tộc và Dân chủ đánh đổ bọn đế quốc Pháp, quân phiệt Nhật lật đổ chế độ phong kiến, giải phóng dân tộc. Hoàn thành nhiệm vụ cơ bản nhất của cuộc Cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân để tiếp tục tiến lên hoàn thành những nhiệm vụ khác của cách mạng. * Ý nghĩa lịch sử - Đôi với trong nước: Là sự kiện vĩ đại trong lịch sử Việt Nam. + Xoá bỏ chế độ thực dân phong kiến, đưa nước ta từ nước thuộc địa trở thành nước độc lập, tự do..
<span class='text_page_counter'>(84)</span> + Đưa dân ta từ người dân nô lệ trở thành làm chủ nước nhà. + Đưa Đảng ta từ hoạt động bí mật, bất hợp pháp trở thành đảng cầm quyền. + Mở ra kỷ nguyên của lịch sử dân tộc: kỷ nguyên Độc lập dân tộc gắn liền Chủ nghĩa xã hội. - Đối với thế giới: cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân thuộc địa và góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít. * Nguyên nhân thắng lợi - Chủ quan + Truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất của dân tộc ta. + Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. + Đảng thực hiện được liên minh công nông vững chắc làm nòng cốt đoàn kết dân tộc trong Mặt trận Dân tộc Thống nhất. - Khách quan: Có điều kiện quốc tế thuận lợi (Liên Xô và Đồng minh đánh bại phát xít Nhật). * Bài học kinh nghiệm - Kết hợp đúng đắn sáng tạo 2 nhiệm vụ: chống đế quốc và phong kiến. - Đánh giá đúng, biết tập hợp tổ chức lực lượng, giai cấp cách mạng. - Biết khơi dậy tinh thần đấu tranh của mọi tầng lớp nhân dân làm phân hoá, cô lập kẻ thù. - Vận dụng sáng tạo bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang. - Chớp thời cơ phát động khởi nghĩa giành chính quyền. * Bản "Tuyên ngôn Độc lập" khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2 - 9 - 45) - Nội dung: + Tuyên ngôn vạch rõ quyền bình đẳng giữa các dân tộc..
<span class='text_page_counter'>(85)</span> + Tố cáo tội ác của Pháp - Nhật. Tuyên ngôn nhấn mạnh tội ác của Pháp vì chúng thống trị nước ta hơn 80 năm và đang có âm mưu trở lại xâm lược nước ta một lần nữa. + Tuyên ngôn khẳng định chủ quyền của nước ta cả về hai phương diện "pháp lý cũng như về thực tế". "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do độc lập". + Cuối cùng Tuyên ngôn khẳng định lòng quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân ta. e) Phân tích và chứng minh sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám: * Sự kịp thời của Đảng trong việc chớp thời cơ thể hiện ở điểm sau: - Thời cơ: + Phía kẻ thù: . Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. . Bọn Nhật - tay sai ở Đông Dương hoang mang. . Quân Đồng minh chưa kịp kéo vào Đông Dương, Pháp chưa kịp nổi dậy. + Phía quần chúng cách mạng đã sẵn sàng nổi dậy giành chính quyền. + Phía đội tiên phong cách mạng: Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ sẵn sàng. Thời cơ giành chính quyền đã hoàn toàn chín muồi. - Quyết định kịp thời của Đảng: Hội nghị toàn quốc của Đảng và Đại hội Quốc dân. - Tân Trào và thư gửi đồng bào cả nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh. * Lãnh đạo sáng tạo của Đảng trong khởi nghĩa: - Nêu các sự kiện của tổng khởi nghĩa trong toàn quốc:.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> - Trên cơ sở phân tích sự lãnh đạo sáng tạo của Đảng trong sử dụng khéo léo hai lực lượng chính trị và vũ trang để giành chính quyền. 2. a) Chính sách đối ngoại: - Trên cơ sở những thành tựu phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật Liên Xô luôn luôn quán triệt chính sách đối ngoại hoà bình, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa anh em về vật chất và tinh thần. - Luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, đặc biệt đối với các nước Á, Phi và Mỹ Latinh. - Luôn đi đầu và đấu tranh không mệt mỏi cho nền hoà bình và an ninh thế giới. - Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động quốc tế b) Vị trí quốc tế của Liên Xô: - Là nước tham gia sáng lập và là ủy viên Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, đã có nhiều sáng kiên bảo vệ hoà bình thế giới. - Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất, hùng mạnh nhất. Với tiềm lực kinh tế, quốc phòng của mình, với chính sách đối ngoại hoà bình tích cực, Liên Xô là chỗ dựa cho cách mạng thế giới, là thành trì của hoà bình thế giới. c) Dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên Xô Ví dụ: Liên Xô giúp đỡ ta xây dựng bệnh viện Hữu nghị Hà Nội, cầu Thăng Long, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, đào tạo cán bộ, giúp đỡ chuyên gia và kỹ thuật. Ý nghĩa: Nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại được chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ngày nay, những công trình trên vẫn tiếp tục phát huy tác dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước..
<span class='text_page_counter'>(87)</span> ĐỀ SỐ 03 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng (1930 - 1931) với đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh? Câu 2 (4,0 điểm) Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11 - 39) với việc thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Đông Dương. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5 - 41) với việc thành lập Mặt trận Việt Minh? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Cao trào kháng Nhật cứu nước và khởi nghĩa từng phần (3 8 - 45)? 2. Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào? Thành tựu? Ý nghĩa? Câu 3b (3,0 điểm) 1. Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946) 2. Nêu những sự kiện lịch sử tiêu biểu thể hiện tình đoàn kết chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam và Lào trong thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ (1954 - 1975)? GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Nguyên nhân - Về kinh tế - Xã hội - Chính trị.
<span class='text_page_counter'>(88)</span> - Đây chính là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ của phong trào Cách mạng 1930 - 1931. b) Diễn biến * Từ ngày 2 - 4 - 1930: Phong trào nổ ra ở cả 3 kỳ. - Ngày 2 - 1930 cuộc bãi công của hơn 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng ở Nam Kỳ đòi tăng lương, giảm giờ làm, chống đánh đập cúp phạt. - Cuộc bãi công của 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định… - Phong trào diễn ra ở Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An… Pháo hiệu mở đầu của phong trào Cách mạng nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, mạnh nhất ỏ Bắc Kỳ vì nơi đây có số lượng công nhân tập trung đông hơn, có chi bộ Cộng sản ra đời sớm hơn lãnh đạo. Hình thức đấu tranh còn thấp chủ yếu đòi các quyền lợi kinh tế. * Từ ngày 5 -> 8 - 1930: Phong trào phát triển ngày càng cao. - Ngày 1 - 5 - 1930 công nông và dân chúng Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết vô sản thế giới và biểu dương lực lượng. Từ thành phố đến nông thôn, trên cả 3 miền đã xuất hiện cờ Đảng, truyền đơn, mít tinh, biểu tình… - Cuộc đấu tranh của công nhân đã nổ ra trong các xí nghiệp… - Nông dân các tỉnh Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nam, Nghệ An… - Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất. Vì sao? + Ngày 1 - 5 - 1930 dưới sự lãnh đạo của Đảng hộ Cộng sản tỉnh Nghệ An công nhân nhà máy diêm cưa Vinh - Bến Thuỷ cùng hàng nghìn nông dân các vùng lân cận thị xã Vinh biểu tình, thị uy phất cao cờ đỏ búa liềm, giương cao khẩu hiệu đòi tăng lương, giảm giờ làm….
<span class='text_page_counter'>(89)</span> + Cùng ngày có 3000 công nhân huyện Thanh Chương biểu tình phá đồn điền Ký Viện tịch thu ruộng đất chia cho nông dân. Thực dân Pháp đàn áp làm 18 người chết… + Ngày 1 - 8 - 1930 bùng nổ cuộc bãi công của toàn thể công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến Thuỷ nhân ngày quốc tế chiến tranh đế quốc, đánh dấu một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh quyết liệt đã đến. + Cùng với đấu tranh của công nhân còn có phong trào đấu tranh của nhân dân Nghệ An, Hà Tĩnh diễn ra với quy mô lớn, dưới hình thức biểu tình có vũ trang đòi giảm thuế thân, giảm tô, bỏ thuế chợ thuế đò. Phong trào Cách mạng của quần chúng lan rộng khắp huyện trong hai tỉnh. Như vậy từ ngày 5-> 8 - 1930 phong trào ngày càng dâng cao hơn, trung tâm phong trào giờ đây đã chuyển về miền Trung, một mảnh đất vốn có truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường. Hình thức đâu tranh không chỉ dừng lại ở kinh tế mà đã tiến lên đấu tranh chính trị mang tính giai cấp rõ rệt. * Từ ngày 9 - 1930 trở đi - Đỉnh cao của phong trào (30 - 31) ở Nghệ - Tĩnh là cuộc biểu tình ngày 12-9 - 1930 ở Hưng Nguyên của 2 vạn người để hưởng ứng cuộc đấu tranh của nông dân các huyện và cuộc bãi công của công nhân Vinh - Bến Thuỷ phản đối chính sách khủng bố của bọn thực dân và tay sai… - Từ ngày 9 - 10 - 1930 các huyện Thanh Chương, Diễn Châu (Nghệ An) Hương Sơn (Hà Tĩnh)… nông dân đã vũ trang khởi nghĩa. Công nhân Vinh - Bến Thuỷ bãi công lần thứ 3 trong 2 tháng để ủng hộ phong trào nông dân. - Từ cuộc biểu tình ngày 12 - 9 ở Hưng Nguyên phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân lên rất mạnh mẽ khiến cho bộ máy thống trị của đế quốc, phong kiến ở nông thôn Nghệ - Tĩnh bị tan rã. Các ban chấp hành nông hội do các chi bộ Đảng lãnh đạo đứng lên quản lý mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn theo kiểu Xô Viết..
<span class='text_page_counter'>(90)</span> Như vậy tháng 9 trở đi phong trào dâng lên đỉnh cao tiến tới khởi nghĩa vũ trang, khởi nghĩa cướp chính quyền tiêu biểu nhất là lập ra chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh. * Dưới chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh quần chúng nhân dân được hưởng những quyền lợi sau: - Về kinh tế. - Về chính trị. - Về Văn hoá - xã hội. - Về quân sự. Xô Viết - Nghệ Tĩnh duy trì được 4,5 tháng thì bị thực dân Pháp và tay sai đàn áp. Tuy nhiên chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh tỏ rõ bản chất cách mạng và tính ưu việt của nó. Chính quyền đã thực hiện nhiệm vụ theo hình thức Xô Viết đây thực sự là một chính quyền do dân, vì dân. c) Ý nghĩa lịch sử của phong trào Cách mạng 30 - 31 - Phong trào Cách mạng 30 - 31 đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Kế tục được truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc, lại được tư tưởng của Chủ nghĩa Mác - Lênin soi đường, nhân dân lao động nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương đã vùng lên với khí thế tấn công cách mạng chưa từng thấy, giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai. - Phong trào cho thấy dưới sự lãnh đạo của Đảng giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ nền thống trị của đế quốc và phong kiến để xây dựng một cuộc sống mới. - Phong trào đã để lại những bài học quý báu cho Cách mạng Việt Nam về sau. - Đây là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 2 (4,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(91)</span> a) Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI và việc thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Dông Dương (11 - 39) * Hoàn cảnh ra đời - Thế giới: + Chiến tranh Thế giới thứ hai bùng nổ (9 - 1939) ở Châu Âu quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp, bọn phản động Pháp hoàn toàn đầu hàng làm tay sai cho phát xít Đức (6 - 1940). + Viễn Đông phát xít Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và tiến sát biên giới Việt - Trung. - Trong nước + Bọn thực dân Pháp đứng trước hai nguy cơ lớn: . Một ngọn lửa cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân ta sớm muộn cũng bùng nổ. . Hai là sự đe doạ của phát xít Nhật sẽ hất cẳng chúng. + Để đối phó lại tình hình đó Pháp đã: . Đàn áp phong trào Cách mạng của nhân dân ta thi hành chính sách "Kinh tế chỉ huy" làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và tay sai càng gay gắt. . Thoả hiệp với phát xít Nhật. + Đảng đã cảnh cáo bọn thực dân Pháp về nguy cơ xâm lược của phát xít Nhật đòi Pháp mở rộng quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống cho nhân dân và cùng nhân dân Đông Dương chống Nhật. Nhưng chúng đã điên cuồng khủng bố (9 - 39 có 1051 vụ bắt bớ, khám xét ở Bắc Kỳ) Đảng Cộng sản Đông Dương đã kịp thời rút vào hoạt động bí mật (1938) phát triển cơ sở ở nông thôn chuẩn bị cao trào cách mạng mới. * Nội dung của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11 - 1939). - Xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa đế quốc, phát xít.
<span class='text_page_counter'>(92)</span> - Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách nhất của Cách mạng Đông Dương. - Tạm rút khẩu hiệu "cải cách ruộng đất thay bằng khẩu hiệu "chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của bọn thực dân, đế quốc và bọn địa chủ tay sai đem chia cho dân cày nghèo", khẩu hiệu thành lập "Chính quyền Xô Viết công nông" thay bằng khẩu hiệu "Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Đông Dương". - Đế thực hiện những vân đề trên Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp, các dân tộc Đông Dương chĩa mũi nhọn của cách mạng vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa đế quốc, phát xít. Hội nghị còn khẳng định cách mạng sớm bùng nổ. * Phân tích nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược: - Trong Luận cương chính trị 1930 của Đảng đề ra hai nhiệm vụ chiến lược đánh đổ đế quốc và phong kiến. Hai nhiệm vụ này có liên hệ khăng khít với nhau. - Tinh hình trong giai đoạn 1939 - 1941 có những biến chuyển mới Đảng đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược tập trung mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu, trước mắt là chủ nghĩa đế quốc, phát xít. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu do đó tạm rút khẩu hiệu "Cách mạng ruộng đất" (gác nhiệm vụ đánh đổ phong kiến) thay khẩu hiệu "Chính quyền Xô Viết công nông" bằng "Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Đông Dương" để đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp, giai cấp, dân tộc Đông Dương. * Ý nghĩa của sự chuyển hướng thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất phàn đế Đông Dương. - Đây là sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn. Đảng ta giương cao ngọn cờ giải phóng dân lộc, đoàn kết được rộng rãi mọi tầng lớp, giai cấp và dân lộc Đông Dương trong Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế để đấu tranh chống kẻ thù chung..
<span class='text_page_counter'>(93)</span> - Sự chuyển hướng này đã mở ra một thời kỳ đấu tranh mới, thời kỳ trực tiếp chuẩn bị mở đường cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám sau này. b) Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII (tháng 5-41) với việc thành lập Mặt trận Việt Minh * Hoàn cảnh - Thế giới: + Chiến tranh Thế giới thứ hai bước sang năm thứ ha, 6 - 1941 phái xít Đức tấn công Liên Xô, cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô bắt đầu. Tính chất chiến tranh thay đổi, trên thế giới hình thành hai trận tuyến: một bên là các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu và một bên là khối phát xít Đức, Italia, Nhật. Cuộc đấu tranh của nhân dân là một bộ phận cuộc đấu tranh của các lực lượng dân chủ. + Ở mặt trận Châu Á, Nhật chuẩn bị chiến tranh Thái Bình Dương. - Trong nước: Nhật - Pháp đang bóc lột, nhân dân ta chịu hai tầng áp bức bóc lột. * Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII (5 - 41) đã: - Nhận định: + Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít xâm lược trở thành mâu thuẫn chủ yêu nhất, vận mệnh dân tộc nguy vong không lúc nào bằng. Vì vậy lúc này nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết, kẻ thù chính trước mắt là đế quốc, phát xít Pháp - Nhật. - Chủ trương: + Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày" chỉ đưa ra khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian chia cho dân cày". + Để tập hợp lực lượng chống kẻ thù Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Mặt trận Việt Minh) bao gồm các tổ.
<span class='text_page_counter'>(94)</span> chức quần chúng lấy tên là Hội cứu quốc nhằm "liên kết hết thảy đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, đặng cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn". - Quyết định xúc tiến chuẩn bị mọi điều kiện để tiến tới vũ trang khởi nghĩa * Chủ trương quan trọng nhất là chủ trương thứ I: Vì "Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được". * Ý nghĩa Những chủ trương trên đây của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đã được đề ra từ Hội nghị VI. Nó có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn Đảng, toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng Tám. c) Nét chính về sự hoạt động của Mặt trận Việt Minh (6-41 -> 3-45) * Xây dựng lực lượng - Ở căn cứ Bắc Sơn - Vũ Nhai: Thống nhất các đội du kích thành Cứu quốc quân và phát triển chiến tranh du kích trong 8 tháng (7-41 -> 2 - 42) sau đó phân tán nhỏ để gây cơ sở trong quần chúng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn. - Ở căn cứ Cao Bằng: Cao Bằng là nơi liến hành xây dựng các Hội cứu quốc trước nhất trong cả nước. Đến 1942 khắp 9 châu đều có Hội cứu quốc, Uỷ ban Việt minh tỉnh Cao Bằng và Uỷ ban Việt minh tỉnh Cao - Bắc - Lạng đã được thành lập. Năm 1943 đã có 19 ban xung phong "Nam tiến" để phát triển lực lượng Cách mạng xuống các tỉnh miền xuôi. - Ở các nơi khác: Đảng tranh thủ tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân vào mặt trận cứu nước năm 1943 đưa ra bản "Đề cương văn hoá" và vận.
<span class='text_page_counter'>(95)</span> động thành lập Hội văn hoá cứu quốc Việt Nam (cuối 1940 Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt trận Việt Minh (6 - 44). - Đảng chủ trương tăng cường công tác vận động binh lính người Việt trong quân đội Pháp và những ngoại kiều ở Đông Dương chống phát xít. - Báo chí của Đảng và của Mặt trận Việt Minh (Cờ giải phóng, cứu quốc…) phát triển phong phú đã góp phần quan trọng vào việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng đấu tranh chống thủ đoạn chính trị, văn hoá của địch, thu hút đông đảo quần chúng vào hàng ngũ cách mạng. * Tiến lên đấu tranh vũ trang - 7 - 5 - 1941 Tổng bộ Việt Minh ra "Chỉ thị về sửa soạn khởi nghĩa". - Theo chỉ thị của Bác Hồ ngày 22 - 12 - 1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (ĐVNTTGPQ) được thành lập. Hai ngày sau đội đã hạ đồn Phay Khắt và Nà Ngần. Quần chúng phấn khởi, quân địch hoang mang lo sợ. - Lực lượng vũ trang và chính trị phát triển mạnh và hỗ trợ cho nhau. Do đó chính quyền nhân dân được thành lập suốt một vùng rộng lớn từ bờ sông Lô đến quốc lộ số 3, phía Nam đến tỉnh lị Thái Nguyên và Vĩnh Yên. - Tình hình thời cuộc rất khẩn trương, lãnh tụ Hồ Chí Minh đã gửi thư cho đồng bào toàn quốc nêu rõ "Phe xâm lược gần đến ngày bị tiêu diệt. Cơ hội cho dân tộc ta giải phóng chỉ ở trong một năm hoặc năm rưỡi nữa. Thời gian rất gấp. Ta phải làm nhanh". Những hoạt động trên cùng với các hoạt động chuẩn bị toàn diện khác đã làm cho thế và lực của cách mạng ngày một vững chắc * Vai trò của Mặt trận Việt Minh. - Đối với Cách mạng tháng Tám: Mặt trận Việt Minh đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước để xây dựng khối đoàn kết toàn dân, xây dựng lực lượng chính trị cho cách mạng thắng lợi. Mặt trận Việt Minh có công lớn trong việc phát triển lực lượng vũ trang cách mạng trong việc triệu tập và tiến hành.
<span class='text_page_counter'>(96)</span> thành công Quốc dân Đại hộị - Tân Trào. (16 -> 17 - 8 - 45) huy động nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa tháng 8 - 45. Dưới sự lãnh đạo của Đảng giành được thắng lợi. Trong những ngày tổng khởi nghĩa lá cờ đỏ sao vàng năm cánh của Mặt trận Việt Minh (lần đầu tiên xuất hiện trong khởi nghĩa Nam Kỳ) tung bay trong cả nước và trở thành quốc kỳ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội khoá I thông qua. - Sau Cách mạng tháng Tám thắng lợi: Mặt trận Việt Minh tiếp tục củng cố khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận, lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới, chuẩn bị cuộc kháng chiến. - Trong những năm từ 1945 - 1951 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Mặt trận Việt Minh đã cùng với Hội Liên Việt tập hợp mọi lực lượng của nhân dân tiến hành cuộc đấu tranh trường kỳ gian khổ và tất thắng. - Ngày 3 - 3 - 1951 Mặt trận Việt Minh đã thống nhất với Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt làm cho khối đoàn kết dân tộc càng thêm củng cố. Việt Minh đã hoàn thành nhiệm vụ, vai trò lịch sử của mình và đóng góp to lớn trong việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc, bảo vệ tổ quốc XHCN ngày nay. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) a) Hoàn cảnh lịch sử của cao trào kháng Nhật cứu nước - Từ sau Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5 - 41), MTVM phát triển mạnh, Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân ra đời. Đầu năm 1945 chiến tranh Thế giới thứ 2 sắp kết thúc, phe phát xít đứng trước nguy cơ thất bại gần kề. - Đêm 9-3-45 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương nhằm rảnh tay đối phó với quân Đồng minh. Sự kiện này đã thúc đẩy Cách mạng Đông Dương bước sang thời kỳ mới - thời kỳ tiền khởi nghĩa. - Trước tình hình đó Thường vụ Trung ương Đảng họp Hội nghị mở rộng (9 - 3 - 45) để đề ra chủ trương mới: Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và.
<span class='text_page_counter'>(97)</span> hành động của chúng ta" ngày 12 - 3 - 1945 và phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. - Nội dung cơ bản của chỉ thị là: + Vạch rõ nguyên nhân và hậu quả cuộc đảo chính của Nhật. + Xác định kẻ thù chính duy nhất của nhân dân ta lúc này là Nhật cùng bọn tay sai của Pháp. + Kêu gọi quần chúng đứng lên kháng Nhật cứu nước hình thành một cao trào thật mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa và sẵn sàng chuyển sang hình thức tổng khởi nghĩa khi thời cớ đến. + Phát động quần chúng nổi dậy đấu tranh dưới nhiều hình thức kể cả hình thức khởi nghĩa vũ trang cướp chính quyền. + Thay đổi mọi hình thức hoạt động, mọi hình thức đấu tranh cho phù hợp với thời kỳ tiền khởi nghĩa, đem khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật" thay cho khẩu hiệu "đánh đuổi Pháp - Nhật" trước đây và đề ra khẩu hiệu "Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân". Ngoài ra chỉ thị cũng chỉ rõ: Do tương quan lực lượng giữa ta và địch ở mỗi nơi không giống nhau, cách mạng có thể chín muồi ở các địa phương không đều nhau nên nơi nào thấy so sánh lực lượng giữa ta và địch có lợi cho cách mạng thì lãnh đạo quần chúng đứng lên tiến hành những cuộc khởi nghĩa từng phần giành thắng lợi từng bộ phận rồi tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc. Chỉ thị có giá trị và ý nghĩa như một chương trình hành động, một lời hiệu triệu, một ngọn cờ dẫn dắt dân ta tiến hành một cao trào kháng Nhật cứu nước trong thời gian tới tạo điều kiện cho sự sáng tạo của các địa phương trên cơ sở đường lối chung của Đảng. b) Sự phát triển của cao trào kháng Nhật cứu nước - Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra với quy mô lớn và nhiều hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt, thích ứng với thời kỳ tiền khởi nghĩa..
<span class='text_page_counter'>(98)</span> - Phong trào đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần liên tục diễn ra, chính quyền nhân dân được thành lập ở nhiều địa phương căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Ba Tơ. - Hội nghị quân sự Bắc Kỳ (4 - 45) quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang, bán vũ trang, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật… Tháng 6 - 1945 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời, Ủy ban lâm thời khu giải phóng thực hiện 10 chính sách của Việt Minh, Khu giải phóng trở thành căn cứ địa chính của cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới. - Phong trào phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói đã đáp ứng được yêu cầu bức thiết của quần chúng, thu hút hàng triệu người tham gia, báo trước giờ hành động quyết định sắp tới. c) Ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước - Qua cao trào kháng Nhật cứu nước lực lượng chính trị, vũ Trang được củng cố, phát triển vượt bậc, kẻ thù hoang mang, suy yếu. - Cao trào kháng Nhật cứu nước đã tập dượt cho quần chúng đấu tranh, sẵn sàng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến. 2. a) Hoàn cảnh - Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu (trừ Tiệp Khắc, CHDC Đức). - Các nước đế quốc tiến hành bao vây kinh tế và can thiệp, phá hoại về chính trị. - Trong các thế lực chống CNXH vẫn tồn tại và ra sức chống phá (Tư sản, địa chủ, lực lượng tôn giáo). Tuy vậy với sự hậu thuẫn của Liên Xô, công cuộc xây dựng CNXH của nhân dân Đông Âu đạt được thành tựu đáng kể. b) Thành tựu - Anbani: Trước chiến tranh nghèo; chậm phát triển nhất Châu Âu. Đến giữa những năm 1970 đã xây dựng được nền công nghiệp với hàng trăm xí.
<span class='text_page_counter'>(99)</span> nghiệp ngành điện cơ khí, luyện kim, hoàn thành điện khí hoá trong cả nước, sản xuất nông nghiệp thoả mãn nhu cầu lương thực của nhân dân. - Ba Lan: Năm 1983 sản xuất công nghiệp tăng 20 lần so năm 1970. Nông nghiệp tăng gấp đôi. Gần nửa nhân dân Ba Lan sống trong những ngôi nhà mới xây dựng dưới chính quyền của nhân dân. - Bungari: Tổng sản phẩm công nghiệp năm 1975 tăng 55 lần so năm 1939. Nông thôn hoàn toàn điện khí hoá. - Hungari, CHDC Đức, Tiệp Khắc. c) Ý nghĩa - Làm biến đổi căn bản đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước. - Góp phần tăng cường tiềm lực và vị thế của hệ thống XHCN trên thế giới. Câu 3b (3,0 điểm) 1. 1) Nét chính về tình hình nước ta năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945 a) Khó khăn * Do đế quốc bao vây và can thiệp. - Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng. Âm mưu? Hành động: + Chúng ra sức quấy nhiễu phá phách Cách mạng. + Gây sức ép về chính trị với Chính phủ ta. + Kéo theo bọn tay sai "Việt quốc" và "Việt cách" phá cách mạng do Hồng Khanh, Tường Tam và Nguyễn Hải Thần cầm đầu… - Miền Nam: Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược Đông Dương, các lực lượng phản động chống phá cách mạng ngóc đầu dậy..
<span class='text_page_counter'>(100)</span> - 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp… * Kinh tế - tài chính * Văn hoá - xã hội * Chính quyền cách mạng còn non trẻ * Lực lượng vũ trang nhân dân non yếu Những khó khăn ngày càng lớn trực tiếp đe doạ sự tồn vong của chính quyền cách mạng trong đó nguy hiểm nhất kẻ thù trong và ngoài nước, vận mệnh Tổ quốc "ngàn cân treo sợi tóc". b) Thuận lợi - Nhân dân lao động được hưởng quyền làm chủ, phấn khởi gắn bó với chế độ mới. - Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh. - Hệ thống XHCN đang hình thành. Ngoài ra còn có những thuận lợi khác: nhân dân ta có truyền thống yêu nước, cần cù… Đảng Cộng sản Đông Dương do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu có uy tín trong nhân dân, có kinh nghiệm trong đấu tranh cách mạng. 2) Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền, củng cố và giữ vững chính quyền cách mạng trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám a) Trước ngày 6 - 3 -1946 * Củng cố chính quyền. Vì sao phải củng cố chính quyền? - Ngày 6 - 1 - 1946 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội thắng lợi (333 đại biểu) - Ngày 2 - 3 - 1946 Quốc hội họp phiên đầu tiên tại Hà Nội. Nội dung? - Tiếp đó bầu cử HĐND, lập uỷ ban hành chính các cấp. - Bản chất chính quyền của ta thành lập sau Cách mạng tháng Tám là chính quyền của dân, do dân và vì dân..
<span class='text_page_counter'>(101)</span> - Ý nghĩa của chính quyền Dân chủ Nhân dân: Là đòn giáng mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật đổ và xâm lược của đế quốc và tay sai; nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, ý thức làm chủ và nghĩa vụ của mỗi người… * Diệt giặc đói: Vì sao phải diệt giặc đói? - Biện pháp: + Đảng kêu gọi nhường cơm sẻ áo theo gương của Bác Hồ "cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng 3 bữa, đem gạo đó (mỗi bữa 1 bơ) để cứu dân nghèo" đồng bào cả nước đều có hũ gạo tiết kiệm và không dùng gạo, ngô để nấu rượu… + Tăng gia sản xuất, thi đua sản xuất, tiết kiệm… + Chia ruộng đất cho nông dân, giảm tô, bỏ thuế vô lí… - Kết quả: Nạn đói được đẩy lùi. * Diệt giặc dốt: - Mở lớp bình dân học vụ để xoá nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hoá cho nhân dân lao động là nhiệm vụ cấp bách của Chính phủ nêu lên trong phiên họp đầu tiên (9 - 3 - 45). - Mở trường lớp, đổi mới nội dung và phương pháp dạy học * Tài chính: - Kêu gọi đóng góp của nhân dân (20 triệu bạc và 370 kg vàng) - Phát hành tiền Việt Nam và lưu hành vào 23-1-46 Ý nghĩa chính trị: ổn định tình hình kinh tế - xã hội, nhân dân tin tưởng, quyết tâm bảo vệ chế độ mới, thể hiện tính ưu việt của chế độ mới. * Chủ trương và biện pháp của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm đối phó với quân Tưởng Giới Thạch và tay sai từ sau Cách mạng tháng Tám thành công đến trước ngày 6 - 3 - 46?.
<span class='text_page_counter'>(102)</span> - Từ 2 - 9 - 45 đến 6-3-46 Đảng và Chính phủ đề ra chủ trương hoà hoãn với Tưởng tránh xung đột cùng một lúc đối phó với kẻ thù nhằm tập trung lực lượng để đánh Pháp đang xâm lược ở miền Nam. - Biện pháp: + Biểu dương lực lượng tổ chức quần chúng mít tinh, biểu tình. + Nhân nhượng: . Cho Việt Quốc, Việt Cách một số ghế trong Quốc hội và Chính phủ (70 ghế)… . Cung cấp lương thực thực phẩm, nhận tiêu tiền "Quan kim và Quốc tệ "… + Kiên quyết trừng trị bọn phản cách mạng khi có đủ bằng chứng. b) Từ ngày 6-3-46 (hoàn cảnh và nội dung của Hiệp định sơ bộ) * Hoàn cảnh: - Pháp muốn đưa quân ra miền Bắc để thôn tính cả nước ta. Nhưng với lực lượng hiện có (3,5 vạn) trong khi chưa bình định xong Nam Bộ, nếu đưa quân ra miền Bắc chúng thấy không thể đạt được mục đích và sẽ vấp phải lực lượng kháng chiến mạnh gấp bội của nhân dân Việt Nam. Sự có mặt của quân Tưởng ở Miền Bắc cũng là một trở ngại cho Pháp khi chúng đưa quân ra Bắc. Buộc chúng dùng thủ đoạn chính trị: điều đình với Chính phủ Tưởng Giới Thạch để được thay thế quân Tưởng chiếm đóng ở miền Bắc Việt Nam. - Tưởng Giới Thạch và đế quốc Mĩ thấy cần tập trung lưc lượng đôi phó với phong trào cách mạng của nhân dân Trung Quốc do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Tưởng và Pháp thoả hiệp với nhau đi đến ký kết Hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 46) buộc nhân dân Việt Nam phải lựa chọn một trong hai con đường: cầm vũ khí chống lại thực dân Pháp ngay khi chúng đưa quân ra Bắc hoặc là chủ động đàm phán với Pháp… * Nội dung Hiệp định sơ bộ.
<span class='text_page_counter'>(103)</span> - Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng nằm trong khối Liên Hiệp Pháp. - Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Nam thay quân đội Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật, số quân này rút dần trong thời hạn 5 năm. - Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ tạo không khí thuận lợi cho việc mở cuộc đàm phán chính thức ở Pari. * Ý nghĩa: - Quân Tưởng Giới Thạch không còn lý do gì để ở lại phải nhanh chóng rút về nước. Bọn phản cách mạng đội lốt Việt Nam Quốc dân đảng và Việt Nam Cách mạng Đồng minh Hội mất chỗ dựa phần lớn cũng bỏ chạy theo quan thầy của chúng. Nhân dân Việt Nam đã loại trừ được một kẻ thù nguy hiểm tránh được một cuộc chiến tranh bất lợi cho ta vì phải chống lại một lúc nhiều kẻ thù. - Tranh thủ thời gian hoà bình hết sức cần thiết để củng cố chính quyền, xây dựng lực lượng vũ tranh chuẩn bị chiến đấu sau này, ở phía Nam cũng tranh thủ ngừng bắn để xây dựng lực lượng kháng chiến. - Về mặt pháp lý Chính phủ Pháp đã thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do. - Việc ký Hiệp định sơ bộ thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đã biết tạm thời hoà hoãn với một kẻ thù, để loại bớt một kẻ thù khác, tranh thủ thời gian để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài về sau đưa nước nhà thoát khỏi tình thế nguy hiểm "ngàn cân treo sợi tóc" một cách lợi nhất. c) Cuộc đấu tranh ngoại giao trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám để bảo vệ độc lập tự do và chính quyền cách mạng 2. Cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có mối quan hệ mật thiết với nhau:.
<span class='text_page_counter'>(104)</span> * Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954): - Tháng 3 - 1951 Liên minh Việt - Miên - Lào được thành lập nêu cao tinh thần đoàn kết chiến đấu chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương. - Tháng 4 - 1953 bộ đội Việt Nam phối hợp với bộ đội Pathét Lào mở chiến dịch Thượng Lào, giải phóng tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa Lỳ. Căn cứ kháng chiến được mở rộng và nối liền với Tây Bắc Việt Nam. - Tháng 12 - 1953 phối hợp với bộ đội Pathét Lào, bộ đội Việt Nam mở chiến dịch Trung Lào, giải phóng thị xã Thà Khẹt và toàn bộ tỉnh Khăm Muộn, uy hiếp Sênô. - Những thắng lợi của quân dân Việt Nam - Lào trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp đã buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (21 - 1 - 1954), công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. * Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975): - Sau khi Mỹ giúp bọn tay sai làm đảo chính, xoá bỏ nền trung lập ở Campuchia, ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia họp Hội nghị cấp cao (24 25 - 4 - 1970) để biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ. - Nửa đầu năm 1970 quân tình nguvện Việt Nam ở Lào cùng quân dân Lào đập tan cuộc hành quân lấn chiếm Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng, giải phóng một vùng rộng lớn ở Nam Lào. - Tháng 2 và 3 - 1971 quân dân Việt Nam phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” nhằm chiếm giữ đường 9 - Nam Lào của 4,5 vạn quân ngụy Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương. - Thắng lợi của cách mạng Việt Nam buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973), sau đó Mỹ phải ký Hiệp định Viêng Chăn với Lào (21 - 2 1973). Chiến thắng 30 - 4 - 1975 của Việt Nam đã cổ vũ và tạo điều kiện cho.
<span class='text_page_counter'>(105)</span> cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Lào giành thắng lợi hoàn toàn, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ra đời (2 - 12 - 1975). - Tình đoàn kết, phối hợp chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam - Lào đã trở thành yếu tố thúc đẩy sự phát triển và thắng lợi của cuộc kháng chiến ở mỗi nước.. ĐỀ SỐ 04 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Vì sao Đảng và nhân dân ta chủ động phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp? Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến? Câu 2 (4,0 điểm) Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947. Biên giới thu đông năm 1950: bối cảnh lịch sử, âm mưu của địch, chủ trương của ta. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa? 2. Liên Xô xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Từ năm 1945 đến 1970 trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giữa thành tựu và sai lầm mặt nào là chủ yếu? Chứng minh? Ý nghĩa lịch sử Câu 3b (3,0 điểm) 1. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? 2. Nêu những thành tựu và ý nghãi của công cuộc xây đựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu 1970?.
<span class='text_page_counter'>(106)</span> GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) * Lý do Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến - Tình hình nước ta sau Tạm ước 14-9-46 + Ta: kiên trì đấu tranh chính trị hoà bình và tích cực chuẩn bị lực lượng. 10 - 46 Quốc hội thông qua Hiến pháp đầu tiên ý nghĩa? + Địch tăng cường khiêu khích: Ngày 10 - 11 - 46 giành quyền thu thuế với ta ở Hải Phòng đến ngày 27 - 11 - 46 chiếm Hải Phòng. Tại Hà Nội vào ngày 17 - 12 Pháp bắn đại bác vào khu phố Hàng Bún. Nhân dân ta phải cầm vũ khí bảo vệ độc lập tự do. - Chủ trương của Đảng và Chính phủ: + Ngày 18/19/12 - 46 Hội nghị ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. + Ngày 20 giờ 19 - 12 - 46 Hồ Chủ tịch ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. + Ngày 22 - 12 - 46 ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị "Toàn dân kháng chiến". + Ngày 1927 xuất bản tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của đồng chí Trường Chinh. - Đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh. - Đường lối này thể hiện tính chất của cuộc kháng chiến của nhân dân ta. + Cuộc kháng chiến của ta là một cuộc chiến tranh cách mạng chính nghĩa chống lại một cuộc chiến tranh phi nghĩa của chủ nghĩa thực dân..
<span class='text_page_counter'>(107)</span> + Nhằm mục đích giành độc lập tự do và thống nhất Tổ quốc, bảo vệ chính quyền nhân dân. + Nhân dân Việt Nam đấu tranh để tự cứu mình vừa đấu tranh cho hoà bình thế giới. Cuộc kháng chiến của Việt Nam do đó là một cuộc chiến tranh tiến bộ vì tự do độc lập, vì dân chủ và hòa bình. * Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến… - Toàn dân… - Toàn diện… - Lâu dài… - Tự lực cánh sinh… Câu 2 (4,0 điểm) a) Kế hoạch Nava và chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953 1954 * Kế hoạch Na va - Hoàn cảnh ra đời + Khó khăn của Pháp: Kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội… khó khăn lớn nhất về quân sự nên Pháp không có lực lượng cơ động mạnh. + Ý đồ của Pháp… + Âm mưu của Mĩ… - Nội dung: Trong 18 tháng trải qua 2 bước + Bước 1 thu đông 1953 và xuân 1954… + Bước 2 thu đông 1954… - Mục đích: chuyển bại thành thắng - Biện pháp thực hiện: + Tăng quân lên 48 vạn cho quân viễn chinh 12 tiểu đoàn rút từ Pháp; Bắc Phi, Triều Tiên….
<span class='text_page_counter'>(108)</span> + Tập trung 44 tiểu đoàn cơ động ở Bắc Bộ trong tổng số 84 tiểu đoàn Đông Dương + Càn quét vùng tạm chiếm, uy hiếp vùng tự do của ta… * Chủ trương chiến lược và những thắng lợi đầu tiên của ta - Chủ trương chiến lược: Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu để tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, chủ động phân tán lực lượng địch tạo điều kiện tiêu diệt chúng. - Phương châm: Tích cực chủ động, cơ động linh hoạt, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng thì đánh cho kì thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh. - Những thắng lợi đầu tiên của ta: + 11 - 4953 địch vội nhảy dù xuống Điện Biên Phủ. 12 - 1953 quân ta tấn công và giải phóng Lai Châu, bao vây Điện Biên Phủ, địch vội điều quân tăng cường cho Điện Biên Phủ - nơi đây trở thành nơi tập trung binh lực thứ 2 của địch. + 12 - 1953 phối hợp với bộ đội Pathét Lào ta tiến công địch ở Trung Lào… tập trung quân thứ 3. + Đầu năm 1954 ta mở chiến dịch Tây Nguyên giải phóng… -> nơi tập trung quân thứ 4. + Ta mở chiến dịch Thượng Lào… -> nơi tập trung quân thứ 5. Như vậy quân ta chủ động tiến công địch trên mọi hướng chiến lược khác nhau, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giải phóng nhiều vùng đất rộng lớn, phân tán cao độ binh lực địch làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản tạo thời cơ mở trận quyết chiến ở Điện Biên Phủ. b) Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ * Âm mưu của địch - Trong quá trình triển khai kế hoạch Nava Pháp - Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là một địa bàn chiến lược quan trọng bậc nhất Đông Dương, có thể.
<span class='text_page_counter'>(109)</span> trở thành căn cứ lục quân và không quân lợi hại trong âm mưu xâm lược Đông Dương và Đông Nam Á. - Trong tình thế kế hoạch Nava bị phá sản Pháp - Mĩ xây dựng Điện Biên Phủ thành "pháo đài không thể công phá" biến Điện Biên Phủ thành trung tâm của kế hoạch Nava nhằm thu hút chủ lực ta vào đây để tiêu diệt. Lực lượng của địch rất mạnh gồm 16200 tên đủ các binh chủng và phương tiện chiến tranh hiện đại được bố trí thành một hệ thống phòng ngự mạnh gồm 49 cứ điểm chia làm 3 phân khu. * Chủ trương và chuẩn bị của ta - Ta chọn Điện Biên Phủ làm trận quyết chiến chiến lược vì: Điện Biên Phủ là trung tâm của kế hoạch Nava, đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ là đập tan kế hoạch Nava mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến. - Với khẩu hiệu: "Tất cả cho tiền tuyến tất cả để đánh giặc ở Điện Biên Phủ" ta huy động 261.465 dân công, vận chuyển hàng vạn tấn lương thực thực phẩm, vũ khí… đào hầm hào, kéo pháo vào vị trí phục vụ chiến dịch. Bộ đội ta từ các nơi gấp rút hành quân về thắt chặt vòng vây Điện Biên Phủ. * Diễn biến: qua 3 đợt - Đợt 1: 13/17 - 3 - 1954… -Đợt 2: 30-3 ->26-4- 1954… -Đợt 3: 1-5->7-5-1954… * Kết quả Sau 56 ngày đêm chiến đấu quân dân ta tiêu diệt toàn bộ địch ở tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ: 16200 tên, bắn rơi và phá huỷ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất - kỹ thuật, đập tan kế hoạch Nava và mọi mưu đồ của Pháp - Mĩ. * Ý nghĩa - Điện Biên Phủ là chiến thắng oanh liệt nhất của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ..
<span class='text_page_counter'>(110)</span> - Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava tạo cơ sở để đi đến ký kết Hiệp định Giơnevơ về việc chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương, đồng thời là thất bại đầu tiên của Mĩ trong âm mưu xâm lược Đông Dương. - Đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Điện Biên Phủ trở thành biểu tượng ý chí cách mạng của các dân tộc bị áp bức và của toàn thể loài người tiến bộ. - Chứng minh chân lý: Trong điều kiện thế giới ngày nay một dân tộc dù nhỏ, khi đã đoàn kết đứng lên theo đường lối đúng đắn kiên quyết chiến đấu cho độc lập và hòa bình thì sẽ chiến thắng quân xâm lược của bọn đế quốc thực dân hung hãn nhất. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. a) Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 * Hoàn cảnh lịch sử - Sau khi Pháp rút khỏi đô thị chúng đánh chiếm thêm một số thành phố, thị trấn và kiểm soát một số đường giao thông quan trọng… - Tháng 3-47 Đácgiăngliơ được triệu hồi về nước cử Bôláec sang làm cao ủy Pháp ở Đông Dương tiếp tục nuôi ảo tưởng khuất phục nhân dân ta bằng vũ lực. * Âm mưu của thực dân Pháp - Thực dân Pháp muốn kết thúc chiến tranh bằng cách: + Về chính trị mặc cả với Bảo Đại chuẩn bị thành lập Chính phủ bù nhìn Trung ương. + Về quân sự chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc, để tiêu diệt chủ lực của ta và cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến..
<span class='text_page_counter'>(111)</span> + Khoá chặt biên giới Việt - Trung, ngăn chặn liên lạc giữa ta với quốc tế. * Chủ trương đối phó của ta Ngày 15 – 10 - 47 Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị "phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp", phân tích chỗ mạnh, chỗ yếu của địch đồng thời vạch rõ phương hướng hành động cụ thể của quân và dân ta. * Diễn biến - Thực dân Pháp huy động 12000 quân, hàng trăm tàu chiến ca nô, hầu hết máy bay chúng có ở Đông Dương. - 7 - 10 - 47 địch cho 1200 quân dù xuống Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn… - Bước đầu địch thực hiện được kế hoạch chúng rêu rao thắng lợi, chúng định đánh bất ngờ nhưng chúng đã bất ngờ bị ta đánh trả quyết liệt… - Hai gọng kìm bị bẻ gãy, địch rút lui, trên đường rút lui địch bị ta phục kích, truy kích khắp nơi… * Kết quả và ý nghĩa - Ta tiêu diệt và phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh. - Tinh thần binh lính Pháp hoang mang, dư luận nhân dân Pháp phẫn nộ. - Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững, các cơ quan lãnh đạo của Đảng và nhà nước an toàn, quân đội ta trưởng thành. - Âm mưu muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng của địch bị thất bại hoàn toàn, lực lượng so sánh giữa ta và địch bắt đầu thay đổi theo chiều hướng có lợi cho ta. b) Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 * Bối cảnh lịch sử: - Thế giới:.
<span class='text_page_counter'>(112)</span> + Trong lúc quân dân ta đang đẩy mạnh kháng chiến và giành thắng lợi trên các lĩnh vực thì tình hình thế giới có những chuyển biến quan trọng. + Ngày 1 – 10 - 49 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến của ta. + Ngày 1 - 1950 các nước XHCN lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta góp phần nâng cao uy tín và địa vị của ta trên trường quốc tế… + Sự phát triển của cách mạng Lào và Campuchia. + Phong trào đấu tranh của nhân Pháp và các thuộc địa Pháp - Trong nước + Lợi dụng khó khăn của Pháp đế quốc Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương. + Nhờ sự giúp sức của Mĩ thông qua kế hoạch Rơve Pháp thực hiện âm mưu khoá chặt biên giới Việt - Trung bằng cách tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, lập hành lang Đông - Tây để cắt liên lạc giữa Việt Bắc và Liên khu III, IV. Với hai hệ thống phòng ngự trên Pháp định tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai. * Ý đồ của địch khi thực hiện âm mưu này - Nhằm ngăn chặn phong trào cách mạng tràn xuống Đông Nam Á. - Cô lập căn cứ địa Việt Bắc. - Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, một phần bộ đội chủ lực của ta hòng làm cho ta khuỵ xuống không vươn lên được. * Mục đích và chuẩn bị của ta: - Đảng, Chính phủ và Bộ tổng tư lệnh quyết định mở chiến dịch Biên giới với 3 mục đích: + Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch..
<span class='text_page_counter'>(113)</span> + Khai thông biên giới Việt - Trung để mở đường liên lạc quốc tế của ta với các nước XHCN. + Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. - Với khẩu hiệu "Tất cả cho chiến dịch toàn thắng" ta huy động 121.700 dân công thuộc các dân tộc Việt Bắc, vận chuyển 4000 tấn lương thực thực phẩm, vũ khí, bảo đảm đủ dùng cho 3 vạn quân. * Diễn biến - Đánh điểm: + Sáng sớm 16 - 9 - 1950 quân ta nổ súng đánh cụm cứ điểm Đông Khê. Hệ thống phòng ngự trên đường số 4, cắt làm đôi. Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập thế phòng thủ đường số 4 bị lung lay. + Mất Đông Khê địch rút khỏi Cao Bằng bằng một cuộc hành quân kép… - Diệt quân tiếp viện… - Truy kích:… - Tại các chiến trường khác trong cả nước quân dân ta thi đua giết giặc lập công, kiềm chế địch không cho chúng tiếp viện cho mặt trận Biên giới. * Kết quả và ý nghĩa - Kết quả: + Ta tiêu diệt được nhiều sinh lực địch cùng với nhiều phương tiện chiến tranh. + Giải phóng vùng đất rộng lớn… + Chọc thủng hành lang Đông - Tây -> thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài Việt Bắc bị phá vỡ. - Ý nghĩa:.
<span class='text_page_counter'>(114)</span> + Thất bại lớn của địch cả về quân sự lẫn chính trị bị đẩy vào thế bị động càng thêm lúng túng nhiều mặt. + Đánh dấu sự chuyển biến cục diện chiến tranh ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ. c) Tại sao lại khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đến chiến thắng Biên giới thu đông 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến? Chiến thắng Việt Bắc 1947. Chiến thắng Biên giới 1950. - Địch tấn công, ta phản công lại thắng lợi. - Ta chủ động tấn công địch. - Ta đánh kiểu du kích ngắn ngày. - Ta đánh công kiên kết hợp vận động. - Ta đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh. dài ngày. thắng nhanh của địch buộc chúng phải chuyển - Ta giành được quyền chủ động về sang đánh lâu dài với ta. chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ, địch bị đẩy vào thế bị động đối phó. Từ đó có thể khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc 1947 đến chiến thắng Biên giới 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến. 2. a) Hoàn cảnh Liên Xô khi tiến hành công cuộc xây dựng CNXH. * Thuận lợi - Là nước chiến thắng trong cuộc chiến tranh chống phát xít, uy tín chính trị và địa vị quốc tế nâng cao, các nước đế quốc thừa nhận Liên Xô. - Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển làm cho chủ nghĩa đế quốc suy yếu. * Khó khăn - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất to lớn: 27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị phá huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá..
<span class='text_page_counter'>(115)</span> - Các nước đế quốc tiến hành bao vây kinh tế, gây cuộc chiến tranh lạnh và ra sức chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh tổng lực tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN. Trong bối cảnh đó nhân dân Liên Xô tự lực, tự cường bắt tay vào xây dựng CNXH nhằm nâng cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng, chuẩn bị chống lại âm mưu của chủ nghĩa đế quốc và nhằm giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới. b) Từ 1945 đến 1975 trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giữa thành tựu và sai lầm thì thành tựu là chủ yếu * Kinh tế: Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong thời gian 4 năm 3 tháng. - Công nghiệp + Năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh. + Năm 1972 so với 1922 sản lượng công nghiệp tăng 321%, thu nhập quốc dân tăng 112 lần. + Trong những năm 50, 60 nửa đầu năm 70 Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ), chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới. Trong 25 năm (1951 - 1975) mức tăng trưởng công nghiệp hàng năm 9,6%. - Nông nghiệp: Một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh. * Khoa học kỹ thuật - Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ. - Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào trái đất. - Năm 1961 phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. c) Ý nghĩa lịch sử.
<span class='text_page_counter'>(116)</span> - Thể hiện tinh thần ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, lực lượng quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới (tuy có mắc một số sai lầm thiếu sót). - Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự, sức mạnh vũ khí hạt nhân với các nước đế quốc đã làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của Mỹ và các nước đồng minh của Mỹ. Câu 3b (3 điểm) 1. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Nội. Cuộc kháng chiến chống thực. Cuộc kháng chiến chống Mĩ. dung. dân Pháp. cứu nước. - Đúng đắn sáng tạo. - Đúng đắn sáng tạo, độc lập tự. - Đường lối chính trị:. chủ.. + Từ Cách mạng dân tộc dân - Đường lối chính trị chủ nhân dân tiến lên Cách + Tiến hành Cách mạng dân tộc mạng xã hội chủ nghĩa. Đường. dân chủ nhân dân ở miền Nam,. lối cách. + Tác dụng: động viên đến mức Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở cao nhất sức mạnh toàn dân cả miền Bắc.. mạng. nước kết hợp với phong trào + Tác dụng: Kết hợp sức mạnh Cách mạng thế giới.. dân tộc với sức mạnh thời đại. - Đường lối quân sự: Toàn dân, Đường lối quân sự: Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh toàn diện, lâu dài, dựa vào sức sinh.. mình là chính đồng thời tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.. Toàn Đảng toàn dân, toàn quân Toàn Đảng toàn dân, toàn quân Truyền. đoàn kết một lòng quyết tâm đoàn kết một lòng quyết tầm. thống. chiến đấu vì độc lập tự do, nêu chiến đấu vì độc lập tự do, nêu. dân tộc. cao truyền thống yêu nước, chủ cao truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng.. nghĩa anh hùng cách mạng..
<span class='text_page_counter'>(117)</span> Xây dựng hậu phương vững Hậu phương miền Bắc được bảo chắc về mọi mặt, động viên vệ vững chắc, được xây dựng Hậu. được cao nhất sức người, sức củng cố đáp ứng ngày càng lớn. phương. của, chính trị, tinh thần cho tiền yêu cầu chi viện cho miền Nam. tuyến. Là nhân tố thường xuyên Là nhân tố thường xuyên quyết quyết định thắng lợi.. định thắng lợi.. - Tình đoàn kết chiến đấu của - Tình đoàn kết liên minh chiến nhân dân 3 nước Đông Dương. Nguyên nhân. đấu của nhân dân 3 nước Đông. - Sự giúp đỡ to lớn của các Dương trong một chiến lược chung, một chiến trường chung. nước XHCN. - Sự đồng tình ủng hộ của nhân - Sự giúp đỡ to lớn có hiệu quả dân tiến bộ trên thế giới trong của các nước XHCN.. khách quan. đó có nhân dân Pháp.. - Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới trong đó có nhân dân Mĩ.. 2. a. Liên Xô * Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, mặc dù là nước thắng trận nhưng Liên Xô lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất: 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 7 vạn làng mạc, 32000 xí nghiệp bị tàn phá. Do vậy Liên Xô phải thực hiện kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục lại nền kinh tế 1946 - 1950 và tiếp tục xây dựng CNXH từ 1950 đến nửa đầu 1970. * Thành tựu - Kinh tế: + 1947 công nghiệp được phục hồi + 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh..
<span class='text_page_counter'>(118)</span> + Nửa đầu những năm 1970 Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ, đi đầu trong các ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân. - Khoa học kĩ thuật: + 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền của Mĩ + 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. + 1961 Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất. - Văn hóa, xã hội: có nhiều biến đổi, trình độ học vấn nâng cao, chính trị ổn định. + Đối ngoại: thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, giúp đỡ các nước XHCN. * Ý nghĩa: Những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường nhà nước Xô viết, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường thế giới, là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới. b. Đông Âu * Hoàn cảnh: Sau chiến tranh Đông Âu gặp nhiều khó khăn: xuất phát ở trình độ thấp, bị các nước đế quốc bao vây kinh tế và chống phá. * Thành tựu: - 1945 - 1949 các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. - 1950 - 1975 các nước Đông Âu thực hiện các kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH..
<span class='text_page_counter'>(119)</span> - Được sự giúp đỡ của Liên Xô nhân dân Đông Âu giành được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên. - Ý nghĩa: Đông Âu trở thành cường quốc công nông nghiệp, tăng cường sức mạnh cho hệ thống CNXH.. ĐỀ SỐ 05 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Đấu tranh ngoại giao: Hiệp định Giơnevơ 1954 về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương. Câu 2 (4,0 điểm) So sánh những hành động vi phạm Hiệp định Giơnevơ của Mĩ - Diệm với nội dung của hiệp định để làm rõ sự phá hoại có hệ thống của chúng? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975: Chủ trương, kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử. 2. Hãy trình bày quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ năm 1945 đến nay? Câu 3b (3,0 điểm) 1. Tại sao phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) được coi là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam? 2. Điều gì chứng tỏ rằng từ những năm 60 của thế kỷ XX trở đi kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ? Nguyên nhân của sự phát triển đó? Nguyên nhân nào là quan trọng? Các nước đang phát triển nên học hỏi Nhật Bản ở điểm nào?.
<span class='text_page_counter'>(120)</span> GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Nội dung. Hiệp định Giơnevơ - Liên Xô và các nước XHCN ngày càng lớn mạnh trở thành. Hoàn cảnh. chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới. Phong trào giải. lịch sử (thế. phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ…. giới, trong. - Từ 1953 ta giành được những thắng lợi lớn trên mặt trận. nước). quân sự, chính trị nên Đảng ta chủ trương mở rộng đấu tranh ngoại giao. Thực dân Pháp đang sa lầy ở Đông Dương… - Tháng 1 - 1954 Hội nghị ngoại trưởng Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp họp ở Béclin đã thoả thuận triệu tập Hội nghị Quốc tế ở. Diễn biến hội Giơnevơ để giải quyết vấn đề lập lại hoà bình ở Đông Dương. nghị -26-4 - 1954… - 8 - 5 - 1954… - Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương… - Để chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam hai bên Nội dung. ngừng bắn, tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực lấy vĩ tuyến 17°VB làm giới tuyến quân sự tạm thời… - Việt Nam sẽ tiến hành tổng tuyển cử tự do… - Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người ký kết hiệp định và những người kế tiếp nhiệm vụ của nó.. Ý nghĩa. - Văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương được các cường quốc cam kết tôn trọng. - Hiệp định Giơnevơ với chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp có Mĩ giúp sức ở.
<span class='text_page_counter'>(121)</span> Việt Nam… Câu 2 (4,0 điểm) So sánh những hành động vi phạm Hiệp định Giơnevơ của Mĩ - Diệm với nội dung của hiệp định để làm rõ sự phá hoại có hệ thống của chúng. Vấn đề so. Nội dung hiệp định. sánh. Phá hoại hiệp định. Vĩ tuyến 17°VB là giới tuyến Tách phần lãnh thổ của Việt Giới tuyến quân sự tạm thời, hoàn toàn Nam từ vĩ tuyến 17 trở vào để quân sự. không thể coi là ranh giới về lập quốc gia riêng biệt. chính trị, lãnh thổ. Cấm đưa quân đội, nhân viên Mĩ đưa cố vấn vào, trực tiếp quân sự, vũ khí nước ngoài vào huấn luyện quân nguỵ qua. Biện pháp 3 nước Đông Dương. Các nước viện trợ quân sự đưa vũ khí, ngăn. ngoài không đặt căn cứ quân sự phương tiện chiến tranh vào. ngừa. ở 3 nước Đông Dương, không biến miền Nam Việt Nam. chiến. được gia nhập các khối liên thành căn cứ quân sự của Mĩ.. tranh. minh quân sự.. Lập khối SEATO đặt miền Nam dưới sự bảo trợ của khối này.. - Tháng 7 - 1955 hiệp thương Diệm từ chối hiệp thương với Tuyển cử thống nhất đất nước. tổng tuyển cử.. chính phủ Việt Nam Dân chủ. - Tháng 7 - 1956 tổng tuyển cử Cộng hòa, tổ chức bầu cử để thống nhất đất nước dưới sự riêng rẽ bầu "Quốc hội lập giám sát của một uỷ ban quốc hiến" (3 - 1956). tế.. Trách nhiệm thi hành hiệp định. Thuộc về những người ký hiệp Diệm tuyên bố "Chúng ta định và những người kế tục không ký hiệp định, về bất cứ nhiệm vụ của họ.. phương diện nào chúng ta cũng không bị ràng buộc bởi hiệp định đó"..
<span class='text_page_counter'>(122)</span> Không được phân biệt đối xử, Trả thù người kháng chiến cũ, Vấn đề khác. trả thù những người cộng tác tàn sát những người yêu với một trong hai bên trong thời nước. gian chiến tranh.. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. a) Chủ trương - Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ ngày 18 - 12 - 1974 đến 8 - 1 - 1975 đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (75 - 76). - Trung ương còn dự kiến: Nếu thời cơ đến thì giải phóng miền Nam trong năm 1975. Nhấn mạnh sự cần thiết phải tranh thủ thời cơ, phải đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá… giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh. b) Diễn biến (3 chiến dịch) * Chiến dịch Tây Nguyên - Ta đánh nghi binh vào Plâycu, Kon Tum rồi bí mật bao vây Buôn Ma Thuật. Ngày 10 - 3 - 75 với lực lượng mạnh hơn ta bất ngờ tấn công thị xã Buôn Ma Thuột. Địch tổ chức phản công nhưng đều bị đánh tan. - Tuyến phòng thủ Tây Nguyên của địch bị rung chuyển. Ngày 14-3-75 địch rút chạy… * Chiến dịch Huế - Đà Nẵng * Chiến dịch Hồ Chí Minh c) Ý nghĩa - Đây là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử 4000 năm của dân tộc, xóa bỏ toàn bộ hệ thống ngụy quân, ngụy quyền của địch, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước,.
<span class='text_page_counter'>(123)</span> mở ra một kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên CNXH. - Đây là thắng lợi có tính chất thời đại làm phá sản học thuyết Nixơn d) Nguyên nhân thắng lợi - Truyền thống yêu nước được phát huy tạo nên sức mạnh của dân tộc - Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn… * Sự lãnh đạo tài tình của Đảng trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy - Phân tích đúng thời cơ đề ra kế hoạch chính xác, kịp thời, chớp đúng thời cơ. - Chỉ đạo tác chiến tài giỏi: Đánh Buôn Ma Thuột, vị trí then chốt, hiểm yếu trong tuyến phòng thủ của địch ở Tây Nguyên, bí mật bất ngờ, linh hoạt cách đánh trong từng chiến dịch. + Đánh Buôn Ma Thuột với phương châm táo bạo, thọc sâu. + Chiến dịch Hồ Chí Minh bao vây cô lập chia cắt địch, diệt địch ở vòng ngoài rồi tiến vào Sài Gòn tiêu diệt các cơ quan đầu não của địch. - Phối hợp tài tình tiến công và nổi dậy chiến trường chính với chiến trường phụ. 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ ở Châu Phi và Châu Phi trở thành “Lục địa mới trỗi dậy” trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân. Quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi qua các giai đoạn sau: * Giai đoạn 1945 - 1954: Phong trào đấu tranh bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi với thắng lợi mở đầu là cuộc chính biến cách mạng của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập. Ngày 3 - 7 - 1952 lật đổ chế độ quân chủ và nền thống trị của thực dân Anh, thành lập nước Cộng hoà Ai Cập 18 - 6 - 1953..
<span class='text_page_counter'>(124)</span> * Giai đoạn 1954 - 1960: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của Pháp ở Tây Phi và Bắc Phi, mở đầu bằng cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Angiêri 11 - 1954. Nhiều quốc gia được độc lập: Tuyniri (1965), Marốc (1956), Ghinê (1957). Đến năm 1960 hầu hết các nước Bắc Phi và Tây Phi đều giành được độc lập. * Giai đoạn 1960- 1975: Năm 1960 có 17 nước Châu Phi giành được độc lập, được lịch sử ghi nhận là “Năm Châu Phi”. Những thắng lợi có ý nghĩa to lớn và ảnh hưởng sâu rộng là thắng lợi của cách mạng Angiêri (1962), Êtiôpia (1974), Môdămbích (1975), đặc biệt là thắng lợi của cách mạng Ănggôla dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hoà Ănggôla (1975), đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở Châu Phi. * Giai đoạn 1975 đến nay: Đây là giai đoạn hoàn thành đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ để giành lại độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hoà Nammibia (3 - 1991). Tiếp đó là cuộc bầu cử đa chủng tộc ở Nam Phi (4 - 1994) với thắng lợi của các lực lượng yêu nước tiến bộ mà đại diện là Đại hội dân tộc Phi (ANC). Sự kiện này chấm dứt ách thống trị trong vòng ba thế kỷ của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apácthai ở lục địa này. Câu 3b (3,0 điểm) 1 - Trong những năm 1954 - 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh chính trị chống chế độ Mỹ - Diệm, để giữ gìn và bảo vệ lực lượng cách mạng. Đây là thời kỳ vừa đấu tranh vừa tìm kiếm con đường phát triển cách mạng cho phù hợp với đặc điểm của miền Nam. - Sau khi có Nghị quyết 15 của Đảng (1 - 1959), xác định phương hướng phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang để đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm. Từ đó,.
<span class='text_page_counter'>(125)</span> cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh hòa bình sang phong trào “Đồng khởi”. - Từ cuộc khởi nghĩa từng phần ở từng địa phương như Vĩnh Thạnh, Bắc Ái (2 - 1959), Trà Bồng (8 - 1959)…, phát triển thành phong trào đồng loạt khởi nghĩa của đồng bào miền Nam, đến những năm 1959 - 1960 trở thành phong trào “Đồng khởi”. Tiêu biểu nhất là phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre vào ngày 17 - 1 - 1960. - Qua phong trào “Đồng khởi” đã tạo nên tiền đề hết sức quan trọng cho sự phát triển của cách mạng miền Nam. Từ đây cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn phát triển mới. - Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” thể hiện sức mạnh quật khởi của đồng bào miền Nam, làm cho Mỹ không thực hiện được âm mưu mở rộng chiến tranh ra miền Bắc. - “Đồng khởi” thắng lợi đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, mở rộng thời kỳ khủng hoảng của chế độ Sài Gòn. - Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” làm phá sản chiến lược chiến tranh một phía của Mĩ, đưa cách mạng miền Nam tiến lên một bước phát triển nhảy vọt. 2. a) Sự phát triển "thần kỳ" của nền kinh tế Nhật Bản - Là nước chiến bại mất hết thuộc địa và sau chiến tranh bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề. - Từ năm 1945 đến 1950 kinh tế Nhật phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ. - Từ năm 1950 nền kinh tế Nhật phát triển nhanh, đặc biệt từ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên (6 - 1950)..
<span class='text_page_counter'>(126)</span> - Bước sang những năm 60 khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thì nền kinh tế Nhật Bản có điều kiện phát triển để đuổi kịp và vượt các nước Tây Âu vươn lên đứng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới tư bản chủ nghĩa. - Từ những năm 1970 trở đi Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản đã vượt qua Mĩ. Hàng hóa Nhật Bản len lỏi, cạnh tranh khắp các thị trường thế giới (ôtô, điện tử). + Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt: 20 tỷ đôla bằng 1 - 3 của Anh, 1 - 2 của Pháp, 1-17 của Mĩ. Đến năm 1968 vượt qua các nước Tây Âu đứng thứ hai thế giới sau Mĩ với 183 tỷ đôla. Năm 1973 Nhật Bản đạt 402 tỷ đôla. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 - 1973) tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần và đến năm 1989 đạt tới 2828,3 tỷ đôla. - Thu nhập bình quân trên đầu người năm 1990 đạt 23.796 đôla đứng thứ hai trên thế giới sau Thụy Sĩ. + Trong công nghiệp: giá trị sản lượng năm 1950 bằng 4,1 tỷ đôla đến năm 1969 đạt 56,4 tỷ đôla, đứng đầu thế giới về sản lượng tàu biển, thép, xe máy. + Nông nghiệp: Nhật Bản phát triển theo hướng thâm canh cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa… b) Nguyên nhân của sự phát triển Kinh tế Nhật Bản có bước phát triển "Nhảy vọt" là nhờ: - Nhật Bản biết lợi dụng vốn của nước ngoài hiệu quả nhất trong việc đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt như: cơ khí, luyện kim, hóa chất, điện tử. Giảm gánh nặng chi phí quân sự (do Mĩ gánh vác) do vậy có điều kiện tập trung đầu tư phát triển kinh tế. - Điều kiện quốc tế thuận lợi và sự phát triển của khoa học - kỹ thuật thế giới Nhật Bản tận dụng được những thành tựu đó một cách có hiệu quả trong việc tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành hàng hóa..
<span class='text_page_counter'>(127)</span> - Biết luồn lách xâm nhập vào thị trường thế giới. Cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam là hai ngọn gió thần thổi vào nền kinh tế Nhật Bản. - Nhật đã tiến hành nhiều cải cách dân chủ: Cải cách ruộng đất, xóa bỏ những tàn tích phong kiến, điều đó tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. - Nhật phát huy truyền thống "Tự lực tự cường" và con người Nhật Bản vươn lên xây dựng đất nước trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn, hết sức coi trọng phái triển khoa học - kỹ thuật và nền giáo dục quốc dân. Đây nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản. c) Nguyên nhân quan trọng đó là Nhật Bản đã biết lợi dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành sản phẩm. Các nước đang phát triển (Việt Nam) nên học hỏi Nhật Bản ở các điểm trên: 1,2, 3,4, 5.. ĐỀ SỐ 06 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Khái niệm, âm mưu, thủ đoạn và cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam chống cuộc "chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá chiến tranh" của Mĩ – Ngụy? Câu 2 (4,0 điểm) Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (1975 - 1991) II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện những chủ trương, biện pháp gì để giải quyết khó khăn về thù trong giặc ngoài?.
<span class='text_page_counter'>(128)</span> 2. Những sự kiện chính trong những năm 1946 - 1949 dẫn đến sự ra đời nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa? Ý nghĩa của sự ra đời nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa? Câu 3b (3,0 điểm) 1. Sau 1975, Việt Nam chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa trong hoàn cảnh thuận lợi và khó khăn gì? 2. Hoàn cảnh ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và cơ quan chính của Liên hợp quốc? Các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam? Đánh giá về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay? GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Nội. Chiến. lược. dung. tranh đặc biệt. chiến Chiến. lược. chiến Chiến lược Việt. tranh cục bộ. Nam hoá chiến tranh. Khái. Là hình thức chiến tranh Là. hình. thức chiến Là. niệm. xâm lược thực dân kiểu tranh xâm lược thực chiến tranh xâm mới của Mĩ được tiến dân kiểu mới của Mĩ lược. hình thực. thức dân. hành bằng quân ngụy được tiến hành bằng kiểu mới của Mĩ (chủ yếu), cố vấn quân quân Mĩ (cố vấn, tham được tiến hành sự Mĩ, vũ khí, phương chiến, số lượng tăng), hằng quân ngụy tiện chiến tranh hiện đại. chư hầu, quân ngụy (chủ yếu), quân (chủ. yếu),. phương. vũ. khí, Mĩ (cố vấn, tham. tiện. chiến chiến, số lượng. tranh hiện đại.. giảm), đô la, vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại..
<span class='text_page_counter'>(129)</span> Âm. - Chống Cách mạng - Tiêu diệt quân giải Dùng quân ngụy. mưu. Việt. Nam. rút. kinh phóng. thay cho quân Mĩ,. nghiệm đàn áp Cách - Bình định miền Nam mạng Thế giới.. kéo dài và đẩy. - Dùng người Việt Nam. xâm lược miền. đánh người Việt Nam.. Nam.. mạnh chiến tranh. Thủ. - Đề ra kế hoạch Xtalây Mĩ mở cuộc hành quân - Tăng viện trợ. đoạn. - Tay lo bình định miền "tìm diệt" mang tên quân Nam. trong. vòng. sự,. giúp. 18 "ánh sáng sao" và hai quân đội tay sai. tháng: tăng cường lực cuộc phản công chiến tăng số lượng và lượng và khả năng cơ lược trong hai mùa khô trang bị hiện đại động của quân ngụy 65 - 66, 66 – 67. để có thể tự đứng. trong các cuộc hành. vững tự gánh vác. quân tiêu diệt quân giải. lấy chiến tranh.. phóng, tiến hành dồn. - Tăng viện trợ. dân lập ấp "ấp chiến. kinh tế, vốn, kỹ. lược". thuật…. -. quốc. sách,. xương sống của chiến tranh đặc biệt. - Đầu 1964 dùng kế hoạch. Giônxơn. -. Mácnamara đẩy mạnh chiến. tranh. đặc. biệt. nhằm bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm. - Áp dụng chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận". - Tiến hành các hoạt.
<span class='text_page_counter'>(130)</span> động phá hoại miền Bắc. Thắng - Thuận lợi?. - Trên mặt trận quân - Mặt trận chính. lợi. - Trên mặt trận chống sự:. của. phá bình định.. quân. + Nông thôn diễn ra dai Tường 18 - 8- 1965.. dân miền Nam. trị - ngoại giao. + Chiến thắng Vạn +. Chính. Cách mạng Lâm. dẳng, giằng co, phá vỡ + Chiến thắng hai mùa thời Cộng miền Nam mảng lớn ấp chiến lược. khô 65 - 66, 66 - 67. + Đô thị: Huế, Sài Gòn, + Cuộc tổng tiến công. phủ hòa Việt. Nam 6 - 6 1969.. - Trên mặt trận quân. và nổi dậy tết Mậu + Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Thân 1968.. sự…. - Mặt trận chính trị -. Đà Nẵng…. ngoại giao:. Dương 24 - 24 - 4 - 1970 biểu thị quyết. tâm. của. + Nông thôn, nhân dân nhân dân 3 nước đấu tranh giữ vững đoàn kết chiến từng mảng lớn ấp đấu chống Mĩ. chiến lược.. - Mặt trận quân. + Đấu tranh ở các đô sự thị phát triển mạnh mẽ. + 4 6 – 1970 + Vùng giải phóng mở + Đông Xuân rộng, uy tín Mặt trận Dân tộc Giải phóng + 2 3 – 71 miền Nam nâng cao. Quân Mỹ - Ngụy Được 41 nước, 12 tổ chức quốc tế và 5 tổ chức có tính chất khu vực lên tiếng ủng hộ. Câu 2 (4,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(131)</span> 1. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước và ý nghĩa lịch sử a) Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước - Hội nghị Hiệp thương giữa đại biểu hai miền Nam - Bắc họp từ 15->21 - 11 - 1975 tại Sài Gòn nhất trí với chủ trương của Đảng là hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. - Ngày 25 - 4 - 1976 tổng tuyển cử bầu cử quốc hội chung trong cả nước… - Họp Quốc hội cuối 6 - 1976 tại Hội nghị quyết định "Lấy tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thủ đô Hà Nội, quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng năm cánh, quốc ca là tiến quân ca, đổi tên TP. Sài Gòn thành TP. Hồ Chí Minh. Bầu các cơ quan, chức vụ cao nhất của nhà nước Việt Nam thống nhất: Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch nước, Trường Chinh làm Chủ tịch ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phạm Văn Đồng là Thủ tướng Chính phủ". - Bầu uỷ ban Hiến pháp và Hiến pháp được Quốc hội thông qua ngày 18 - 12 - 1980. b) Ý nghĩa lịch sử - Hoàn thành thống nhât đất nước về mặt nhà nước, là yêu cầu tất yếu khách quan của sự phát triển dân tộc, là ý chí thống nhất Tổ quốc… - Đã thể chế hoá thống nhất lãnh thổ và tạo cơ sở pháp lý để hoàn thành thống nhất đất nước… 2. Cuộc đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc tiếp sau đại thắng mùa xuân 1975. Kết quả, ý nghĩa lịch sử. a) Cuộc đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ - Chống lại những hoạt động khiêu khích vũ trang và cuộc chiến tranh lấn chiếm dọc theo biên giới Tây Nam của tập đoàn Pôn Pốt- Iêng Xari Khiêu Xăm Phôn và dọc biên giới phía bắc của quân Trung Quốc..
<span class='text_page_counter'>(132)</span> - Ngày 3 - 5 - 1975 quân Pôn Pốt đổ bộ chiếm đảo Phú Quốc, xâm phạm lãnh thổ của ta dọc theo biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh -> 10 - 5 1975 đánh chiếm đảo Thổ Chu. - Ngày 22 - 12 - 1978 tập đoàn Pôn Pốt mở cuộc tiến công quy mô lớn với ý đồ chiếm thị xã Tây Ninh mở đường tiến công nước ta. Thực hiện quyền tự vệ chính đáng quân dân ta phản công tiêu diệt hoàn toàn cánh quân xâm lược kéo vào đất nước ta… - Ngày 17 - 2 - 1979 Trung Quốc cho quân đội tiến công nước ta dọc biên giới phía Bắc từ Móng Cái đến Phong Thổ hơn 1400 km. Để bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc quân dân ta đã đứng lên chiến đấu… b) Kết quả và ý nghĩa lịch sử - Cuộc chiến đấu chống lại cuộc chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của tập đoàn Pôn Pôt kết thúc nhanh chóng, tập đoàn quân xâm lược bị quét sạch khỏi nước ta, đại bộ phận lực lượng của chúng bị tan rã. Thắng lợi của quân dân ta tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi. - Cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc của Trung Quốc kết thúc sau một tháng… - Cuộc xung đột biên giới Tây Nam và phí Bắc kết thúc đã đưa lại hoà bình, bảo đảm sự toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, khôi phục tình cảm láng giềng thân thiết vốn có từ lâu giữa Việt Nam - Campuchia với tinh thần "Khép lại quá khứ, mở hướng tương lai". II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. a) Đối với quân Trung Hoa Quốc dân Đảng - Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Quốc dân đảng:.
<span class='text_page_counter'>(133)</span> + Cho tay sai Tưởng 70 ghế trong Quốc hội cùng 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp, cho Nguyễn Hải Thần (lãnh tụ Việt Cách) giữ chức Phó Chủ tịch nước. + Kinh tế: cung cấp một phần lương thực thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, nhận tiêu tiền Trung Quốc. b) Đối với các tổ chức phản cách mạng, tay sai: ta kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của chúng, ban hành một số sắc lệnh trấn áp bọn phản cách mạng c) Hòa hoãn với Pháp * Hiệp định sơ bộ 6 - 3 -1946 - Ngày 3 - 3 - 1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “hòa để tiến”. - Ngày 6 - 3 - 1946, ký với Pháp Hiệp định sơ bộ, với nội dung: + Pháp công nhận nước Việt Nam là quốc gia tự do, có Chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương trong khối Liên hiệp Pháp. + Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp giải giáp quân Nhật ở miền Bắc. + Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức. - Ký Hiệp định sơ bộ hòa hoãn với Pháp, ta tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Quốc dân đảng và tay sai ra khỏi nước ta. Có thêm thời gian hòa bình để củng cố, chuẩn bị mọi mặt cho kháng chiến lâu dài chống Pháp. * Tạm ước Việt - Pháp ngày 14 - 9 -1946 - Sau Hiệp định sơ bộ, Pháp tăng cường các hoạt động khiêu khích, chống phá ta, quan hệ Việt - Pháp căng thẳng, có nguy cơ xảy ra chiến tranh..
<span class='text_page_counter'>(134)</span> - Hồ Chủ tịch ký với Pháp Tạm ước 14.09.1946, nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa, tạo điều kiện cho ta có thêm thời gian xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp lâu dài. => nước ta thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. 2. - Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc nội chiến bùng nổ giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng (1946-1949). - Ngày 20/7/1946 Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến chống đảng Cộng Sản - Từ ngày 7/1946 đến ngày 6/1947 Đảng Cộng sản thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực. - Từ tháng 6/1947 Đảng Cộng sản chuyển sang phản công lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân Đảng kiểm soát. - Cuối năm 1949 nội chiến kết thúc với sự thắng lợi của Đảng Cộng sản. - Ngày 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập. - Ý nghĩa: + Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành, chấm dứt sự nô dịch và thống trị của đế quốc xóa bỏ tàn tích phong kiến. + Đưa nhân dân Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH. + Tăng cường lực lượng cho CNXH và cổ vũ phong trào cách mạng thế giới. Câu 3b (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(135)</span> 1. Việt Nam chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước trong hoàn cảnh Việt Nam và thế giới có thuận lợi và khó khăn sau: - Thuận lợi: + Đất nước hòa bình, độc lập, thống nhất, nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo; có Đảng tiên phong lãnh đạo; có Nhà nước vững mạnh đã qua thử thách; có lực lượng lao động dồi dào và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. + Trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng mới về khoa học - kĩ thuật; quan hệ về kinh tế, khoa học - kĩ thuật giữa các nước ngày càng được mở rộng. - Khó khăn: + Kinh tế nước ta vốn lạc hậu, lại bị 30 năm chiến tranh tàn phá, để lại bao hậu quả nặng nề; cơ cấu kinh tế ở hai miền có những mặt chưa đồng nhất đáng kể; âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch mới. + Đặc điểm lớn nhất là “Nước ta vẫn đang trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa”. + Trên thế giới, cuộc đấu tranh để giải quyết vấn đề “ai thắng ai” giữa một bên là chủ nghĩa xã hội, độc lập dân tộc, dân chủ và hòa bình với một bên là chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động, hiếu chiến đang diễn ra quyết liệt và phức tạp. 2. Hoàn cảnh ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và cơ quan chính của Liên hợp quốc? Các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam? Đánh giá về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay? a) Liên hợp quốc * Hoàn cảnh ra đời.
<span class='text_page_counter'>(136)</span> - Đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn chót. Việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh và tổ chức thế giới mới sau chiến tranh nổi lên gay gắt. Tại hội nghị Ianta (2 - 1945), các nhà lãnh đạo các nước Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất thành lập một tổ chức mang tên là Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới. - Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945 Hội nghị đại biểu của 50 nước họp tại Sanphranxcô (Mỹ) để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc và thành lập tổ chức Liên hợp quốc. * Mục đích - Duy trì hòa hình và an ninh thế giới. - Thúc đẩy quan hệ, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết và quyền bình đẳng giữa các quốc gia. * Nguyên tắc hoạt động - Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. - Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình. - Nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. - Liên hợp quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào. * Các cơ quan chính - Đại hội đồng: Hội nghị của tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần. - Hội đồng bảo an: + Là cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên của Liên hợp quốc, chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh quốc tế..
<span class='text_page_counter'>(137)</span> + Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi có sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực là: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. - Ban thư ký: Là cơ quan chính của Liên hợp quốc, đứng đầu có tổng thư ký do Đại hội đồng bầu ra nhiệm kỳ 5 năm. Ngoài ra Liên hợp quốc có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác như: Hội đồng kinh tế và xã hội, Tòa án quốc tế… b) Ở Việt Nam có các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực là: PAM - > Chương trình lương thực. UNICEF -> Quỹ nhi đồng. FAO - > Tổ chức nông nghiệp và lương thực. UNESCO - > Tổ chức văn hóa và giáo dục. WHO > Tổ chức y tế thế giới. IMF -> Quỹ tiền tệ quốc tế. UNPA -> Quỹ dân số. I LO -> Tổ chức lao động quốc tế. I CAO > Cơ quan hàng không quốc tế. IMO -> Cơ quan hàng hải quốc tế. c) Vai trò - Là tổ chức quốc tế lớn nhất giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới, thúc đẩy giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp xung đột, phát triển các mối quan hệ giao lưu hợp tác. - Hạn chế: Thiếu công bằng, dân chủ, một số nước vi phạm trắng trợn Hiến chương Liên hợp quốc..
<span class='text_page_counter'>(138)</span> ĐỀ SỐ 07 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Nêu những thắng lợi lịch sử tiêu biểu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến nay? Nguyên nhân cơ bản của những thắng lợi đó là gì? Câu 2 (4,0 điểm) Chủ trương, sách lược và phương pháp đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1936 - 1939 và thời kì 1939 - 1945? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 1925? Tác dụng của quá trình hoạt động đó đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3 -2 - 1930)? 2. Nêu những nội dung chính của đường lối cải cách Trung Quốc và những thành tựu mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 - 2000? Câu 3b (3,0 điểm) 1. Trình bày ngắn gọn nội dung Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tính đúng đắn và sáng tạo được thể hiện như thế nào? 2. So sánh các chiến lược phát triển kinh tế hướng nội và hướng ngoại của nhóm nước sáng lập ASEAN theo nội dung sau: thời gian, mục tiêu, thành tựu, hạn chế? GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Những thắng lợi tiêu biểu.
<span class='text_page_counter'>(139)</span> - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3 - 2 - 1930, mở ra bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử của dân tộc ta. - Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc: kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp. - Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi 1954, buộc thực dân Pháp ký hiệp định Giơnevơ, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, đánh bại âm mưu xâm lược của Mỹ ở miền Nam, đưa cả nước bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Công cuộc đổi mới đất nước được đề ra từ Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986), khắc phục những khó khăn, sửa chữa những sai lầm, đưa đất nước vượt qua thời kỳ khủng hoảng, đẩy sự nghiệp cách mạng XHCN tiến lên. b) Nguyên nhân thắng lợi - Nhân dân ta đoàn kết một lòng, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù sáng tạo, chiến đấu kiên cường vì độc lập tự do. Truyền thống đó được phát huy cao độ trong thời kỳ cách mạng do Đảng lãnh đạo. - Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại diện tiêu biểu cho quyền lợi của giai cấp và dân tộc. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ là nhân tố quyết định hàng đầu mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Câu 2 (4,0 điểm) a) Thời kì 1936-1939.
<span class='text_page_counter'>(140)</span> - Căn cứ vào điều kiện của thời kỳ 1936 - 1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 7 - 1936 xác định: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc và phong kiến; nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. - Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương. Đến tháng 3 - 1938, Mặt trận TNND phản đế Đông Dương đổi thành Mặt trận TNDC Đông Dương (gọi tắt là Mặt trận Dân chủ Đông Dương). b) Thời kì 1939 -1945 - Căn cứ vào điều kiện của thời kỳ 1939 - 1945, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11.1939, tháng 11 - 1940 và tháng 5 - 1941 xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Hội nghị chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. - Về phương pháp đấu tranh, Đảng chuyển từ đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp. Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương (11 - 1939) thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Đến tháng 5 1941, quyết định thành lập Việt Nam độc lập Đồng minh thay cho Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Đông Dương… II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(141)</span> 1. Sau 8 năm bôn ba khắp thế giới, giữa năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp và gia nhập Đảng Xã hội Pháp, vì đây là tổ chức duy nhất theo đuổi lí tưởng: Tự do - Bình đẳng - Bác ái. - 18 - 6 - 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Versailles “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi chính phủ Pháp và các nước Đồng minh thừa nhận quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng của nhân dân An Nam. - Tháng 07 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V.I.Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam - con đường cách mạng vô sản. - 25 - 12 - 1920, tham dự Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Từ đây, Nguyễn Ái Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ chống chủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vô sản, là người mở đường cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Người đã tích cực hoạt động, nghiên cứu lí luận về con đường cách mạng thuộc địa để truyền bá vào Việt Nam. - 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ” là cơ quan ngôn luận của Hội. Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân…, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925). - 6 - 1923: Người đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10 1923) và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924). - 11 - 11 - 1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam. - Tháng 6 - 1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về trong nước..
<span class='text_page_counter'>(142)</span> Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 - 1925 có tác dụng chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3 - 2 - 1930). 2. a) Đường lối cải cách: - Tháng 12 - 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối cải cách do Đặng Tiểu Bình khởi xướng và từ 1987 nâng lên thành “Đường lối chung”. - Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm; kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (con đường XHCN, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Mao Trạch Đông); tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh. b) Thành tựu - Sau 20 năm (1979 - 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung hình hằng năm trên 8%, năm 2000 GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỉ USD. - Khoa học - kĩ thuật, văn hóa và giáo dục đạt nhiều thành tựu nổi bật: năm 1964; thử thành công bom nguyên tử; ngày 15 - 10 - 2003, phóng tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ. - Đối ngoại: Bình thường hoá và khôi phục quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (7 - 1997) và Ma Cao (12 - 1999). Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với nhiều nước trên thế giới, có nhiều đóng góp trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế. Do đó, địa vị của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. c) Ý nghĩa.
<span class='text_page_counter'>(143)</span> - Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc, làm tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc. - Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam. Câu 3b (3,0 điểm) 1. a) Nội dung Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt: - Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3 - 2 - 1930), các đại biểu đã thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đây là Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng: + Xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. + Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đổ bọn đế quốc Pháp, bọn phong kiến và giai cấp tư sản phản cách mạng, làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, dựng lên chính phủ công nông binh… + Lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức. Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. + Lãnh đạo cách mạng: Khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp công nhân, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng, là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. + Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, phải đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản quốc tế, nhất là giai cấp công nhân Pháp. b) Tính đúng đắn và sáng tạo.
<span class='text_page_counter'>(144)</span> - Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là Cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo: + Tính khoa học và đúng đắn: Ngay từ đầu, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là con đường kết hợp và giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH. Đường lối này đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác và giành thắng lợi hoàn toàn. + Tính sáng tạo: Kết hợp đúng đắn vấn đề dần tộc và giai cấp, trong đó độc lập dân tộc là tư tưởng cốt lõi. Cương lĩnh đã thể hiện được vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để đánh đuổi kẻ thù. Điều này rất đúng với hoàn cảnh một nước thuộc địa như Việt Nam. Mặc dù còn vắn tắt, nhưng Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã vạch ra những vấn đề cơ bản về đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh thể hiện sự nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và nhân văn. Độc lập tự do là tư tưởng cốt lỗi của cương lĩnh này. 2. Sau khi giành được độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á đã bước vào con đường phát triển kinh tế và tùy vào điều kiện của mình các nước đã thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau. Đối với nhóm các nước sáng lập ASEAN (Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Singapo và Philippin) thực hiện 2 chiến lược phát triển kinh tế: Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) và chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại): Vấn đề / Chiến. Hướng nội. Hướng ngoại. Những năm 50 - 60 của thế kỷ XX. Những năm 60 - 70 của thế. lược Thời gian Mục tiêu. kỷ XX trở đi. Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, Khắc phục những hạn chế lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự của chiến lược hướng nội,.
<span class='text_page_counter'>(145)</span> chủ.. thúc đẩy nền kinh tế tiếp tục phát triển nhanh.. Đẩy mạnh phát triển các ngành Mở cửa nền kinh tế, thu hút công nghiệp sản xuất hàng tiêu vốn và kĩ thuật của nước Nội dung. dùng nội địa, thay thế hàng nhập ngoài, tập trung sản xuất khẩu, lấy thị trường trong nước hàng hóa để xuất khẩu, phát làm chỗ dựa để phát triển sản triển ngoại thương. xuất. Đáp ứng được nhu cầu cơ bản Làm cho bộ mặt kinh tế - xã của nhân dân trong nước, góp hội các nước này biến đổi to phần giải quyết nạn thất nghiệp.. lớn. Tỉ trọng công nghiệp lớn. hơn nông nghiệp, mậu dịch. Thành. đối ngoại tăng trưởng nhanh,. tựu. tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Đặc biệt là Singapo trở thành “con rồng kinh tế” của Châu Á. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và Phụ thuộc vào vốn và thị công nghệ; chi phí cao dẫn tới làm trường bên ngoài quá lớn, ăn thua lỗ, tệ tham nhũng, quan đầu tư bất hợp lí, xảy ra. Hạn chế. liêu phát triển, đời sống người lao khủng hoảng kinh tế - tài động còn khó khăn, chưa giải chính lớn (1997 - 1998) song quyết được quan hệ giữa tăng đã khắc phục được. trưởng với công bằng xã hội.. ĐỀ SỐ 08 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(146)</span> Trình bày những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp? Câu 2 (4,0 điểm) Điều kiện lịch sử nào đã đòi hỏi cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1939 - 1945 phải đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Tại sao lại khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đến chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến? 2. Trình bày các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt. Liên hệ với công cuộc đổi mới ở nước ta?. Câu 3b (3,0 điểm) 1. Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được thể hiện trong Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5 - 1941) như thế nào? Tại sao lại có sự thay đổi đó? 2. Trình bày khát quát những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm 1945-2000? GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Những chuyến biến mới về kinh tế - Kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương phát triển mới, đầu tư các nhân tố kỹ thuật và nhân lực sản xuất, song rất hạn chế. - Kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối, sự chuyển biến chỉ mang tính chất cục bộ ở một số vùng, phổ biến vẫn lạc hậu. - Đông Dương là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp..
<span class='text_page_counter'>(147)</span> b) Sự chuyển biến các giai cấp ở Việt Nam - Giai cấp địa chủ: Tiếp tục phân hóa, một bộ phận trung, tiểu địa chủ có tham gia phong trào dân tộc chống Pháp và tay sai. - Giai cấp nông dân: Bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, phá sản không lối thoát. Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc phong kiến tay sai gay gắt. Nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc. - Tư sản dân tộc Việt Nam: Có khuynh hướng dân tộc và dân chủ, giữ vai trò đáng kể trong phong trào dân tộc. - Giai cấp tiểu tư sản thành thị: Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai. Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc. - Giai cấp công nhân: Ngày càng phát triển, đến 1929 có trên 22 vạn người. Ngoài đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có truyền thống yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nhanh chóng trở thành lực lượng mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến. * Tóm lại: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai. Cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai tiếp tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung và hình thức. Câu 2 (4,0 điểm) - Vấn đề giải phóng dân tộc đến thời kỳ 1939 - 1945 có điều kiện đặt ra một cách cấp bách, trở thành vấn đề nổi lên hàng đầu trong chủ trương chỉ đạo chiến lược mới của Đảng (đề ra từ Hội nghị 6 đến Hội nghị 8) thì hoàn chỉnh:.
<span class='text_page_counter'>(148)</span> - Những điều kiện đó là: + Chiến tranh thế giới thứ hai bùng bổ (1939 - 1945). Nước Pháp tham chiến. Bọn phát xít Đức tấn công xâm lược nhiều nước ở Châu Âu, tấn công Liên Xô (6 - 1941). Nhân dân Liên Xô phải tiến hành cuộc kháng chiến chống phát xít, bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa và liên tiếp giành thắng lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc đấu tranh giải phóng khỏi ách đế quốc, giải phóng dân tộc. + Nước Pháp tham gia chiến tranh chống phát xít nhưng bọn phản động lên cầm quyền ở Pháp đã đầu hàng. Thực dân Pháp ở Đông Dương thừa dịp đó, tấn công cách mạng, nhưng khi Nhật vào Đông Dương thì đầu hàng Nhật. Tất cả những sự kiện trên đã bộc lộ bản chất của thực dân Pháp, vừa phản động, vừa hèn nhát trước nhân dân Đông Dương. + Pháp - Nhật ở Đông Dương cấu kết với nhau thống trị nhân dân Đông Dương, đặt nhân dân Đông Dương vào tình cảnh “một cổ chịu hai tròng”. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. Trong lúc này khẩu hiện của Đảng ta là trước hết phải làm sao giải phóng cho dân tộc Đông Dương ra khỏi ách thống trị của phát xít Pháp - Nhật. - Vì vậy, Đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ đề ra khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản bội quyền lợi dân tộc đem chia cho nông dân nghèo. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Trước hết, chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là chiến dịch mà: + Địch chủ động tấn công lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta nhằm giành thắng lợi quyết định về quân sự đi đến kết thúc nhanh chiến tranh. Còn ta chủ động phản công địch để "phá cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp lên Việt Bắc”..
<span class='text_page_counter'>(149)</span> + Trong chiến dịch này ta thực hiện kiểu chiến tranh du kích ngắn ngày, bao vây cô lập và chặn đánh các cuộc hành quân của địch. + Qua chiến dịch Việt Bắc, ta đã đánh bại chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. - Tiếp đến, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, là chiến dịch: + Ta chủ động tấn công nhằm tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo thuận lợi mới thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên. + Trong chiến dịch Biên giới, ta thực hiện cách đánh công kiên kết hợp với vận động dài ngày. + Qua chiến dịch Biên giới ta giành được quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ), địch bị đẩy vào thế bị động đối phó. - Từ đó có thể khẳng định từ chiến dịch Việt Bắc (1947) đến chiến dịch Biên giới (1950) là một bước phát triển của cuộc kháng chiến. 2. - Xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt: + Một là, trật tự hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành. + Hai là, sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế. + Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Giới cầm quyền Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để Mỹ làm bá chủ thế giới. + Bốn là, sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài. - Bước sang thế kỷ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa hình, hợp tác và phát triển, các dân tộc hy vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người..
<span class='text_page_counter'>(150)</span> - Với xu thế của thế giới từ cuối thế kỷ XX - đầu XXI, ngày nay các quốc gia - dân tộc vừa đứng trước những thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt: Thời cơ: mở ra nhiều cơ hội hợp tác, phát triển, thúc đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính… Thách thức: sự cạnh tranh gay gắt trên trường quốc tế, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc… - Liên hệ với công cuộc đổi mới của nước ta: + Tập trung sức phát triển kinh tế với đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. + Tích cực mở cửa, hội nhập thế giới. Nước ta đã có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhiều nước, nhất là với hầu hết các cường quốc như Mĩ, Pháp, Anh, Trung Quốc, Đức, Ấn Độ, Nhật Bản, Nga… + Nước ta hết sức coi trọng hòa bình và ổn định của đất nước cũng như cộng đồng thế giới, lên án chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố quốc tế cũng như mọi hành động đe dọa, xâm phạm độc lập chủ quyền của các quốc gia. + Tham gia các tổ chức, các liên minh chính trị, kinh tế khu vực và quốc tế. Câu 3b (3,0 điểm) 1 - Ngày 28 - 1 - 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam và đã triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (lừ 10 - 19-5- 1941) tại Pắc Bó - Cao Bằng. - Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc. - Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng..
<span class='text_page_counter'>(151)</span> - Hội nghị xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và kết luận: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện tại. - Hội nghị chỉ rõ sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Campuchia, thay tên các hội phản đế thành hội cứu quốc. - Hội nghị lần thứ 8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đã được đề ra từ Hội nghị tháng 11 – 1939, nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo thực hiện mục tiêu ấy. * Nguyên nhân có sự thay đổi đó là: - Ngày 1 - 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Nước Pháp tham chiến ngay từ đầu nhưng đến tháng 6 - 1940, Pháp đã đầu hàng Đức. - Chính quyền mới của thực dân Pháp ở Đông Dương thực hiện một loạt chính sách vơ vét sức người, sức của của Đông Dương dốc vào cuộc chiến tranh. - Tháng 9 - 1940, Nhật vào miền Bắc Việt Nam. Pháp đầu hàng Nhật và câu kết với Nhật cùng thống trị bóc lột nhân dân ta. Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Tất cả các giai cấp, tầng lớp xã hội đều bị ảnh hưởng nặng nề. Mâu thuẫn dân tộc gay gắt hơn bao giờ hết. - Những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước đặt ra cho Đảng ta nhiệm vụ phải nắm bắt và đánh giá chính xác, kịp thời tình hình, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp cho từng giai đoạn để tích cực chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền. 2 a. Thời kì 1945 -1973.
<span class='text_page_counter'>(152)</span> - Mỹ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới. Mặc dù các chiến lược cụ thể có những tên gọi khác nhau, nhưng chiến lược toàn cầu của Mỹ nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu. + Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới. + Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ thế giới. + Khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh của Mỹ. - Để thực hiện các mục tiêu chiến lược trên, chính sách cơ bản của Mỹ là dựa vào sức mạnh, trước hết là sức mạnh quân sự và kinh tế. - Mỹ khởi xướng Chiến tranh lạnh trên phạm vi thế giới, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng với Liên Xô và các nước XHCN. Mỹ còn tiếp tục hoặc gián tiếp gây ra nhiều cuộc chiến tranh ở nhiều nơi trên thế giới như chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975)… b) Thời kì 1973 - 1991 - Sau khi thất bại ở Việt Nam, Mỹ vẫn tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu và theo đuổi Chiến tranh lạnh, đề ra chiến lược “đối đầu trực tiếp” thời TT Rigân. Mỹ tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp vào công việc quốc tế ở hầu hết các địa bàn chiến lược và điểm nóng trên thế giới. - Từ giữa những năm 80, Mỹ và Liên Xô điều chỉnh chính sách đối ngoại và hòa hoãn càng chiếm ưu thế trên thế giới. - Tháng 12 - 1989, Mỹ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Mỹ có tác động lớn đến quá trình tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. c) Thời kì 1991 - 2000 - Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới chưa định hình, ở thập niên 90, Mỹ triển khai chiến lược “Cam kết và mở rộng” với ba trụ cột chính là: Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng.
<span class='text_page_counter'>(153)</span> chiến đấu cao; tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mỹ; sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” như một công cụ can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác. - Dựa vào sự vượt trội về kinh tế, tài chính, khoa học - kĩ thuật và quân sự, trong thời gian gần đây, các giới cầm quyền Mỹ đã ráo riết tiến hành nhiều chính sách, biện pháp để thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ hoàn toàn chi phối và lãnh đạo. Nhưng giữa tham vọng to lớn và khả năng thực tế của Mỹ vẫn có khoảng cách không nhỏ. Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001 cho thấy nước Mỹ cũng dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối ngoại của Mỹ khi bước vào thế kỷ XXI.. ĐỀ SỐ 09 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Tại sao có Hội nghị thành lập Đảng ngày 3 - 2 - 1930? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng như thế nào? Câu 2 (4,0 điểm) Trình bày âm mưu của địch và chủ trương, kế hoạch của ta trong chiến cuộc đông xuân 1953- 1954? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Tại sao Đảng ta lại phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945? Vì sao nói thời cơ trong Cách mạng tháng Tám là thời cơ “ngàn năm có một”? 2. Tại sao gọi khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là “Lục địa bùng cháy”?.
<span class='text_page_counter'>(154)</span> Câu 3b (3,0 điểm) 1. Nêu những thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ (1969 - 1973)? 2. Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU)? GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Tại sao… - Năm 1929, do tác động của chủ nghĩa mác Lênin, phong trào công nhân đã phát triển mạnh mẽ, ý thức giai cấp, ý thức chính trị ngày càng rõ rệt, kết thành làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ mạnh mẽ, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng tiên phong, nhưng còn rời rạc, thiếu phương hướng chung, thống nhất. - Ở Việt Nam có đến 3 tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, gây trở ngại cho phong trào cách mạng. Thực tiễn đó đòi hỏi phải có một chính đảng duy nhất của giai cấp công nhân để lãnh đạo phong trào cách mạng. - Quốc tế Cộng sản đã chỉ đạo cho những người Cộng sản Việt Nam thống nhất các tổ chức Cộng sản thành một Đảng. Được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản ở Cửu Long - Hương Cảng (Trung Quốc) từ ngày 3 ->7 - 2 - 1930. - Trong Hội nghị các đại biểu đã nhất trí thống nhất 3 tổ chức cộng sản Đảng thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. b) Vai trò của Nguyễn Ái Quốc.
<span class='text_page_counter'>(155)</span> - Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam vào ngày 3 - 2 - 1930 tại Cửu Long (Hương Cảng - Trung Quốc). - Tại Hội nghị hợp nhất, Người đã phân tích tình hình, phê phán những quan điểm sai lầm của mỗi tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình hội nghị. - Với uy tín và tài năng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị đã nhất trí tán thành hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. - Người soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt và được Hội nghị thành lập Đảng thông qua. Đó là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, là ngọn cờ cách mạng chói lọi, soi đường dẫn lối cho nhân dân ta tiến lên trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và phong kiến. - Người vạch kế hoạch về nước hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 2 (4,0 điểm) a) Âm mưu địch - Cuộc chiến tranh xâm lược Đông dương của Pháp bước sang năm thứ 8, đã gây cho Pháp nhiều thiệt hại nặng nề. Tổng số quân bị bắt và bị giết 39 vạn, vùng chiếm đóng ngày càng thu hẹp, chi phí chiến tranh: 1945 là 3,2 tỉ F, 1953 là 556 tỉ F. Chính phủ Pháp lập lên đổ xuống 17 lần và ngày càng lệ thuộc vào Mỹ. - 7 - 5 - 1953, Chính phủ Pháp cử Nava sang làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương. Kế hoạch Nava ra đời mong giành một thắng lợi quân sự làm điều kiện cho một giải pháp chính trị. Được Mỹ tiếp sức, Pháp tập trung cố gắng cuối cùng để thực hiện kế hoạch Nava. Kế hoạch Nava gồm hai bước:.
<span class='text_page_counter'>(156)</span> Bước 1: Thu đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở chiến trường miền Bắc, tránh giao chiến với chủ lực của ta, thực hiện tiến công chiến lược ở chiến trường miền Nam; đồng thời ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực xây dựng một lực lượng cơ động mạnh. Bước 2: Thu đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quyết định, buộc ta phải đàm phám theo những điều kiện có lợi cho chúng. Với kế hoạch Nava. Pháp và Mỹ hy vọng trong vòng 18 tháng có thể “chuyển bại thành thắng”. b) Chủ trương, kế hoạch của ta Bước vào mùa hè năm 1953, cục diện chiến trường Việt Nam biến đổi có lợi cho ta về mọi mặt. Ta đề ra chủ trương đối phó như sau: - Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu để tiêu diệt thêm sinh lực của địch, giải phóng thêm đất đai, để cho địch bị động phân tán lực lượng. - Chủ động phân tán lực lượng địch, tạo mọi điều kiện tiêu diệt chúng. - Phương châm của chúng ta: “Trường kỳ kháng chiến, tự lực cánh sinh, tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng thì đánh cho kỳ thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh”. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Đảng ta phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 vì thời cơ đã chín muồi: - Từ tháng 8 - 1945, quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của phát xít Nhật ở Châu Á - Thái Bình Dương. Ngày 8 - 8 - 1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật, ngày 9 - 8 - 1945. Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của Nhật, mở đầu cho quá trình đầu hàng của Nhật..
<span class='text_page_counter'>(157)</span> - Ngày 15 - 8 - 1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, bọn tay sai của chúng hoang mang lo sợ. Thời cơ thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến. - Trong khi đó, qua 15 năm chuẩn bị, lực lượng cách mạng Việt Nam đã được chuẩn bị chu đáo và sẵn sàng cho cuộc tổng khởi nghĩa. - Ngày 13 - 8 - 1945, Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh đã thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa. - Ngày 14, 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước. - Ngày 16, 17 - 8 - 1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào, tán thành lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, thành lập ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Thời cơ Cách mạng tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một: - Giữa lúc phát xít Nhật đầu hàng, quân Nhật ở Đông Dương hoàn toàn tê liệt, bọn tay sai hoang mang, rệu rã thì cả một tập đoàn đế quốc Mĩ, Anh, Pháp, Tưởng Giới Thạch đang ráo riết tiến vào Đông Dương. Cùng với bọn đế quốc đủ mọi sắc cờ, bọn phản cách mạng cũng náo nức chuẩn bị theo đuôi kéo vào nước ta hòng cướp lấy chính quyền (Mĩ, Anh âm mưu cướp lấy Đông Dương, Pháp trở lại giành địa vị thống trị). - Cách mạng đứng trước tình thế một mình đối phó với nhiều lực lượng quân sự, được pháp lí quốc tế thừa nhặn sắp sửa tràn vào nước ta để cứu bọn tay sai, ngăn chặn phong trào cách mạng của nhân dân ta. Vận mệnh dân tộc đòi hỏi Đảng ta phải hành động kịp thời, khôn khéo và kiên quyết, huy động cao độ trí tuệ và sức mạnh của toàn dân, giành thắng lợi trong cuộc chạy đua lịch sử giữa nhân dân ta với các tập đoàn đế quốc và phản động. - Trước thời cơ thuận lợi hiếm hoi và ngắn ngủi, nguy cơ không nhỏ đến gần, Đảng ta phải hoàn thành sứ mệnh cả dân tộc giao phó là tổ chức lãnh đạo toàn dân vùng dậy giành chính quyền từ tay phát xít Nhật, lật đổ bọn.
<span class='text_page_counter'>(158)</span> bù nhìn tay sai, đứng ở địa vị người chủ nước nhà mà đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật. Nếu hành động chậm khi quân Đồng minh vào thì thời cơ không còn nữa. Như vậy, khoảng thời gian sau khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh và trước khi quân Đồng minh vào nước ta là thời cơ “ngàn năm có một”. Cuộc tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám cũng diễn ra đúng trong khoảng thời gian đó và ta đã giành thắng lợi. 2. - Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đều là những nước cộng hòa độc lập, nhưng thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mỹ. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ. - Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba. Tháng 3 - 1952, Mỹ giúp Ba - ti - xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước… Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phiđen Ca-xtơ-rô. Ngày 1 - 1 - 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập. Cách mạng Cu Ba thắng lợi là lá cờ đầu thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh. - Tháng 8 - 1961, Mỹ lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” lôi kéo các nước Mỹ Latinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba. Từ thập niên 60 - 70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang (tiêu biểu là ở Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…)… - Chính vì vậy, khu vực Mĩ latinh được gọi là “lục địa bùng cháy”. Câu 3b (3,0 điểm) 1. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là chống lại cuộc chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn.
<span class='text_page_counter'>(159)</span> Đông Dương, vừa chiến đấu chống địch trên chiến trường, vừa đấu tranh với địch trên bàn đàm phán. Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thể hiện: - Về quân sự: + Ngày 30-4 -> 30-6-1970, quân dân Việt - Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn Mỹ và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến 17.000 địch, giải phóng 5 tỉnh đông bắc với 4,5 triệu dân. + Từ 12-02 đến 23-3-1971, quân dân Việt - Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mỹ và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến 22.000 địch, giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương. - Về chính trị và ngoại giao: + Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập, được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. + Ngày 24 -> 25-4-1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương quyết tâm đoàn kết chống Mỹ. + Ở các nơi khác, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân và sinh viên, học sinh nổ ra liên tục. + Quần chúng nổi dậy phá “Ấp chiến lược”, chống “bình định”. Đầu năm 1971, cách mạng làm chủ thêm 3600 ấp với 3 triệu dân. + Tháng 1 - 1973, Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết. 2. a) Nguyên nhân ra đời - Các nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có một nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau. - Sự hợp tác phát triển là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị trường, giúp các nước Tây Âu tin cậy nhau hơn về chính trị..
<span class='text_page_counter'>(160)</span> - Các nước Tây Âu ngày càng muốn thoát dần sự lệ thuộc vào Mỹ, họ cần phải liên kết để đọ sức với Mỹ và cạnh tranh với các nước ngoài khu vực. b) Sự thành lập và phát triển về tổ chức - Ngày 25 - 3 - 1957 6 nước Cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc - xăm - bua kí hiệp ước thành lập khối thị trường chung Châu Âu (còn gọi là cộng đồng kinh tế Châu Âu). - Từ năm 1993 cộng đồng kinh tế Châu Âu có tên gọi là Liên minh Châu Âu (EU). Đến 2007, EU có 27 quốc gia thành viên. Tháng 12 - 1991, các nước thành viên đã kí Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) khẳng định tiến trình hình thành Liên minh Châu Âu với đồng tiền chung, ngân hàng chung (ngày 1 - 1 1999 đồng tiền chung châu Âu Euro được chính thức đưa vào sử dụng). c) Mục tiêu: Thực hiện sự hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, liên minh trong lĩnh vực chính trị (như xác định luật công dân Châu Âu, chính sách đối ngoại và an ninh chung, Hiến pháp chung vv), tiến tới nhà nước chung Châu Âu. d) Vai trò - Tạo ra một thị trường rộng lớn về sức lao động, tiền tệ, công nghệ sản xuất và hợp tác toàn diện. Điều này cho phép EU nói chung và các thành viên nói riêng phát triển nhanh chóng nền kinh tế, ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất và thực hiện có hiệu quả cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khối, đặc biệt đối với Mỹ và Nhật Bản. - Hiện nay, Liên minh Châu Âu là một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhât thế giới, có tổ chức chặt chẽ nhất và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. Tuy nhiên, nó vẫn chứa đựng những mâu thuẫn: chiến tranh thịt bò, sữa, hoa quả v.v; do sự khác biệt về dân tộc, văn hoá, thu nhập v.v..
<span class='text_page_counter'>(161)</span> ĐỀ SỐ 10 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Trình bày ngắn gọn những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta từ 1946- 1954? Câu 2 (4,0 điểm) Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước về kinh tế và chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 - 2000)? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm) 1. Nêu những thắng lợi của quân dân miền Nam sau Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973)? Tác dụng của nó đối với cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975? 2. Từ sau “Chiến tranh lạnh”, thế giới có những thay đổi như thế nào? Sự thay đổi đó ảnh hưởng như thế nào đến các quốc gia dân tộc trên thế giới ở thế kỷ XXI? Câu 3b (3,0 điểm) 1. Tại sao Đảng và Chính phủ phát động phong trào toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào ngày 19 - 12 - 1946? Nêu ngắn gọn đường lối kháng chiến do Đảng ta đề ra trong những năm 1946 - 1947. 2. Hãy nêu những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa ngày nay? Tại sao nói: Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển? GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(162)</span> - Mở đầu kháng chiến toàn quốc chống Pháp (19 - 12 - 1946) quân ta chủ động tiến công Pháp ở thủ đô Hà Nội và các đô thị khác ở phía Bắc, nhằm tiêu hao, giam chân địch, phá tan âm mưu “đánh úp” của chúng, chuyển đất nước sang thời chiến, chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài, toàn dân, toàn diện. - Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, là chiến dịch phản công đầu tiên của ta giành thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang giai đoạn mới: Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta. - Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi, mở ra giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến. - Từ 1951 - 1953, ta liên tiếp mở những chiến dịch tiến công địch nhằm tiêu diệt sinh, giải phóng đất đai, phá tan âm mưu đẩy mạnh chiến tranh của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ, giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. - Thắng lợi lớn nhất là chiến cuộc đông - xuân 1953 - 1954 và đỉnh cao là chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã giành thắng lợi hoàn toàn. Chiến thắng quyết định này đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp. - Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ cùng với sự ủng hộ của nhân dân thế giới, buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (21 - 7 - 1954), lập lại hòa bình ở Đông Dương. Câu 2 (4,0 điểm) a) Hoàn cảnh lịch sử - Sau 10 năm thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985), cách mạng XHCN ở nước ta đạt nhiều thành tựu và ưu điểm đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, khiến đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước kết là về kinh tế - xã hội..
<span class='text_page_counter'>(163)</span> - Nguyên nhân cơ bản: do ta mắc phải “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện”. - Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới. - Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật. - Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của Liên Xô và các nước XHCN khác => Đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới. b) Nội dung đường lối đổi mới - Đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12.1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (1991). VIII (1996). IX (2001). - Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về CNXH, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. * Về kinh tế: Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường; Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mô, trình độ công nghệ: Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. * Về chính trị: Xây dựng Nhà nước XHCN, Nhà nước của dân, do dân và vì dân; Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân; Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(164)</span> Câu 3a (3,0 điểm) 1. a) Những thắng lợi của quân dân miền Nam - Sau Hiệp định Paris 1973, Mĩ vẫn tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Paris, tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng của ta, tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. Nhân dân miền Nam tiếp tục chống âm mưu và hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, đạt một số kết quả nhất định. - Tháng 7 - 1973, Hội nghị Trung ương lần thứ 21 nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao. Thực hiện nghị quyết 21, quân dân miền Nam kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ và mở rộng vùng giải phóng. - Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông Xuân vào hướng Nam Bộ, trọng tâm là đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi lớn trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long, loại khỏi vòng chiến 3000 địch, giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long. Chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh, đưa quân chiếm lại nhưng thất bại, còn Mỹ chỉ phản ứng yếu ớt, dùng áp lực từ xa. - Nhân dân miền Nam đẩy mạnh đấu tranh chính trị, ngoại giao, tố cáo Mĩ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định Paris, nêu cao tính chính nghĩa cuộc chiến đấu của nhân dân ta, đòi lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu, thực hiện các quyền tự do, dân chủ. - Tại vùng giải phóng, nhân dân ta ra sức khôi phục và đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn dự trữ chiến lược cho cuộc chiến đấu hoàn thành giải phóng miền Nam. b) Tác dụng.
<span class='text_page_counter'>(165)</span> - Những thắng lợi trên đã làm cho thế và lực giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta: Lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh; lực lượng của địch đã suy yếu cả về chính trị, tinh thần và sức chiến đấu. Tất cả điều đó làm cho thời cơ giải phóng hoàn toàn miền Nam nhanh chóng chín muồi. - Vùng giải phóng được xây dựng vững mạnh, đảm bảo yêu cầu của hậu phương tại chỗ cho tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975. 2. a) Từ sau “Chiến tranh lạnh” - Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô tan rã, khối Vaxava và khối SEV tự giải thể, trật tự thế giới hai cực bị sụp đổ, thế giới đang tiến tới xác lập trật tự đa cực, nhiều trung tâm với sự vươn lên đua tranh mạnh mẽ của các cường quốc như Mỹ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc. - Do sự tan rã của Liên Xô, dựa vào sự vượt trội về kinh tế, khoa học kỹ thuật và quân sự, giới cầm quyền Mỹ ráo riết tiến hành nhiều chính sách và biện pháp để thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” để Mỹ làm bá chủ thế giới. Tuy nhiên, giữa tham vọng to lớn làm bá chủ thế giới và khả năng hiện thực của Mỹ là một khoảng cách không nhỏ. - Hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trung tâm, đẩy mạnh sản xuất, chạy đua phát triển kinh tế, tham gia các liên minh kinh tế… - Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài (bán đảo Bancăng, một nước Châu Phi và Trung Á). - Với sự tiến triển của xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển, các dân tộc hy vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người, nhưng sự kiện ngày 11 9 - 2001 ở Mỹ mở đầu một thời kỳ biến động lớn, đặt các quốc gia dân tộc đứng trước thách thức của chủ nghĩa khủng bố. Nó gây ra những tác động lớn, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và quan hệ quốc tế. b) Ảnh hưởng đến các quốc gia dân tộc trên thế giới….
<span class='text_page_counter'>(166)</span> - Đứng trước những thời cơ phát triển thuận lợi: Giao lưu, hợp tác về mọi mặt, tiếp thu văn hoá và khoa học công nghệ, học hỏi kinh nghiệm, mở rộng thị trường… vươn lên theo kịp thời đại. - Đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt: Cạnh tranh quyết liệt; nguy cơ của chủ nghĩa khủng bố; dễ bị hoà tan về chính trị, xã hội, văn hoá v.v. Câu 3a (3,0 điểm) 1. Nguyên nhân dẫn đến việc Đảng và Chính phủ phát động phong trào toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào ngày 19 - 12 - 1946 là do sự bội ước của thực dân Pháp. - Sau khi kí Hiệp định sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946 và Tạm ước 14 - 9 1946, thực dân Pháp tiếp tục tiến hành một loạt các hành động khiêu khích. + Tại Hải Phòng, ngày 20 - 11 - 1946, quân Pháp giành quyền thu thuế quan, gây xung đột với lực lượng vũ trang của ta; ngày 24 - 11, chúng bắn đại bác vào các khu phố và đến ngày 27 - 11 – 1946, quân Pháp chiếm đóng Hải Phòng, trên thực tế đã chính thức gây ra cuộc chiến tranh xâm lược miền Bắc nước ta. + Tại Hà Nội, từ đầu tháng 12 - 1946, quân Pháp nhiều lần xung đột với công an và tự vệ của ta. Ngày 17 - 12, chúng bắn đại bác và súng cối vào khu phố Hàng Bún, chiếm trụ sở Bộ Tài chính và một số cơ quan khác của ta; ngày 18 - 12, chúng gửi tối hậu thư buộc Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao cho chúng quyền kiểm soát thủ đô. + Trước hành động xâm lược của thực dân Pháp, ngày 18 và 19 - 12 1946, hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. Sáng 20 - 12, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi khắp cả nước. Ngay trong đêm 19 - 12 - 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến..
<span class='text_page_counter'>(167)</span> 2. Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh do Đảng ta đề ra trong những năm 1946 - 1947. - Ngày 22 - 12 - 1946. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”. Bản chỉ thị nêu lên một cách khái quát những nội dung cơ bản về đường lối của cuộc kháng chiến như: mục đích, tính chất, chính sách, cách đánh, chương trình kháng chiến… Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh. - Đến tháng 3 - 1947, đồng chí Trường Chinh, Tổng Bí thư Đảng, đã viết một loạt bài đăng trên báo “Sự thật” để giải thích rõ đường lối kháng chiến của Đảng như: Chúng ta đánh ai? Đánh để làm gì? Tính chất của cuộc kháng chiến: kháng chiến về mặt quân sự, kháng chiến về mặt chính trị, kháng chiến về mặt kinh tế, kháng chiến về mặt văn hóa… Những bài viết này được tập hợp lại và in thành sách “Kháng chiến nhất định thắng lợi” trong dịp kỉ niệm lần thứ hai ngày Nam Bộ kháng chiến. 2. a) Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là - Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. - Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. - Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ty khoa học - kĩ thuật. - Sự ra đời của các tổ chức liên kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực: IMF, EU, ASEAN, APEC, ASEM… b) Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển: * Thời cơ: - Từ sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi. Xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển..
<span class='text_page_counter'>(168)</span> - Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm; tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc tế. - Các nước đang phát triển có thể khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài, nhất là tiến bộ khoa học - kĩ thuật, để có thể “đi tắt đón đầu”, rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước. Như thế, bối cảnh chung của thế giới là có nhiều cơ hội và thuận lợi cho các nước trong công cuộc phát triển đất nước, vấn đề là các nước phải có tầm nhìn và không bỏ lỡ thời cơ. * Thách thức: - Các nước đang phát triển phải nhận thức đầy đủ sự cần thiết tất yếu và tìm kiếm con đường, cách thức hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc tế: phát huy thế mạnh, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, bất lợi và cả sai lầm để có những bước đi thích hợp, kịp thời. - Phần lớn các nước đang phát triển đều từ điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí thấp, hạn chế nhiều về nguồn nhân lực chất lượng cao. - Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới và các quan hệ kinh tế quốc tế còn nhiều bất bình đẳng, gây nhiều thiệt hại đối với các nước đang phát triển. - Vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ. - Vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. - Những nguy cơ về ô nhiễm môi trường (khí hậu, nguồn nước, đất đai, xử lí chất thải…)..
<span class='text_page_counter'>(169)</span> C. BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÍ * CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÍ (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 ĐIỂM) Câu 1 (3,0 điểm) * Địa lí tự nhiên - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. - Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ. - Đất nước nhiều đồi núi. - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. - Thiên nhiên phân hoá đa dạng. - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai. * Địa lí dân cư - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư. - Lao động và việc làm. - Đô thị hoá. Câu 2 (2,0 điểm) + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế * Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp)..
<span class='text_page_counter'>(170)</span> - Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp). - Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch). Câu 3 (3,0 điểm) * Địa lí các vùng kinh tế - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng. - Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ. - Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ. - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên. - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ. - Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long. - Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. - Các vùng kinh tế trọng điểm. * Địa lí địa phương (địa lí tỉnh, thành phố) II. PHẦN RIÊNG (2,0 ĐIỂM) Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu 4.a hoặc 4.b). Câu 4.a) Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm) Nội dung nằm trong chương trình Chuẩn, đã nêu ở trên. Câu 4.b) Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(171)</span> Nội dung nằm trong chương trình Nâng cao. Ngoài phần nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau đây - Chất lượng cuộc sống (thuộc phần Địa lí dân cư); - Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần Địa lí kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế); - Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần Địa lí kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp); - Vấn đề lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long (thuộc phần Địa lí kinh tế - Địa lí các vùng kinh tế). * Lưu ý: Việc kiểm tra các kĩ năng địa lí được kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên. Các kĩ năng được kiểm tra gồm: - Kĩ năng về bản đồ: đọc bản-đồ ở Atlat Địa lí Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành từ năm 2005 trở lại đây. - Kĩ năng về biểu đồ: vẽ, nhận xét và giải thích; đọc biểu đồ cho trước. - Kĩ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét. (Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí của NXB Giáo dục để làm bài) 10 ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT - ĐỊA LÍ (Biên soạn dựa theo chương trình Địa lí lớp 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí của Bộ Giáo dục - Đào tạo năm 2010). ĐỀ SỐ 01 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(172)</span> 1. Hãy nêu những nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta? 2. Nguồn lao động ở nước ta có những thế mạnh và những hạn chế nào? Câu 2 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA (Đớn vị: %) Nhóm hàng / Năm Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Hàng nông - lâm - thuỷ sản. 1995 1999 2000 2001 2005 25.3. 31.3. 37.2. 34.9. 36.1. 28.5. 36.8. 33.8. 35.7. 41.0. 46.2. 31.9. 29.0. 29.4. 22.9. Hãy nhận xét cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn 1995 – 2005 Câu 3 (3,0 điểm) 1. Những điều kiện về tự nhiên và kinh tế - xã hội để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên? 2. Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của duyên hải Nam Trung Bộ. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta? Câu 4b (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(173)</span> Chỉ số phát triển con người (HDI) được tổng hợp từ các yếu tố nào? Mục đích của chỉ số HDI? Nêu thứ bậc xếp hạng HDI và GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương của Việt Nam năm 1999 và 2005. Giải thích nguyên nhân của thứ bậc xếp hạng trên? GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Nguyên nhân của tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam - Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, nhận được lượng bức xạ hằng năm lớn, trong năm có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh. Biểu hiện: - Tổng bức xạ lớn. - Cân bằng bức xạ dương - Nhiệt độ trung bình năm cao trên 20 độ C, vượt trên tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới - Tổng số giờ nắng là 1400 - 3000 giờ /năm. 2. a) Thế mạnh - Nguồn lao động dồi dào (chiếm trên 50% tổng số dân, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động). - Cần cù, sáng tạo, khéo tay, có truyền thống và kinh nghiệm. - Chất lượng lao động ngày một tăng lên. b) Hạn chế - Lao động có trình độ cao còn ít, thiếu đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân lành nghề… - Tác phong công nghiệp chưa cao. - Phân bố chưa hợp lí..
<span class='text_page_counter'>(174)</span> Câu 2 (2,0 điểm) Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta có sự chuyển dịch: - Hàng nông - lâm - thuỷ sản năm 1995 chiếm tỉ trọng cao nhất (lên tới 46.2%) nhưng tới năm 2005 giảm xuống (chỉ còn 22.9%). - Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng tỉ trọng (từ 25.3% năm 1995 lên 36.1% năm 2005). - Hàng công nghiệp nhẹ tăng tỉ trọng nhanh nhất (từ 28.5% năm 1995 lên 41.0% năm 2005). - Sự chuyển dịch như trên nhìn chung là tích cực. Câu 3. (3,0 điểm) 1. Những điều kiện về tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên a) Tự nhiên: - Đất đỏ bazan - Khí hậu cận xích đạo b) Kinh tế xã hội: - Nguồn lao động dồi dào - Cơ sở vật chât kĩ thuật: đổi mới công nghệ chế biến cà phê - Chính sách: Hàng loạt chính sách có tác dụng thúc đẩy sản xuất cà phê - Thị trường: nhu cầu thị trường trên thế giới về cà phê phát triển mạnh, sản lượng cà phê xuất khẩu không ngừng tăng. 2. Ý nghĩa của việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải của vùng kinh tế của duyên hải Nam Trung Bộ.
<span class='text_page_counter'>(175)</span> - Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tạo thế mở cho nền kinh tế, làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ từ đó tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế trong vùng. - Hiện đại hóa và phát triển tuyến giao thông Bắc - Nam (Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Thống nhất…) và các tuyến đường lên Tây Nguyên, đi đôi với việc mở các cảng biển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của vùng. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) - Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dẫn chứng). - Cấu trúc địa hình khá đa dạng: có tính phân bậc rõ rệt, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cấu trúc gồm 2 hướng chính (dẫn chứng) - Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người Câu 4b (2,0 điểm) HDI được tổng hợp từ 3 yếu tố chính: - GDP bình quân đầu người - Chỉ số giáo dục - Tuổi thọ bình quân Mục đích: để so sánh trình độ phát triển phát triển KT - XH của các quốc gia. Năm 1999: Việt Nam đứng thứ 110 về HDI và 133 về GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương trong tổng số 174 nước. Năm 2005: Việt Nam đứng thứ 109 về HDI và 118 về GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương trong tổng số 173 nước. Nguyên nhân của thứ bậc xếp hạng trên:.
<span class='text_page_counter'>(176)</span> - GDP bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương của nước ta tăng dần do sự phát triển kinh tế đã nâng cao chất lượng cuộc sống. - HDI nước ta tăng dần và cao hơn GDP bình quân đầu người là do thành tựu nổi trội trong phát triển giáo dục và y tế.. ĐỀ SỐ 02 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng đối với việc phát triển kinh tế? 2. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 2005. BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000 – 2005 (Đơn vị: %) Thành phần kinh tế. 2000. 2002. 2003. 2004. 2005. Nhà nước. 9,3. 9,5. 9,9. 9,9. 9,5. Ngoài nhà nước. 90,1. 89,4. 88,8. 88,6. 88,9. Có vốn đầu tư nước ngoài. 0,6. 1,1. 1,3. 1,5. 1,6. Câu 2 (2,0 điểm) Nhận xét sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta? Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Một số chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh - Năm 2005 Các chỉ tiêu. Cả nước. Hà Nội. TP Hồ Chí Minh.
<span class='text_page_counter'>(177)</span> Sản lượng công nghiệp (tỉ đồng) Tổng số lao động trong các doanh nghiệp (nghìn người) Số doanh nghiệp. 416562,8. 34559,9. 98403. 6240,6. 839,2. 1496,8. 112952. 18214. 31292. a) Tính tỉ lệ % các chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. b) So sánh 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Cho bảng số liệu: SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA QUA MỘT SỐ NĂM Tổng diện tích. Diện tích rừng. Diện tích. có rừng (triệu. tự nhiên (triệu. rừng trồng. ha). ha). (triệu ha). 1943. 14,3. 14,3. 0. 43,0. 1983. 7,2. 6,8. 0,4. 22,0. 2005. 12,7. 10,2. 2,5. 38,0. Năm. Độ che phủ (%). Vẽ biểu đồ kết hợp biểu hiện các nội dung của bảng số liệu trên. Câu 4b (2,0 điểm) Chứng minh đồng bằng sông cửu Long là vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(178)</span> 1. Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng với việc phát triển kinh tế. a) Thế mạnh (1,5 điểm) - Cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản mà nông sản chính là gạo. - Cung cấp các nguồn lực thiên nhiên khác như thủy sản, khoáng sản, lâm sản. - Là nơi có điều kiện tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại. - Phát triển giao thông vận tải đường bộ, sông. b) Hạn chế (0,5 điểm) Thiên tai bão lụt, hạn hán thường xảy ra gây thiệt hại lớn về người và của. 2. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000-2005: - Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 2005 có sự thay đổi: + Lao động ở khu vực kinh tế Nhà nước giảm dần. + Lao động ở khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng dần lao động ở khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh và liên tục. - Sự thay đổi này phù hợp với xu thế phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta. Câu 2 (2,0 điểm) Nhận xét về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta: - Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận: mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước từ Hà Nội tỏa đi các hướng..
<span class='text_page_counter'>(179)</span> + Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng + Đáp Cầu - Bắc Giang: Vật liệu xây dựng, phân hóa học + Đông Anh - Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim + Việt Trì - Lâm Thao: Hóa chất, giấy + Ninh Bình - Nam Định - Thanh Hóa: Dệt may, nhiệt điện, vật liệu xây dựng - Đông Nam Bộ và vùng phụ cận: Hình thành một dải công nghiệp nối thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu. - Dọc duyên hải miền Trung: Lớn nhất là Đà Nẵng ngoài ra còn có Nha Trang, Quy Nhơn. - Các khu vực còn lại mức độ tập trung công nghiệp rất thấp. Câu 3. (3,0 điểm) a) Tính tỷ lệ % các chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh so với cả nước năm 2005 Các chỉ tiêu. Cả nước Hà Nội TPHCM. Sản lượng công nghiệp. 100%. 8,3. 23,6. Tổng số lao động trong các doanh nghiệp. 100%. 13,4. 24,0. Số doanh nghiệp. 100%. 16,1. 27,8. b) So sánh - Giống nhau. + Đều là trung tâm công nghiệp lớn của cả nước. - Khác nhau. + Về qui mô TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước. Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn thứ 2..
<span class='text_page_counter'>(180)</span> + Các chỉ tiêu về sản xuât công nghiệp của TP Hồ Chí Minh đều cao hơn so với Hà Nội. . Sản lượng công nghiệp TP HCM gấp 2,8 lần Hà Nội. . Số lao động trong các doanh nghiệp TP HCM gấp 1,8 lần Hà Nội. . Số doanh nghiệp của TP HCM gấp 1,7 lần so với Hà Nội. II. PHẦN TỰ CHỌN (2 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với đường: vẽ đúng, đầy đủ (2 điểm). Câu 4b (2,0 điểm) Chứng minh đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất nước ta. - Sản xuất lương thực: + Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của vùng đạt gần 4 triệu ha chiếm 46% diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và 51% diện tích lúa cả nước. + Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối, diện tích lúa gieo trồng hàng năm dao động trong khoảng 3,7 - 3,9 triệu ha, chiếm gần 51% diện tích lúa cả nước. + Năng suất lúa đứng thứ hai sau đồng bằng sông Hồng. + Đây là vựa lúa lớn nhất nước ta, chiếm hơn 1 - 2 sản lượng lúa cả nước. Bình quân lương thực có hạt lên đến 1000kg gấp hơn 2 lần mức bình quân cả nước. + Các tỉnh trồng nhiều lúa nhất đồng thời cũng là tỉnh có sản lượng lúa cao nhất: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An. - Sản xuất thực phẩm: + Là vùng sản xuất thực phẩm lớn nhất cả nước đặc biệt là thủy sản nước ngọt, sản lượng thủy sản luôn chiếm hơn 1 - 2 sản lượng thủy sản cả nước..
<span class='text_page_counter'>(181)</span> + Trong những năm gần đây, việc nuôi cá, tôm phát triển mạnh, cá tôm đông lạnh trở thành mặt hàng được ưa chuộng trên thị trường trong nước và quốc tế. + Các tỉnh có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản lớn nhất của vùng cũng như của cả nước năm 2005 là: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang. + Các sản phẩm của ngành chăn nuôi góp phần làm phong phú thêm nguồn thực phẩm của vùng, đáng chú ý hơn cả là đàn lợn, bò đặc biệt nơi đây có đàn vịt đông đúc.. ĐỀ SỐ 03 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Nhiệt đới gió mùa là kiểu khí hậu đặc trưng cho vùng Đông Nam Á. Anh (chị) hãy: a) Cho biết vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa? b) Trình bày những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta? Câu 2 (3,0 điểm) Hãy trình bày những lợi thế so sánh của Đông Nam Bộ để trở thành một vùng kinh tế trọng điểm? Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH TRỒNG LÚA Ở NƯỚC TA THỜI KÌ 1980 - 2005 Tiêu chí. 1980. 1990. 2000. 2002. 2005. Diện tích (1000 ha). 5600. 6043. 7654. 7504. 7329. Năng suất lúa cả năm (tạ - ha). 20,8. 31,8. 42,5. 45,9. 49.
<span class='text_page_counter'>(182)</span> Sản lượng lúa cả năm (triệu ha). 11,6. 19,2. 32,6. 34,4. 35,8. a) Tính chỉ số tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm (lấy năm 1980 = 100%). b) Từ số liệu đã tính, hãy vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đường biểu diễn diện tích, năng suất và sản lượng lúa từ năm 1980 - 2005. c) Qua bảng số liệu, hãy nêu tình hình phát triển của ngành trồng lúa và cho biết nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất lúa trong những năm gần đây. II. PHẦN TỰ CHỌN (2 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Cho bảng số liệu (Đơn vị: %) Ngành. 1990. 1995. 2000. 2002. 2005. Trồng trọt. 79,3. 78,1. 78.2. 76,7. 73,5. Chăn nuôi. 17,9. 18,9. 19.3. 21,1. 24,7. Dịch vụ nông nghiệp. 2,8. 3,0. 2,5. 2,2. 1,8. Qua bảng số liệu. Hãy rút ra nhận xét về cơ cấu giá trị nông nghiệp trong những năm qua ở nước ta và giải thích? Câu 4b (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu đất tự nhiên (%) Đất nông. Đất lâm. Đất chuyên dùng và. Đất chưa sử. nghiệp. nghiệp. thổ cư. dụng. 1993. 22,2. 30,0. 5,6. 42,2. 2003. 28,9. 37,7. 6,5. 26,9. Năm.
<span class='text_page_counter'>(183)</span> Qua bảng số liệu, hãy nhận xét xu hướng thay đổi và giải thích nguyên nhân của sự biến động về cơ cấu đất đai ở nước ta trong khoảng 10 năm. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Giải thích (0,5 điểm) - Do vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và phạm vi hoạt động của gió mùa châu Á. (0,25đ) - Do lãnh thổ tiếp giáp với vùng biển rộng lớn. (0,25đ) b) Đặc điểm (1,5 điểm) - Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 27°c, tổng lượng bức xạ lớn 130 kcal – cm2 - năm, số giờ nắng thay đổi từ 1400 - 3000 giờ, cán cân bức xạ dương. (0,25đ) - Lượng mưa lớn trung bình 1500 - 2000 mm - năm, có nhiều nơi lượng mưa trên 3000 mm - năm như Hoàng Liên Sơn, Ngọc Linh… (0,25đ) - Độ ẩm cao trên 80%, cân bằng ẩm dương. (0,25đ) - Chế độ gió thay đổi theo mùa khiến khí hậu nước ta có sự phân hóa theo thời gian: + Mùa đông có gió mùa đông bắc hoạt động nên khí hậu mang tính chất lạnh khô (0,25đ). + Mùa hạ có gió mùa tây nam hoặc đông nam hoạt động nên khí hậu nhìn chung nóng ẩm mưa nhiều (0,25đ). - Khí hậu có sự phân hoá theo vĩ độ và độ cao của địa hình nên bên cạnh khí hậu nhiệt đới còn có khí hậu á nhiệt đới và ôn đới. (0,25đ) Câu 2 (3,0 điểm) a) Vị trí địa lí (0,5 điểm).
<span class='text_page_counter'>(184)</span> - Có vị trí thuận lợi trong vấn đề giao lưu với các vùng trong nước cũng như các vùng lãnh thổ khác trên thế giới. Giáp với ĐBSCL và Tây Nguyên nên cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và thị trường tiêu thụ rộng lớn. (0,25đ) - Có đầu mối giao thông vận tải quan trọng: đường bộ, hàng không, đường biển. (0,25đ) b) Điều kiện tự nhiên (1,5 điểm) - Khí hậu: Nằm trong vùng có khí hậu cận xích đạo ít thiên tai nên nông nghiệp phát triển quanh năm. (0,25đ) - Đất đai: Có diện tích đất đỏ bazan và đất xám bạc màu khá lớn nên có ưu thế trồng cây công nghiệp dài ngày và ngắn ngày. (0,25đ) - Vùng biển: Có ngư trường lớn: Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu và Bạc Liêu - Cà Mau - Kiên Giang với trữ lượng thuỷ sản lớn. (0,25đ) - Rừng: Diện tích không lớn nhưng có nguồn tài nguyên và giá trị lớn như cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu cho vùng và có giá trị phòng hộ chắn sóng cũng như du lịch. (0,25đ) - Sông ngòi: Có hệ thống sông lớn: Đồng Nai tạo điều kiện cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt cũng như phát triển thuỷ điện. (0,25đ). - Khoáng sản: Thềm lục địa có trữ lượng dầu khí lớn với bồn trũng Cửu Long và Nam Côn Sơn tạo thuận lợi phát triển kinh tế. Ngoài ra, trong vùng có vật liệu xây dựng như đất sét, đá ong, cao lanh… (0,25đ). c) Điều kiện kinh tế- xã hội (1,0 điểm) - Nguồn lao động dồi dào có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao. (0,25đ) - Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật khá toàn diện: cơ sở năng lượng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc… (0,25đ). - Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về vốn đầu tư trong và ngoài nước cũng như cơ cấu công nghiệp đa dạng. (0.25đ).
<span class='text_page_counter'>(185)</span> => Từ những thế mạnh trên, Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước. (0,25đ) Câu 3 (3,0 điểm) a) Tính chỉ số tăng trưởng của ngành sản xuất lúa. (0,5điểm) Xử lí số liệu, tính tỉ lệ % (lấy năm 1980 = 100%) Tiêu chí. 1980. 1990. 2000. 2002. 2005. Diện tích. 100. 108. 137. 134. 131. Năng suất lúa cả năm. 100. 153. 204. 221. 236. Sản lượng lúa cả năm. 100. 166. 281. 297. 309. b) Vẽ biểu đồ (1 điểm) Biểu đồ: Đồ thị 3 đường biểu diễn. c) Nhận xét và nguyên nhân (1,5 điểm) - Nhận xét (0,5 điểm) + Từ năm 1980 đến 2005 ngành sản xuất lương thực đặc biệt là lúa đã có bước phát triển mạnh mẽ, nhất là qui mô: + Trong hơn 20 năm, diện tích lúa đã tăng thêm gần 2 triệu ha với mức tăng 1,34 lần. + Năng suất lúa tăng hơn gấp 2 với số tăng 28,1 tạ - ha. + Sản lượng lúa tăng nhanh hơn cả hơn gấp 3 lần với 24,2 triệu tấn. - Nguyên nhân (1,0 điểm) + Nhờ tích cực khai hoang mở rộng diện tích. (0,25 điểm) + Tập trung đầu tư thâm canh và hoàn thiện công nghệ bảo quản - chế biến sau thu hoạch. (0,25 điểm) + Thị trường thế giới có nhu cầu lớn về xuất khẩu gạo. (0,25 điểm) + Nhà nước có nhiều chính sách trong phát triển nông nghiệp. (0,25 điểm).
<span class='text_page_counter'>(186)</span> II. PHẦN TỰ CHỌN (2 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) a) Nhận xét (0,5 điểm) - Năm 1990, trong cơ cấu giá trị nông nghiệp ngành trồng trọt gần như chiếm ưu thế tuyệt đối với tỉ trọng 79,3%, ngành chăn nuôi chiếm 17,9%, dịch vụ nông nghiệp còn nhỏ bé 2.8%. (0,25 điểm) - Sau 15 năm, năm 2005: ngành trồng trọt vẫn là ngành chủ đạo nhưng tỉ trọng trong ngành nông nghiệp đã giảm bớt chỉ còn 73,5%, ngành chăn nuôi 24,7%, trong đó ngành dịch vụ nông nghiệp vẫn thấp 1,8 %. (0,25 điểm) b) Giải thích (1,5 điểm) - Ngành trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng cao do nước ta có nhiều khả năng tăng sản lượng lương thực nhờ tăng vụ và tăng năng suất cây trồng. (0,5 điểm) - Nhờ sự tiến bộ trong kĩ thuật chăn nuôi như chế biến thức ăn, lai giống, phòng trừ dịch bệnh… (0,5 điểm) - Lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp vẫn còn thấp do nhiều cơ sở dịch vụ nông nghiệp đang trong thời kì tổ chức lại sản xuất. (0,5 điểm) Câu 4b (2,0 điểm) a) Nhận xét (0,5 điểm) - Nhìn chung, sau 10 năm cơ cấu các loại đất tự nhiên của nước ta chuyển dịch mạnh theo hướng tích cực: + Đất nông nghiệp tăng nhanh 7,7% + Đất lâm nghiệp tăng nhanh 7,7% + Đất chuyên dùng và thổ cư tăng 0,9% + Đất chưa sử dụng giảm nhanh 16,3 % b) Nguyên nhân (1,5 điểm).
<span class='text_page_counter'>(187)</span> - Đẩy mạnh khai hoang, cải tạo mở rộng diện tích, tập trung nhất ở các vùng đất chua, đất mặn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên… và vùng đất đỏ, đất xám ở Tây Nguvên, Đông Nam Bộ. (0,5 điểm) - Do phong trào trồng rừng phát triển mạnh từ các cơ sở của ngành lâm nghiệp và trong dân cư nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc và chính sách khuyến lâm của nhà nước. (0,5 điểm) - Do quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh và dân số tăng nhanh. (0,5 điểm). ĐỀ SỐ 04 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Hãy phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên vùng biển nước ta về hai mặt tài nguyên thiên nhiên và thiên tai. (2,5 điểm) b) Tại sao Việt Nam phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng để giải quyết vấn đề biển và thềm lục địa. (0,5 điểm) Câu 2 (2,0 điểm) a) Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn nước ta và nêu nguyên nhân vì sao có sự chuyển dịch ấy. (1,0 điểm) b) Chứng minh cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng? (1,0 điểm) Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây: Diện tích và sản lượng cà phê nhân nước ta thời kì 1990 - 2005. Năm. 1990. 1995. 2001. 2005. Diện tích trồng cà phê (nghìn ha). 119. 186. 565. 497. Sản lượng cà phê nhân (nghìn tấn). 92. 218. 840. 752. a) Vẽ biểu đồ kết hợp tốt nhất thể hiện sự phát triển diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta thời kì 1990 - 2005..
<span class='text_page_counter'>(188)</span> b) Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét, giải thích về sự biến động diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta thời kì trên. (1,5 điểm) II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây về giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở Đông Nam Bộ thời kì 1995 - 2005. Đơn vị: tỉ đồng Năm - thành phần kinh tế. Tổng số. Nhà. Ngoài nhà. Có vốn đầu tư nước. nước. nước. ngoài. 1995. 50.508. 19.607. 9.942. 20.959. 2005. 199.622. 48.058. 46.738. 104.826. a) Tính ra cơ cấu % theo các thành phần kinh tế. (0,5điểm) b) Nhận xét, giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu trên ở Đông Nam Bộ (1,5 điểm) Câu 4b (2,0 điểm) Vấn đề quan trọng nhất trong việc bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? Vì sao để phát triển bền vững cần phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường? HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Ảnh hưởng của Biển Đông đến tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển nước ta (1,5 điểm) - Vùng biển nước ta giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. + Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí, ơxit, titan và muối. + Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông, trên các đảo và quần đảo..
<span class='text_page_counter'>(189)</span> + Vai trò của tài nguyên biển đối với phát triển kinh tế - xã hội. - Thiên tai vùng biển. + Bão (quá trình, tác hại). + Sạt lở bờ biển, hiện tượng cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển. - Biện pháp sử dụng hợp lí nguồn lợi biển. b) Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng và bổn phận của công dân - Biển Việt Nam giáp với các nước nên tăng cường hợp tác là nhân tố quan trọng để phát triển ổn định khu vực, bảo vệ lợi được chính đáng của Nhà nước, nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, trọn vẹn lãnh thổ. - Công dân Việt Nam có bổn phận phải bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước cho hôm nay và các thế hệ mai sau. Câu 2 (2,0 điểm) a) Sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn (1,0 điểm) - Đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ trọng lao động thành thị và giảm dần tỉ trọng lao động nông thôn. (0.25 điểm) - Ví dụ: Năm 1996 tỉ trọng lao động nông thôn 79,9% năm 2005 xuống 75%. Thành thị từ 20,1% năm 2005 lên 25% (0,25 điểm) - Sự chuyển dịch như trên còn chậm (0,25 điểm) - Có sự chuyển dịch như trên là do tác động của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá ở nước ta (0,25 điểm) b) Học sinh tự chứng minh Câu 3 (3,0 điểm) a) Vẽ biểu đồ (1,5 điểm) b) Nhận xét (0,75 điểm).
<span class='text_page_counter'>(190)</span> Từ 1990 đến 2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta nhìn chung ngày càng tăng nhanh nhưng tốc độ tăng và quá trình tăng khác nhau. (0,25 điểm) + về diện tích: tăng gần 4.2 lần và thay đổi qua hai giai đoạn: (1990 2001 tăng rất nhanh, tăng 445.7 nghìn ha và 2001 - 2005 giảm 67.6 nghìn ha). (0,25 điểm). + về sản lượng cà phê nhân tăng nhanh hơn diện tích, tăng gần 8.2 lần và cũng thay đổi qua hai giai đoạn: (1990 - 2001 tăng 748 nghìn tấn và 2001 2005 giảm 88 nghìn tấn). (0,25 điểm) - Giải thích: (0,75 điểm) + Diện tích trồng cà phê ngày càng tăng do nước ta có nhiều điều kiện để phát triển (như đất đỏ bazan, khí hậu nhiệt đới phân hoá theo độ cao, thị trường tiêu thụ ngày càng rộng). (0,25 điểm) + Sản lượng cà phê nhanh tăng do diện tích tăng và năng suất tăng (0,25 điểm) + Giai đoạn từ 2001 - 2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân giảm do biến động thị trường, thiên tai… (0,25 điểm) II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) a) Tính ra cơ cấu % đúng (cho phép lấy 1 số lẻ sau khi làm tròn số). (0,5 điểm) b) Nhận xét (1,0 điểm) - Từ năm 1995 - 2005 tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế ở Đông Nam Bộ cao, thấp khác nhau và thay đổi theo hướng: (0,25 điểm) + Thành phần kinh tế Nhà nước chiếm vị trí thứ 2 và tỉ trọng giảm nhanh (giảm 14,6%). (0,25 điểm).
<span class='text_page_counter'>(191)</span> + Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm vị trí thứ 3 và tỉ trọng tăng dần (tăng 3.7%). (0,25 điểm) + Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm vị trí lớn nhất và tỉ trọng tăng dân (tăng 10.9%) (0.25 điểm) - Giải thích (0,5 điểm) + Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thời kì 1995 2005 thay đổi như trên là do: + Tác động của đường lối Đổi mới và hội nhập của nước ta trong đó có Đông Nam Bộ. (0,25 điểm) + Đông Nam Bộ có cơ chế, điều kiện đầu tư thông thoáng, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. (0,25 điểm) Câu 4b (2,0 điểm) Vấn đề quan trọng nhất trong việc bảo vệ môi trường ở nước ta. (1 điểm) - Tình trạng mất cân bằng sinh thái: Mất cân bằng các chu trình tuần hoàn vật chất (sinh vật, nước, không khí…) - Gia tăng biến đổi thất thường của tự nhiên như khí hậu, lỡ đất… (0,5 điểm) - Tình trạng ô nhiễm môi trường: Nước, không khí, đất, sinh vật. (0,5 điểm) Vì sao để phát triển bền vững cần đi đôi với việc bảo vệ môi trường. (1 điểm) - Bảo vệ môi trường là bảo vệ các nguồn lực của quá trình sản xuất, giúp cho sản xuất đạt hiệu quả cao, lâu dài. (0,5 điểm) - Bảo vệ môi trường là duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu có liên quan mật thiết đến đời sống con người và ổn định của xã hội, nâng cao HDI của dân số nước ta. (0,5 điểm).
<span class='text_page_counter'>(192)</span> ĐỀ SỐ 05 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Hãy nêu những ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống. b) Nhiệt độ trung bình tại một số điểm: Nhiệt độ trung bình. Nhiệt độ trung bình. Nhiệt độ trung. tháng I (°C). tháng VII (C). bình năm (°C). Lạng Sơn. 13.3. 27.0. 21.2. Hà Nội. 16.4. 28.9. 23.5. Đà Nẵng. 21.3. 29.1. 25.7. 25.8. 27.1. 27.1. Địa điểm. TP. Hồ Chí Minh. Hãy tính biên độ nhiệt giữa tháng I và tháng VII của các địa điểm trong bảng. Nêu nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta. Câu 2 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (Đơn vị %) Năm. 1990. 2005. Trồng trọt. 79.3. 73.5. Chăn nuôi. 17.9. 24.7. Dịch vụ nông nghiệp. 2.8. 1.8. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuât nông nghiệp của nước ta năm 1990 và 2005. Nhận xét. Câu 3 (3,0 điểm) a) Việc phát huy các thế mạnh của trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế chính trị sâu sắc như thế nào? (1,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(193)</span> b) Trình bày những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng. (2,0 điểm) II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Hãy trình bày các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Nêu tình hình sản xuất và phân bố cây cà phê ở Tây Nguyên. Câu 4b (2,0 điểm) Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết từ Hà Nội hoạt động công nghiệp toả theo những hướng chính nào? Hãy cho biết từng hướng có những trung tâm công nghiệp nào và hướng chuyên môn hoá của từng cụm. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Những ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống - Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp: + Nền nhiệt cao, ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện phát triển lúa nước, xen canh, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi. + Tính thất thường của thời tiết, độ ẩm cao… gây khó khăn cho hoạt động của nông nghiệp. - Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống: + Tạo thuận lợi cho việc phát triển các ngành lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, du lịch….
<span class='text_page_counter'>(194)</span> + Những khó khăn trở ngại cũng không ít: hoạt động phải theo mùa, khó khăn quản lý máy móc, thiên tai gây thiệt hại lớn về người và tài sản… b) Biên độ nhiệt giữa tháng I và tháng VII của các địa điểm Địa điểm. Biên độ nhiệt. Lạng Sơn. 13.7. Hà Nội. 12.5. Đà Nẵng. 7.8. TP. Hồ Chí Minh. 1.4. - Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam, biên độ nhiệt càng vào phía Nam càng giảm. - Càng vào phía Nam nhiệt độ trung bình tháng I càng cao, nhiệt độ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương. Câu 2 (2,0 điểm) Vẽ 2 biểu đồ tròn (hoặc cột chồng) chia đúng tỷ lệ, ký hiệu thống nhất, chú thích đúng, có ghi năm cho từng biểu đồ và tên chung, sạch đẹp. Nhận xét: Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm nhưng vẫn còn cao, tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng và đã trở thành ngành sản xuất chính, tỷ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp còn nhỏ. Câu 3 (3,0 điểm) a) Ý nghĩa kinh tế chính trị việc phát huy các thế mạnh của trung du và miền núi phía Bắc - Góp phần phân bố lại dân cư và nguồn lao động - Góp phần củng cố an ninh quốc phòng - Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc - Thực hiện đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” b) Những định hướng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng.
<span class='text_page_counter'>(195)</span> Định hướng chung: - Tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, III… - Phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn liền với yêu cầu phát triển của nền nông nghiệp hàng hoá. Định hướng cụ thể: + Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản; trong trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực, tăng tỉ trọng của cây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả. + Khu vực II: Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến lương thực - thực phẩm, dệt may, da giày, vật liệu xây dựng, cơ khí, điện điện tử). + Khu vực III: Đẩy mạnh du lịch cùng với sự phát triển các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo… II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) a) Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên - Thuận lợi: + Đất bazan với tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung trên những diện tích lớn. + Khí hậu cận xích đạo, có 2 mùa, phân hoá theo độ cao. + Nguồn nhân lực có kinh nghiệm sản xuất cà phê. + Được sự đầu tư của nhà nước. - Khó khăn: + Mùa khô kéo dài gây thiếu nước ngầm..
<span class='text_page_counter'>(196)</span> + Thiếu nguồn nhân lực. + Công nghiệp chế biến chưa đáp ứng. b) Tình hình sản xuất và phân bố cà phê ở Tây Nguyên - Diện tích cà phê ở Tây Nguyên khoảng 450000ha (chiếm 4-5 diện tích cà phê cả nước). - Cà phê che trồng ở các cao nguyên tương đối cáo (Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng). - Cà phê vôi được trồng ở vùng nóng hơn (Đắc Lắc). - Đắc Lắc là tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất. Câu 4b (2,0 điểm) Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp tỏa ra các hướng và các trung tâm công nghiệp với chuyên môn hoá sau: - Phía Đông: Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm Phả với các ngành chuyên môn hoá: cơ khí, khai thác than. - Phía Đông Bắc: Đáp cầu, Bắc Giang, chuyên môn hoá: Vật liệu xây dựng, phân hoá học. + Phía Bắc: Đông Anh, Thái Nguyên, chuyên môn hoá: cơ khí, luyện kim. + Phía Tây Bắc: Việt Trì, Lâm Thao, chuyên môn hoá: hoá chất, giấy. + Phía Tây: Hoà Bình, Sơn La: chuyên môn hoá: thủy điện. + Phía Nam: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá: dệt, may, điện, vật liệu xây dựng.. ĐỀ SỐ 06 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(197)</span> a) Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta? b) Nêu tác động của nó đến nền nông nghiệp nước ta? Câu 2 (2,0 điểm) Sơ lược đặc điểm dân số nước ta. Nêu mối quan hệ giữa dân số nước ta với môi trường Câu 3 (3,0 điểm) a) Trình bày thế mạnh để phát triển thủy điện của Tây Nguyên. b) Vẽ biểu đồ cột biểu hiện công suất của các nhà máy thuỷ điện ở Tây Nguyên theo bảng số liệu sau: (Đơn vị MW) Tên nhà máy đã xây dựng. Công suất. Tên nhà máy đang xây dựng. Công suất. Ya Ly. 720. Đồng Nai 4. 340. Đa Nhim. 160. Xrê Pôk 4. 33. Đrây Hlinh. 28. Buôn Kuôp. 280. Xê Xan 3. 273. Đồng Nai 3. 180. Xê Xan 3A. 108. Đức Xuyên. 58. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm, kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta. Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta theo hướng chủ yếu nào? Câu 4b (2,0 điểm) Tại sao ngành công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? HƯỚNG DẪN GIẢI.
<span class='text_page_counter'>(198)</span> I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta (1,5 điểm) - Nhiệt đới: (0,5 điểm) + Tổng lượng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương + Nhiệt độ trung bình năm của toàn quốc > 20°c, giờ nắng 1400 2000g - năm. - Âm: (0,5 điểm) + Lượng mưa trung bình năm cao 1500 - 2000mm - năm + Độ ẩm trung bình năm cao > 80% - Gió mùa: (0,5 điểm) + Gió mùa Đông; Khối khí NPc gây ra gió mùa Đông Bắc phía bắc đèo Hải Vân, khối khí Tm của gió Tín Phong Đông Bắc gây ra mùa khô ở Tây Nguyên, Nam Bộ (từ tháng 11 đến tháng 4). + Gió mùa Hè: Khối khí Tm và dải hội tụ nội chí tuyến CIT, gây ra gió mùa Tây Nam ở Trung Bộ và Tây Nguyên (biến tính sang gió phơn), Nam Bộ có mưa. Riêng Bắc Bộ gió Đông Nam có mưa. b) Tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa đến nền nông nghiệp nước ta (1,5 điểm) - Cơ cấu mùa vụ: Thời gian sinh trưởng cây trồng, thời gian trồng tỉa… (0,5 điểm) - Cơ cấu cây trồng: Cây nhiệt đới, cây cận nhiệt đới, cây ôn đới… (0,5 điểm) - Tính bấp bênh của năng suất sinh vật: thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…: (0,5 điểm) Câu 2 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(199)</span> - Dân số đông: 84,1 triệu người (2006), đứng 3 ở ĐNA, đứng 14 thế giới. - Kết cấu trẻ: Trong cơ cấu dân số có 33,5% dân số dưới 16 tuổi, 8,1% dân số trên 60 tuổi. - Tăng nhanh: Qua giai đoạn bùng nổ nhưng còn tăng nhanh, giai đoạn (1999 - nay) tăng trung bình 1,32 %. - Nhiều dân tộc: Có 54 dân tộc khác nhau. Người Kinh chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ có 13,8 %, có 3,2 triệu Việt kiều. - Phân bố không đều: Đồng bằng miền núi (75% - 25%), nông thôn, thành thị (73,1 - 26,9)… Mối quan hệ giữa dân số và môi trường. - Gây mất cân bằng sinh thái: Do dân số đông để đáp ứng nhu cầu cần đẩy mạnh sản xuất nên phá rừng lấy đất, khai thác cạn kiệt khoáng sản, tuyệt chủng sinh vật, thay đổi bầu không khí, biến đổi khí hậu… môi trường sinh thái thay đổi. Gây ô nhiễm môi trường: Do chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, hoá chất nông nghiệp… Gây ô nhiễm không khí, đất, nước… tác động sâu sắc đến đời sống, sản xuất. Câu 3 (3,0 điểm) a) Thế mạnh để phát triển thủy điện ở Tây Nguyên (1,0 điểm) - Có 3 hệ thống sông lớn: + Sông Xê Xan: Có công suất lắp đặt 1500 MW + Sông Xrê Pôk: Có công suất lắp đặt 600 MW + Sông Đồng Nai: Có công suất lắp đặt 820MW - Có các ngành kinh tế khác phụ trợ: Thuỷ lợi, du lịch, công nghiệp luyện nhôm..
<span class='text_page_counter'>(200)</span> Vẽ biểu đồ cột (2,0 điểm) - Hệ trục có hai trục: Trục tung chỉ công suất các nhà máy (MW), trục ngang chỉ các nhà máy. Tách hai nhóm nhà máy thủy điện: đã xây dựng và đang xây dựng, mỗi nhóm đúng, đủ, đẹp (1,0 điểm). b) Học sinh tự vẽ biểu đồ dựa theo bảng số liệu II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai đề sau: Câu 4a (2,0 điểm) - Ngành công nghiệp trọng điểm (1,0 điểm) + Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm (0,5 điểm) + 6 ngành công nghiệp trọng điểm (0,5 điểm). - Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta (1,0 điểm) + Cơ cấu linh hoạt phù hợp với thực tế đất nước và thế giới + Đẩy mạnh các ngành có hiệu quả kinh tế cao: Chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, điện, dầu khí + Đầu tư chiều sâu hiện đại hoá đi vào chất lượng Câu 4b (2,0 điểm) Công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm: a) Là ngành có thế mạnh lâu dài - Cơ sở nguồn nguyên, nhiên liệu vững chắc: + Than: than Antraxit ở Quảng Ninh với trữ lượng 3,5 tỉ tấn. Ngoài ra còn có than bùn, than nâu, than mỡ. + Thủy năng: nguồn thủy năng lớn (30 triệu KW) tập trung ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai..
<span class='text_page_counter'>(201)</span> + Dầu khí với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m 3 khí. Tập trung ở các bể trầm tích thuộc thềm lục địa phía nam, trong đó quan trọng nhất là 2 bể: Cửu Long và Nam Côn Sơn. + Các nguồn năng lượng khác như: năng lượng mặt trời, sức gió. b) Thị trường tiêu thụ rộng lớn c) Đạt hiệu quả kinh tế cao - về kinh tế: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động. - về xã hội: Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. d) Tác động mạnh mẽ đến ngành kinh tế khác - Nhà nước chủ trương: Điện phải đi trước một bước, đó là tiền đề để tác động lên các ngành kinh tế. - Tác động mạnh mẽ, toàn diện đến mọi ngành về các mặt: quy mô, kỹ thuật - công nghệ, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm.. ĐỀ SỐ 07 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Trình bày ngành công nghiệp khai thác dầu khí Việt Nam. 2. Cho bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá trị thực tế phân theo ba nhóm ngành. (đơn vị;%) Năm. 1996. 2005. Công nghiệp chế biến. 79,9. 83,2. Công nghiệp khai thác. 13,9. 11,2. Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước. 6,2. 5,6.
<span class='text_page_counter'>(202)</span> Hãy nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta giai đoạn 1996 - 2005. Câu 2 (2,0 điểm) 1. Trình bày những chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta. 2. Nêu các định hướng chính về việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng. Câu 3 (3,0 điểm) 1. Phân tích sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên. 2. Nêu các tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) 1. Trình bày ngành khai thác thủy sản Việt Nam. 2. Nêu các thế mạnh của khu vực đồng bằng nước ta. Câu 4b (2,0 điểm) Trình bày rõ hoạt động ngoại thương của nước ta. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Trình bày ngành công nghiệp khai thác dầu khí Việt Nam. - Dầu khí nước ta tập trung các bể trầm tích ngoài thềm lục địa với trữ lượng lớn. - Hai bể trầm tích có triển vọng nhất là bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long..
<span class='text_page_counter'>(203)</span> - Sản lượng khai thác tăng liên tục: năm 1990: 2,7 triệu tấn; năm 2005: 18,5 triệu tấn. - Đã hình thành được ngành công nghiệp lọc hóa dầu: Nhà máy lọc dầu Dung Quất. - Khí tự nhiên đã khai thác phục vụ sản xuất điện và phân đạm ở Phú Mỹ và Cà Mau. 2. Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu CN theo ngành của nước ta giai đoạn: 1996-2005. - Tăng tỉ trọng CN chế biến, giảm tỉ trọng CN khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước. - CN chế biến luôn chiếm tỉ trọng cao nhất. Câu 2 (2,0 điểm) 1. Những chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta. - Đẩy mạnh KHHGĐ. - Phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng miền. - Xuất khẩu lao động. - Đầu tư phát triển CN ở trung du, miền núi và nông thôn. 2. Các định hướng chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng. - Trong nền kinh tế. + Giảm tỉ trọng trong khu vực I, tăng tỉ trọng trong khu vực II, III. - Trong nội bộ từng ngành kinh tế. + KV I: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản..
<span class='text_page_counter'>(204)</span> + KV II: Quá trình chuyển dịch gắn liền với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm. + KV III: Phát triển mạnh ngành du lịch. Câu 3 (3,0 điểm) 1. Phân tích sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên. - Thuận lợi + Đất đỏ bazan có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, hình thành các vùng chuyên canh lớn. + Khí hậu cận xích đạo có mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy sản phẩm. + Khí hậu phân hoá theo độ cao có thể phát triển các loại cây cận nhiệt. * Khó khăn: - Mùa khô thiếu nước ảnh hưởng lớn đến sản xuất cây công nghiệp. 2. Nêu các tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta. - Tài nguyên khoáng sản: + Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị lớn nhất là dầu khí. + Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan. + Cung cấp muối với trữ lượng lớn. - Tài nguyên hải sản: + Có nhiều tôm, cá, mực và các loài sinh vật biển có giá trị khác. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) 1. Ngành khai thác thuỷ sản Việt Nam.
<span class='text_page_counter'>(205)</span> - Có nhiều điều kiện thuận lợi (bờ biển dài, vùng biển giàu thủy hải sản, có nhiều ngư trường lớn, có nhiều bãi triều, vùng vịnh đầm phá, có nhiều kênh rạch ao hồ). - Sản lượng khai thác ngày càng tăng nhanh. - Phát triển mạnh ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ. 2. Các thế mạnh của khu vực đồng bằng nước ta. - Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với đa dạng nông sản. - Cung cấp các tài nguyên thiên nhiên: lâm sản, thủy sản, khoáng sản. - Là nơi có điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại. - Phát triển đa dạng các loại hình GTVT. Câu 4b (2,0 điểm) Hoạt động ngoại thương của nước ta. - Tình hình: + Hoạt động xuất, nhập khẩu đã có những chuyển biến rõ rệt, theo hướng tích cực. + Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá. + Có những đổi mới về cơ chế quản lí trong hoạt động xuất, nhập khẩu. - Xuất khẩu: + Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng mạnh. + Các mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú, đa dạng. + Các thị trường xuất khẩu lớn là Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc. - Nhập khẩu: + Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá mạnh..
<span class='text_page_counter'>(206)</span> + Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.. ĐỀ SỐ 08 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Xác định vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý nước ta? Từ đó rút ra ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam? Câu 2 (2,0 điểm) Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Tại sao công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay? Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị hàng xuất khẩu Việt Nam phân theo nhóm hàng năm 2000 và 2005 Đơn vị: triệu USD Hàng xuất khẩu. 2000. 2005. Công nghiệp nặng và khoáng sản. 5.382,1. 14.000,0. Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp. 4.903,1. 16.202,0. Nông sản - lâm sản. 2.719,0. 6.266,1. Thủy sản. 1.478,5. 3.358,1. Tổng số. 14.482,7. 39.826,2. a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu phân theo nhóm hàng của nước ta năm 2000 và 2005. b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi về quy mô và cơ cấu hàng xuất khẩu trong thời gian trên..
<span class='text_page_counter'>(207)</span> II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT CỦA NƯỚC TA (%) Cây lương. Cây công. Cây thực. Cây ăn. thực. nghiệp. phẩm. quả. 1990. 67,1. 13,5. 7,0. 10,1. 2,3. 2005. 59,6. 23,8. 8,3. 7,4. 0,9. Năm. Cây khác. Hãy phân tích để làm rõ cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta. Câu 4b (2,0 điểm) Hãy phân tích những thế mạnh về tự nhiên đối với việc phát triển công nghiệp điện lực của nước ta. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý nước ta. Rút ra ý nghĩa: a) Xác định vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý - Vị trí địa lý: + Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á. + Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á-Âu vừa tiếp giáp Thái Bình Dương rộng lớn => dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới. - Hệ tọa độ:.
<span class='text_page_counter'>(208)</span> + Điểm cực Bắc: 230 23 - B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang + Điểm cực Nam: 80 34 - B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau + Điểm cực Đông: 1090 24 - B tại xã Vạn Thanh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa + Điểm cực Tây: 102010 - B tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên b) Ý nghĩa - Vị trí địa lý đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc. + Trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á. + Tiếp giáp Biển Đông là nguồn dự trữ rất dồi dào về nhiệt và ẩm nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển vì thế thảm thực vật nước ta bốn mùa xanh tươi. - Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên vành đai sinh khoáng Châu Á - Thái Bình Dương, trên dường di cư của nhiều loài động vật nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú. - Vị trí và hình thể nước ta tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa các miền. - Nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán, cần có biện pháp phòng chống tích cực. Câu 2 (2,0 điểm) - Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm (0,5đ) - Giải thích: (1,5đ).
<span class='text_page_counter'>(209)</span> + Ngành chế biến lương thực thực phẩm là ngành có thế mạnh lâu dài, dựa trên nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước. (0,5đ) + Mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội. (0,5đ) + Ngành có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác: như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. (0,5đ) Câu 3 (3,0 điểm) 1. Vẽ biểu đồ: (2,5đ) a) Xử lí số liệu: (0,25đ) b) Tính bán kính: (0,25đ): RI = 1 đvbk, R2 = 1,66đvbk c) Vẽ biểu đồ: (2đ): Vẽ 2 biểu đồ hình tròn với bán kính như trên 2. Nhận xét và giải thích (1đ): - Quy mô giá trị hàng xuất khẩu của nước ta tăng khá nhanh… + Hàng CN nặng và khoáng sản tăng 3,9 lần + Hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN tăng 3,16 lần - Tỉ trọng hàng CN nặng và khoáng sản tăng 11,9% do việc đẩy mạnh xuất khẩu dầu thô, than, thiếc… - Tỉ trọng hàng CN nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng 5,3%: do đẩy mạnh hàng dệt may và giày dép. - Tỉ trọng hàng nông sản giảm 14,3% do sự không ổn định của thị trường. - Tỉ trọng hàng lâm sản giảm 1,7%… II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) - Cơ cấu ngành trồng trọt: (1đ).
<span class='text_page_counter'>(210)</span> + Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt cây lương thực luôn chiếm ưu thế… (0,5đ) + Cây CN ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng, tỉ trọng đứng thứ 2, các cây khác chiếm tỉ trọng nhỏ. (0,5đ) - Sự thay đổi cơ cấu diễn ra theo hướng: (1đ) + Các nhóm cây khác có biến động nhưng diễn ra với tốc độ chậm. (0,5đ) Câu 4a (2,0 điểm) - Than: có than antraxit tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn… ngoài ra còn có than bùn, than nâu. (0,5đ) - Dầu khí: tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu, hàng trăm tỉ m3 khí đốt. (0,5đ) - Nguồn thủy năng: tiềm năng rất lớn, về lý thuyết công suất có thể đạt 30 triệu KW… tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%), sông Đồng Nai (19%). (0,5đ) - Các nguồn năng lượng khác (sức gió, sức nước, năng lượng mặt trời…). Ở nước ta rất dồi dào cho phép đa dạng hoá ngành điện lực. (0,5đ). ĐỀ SỐ 09 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta. 2. Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn (đơn vị %) Năm. Thành thị. Nông thôn. 1990. 19,5. 80,5.
<span class='text_page_counter'>(211)</span> 1995. 20,8. 79,2. 2003. 25,8. 74,2. 2005. 26,9. 73,1. Hãy so sánh và nhận xét về sự thay đổi tỷ trọng dân số thành thị, nông thôn giai đoạn 1990 - 2005 ở nước ta. Câu 2 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta. Năm 2005 (đơn vị: %) Các vùng. Cơ cấu sản lượng lúa. Cả nước. 100. Đồng bằng sông Hồng. 17,3. Trung du và miền núi Bắc Bộ. 8,6. Bắc Trung Bộ. 8,9. Duyên hải Nam Trung Bộ. 4,9. Tây Nguyên. 2,0. Đông Nam Bộ. 4,5. Đồng bằng sông cửu Long. 53,8. Nhận xét và giải thích cơ cấu sản lượng lúa ở các vùng nước ta. Câu 3 (3,0 điểm) 1. Tại sao nói việc phát huy thế mạnh của trung du miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc. 2. Cho bảng số liệu về số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của đồng bằng sông Hồng và cá nước năm 2005: Đồng bằng. Cả. sông Hồng. nước. Số dân (nghìn người). 18028. 83106. Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (nghìn ha). 1221. 8383. Các chỉ số.
<span class='text_page_counter'>(212)</span> Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn). 6518. 39622. Bình quân lương thực có hạt (kg – người). 362. 477. a) Tính tỷ trọng của đồng bằng sông Hồng so với cả nước theo các chỉ số trên. b) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện số dân của đồng bằng sông Hồng so với số dân của cả nước năm 2005 theo các số liệu trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) 1. Nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi nước ta. 2. Vấn đề lương thực, thực phẩm của vùng duyên hải Nam Trung Bộ được giải quyết bằng cách nào. Câu 4b (2,0 điểm) 1. Kể tên các nhân tố tự nhiên chủ yếu giúp đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực trọng điểm của nước ta. 2. Quan sát bảng số liệu dưới đây (Năm 2005) Khu vực. Diện tích (nghìn ha). Năng suất (tạ - ha). Đồng bằng sông cửu Long. 3826. 50,4. Đồng bằng sông Hồng. 1139. 54,3. So sánh sự khác nhau về diện tích và năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Nêu ảnh hưỏng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển.
<span class='text_page_counter'>(213)</span> * Khí hậu: - Mang lại lượng mưa, độ ẩm lớn - Giảm tính khắc nghiệt của thời tiết - Mang đặc tính của khí hậu hải dương * Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển - Các dạng địa hình sinh thái đa dạng: Vịnh cửa sông, vũng vịnh nước sâu, rạn san hô, cồn cát… - Hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng, giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo. 2. So sánh và nhận xét về sự thay đổi tỷ trọng dân số thành thị, nông thôn giai đoạn 1990-2005 * So sánh: - Tỷ trọng dân số nông thôn cao hơn dân số thành thị (dẫn chứng) * Nhận xét: - Tỷ trọng dân số thành thị còn thấp (dẫn chứng) - Tỷ trọng dân số thành thị tăng (dẫn chứng) - Tỷ trọng dân số nông thôn giảm (dẫn chứng) Câu 2 (2,0 điểm) * Nhận xét: - Sản lượng lúa có sự chênh lệch lớn giữa các vùng. + Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa cao nhất cả nước (chiếm 53,8%). Đồng bằng sông Hồng có sản lượng đứng thứ 2 (chiếm 17,3%). + Sau đó đến các vùng Bắc Trung Bộ, trung du và miền núi Bắc Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ..
<span class='text_page_counter'>(214)</span> + Có sản lượng lúa nhỏ nhất là Tây Nguyên (chiếm 2,0% sản lượng lúa cả nước) * Giải thích: - Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu Long là hai đồng bằng châu thổ có đất phù sa màu mỡ, nguồn lao động dồi dào. - Bắc Trung Bộ có một số đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. - Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng lúa trên các thung lũng nhỏ hẹp giữa núi. - Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên điều kiện khó khăn như đồng bằng nhỏ, lại có mùa khô kéo dài. Câu 3 (3,0 điểm) 1. Tại sao nói việc phát huy thế mạnh của trung du miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội? - Khai thác thế mạnh về tài nguyên, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển. - Xoá bỏ sự chênh lệch về phát triển giữa miền xuôi và miền ngược, đảm bảo thiết thực về sự bình đẵng giữa các dân tộc. - Nâng cao trình độ phát triển của các dân tộc thiểu số. - Nâng cao vị thế của vùng, tạo cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện. 2. Tính tỷ trọng của đồng bằng sông Hồng so với cả nước theo các chỉ số - Dân số: 21,7% - Diện tích gieo trồng cây có hạt: 14,6% - Sản lượng lương thực có hạt: 16,5% - Bình quân lương thực đầu người: 75,9%.
<span class='text_page_counter'>(215)</span> - Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện số dân của đồng bằng sông Hồng so với số dân cả nước năm 2005: Đúng, đủ, chính xác. - Ghi tên biểu đồ, chú thích. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) 1. Nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa - Chế độ nước theo mùa 2. Vấn đề lương thực thực phẩm ở duyên hải Nam Trung Bộ được giải quyết bằng cách - Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu sản xuất theo lãnh thổ và cơ cấu mùa vụ thích hợp để vừa đảm bảo được sản xuất vừa tránh được thiên tai. - Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm có thế mạnh của vùng để đổi lấy lương thực từ vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long - Tăng thêm khẩu phần cá và các thuỷ sản khác trong cơ cấu bữa ăn. Câu 4b (2,0 điểm) 1. Kể tên các nhân tố tự nhiên chủ yếu giúp đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực trọng điểm của nước ta - Đồng bằng rộng lớn - Đất phù sa phì nhiêu - Khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo - Hệ thống thuỷ văn dày đặc.
<span class='text_page_counter'>(216)</span> 2. So sánh diện tích và năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. - Diện tích lúa đồng bằng sông cửu Long lớn hơn nhiều lần so với đồng bằng sông Hồng: gấp 3,36 lần. - Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng cao hơn so với đồng bằng sông Cửu Long.. ĐỀ SỐ 10 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Trình bày những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Câu 2 (2,0 điểm) Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta. Câu 3 (3,0 điểm) Phân tích các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây, hãy vẽ biểu đổ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta thời kì (1976 - 2005). DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM (Đơn vị: nghìn ha) Năm. Cây công nghiệp hàng năm. Cây công nghiệp lâu năm.
<span class='text_page_counter'>(217)</span> 1976. 210,1. 172,8. 1980. 371,7. 256,0. 1985. 600,7. 470,3. 1990. 542,0. 657,3. 1995. 716,7. 902,3. 2000. 778,1. 1451,3. 2005. 861,5. 1633,6. Câu 4b (2,0 điểm) Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: %) Nhóm hàng / Năm. 1995. 1999. 2000. 2001. 2005. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản. 25.3. 31.3. 37.2. 34.9. 36.1. 28.5. 36.8. 33.8. 35.7. 41.0. 46.2. 31.9. 29.0. 29.4. 22.9. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Hàng nông-lâm-thuỷ sản. Hãy nhận xét cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn 1995-2005 HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta: a) Thuận lợi - Khoáng sản: các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp..
<span class='text_page_counter'>(218)</span> - Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới, đa dạng hoá cây trồng. + Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quí hiếm. + Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đàn gia súc và trồng cây lương thực. + Ở bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp cho trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và hoa màu. - Sông ngòi: các sông miền núi có tiềm năng thủy điện rất lớn. - Tiềm năng du lịch: miền núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái…). b) Khó khăn - Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng. Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất,…). Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất. - Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng. - Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước. - Trên các vùng núi cao, địa hình hiểm trở, cuộc sống của người gặp nhiều khó khăn. - Ngoài ra còn các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống. Câu 2 (2,0 điểm) Những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta:.
<span class='text_page_counter'>(219)</span> a) Thế mạnh - Số lượng + Dân số hoạt động kinh tế: 42,53 triệu người (năm 2005), chiếm 51,2 % tổng dân số. + Mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động. - Chất lượng + Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú. + Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, số lao động có chuyên môn kĩ thuật đang làm trong các đơn vị sản xuất kinh doanh chiếm khoảng 25% so với tổng lực lượng lao động cả nước (năm 2005). b) Hạn chế - Lực lượng lao động có trình độ vẫn còn mỏng. - Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. Câu 3 (3,0 điểm) Các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ: a) Đất - Các vùng đất bazan khá màu mỡ chiếm tới 40% diện tích đất của vùng nối tiếp với miền đất bazan của Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ. - Đất xám bạc màu trên phù sa cổ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn một chút ít, phân bố thành vùng lớn ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương. Đất phù sa cổ tuy nghèo dinh dưỡng hơn đất bazzan, nhưng thoát nước tốt. b) Khí hậu Khí hậu cận xích đạo tạo điều kiện phát triển các cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, điều, hồ tiêu), cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, mía, thuốc lá…) trên qui mô lớn..
<span class='text_page_counter'>(220)</span> c) Sông ngòi - Hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thủy điện lớn. - Ngoài ra, hệ thống sông còn có giá trị về giao thông, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước cho sinh hoạt. d) Rừng - Tuy không nhiều, nhưng cung cấp gỗ dân dụng và gỗ củi cho thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận, nguồn nguyên liệu giấy cho liên hiệp giấy Đồng Nai. - Có vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai) nổi tiếng còn bảo tồn được nhiều loài thú quí, vườn quốc gia Bù Gia Mập (Bình Phước), vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát (Tây Ninh) và khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh). e) Khoáng sản - Nổi bật là dầu khí trên vùng thềm lục địa. - Ngoài ra có sét cho công nghiệp vật liệu xây dựng và cao lanh cho công nghiệp gốm, sứ. g) Biển - Có trữ lượng hải sản lớn của các ngư trường: Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; ngư trường Trường Sa. - Dọc bờ biển có điều kiện lí tưởng để xây dựng các cảng cá. - Ven biển có rừng ngập mặn, thuận lợi để nuôi thuỷ sản nước lợ. - Có nhiều điểm du lịch biển nổi tiếng: Vũng Tàu, Long Hải, Côn Đảo… II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) a) Xử lí số liệu Năm. Tổng. Cây công nghiệp hàng năm. Cây công nghiệp lâu năm.
<span class='text_page_counter'>(221)</span> 1976. 100%. 54,9. 45,1. 1980. 100%. 59,2. 40,8. 1985. 100%. 59,6. 40,4. 1990. 100%. 45,2. 54,8. 1995. 100%. 44,2. 55,8. 2000. 100%. 34,9. 65,1. 2005. 100%. 34,5. 65,5. b) Trên cơ sở bảng số liệu đã xử lí vẽ biểu đồ miền (Chú ý khoảng cách giữa các năm phải tỉ lệ với thời gian cần chú thích, ghi số liệu vào mỗi miền, tên biểu đồ.) Câu 4b (2,0 điểm) Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta có sự chuyển dịch: - Hàng nông-lâm-thủy sản năm 1995 chiếm tỉ trọng cao nhất (lên tới 46,2%) nhưng tới năm 2005 giảm xuống (chỉ còn 22,9%) - Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng tỉ trọng (từ 25,3% năm 1995 lên 36,1% năm 2005) - Hàng công nghiệp nhẹ tăng tỉ trọng nhanh nhất (từ 28,5% năm 1995 lên 41,0% năm 2005) - Sự chuyển dịch như trên nhìn chung là tích cực.. Phần thứ hai. GIỚI THIỆU CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG CÁC MÔN KHỐI C A. BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN NGỮ VĂN * CẤU TRÚC ĐỀ THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN NGỮ VĂN (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo).
<span class='text_page_counter'>(222)</span> I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm) Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam. - Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. - Hai đứa trẻ - Thạch Lam - Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân - Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) - Vũ Trọng Phụng - Chí Phèo - Nam Cao - Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) - Nguyễn Huy Tưởng - Vội vàng - Xuân Diệu - Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử - Tràng giang - Huy Cận - Chiều tối - Hồ Chí Minh -Từ ấy - Tố Hữu - Một thời đại trong thi ca (trích) - Hoài Thanh và Hoài Chân - Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX - Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh - Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng - Việt Bắc (trích) – Tố Hữu - Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm.
<span class='text_page_counter'>(223)</span> - Sóng - Xuân Quỳnh - Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo - Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân - Ai đã đặt tên cho dòng sông (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường - Vợ nhặt - Kim Lân - Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành - Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi - Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu - Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ. Câu 2 (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 600 từ). - Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí - Nghị luận về một hiện tượng đời sống. II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm) Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc 3.b). Câu 3a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm) - Hai đứa trẻ - Thạch Lam - Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân - Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) - Vũ Trọng Phụng - Chí Phèo - Nam Cao - Đời thừa - Nam Cao - Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) - Nguyễn Huy Tưởng.
<span class='text_page_counter'>(224)</span> - Vội vàng - Xuân Diệu - Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử - Tràng giang - Huy Cận - Tương tư- Nguyễn Bính - Nhật kí trong tù - Hồ Chí Minh - Chiều tối - Hồ Chí Minh - Lai Tân - Hồ Chí Minh - Từ ấy - Tố Hữu - Một thời đại trong thi ca (trích) - Hoài Thanh và Hoài Chân - Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh - Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng - Tây Tiến - Quang Dũng - Việt Bắc (trích) - Tố Hữu - Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm - Sóng - Xuân Quỳnh - Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo - Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân - Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường - Vợ nhặt - Kim Lân - Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành - Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi - Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu -Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ..
<span class='text_page_counter'>(225)</span> Câu 3b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm) - Hai đứa trẻ - Thạch Lam - Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân - Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) - Vũ Trọng Phụng - Chí Phèo - Nam Cao - Đời thừa - Nam Cao - Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) - Nguyễn Huy Tưởng - Vội vàng - Xuân Diệu - Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử - Tràng giang - Huy Cận - Tương tư - Nguyễn Bính - Nhật kí trong tù - Hồ Chí Minh - Chiều tối - Hồ Chí Minh - Lai Tân - Hồ Chí Minh - Từ ấy - Tố Hữu - Một thời đại trong thi ca (trích) - Hoài Thanh và Hoài Chân - Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh - Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng - Tây Tiến - Quang Dũng - Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên - Việt Bắc (trích) – Tố Hữu - Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm - Sóng - Xuân Quỳnh.
<span class='text_page_counter'>(226)</span> - Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo - Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân - Ai đã đặt tên cho dòng sông! (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường - Vợ nhặt - Kim Lân - Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành - Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi - Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu - Một người Hà Nội - Nguyễn Khải - Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ. III. 10 ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG (Biên soạn dựa theo chương trình Ngữ văn lớp 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tuyển sinh Đại học-Cao đẳng môn Ngữ văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2010). ĐỀ SỐ 01 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết bài một đoạn văn ngắn giới thiệu sự nghiệp văn chương của Xuân Diệu (chú ý làm rõ một vài nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của thơ ông). Câu 2 (3,0 điểm) Ô nhiễm môi trường: không phải chỉ có 1 thành phố. Viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) với chủ đề trên đây. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(227)</span> Các nhân vật (người lao động) trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân đáng được người đọc yêu mến, trân trọng bởi vì ngay trong hoàn cảnh tối tăm bi thảm nhất, ở họ vẫn toát lên một vẻ đẹp của tình người và của niềm hy vọng vào cuộc sống. Anh (chị) hãy phân tích các nhân vật Tràng, bà cụ Tứ và người Vợ nhặt trong tác phẩm nói trên để làm sáng tỏ điều đó. Câu 3b (5,0 điểm) Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cứu A Phủ (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài). HƯỚNG DẪN LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được những nét chính trong sáng tác của Xuân Diệu. - về bố cục, thí sinh (TS) có thể hoặc trình bày vấn đề theo từng giai đoạn sáng tác của nhà văn; hoặc trình bày theo từng bộ phận, nội dung, phương diện trong sáng tác của ông, hoặc kết hợp cả hai cách này (Mục gợi ý “Yêu cầu cụ thể về nội dung” dưới đây chọn cách trình bày thứ ba), về cách thức làm bài, TS phải viết thành bài văn ngắn, không được viết theo lối “gạch đầu dòng”,… - Bài làm phải chuẩn xác về nội dung kiến thức (nhất là trong việc kể tên các tác phẩm tiêu biểu), gãy gọn, sáng rõ trong cách diễn đạt, đúng ngữ pháp, chính tả,… II. Những ý chính cần có 1.1. Thơ văn Xuân Diệu - một sự nghiệp văn học phong phú, đặc sắc: Sáng tác của Xuân Diệu bao gồm cả thơ, văn xuôi nghệ thuật (truyện, phóng sự, bút kí), phê bình tiểu luận,… Nếu văn xuôi nghệ thuật của Xuân Diệu thường giàu chất thơ (nên nhiều người gọi đó là “thơ văn xuôi”), văn phê bình.
<span class='text_page_counter'>(228)</span> của Xuân Diệu thường có những khám phá độc đáo, thú vị, nhận xét xác đáng, tinh tế, thì thơ Xuân Diệu luôn là tiếng nói của môt hồn thơ dạt dào sức sống và dồi dào sức sáng tạo, thường được xem là bộ phận có thành tựu xuất sắc nhất trong sự nghiệp thơ văn ông. 1.2. Hai chặng đường thơ và những tác phẩm tiêu biểu: a) Trước Cách mạng tháng Tám, Xuân Diệu xuất hiện trên thi đàn như là nhà thơ “mới nhất” (Hoài Thanh), “mang đến cho Thơ mới nhiều cái mới nhất” (Vũ Ngọc Phan). Tác phẩm tiêu biểu của, ông ở chặng đường này là các tập Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Phấn thông vàng (1939), Trường ca (1945),… b) Sau Cách mạng tháng Tám, Xuân Diệu là nhà thơ sớm có đóng góp vào nền văn học mới. Thơ văn ông, cất lên từ hiện thực chiến đấu dựng xây đất nước, thể hiện những tình cảm mới mẻ của một cái “Tôi” đang chuyển mình theo Cách mạng, luôn gắn bó với dân tộc, nhân dân mình. Các tác phẩm tiêu biểu: Riêng chung (1960), Mãi Cà Mau - cầm tay (1962), Một khối hồng (1964), Hai đợt sóng (1967), Tôi giàu đôi mắt (1970), Hồn tôi đôi cánh (1976), Thanh ca (1982)… 1.3. Thơ văn Xuân Diệu, ở cả hai giai đoạn, đều cho thấy một phong cách nghệ thuật độc đáo: Giai đoạn đầu, thơ ông phản chiếu những mâu thuẫn trong tâm hồn của cả một thế hệ trí thức: ham sống, vui sống nhưng vẫn buồn cô đơn và lắm nỗi băn khoăn, hoài nghi,…; giai đoạn sau thơ ông thấm nhuần một niềm tin “sự sống chẳng bao giờ chán nản”. Đó là tiếng nói của một cái “tôi” hồn nhiên, nồng nàn, luôn rạo rực, “khát khao giao hòa, giao cảm” với con người và với cuộc đời; không ngừng chạy đua với thời gian để “ôm riết” lấy sự sống và tất cả những gì mới mẻ, đẹp đẽ, quí giá của cuộc sống con người (tuổi xuân, hạnh phúc, tình yêu,…); có nhiều đổi mới trong cách nhìn, cách cảm, mang lại nhiều cách tân táo bạo về nghệ thuật thơ,… Với những đóng góp quan trọng vào việc hiện đại hóa và làm giàu văn học Việt Nam thế kỉ XX, Xuân Diệu xứng đáng được xem là một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc..
<span class='text_page_counter'>(229)</span> Câu 2 (3,0 điểm) I. Yêu cầu cần đạt 1. Về nội dung kiến thức: Để yêu cầu TS bàn luận về vấn đề môi trường sống: ô nhiễm môi trường hiện nay diễn ra ở tất cả mọi nơi (không phải chỉ có thành phố mới ô nhiễm). 2. Về kĩ năng, cách thức làm bài: đề yêu cầu viết bài văn ngắn với hạn định tối đa khoảng 400 từ. Qua bài làm, TS phải thể hiện được khả năng nghị luận về một hiện tượng trong đời sống. 3. Để bài văn phong phú, sinh động, có giá trị cảnh báo, có sức thuyết phục, cần nêu cách hiểu của mình về ô nhiễm môi trường (thế nào là ô nhiễm mỗi trường), các biểu hiện của ô nhiễm, những số liệu và tính chất nguy hại của ô nhiễm môi trường. II. Những ý chính cần có 1. Giới thiệu đề tài nghị luận: tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay đang diễn ra ở tất cả mọi nơi (không phải chỉ có thành phố mới ô nhiễm). 2. Nghị luận theo hai nội dung gợi ra từ đề bài: 2.1. Các thành phố đang bị ô nhiễm nặng (phân tích và chứng minh). Đây là nội dung không cần trình bày nhiều. 2.2. Không chỉ ở thành phố, khu vực nông thôn cũng đang bị ô nhiễm nặng nề (phân tích và chứng minh). Đây là phần chính của bài viết. 3. Nhà nước, các tổ chức xã hội cần phải sớm có biện pháp hạn chế, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. Từng cá nhân, dù ở thành phố hay thôn quê, đều phải tích cực góp phần cụ thể của mình vào việc gìn giữ, bảo vệ môi trường. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) I. Yêu cầu cần đạt.
<span class='text_page_counter'>(230)</span> - Đề bài đã nêu rõ yêu cầu và định hướng trong khi làm bài: Không chỉ phân tích một nhân vật mà ba nhân vật: Tràng, người Vợ nhặt, bà cụ Tứ (yêu cầu phân tích một “nhóm” nhân vật); cũng không dừng lại ở phân tích một “nhóm” nhân vật, mà quan trọng hơn, còn phải chỉ ra được “vẻ đẹp của tình người và hi vọng vào cuộc sống” qua cả “nhóm” nhân vật ấy. (Đây thực chất là kiểu bài phân tích một "vấn đề” thuộc nội dung cảm hứng của tác phẩm văn học thông qua một “nhóm” nhân vật). - TS phải biết cách tổ chức, sắp xếp các ý (bố cục) trong bài văn sao cho hợp lí nhất mới tránh được tình trạng nói chung chung, trùng lặp, nhạt nhẽo, lan man; - Có kĩ năng phân tích vấn đề; dẫn chứng xác đáng, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc. II. Những ý chính cần có 1. Giới thiệu chung về tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, phạm vi hiện thực được nói đến trong Vợ nhặt,…), tác giả (Kim Lân) và “vấn đề” cần phân tích qua “nhóm” nhân vật (vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở ba nhân vật Tràng, người Vợ nhặt, bà cụ Tứ). 2. Phân tích “vấn đề”: TS có thể bố cục bài làm theo lối lần lượt phân tích “vấn đề” qua từng nhân vật, hoặc nêu ra các khía cạnh của “vấn đề” rồi phân tích hiểu hiện của chúng qua cả “nhóm” nhân vật (ba nhân vật). (Tất nhiên cách bố cục thứ hai tốt hơn cách bố cục thứ nhất). Sau đây là mội số gợi ý cụ thể theo cách bố cục thứ hai. 2.1. Vẻ đẹp của tình người toát ra từ ba nhân vật Có thể phân tích “vẻ đẹp của tình người” qua những biểu hiện cụ thể sau đây: a) Ở nhân vật Tràng và người vợ nhặt là cái tình “vợ chồng” giản dị, chân chất mà hồn nhiên cảm động ngay trong hoàn cảnh đói khát, cùng khốn, ngặt nghèo (lưu ý phân tích những lời đối thoại mộc mạc giữa hai người khi đi qua xóm ngụ cư; tình cảm thân mật, ngỡ ngàng khi hai người đi cạnh nhau,.
<span class='text_page_counter'>(231)</span> tình thương mộc mạc hồn nhiên khi họ về mới đến nhà Tràng, trong buổi sáng đầu tiên, trong bữa cơm thân mật,…). Chính cái tình người ấy đã khơi dậy trong Tràng và người Vợ nhặt những phẩm chất tốt đẹp vốn có, nhưng hình như chưa bao giờ biết đến ở mỗi người. Tất cả những điều này toát ra đầy đủ nhất khi nhà văn đặt các nhân vật vào tình huống đặc biệt của tác phẩm: tình huống “nhặt” vợ. b) Ở bà cụ Tứ là cái tình cưu mang độ lượng đối với người lâm vào cảnh “đói khát, cùng cực”; là tình mẫu tử bình dị mà cảm động thiêng liêng: lòng thương con của một bà mẹ nghèo, hiểu và cảm thông thấm thía cái thua thiệt của con mình trong cảnh đói khát, cùng cực (“chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá). Với bà, niềm mong muốn cho con được hạnh phúc là trên hết, mạnh hơn cả cái đói, cái chết. Chính tình cảm này đã làm cho bà cụ như có thêm sức sống mới, trở nên hoạt bát, lạc quan khác thường. c) Ở cả ba nhân vật, vẻ đẹp của tình người biểu hiện qua những mối quan hệ tình cảm tốt đẹp được nhen nhóm và mỗi lúc một thêm gắn bó sâu nặng giữa họ, gắn kết họ lại thành một “gia đình” đơn sơ, nho nhỏ, đầm ấm, có thể tiếp thêm sức mạnh cho mỗi người trong cuộc vật lộn để bước qua nạn đói. 2.2. Vẻ đẹp của niềm hi vọng vào cuộc sống toát ra từ ba nhân vật. Có thể phân tích các biểu hiện cụ thể của vẻ đẹp này qua từng nhân vật và qua cả nhóm nhân vật: a) Ở bà cụ Tứ là sự mong mỏi và niềm tin “sống qua được cái tao đoạn đói khát”, là cái triết lí dân gian đơn sơ mà mãnh liệt: “ai giàu ba họ, ai khó ba đời…” b) Ở nhân vật người Vợ nhặt là câu nói vẻ như bâng quơ nhưng có ý nghĩa thức tỉnh niềm hi vọng của tất cả mọi thành viên trong gia đình: “Trên mạn Thái Nguyên người ta không chịu đóng thuế nữa đâu. Người ta còn phá cả kho thóc của Nhật chia cho người đói nữa đấy”..
<span class='text_page_counter'>(232)</span> c) Ở nhân vật Tràng là cái vẻ bần thần, ngẩn ngơ (Tràng thần mặt ra nghĩ ngợi… về “Việt Minh”.): “Trong ý nghĩ của hắn vụt hiện ra cảnh những người nghèo đói ầm ầm kéo nhau đi trên đê Sộp. Đằng trước cỏ lá cờ đỏ to lắm. Hình ảnh lá cờ đỏ bay phấp phới trở đi trở lại như một dự báo, một sự thôi thúc. d) Cả ba nhân vật mỗi người một ý nghĩ, một niềm tin, nhưng tất cả đều “hi vọng vào cuộc sống”. Toàn bộ tác phẩm toát ra một niềm tin sâu sắc vào cuộc sống và con người của Kim Lân. Đó là một niềm hy vọng thắp lên ngay trong cảnh cơ cực, khôn cùng từ chính những con người cơ cực khôn cùng. 3. Nhận xét đánh giá chung: Những vẻ đẹp trên đây được nhà văn khám phá miêu tả thể hiện qua các hình tượng nhân vật chân thực, sinh động, được đặt trong một cảnh ngộ, tình huống độc đáo. Những vẻ đẹp ấy, suy cho cùng, cũng chính là biểu hiện vẻ đẹp của nghệ thuật và của tấm lòng nhân đạo cảm động, sâu sắc của Kim Lân. Câu 3b (5,0 điểm) Mị là nhân vật trung tâm trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ mà nhà văn Tô Hoài đã dành nhiều tài năng và tâm huyết để xây dựng. Truyện được trích từ tập Truyện Tây Bắc (1953) của Tô Hoài. Trong chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng miền Tây Bắc (1952), Tô Hoài đã có dịp sống, cùng ăn, cùng ở với đồng bào các dân tộc miền núi, chính điều đó đã giúp Tô Hoài tìm được cảm hứng để viết truyện này. Tô Hoài thành công trong Vợ chồng A Phủ không chỉ do vốn sống, tình cảm sống của mình mà còn là do tài năng nghệ thuật của một cây bút tài hoa. Trong Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài đã sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật, trong đó nổi bật và đáng chú ý nhất là biện pháp phân tích tâm lý và hành động của Mị trong từng chặng đường đời. Điểm nghệ thuật ấy thật sự phát sáng và thăng hoa trong đoạn văn miêu tả tâm lý và hành động của nhân vật Mị trong đêm mùa đông cứu A Phủ. Qua đó ta thấy được giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm..
<span class='text_page_counter'>(233)</span> Trong tác phẩm này, điều gây cho bạn đọc ấn tượng nhất đó chính là hình ảnh của cô gái "dù làm bất cứ việc gì, cô ta cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi". Đó là tâm lý của một con người cam chịu, buông xuôi trước số phận, hoàn cảnh sống đen tối đầy bi kịch, sở dĩ Mị có nét tính cách ấy là do cuộc sống hôn nhân cưỡng bức giữa Mị và A Sử. Mị không được lấy người mình yêu mà phải ăn đời ở kiếp với một người mà mình sợ hãi, lạnh lùng. Một nguyên nhân nữa chính là do uy quyền, thần quyền, đồng tiền của nhà thông lý Pá Tra đã biến Mị thành một đứa con dâu gạt nợ. Mang tiếng là con dâu của một người giàu có nhất vùng, nhưng thật sự Mị chỉ là một kẻ nô lệ không hơn không kém. Điều đó làm Mị đau khổ, Mị khóc ròng rã mấy tháng trời và từng có ý định ăn nắm lá ngón kết thúc cuộc đời mình. Thế nhưng "sống lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi". Chính vì thế Mị đã buông xuôi trước số phận đen tối của mình, trái tim của Mị dần chai sạn và mất đi nhịp đập tự nhiên của nó. Song song với nét tính cách đó lại là tâm trạng của một người yêu đời, yêu cuộc sống, mong muốn thoát khỏi hoàn cảnh sống đen tối, đầy bi kịch. Điều đó đã được thể hiện trong đêm mùa xuân. Trong đêm mùa xuân ấy, tâm trạng của Mị phát triển theo những cung bậc tình cảm khác nhau, cung bậc sau cao hơn cung bậc trước. Ban đầu, Mị nghe tiếng sáo Mèo quen thuộc, Mị nhẩm thầm bài hát người đang thổi, rồi Mị uống rượu và nhớ lại kỷ niệm đẹp thời xa xưa… Mị ý thức được về bản thân và về cuộc đời rồi Mị muốn đi chơi. Nhưng sợi dây thô bạo của A Sử đã trói đứng Mị vào cột. Thế nhưng sợi dây ấy chỉ có thể "trói" được thân xác Mị chứ không thể "trói" được tâm hồn của một cô gái đang hòa nhập với mùa xuân, với cuộc đời. Đêm ấy thật là một đêm có ý nghĩa với Mị. Đó là đêm cô thực sự sống cho riêng mình sau hàng ngàn đêm cô sống vật vờ như một cái xác không hồn. Đó là một đêm cô vượt lên uy quyền và bạo lực để sống theo tiếng gọi trái tim mình. Sau đêm mùa xuân ấy, Mị lại tiếp tục sống kiếp đời trâu ngựa. Thế nhưng viết về vấn đề này, Tô Hoài khẳng định: cái khổ cái nhục mà Mị gánh chịu như lớp tro tàn phủ khuất che lấp sức sống tiềm tàng.
<span class='text_page_counter'>(234)</span> trong lòng Mị. Và chỉ cần có một luồng gió mạnh đủ sức thổi đi lớp tro buồn nguội lạnh ấy thì đốm lửa ấy sẽ bùng cháy và giúp Mị vượt qua cuộc sống đen tối của mình. Giá trị nhân đạo của tác phẩm nêu lên là chỗ đó. Và cuối cùng, luồng gió ấy cũng đến. Đó chính là những đêm mùa đông dài và buồn trên núi rừng Tây Bắc đang về. Mùa đông rét buốt như cắt da cắt thịt, vì thế đêm nào Mị cũng ra bên ngoài bếp lửa để thổi lửa hơ tay. Trong những đêm đó Mị gặp A Phủ đang bị trói đứng chờ chết giữa trời giá rét. Thế nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay "Dù A Phủ là cái xác chết đứng đó cũng thế thôi". Tại sao Mị lại lãnh cảm, thờ ơ trước sự việc ấy? Phải chăng việc trói người đến chết là một việc làm bình thường ở nhà thống lý Pá Tra và ai cũng quen với điều đó nên chẳng ai quan tâm đến. Hay bởi Mị "sống lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi" nên Mị lãnh đạm, thờ ơ trước nỗi đau khổ của người khác. Một đêm nữa lại đến, lúc đó mọi người trong nhà đã ngủ yên cả rồi, Mị lại thức dậy đến bếp đốt lửa lên để hơ tay. Lửa cháy sáng, "Mị lé mắt trông sang, thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở, một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại". Đó là dòng nước mắt của một kẻ nô lệ khi phải đối mặt với cái chết đến rất gần. Chính "dòng nước mắt lấp lánh ấy" đã làm tan chảy lớp băng giá lạnh trong lòng Mị. Lòng Mị chợt bồi hồi trước một người, trùng cảnh ngộ. Đêm mùa xuân trước Mị cũng bị A Sử trói đứng thế kia, có nhiều lần khóc nước mắt rơi xuống miệng, xuống cổ không lau đi được. Mị chợt nhận ra người ấy giống mình về cảnh ngộ, mà những người cùng cảnh ngộ rất dễ cảm thông cho nhau. Mị nhớ lại những chuyện thật khủng khiếp lúc trước kia, “chúng nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở trong cái nhà này”. Lý trí giúp Mị nhận ra “Chúng nó thật độc ác”. Việc trói người đến chết còn ác hơn cả thú dữ trong rừng. Chỉ vì bị hổ ăn mất một con bò mà một người thanh niên khỏe mạnh, siêng năng, say sưa với cuộc đời đã phải lấy mạng mình thay cho nó. Bọn thống trị coi sinh mạng của A Phủ không bằng một con vật. Và dẫu ai phạm tội như A Phủ cũng bị xử phạt như thế mà thôi. Nhớ đến những chuyện ngày trước, trở về với hiện tại, Mị đau khổ cay đắng cho thân phận của mình: “Ta là thân đàn bà chúng nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết chờ ngày rũ xương ở đây thôi”..
<span class='text_page_counter'>(235)</span> Nghĩ về mình, Mị lại nghĩ đến A Phủ “cơ chừng này, chỉ đêm nay thôi là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết. Người kia việc gì mà phải chết như thế. A Phủ… Mị phảng phất nghĩ như vậy”. Thật sự, chẳng có lí do gì mà họn thống lí Pá Tra bắt A Phủ phải chết vì cái tội để mất một con bò! Trong đầu Mị bỗng nhiên nghĩ đến cảnh A Phủ bỏ trốn và chính Mị sẽ là người chết thay cho A Phủ trên cái cột tưởng tượng đó. Thế nhưng, Mị vẫn không thấy sợ, sự suy tưởng của Mị là có cơ sở của nó. Cha con Pá Tra đã biến Mị từ một con người yêu đời, yêu cuộc sống, tài hoa chăm chỉ, hiếu thảo, tha thiết với tình yêu thành một con dầu gạt nợ, một kẻ nô lệ đúng nghĩa, chúng đã tàn ác khi trói một người đàn bà ngày trước đến chết thì chẳng lẽ chúng lại không đối xử với Mị như thế ư? Như vậy, chứng kiến “dòng nước mắt lấp lánh” của A Phủ, tâm trạng của Mị diễn biến phức tạp. Mị thông cảm với người cùng cảnh ngộ, Mị nhớ đến chuyện người đàn bà ngày trước, lí trí giúp Mị nhận ra bọn lãnh chúa phong kiến thật độc ác, Mị xót xa trước số phận của mình rồi Mị lại nghĩ đến A Phủ; sau đó Mị lại tưởng tượng đến cái cảnh mình bị trói đứng… Một loạt nét tâm lí ấy thúc đẩy Mị đến với hành động: dùng dao cắt lúa rút dây mây cởi trói cho A Phủ. Đó là một việc làm táo bạo và hết sức nguy hiểm nhưng nó phù hợp với nét tâm lí của Mị trong đêm mùa đông này. Sau khi cắt dây cởi trói cho A Phủ, Mị cũng không ngờ mình dám làm một chuyện động trời đến vậy. Mị thì thào lên một tiếng “đi ngay” rồi Mị nghẹn lại. A Phủ vùng chạy đi, còn Mị vẫn đứng lặng trong bóng tối. Ta có thể hình dung được nét tâm lí ngổn ngang trăm mối của Mị lúc này. Lòng Mị rối bời với trăm câu hỏi: Vụt chạy theo A Phủ hay ở đây chờ chết?. Thế là cuối cùng sức sống tiềm tàng đã thôi thúc Mị phải sống và Mị vụt chạy theo A Phủ. Trời tối lắm nhưng Mị vẫn băng đi. Bước chân của Mị như đạp đổ uy quyền, thần quyền của bọn lãnh chúa phong kiến đương thời đã đè nặng tâm hồn Mị suốt bao nhiêu năm qua. Mị đuổi kịp A Phủ và nói lời đầu tiên. Mị nói với A Phủ sau bao nhiêu năm câm nín: “A Phủ, Cho tôi đi! ở đây thì chết mất”. Đó là lời nói khao khát sống và khát khao tự do của nhân vật Mị. Câu nói ấy chứa đựng biết bao tình cảm và làm quặn đau trái tim bạn đọc. Đó chính là nguyên nhân - hệ quả của việc Mị cắt đứt sợi dây vô hình ràng buộc cuộc đời của.
<span class='text_page_counter'>(236)</span> mình. Thế là Mị và A Phủ dìu nhau chạy xuống dốc núi. Hai người đã rời bỏ Hồng Ngài - một nơi mà những kỉ niệm đẹp đôi với họ quá ít, còn nỗi buồn đau, tủi nhục thì chồng chất không sao kể xiết. Hai người rời bỏ Hồng Ngài và đến Phiềng Sa, nhưng những ngày phía trước ra sao họ cũng chưa biết đến… Rõ ràng, trong đêm mùa đông này, sức sống tiềm tàng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Chính nó đã giúp Mị vượt lên trên số phận đen tối của mình. Mị cứu A Phủ cũng đồng nghĩa với việc Mị tự cứu lấy bản thân mình. Qua đoạn trích trên, Tô Hoài đã ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ miền núi nói riêng và những người phụ nữ Việt Nam nói chung. Tô Hoài đã rất cảm thông và xót thương cho số phận hẩm hiu, không lối thoát của Mị. Thế nhưng bằng một trái tim nhạy cảm và chan chứa yêu thương, Tô Hoài đã phát hiện và ngợi ca đốm lửa còn sót lại trong trái tim Mị. Tư tưởng nhân đạo của nhà văn sáng lên ở đó. Đồng thời qua tác phẩm, Tô Hoài cũng đã khẳng định được chân lí muôn đời: ở đâu có áp bức bất công thì ở đó có sự đấu tranh để chống lại nó dù đó là sự vùng lên một cách tự phát như Mị. Quả thật, tác phẩm này giúp ta hiểu được nhiều điều trong cuộc sống. Với truyện ngắn Vợ chồng A Phủ nói riêng và tập Truyện Tây Bắc nói chung, ta hiểu vì sao Tô Hoài lại thành công trong thể loại truyện ngắn đến như vậy. Nét phong cách nghệ thuật: màu sắc dân tộc đậm đà chất thơ chất trữ tình thấm đượm, ngôn ngữ lời văn giàu tính tạo hình đã hội tụ và phát sáng trong truyện ngắn này. Tác phẩm Truyện Tây Bắc xứng đáng với giải nhất truyện ngắn - giải thưởng do Hội nghệ sĩ Việt Nam trao tặng năm 1954 1955. Và Vợ chồng A Phủ thực sự để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng bạn đọc bởi những giá trị nghệ thuật, giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của nó. Truyện ngắn này quả là một truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách Tô Hoài. Đối với riêng em, truyện Vợ chồng A Phủ giúp em cảm thông sâu sắc trước nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến miền núi, từ đó giúp em ngày càng trân trọng khát vọng của họ hơn. Đây quả là một tác phẩm văn.
<span class='text_page_counter'>(237)</span> chương đích thực bởi nó đã góp phần nhân đạo hóa tâm hồn bạn đọc như Nam Cao đã quan niệm trong truyện ngắn Đời thừa.. ĐỀ SỐ 02 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh - chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Lỗ Tấn. Câu 2 (3,0 điểm) Viết một văn bản ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau của Nguyễn Hiến Lê: “Tự học là một nhu cầu của thời đại”. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Cảm nhận về đoạn thơ sau trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử: Gió theo lối gió mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay? Câu 3b (5,0 điểm) Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lái đò trong tùy bút Người lái đò Sông Đà của nhà văn Nguyễn Tuân. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(238)</span> A. Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu bật được các ý chính sau đây: - Lỗ Tấn (1881 - 1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân, quê ở Chiết Giang, Trung Quốc. - Ông ôm ấp nguyện vọng học nghề thuốc từ khi còn nhỏ và được sang Nhật học, nhưng Lỗ Tấn đã nhận thấy chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần nên ông đã chuyển sang viết văn. - Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỉ XX. - Các tác phẩm của Lỗ Tấn thường tập trung vào chủ đề: Phê phán căn bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của đất nước Trung Hoa lúc bây giờ, từ đó kêu gọi đồng bào kiếm tìm phương thuốc để cứu dân tộc. - Tác phẩm tiêu biểu của Lỗ Tấn: các tập truyện ngắn Gào thét, Bàng hoàng Chuyện cũ viết lại…, tạp văn Nấm mồ, cỏ dại, Gió nóng… B. Cách cho điểm - Điểm 2: Đáp ứng nay đủ yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 1: Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu về kỹ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt. b) Yêu cầu về kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(239)</span> Thí sinh có thể đưa ra ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lý, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý: - Trình bày cách hiểu vấn đề: + Thế nào là tự học? + Tự học là nhu cầu của thời đại? - Suy nghĩ về vấn đề: + Vai trò của tự học đối với quá trình chiếm lĩnh tri thức, đối với sự tiến hộ của mỗi người. + Điều kiện tự học trong điều kiện thông tin toàn cầu hiện nay… - Phương hướng của bản thân. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Cảm nhận thơ trữ tình xét cho cùng là cảm nhận "cái tình" trong thơ và tâm trạng của nhân vật trữ tình trước thiên nhiên, vũ trụ, đất trời. Đến với thơ ca lãng mạn Việt Nam, giai đoạn 1932 - 1945 "ta thoát lên trên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng cùng Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu" (Hoài Thanh - Thi nhân Việt Nam). Đúng thế, bạn đọc đương thời và hôm nay yêu thơ của Hàn Mặc Tử bởi chất "điên cuồng" của nó. Chính "chất điên" ấy đã làm nên phong cách nghệ thuật độc đáo, riêng biệt, mới mẻ của Hàn Mặc Tử. "Chất điên" trong thơ ông chính là sự thay đổi của tâm trạng khó lường trước được. Nét phong cách đặc sắc ấy đã hội tụ và phát sáng trong cả bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ rất tài hoa và cũng rất đỗi bất hạnh này. Đây thôn Vĩ Dạ trích từ tập Thơ điên của Hàn Mặc Tử. Chất điên cuồng ấy thể hiện cụ thể và rõ nét trong khổ thơ: Gió theo lối gió mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay.
<span class='text_page_counter'>(240)</span> Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay? Với lời trách cứ nhẹ nhàng dịu ngọt vừa như một lời mời, Hàn Mặc Tử trở về với thôn Vĩ Dạ trong mộng tưởng: Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền Cảnh vật ở thôn Vĩ Dạ - một làng kề sát thành phố Huế bên bờ Hương Giang với những vườn cây trái, hoa lá sum suê hiện lên thật nên thơ, tươi mát làm sao. Đó là một hàng cau thẳng tắp đang tắm mình dưới ánh “nắng mới lên” trong lành. Chưa hết rất xa là hình ảnh “nắng hàng cau nắng mới lên” còn rất gần lại là “vườn ai mướt quá xanh như ngọc”. “Mướt quá” gợi cả cây non tràn trề sức sống xanh tốt. Màu “mướt quá" làm cho lòng người như trẻ hơn và vui tươi hơn. Lời thơ khen cây cối xanh tốt nhưng lại như huyền ảo, lấp lánh mới thấy hết vẻ đẹp của “vườn ai”. Trong không gian ấy hiện lên khuôn “mặt chữ điền” phúc hậu, hiền lành vừa quen vừa lạ, vừa gần, vừa xa, vừa thực vừa ảo bởi “lá trúc che ngang”. Câu thơ đẹp vì sự hài hòa giữa cảnh vật và con người. “Trúc xinh” và “ai xinh" bên nhau làm tôn lên vẻ đẹp của con người. Như vậy tâm trạng của nhân vật trữ tình ở đoạn thơ này là niềm vui, vui đến say mê như lạc vào cõi tiên, cõi mộng khi được trở về với cảnh và người thôn Vĩ. Thế nhưng cũng cùng không gian là thôn Vĩ Dạ nhưng thời gian có sự biến đổi từ “nắng mới lên” sang chiều là. Tâm trạng của nhân vật trữ tình cũng có sự biến đổi lớn. Trong mắt thi nhân, bầu trời hiện lên “Gió theo lối gió mây đường mây” trong cảnh chia li, uất hận. Biện pháp nhân hóa cho chúng ta thấy điều đó. “Gió theo lối gió” theo không gian riêng của mình và mây cũng thế. Câu thơ tách thành hai vế đối nhau; mở đầu vế thứ nhất là hình ảnh “gió”, khép lại cũng bằng gió; mở đầu vế thứ hai là “mây”, kết thúc cũng là “mây”..
<span class='text_page_counter'>(241)</span> Từ đó cho ta thấy “mây” và “gió” như những kẻ xa lạ, quay lưng đối với nhau. Đây thực sự là một điều nghịch lí bởi lẽ có gió thổi thì mây mới bay theo, thế mà lại nói “gió theo lối gió, mây đường mây”. Thế nhưng trong văn chương chấp nhận cách nói phi lí ấy. Tại sao tâm trạng của nhân vật trữ tình vốn rất vui sướng khi về với thôn Vĩ Dạ trong buổi ban mai đột nhiên lại thay đổi đột biến và trở nên buồn như vậy?. Trong mộng tưởng, Hàn Mặc Tử đã trở về với thôn Vĩ nhưng lòng lại buồn chắc có lẽ bởi mối tình đơn phương và những kỉ niệm đẹp với cảnh và người con gái xứ Huế mộng mơ làm nên tâm trạng ấy. Quả thật “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nên cảnh vật xứ Huế vốn thơ mộng, trữ tình lại bị nhà thơ miêu tả vô tình, xa lạ đến như vậy. Bầu trời buồn, mặt đất cũng chẳng vui gì hơn khi “Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”. Dòng Hương Giang vốn đẹp, thơ mộng đã bao đời đi vào thơ ca Việt Nam thế mà bây giờ lại “buồn thiu” - một nỗi buồn sâu thẳm, không nói nên lời. Mặt nước buồn hay chính là con sóng lòng « buồn thiu” của thi nhân đang dâng lên không sao giấu nổi. Lòng sông buồn, bãi bờ của nó còn sầu hơn. “Hoa bắp lay” gợi tả những hoa bắp xám khô héo, úa tàn đang “lay” rất khẽ trong gió cảnh vật trong thơ buồn đến thế là cùng. Thế nhưng đêm xuống, trăng lên, tâm trạng của nhân vật trữ tình lại thay đổi: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay Sông Hương “buồn thiu” lúc chiều dưới ánh trăng đã trở thành “sông trăng” thơ mộng. Cắm xào đậu bên trên con sông đó là “thuyền ai đậu bến”, làm bức tranh càng trữ tình, lãng mạn. Hình ảnh “thuyền” và “sông trăng” đẹp, hài hòa biết bao. Khách đến thôn Vĩ cất tiếng hỏi xa xăm “Có chở trăng về kịp tối nay?”. Liệu “thuyền ai” đó có chở trăng về kịp nơi bến hẹn, bến đợi hay không? Câu hỏi tu từ vang lên như một nỗi lòng khắc khoải, chờ đợi, ngóng trông được gặp gương mặt sáng như “trăng” của người thôn Vĩ trong lòng thi nhân. Như thế mới biết nỗi lòng của nhà thơ dành cho cô em gái xứ Huế tha thiết biết nhường nào. Tình cảm ấy quả thật là tình cảm của “Cái thuở ban đầu lưu luyến ấy. Ngàn năm nào dễ mấy ai quên” (Thế Lữ)..
<span class='text_page_counter'>(242)</span> Đến đây ta hiểu thêm về lòng “buồn thiu” của nhân vật trữ tình trong buổi chiều. Như vậy diễn biến tâm lí của thi nhân hết sức phức tạp, khó lường trước được. Chất “điên” của một tâm trạng vui với cảnh, buồn với cảnh, trông ngóng, chờ đợi vẫn được thể hiện ở khổ thơ kết thúc bài thơ này: Mơ khách đường xa khách đường xa Áo em trắng quá nhìn không ra Ở đây sương khói mờ nhân ảnh Ai biết tình ai có đậm đà? Vẫn là một tâm trạng vui sướng được đón “khách đường xa” - người thôn Vĩ đến với mình, tâm trạng nhân vật trữ tình lại khép lại trong một nỗi đau đớn, hoài nghi “Ai biết tình ai có đậm đà?”. “Ai” ở đây vừa chỉ người thôn Vĩ vừa chỉ chính tác giả. Chẳng biết người thôn Vĩ có còn nặng tình với mình không? Và chẳng biết chính mình còn mặn mà với “áo em trắng quá” hay không? Nỗi đau đớn trong tình yêu chính là sự hoài nghi, không tin tưởng về nhau. Nhân vật trữ tình rơi vào tình trạng ấy và đã bộc bạch lòng mình để mọi người hiểu và thông cảm. Cái mới của thơ ca lãng mạn giai đoạn 1932 - 1945 cũng ở đó. Đọc xong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, nhất là khổ thơ “Gió theo lối gió… kịp tối nay” để lại trong lòng người đọc những tình cảm đẹp. Đoạn thơ giúp ta hiểu thêm tâm tư của một nhà thơ sắp phải giã từ cuộc đời. Lời thơ vì thế trầm buồn, sâu lắng, đầy suy tư. Bạn đọc đương thời yêu thơ của Hàn Mặc Tử bởi thi nhân đã nói hộ họ những tình cảm sâu lắng nhất, thầm kín nhất của mình trong thời đại cái “tôi”, cái bản ngã đang tự đấu tranh để khẳng định. Tình cảm trong thơ Hàn Mặc Tử là tình cảm thực, do đó nó sẽ ở mãi trong trái tim bạn đọc. Ấn tượng về một nhà thơ của đất Quảng Bình đầy nắng và gió sẽ không bao giờ phai nhạt trong tâm trí người Việt Nam. Câu 3b (5,0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng:.
<span class='text_page_counter'>(243)</span> - Biết cách làm bài văn nghị luận nêu cảm nhận (phân tích, phát biểu cảm nghĩ hoặc bình luận) về nhân vật trong tác phẩm văn học. - Viết bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt. Không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận, rõ ràng. * Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về tùy bút Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân, thí sinh có thể chỉ ra và cảm nhận vẻ đẹp của người lái đò trong tác phẩm này theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau: - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm. - Cảm nhận vẻ đẹp người lái đò: + Vẻ đẹp ngoại hình của người lao động gắn với sông nước. + Vẻ đẹp tài hoa trong nghệ thuật vượt thác ghềnh. + Vẻ đẹp trí dũng của người lao động. + Vẻ đẹp tâm hồn… - Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật đặc sắc. - Nhận xét khái quát: ông lái đò là hình tượng đẹp của người lao động mới, hội tụ những tinh hoa và phẩm chất của người nghệ sĩ trong nghề chở đò dọc, người anh hùng bình dị trong cuộc sống hàng ngày.. ĐỀ SỐ 03 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh (chị) hãy xác định vấn đề cốt lõi mà bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 - 12 - 2003 của Cô-phi An-nan hướng tới? Câu 2 (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(244)</span> Viết một đoạn văn, trình bày suy nghĩ của anh - chị về hiện tượng “nghiện” internet trong nhiều hạn trẻ hiện nay. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Cảm nhận của anh - chị về hai đoạn thơ sau: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông, Một người chín nhớ mười mong một người. Gió mưa là bệnh của giời, Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng (Tương tư - Nguyễn Bính, Ngữ văn 11 Nâng cao, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr.55) Nhớ ai như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. (Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr. 84) Câu 3b (5,0 điểm) Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được các ý sau: - Chúng ta phải có những nỗ lực cao nhất để ngăn chặn đại dịch AIDS..
<span class='text_page_counter'>(245)</span> - Chúng ta có thể làm được điều này trên cơ sở tinh thần trách nhiệm, tình yêu thương và ý thức tự bảo vệ cuộc sống của mình. Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu - Chỉ viết một đoạn văn. - Phải viết đúng kiểu văn bản nghị luận. - Phải nghị luận đúng vấn đề nghiện internet trong nhiều bạn trẻ hiện nay. Sau đây là một số ý tham khảo; thí sinh ít nhất phải nêu được một luận điểm và tìm các luận cứ, kết hợp với các thao tác lập luận để nghị luận: + Nêu hiện tượng: hiện nay có nhiều bạn trẻ nghiện internet. + Nguyên nhân. + Phê phán những tác hại của hiện tượng; nêu những tấm gương học tốt và biết sử dụng internet vào việc có ích, phù hợp. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Cảm nhận về hai đoạn trích trong Tương tư của Nguyễn Bính và Việt Bắc của Tố Hữu. 1. Giới thiệu chung về đề tài và tác phẩm. - Tình yêu là đề tài muôn thuở của văn chương. Sự sống của tình yêu chính là nỗi nhớ. Nỗi nhớ trong tình yêu đa sắc thái và nhiều cung bậc. - Tương tư (Lỡ bước sang ngang - 1940) là bài thơ tình nổi tiếng của Nguyễn Bính, nói về nỗi tương tư, nhung nhớ của một người con trai với người con gái mình thầm yêu. Việt Bắc (Việt Bắc - 1954) của Tố Hữu diễn tả nỗi nhớ với chiến khu. Nhà thơ đã lấy trạng thái nhớ nhung trong tình yêu để so sánh, khẳng định niềm nhớ thương da diết không nguôi của những người cán bộ về xuôi đối với quê hương cách mạng. 2. Cảm nhận về hai đoạn thơ.
<span class='text_page_counter'>(246)</span> a) Trích đoạn thơ trong Tương tư - Đây là đoạn mở đầu của bài thơ. Người con trai chân thành thú nhận nỗi tương tư. - Hai câu đầu là những dẫn dắt từ xa đến gần, từ ướm đến hỏi rất duyên dáng của ca dao. Nói chuyện thôn Đoài nhớ thôn Đông để nói chuyện một người nhớ một người. Dùng lối diễn đạt ước lệ để giãi bày niềm thương nhớ dâng đầy (chín nhớ mười mong). - Hai câu sau lấy quy luật của trời đất để nói quy luật của tình yêu. Trời đất phải có gió có mưa, yêu thì có thương có nhớ. Từ “bệnh” được dùng rất ý vị, khẳng định thêm tính tất yếu của tình yêu. - Các hình ảnh sóng đôi: Đông - Đoài, gió - mưa, tôi - nàng… tô đậm khát vọng lứa đôi. Thể thư lục bát, các hình thức diễn đạt, cách dùng địa danh quen thuộc của ca dao dân ca khiến đoạn thơ có vẻ đẹp dung dị, duyên dáng dễ đi vào lòng người. Chất “chân quê” của hồn thơ Nguyễn Bính được biểu hiện rất tài tình. b) Trích đoạn thơ trong Việt Bắc - Đây là lời của người đi, khẳng định về xuôi sẽ nhớ Việt Bắc “như nhớ người yêu”. Từ đó muốn nói nỗi nhớ của tình yêu là nỗi nhớ da diết nhất, thường trực nhất. - Sau lời khẳng định là những hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc đẹp như khúc hát đồng quê. Trăng đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương… là những hình ảnh rất đặc trưng cho khung cảnh núi rừng êm đềm, thơ mộng. Trên cái nền trữ tình là hình ảnh con người Việt Bắc tần tảo, chịu thương chịu khó. Con người và thiên nhiên hài hòa gắn bó trong nỗi nhớ người về xuôi. - Các hình ảnh trong hoài niệm nhưng hiện lên thật cụ thể, rõ nét, chứng tỏ sự gắn bó sâu sắc và nỗi nhớ thiết tha. c) Những tương đồng và khác biệt trong hai trích đoạn thơ.
<span class='text_page_counter'>(247)</span> - Hai đoạn trích đều vận dụng hình thức thơ ca dân tộc để diễn tả nỗi nhớ nhung. Đi từ nguồn mạch dân tộc, do vậy gần gũi với tâm hồn Việt Nam. Tình yêu lứa đôi ở đây chan hòa trong tình yêu quê hương đất nước. - Trích đoạn thơ trong Tương tư trực tiếp diễn tả nỗi tương tư trong tình yêu. Trích đoạn thơ trông Việt Bắc dùng nỗi nhớ của tình yêu để khẳng định nỗi nhớ với quê hương cách mạng. Câu 3b (5,0 điểm) 1. Giới thiệu chung - Sau 1975, Nguyễn Minh Châu quan tâm tiếp cận đời sống ở góc độ thế sự. Ông là một trong những cây bút tiên phong của văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới. - Nguyễn Minh Châu sáng tác truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa năm 1983. Trong tác phẩm này, nhà văn đã xây dựng được một tình huống truyện mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống. 2. Phân tích tình huống truyện a) Tình huống truyện - Nghệ sĩ Phùng đến một vùng ven biển miền Trung chụp một tấm ảnh cho cuốn lịch năm sau. Anh thấy cảnh chiếc thuyền ngoài xa, trong làn sương sớm, đẹp như tranh vẽ. Phùng nhanh chóng bấm máy, thu lấy một hình ảnh không dễ gì gặp được trong đời. - Khi chiếc thuyền vào bờ, Phùng thấy hai vợ chồng hàng chài bước xuống. Anh chứng kiến cảnh người chồng đánh vợ, đứa con ngăn bố. Những ngày sau, cảnh đó lại tiếp diễn, Phùng không ngờ sau cảnh đẹp như mơ là bao ngang trái, nghịch lý của đời thường. b) Các nhân vật với tình huống - Tình huống truyện được tạo nên bởi nghịch cảnh giữa vẻ đẹp Chiếc thuyền ngoài xa với cái thật gần là sự ngang trái trong gia đình thuyền chài. Gánh nặng mưu sinh đè trĩu trên vai cặp vợ chồng. Người chồng trở thành kẻ.
<span class='text_page_counter'>(248)</span> vũ phu. Người vợ vì thương con nên nhẫn nhục chịu đựng sự ngược đãi của chồng mà không biết mình đã làm tổn thương tâm hồn đứa con. Cậu bé thương mẹ, bênh vực mẹ, thành ra căm ghét cha mình. - Chánh án Đẩu tốt bụng nhưng lại đơn giản trong cách nghĩ. Anh khuyên người đàn bà bỏ chồng là xong, mà không biết bà cần một chỗ dựa kiếm sống để nuôi con khôn lớn. c) Ý nghĩa khám phá, phát hiện của tình huống - Ở tình huống truyện này, cái nhìn và cảm nhận của nghệ sĩ Phùng, chánh án Đẩu là sự khám phá, phát hiện sâu sắc về đời sống và con người. - Đẩu hiểu được nguyên do người đàn bà không thể bỏ chồng là vì những đứa con. Anh vỡ lẽ ra nhiều điều trong cách nhìn nhận cuộc sống. - Phùng như thấy chiếc thuyền nghệ thuật thì ở ngoài xa, còn sự thật cuộc đời lại ở rất gần. Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện giúp anh hiểu rõ hơn cái có lý trong cái tưởng như nghịch lý ở gia đình thuyền chài. Anh hiểu thêm tính cách Đẩu và hiểu thêm chính mình. 3. Kết luận Tình huống truyện Chiếc thuyền ngoài xa có ý nghĩa khám phá, phát hiện về sự thật đời sống, một tình huống nhận thức. - Tình huống truyện này đã nhấn mạnh thêm mối quan hệ gắn bó giữa nghệ thuật và cuộc đời cho sáng tạo nghệ thuật, đồng thời còn đặt ra mối quan hệ giữa người lãnh đạo (chánh án Đẩu) với nhân dân (người đàn bà hàng chài). Qua đó, khẳng định cái nhìn đa diện, nhiều chiều về đời sống, gợi mở những vấn đề mới của xã hội Việt Nam sau khi thống nhất đất nước.. ĐỀ SỐ 04 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(249)</span> Trình bày ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh? Câu 2 (3,0 điểm) Nhà thơ người Bungari Đi-mit Rô-va có một nhận xét về dân tộc ta như sau: một đặc trưng dân tộc của người Việt Nam, một đặc trưng có lẽ đã cứu đất nước này qua những chặng đường hiểm nghèo nhất của lịch sử, ấy là tấm lòng nhân hậu, thủy chung thấm vào từng người qua dòng sữa mẹ”. (Ngày phán xử cuối cùng - Bản dịch của Phạm Hồng Giang) Anh - chị hãy trình bày ý kiến của mình về nhận xét trên của nhà thơ người Bungari. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Cảm nhận của anh - chị về đoạn thơ sau: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. (Tây Tiến - Quang Dũng) Câu 3b (5,0 điểm) Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lái đò trong tùy bút Người lái đò Sông Đà của nhà văn Nguyễn Tuân. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(250)</span> Câu 1 (2,0 điểm) Học sinh cơ bản trình bày được các ý sau: - Đánh dấu thắng lợi vĩ đại của một dân tộc đã chiến thắng thực dân, phát xít, lật đổ chế độ phong kiến, mở ra kỉ nguyên mới độc lập, tự do, lập nên chế độ dân chủ cộng hòa. - Bản tuyên ngôn vừa giải quyết được nhiệm vụ độc lập cho dân tộc vừa giải quyết được nhiệm vụ dân chủ cho nhân dân. Câu 2 (3,0 điểm) * Yêu cầu chung: - Viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 30 dòng) trình bày những suy nghĩ của mình về một trong những đặc trưng của dân tộc Việt Nam là lòng nhân hậu, thủy chung. - Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt. - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: Học sinh trình bày ý kiến riêng của mình, miễn là đáp ứng được các nội dung sau: - Hiểu và giải thích khái niệm “nhân hậu, thủy chung”. - Ý nghĩa, giá trị lớn lao của “nhân hậu, thủy chung” đối với đất nước qua những chặng đường hiểm nghèo của lịch sử. - Bài học rút ra cho bản thân. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) * Yêu cầu chung: - Biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ trữ tình. - Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt..
<span class='text_page_counter'>(251)</span> - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: Học sinh cơ bản trình bày được các ý sau: - Nội dung: + Cảnh thiên nhiên hiểm trở, dữ dội. + Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng. + Hình ảnh người lính oai hùng, trẻ trung, tinh nghịch. - Nghệ thuật: Bằng bút pháp lãng mạn, kết hợp với từ láy, điệp ngữ và phối hợp nhiều thanh trắc đã khắc họa được vẻ đẹp thiên nhiên của núi rừng Tây Bắc. * Biểu điểm: - Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ. - Điểm 3-4: Đáp ứng hơn phân nửa các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ. - Điểm 1 - 2: Đáp ứng phân nửa các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt và chính tả. - Điểm 0: Học sinh không làm bài hoặc lạc đề. Câu 3b (5,0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách làm bài văn nghị luận nêu cảm nhận (phân tích, phát biểu cảm nghĩ hoặc bình luận) về nhân vật trong tác phẩm văn học. - Viết bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt. Không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận, rõ ràng. * Yêu cầu về kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(252)</span> Trên cơ sở hiểu biết về tùy bút Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân, thí sinh có thể chỉ ra và cảm nhận vẻ đẹp của người lái đò trong tác phẩm này theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau: - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm. - Cảm nhận vẻ đẹp người lái đò: + Vẻ đẹp ngoại hình của người lao động gắn với sông nước. + Vẻ đẹp tài hoa trong nghệ thuật vượt thác ghềnh. + Vẻ đẹp trí dũng của người lao động. + Vẻ đẹp tâm hồn… - Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật đặc sắc. - Nhận xét khái quát: ông lái đò là hình tượng đẹp của người lao động mới, hội tụ những tinh hoa và phẩm chất của người nghệ sĩ trong nghề chở đò dọc, người anh hùng bình dị trong cuộc sống hàng ngày.. ĐỀ SỐ 05 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh - chị hiểu như thế nào về nguyên lí “Tảng băng trôi” của Hê-minhuê. Thông qua hình ảnh ông già đánh cá Xan-ti-a-go trong truyện ngắn Ông già và biển cả, nhà văn muốn gửi đến người đọc điều gì? Câu 2 (3,0 điểm) Trình bày trong một bài văn ngắn nêu suy nghĩ của anh - chị về ý kiến sau: “Có ba điều làm hỏng con người: rượu, tính kiêu ngạo và sự giận dữ”. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(253)</span> Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân để làm nổi bật tâm hồn của người phụ nữ nông dân nghèo khổ này. Câu 3b (5,0 điểm) Qua số phận hai nhân vật Mị và A phủ, hãy phát biểu ý kiến của anh (chị) về giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu bật được các ý chính sau: - Lấy hình ảnh “tảng băng trôi”, phần nổi thì ít, phần chìm thì nhiều, Hêminh-uê muốn nêu yêu cầu đối với một nhà văn hay một tác phẩm văn học: không trực tiếp, công khai phát ngôn mà thông qua việc xây dựng hình tượng, ngôn ngữ có nhiều sức gợi tạo ra những khoảng trống để người đọc tự rút ra ý nghĩa tác phẩm. - Thông qua hình ảnh ông già quật cường, bằng kĩ thuật điêu luyện, đã chiến thắng con cá to lớn và hung dữ trong truyện ngắn Ông già và biển cả, nhà văn muốn gửi đến người đọc thông điệp: Hãy tin vào con người, “con người có thể bị hủy diệt chứ không thể bị đánh bại” (Hê-minh-uê). Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(254)</span> Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục, cần nêu bật được các ý sau: - Tác hại của rượu, tính kiêu ngạo và sự giận dữ đến: sức khỏe, phương diện tinh thần, đời sống tâm lí, nhân cách, hiệu quả công việc… - Nêu biện pháp từ bỏ những thói hư tật xấu: rèn luyện ý chí, nhân cách, siêng năng lao động, học tập, có lối sống lành mạnh… II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm văn xuôi, diễn đạt lưu loát, kết cấu bài viết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng tữ, ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân và nghệ thuật xây dựng nhân vật trong thiên truyện, thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau: - Những biểu hiện tâm trạng của bà cụ Tứ khi thấy con trai mình có VỢ: vừa mừng, vừa lo, mà sự lo lắng nhiều hơn cả vì bà cụ đã trải đời, đã biết thế nào là cái đói, cái nghèo. - Cùng với cái mừng cái lo là cái tủi với tâm trạng “vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”. - Sự cảm thông, tấm lòng thương xót của bà cụ dành cho người con dâu mới trong cảnh tủi cực. - Tâm trạng bà mẹ: phức tạp, đầy mâu thuẫn… - Nghệ thuật thể hiện tâm trạng: chân thực, tinh tế..
<span class='text_page_counter'>(255)</span> - Tấm lòng nhân hậu, niềm lạc quan tin tưởng ở tương lai của người mẹ… Câu 3b (5,0 điểm) * Yêu cầu kỹ năng: Biết vận dụng linh hoạt các thao tác nghị luận. Chỉ ra và phân tích được những giá trị nhân đạo của tác phẩm, kết cấu chặt chẽ, văn mạch lạc, không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh nêu được những ý cơ bản sau: (mang tính tham khảo) - Cảm thông, thương sót cho số phận bất hạnh bị áp bức, bóc lột của Mị và A Phủ bởi giai cấp phong kiến miền núi. - Thấu hiểu, trân trọng những đức tính cao quý của con người trong nghịch cảnh: ca ngợi sức sống tiềm tàng, mãnh liệt, lòng yêu sống, ham sống của Mị và A Phủ. - Phê phán những thế lực chà đạp lên con người, (thế lực phong kiến miền núi, thế lực thần quyền…) - Giải phóng cho Mị và A Phủ, cho họ cuộc sống tốt đẹp hơn.. ĐỀ SỐ 06 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày những nét chính trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu. Câu 2 (3,0 điểm) Em ơi Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở.
<span class='text_page_counter'>(256)</span> Làm nên Đất Nước muôn đời… (Đất Nước - Trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục, 2008) Dựa vào những câu thơ trên, anh (chị) hãy phát biểu trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) ý kiến cá nhân về trách nhiệm của thế hệ thanh niên hiện nay với đất nước. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Phân tích hình ảnh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ sau: Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất; Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi. Của ong bướm này đây tuần tháng mật; Này đây hoa của đồng nội xanh rì; Này đây lá của cành tơ phơ phất; Của yến anh này đây khúc tình si; Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi buổi sáng, thần Vui hằng gõ cửa; Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa: Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. (Vội vàng - Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr.22) Câu 3b (5,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(257)</span> Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của nhà văn Nguyễn Thi. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Yêu cầu về kiến thức Cần nêu bật được các ý: - về nội dung, thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị: + Thơ Tố Hữu tập trung biểu hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn, nói cách khác là hướng tới cái ta chung. + Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi. + Giọng thơ mang đậm chất tâm tình, ngọt ngào. - về nghệ thuật biểu hiện, thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà: + Thể thơ đa dạng; đặc biệt thành công ở thể thơ truyền thông. + Ngôn ngữ thơ: thường dùng cách nói dân gian, phát huy tính nhạc trong thơ. b) Cách cho điểm - Điểm 2: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, có thể còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 1: Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu về kỹ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp..
<span class='text_page_counter'>(258)</span> b) Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý sau: - Đất nước kết tinh, hoá thân trong mỗi con người; con người phải có tinh thần cống hiến, có trách nhiệm đối với sự trường tồn của quê hương, xứ sở. - Suy nghĩ của cá nhân về lời nhắn nhủ trong những câu thơ trên, cần nêu ý kiến riêng của bản thân, có sự lý giải khác nhau nhưng cần phải logic, thuyết phục. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Thí sinh cần xác định rõ hai đối tượng cần phân tích trong đoạn trích, đó là: 1. hình ảnh thiên nhiên và 2. cái tôi trữ tình. Có thể nhập hoặc tách riêng hai đối tượng trong quá trình phân tích. Sau đây là gợi ý cách làm theo cách tách riêng từng đối tượng: - Hình ảnh thiên nhiên: Thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng là: + một thiên nhiên của mùa xuân trần thế: thiên nhiên này là một cõi thiên đường của màu sắc, hương vị, âm thanh, bề bộn và phong phú, cho ta thỏa thích ngắm nhìn và hưởng thụ, nhưng không phải là chốn bồng lai tiên cảnh mà là thiên nhiên trần thế, rất gần, ta chỉ với tay là ôm choàng lấy được. Làm rõ điều ấy bằng cách phân tích các từ “này đây” ở các vị trí khắp nơi trong các câu thơ. + một thiên nhiên của mùa xuân tình yêu: bốn mùa thiên nhiên đều tươi đẹp, nhưng đẹp nhất đối với tuổi trẻ, đó là thiên nhiên của mùa xuân trong con mắt kẻ đang yêu say đắm. “Ong bướm” là của “tuần tháng mật”, hoa, lá đang độ “xanh rì”, “yến anh” đang say trong “khúc tình si”,… - một mùa xuân “ngon như một cặp môi gần”. - Cái tôi trữ tình:.
<span class='text_page_counter'>(259)</span> + Cảm nhận về cái đẹp: thiên nhiên mơn mởn đẹp đẽ ấy không phải do thi sĩ làm nên, mà có từ bao đời nay, nhưng chỉ khi “nhìn cuộc đời bằng con mắt xanh non” thì con người mới phát hiện ra vẻ đẹp huy hoàng ấy. Cặp mắt xanh non ấy là của thi sĩ Xuân Diệu, người đã hóa thân thành cái tôi trữ tình trong bài thơ. Bài thơ mở ra với sự hiện diện của một cái tôi trữ tình đang đứng giữa đất trời trong buổi thanh xuân của cuộc đời, trong buổi thanh tân của thiên nhiên mùa thứ nhất trong năm. Nhân vật trữ tình ngơ ngác và sung sướng phát hiện vẻ đẹp của thiên nhiên. + Cảm nhận về thời gian: cảm nhận về thời gian luôn là mối rung động xôn xao nhất của Xuân Diệu, thể hiện rõ trong 4 câu đầu trong bài thơ Vội vàng. Nhân vật trữ tình xuất hiện với một ý muốn ngông cuồng: muốn dừng thời gian lại: tắt nắng, buộc gió. Trước cảnh đẹp say lòng và cảm thức về thời gian đang trôi, nhân vật trữ tình thể hiện sự băn khoăn tiếc nuối đầy nhạy cảm: “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa; Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”. Chú ý phân tích cú pháp bất thường của câu thơ và âm hưởng hẫng hụt của ý thơ trong hai câu cuối này. - Hình ảnh thiên nhiên và hình ảnh cái tôi trữ tình hòa quyện vào nhau, thấm đẫm chất Xuân Diệu: nồng nàn đắm say, nặng lòng với trần thế. Câu 3b (5,0 điểm) 1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường - Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có cái duyên dáng của thiếu nữ mới lớn (Bịt miệng cười khí chú Năm cất giọng hò, chéo khăn hờ ngang miệng, thích soi gương - đi đánh giặc còn cái gương trong túi,…). - Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà. - Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiêng bàn thờ má gửi trước ngày tòng quần…). - Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình..
<span class='text_page_counter'>(260)</span> Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái Việt Nam trong cuộc sống đời thường những năm chiến tranh chống Mỹ. 2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng - Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú Năm. - Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc. - Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à". - Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với hình tượng người mẹ. Nhưng nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một "dòng sông" thì Chiến là khúc sông sau - cô giống mẹ nhưng cũng rất khác mẹ ở hành động quyết định vào bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương. 3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt Nam thời chống Mỹ: trẻ trung, duyên dáng nhưng cũng rất mực anh hùng. Cô tiếp nối và làm rạng rỡ truyền thống đánh giặc cứu nước của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Nghệ thuật thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ.. ĐỀ SỐ 07 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hê - minh - uê. Câu 2 (3,0 điểm) Có một nhà xã hội học, trong khi đi tìm hiểu thực tế cho đề tài của mình sắp viết thì gặp một trường hợp khá thú vị:.
<span class='text_page_counter'>(261)</span> Anh A và anh B đều có một người cha nghiện ngập và vũ phu. Sau này, anh A trở thành một chàng trai luôn đi đầu trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình. Còn anh B thì lại là một phiên bản của cha anh. Nhà xã hội học đã đặt cùng một câu hỏi cho cả hai người: "Điều gì khiến anh trở nên như thế?” Và nhà xã hội học đã nhận được cùng một câu trả lời: "Có một người cha như thế, nên tôi phải như thế". Anh, chị hãy viết một bài luận ngắn (không quá 400 từ), trình bày suy nghĩ của mình về câu chuyện trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của nhà văn Nguyễn Thi. Câu 3b (5,0 điểm) Trình bày cảm nghĩ của anh (chị) về đoạn thơ sau đây: … “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa… "mẹ thường hay kể. Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu. Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng. Đất Nước có từ ngày đó… ” (Trích Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm).
<span class='text_page_counter'>(262)</span> GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) HS cần nêu được các ý: - Huê - minh - uê (1899 - 1961) (0,25đ) là nhà văn vĩ đại người Mỹ (0,25đ). - Ông tham gia cả hai cuộc đại chiến thế giới lần thứ nhất và thứ hai (chống phát xít) (0,25đ), tự nhận là “thế hệ mất mát” (0,25đ). - Huê - minh - uê là nhà văn đề xướng và thực thi nguyên lí “Tảng băng trôi” trong sáng tác văn chương (0,25đ) đạt giải Nobel văn học năm 1954 (0,25đ). - Tác phẩm tiêu biểu: Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả. (Viết 1 tác phẩm: không cho điểm, viết được 2 tác phẩm: (0,25đ), 3 tác phẩm: (0,5đ). Câu 2 (3,0 điểm) - Yêu cầu về hình thức: Viết được kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - Yêu cầu về nội dung: Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt, nhưng phải đảm bảo được hai ý sau: + Một trong những nền tảng quan trọng hình thành nên nhân cách con người là gia đình. (Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng) + Sức mạnh của con người nằm ở ý chí và nghị lực. Chính nó mới là yếu tố quyết định làm nên nhân cách con người II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(263)</span> - Yêu cầu về hình thức: Viết được một bài văn nghị luận về phân tích nhân vật, linh hoạt trong thao tác lập luận. - Yêu cầu về nội dung: Các ý chính cần đạt: 1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường: - Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con. (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có cái duyên dáng của thiếu nữ mới lớn (Bịt miệng cười khi chú Năm cất giọng hò, chéo khăn hờ ngang miệng, thích soi gương - đi đánh giặc còn cái gương trong túi,…). - Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà. - Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiêng bàn thờ má gửi trước ngày tòng quân…). - Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình. Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái Việt Nam trong cuộc sống đời thường những năm chiến tranh chống Mỹ. 2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng: - Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú Năm. - Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc. - Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à". - Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với hình tượng người mẹ. Nhưng nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một "dòng sông" thì Chiến là khúc sông sau - cô giống mẹ nhưng cũng rất khác mẹ ở hành động quyết định vào bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương. 3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt Nam thời chống Mỹ: trẻ trung, duyên dáng nhưng cũng rất mực anh hùng. Cô tiếp nối và làm.
<span class='text_page_counter'>(264)</span> rạng rỡ truyền thông đánh giặc cứu nước của gia đình và truyền thông tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Nghệ thuật thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ. Câu 3b (3,0 điểm): a. Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách làm bài văn nghị luận văn học - phân tích một đoạn thơ. - Có kết cấu chặt chẽ, lập luận tốt, diễn đạt lưu loát, không phạm lỗi chính tả, dùng từ, viết câu. Văn viết gợi hình, gợi cảm. b. Yêu cầu về kiến thức: Có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý sau: - về nội dung: Nêu được các ý cơ bản của đoạn thơ: + Đất nước được cảm nhận gắn liền với nền văn hoá lâu đời của dân tộc. + Gắn liền với những câu chuyện cổ tích, ca dao. + Gắn liền với truyền thống văn hoá, phong tục người Việt (miệng trầu, tóc mẹ thì bới…). + Đất nước lớn lên trong đau thương vất vả cùng với những cuộc trường chinh không ngơi nghỉ của cha ông. + Giọng điệu tâm tình, thiết tha, trang nghiêm trầm lắng. - về nghệ thuật: + Sử dụng chất liệu văn hoá dân gian, hình ảnh sáng tạo, gợi cảm. + Đất nước gắn với những con người sống ân tình, thuỷ chung.. ĐỀ SỐ 08 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(265)</span> Anh - chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn Lỗ Tấn. Câu 2 (3,0 điểm) Nhạc sĩ S. Gu-nô người Pháp nói: Năm hai mươi tuổi tôi nói: “Tôi và Mô-da”. Năm ba mươi tuổi, tôi nói: “Mô-da và tôi”. Năm bốn mươi tuổi, tôi nói: “Chỉ có Mô-da”. Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của anh - chị về câu nói trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Cảm nhận của anh - chị về đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành. (Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.89) Câu 3b (5,0 điểm) Cảm nhận của anh - chị về đoạn thơ sau đây sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu: Ta về mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người..
<span class='text_page_counter'>(266)</span> Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung… (Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008, trang 109) GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) A. Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu bật được các ý chính sau này: - Lỗ Tấn (1881 - 1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân, quê ở Chiết Giang, Trung Quốc. - Ông ôm ấp nguyện vọng học nghề thuốc từ khi còn nhỏ và được sang Nhật học, nhưng Lỗ Tấn đã nhận thấy chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần nên ông đã chuyển sang viết văn. - Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỉ XX. - Các tác phẩm của Lỗ Tấn thường tập trung vào chủ đề: Phê phán căn bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của đất nước Trung Hoa lúc bây giờ, từ đó kêu gọi đồng bào kiếm tìm phương thuốc để cứu dân tộc..
<span class='text_page_counter'>(267)</span> - Tác phẩm tiêu biểu của Lỗ Tấn: các tập truyện ngắn Gào thét, Bàng hoàng, Chuyện cũ viết lại,… tạp văn Nấm mồ, Cỏ dại, Gió nóng… B. Cách cho điểm - Điểm 2: Đáp ứng nay đủ yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 1: Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Câu 2 (3,0 điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể đưa ra nhiều ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục, cần nêu bật được các ý sau: - Sự trưởng thành trong nhận thức, bài học về đức tính khiêm tốn của mỗi con người. - Nhận thức cuộc sống theo chiều dài của sự chiêm nghiệm, càng trải nghiệm trong cuộc sống, con người càng chín chắn hơn trong nhận thức. - Bài học về sự khiêm tốn, thận trọng và chín chắn, không nên chủ quan, phiến diện khi đánh giá con người và đời sống, luôn tu dưỡng và rèn luyện để trở thành con người toàn vẹn. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng.
<span class='text_page_counter'>(268)</span> Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm trữ tình, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Thí sinh dựa trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, phát hiện và phân tích những đặc sắc về nghệ thuật (cách dùng từ Hán Việt, xây dựng hình ảnh,…) để làm nổi bật giá trị của đoạn thơ. Thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nếu được những nội dung cơ bản sau: - Hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến: là những anh hùng trận mạc nhưng cũng là những tâm hồn lãng mạn, những trái tim khao khát, rạo rực yêu thương, đầy thơ mộng. - Hình ảnh người lính Tây Tiến chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng. Lời thơ nói về hi sinh, mất mát nhưng không bi lụy mà mang đậm chất bi tráng. - Nghệ thuật dùng từ Hán Việt, bút pháp lãng mạn. Câu 3b (5,0 điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc - hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, thí sinh cần trình bày được những cảm xúc, ấn tượng về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc qua đoạn thơ. - về nội dung: + Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian, không gian khác nhau..
<span class='text_page_counter'>(269)</span> + Con người Việt Bắc luôn gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng. - về nghệ thuật: + Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp. + Thể thơ lục bát đậm đà màu sắc dân tộc. + Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha…. ĐỀ SỐ 09 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Tóm tắt truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn (phần trích trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008). Câu 2 (3,0 điểm) Người Trung Quốc có câu: “Việc hôm nay chớ để ngày mai”. Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 từ trở lại) bàn luận về câu nói trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Phân tích giá trị nhân đạo của truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. Câu 3b (5,0 điểm) Phân tích tình huống truyện độc đáo mà Kim Lân đã tạo dựng trong truyện Vợ nhặt. GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Thí sinh viết một đoạn văn ngắn gọn tóm tắt những nội dung cơ bản của truyện ngắn Thuốc (Lỗ Tấn), cần phải đảm bảo những nội dung sau:.
<span class='text_page_counter'>(270)</span> - Sáng sớm mùa thu, lão Hoa, chủ quán trà đến pháp trường mua thuốc chữa bệnh lao cho con. Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu của người chiến sĩ cách mạng Hạ Du. - Bà Hoa cho con ăn bánh với niềm tin chắc rằng con sẽ hết bệnh nay mai. - Những người khách trong quán trà bàn về thuốc, về Hạ Du và cho rằng Hạ Du là điên. - Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà mẹ Hạ Du cùng đến thăm mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ của Hạ Du. Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng Thí sinh thể hiện biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ. b) Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục, cần nêu được các ý sau: - Câu nói thể hiện tác phong lao động, tính khẩn trương và tinh thần hăng say trong lao động. - Câu nói thể hiện một quan niệm đúng đắn, hiện đại phù hợp với lý tưởng sống trong thời đại ngày nay. - Câu nói là bài học cho tất cả mọi người để lao động và sống, đồng thời bắt kịp với bước tiến của thời đại. I. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(271)</span> a) Yêu cầu kĩ năng - Viêt đúng thao tác phân tích và đúng kiểu bài văn nghị luận văn học. - Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. b) Yêu cầu về nội dung Thí sinh cần phải phân tích làm rõ các nội dung thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm như sau: - Trước hết, Vợ chồng A Phủ tập trung tố cáo tội ác bọn thống trị chúa đất phong kiến và thực dân Pháp vùng Tây Bắc đang chà đạp lên quyền sống của con người. - Thông qua Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những người dân bị áp bức và khốn khổ. - Một phương diện khác, Vợ chồng A Phủ là bản ca ca ngợi, đề cao khát vọng sống của con người (Mị và A Phủ). - Con đường giải phóng con người ra khỏi gông cùm nô lệ - làm cách mạng - được tìm thấy trong Vợ chồng A Phủ. Câu 3b (5,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng Biết cách làm bài nghị luận văn học, phân tích tác phẩm tự sự. Bài viết có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ và chính tả. b) Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở những hiểu biết về Kim Lân và truyện ngắn Vợ nhặt, học sinh thấy được nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tình huống truyện. Có nhiều cách diễn đạt nhưng cần nêu được các ý sau: - Tình huống độc đáo của truyện: giữa cái cảnh tối sầm vì đói, người chết như ngả rạ thì Tràng - một người dân ngụ cư nghèo, xấu xí lại nhặt được.
<span class='text_page_counter'>(272)</span> một người đàn bà về làm vợ chỉ qua mấy lần gặp gỡ, vài câu nói tầm phơ tầm phào với nhau và vài bát bánh đúc. Việc Tràng lấy vợ đã gây nên sự ngạc nhiên cho nhiều người, chính Tràng cũng thấy “chờn chợn”. - Tình huống đặc biệt éo le này đã cho thấy số phận thảm thương, sự rẻ rúng của thân phận con người. Đồng thời nó thể hiện được tinh thần cưu mang, đùm bọc, khao khát sống của người nông dân Việt Nam trong nạn đói năm 1945.. ĐỀ SỐ 10 I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân). Câu 2 (3,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn thể hiện quan niệm của anh (chị) về lòng nhân đạo. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) Nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu. Câu 3b (5,0 điểm) Hình tượng Tổ quốc qua bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(273)</span> a) Yêu cầu về kiến thức Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau: Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư - được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và thất lạc bản thảo. Sau khi hoà bình lập lại (1954) Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này. Câu 2 (3,0 điểm) a) Yêu cầu về kỹ năng - Chỉ viết một đoạn văn - Viết đúng kiểu văn bản nghị luận - Nghị luận phải hướng về lòng nhân đạo b) Yêu cầu về kiến thức Tùy thuộc vào quan niệm riêng, thí sinh có cách trình bày khác nhau. Sau đây là một vài ý tham khảo: - Đoạn văn phải thể hiện rõ thế nào là lòng nhân đạo. - Đưa ra một vài ví dụ về hoàn cảnh mà ta cần thể hiện lòng nhân đạo. - Xót thương và tìm cách giúp đỡ - Lòng nhân đạo cần được phát huy rộng rãi. II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Câu 3a (5,0 điểm) a) Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài nghị luận, kiểu bài phân tích nhân vật văn học. Kết cấu bài viết chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt… b) Yêu cầu về kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(274)</span> Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài, thí sinh cần làm rõ những ý cơ bản sau: - Sinh ra trong một gia đình khá giả nhưng người đàn bà hàng chài lại có ngoại hình xấu. Cuộc sống lam lũ, vất vả, lo toan khiến những nét thô kệch càng trở nên đậm nét. - Tâm hồn cao đẹp của người đàn bà hàng chài: có sức chịu đựng, nhân hậu, bao dung, giàu đức hy sinh và lòng vị tha. + Khi bị chồng đánh, chị nhẫn nhục chịu đựng, không kêu rên, không chống trả, nhưng cũng không chạy trốn, chị coi đó là lẽ đương nhiên vì trong cuộc mưu sinh ở biển cần có người đàn ông biết nghề, khoẻ mạnh. + Chị là người rất tự trọng, không muốn bất cứ ai chứng kiến, thương xót cho mình. + Khi ở toà án huyện, người đàn bà đã đem đến cho Đẩu và Phùng những xúc cảm mới: * Chị chấp nhận đau khổ, sống cho các con chứ không phải cho mình. * Cách ứng xử nhân bản: bị chồng đánh, chỉ xin chồng đánh ở trên bờ, đừng để các con nhìn thấy. Chị đã cảm nhận và san sẻ nỗi đau với chồng, cảm thông và tha thứ cho chồng. Trong khổ đau, người đàn bà vẫn chắt lọc được niềm hạnh phúc nhỏ nhoi. - Câu chuyện của người đàn bà giúp ta thấu hiểu: không thể dễ dãi, đơn giản trong việc nhìn nhận sự việc, hiện tượng của cuộc sống. Câu 3b (5,0 điểm) Sự phát triển của hình tượng Tổ quốc qua hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm. Hình tượng Tổ quốc, cảm hứng về đất nước là nét chủ đạo trong thơ ca 1945 - 1975. Hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Nguyễn Khoa Điềm..
<span class='text_page_counter'>(275)</span> Với Nguyễn Đình Thi, Tổ quốc là ý thức làm chủ, là lòng yêu đất nước giàu đẹp, đầy sức sống (Trời xanh đây là của chúng ta…) + Cảm xúc bao trùm là niềm tự hào kiêu hãnh về truyền thống bởi oanh liệt của dân tộc (Nước chúng ta… nói về) + Đất nước đau thương trong chiến tranh. Nhưng đất nước đứng lên chiến đấu và chiến thắng (Súng nổ rung trời… sáng loà). Với Nguyễn Khoa Điềm, Tổ quốc được nhìn từ phía truyền thông văn hoá, cội nguồn dân tộc. Đất nước được hình thành lâu đời từ “Ngày xửa, ngày xưa… mẹ thường hay kể”. Đất nước đọng lại trong cổ tích, trong những hình ảnh quen thuộc, trong tính cách, tập quán đẹp của dân tộc (Đất nước bắt đầu với miếng trầu… cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn). + Đất nước được cụ thể hoá bằng những kỉ niệm thời niên thiếu, thành rung động đầu đời khó quên (Đất là nơi anh đến trường… nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm) + Tổ quốc là điểm hội tụ chung của cộng đồng dân tộc có chung “huyết thống”, cùng chung cội nguồn Hùng Vương (Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ… đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng). + Tổ quốc gắn liền với sự đoàn kết, tương thân tương ái. Tổ quốc gắn liền với mệnh lệnh Phải biết gắn bó và san sẻ. Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở.. Làm nên Đất Nước muôn đời!. Cảm xúc về Tổ quốc qua hai bài thơ.. B. BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN LỊCH SỬ * CẤU TRÚC ĐỀ THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN LỊCH SỬ.
<span class='text_page_counter'>(276)</span> (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm) Câu I, II và III (7,0 điểm) I. Lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 1945 (những nội dung có liên quan đến Lịch sử Việt Nam ở lớp 12) - Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 - Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 và hậu quả của nó - Đại hội II (1920) và Đại hội VII (1935) của Quốc tế Cộng sản - Mặt trận Nhân dân Pháp - Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) II. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949) - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 991). Liên bang Nga (1991 2000) - Các nước Đông Bắc Á - Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ - Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh - Nước Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh - Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX - Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000.
<span class='text_page_counter'>(277)</span> III. Lịch sử Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất - Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 - 1914) - Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất - Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 1918) IV. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930 - Phong trào cách mạng 1930 - 1935 - Phong trào dân chủ 1936 - 1939 - Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946- 1950) - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 - 1953) - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 1954) - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965) - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973).
<span class='text_page_counter'>(278)</span> - Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) - Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1986) - Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 - 2000) - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b). IV.a. Theo chương trình chuẩn (3,0 điểm) I. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949) - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên bang Nga (1991 2000) - Các nước Đông Bắc Á - Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ - Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh - Nước Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh.
<span class='text_page_counter'>(279)</span> - Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX - Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 II. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930 - Phong trào cách mạng 1930 - 1935 - Phong trào dân chủ 1936 - 1939 - Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19-12 - 1946 - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 -1950) - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 - 1953) - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 1954) - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965) - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973) - Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975).
<span class='text_page_counter'>(280)</span> - Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1986) - Đất nước trên đường đổi mới, đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 - 2000) - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm) I. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949) - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên bang Nga (1991 2000) - Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên - Các nước Đông Nam Á - Ấn Độ và khu vực Trung Đông - Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh - Nước Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh - Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX - Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 II. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 - Những chuyển biến mới về kinh tế và xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
<span class='text_page_counter'>(281)</span> - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930 - Phong trào cách mạng 1930 - 1935 - Phong trào dân chủ 1936 - 1939 - Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945 - Cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19-12- 1946 - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946- 1950) - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 - 1953) - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 1954) - Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế - xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, gìn giữ hoà bình (1954 - 1960) - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ ở miền Nam (1961 - 1965) - Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ (1965 - 1968) - Chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ (1969 - 1973) - Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam..
<span class='text_page_counter'>(282)</span> - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) - Việt Nam trong năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân 1975 - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1986) - Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 - 2000) - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000. III. 10 ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN LỊCH SỬ (Biên soạn dựa theo chương trình Lịch sử lớp 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tuyền sinh Đại học - Cao đẳng môn Lịch sử của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2010). ĐỀ SỐ 01 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh (chị) hãy trình bày những thành tựu (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991) của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai của nhân loại. Câu 2 (2,0 điểm) Tại sao lại khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đến chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến? Câu 3 (3,0 điểm) Nêu những thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ (1969 - 1973)?.
<span class='text_page_counter'>(283)</span> II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được thể hiện trong hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5- 1941) như thế nào? Tại sao lại có sự thay đổi đó? 2. Hãy nêu những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ dẫn đến chấm dứt Chiến tranh lạnh? Câu 4b (3,0 điểm) 1. Anh (chị) hãy phân tích những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám (1945). 2. Nêu nguồn gốc và đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ? Hãy giải thích thế nào là khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp? GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh (chị) hãy trình bày những thành tựu (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991) của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai của nhân loại. Trước hết, trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con người đã thu được những thành tựu hết sức to lớn, đánh dấu những bước nhảy vọt chưa từng có trong lịch sử toán học, vật lý học, hóa học, sinh vật học, tiêu biểu nhất là phát minh ra sóng điện từ, tia rơnghen và hiện tượng phóng xạ, khởi thảo thuyết lượng tử và thuyết tương đối học,… Thứ hai, các nhà khoa học đã có những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới, đặc biệt là sự ra đời của máy tính, máy tự động và hệ thông máy tự động, “người máy” (rôbôt). Ngày nay rôbôt đã đảm nhiệm những công việc mà con người không thể hoặc không nên làm..
<span class='text_page_counter'>(284)</span> Thứ ba, con người đã tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú và vô tận như năng lượng nguyên tử, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng mặt trời,… Năng lượng nguyên tử và năng lượng mặt trời đang được con người sử dụng ngày càng phổ biến, và trong một tương lai không xa, nó sẽ thay thế dần nhiệt điện và thủy điện. Thứ tư, sáng chế ra những vật liệu mới trong tình hình vật liệu tự nhiên đang cạn kiệt dần trong thiên nhiên, tiêu biểu như chất pôlime (chất dẻo) đang có một vị trí rất quan trọng trong đời sống và sản xuất công nghiệp. Thứ năm, là cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp. Nhờ tác động tổng hợp của các ngành khoa học, nhất là sinh vật học, hóa học, nông nghiệp đang tiến những bước nhảy vọt. Nhờ cuộc “cách mạng xanh” này, con người đã tìm ra những phương hướng để có thể khắc phục được nạn đói ăn, thiếu thực phẩm kéo dài nhiều thế kỉ. Thứ sáu con người đã đạt những tiến bộ thần kì trong các lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc (máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa chạy tới 300km - giờ, tàu chở dầu 1 triệu tấn, vệ tinh nhân tạo, những phương tiện thông tin liên lạc và phát sóng truyền hình hiện đại,…). Ngoài ra, con người còn có thành tựu kì diệu trong chinh phục vũ trụ, phục vụ cuộc sống con người (thám hiểm mặt trăng, tàu con thoi, nhận những thông tin về Sao Kim, Sao Hỏa,…). Câu 2 (2,0 điểm) - Trước hết, chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là chiến dịch mà: + Địch chủ động tấn công lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta nhằm giành thắng lợi quyết định về quân sự đi đến kết thúc nhanh chiến tranh. Còn ta chủ động phản công địch để “phá cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp lên Việt Bắc”. + Trong chiến dịch này ta thực hiện kiểu chiến tranh du kích ngắn ngày, bao vây cô lập và chặn đánh các cuộc hành quân của địch..
<span class='text_page_counter'>(285)</span> + Qua chiến dịch Việt Bắc, ta đã đánh bại chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. - Tiếp đến, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, là chiến dịch: + Ta chủ động tấn công nhằm tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo thuận lợi mới thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên. + Trong chiến dịch Biên giới, ta thực hiện cách đánh công kiên kết hợp với vận động dài ngày. + Qua chiến dịch Biên giới ta giành được quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ), địch bị đẩy vào thế bị động đối phó. - Từ đó có thể khẳng định từ chiến dịch Việt Bắc (1947) đến chiến dịch Biên giới (1950) là một bước phát triển của cuộc kháng chiến. Câu 3 (3,0 điểm) - Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là chống lại cuộc chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương, vừa chiến đấu chống địch trên chiến trường, vừa đấu tranh với địch trên bàn đàm phán. Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thể hiện: Về quân sự: + Ngày 30.04 - 30.06.1970, quân dân Việt - Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn Mỹ và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến 17.000 địch, giải phóng 5 tỉnh đông bắc với 4,5 triệu dân. + Từ 12.02 đến 23.03. 1971, quân dân Việt - Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mỹ và quân Sài Gòn loại khỏi vòng chiến 22.000 địch, giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương. - về chính trị và ngoại giao:.
<span class='text_page_counter'>(286)</span> + Ngày 6.6.1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập, được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. + Ngày 24 - 25.04.1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương quyết tâm đoàn kết chống Mỹ. + Ở các nơi khác, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân và sinh viên, học sinh nổ ra liên tục. + Quần chúng nổi dậy phá “Ấp chiến lược”, chống “bình định”. Đầu năm 1971, cách mạng làm chủ thêm 3600 ấp với 3 triệu dân. + Tháng 1 - 1973, Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1 - Ngày 28 - 1 - 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam và đã triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (từ 10 -> 19 - 5 - 1941) tại Pác Bó - Cao Bằng. - Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc. - Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. - Hội nghị xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và kết luận: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện tại. - Hội nghị chỉ rõ sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Campuchia, thay tên các hội phản đế thành hội cứu quốc..
<span class='text_page_counter'>(287)</span> - Hội nghị lần thứ 8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đã được đề ra từ Hội nghị tháng 11 - 1939, nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo thực hiện mục tiêu ấy. * Nguyên nhân có sự thay đổi đó là: - Ngày 1 - 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Nước Pháp tham chiến ngay từ đầu nhưng đến tháng 6 - 1940, Pháp đã đầu hàng Đức. - Chính quyền mới của thực dân Pháp ở Đông Dương thực hiện một loạt chính sách vơ vét sức người, sức của của Đông Dương dốc vào cuộc chiến tranh. - Tháng 9 - 1940, Nhật vào miền Bắc Việt Nam. Pháp đầu hàng Nhật và cấu kết với Nhật cùng thống trị bóc lột nhân dân ta. Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Tất cả các giai câp, tầng lớp xã hội đều bị ảnh hưởng nặng nề. Mâu thuẫn dân tộc gay gắt hơn bao giờ hết. - Những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước đặt ra cho Đảng ta nhiệm vụ phải nắm bắt và đánh giá chính xác, kịp thời tình hình, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp cho từng giai đoạn để tích cực chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền. 2. Những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ dẫn đến chấm dứt Chiến tranh lạnh: - 9 - 11 - 1972, hai nước Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức đã ký Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. Theo đó, hai bên tôn trọng chủ quyền và lãnh thổ của nhau, thiết lập quan hệ láng giềng thân thiện, giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình. - Ngày 26 - 5 - 1972, Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến.
<span class='text_page_counter'>(288)</span> công chiến lược (SALT - 1). Theo đó, thế cân bằng chiến lược quân sự đã hình thành giữa Liên Xô và Mỹ. - 8 - 1975, 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canada đã kí Định ước Henxinki, khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia: bình đẳng, chủ quyền… Định ước này đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối TBCN và XHCN. - Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô - Mĩ đã tiến hành nhiều cuộc gặp cấp cao, giữa Gioocbachop và Rigan, Gioocbachop và G. Bush (cha). Nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, khoa học - kĩ thuật đã được ký kết. - Tháng 12 - 1989, tại cuộc gặp chính thức ở đảo Manta (Địa Trung Hải) giữa Gioocbachop và G. Bush đã chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Câu 4b (3,0 điểm) 1. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp đúng đắn, sáng tạo nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đưa nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai lên hàng đầu, nhằm tập trung lực lượng để thực hiện cho kì được yêu cầu cấp bách của cách mạng là giải phóng dân tộc, giành độc lập, tự do cho Tổ quốc. Đánh giá đúng và biết tập hợp, tổ chức lực lượng các giai cấp cách mạng, trong đó công nông là đội quân chủ lực. Trên cơ sở khối liên minh công nông, biết khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nước và tiến bộ trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi, phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù rồi tiến lên đánh bại chúng. Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị; kết hợp chiến tranh du kích, đấu tranh chính trị và khởi nghĩa từng phần ở nông thôn với đấu tranh chính trị và khởi nghĩa ở đô thị để khi có thời cơ thì phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền. 2. a) Nguồn gốc.
<span class='text_page_counter'>(289)</span> - Do yêu cầu cuộc sống của con người, cụ thể là yêu cầu của kĩ thuật và của sản xuất, trở thành động lực và nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII, XIX và cuộc cách mạng KHKT hiện nay. Khi bước sang nền sản xuất hiện đại do sự bùng nổ về dân số và nhu cầu sinh hoạt của con người ngày càng cao, mặt khác do tài nguyên thiên nhiên đang vơi cạn dần. Vì vậy, những công cụ sản xuất mới có kỹ thuật cao, những nguồn năng lượng mới và những vật liệu mới được đặt ra ngày càng bức thiết đối với cuộc sống con người. - Do yêu cầu của các cuộc chiến tranh, các bên tham chiến phải đi sâu nghiên cứu KHKT để cải tiến vũ khí và sáng tạo ra loại vũ khí mới có sức hủy diệt lớn hơn nhằm giành thắng lợi về mình. - Những thành tựu về KHKT cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX cũng đã tạo tiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng KHKT lần thứ hai. b) Đặc điểm - Cách mạng khoa học và cách mạng kỹ thuật gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật; khoảng cách từ phát minh khoa học đến việc áp dụng phát minh đó vào kỹ thuật dường như không có khoảng cách… Vì vậy, cách mạng khoa học - kỹ thuật ngày nay mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao cho công tác nghiên cứu khoa học… - Phát triển với nhịp độ nhanh chóng, quy mô rộng lớn, phạm vi toàn cầu, đạt thành tựu kì diệu chưa từng có trong lịch sử. - Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tham dự trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, khoa học thật sự thâm nhập vào sản xuất… Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp là đặc điểm nổi bật nhất của cuộc cách mạng KH KT này, khác với cuộc cách mạng thế kỷ XVIII. c) Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp - Trong cuộc cách mạng KH - KT hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học. Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học.
<span class='text_page_counter'>(290)</span> đi trước mở đường cho kĩ thuật. Đến lượt mình, kĩ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất. - Như vậy, khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.. ĐỀ SỐ 02 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày âm mưu của địch và chủ trương, kế hoạch của ta trong chiến cuộc đông xuân 1953- 1954? Câu 2 (2,0 điểm) Tại sao Đảng ta lại phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945? Vì sao nói thời cơ trong Cách mạng tháng Tám là thời cơ “ngàn năm có một”? Câu 3 (3,0 điểm) Dựa vào ba sự kiện quan trọng sau đây: Chiến thắng Việt Bắc (1947), chiến thắng Biên giới (1950) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), anh (chị) hãy làm sáng tỏ các bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a. (3,0 điểm) 1. Tại sao có Hội nghị thành lập Đảng ngày 3 - 2 - 1930? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng như thế nào? 2. Tại sao gọi khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là “Lục địa bùng cháy”? Câu 4b (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(291)</span> 1. Hoàn cảnh lịch sử, những chủ trương lớn, những phong trào tiêu biểu trong thời kì 1936-1939? 2. Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU)? GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Âm mưu địch - Cuộc chiến tranh xâm lược Đông dương của Pháp bước sang năm thứ 8, đã gây cho Pháp nhiều thiệt hại nặng nề. Tổng số quân bị bắt và bị giết 39 vạn, vùng chiếm đóng ngày càng thu hẹp, chi phí chiến tranh: 1945 là 3,2 tỉ F, 1953 là 556 tỉ F, Chính phủ Pháp lập lên đổ xuống 17 lần và ngày càng lệ thuộc vào Mỹ. - 7 - 5 - 1953, Chính phủ Pháp cử Nava sang làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương. Kế hoạch Nava ra đời mong giành một thắng lợi quân sự làm điều kiện cho một giải pháp chính trị. Được Mỹ tiếp sức, Pháp tập trung cố gắng cuối cùng để thực hiện kế hoạch Nava. Kế hoạch Nava gồm hai bước: Bước 1: Thu đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở chiến trường miền Bắc, tránh giao chiến với chủ lực của ta, thực hiện tiến công chiến lược ở chiến trường miền Nam; đồng thời ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực xây dựng một lực lượng cơ động mạnh. Bước 2: Thu đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quyết định, buộc ta phải đàm phám theo những điều kiện có lợi cho chúng. Với kế hoạch Nava, Pháp và Mỹ hy vọng trong vòng 18 tháng có thể “chuyển bại thành thắng”. b) Chủ trương, kế hoạch của ta.
<span class='text_page_counter'>(292)</span> Bước vào mùa hè năm 1953, cục diện chiến trường Việt Nam biến đổi có lợi cho ta về mọi mặt. Ta đề ra chủ trương đối phó như sau: - Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu để tiêu diệt thêm sinh lực của địch, giải phóng thêm đất đai, để cho địch bị động phân tán lực lượng. - Chủ động phân tán lực lượng địch, tạo mọi điều kiện tiêu diệt chúng. - Phương châm của chúng ta: “Trường kỳ kháng chiến, tự lực cánh sinh, tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng thì đánh cho kỳ thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh”. Câu 2 (2,0 điểm) Đảng ta phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 vì thời cơ đã chín muồi: - Từ tháng 8 - 1945, quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của phát xít Nhật ở Châu Á - Thái Bình Dương. Ngày 8 - 8 - 1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật, ngày 9 - 8 - 1945, Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của Nhật, mở đầu cho quá trình đầu hàng của Nhật. - Ngày 15 - 8 - 1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, bọn tay sai của chúng hoang mang lo sợ. Thời cơ thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến. - Trong khi đó, qua 15 năm chuẩn bị, lực lượng cách mạng Việt Nam đã được chuẩn bị chu đáo và sẵn sàng cho cuộc tổng khởi nghĩa. - Ngày 13 - 8 - 1945, TW Đảng và tổng bộ Việt Minh đã thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa. - Ngày 14, 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước..
<span class='text_page_counter'>(293)</span> - Ngày 16,17 - 8 - 1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào, tán thành lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, thành lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch. Thời cơ Cách mạng tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một: - Giữa lúc phát xít Nhật đầu hàng, quân Nhật ở Đông Dương hoàn toàn tê liệt, bọn tay sai hoang mang, rệu rã thì cả một tập đoàn đế quốc Mĩ, Anh, Pháp, Tưởng Giới Thạch đang ráo riết tiến vào Đông Dương. Cùng với họn đế quốc đủ mọi sắc cờ, bọn phản cách mạng cũng náo nức chuẩn bị theo đuôi kéo vào nước ta hòng cướp lấy chính quyền (Mĩ, Anh âm mưu cướp lấy Đông Dương, Pháp trở lại giành địa vị thống trị). - Cách mạng đứng trước tình thế một mình đối phó với nhiều lực lượng quân sự, được pháp lí quốc tế thừa nhận sắp sửa tràn vào nước ta để cứu bọn tay sai, ngăn chặn phong trào cách mạng của nhân dân ta. Vận mệnh dân tộc đòi hỏi Đảng ta phải hành động kịp thời, khôn khéo và kiên quyết, huy động cao độ trí tuệ và sức mạnh của toàn dân, giành thắng lợi trong cuộc chạy đua lịch sử giữa nhân dân ta với các tập đoàn đế quốc và phản động. - Trước thời cơ thuận lợi hiếm hoi và ngắn ngủi, nguy cơ không nhỏ đến gần, Đảng ta phải hoàn thành sứ mệnh cả dân tộc giao phó là tổ chức lãnh đạo toàn dân vùng dậy giành chính quyền từ tay phát xít Nhật, lật đổ bọn bù nhìn tay sai, đứng ở địa vị người chủ nước nhà mà đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật. Nếu hành động chậm khi quân Đồng minh vào thì thời cơ không còn nữa. Như vậy, khoảng thời gian sau khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh và trước khi quân Đồng minh vào nước ta là thời cơ “ngàn năm có một”. Cuộc tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám cũng diễn ra đúng trong khoảng thời gian đó và ta đã giành thắng lợi. Câu 3 (3,0 điểm) Chiến thắng Việt Bắc 1947.
<span class='text_page_counter'>(294)</span> a) Sau khi quân ta rút khỏi các đô thị, thực dân Pháp, tuy đã kiểm soát được nhiều địa bàn quan trọng, nhưng vẫn chưa thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh. Cuộc chiến tranh có nguy cơ kéo dài. Thu - đông 1947, thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến và phần lớn bộ đội chủ lực của ta, từ đó thúc đẩy việc thành lập chính quyền bù nhìn và nhanh chóng kết thúc chiến tranh. b) Từ ngày 7 tháng 10 năm 1947, địch huy động 12.000 quân chia thành nhiều mũi (đường thuỷ, đường bộ, nhảy dù) tiến công lên Việt Bắc. Thực hiện chỉ thị của Thường vụ Trung ương Đảng "Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp", sau 75 ngày chiến đấu (từ ngày 7 tháng 10 năm 1947 đến ngày 19 tháng 12 năm 1947) chiến dịch Việt Bắc toàn thắng. Đại bộ phận quân địch đã rút khỏi địa bàn này. Trong chiến dịch, ta đã tiêu diệt một lực lượng lớn quân địch và phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh (hơn 6.000 tên bị loại khỏi vòng chiến đấu, 16 máy bay bị bắn rơi, 11 tàu chiến, ca nô bị đánh chìm…). c) Với chiến thắng Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ an toàn. Quân đội ta không những không bị tiêu diệt mà đã trưởng thành và được trang bị thêm nhiều vũ khí. Sau chiến thắng, so sánh lực lượng giữa ta và địch bắt đầu thay đổi theo chiều hướng có lợi cho ta. Với chiến thắng Việt Bắc, quân dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. Chiến thắng Biên giới 1950 a) Qua mấy năm kháng chiến, quân dân ta đã thu được nhiều thắng lợi to lớn trên tất cả các mặt trận. Từ cuối năm 1949 đến giữa năm 1950, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Để tranh thủ những điều kiện thuận lợi, phá thế bị bao vây bên trong.
<span class='text_page_counter'>(295)</span> và bên ngoài, đưa cuộc kháng chiến bước sang giai đoạn phát triển mới, Trung ương. Đảng chủ trương mở chiến dịch Biên giới nhằm khai thông biên giới Việt - Trung để mở rộng đường liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc; tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. b) Đây là chiến dịch lớn nhất của quân dân ta kể từ ngày đầu kháng chiến chống Pháp đến lúc đó. Gần 3 vạn bộ đội và hơn 12 vạn dân công tham gia chiến dịch. Sau hơn 1 tháng chiến đấu (từ ngày 16 tháng 9 năm 1950 đến ngày 22 tháng 10 năm 1950), chiến dịch Biên giới đã giành được thắng lợi to lớn: Diệt và bắt sống 8.300 tên địch, thu hàng ngàn tấn vũ khí; giải phóng tuyến biên giới dài 750 km với 35 vạn dân. c) Trong chiến dịch Biên giới, lần đầu tiên nhiều đơn vị bộ đội phối hợp tác chiến, đánh địch trên một chiến trường rộng, diệt gọn nhiều tiểu đoàn cơ động tinh nhuệ của địch. Tuyến biên giới Việt - Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập được khai thông; "Hành lang Đông - Tây" của địch bị chọc thủng; thế bao vây của địch cả trong và ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ. Từ đó, cách mạng Việt Nam có điều kiện mở rộng liên lạc quốc tế. Với chiến thắng Biên giới, ta đã giành được quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ). Từ đó về sau, quân dân ta mở nhiều chiến dịch tiến công, đánh tiêu diệt địch với quy mô ngày càng lớn. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 a) Sau 8 năm chiến đấu, ta đã lớn mạnh về mọi mặt và có đủ điều kiện đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn. Ngược lại, Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh Đông Dương. Cuộc chiến tranh lâu dài, tốn kém đã làm cho thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn và ngày càng phụ thuộc vào Mĩ. Trước tình hình đó, được sự thỏa thuận của Mĩ, Pháp đã đề ra kế hoạch Nava với hi vọng "chuyển bại thành thắng" trong vòng 18 tháng..
<span class='text_page_counter'>(296)</span> Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, một pháo đài "bất khả xâm phạm", sẵn sàng "nghiền nát" bộ đội chủ lực ta. Điện Biên Phủ trở thành tâm điểm của kế hoạch Nava. b) Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân ta khẩn trương vào chiến dịch với tinh thần "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!". Hầu hết các đại đoàn bộ đội chủ lực và hơn 26 vạn dân công đã được huy động cho chiến dịch. Điện Biên Phủ là một chiến dịch tiến công địch liên tục gồm 3 đợt: Đợt 1 (từ ngày 13 đến ngày 17 tháng 3 năm 1954): Ta tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu phía Bắc. Đợt 2 (từ ngày 30 tháng 3 đến ngày 26 tháng 4 năm 1954): Ta tấn công các cứ điểm phía đông của phân khu trung tâm, khép chặt vòng vây quanh khu trung tâm Mường Thanh. Đợt 3 (từ ngày 1 đến ngày 7 tháng 5 năm 1954): Ta đánh chiếm các cao điểm còn lại phía đông và tổng công kích vào khu trung tâm. Bộ tham mưu tập đoàn cứ điểm bị bắt, gần một vạn quân địch ra hàng. c) Sau 56 ngày đêm chiến đấu, ta đã giành được thắng lợi to lớn: Tiêu diệt và bắt sống toàn bộ lực lượng địch ở tập đoàn cứ điểm gồm 16.200 tên, bắn rơi và phá hủy 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã đập tan kế hoạch Nava, nỗ lực cuối cùng của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, Chi Lăng, Đông Đa của thế kỉ XX. Thắng lợi quân sự quyết định ở Điện Biên Phủ đã đưa phái đoàn chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đến hội nghị Giơnevơ với tư thế đại biểu cho một dân tộc chiến thắng. Hiệp định Giơnevơ được kí kết; các nước tham dự đã cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia. Chiến thắng Điện Biên Phủ cùng với hiệp định Giơnevơ, đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương. Cách mạng Việt Nam bước sang thời kì mới. Miền Bắc được.
<span class='text_page_counter'>(297)</span> hoàn toàn giải phóng và chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, làm hậu phương vững chắc cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1.a) Tại sao… - Năm 1929, do tác động của chủ nghĩa mác Lênin, phong trào công nhân đã phát triển mạnh mẽ, ý thức giai cấp, ý thức chính trị ngày càng rõ rệt, kết thành làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ mạnh mẽ, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng tiên phong, nhưng còn rời rạc, thiếu phương hướng chung, thống nhất. - Ở Việt Nam có đến 3 tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, gây trở ngại cho phong trào cách mạng. Thực tiễn đó đòi hỏi phải có một chính đảng duy nhất của giai cấp công nhân để lãnh đạo phong trào cách mạng. - Quốc tế Cộng sản đã chỉ đạo cho những người cộng sản Việt Nam thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng. Được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long - Hương Cảng (Trung Quốc) từ ngày 3 -> 7 - 2 - 1930. - Trong Hội nghị các đại biểu đã nhất trí thống nhất 3 tổ chức cộng sản Đảng thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. b) Vai trò của Nguyễn Ái Quốc * Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam vào ngày 3 - 2 - 1930 tại Cửu Long (Hương cảng Trung Quốc). - Tại Hội nghị hợp nhất, Người đã phân tích tình hình, phê phán những quan điểm sai lầm của mỗi tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình hội nghị..
<span class='text_page_counter'>(298)</span> - Với uy tín và tài năng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị đã nhất trí tán thành hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. - Người soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt và được Hội nghị thành lập Đảng thông qua. Đó là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, là ngọn cờ cách mạng chói lọi, soi đường dẫn lối cho nhân dân la tiến lên trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và phong kiến. - Người vạch kế hoạch về nước hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. 2 - Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đều là những nước cộng hòa độc lập, nhưng thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mỹ. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với xu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ. - Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba. Tháng 3 - 1952, Mỹ giúp Ba - ti - xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước… Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba - ti - xta dưới sự lãnh đạo của Phi - đen Ca - xtơ - rô. Ngày 1 - 1 - 1959, chế độ độc tài Ba - ti - xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập. Cách mạng Cu Ba thắng lợi là lá cờ đầu thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh. - Tháng 8 - 1961, Mỹ lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” lôi kéo các nước Mỹ Latinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba. Từ thập niên 60 - 70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang (tiêu biểu là ở Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…)… - Chính vì vậy, khu vực Mĩ Latinh được gọi là “lục địa bùng cháy”..
<span class='text_page_counter'>(299)</span> Câu 4b (3,0 điểm) 1. Hoàn cảnh lịch sử, những chủ trương lớn, những phong trào tiêu biểu trong thời kì 1936-1939? * Thế giới: - Đầu những năm 30 thế kỉ XX chủ nghĩa phát xít hình thành ở một số nước chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới - 7/1935 Đại hội lần V của Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù nguy hiểm là chủ nghĩa phát xít từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng thế giới là chống phát xít, chống chiến tranh chủ trương thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít ở mỗi nước, đòi quyền tự do dân chủ. - 6/1936 Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp đã ban bố các chính sách tiến bộ cho các nước thuộc địa. * Trong nước: - 7/1936 hội nghị BCH Trung ương Đảng họp ở Thượng Hải (Trung Quốc) * Nội dung hội nghị: + Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình… + Phương pháp đấu tranh: kết hợp hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. + Chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương đến tháng 3/1938 đổi thành Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương - gọi tắt là Mặt trận Dân chủ Đông Dương. * Những phong trào tiêu biểu: a) Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
<span class='text_page_counter'>(300)</span> - Giữa 1936 Đảng tổ chức phong trào Đông Dương đại hội để thu thập nguyện vọng của quần chúng nhân dân. - 1937 nhân dịp phái viên và toàn quyền Pháp sang Đông Dương, Đảng đã tổ chức quần chúng mít tinh đưa bản dân nguyện và biểu dương lực lượng. - Phong trào tiếp tục nổ ra thu hút các tầng lớp nhân dân tham gia (Công chức, học sinh, tiểu thương tiểu chủ). - 1/5/1938 nhân dân ở Hà Nội tổ chức mít tinh công khai tại khu Đấu Xảo với 25.000 người tham gia. b) Đấu tranh nghị trường - Đảng tổ chức đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào các cơ quan chính quyền của thực dân. Đảng còn sử dụng báo chí tuyên truyền vận động cử tri bỏ phiếu cho người của Đảng. c) Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí - Đảng ra nhiều tờ báo công khai tuyên truyền dân sinh dân chủ: Tiền phong, Dân chúng, Lao động, Tin tức. - Giác ngộ cho các tầng lớp nhân dân về con đường cách mạng của Đảng. d) Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 1939 - Đây là phong trào quần chúng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng + Phong trào đã buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách của nhân dân. + Quần chúng được giác ngộ tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng. + Đội ngũ cán bộ cách mạng được rèn luyện và ngày càng trưởng thành..
<span class='text_page_counter'>(301)</span> + Đảng đã tích lũy nhiều kinh nghiệm, uy tín và ảnh hưởng của Đảng ngày càng rộng lớn. - Là cuộc tập dượt lần 2 cho Cách mạng tháng Tám.. ĐỀ SỐ 03 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hãy phân chia các giai đoạn của cách mạng Lào từ năm 1946 đến năm 1975 và tóm tắt diễn biến từng giai đoạn. Câu 2 (2,0 điểm) Nêu những thắng lợi của quân dân miền Nam sau Hiệp định Pari (27 1 - 1973)? Tác dụng của nó đối với cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? Câu 3 (3,0 điểm) Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước về kinh tế và chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 - 2000)? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Trình bày ngắn gọn những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta từ 1946- 1954? 2. Từ sau “Chiến tranh lạnh”, thế giới có những thay đổi như thế nào? Sự thay đổi đó ảnh hưởng như thế nào đến các quốc gia dân tộc trên thế giới ở thế kỷ XXI? Câu 4b (3,0 điểm) 1. Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên..
<span class='text_page_counter'>(302)</span> 2. Hãy nêu những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa ngày nay? Tại sao nói: Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển? GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Các giai đoạn của cách mạng Lào từ 1946 - 1975 và tóm tắt diễn biến: - 1946 - 1954: kháng chiến chống Pháp + Tháng 3 - 1946, thực dân Pháp trở lại tái chiếm Lào. Nhân dân Lào phải cầm súng kháng chiến, bảo vệ nền độc lập của mình. + Từ 1947, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Lào ngày càng phát triển, lực lượng cách mạng ngày càng trưởng thành. + Trong những năm 1953 - 1954, quân dân Lào đã phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam mở các chiến dịch Trung Lào, Hạ Lào, Thượng Lào…, giành được thắng lợi to lớn. Những cuộc tấn công này đã phối hợp chặt chẽ với chiến trường Việt Nam, đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ, góp phần vào chiến thắng chung của nhân dân ba nước Đông Dương. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (tháng 7 - 1954) đã thừa nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào với một vùng giải phóng ở Sầm Nưa và Phongxali. - 1954 - 1975: kháng chiến chống Mỹ + Ngay sau khi hiệp định Giơnevơ về Đông Dương vừa ký kết, Mĩ đã lập tức hất cẳng Pháp, âm mưu biến Lào thành thuộc địa kiểu mới. Từ đây, nhân dân Lào lại phải cầm súng chống kẻ thù mới là Mĩ. + Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào, cuộc đấu tranh của nhân dân Lào diễn ra trên ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại.
<span class='text_page_counter'>(303)</span> giao, đã đánh bại các cuộc tấn công quân sự của Mĩ và tay sai. Đến đầu những năm 60, quân dân Lào đã giải phóng 2-3 lãnh thổ với hơn 1 - 3 dân số cả nước. + Tháng 2 - 1973, hiệp định Viêng Chăn về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết giữa Mặt trận Lào yêu nước và phái hữu Viêng Chăn. Chính phủ Liên hiệp dân tộc lâm thời và Hội đồng Quốc gia chính trị liên hiệp được thành lập. + Mùa xuân 1975, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam thắng lợi đã cổ vũ và tạo điều kiện cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi. Từ tháng 5 đến tháng 12 - 1975, quân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. + Ngày 2 - 12 - 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập. Từ đó, nước Lào bước sang thời kỳ mới - xây dựng đất nước và phát triển kinh tế xã hội. Câu 2 (2,0 điểm) a) Những thắng lợi của quân dân miền Nam - Sau Hiệp định Paris 1973, Mĩ vẫn tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Paris, tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quần “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng của ta, tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. Nhân dân miền Nam tiếp tục chống âm mưu và hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, đạt một số kết quả nhất định. - Tháng 7 - 1973, Hội nghị Trung ương lần thứ 21 nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao. Thực hiện nghị quyết 21, quân dân miền Nam kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ và mở rộng vùng giải phóng..
<span class='text_page_counter'>(304)</span> - Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông Xuân vào hướng Nam Bộ, trọng tâm là đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi lớn trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long, loại khỏi vòng chiến 3000 địch, giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long. Chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh, đưa quân chiếm lại nhưng thất bại, còn Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, dùng áp lực từ xa. - Nhân dân miền Nam đẩy mạnh đấu tranh chính trị, ngoại giao, tố cáo Mĩ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định Paris, nêu cao tính chính nghĩa cuộc chiến đấu của nhân dân ta, đòi lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu, thực hiện các quyền tự do, dân chủ. - Tại vùng giải phóng, nhân dân ta ra sức khôi phục và đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn dự trữ chiến lược cho cuộc chiến đấu hoàn thành giải phóng miền Nam. b) Tác dụng - Những thắng lợi trên đã làm cho thế và lực giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta: Lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh; lực lượng của địch đã suy yếu cả về chính trị, tinh thần và sức chiến đấu. Tất cả điều đó làm cho thời cơ giải phóng hoàn toàn miền Nam nhanh chóng chín muồi. - Vùng giải phóng được xây dựng vững mạnh, đảm bảo yêu cầu của hậu phương tại chỗ cho tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975. Câu 3 (3,0 điểm) a) Hoàn cảnh lịch sử - Sau 10 năm thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985), cách mạng XHCN ở nước ta đạt nhiều thành tựu và ưu điểm đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, khiến đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là về kinh tế - xã hội. - Nguyên nhân cơ bản: do ta mắc phải “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện”..
<span class='text_page_counter'>(305)</span> - Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới. - Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng KHKT. - Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của Liên Xô và các nước XHCN khác => Đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới. b) Nội dung đường lối đổi mới - Đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12.1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (1991), VIII (1996), IX (2001). - Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về CNXH, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. * về kinh tế: Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường; Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mô, trình độ công nghệ; Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. * về chính trị: Xây dựng Nhà nước XHCN, Nhà nước của dân, do dân và vì dân; Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân; Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Mở đầu kháng chiến toàn quốc chống Pháp (19 - 12 - 1946) quân ta chủ động tiến công Pháp ở thủ đô Hà Nội và các đô thị khác ở phía Bắc,.
<span class='text_page_counter'>(306)</span> nhằm tiêu hao, giam chân địch, phá tan âm mưu “đánh úp” của chúng, chuyển đất nước sang thời chiến, chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài, toàn dân, toàn diện. - Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, là chiến dịch phản công đầu tiên của ta giành thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang giai đoạn mới: Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta. - Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi, mở ra giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến. - Từ 1951 - 1953, ta liên tiếp mở những chiến dịch tiến công địch nhằm tiêu diệt sinh, giải phóng đất đai, phá tan âm mưu đẩy mạnh chiến tranh của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ, giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. - Thắng lợi lớn nhất là cuộc chiến đông - xuân 1953 - 1954 và đỉnh cao là chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã giành thắng lợi hoàn toàn. Chiến thắng quyết định này đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp. - Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ cùng với sự ủng hộ của nhân dân thế giới, buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (21 - 7 - 1954), lập lại hòa bình ở Đông Dương. 2. a) Từ sau “Chiến tranh lạnh” - Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô tan rã, khối Vaxava và khối SEV tự giải thể, trật tự thế giới hai cực bị sụp đổ, thế giới đang tiến tới xác lập trật tự đa cực, nhiều trung tâm với sự vươn lên đua tranh mạnh mẽ của các cường quốc như Mỹ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc. - Do sự tan rã của Liên Xô, dựa vào sự vượt trội về kinh tế, khoa học kỹ thuật và quân sự, giới cầm quyền Mỹ ráo riết tiến hành nhiều chính sách và biện pháp để thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” để Mỹ làm bá chủ thế giới. Tuy nhiên, giữa tham vọng to lớn làm bá chủ thế giới và khả năng hiện thực của Mỹ là một khoảng cách không nhỏ..
<span class='text_page_counter'>(307)</span> - Hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm, đẩy mạnh sản xuất, chạy đua phát triển kinh tế, tham gia các liên minh kinh tế… - Hoà bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài (bán đảo Bancăng, một số nước Châu Phi và Trung Á). - Với sự tiến triển của xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển, các dân tộc hy vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người, nhưng sự kiện ngày 11 9 - 2001 ở Mỹ mở đầu một thời kỳ biến động lớn, đặt các quốc gia dân tộc đứng trước thách thức của chủ nghĩa khủng bố. Nó gây ra những tác động lớn, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và quan hệ quốc tế. b) Ảnh hưởng đến các quốc gia dân tộc trên thế giới… - Đứng trước những thời cơ phát triển thuận lợi: Giao lưu, hợp tác về mọi mặt, tiếp thu văn hoá và khoa học công nghệ, học hỏi kinh nghiệm, mở rộng thị trường… vươn lên theo kịp thời đại. - Đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt: Cạnh tranh quyết liệt; nguy cơ của chủ nghĩa khủng bố; dễ bị hoà tan về chính trị, xã hội, văn hoá v.v. Câu 4a (3,0 điểm) 1. a) Sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên - Nguyễn Ái Quốc, sau thời gian ở Liên Xô học hỏi kinh nghiệm xây dựng đảng kiểu mới, đã về tới Quảng Châu (Trung Quốc) ngày 1 - 11 - 1924. - Nguyễn Ái Quốc đã cùng với các nhà cách mạng Trung Quốc, Triều Tiên, Ấn Độ, Thái Lan, Inđônêxia, Mã Lai sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông; liên lạc với các nhà cách mạng Việt Nam có mặt tại đây, cùng một số thanh niên hăng hái mới từ trong nước sang từ sau tiếng bom Sa Diện (6- 1924), để thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên..
<span class='text_page_counter'>(308)</span> - Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời (6 - 1925), có tổ chức Cộng sản đoàn làm nòng cốt, nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị điều kiện cho việc thành lập chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam. b) Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên - Từ năm 1924 đến 1927, Nguyễn Ái Quốc trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chính trị, đào tạo được 75 hội viên trở thành những cán bộ cách mạng. Một số thanh niên Việt Nam được chọn đi học Trường Đại học Phương Đông ở Liên Xô, một số được cử đi học quân sự ở Liên Xô hay Trung Quốc, còn lại phần lớn đều lên đường về nước hoạt động. - Xuất bản tuần báo Thanh niên, ngay sau khi Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời, làm cơ quan tuyên truyền của Hội (số đầu tiên ra ngày 21 6 - 1925). - Tập hợp các bài giảng trong các lớp đào tạo cán bộ ở Quảng Châu để in thành sách Đường cách mệnh (đầu năm 1927), trong đó Nguyễn Ái Quốc đã vạch ra những phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam. Tác phẩm Đường cách mệnh và tuần báo Thanh niên được bí mật chuyển từ Trung Quốc về nước, vào đúng lúc phong trào yêu nước và dân chủ đang sôi nổi từ Nam ra Bắc, giai cấp công nhân đang lớn mạnh nhanh chóng, mở đường cho sự du nhập chủ nghĩa Mác - Lênin và sự thành lập Đảng. - Năm 1926, xây dựng các tổ chức cơ sở trong nước của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Đến năm 1928, số hội viên mới có 300, thì năm sau đã lên tới 1700 hội viên. Trước Đại hội đại biểu lần thứ nhất (5 - 1929), Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã tổ chức cơ sở ở hầu khắp cả nước. Ngoài ra, còn tổ chức một số đoàn thể quần chúng như công hội, nông hội, hội học sinh, hội phụ nữ… - Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa”, đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sống và.
<span class='text_page_counter'>(309)</span> lao động với công nhân để tự rèn luyện và truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, thúc đẩy sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. a) Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là - Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. - Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. - Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ty khoa học - kĩ thuật. - Sự ra đời của các tổ chức liên kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực: IMF, EU, ASEAN, APEC, ASEM… b) Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển * Thời cơ: - Từ sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi. Xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển. - Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm; tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc tế. - Các nước đàng phát triển có thể khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài, nhất là tiến bộ khoa học - kĩ thuật, để có thể “đi tắt đón đầu”, rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước. Như thế, bối cảnh chung của thế giới là có nhiều cơ hội và thuận lợi cho các nước trong công cuộc phát triển đất nước, vấn đề là các nước phải có tầm nhìn và không bỏ lỡ thời cơ. * Thách thức: - Các nước đang phát triển phải nhận thức đầy đủ sự cần thiết tất yếu và tìm kiếm con đường, cách thức hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc.
<span class='text_page_counter'>(310)</span> tế: phát huy thế mạnh, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, bất lợi và cả sai lầm để có những bước đi thích hợp, kịp thời. - Phần lớn các nước đang phát triển đều từ điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí thấp, hạn chế nhiều về nguồn nhân lực chất lượng cao. - Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới và các quan hệ kinh tế quốc tế còn nhiều bất bình đẳng, gây nhiều thiệt hại đối với các nước đang phát triển. - Vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ. - Vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. - Những nguy cơ về ô nhiễm môi trường (khí hậu, nguồn nước, đất đai, xử lí chất thải…).. ĐỀ SỐ 04 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Chủ trương, sách lược và phương pháp đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1936 - 1939 và thời kì 1939 - 1945? Câu 2 (2,0 điểm) Tại sao Đảng và Chính phủ phát động phong trào toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào ngày 19 - 12 - 1946? Nêu ngắn gọn đường lối kháng chiến do Đảng la đề ra trong những năm 1946 - 1947. Câu 3 (3,0 điểm) Cuối năm 1974 - mùa Xuân 1975, sau mỗi thắng lợi lớn trên chiến trường, Đảng ta đã có những chủ trương, quyết định nào để sớm giải phóng hoàn toàn miền Nam? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(311)</span> Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a. (3,0 điểm) 1. Trình bày tác động của hai sự kiện lịch sử sau đây đối với cách mạng Việt Nam thời kì 1939- 1945: - Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9 - 1939); - Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945). 2. Nêu tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám? Câu 4b. (3,0 điểm) 1. Hoàn cảnh, nội dung Hội nghị thành lập Đảng? Nội dung bản cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN? Ý nghĩa của việc thành lập Đảng? 2. Nêu nội dung, thành tựu và hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN. GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Thời kì 1936 -1939 - Căn cứ vào điều kiện của thời kỳ 1936 - 1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7 - 1936 xác định: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc và phong kiến; nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. - Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương. Đến tháng 3 - 1938, Mặt trận TNND phản đế Đông Dương đổi thành Mặt trận TNDC Đông Dương (gọi tắt là Mặt trận Dân chủ Đông Dương)..
<span class='text_page_counter'>(312)</span> b) Thời kì 1939 -1945 - Căn cứ vào điều kiện của thời kỳ 1939 - 1945, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11.1939, tháng 11 - 1940 và tháng 5 - 1941 xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Hội nghị chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. - về phương pháp đấu tranh, Đảng chuyển từ đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp. Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương (11 - 1939) thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Đến tháng 5 1941, quyết định thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh thay cho Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Đông Dương… Câu 2 (2,0 điểm) 1 - Nguyên nhân dẫn đến việc Đảng và Chính phủ phát động phong trào toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào ngày 19 - 12 - 1946 là do sự bội ước của thực dân Pháp. - Sau khi kí Hiệp định sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946 và Tạm ước 14 - 9 1946. thực dân Pháp tiếp tục tiến hành một loạt các hành động khiêu khích. + Tại Hải Phòng, ngày 20 - 11 - 1946, quân Pháp giành quyền thu thuế quan, gây xung đột với lực lượng vũ trang của ta; ngày 24 - 11, chúng bắn đại bác vào các khu phố và đến ngày 27 - 11 - 1946, quân Pháp chiếm đóng Hải Phòng, trên thực tế đã chính thức gây ra cuộc chiến tranh xâm lược miền Bắc nước ta. + Tại Hà Nội, từ đầu tháng 12 - 1946, quân Pháp nhiều lần xung đột với công an và tự vệ của ta. Ngày 17 - 12, chúng bắn đại bác và súng cối vào khu phố Hàng Bún, chiếm trụ sở Bộ Tài chính và một số cơ quan khác của ta;.
<span class='text_page_counter'>(313)</span> ngày 18 - 12, chúng gửi tối hậu thư buộc Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao cho chúng quyền kiểm soát thủ đô. + Trước hành động xâm lược của thực dân Pháp, ngày 18 và 19 - 12 1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. Sáng 20 - 12, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi khắp cả nước. Ngay trong đêm 19 - 12 - 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. 2 - Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh do Đảng ta đề ra trong những năm 1946 - 1947. - Ngày 22 - 12 - 1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”. Bản chỉ thị nêu lên một cách khái quát những nội dung cơ bản về đường lối của cuộc kháng chiến như: mục đích, tính chất, chính sách, cách đánh, chương trình kháng chiến… Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh. - Đến tháng 3 - 1947, đồng chí Trường Chinh, Tổng Bí thư Đảng, đã viết một loạt bài đăng trên báo “Sự thật” để giải thích rõ đường lối kháng chiến của Đảng như: Chúng ta đánh ai? Đánh để làm gì? Tính chất của cuộc kháng chiến: kháng chiến về mặt quân sự, kháng chiến về mặt chính trị, kháng chiến về mặt kinh tế, kháng chiến về mặt văn hóa… Những bài viết này được tập hợp lại và in thành sách “Kháng chiến nhất định thắng lợi” trong dịp kỉ niệm lần thứ hai ngày Nam Bộ kháng chiến. Câu 3 (3,0 điểm) Cuối năm 1974 - mùa Xuân 1975, sau mỗi thắng lợi lớn trên chiến trường, Đảng ta đã có những chủ trương, quyết định nào để sớm giải phóng hoàn toàn miền Nam? 1 - Chủ trưởng khắc phục hậu quả chiến tranh, đẩy mạnh sản xuất ở miền Bắc, ra sức chi viện cho chiến trường miền Nam.
<span class='text_page_counter'>(314)</span> - Sau Hiệp định Pari 1973, miền Bắc trở lại hòa bình. Đảng ta chủ trương nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh, đẩy mạnh sản xuất, khôi phục kinh tế, ra sức chi viện cho tiền tuyến. Đến cuối năm 1974, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp trên một số mặt quan trọng đạt và vượt mức, năm 1964 và 1971 là hai năm đạt mức cao nhất trong 20 năm xây dựng CNXH ở miền Bắc; đời sống nhân dân ngày càng ổn định. - Thực hiện chủ trương chi viện về sức người, sức của của miền Bắc cho miền Nam nhằm tiến hành tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975, trong hai tháng đầu năm 1975, Đảng đã quyết định gấp rút đưa vào miền Nam 57.000 bộ đội (trong tổng số 108.000 bộ đội của kế hoạch động viên 1975), cùng nhiều vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, thuốc men, lương thực, thực phẩm… Đến đầu năm 1975, ta đã nâng cấp và mở rộng tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam, xây dựng được một hệ thống đường ống dẫn dầu tới Lộc Ninh và một hệ thống đường thông tin liên lạc hữu tuyến đến tận các chiến trường; chuẩn bị lực lượng tiếp quản vùng giải phóng trên tất cả các mặt: quốc phòng, kinh tế, giao thông vận tải, văn hóa, giáo dục, y tế sau khi chiến tranh kết thúc. 2. Quyết định tổng tiến công và nổi dậy, thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. - Cuối năm 1974 - đầu 1975, sau thắng lợi vang dội trong chiến dịch đánh đường 14 - Phước Long, quân ngụy đưa quân để chiếm lại vùng mới giải phóng song thất bại, trong khi Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa và đe dọa. - Diễn biến của tình hình đã khẳng định rõ nhận định của Đảng tại Hội nghị Bộ Chính trị (từ 30-9 đến 7 - 10 - 1974) về sự lớn mạnh và khả năng chiến thắng lớn của quân ta, về sự suy yếu và bất lực của quân ngụy, về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng (từ 18 - 12 - 1974 đến 8 - 1 - 1975) quyết định bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch 2 năm (1975 - 1976) hoàn thành giải phóng miền Nam đề ra từ Hội nghị tháng 10 - 1974. Cụ thể là năm 1975 tranh thủ thời cơ bất ngờ.
<span class='text_page_counter'>(315)</span> tiến công địch trên quy mô lớn, rộng khắp, tạo điều kiện để đến năm 1976 tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam. Tuy đề ra kế hoạch 2 năm, song Bộ Chính trị nhận định: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. Bộ Chính trị cũng nhấn mạnh sự cần thiết phải tranh thủ thời cơ thực hiện cuộc tổng công kích - tổng khởi nghĩa, phải đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa…, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh. - Ngay trong khi chiến dịch Tây Nguyên còn tiếp diễn, thấy được thời cơ chiến lược hết sức thuận lợi, Bộ Chính trị đã có quyết định kịp thời về kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam, xác định nhiệm vụ chiến lược trước mắt là tiến hành chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25 - 3 - 1975 đã nêu rõ “Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam… trước mùa mưa” (trước tháng 5 - 1975). Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được Bộ Chính trị quyết định mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc hoàn toàn thắng lợi mở ra bước ngoặt của lịch sử dân tộc, đồng thời càng khẳng định sự nghiệp lãnh đạo cách mạng Việt Nam với những chủ trương và quyết định sáng suốt, kịp thời của Đảng ta. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9 - 1939): Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ: Một là ngọn lửa cách mạng giải phóng của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng lên thiêu đốt chúng; hai là sự đe dọa trắng trợn của phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng. Để đối phó lại tình hình khốn đốn đó, một mặt chúng đã thi hành chính sách thời chiến, trắng trợn phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân ta, chĩa mũi nhọn vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Hàng ngàn vụ khám xét, bắt bớ đã diễn ra khắp nơi, lệnh “tổng động viên” được ban bố cùng với chính sách “kinh tế chỉ huy” được thi.
<span class='text_page_counter'>(316)</span> hành nhằm tăng cường vơ vét sức người và sức của ở thuộc địa để cung ứng cho cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa. Chính sách phản động trên của thực dân Pháp đã đẩy nhân dân ta vào cảnh sống ngột ngạt về chính trị, bần cùng về kinh tế. Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp và tay sai càng trở nên gay gắt hơn. Mặt khác, thực dân Pháp đã chọn con đường thỏa hiệp với phát xít Nhật. Ngày 20 - 6 - 1940, Nhật buộc Pháp phải đóng cửa biên giới Việt Trung, không để Đồng minh chuyên chở vũ khí, hàng hóa xuyên qua Bắc Kì vào nội địa Trung Quốc. Tháng 8 năm đó, bọn Pháp ở Đông Dương phải kí hiệp ước thừa nhận cho Nhật có những đặc quyền ở Đông Dương. Chỉ một tháng sau, lại phải kí hiệp ước thuận cho Nhật dùng ba sân bay ở Bắc Kì (Gia Lâm, Cát Bi, Phủ Lạng Thương) đóng 6000 quân ở phía Bắc sông Hồng và dùng các con đường ở Bắc Kì để vận chuyển binh lính vào nội địa Trung Quốc. Phát xít Nhật vừa bắt ép thực dân Pháp đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác, vừa tìm cách lôi kéo một số phần tử cơ hội trong đám địa chủ và tư sản làm tay sai phục vụ cho mưu đồ xâm lược của chúng. Bọn này nấp dưới hình thức đảng phái chính trị (Đại Việt, Phục Quốc,…) hoặc tôn giáo để hoạt động, ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật, về thuyết “Đại Đông Á”, ráo riết dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp. - Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945): + Quân Nhật ở Đông Dương bị tê liệt, chính phủ bù nhìn tay sai Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. + Trước sự biến chuyển mau lẹ của tình hình, ngay khi nghe tin chính phủ Nhật xin đầu hàng, từ ngày 13 đến 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào. + Tiếp theo Hội nghị toàn quốc của Đảng, Đại hội quốc dân cũng họp ở Tân Trào (16 - 8 - 1945), gồm đại biểu ba xứ thuộc đủ các giới, các đoàn thể,.
<span class='text_page_counter'>(317)</span> các dân tộc, tiêu biểu cho ý chí và nguyện vọng của toàn dân. Lần đầu tiên, lãnh tụ Hồ Chí Minh ra mắt các đại diện của quốc dân. + Đại hội đã nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam (tức là Chính phủ lâm thời sau này) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. + Giành được chính quyền ở Hà Nội, từ sau ngày Nhật đảo chính Pháp, không khí cách mạng càng thêm sôi động. Sự kiện này có tác dụng cổ vũ to lớn đối với phong trào cả nước. + Giành chính quyền trong toàn quốc. Ngay từ những ngày đầu tháng 8, một không khí gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa đã sục sôi trong cả nước. + Từ ngày 14-8 đến ngày 18-8, nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh từ Bắc vào Nam đã nối tiếp nhau chớp thời cơ nổi dậy giành chính quyền. + Chỉ trong vòng 15 ngày (từ ngày 14 đến 28 - 8), cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công hoàn toàn. Lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, chính quyền cả nước thật sự thuộc về tay nhân dân ta. + Ngày 2 - 9 - 1945, tại quảng trường Ba Đình, trước hàng chục vạn đồng bào thủ đô, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới rằng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời. 2. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám: a. Những thuận lợi - Dân tộc Việt Nam đã giành được độc lập, tự chủ và bước đầu được hưởng những quyền lợi do chính quyền cách mạng đem lại, nên họ vô cùng phấn khởi và sẵn sàng đứng lên để bảo vệ quyền lợi ấy. - Đảng và Nhà nước ta do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo giờ đây đã vững vàng và dày dạn kinh nghiệm sau 15 năm thử thách, tôi luyện..
<span class='text_page_counter'>(318)</span> - Hệ thống chủ nghĩa xã hội đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới đang phát triển mạnh mẽ đã cổ vũ nhân dân ta trong quá trình xây dựng và bảo vệ thành quả của cách mạng. b. Những khó khăn - về đối nội: Ngay sau khi giành được độc lập, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với muôn vàn khó khăn: + Nạn đói Hậu quả nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi. Đê vỡ do lũ lụt đến tháng 8/1945 vẫn chưa khôi phục, hạn hán làm cho 50% diện tích đất không thể cày cấy. Công thương nghiệp đình đốn, giá cả sinh hoạt đắt đỏ. Nạn đói mới có nguy cơ xảy ra trong năm 1946. + Nạn dốt Hơn 90% dân số không biết chữ. Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc… tràn lan. + Ngân sách cạn kiệt Ngân sách quốc gia trống rỗng: Còn 1.230.000 đồng, trong đó có đến một nửa là tiền rách không dùng được. Hệ thống ngân hàng vẫn còn bị Nhật kiểm soát. Quân Tưởng đưa vào lưu hành đồng “Quốc tệ”, “Quan kim” làm rối loạn nền tài chính nước ta. - về đối ngoại + Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra) 20 vạn quân Tưởng và các đảng phái tay sai của chúng như: Việt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam Cách mạng Đồng minh Hội (Việt Cách) tràn vào nước ta với mưu đồ tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dương, lập nên chính quyền tay sai của chúng. Dựa vào quân Tưởng, các đảng phái này đã lập nên chính quyền phản động ở Yên Bái, Móng Cái, Vĩnh Yên. + Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào).
<span class='text_page_counter'>(319)</span> Quân đội Anh đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam. Các lực lượng phản động thân Pháp như Đảng Đại Việt, một số giáo phái…hoạt động trở lại và chống phá cách mạng. Ngoài ra, còn có 6 vạn quân Nhật trên khắp đất nước. Những khó khăn về đối nội và đối ngoại trên là một thách thức quá lớn đối với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang còn non trẻ lúc bấy giờ. Việt Nam lúc này như đang trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. Câu 4b (3,0 điểm) 1. Hoàn cảnh, nội dung Hội nghị thành lập Đảng? Nội dung bản cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN? Ý nghĩa của việc thành lập Đảng: * Hoàn cảnh: - 1929 ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ thậm chí công kích nhau. Phong trào cách mạng Việt Nam có nguy cơ chia rẽ yêu cầu phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất để lãnh đạo cách mạng. - Cuối 1929 được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm về Hương Cảng (Trung Quốc) chuẩn bị thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất. - Nội dung hội nghị thành lập Đảng: - Ngày 06/01/1930 Nguyễn Ái Quốc tham dự hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra tại Hương Cảng (Trung Quốc). + Nguyễn Ái Quốc nghiêm túc phê phán sự chia rẽ của 3 tổ chức Cộng sản. + Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
<span class='text_page_counter'>(320)</span> + Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (cương lĩnh chính trị đầu tiên của dân tộc Việt Nam), ra Báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận. + Bầu ra BCH trung ương lâm thời gồm 7 đồng chí. + 8/2/1930 các đại biểu về nước. - 24/02/1930 Đông Dương cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam. * Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc: + Chiến lược cách mạng Việt Nam: cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. + Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, thành lập chính quyền công nông binh tiến hành cách mạng ruộng đất.. + Lực lượng: Công - nông là lực lượng chính, trung, tiểu tư sản, phong kiến tìm cách lôi kéo hoặc trung lập. + Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp vô sản. + Quan hệ: Cách mạng Việt Nam phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. Nhận xét: Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo kết hợp được hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. * Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam: - Đảng ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam - Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước..
<span class='text_page_counter'>(321)</span> - Tạo bước ngoặt vĩ đại cho lịch sử cách mạng Việt Nam: + Đối với giai cấp công nhân chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành đủ sức lãnh đạo cách mạng. + Đối với dân tộc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và vai trò lãnh đạo cách mạng. Từ đây cách mạng Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản với đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo + Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam. + Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. 2. Nội dung, thành tựu và hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: - Chiến lược kinh tế hướng nội: + Nội dung: Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. + Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo, giải quyết nạn thất nghiệp. + Hạn chế: Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ; chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; đời sống người lao động còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội. - Chiến lược hướng ngoại: + Nội dung: “Mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn và kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương..
<span class='text_page_counter'>(322)</span> + Thành tựu: Tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. + Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lí…. ĐỀ SỐ 05 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) 1. Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được thể hiện trong Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5 - 1941) như thế nào? Tại sao lại có sự thay đổi đó? Câu 2 (3,0 điểm) Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam và quá trình phát triển từ "tự phát" đến "tự giác" của giai cấp đó? Câu 3 (2,0 điểm) Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam và ý nghĩa của quá trình thành lập đó? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Nét chính về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản của giai cấp vô sản Việt Nam? Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc là gì? 2. Trình bày nguyên nhân, diễn biến cuộc nội chiến cách mạng 1946 1949 ở Trung Quốc? Câu 4b (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(323)</span> 1. Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của Cách mạng Lào từ 1945 - 1975? 2. Trong thời kỳ 1954 - 1975, phong trào đấu tranh nào đánh dấu bước phát triển của Cách mạng ở miền Narn Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phong trào đó. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) - Ngày 28 - 1 - 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam và đã triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (từ 10 19 - 5 - 1941) tại Pác Bó - Cao Bằng. - Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc. - Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. - Hội nghị xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và kết luận: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện tại. - Hội nghị chỉ rõ sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Campuchia, thay tên các hội phản đế thành hội cứu quốc. - Hội nghị lần thứ 8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đã được đề ra từ Hội nghị tháng 11 - 1939, nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo thực hiện mục tiêu ấy. * Nguyên nhân có sự thay đổi đó là:.
<span class='text_page_counter'>(324)</span> - Ngày 1 - 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Nước Pháp tham chiến ngay từ đầu nhưng đến tháng 6 - 1940, Pháp đã đầu hàng Đức. - Chính quyền mới của thực dân Pháp ở Đông Dương thực hiện một loạt chính sách vơ vét sức người, sức của của Đông Dương dốc vào cuộc chiến tranh. - Tháng 9 - 1940, Nhật vào miền Bắc Việt Nam. Pháp đầu hàng Nhật và cấu kết với Nhật cùng thống trị bóc lột nhân dân ta. Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Tất cả các giai cấp, tầng lớp xã hội đều bị ảnh hưởng nặng nề. Mâu thuẫn dân tộc gay gắt hơn bao giờ hết. - Những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước đặt ra cho Đảng ta nhiệm vụ phải nắm bắt và đánh giá chính xác, kịp thời tình hình, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp cho từng giai đoạn để tích cực chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 2 (3,0 điểm) a) Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam - Ra đời ngay trong công cuộc khai thác thuộc địa lần 1 và phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (từ 10 vạn trước chiến tranh tăng 22 vạn năm 1929) phần lớn tập trung trong các trung tâm kinh tế của Pháp. - Ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân Quốc tế (đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất xã hội, điều kiện lao động và sinh hoạt tập trung, tính kỷ luật cao…) giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng: + Bi 3 tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản Việt. + Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân. + Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. + Vừa mới ra đời đã tiếp thu ngay ảnh hưởng mạnh mẽ phong trào Cách mạng thế giới và chủ nghĩa Mác - Lênin..
<span class='text_page_counter'>(325)</span> - Do đời sống vật chất tinh thần của giai cấp công nhân Việt Nam hết sức thấp kém và khổ cực. - Hoàn cảnh và đặc điểm riêng của mình giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nước để trên cơ sở đó nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta. b) Quá trình phát triển của phong trào công nhân Việt Nam * 1919- 1925 - Phong trào công nhân thời kỳ này chịu ảnh hưởng của phong trào đấu tranh của công nhân và thủy thủ Trung Quốc và Pháp. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của cuộc Cách mạng tháng 10 Nga, các cuộc đấu tranh dân chủ. - Có 25 cuộc đấu tranh riêng rẽ và quy mô tương đối lớn nhưng mục tiêu đấu tranh còn nặng về kinh tế chưa có sự phối hợp giữa nhiều nơi, mới chỉ có một trong các lực lượng tham gia phong trào dân tộc, dân chủ còn tính chất tự phát. - Các cuộc đấu tranh: + 1922 cuộc đấu tranh của công nhân viên chức các sở công thương của tư nhân ở Bắc Kỳ đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương, cùng năm đó có cuộc bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn. + 1924 có nhiều cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt, rượu, xay gạo ở Nam Định, Hải Dương, Hà Nội… + Nổi bật là cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (8 - 1925) do Công hội đỏ lãnh đạo (thành lập 1920) ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thuỷ thủ Trung Quốc. Cuộc bãi công đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân, tư tưởng cách mạng tháng 10 đã thâm nhập vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động có ý thức..
<span class='text_page_counter'>(326)</span> - Đây là giai đoạn chuẩn bị sang "tự giác" của công nhân nước ta, phát triển nhanh về số lượng, trưởng thành về chất lượng. * 1926- 1929: - Hoàn cảnh: Phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh đi vào thống nhất, đây là thời kỳ phong trào chịu ảnh hưởng của khá nhiều yếu tố. + Thế giới: Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của Công xã Quảng Châu năm 1927. Đại hội V của Quốc tế Cộng sản với những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa. + Trong nước: - Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng đã đẩy mạnh hoạt động trong phong trào công nhân: mở lớp huấn luyện cán bộ, ra báo "Thanh niên". - Nguyễn Ái Quốc viết cuốn Đường kách mệnh vạch ra những phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam. - Phong trào "Vô sản hoá" đã truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân thông qua đó có tác động đến sự giác ngộ chính trị của giai cấp công nhân tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ hơn. - Diễn biến phong trào đấu tranh: + 1926 - 1928: Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công lớn, lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, đồn điền cao su Phú Riềng… + 1928 - 1929: Phong trào đã mang tính thống nhất trong toàn quốc, có 40 cuộc đấu tranh nổ ra từ Bắc - Nam: nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng, Nam Định, nhà máy xe lửa Tràng Thi… - Đặc điểm:.
<span class='text_page_counter'>(327)</span> + Phong trào công nhân trong thời gian này nổ ra liên tục, rộng khắp các cuộc đấu tranh đó đã mang tính chất chính trị, vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương. Nhiều nhà máy, xí nghiệp thành lập được Công hội đỏ, đặc biệt Công hội Nam Kỳ đã bắt liên lạc với Tổng liên đoàn lao động Pháp. + Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và lãnh đạo khá chặt chẽ, khẩu hiệu đấu tranh được nâng lên dần: đòi tăng lương, thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ… Các cuộc đấu tranh đã mang tính chính trị, sự chuyển biến đó chứng tỏ trình độ giác ngộ của công nhân nâng cao lên rõ rệt tuy chưa đều khắp. c) Vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản đối với sự phát triển của phong trào công nhân - Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng đã có tác dụng thúc đẩy phong trào công nhân phát triển từ "tự phát" lên "tự giác": mở lớp huấn luyện cán bộ nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, ra báo "Thanh niên", phong trào "Vô sản hoá"… phong trào công nhân từ năm 1928 phát triển cả về số lượng và chất lượng. - Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản là một biểu hiện trưởng thành của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân đang trở thành một lực lượng chính trị độc lập ngày càng lớn mạnh đi đầu trên trận tuyến đấu tranh chống đế quốc và phong kiến tay sai ở nước ta. Đây chính là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 3 (2,0 điểm) 1. Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam và ý nghĩa của quá trình thành lập đó. a) Hoàn cảnh lịch sử * Thế giới:.
<span class='text_page_counter'>(328)</span> - Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của Công xã Quảng Châu năm 1927. - Đại hội V của Quốc tế Cộng sản với những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng các nước thuộc địa. * Trong nước: - Vào những năm 1928 - 1929 phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ trên quy mô rộng lớn, giai câp công nhân đã trưởng thành. - Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên không đủ sức để lãnh đạo, yêu cầu cấp thiết là phải thành lập Đảng Cộng sản để lãnh đạo nhân dân chống đế quốc, phong kiến. b) Quá trình thành lập * Đông Dương Cộng sản Đảng - Hoàn cảnh thế giới và trong nước đã tác động mạnh mẽ tới những phần tử tiên tiến trong lực lượng cách mạng nước ta. Cuối 3 - 1929 1 số thanh niên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Bắc Kỳ đã thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên gồm 7 người (Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Trịnh Đình Cửu, Trần Văn Cung, Đỗ Ngọc Du, Nguyễn Tuân, Dương Hạc Đính) ở Hà Nội tích cự chuẩn bị tiến hành thành lập 1 Đảng Cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. - Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp ở Hương Cảng (5 - 1929) đại biểu thanh niên Bắc Kỳ đưa ra đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận, đoàn rút khỏi Hội nghị về nước rồi kêu gọi công nhân, nông dân, các tầng lớp nhân dân cách mạng nước ta ủng hộ chủ trương thành lập Đảng Cộng sản. - 6 - 1919 đại biểu các tổ chức cơ sở Đảng ở Bắc Kỳ họp đại hội quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng thông qua tuyên ngôn, điều lệ của Đảng, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận..
<span class='text_page_counter'>(329)</span> - Việc thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng có ý nghĩa to lớn đánh đấu sự thắng lợi của quan điểm vô sản đối với quan điểm tư sản trong tổ chức thanh niên. Đáp ứng kịp thời yêu cầu của cách mạng, được quần chúng nhân dân ủng hộ, uy tín và tổ chức của Đảng phát triển mạnh mẽ nhất ở Bắc Kỳ và Bắc Trung Kỳ. * An Nam Cộng sản Đảng: 7 - 1929 trước tình hình trên Tổng bộ Thanh niên quyết định cải tổ bộ phận còn lại thành An Nam Cộng sản Đảng. * Đông Dương Cộng sản liên đoàn: Sự ra đời của Đông Dương Cộng sản liên đoàn và An Nam Cộng sản Đảng đã tác động mạnh mẽ đến sự phân hoá của Tân Việt Cách mạng Đảng. Tháng 9 - 1929 Tân Việt Cách mạng Đảng tự cải tổ thành Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Như vậy chưa đầy 4 tháng (6 -> 9 - 1929) đã có 3 tổ chức Đảng Cộng sản ở Việt Nam lần lượt tuyên bố thành lập. c) Ý nghĩa sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản - Là sản phẩm tất yếu của lịch sử đáp ứng nhu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam. - Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp cách mạng Việt Nam đang chuyển từ "giai cấp tự mình" sang "giai cấp cho mình". - Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. a) Hành trình tìm đường cứu nước * Sơ qua về tiểu sử của Nguyễn Ái Quốc. * Nét chính của cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1930) - 5 - 6 - 1911 Người ra đi từ bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn - TP. Hồ Chí Minh) người lấy tên mới là Văn Ba làm phụ bếp cho tàu vận tải Latusơ -.
<span class='text_page_counter'>(330)</span> Tơrêvin sang Pháp cập bến cảng Macxây ngày 6 - 7 - 1911. Trên đường đi Người ghé qua cảng Côlômbô, Poxáit (Ai Cập). - Năm 1912: Người tiếp tục làm thuê cho 1 tàu khác đến từ Pháp sang Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Tuynidi, Angiêri, Ghinê xích đạo, Cônggô. Cuôi 1912 Người đi Mĩ và cuối 1913 từ Mĩ trở về Anh, sau đó sang Pháp. Người nhận rõ bạn, thù sau những năm bôn ba qua nhiều nước tư bản chủ nghĩa và thuộc địa. - 11 - 1917 Cách mạng tháng 10 Nga thành công đã ảnh hưởng quyết định đến xu hướng hoạt động của Người. - Từ năm 1919 - 1923 ở Pháp: + Ngày 18 - 6 - 1919 tại Hội nghị Vecxai Người đã đưa bản yêu sách đòi quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. + Tháng 7 - 1920 Người đọc sơ thảo đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin. Khẳng định lập trường kiên quyết ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước phương Đông của Quốc tế Cộng sản… Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin theo Lênin dứt khoát đứng về Quốc tế 3. + Tháng 12 - 1920 tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Người đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3 và lập ra Đảng Cộng sản Pháp -> trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác - Lênin và đi theo con đường cách mạng vô sản. Sự kiện đó cũng đánh dấu bước mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc Việt Nam. + Năm 1921 tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, xuất bản báo Người cùng khổ (1922) và viết nhiều bài cho các báo: Nhân đạo, Đời sống công nhân… đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp. Mặc dù bị nhà cầm quyền tìm mọi cách ngăn chặn, cấm đoán, các sách báo vẫn được bí mật chuyển về Việt Nam. Nhân dân ta (Tiểu tư sản trí thức tiến bộ) nhờ đọc.
<span class='text_page_counter'>(331)</span> sách báo hiểu rõ hơn bản chất của chủ nghĩa đế quốc nói chung và chủ nghĩa thực dân Pháp nói riêng, hiểu được Cách mạng tháng 10 Nga và hướng về chủ nghĩa Mác - Lênin. - Từ năm 1923 đến cuối năm 1924 ở Liên Xô: + Tháng 6 - 1923 dự Hội nghị Quốc tế nông dân và được bầu vào Ban chấp hành. Đại hội V của Quốc tế Cộng sản (1924). + Viết bài cho các báo: Sự thật, tạp chí Thư tín quốc tế… nghiên cứu, học tập và làm việc ở Quốc tế Cộng sản. - Từ cuối năm 1924 đến đầu năm 1930 hoạt động chủ yếu ở Trung Quốc: + Tiếp xúc với những người Việt Nam yêu nước, thành lập tổ chức Cộng sản đoàn, sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (6 - 1925) đồng thời mở các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng. Ra báo Thanh niên, xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh (1927). + Cuối năm 1929 từ Xiêm (Thái Lan) về Hương Cảng - Trung Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930… b) Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam * Chuẩn bị về chính trị - tư tưởng: - Năm 1921 Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước của các nước thuộc địa Pháp sáng lập "Hội liên hiệp các thuộc địa Pháp" để tuyên truyền, lập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc. - Năm 1922 Ra báo Le Pari (Người cùng khổ) để vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc, góp phần thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng - Năm 1923 Người đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân sau đó làm việc ở Quốc tế Cộng sản, viết nhiều bài cho báo Sự thật, và tạp chí Thư tín quốc tế.
<span class='text_page_counter'>(332)</span> - Năm 1924 Người dự và đọc tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V. Nguyễn Ái Quốc trình bày quan điểm lập trường của mình về vị trí chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấp công nhân ở các nước thuộc địa. Các hoạt động trong thời gian này của Người chủ yếu là trên mặt trận tư tưởng, chính trị bằng công tác tuyên truyền (viết nhiều bài báo cho báo "Nhân đạo", "Đời sống công nhân", "Bản án chế độ thực dân Pháp" tấn công quyết liệt vào chủ nghĩa thực dân Pháp). Người dốc sức truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào nước ta. Tuy trong thời gian này chưa thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam nhưng những tư tưởng của Người sẽ là nền tảng tư tưởng của Đảng sau này. Những tư tưởng đó là: + Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản ở chính quốc và nhân dân các thuộc địa chỉ có những cuộc cách mạng đánh đổ chủ nghĩa đế quốc thì mới giải phóng được giai cấp vô sản và nhân dân các thuộc địa. Đó là mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng chính quốc với cách mạng thuộc địa. + Xác định giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của cách mạng. + Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng, thông qua đội tiên phong của mình là Đảng được vũ trang bằng học thuyết Mác - Lênin. * Về tổ chức - Tháng 11 - 1924 Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về tới Quảng Châu – Trung Quốc. Người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam đang hoạt động ở đây. Người chọn một số thanh niên hăng hái trong tổ chức Tâm tâm xã và nhiều người khác trong nước mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo thành cán bộ cách mạng rồi đứa về nước hoạt động..
<span class='text_page_counter'>(333)</span> - Tháng 6 - 1925 Người sáng lập "Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên" tổ chức tiền thân của Đảng trong đó có hạt nhân là Cộng sản đoàn… => Những hoạt động trên của Nguyễn Ái Quốc đã có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam. c) Công lao to lớn đầu tiên là Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối giải phóng dân tộc Việt Nam… 2. a) Nguyên nhân * Lực lượng cách mạng Trung Quốc: - Sau chiến tranh quân chủ lực đã lớn mạnh và phát triển lên 120 vạn người, dân quân 200 vạn người vùng giải phóng gồm 19 khu căn cứ chiếm gần 1 - 4 đất đai, 1 - 3 dân số cả nước. - Được sự giúp đỡ của Liên Xô đã chuyển giao vùng Đông Bắc (Trung Quốc) vùng công nghiệp có vị trí chiến lược quan trọng cho Đảng Cộng sản và chính quyền cách mạng quản lý, giúp toàn bộ vũ khí, đã tước được của hơn 1 triệu quân Quan Đông Nhật Bản cho quân giải phóng Trung Quốc. * Lực lượng phản cách mạng - Tập đoàn phản cách mạng Tưởng Giới Thạch âm mưu và phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng thế giới. - Cấu kết với Mỹ và dựa vào sự giúp đỡ của Mỹ thực hiện mưu đồ của mình. - Mỹ giúp Tưởng phát động nội chiến với âm mưu biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới. Ngày 20 - 7 - 1946 Tưởng huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công vào các vùng giải phóng, đến đây cuộc nội chiến chính thức bắt đầu. b) Diễn biến: Gồm hai giai đoạn:.
<span class='text_page_counter'>(334)</span> * Giai đoạn phòng ngự tích cực (7 - 1946 đến 6 - 1947) - Thực hiện phòng ngự tích cực, không giữ đất đai mà chủ yếu tiêu diệt địch, xây dựng lực lượng mình. - Kết quả tiêu diệt: 1.112.000 quân chủ lực Quốc dân đảng và lực lượng cách mạng lên 2 triệu người. * Giai đoạn phản công (6 - 1947 đến 10 - 1949) - Tháng 6 - 1947 phản công tiến quân vào giải phóng các vùng do Quốc dân đảng thống trị. - Tháng 9 - 1948 đến 1 - 1949 mở 3 chiến dịch (Liêu Thẩm, Hoài Hải, Bình Tân). - Tháng 4 - 1949 đến 10 - 1949 truy kích tàn dư địch làm trung tâm thống trị của tập đoàn Tưởng được giải phóng, nền thống trị của Tưởng Giới Thạch sụp đổ. - Ngày 1 - 10 - 1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tuyên bố chính thức thành lập. Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành. c) Ý nghĩa - Thắng lợi kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, phong kiến, tư sản mại bản đưa nhân dân Trung Quốc bước vào kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH trong lịch sử Trung Quốc. - Tăng cường lực lượng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới. - Có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc Châu Á đặc biệt là Đông Nam Á. Câu 4b (3,0 điểm) 1. a) Khái quát - Thuộc bán đảo Đông Dương. - Có quan hệ lâu đời với Việt Nam..
<span class='text_page_counter'>(335)</span> - Từng là thuộc địa của Pháp, Nhật. b) Những giai đoạn phát triển * Giai đoạn từ 1945 -1954: Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, ngày 23 - 8 -1945 nhân dân Lào nổi dậy thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi. - Ngày 12 - 10 - 1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Lào ra mắt quốc dân tuyên bố nền độc lập của Lào. - Ngày 3 - 1946 thực dân Pháp quay trở lại xâm lược, được sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Lào đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Từ năm 1947 các chiến khu Trung Lào, Thượng Lào, Đông Bắc Lào thành lập. - Ngày 20 - 1 - 1949 quân giải phóng nhân dân Lào chính thức được thành lập do Cayxỏn Phômvihẳn chỉ huy. - Ngày 13 - 8 - 1950 Mặt trận Lào tự do và Chính phủ kháng chiến Lào thành lập do hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu. - Năm 1953 - 1954 phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam mở nhiều chiến dịch và giành thắng lợi to lớn (chiến dịch Thượng Lào, Hạ Lào 1953). Góp phần quan trọng vào việc đánh bại chủ nghĩa thực dân Pháp, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (21 - 7 - 1954). Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương, công nhận nền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào. * Giai đoạn 1954-1975: - Ngay khi đánh bại Pháp đế quốc Mỹ tìm cách hắt cẳng Pháp và phát động cuộc chiến tranh xâm lược kiểu mới nhằm biến Lào trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ..
<span class='text_page_counter'>(336)</span> - Thông qua viện trợ kinh tế, quân sự, đế quốc Mỹ đã dựng lên chính quyền, quân đội tay sai và nắm quyền chi phối mọi mặt ở Lào. - Từ giữa năm 1955 Mỹ điều khiển quân đội tay sai Viêng Chăn tấn công 2 tỉnh của lực lượng cách mạng Lào ở Sầm Nưa, Phongxalỳ, càn quét đàn áp lực lượng kháng chiến cũ. - Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào (22 - 3 - 1955) quân dân Lào đánh bại được các cuộc tấn công quân sự của địch giải phóng thêm nhiều vùng rộng lớn ở Thượng Lào, Hạ Lào, Trung Lào. - Năm 1964 Mỹ sử dụng không quân ném bom cùng cố vấn và lính đánh thuê sang tham chiến ở Lào. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Lào chuyển sang hình thái "Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh tăng cường” của Mỹ. - Năm 1969 Mỹ liên tiếp ném bom, mở nhiều cuộc hành quân lớn nhằm đánh chiếm vùng giải phóng, tiêu diệt lực lượng cách mạng. - Quân dân Lào từng bước đánh bại các kế hoạch leo thang chiến tranh của Mỹ, buộc Mỹ phải ký Hiệp định Viêng Chăn (21 - 3 - 1973) lập lại hòa bình, thực hiện hoà hợp dân tộc Lào. - Năm 1973 - 1975 Lào hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước. - Đến ngày 2 - 12 - 1975 nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập. Cách mạng Lào bước sang thời kỳ mới - xây dựng chế độ dân chủ nhân dân tiến lên theo định hướng XHCN. 2. Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào đấu tranh đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là phong trào “Đồng khởi”. - Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng khởi: + Trong những năm 1957 - 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn. Ngô Đình Diệm ban hành đạo luật đặt Cộng sản ngoài vòng pháp.
<span class='text_page_counter'>(337)</span> luật. Đặc biệt, luật 10 - 59 (đề ra tháng 5 - 1959) cho phép thẳng tay giết hại bất cứ người yêu nước nào, bất cứ ai có biểu hiện chống lại chúng, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày. + Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách. + Tháng 1 - 1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm và nhấn mạnh: ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là “dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân". + Được nghị quyết 15 của Trung ương Đảng soi sáng, phong trào nổi dậy từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương, rồi nâng lên thành phong trào Đồng khởi (1959 - 1960).. ĐỀ SỐ 06 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng (1930 - 1931) với đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh? Câu 2 (2,0 điểm) Trình bày sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 3 (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(338)</span> Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11 - 39) với việc thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Đông Dương? Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5 - 41) với việc thành lập Mặt trận Việt Minh? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Quân dân Miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ như thế nào? 2. Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh từ 1945 đến nay? Câu 4b (3,0 điểm) 1. Tại sao phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) được coi là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam? 2. Điều gì chứng tỏ rằng từ những năm 60 của thế kỷ XX trở đi kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ? Nguyên nhân của sự phát triển đó? Nguyên nhân nào là quan trọng? Các nước đang phát triển nên học hỏi Nhật Bản ở điểm nào? GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Nguyên nhân - về kinh tế - Xã hội - Chính trị Đây chính là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ của phong trào Cách mạng 1930 - 1931. b) Diễn biến * Từ ngày 2 -> 4 - 1930: Phong trào nổ ra ở cả 3 kỳ..
<span class='text_page_counter'>(339)</span> - Ngày 2 - 1930 cuộc bãi công của hơn 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng ở Nam Kỳ đòi tăng lương, giảm giờ làm, chống đánh đập cúp phạt. - Cuộc bãi công của 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định… - Phong trào diễn ra ở Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An… Pháo hiệu mở đầu của phong trào Cách mạng nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, mạnh nhất ở Bắc Kỳ vì nơi đây có số lượng công nhân tập trung đông hơn, có Chi bộ Cộng sản ra đời sớm hơn lãnh đạo. Hình thức đấu tranh còn thấp chủ yếu đòi các quyền lợi kinh tế. * Từ ngày 5 -> 8 - 1930: Phong trào phát triển ngày càng cao. - Ngày 1 - 5 - 1930 công nông và dân chúng Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết vô sản thế giới và biểu dương lực lượng. Từ thành phố đến nông thôn, trên cả 3 miền đã xuất hiện cờ Đảng, truyền đơn, mít tinh, biểu tình… - Cuộc đấu tranh của công nhân đã nổ ra trong các xí nghiệp… - Nông dân các tỉnh Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nam, Nghệ An… - Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất. Vì sao? + Ngày 1 - 5 - 1930 dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Cộng sản tỉnh Nghệ An công nhân nhà máy diêm cưa Vinh - Bến Thủy cùng hàng nghìn nông dân các vùng lân cận thị xã Vinh biểu tình, thị uy phất cao cờ đỏ búa liềm, giương cao khẩu hiệu đòi tăng lương, giảm giờ làm… + Cùng ngày có 3000 công nhân huyện Thanh Chương biểu tình phá đồn điền Ký Viện tịch thu ruộng đất chia cho nông dân. Thực dân Pháp đàn áp làm 18 người chết… + Ngày 1 - 8 - 1930 bùng nổ cuộc bãi công của toàn thể công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến Thủy nhân ngày quốc tế chiến tranh đế quốc, đánh dấu một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh quyết liệt đã đến..
<span class='text_page_counter'>(340)</span> + Cùng với đấu tranh của công nhân còn có phong trào đấu tranh của nhân dân Nghệ An. Hà Tĩnh diễn ra với quy mô lớn, dưới hình thức biểu tình có vũ trang đòi giảm thuế thân, giảm tô, bỏ thuế chợ, thuế đò. Phong trào Cách mạng của quần chúng lan rộng khắp huyện trong hai tỉnh. Như vậy từ ngày 5 -> 8 - 1930 phong trào ngày càng dâng cao hơn, trung tâm phong trào giờ đây đã chuyển về miền Trung, một mảnh đất vốn có truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường. Hình thức đấu tranh không chỉ dừng lại ở kinh tế mà đã tiến lên đấu tranh chính trị mang tính giai cấp rõ rệt. * Từ ngày 9 - 1930 trở đi - Đỉnh cao của phong trào (30 - 31) ở Nghệ - Tĩnh là cuộc biểu tình ngày 12-9 - 1930 ở Hưng Nguyên của 2 vạn người để hưởng ứng cuộc đấu tranh của nông dân các huyện và cuộc bãi công của công nhân Vinh - Bến Thủy phản đối chính sách khủng bố của bọn thực dân và tay sai… - Từ ngày 9 -> 10 - 1930 các huyện Thanh Chương, Diễn Châu (Nghệ An) Hương Sơn (Hà Tĩnh)… nông dân đã vũ trang khởi nghĩa. Công nhân Vinh - Bến Thủy bãi công lần thứ 3 trong 2 tháng để ủng hộ phong trào nông dân. - Từ cuộc biểu tình ngày 12 - 9 ở Hưng Nguyên phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân lên rất mạnh mẽ khiến cho bộ máy thống trị của đế quốc, phong kiến ở nông thôn Nghệ - Tĩnh bị tan rã. Các ban chấp hành nông hội do các Chi bộ Đảng lãnh đạo đứng lên quản lý mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn theo kiểu Xô Viết. Như vậy tháng 9 trở đi phong trào dâng lên đỉnh cao tiến tới khởi nghĩa vũ trang, khởi nghĩa cướp chính quyền tiêu biểu nhất là lập ra chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh. * Dưới chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh quần chúng nhân dân được hưởng những quyền lợi sau: - về kinh tế. - về chính trị..
<span class='text_page_counter'>(341)</span> - về văn hoá - xã hội. - về quân sự. Xô Viết - Nghệ Tĩnh duy trì được 4,5 tháng thì bị thực dân Pháp và tay sai đàn áp. Tuy nhiên chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh tỏ rõ bản chất cách mạng và tính ưu việt của nó. Chính quyền đã thực hiện nhiệm vụ theo hình thức Xô Viết đây thực sự là một chính quyền do dân, vì dân. c) Ý nghĩa lịch sử của phong trào Cách mạng 30 - 31: - Phong trào Cách mạng 30 - 31 đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Kế tục được truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc, lại được tư tưởng của chủ nghĩa Mác Lênin soi đường, nhân dân lao động nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương đã vùng lên với khí thế tấn công cách mạng chưa từng thấy, giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai. - Phong trào cho thấy dưới sự lãnh đạo của Đảng giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ nền thống trị của đế quốc và phong kiến để xây dựng một cuộc sống mới. - Phong trào đã để lại những bài học quý báu cho Cách mạng Việt Nam về sau. - Đây là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 2 (2,0 điểm) Trình bày sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cơ cấu giai cấp của xã hội Việt Nam có nhiều chuyển biến. - Giai cấp địa chủ, là giai cấp thống trị cũ, chiếm hữu nhiều ruộng đất… nay bị phân hóa thành ba bộ phận khá rõ rệt là tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ. Hình thành và phát triển trong một dân tộc có truyền thống yêu.
<span class='text_page_counter'>(342)</span> nước, chống ngoại xâm, nên một bộ phận không ít tiểu và trung địa chủ có ý thức dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai. - Giai cấp nông dân, là bộ phận cư dân đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, chiếm trên 90% dân số. Bị thực dân Pháp và địa chủ bóc lột, chiếm đoạt ruộng đất nên rơi vào tình cảnh bần cùng, phá sản hàng loạt. Mâu thuẫn giữa nông dân với đế quốc Pháp và tay sai hết sức gay gắt. Đó là cơ sở của sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nông dân trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập và tự do. - Giai cấp tiểu tư sản (người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, thợ thủ công, học sinh, sinh viên, công chức, trí thức…) sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã có sự phát triển nhanh về số lượng… Họ có ý thức dân tộc dân chủ, chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt là bộ phận trí thức, sinh viên và học sinh rất hăng hái tham gia các cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc. - Giai cấp tư sản được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và phân hóa thành hai bộ phận là tư sản mại bản và tư sản dân tộc. Địa vị kinh tế của tư sản Việt Nam rất nhỏ bé, tổng số vốn kinh doanh chỉ bằng 5% số vốn của tư bản nước ngoài đầu tư vào nước ta lúc bấy giờ. Tư sản dân tộc có tinh thần dân tộc dân chủ và muốn phát triển chủ nghĩa tư bản ở Việt Nam, là lực lượng có khuynh hướng dân tộc dân chủ. - Giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng đông đảo, phát triển nhanh về số lượng. Tập trung chủ yếu ở các trung tâm kinh tế quan trọng. Công nhân Việt Nam bị thực dân và tư sản bóc lột; có quan hệ tự nhiên, gắn bó với nông dân; kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc; sớm tiếp thu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới nên đã nhanh chóng vươn lên trở thành lực lượng chính trị độc lập, là một động lực mạnh mẽ của phong trào dân tộc theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại. - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế và xã hội Việt Nam đã có nhiều chuyển biến quan trọng. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt, chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân.
<span class='text_page_counter'>(343)</span> Pháp và tay sai. Vì vậy, cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống đế quôc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt. Câu 3 (3,0 điểm) a) Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI và việc thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Đông Dương (11 - 39): * Hoàn cảnh ra đời - Thế giới: + Chiến tranh Thế giới thứ hai bùng nổ (9 - 1939) ở Châu Âu, quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp, bọn phản động Pháp hoàn toàn đầu hàng làm tay sai cho phát xít Đức (6 - 1940). + Viễn Đông phát xít Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và tiến sát biên giới Việt - Trung. - Trong nước + Bọn thực dân Pháp đứng trước hai nguy cơ lớn: . Một ngọn lửa Cách mạng giải phóng Dân tộc của nhân dân ta sớm muộn cũng bùng nổ. . Hai là sự đe doạ của phát xít Nhật sẽ hất cẳng chúng. + Để đối phó lại tình hình đó Pháp đã: . Đàn áp phong trào Cách mạng của nhân dân ta, thi hành chính sách "Kinh tế chỉ huy" làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và tay sai càng gay gắt. . Thỏa hiệp với phát xít Nhật. + Đảng đã cảnh cáo bọn thực dân Pháp về nguy cơ xâm lược của phát xít Nhật đòi Pháp mở rộng quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống cho nhân dân và cùng nhân dân Đông Dương chống Nhật. Nhưng chúng đã điên cuồng khủng bố (9 - 39 có 1051 vụ bắt bớ, khám xét ở Bắc Kỳ) Đảng Cộng sản.
<span class='text_page_counter'>(344)</span> Đông Dương đã kịp thời rút vào hoạt động bí mật (1938) phát triển cơ sở ở nông thôn chuẩn bị cao trào cách mạng mới. * Nội dung của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11 - 1939): - Xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa đế quốc, phát xít - Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách nhất của Cách mạng Đông Dương. - Tạm rút khẩu hiệu "cải cách ruộng đất" thay bằng khẩu hiệu "chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của bọn thực dân, đế quốc và bọn địa chủ tay sai đem chia cho dân cày nghèo" khẩu hiệu thành lập "Chính quyền Xô Viết công nông" thay bằng khẩu hiệu" Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Đông Dương". - Để thực hiện những vấn đề trên Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhât phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp, các dân tộc Đông Dương chĩa mũi nhọn của cách mạng vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa đế quốc, phát xít. Hội nghị còn khẳng định cách mạng sớm bùng nổ. * Phân tích nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược: - Trong Luận cương chính trị 1930 của Đảng đề ra hai nhiệm vụ chiến lược đánh đổ đế quốc và phong kiến. Hai nhiệm vụ này có liên hệ khăng khít với nhau - Tình hình trong giai đoạn 1939 - 1941 có những biến chuyển mới Đảng đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược tập trung mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu, trước mắt là chủ nghĩa đế quốc, phát xít, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu do đó tạm rút khẩu hiệu "Cách mạng ruộng đất (gác nhiệm vụ đánh đổ phong kiến) thay khẩu hiệu "Chính quyền Xô Viết công nông" bằng "Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Đông Dương" để đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp, giai cấp, dân tộc Đông Dương. * Ý nghĩa của sự chuyển hướng thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Đông Dương:.
<span class='text_page_counter'>(345)</span> - Đây là sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn. Đảng ta giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đoàn kết được rộng rãi mọi tầng lớp, giai cấp và dân tộc Đông Dương trong Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế để đấu tranh chống kẻ thù chung. - Sự chuyển hướng này đã mở ra một thời kỳ đấu tranh mới, thời kỳ trực tiếp chuẩn bị mở đường tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám sau này. b) Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII (tháng 5-41) với việc thành lập Mặt trận Việt Minh. * Hoàn cảnh: - Thế giới: + Chiến tranh Thế giới thứ hai bước sang năm thứ ba, 6 - 1941 phát xít Đức tấn công Liên Xô cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô bắt đầu. Tính chất chiến tranh thay đổi, trên thế giới hình thành hai trận tuyến: một bên là các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu và một bên là khối phát xít Đức, Italia, Nhật. Cuộc đấu tranh của nhân dân là một bộ phận cuộc đấu tranh của các lực lượng dân chủ. + Ở mặt trận Châu Á, Nhật chuẩn bị chiến tranh Thái Bình dương. - Trong nước: Nhật - Pháp đang bóc lột, nhân dân ta chịu hai tầng áp bức bóc lột. * Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII (5 - 41) đã: - Nhận định: + Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít xâm lược trở thành mâu thuẫn chủ yếu nhất, vận mệnh dân tộc nguy vong không lúc nào bằng. Vì vậy lúc này nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết, kẻ thù chính trước mắt của ta là đế quốc phát xít Pháp - Nhật. - Chủ trương:.
<span class='text_page_counter'>(346)</span> + Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày" chỉ đưa ra khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian chia cho dân cày". + Để tập hợp lực lượng chống kẻ thù Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Mặt trận Việt Minh) bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội cứu quốc nhằm "liên kết hết thảy đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, đặng cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn". - Quyết định xúc tiến chuẩn bị mọi điều kiện để tiến tới vũ trang khởi nghĩa * Chủ trương quan trọng nhất là chủ trương thứ 1: Vì "Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được". * Ý nghĩa: Những chủ trương trên đây của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đã được đề ra từ Hội nghị VI. Nó có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn Đảng, toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng Tám. c) Nét chính về sự hoạt động của Mặt trận Việt Mình (6-41 ->3 - 45) * Xây dựng lực lượng - Ở căn cứ Bắc Sơn - Vũ Nhai: Thống nhất các đội du kích thành Cứu quốc quân và phát triển chiến tranh du kích trong 8 tháng (7 - 41 -> 2 - 42) sau đó phân tán nhỏ để gây cơ sở trong quần chúng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn. - Ở căn cứ Cao Bằng: Cao Bằng là nơi tiến hành xây dựng các Hội cứu quốc trước nhất trong cả nước. Đến 1942 khắp 9 châu đều có Hội cứu quốc,.
<span class='text_page_counter'>(347)</span> ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và ủy ban Việt Minh tỉnh Cao - Bắc - Lạng đã được thành lập. Năm 1943 đã có 19 ban xung phong "Nam tiến" để phát triển lực lượng Cách mạng xuống các tỉnh miền xuôi. - ở các nơi khác: Đảng tranh thủ tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân vào mặt trận cứu nước năm 1943 đưa ra bản "Đề cương văn hoá" và vận động thành lập Hội văn hoá cứu quốc Việt Nam (cuối 1940 Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt trận Việt Minh (6 - 44). - Đảng chủ trương tăng cường công tác vận động binh lính người Việt trong quân đội Pháp và những ngoại kiều ở Đông Dương chống phát xít. - Báo chí của Đảng và của Mặt trận Việt Minh (Cờ giải phóng, cứu quốc…) phát triển phong phú đã góp phần quan trọng vào việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng đấu tranh chống thủ đoạn chính trị, văn hoá của địch, thu hút đông đảo quần chúng vào hàng ngũ cách mạng. * Tiến lên đấu tranh vũ trang: - 7 - 5 - 1941 Tổng bộ Việt Minh ra "Chỉ thị về sửa soạn khởi nghĩa" - Theo chỉ thị của Bác Hồ ngày 22 - 12 - 1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (ĐVNTTGPQ) được thành lập. Hai ngày sau đội đã hạ đồn Phay Khắt và Nà Ngần. Quần chúng phấn khởi, quân địch hoang mang lo sợ. - Lực lượng vũ trang và chính trị phát triển mạnh và hỗ trợ cho nhau. Do đó chính quyền nhân dân được thành lập suốt một vùng rộng lớn từ bờ sông Lô đến quốc lộ số 3, phía Nam đến tỉnh lị Thái Nguyên và Vĩnh Yên. - Tình hình thời cuộc rất khẩn trương lãnh tụ Hồ Chí Minh đã gửi thư cho đồng bào toàn quốc nêu rõ "Phe xâm lược gần đến ngày bị tiêu diệt. Cơ hội cho dân tộc ta giải phóng chỉ ở trong một năm hoặc năm rưỡi nữa. Thời gian rất gấp. Ta phải làm nhanh". => Những hoạt động trên cùng các hoạt động chuẩn bị toàn diện khác đã làm cho thế và lực của cách mạng ngày một vững chắc..
<span class='text_page_counter'>(348)</span> * Vai trò của Mặt trận Việt Minh: - Đối với Cách mạng tháng Tám: Mặt trận Việt Minh đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước để xây dựng khối đoàn kết toàn dân, xây dựng lực lượng chính trị cho cách mạng thắng lợi. Mặt trận Việt Minh có công lớn trong việc phát triển lực lượng vũ trang cách mạng trong việc triệu tập và tiến hành thành công Quốc dân Đại hội - Tân Trào. (16 -> 17 - 8 - 45) huy động nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa tháng 8 - 45. Dưới sự lãnh đạo của Đảng giành được thắng lợi. Trong những ngày tổng khởi nghĩa lá cờ đỏ sao vàng năm cánh của Mặt trận Việt Minh (lần đầu tiên xuất hiện trong khởi nghĩa Nam Kỳ) tung bay trong cả nước và trở thành quốc kỳ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội khoá I thông qua. - Sau Cách mạng tháng Tám thắng lợi: Mặt trận Việt Minh tiếp tục củng cố khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận, lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới, chuẩn bị cuộc kháng chiến. - Trong những năm từ 1945 - 1951 của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp, Mặt trận Việt Minh đã cùng với Hội Liên Việt tập hợp mọi lực lượng của nhân dân tiến hành cuộc đấu tranh trường kỳ gian khổ và tất thắng. - Ngày 3 - 3 - 1951 Mặt trận Việt Minh đã thống nhất với Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt làm cho khối đoàn kết dân tộc càng thêm củng cố. Việt Minh đã hoàn thành nhiệm vụ, vai trò lịch sử của mình và đóng góp to lớn trong việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc, bảo vệ tổ quốc XHCN ngày nay. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Quân dân Miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ như thế nào? * Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi - Tháng 8/1965 Mĩ huy động 9000 quân và vũ khí hiện đại tấn công vào Vạn Tường..
<span class='text_page_counter'>(349)</span> - Sau 1 ngày chiến đấu, ta đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch diệt 900 tên cùng nhiều phương tiện chiến tranh. * Ý nghĩa: + Chiến thắng Vạn Tường được coi là Ấp Bắc đối với Mĩ mở ra khả năng ta có thể thắng Mĩ trong chiến tranh cục bộ. + Mở đầu cao trào “Tìm ngụy mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.. * Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966 - Cuộc phản công mùa khô 1965 - 1966: + Mĩ huy động 72 vạn quân (trong đó có 22 vạn quân Mĩ và Đồng minh) mở 450 cuộc hành quân lớn nhỏ trong đó có 5 cuộc hành quân để “tìm diệt” vào hướng chính là Đông Nam Bộ và Liên khu V. + Ta với thế trận chiến tranh nhân dân đánh địch ở mọi lúc mọi nơi diệt 104 000 tên và nhiều phương tiện chiến tranh - Cuộc phản công mùa khô 1966 - 1967 + Mĩ huy động 98 vạn quân (trong đó có 44 vạn lính Mĩ và Đồng minh) mở 895 cuộc hành quân lớn nhỏ trong đó có 3 cuộc hành quân “tìm diệt” và “Bình định” vào căn cứ Dương Minh Châu - Bắc Tây Ninh. Nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của ta. + Ta mở hàng loạt cuộc phản công vào Đông Nam Bộ bẻ gãy 3 cuộc hành quân lớn diệt 151 000 tên và nhiều phương tiện chiến tranh. * Những thắng lợi trên mặt trận chính trị: - Nông thôn: nhân dân trừng trị bọn ác ôn, phá ấp chiến lược. - Thành thị: đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ ở Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn. Vùng giải phóng mở rộng uy tín của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao..
<span class='text_page_counter'>(350)</span> 2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968. * Điều kiện lịch sử: + Ta giành thắng lợi sau 2 mùa khô 1965 - 1966, 1966 - 1967. + Lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ, năm bầu cử tổng thống: 1968 - Ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, đánh sập ngụy quyền Sài Gòn, giành chính quyền về tay nhân dân. * Diễn biến: Đêm 30 rạng 31/1/1968 ta tấn công hầu hết các đô thị ở miền Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968 chia ra làm 3 đợt: Đợt 1 từ 30/1 25/2, đợt 2 từ tháng 5 tháng 6, đợt 3 từ tháng 8 tháng 9/1968 - Từ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mặt trận đoàn kết dân tộc chống Mĩ ngày càng mở rộng. * Kết quả: + Đợt 1: ta diệt 147 000 tên, phá hủy khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh. + Đợt 2 và đợt 3: Địch tập trung lực lượng lớn tổ chức phản công. Ta gặp nhiều khó khăn và tổn thất. * Ý nghĩa - Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ - Chiến tranh cục bộ cơ bản bị phá sản buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam. - Chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và ngồi vào bàn đàm phán với ta. 2. Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh từ 1945 đến nay?.
<span class='text_page_counter'>(351)</span> Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành sân sau và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ. Vì vậy phong trào đấu tranh chống chế độ thân Mĩ bùng nổ và phát triển. - 1/10/1959 cách mạng Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen-cax-trô đã lật đổ chế độ độc tài Batixta nước Cộng hòa Cu Ba được thành lập. Cơn bão táp cách mạng bùng nổ - Từ thập niên 60-70 phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi: + Nhân dân Panama đã thu hồi được chủ quyền kênh đào Panama (1964-1999) + 1883 ở vùng Caribe có 13 nước giành độc lập - Hình thức đấu tranh: + Bãi công của công nhân ở Chi Lê, nổi dậy của nông dân ở Pê Ru, đấu tranh nghị trường ở Achentina, Goatemala…, đặc biệt là đấu tranh vũ trang giành được độc lập chủ quyền dân tộc ở Chi Lê, Pê Ru, Vê-nê-xuê-la, Nicagagoa… Câu 4b (3,0 điểm) 1 - Trong những năm 1954 - 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh chính trị chống chế độ Mỹ - Diệm, để giữ gìn và bảo vệ lực lượng cách mạng. Đây là thời kỳ vừa đấu tranh vừa tìm kiếm con đường phát triển cách mạng cho phù hợp với đặc điểm của miền Nam. - Sau khi có Nghị quyết 15 của Đảng (1 - 1959), xác định phương hướng phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kêt hợp với đấu tranh vũ trang để đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm. Từ đó, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh hòa bình sang phong trào “Đồng khởi”..
<span class='text_page_counter'>(352)</span> - Từ cuộc khởi nghĩa từng phần ở từng địa phương như Vĩnh Thạnh, Bắc Ái (2 - 1959), Trà Bồng (8 - 1959)…, phát triển thành phong trào đồng loạt khởi nghĩa của đồng bào miền Nam, đến những năm 1959 - 1960 trở thành phong trào “Đồng khởi”. Tiêu biểu nhất là phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre vào ngày 17-1-1960. - Qua phong trào “Đồng khởi” đã tạo nên tiền đề hết sức quan trọng cho sự phát triển của cách mạng miền Nam. Từ đây cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn phát triển mới. - Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” thể hiện sức mạnh quật khởi của đồng bào miền Nam, làm cho Mỹ không thực hiện được âm mưu mở rộng chiến tranh ra miền Bắc. - “Đồng khởi” thắng lợi đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, mở rộng thời kỳ khủng hoảng của chế độ Sài Gòn. - Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” làm phá sản chiến lược chiến tranh một phía của Mĩ, đưa cách mạng miền Nam tiến lên một bước phát triển nhảy vọt. 2. a) Sự phát triển "thần kỳ" của nền kinh tế Nhật Bản - Là nước chiến bại mất hết thuộc địa và sau chiến tranh bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề. - Từ năm 1945 đến 1950 kinh tế Nhật phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ. - Từ năm 1950 nền kinh tế Nhật phát triển nhanh, đặc biệt từ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên (6 - 1950). - Bước sang những năm 60 khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thì nền kinh tế Nhật Bản có điều kiện phát triển để đuổi kịp và vượt các nước Tây Âu vươn lên đứng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới tư bản chủ nghĩa..
<span class='text_page_counter'>(353)</span> - Từ những năm 1970 trở đi Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản đã vượt qua Mĩ. Hàng hóa Nhật Bản len lỏi, cạnh tranh khắp các thị trường thế giới (ôtô, điện tử). + Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt: 20 tỷ đôla bằng 1 - 3 của Anh, 1 - 2 của Pháp, 1-17 của Mĩ. Đến năm 1968 vượt qua các nước Tây Âu đứng thứ hai thế giới sau Mĩ với 183 tỷ đôla. Năm 1973 Nhật Bản đạt 402 tỷ đôla. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 - 1973) tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần và đến năm 1989 đạt tới 2828,3 tỷ đôla. - Thu nhập bình quân trên đầu người năm 1990 đạt 23.796 đôla đứng thứ hai trên thế giới sau Thụy Sĩ. + Trong công nghiệp: giá trị sản lượng năm 1950 bằng 4,1 tỷ đôla đến năm 1969 đạt 56,4 tỷ đôla, đứng đầu thế giới về sản lượng tàu biển, thép, xe máy. + Nông nghiệp: Nhật Bản phát triển theo hướng thâm canh cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa… b) Nguyên nhân của sự phát triển Kinh tế Nhật Bản có bước phát triển "Nhảy vọt" là nhờ: - Nhật Bản biết lợi dụng vốn của nước ngoài hiệu quả nhất trong việc đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt như: cơ khí, luyện kim, hóa chất, điện tử. Giảm gánh nặng chi phí quân sự (do Mĩ gánh vác) do vậy có điều kiện tập trung đầu tư phát triển kinh tế. - Điều kiện quốc tế thuận lợi và sự phát triển của khoa học - kỹ thuật thế giới Nhật Bản tận dụng được những thành tựu đó một cách có hiệu quả trong việc tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành hàng hóa. - Biết luồn lách xâm nhập vào thị trường thế giới. Cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam là hai ngọn gió thần thổi vào nền kinh tế Nhật Bản..
<span class='text_page_counter'>(354)</span> - Nhật đã tiến hành nhiều cải cách dân chủ: Cải cách ruộng đất, xóa bỏ những tàn tích phong kiến, điều đó tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. - Nhật phát huy truyền thống "Tự lực tự cường" và con người Nhật Bản vươn lên xây dựng đất nước trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn, hết sức coi trọng phát triển khoa học - kỹ thuật và nền giáo dục quốc dân. Đây nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản. c) Nguyên nhân quan trọng đó là Nhật Bản đã biết lợi dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành sản phẩm. Các nước đang phát triển (Việt Nam) nên học hỏi Nhật Bản ở các điểm trên: 1, 2, 3,4,5.. ĐỀ SỐ 07 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, diễn biến, ý nghĩa Hiệp định Giơnevơ 1954 về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương. Câu 2 (2,0 điểm) Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam và quá trình phát triển từ "tự phát" đến "tự giác" của giai cấp đó? Câu 3 (3,0 điểm) So sánh những hành động vi phạm Hiệp định Giơnevơ của Mĩ - Diệm với nội dung của hiệp định để làm rõ sự phá hoại có hệ thống của chúng? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(355)</span> 1. Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 1925? Tác dụng của quá trình hoạt động đó đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3 -2 - 1930)? 2. Nêu những nội dung chính của đường lối cải cách Trung Quốc và những thành tựu mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 - 2000? Câu 4b (3,0 điểm) 1. Trình bày ngắn gọn nội dung Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tính đúng đắn và sáng tạo được thể hiện như thế nào? 2. So sánh các chiến lược phát triển kinh tế hướng nội và hướng ngoại của nhóm nước sáng lập ASEAN theo nội dung sau: thời gian, mục tiêu, thành tựu, hạn chế? GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Nội dung. Hiệp định Giơnevơ. Hoàn cảnh - Liên Xô và các nước XHCN ngày càng lớn mạnh trở thành chỗ lịch sử (thế dựa cho phong trào cách mạng thế giới. Phong trào giải phóng giới, trong dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ… nước). - Từ 1953 ta giành được những thắng lợi lớn trên mặt trận quân sự, chính trị nên Đảng ta chủ trương mở rộng đấu tranh ngoại giao, thực dân Pháp đang sa lầy ở Đông Dương…. Diễn. hiến - 1 - 1954 Hội nghị ngoại trưởng Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp họp ở. hội nghị. Béclin đã thoả thuận triệu tập Hội nghị Quốc tế ở Giơnevơ để giải quyết vấn đề lập lại hoà bình ở Đông Dương. - 26 - 4 – 1954… - 8 - 5 - 1954…. Nội dung. - Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân.
<span class='text_page_counter'>(356)</span> tộc cơ bản của ba nước Đông Dương… - Để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, hai bên ngừng bắn, tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực, lấy vĩ tuyến 17°VB làm giới tuyến quân sự tạm thời… - Việt Nam sẽ tiến hành tổng tuyển cử tự do… - Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người ký kết hiệp định và những người kế tiếp nhiệm vụ của nó. Ý nghĩa. - Văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương được các cường quốc cam kết tôn trọng. - Hiệp định Giơnevơ với chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp có Mĩ giúp sức ở Việt Nam…. Câu 2 (2,0 điểm) a) Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam - Ra đời ngay trong công cuộc khai thác thuộc địa lần 1 và phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (từ 10 vạn trước chiến tranh tăng 22 vạn năm 1929) phần lớn tập trung trong các trung tâm kinh tế của Pháp. - Ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân Quốc tế (đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất xã hội, điều kiện lao động và sinh hoạt tập trung, tính kỷ luật cao…) giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng: + Bị 3 tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản Việt. + Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân. + Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. + Vừa mới ra đời đã tiếp thu ngay ảnh hưởng mạnh mẽ phong trào Cách mạng thế giới và chủ nghĩa Mác - Lênin..
<span class='text_page_counter'>(357)</span> - Đời sống vật chất tinh thần của giai cấp công nhân Việt Nam hết sức thấp kém và khổ cực. - Hoàn cảnh và đặc điểm riêng của mình giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nước để trên cơ sở đó nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta. b) Quá trình phát triển của phong trào công nhân Việt Nam. * 1919- 1925 - Phong trào công nhân thời kỳ này chịu ảnh hưởng của phong trào đấu tranh của công nhân và thuỷ thủ Trung Quốc và Pháp. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của cuộc Cách mạng tháng 10 Nga, các cuộc đấu tranh dân chủ. - Có 25 cuộc đấu tranh riêng rẽ và quy mô tương đối lớn nhưng mục tiêu đấu tranh còn nặng về kinh tế chưa có sự phối hợp giữa nhiều nơi, mới chỉ có một trong các lực lượng tham gia phong trào dân tộc, dân chủ còn tính chất tự phát. - Các cuộc đấu tranh: + 1922 cuộc đấu tranh của công nhân viên chức các sở công thương của tư nhân ở Bắc Kỳ đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương, cùng năm đó có cuộc bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn. + 1924 có nhiều cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt, rượu, xay gạo ở Nam Định, Hải Dương, Hà Nội. + Nổi bật là cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (8 - 1925) do Công hội đỏ lãnh đạo (thành lập 1920) ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thuỷ thủ Trung Quốc. Cuộc bãi công đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân, tư tưởng cách mạng tháng 10 đã thâm nhập vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động có ý thức..
<span class='text_page_counter'>(358)</span> - Đây là giai đoạn chuẩn bị sang "tự giác" của công nhân nước ta, phát triển nhanh về số lượng, trưởng thành về chất lượng. * 1926- 1929: - Hoàn cảnh: Phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh đi vào thống nhất, đây là thời kỳ phong trào chịu ảnh hưởng của khá nhiều yếu tố. + Thế giới: Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của Công xã Quảng Châu năm 1927. Đại hội V của Quốc tế Cộng sản với những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa. + Trong nước: . Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng đã đẩy mạnh hoạt động trong phong trào công nhân: mở lớp huấn luyện cán bộ, ra báo "Thanh niên". . Nguyễn Ái Quốc viết cuốn "Đường kách mệnh" vạch ra những phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam. . Phong trào "Vô sản hoá" đã truyền bá Chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân -> thông qua đó tác động đến sự giác ngộ chính trị của giai cấp công nhân, tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ hơn. - Diễn biến phong trào đấu tranh: + 1926 - 1928: Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công lớn, lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, đồn điền cao su Phú Riềng… + 1928 - 1929: Phong trào đã mang tính thống nhất trong toàn quốc, có 40 cuộc đấu tranh nổ ra từ Bắc - Nam: nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng, Nam Định, nhà máy xe lửa Tràng Thi… - Đặc điểm:.
<span class='text_page_counter'>(359)</span> + Phong trào công nhân trong thời gian này nổ ra liên tục, rộng khắp các cuộc đấu tranh đã mang tính chất chính trị, vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương. Nhiều nhà máy, xí nghiệp thành lập được Công hội đỏ, đặc biệt công hội Nam Kỳ đã bắt liên lạc với Tổng liên đoàn lao động Pháp. + Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và lãnh đạo khá chặt chẽ, khẩu hiệu đấu tranh được nâng lên dần: đòi tăng lương, thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ… Các cuộc đấu tranh đã mang tính chính trị, sự chuyển biến đó chứng tỏ trình độ giác ngộ của công nhân nâng cao lên rõ rệt tuy chưa đều khắp. c) Vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản đối với sự phát triển của phong trào công nhân: - Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng đã có tác dụng thúc đẩy phong trào công nhân phát triển từ "tự phát" lên "tự giác": mở lớp huấn luyện cán bộ nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, ra báo "Thanh niên", phong trào "Vô sản hoá"… phong trào công nhân từ năm 1928 phát triển cả về số lượng và chất lượng. - Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản là một biểu hiện trưởng thành của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân đang trở thành một lực lượng chính trị độc lập ngày càng lớn mạnh đi đầu trên trận tuyến đấu tranh chống đế quốc và phong kiến tay sai ở nước ta. Đây chính là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 3 (3,0 điểm) So sánh những hành động vi phạm Hiệp định Giơnevơ của Mĩ - Diệm với nội dung của hiệp định để làm rõ sự phá hoại có hệ thống của chúng. Vấn đề so sánh. Nội dung hiệp định. Phá hoại hiệp định. Giới. Vĩ tuyến 17°VB là giới tuyến Tách phần lãnh thổ của Việt. tuyến. quần sự tạm thời, hoàn toàn Nam từ vĩ tuyến 17 trở vào để.
<span class='text_page_counter'>(360)</span> quân sự. không thể coi là ranh giới về lập quốc gia riêng biệt. chính trị, lãnh thổ. Cấm đưa quân đội, nhân viên Mĩ đưa cố vấn vào, trực tiếp. Biện. quân sự, vũ khí nước ngoài vào huấn luyện quân ngụy qua viện. pháp. 3 nước Đông Dương. Các nước trợ quân sự, đưa vũ khí,. ngăn. ngoài không đặt căn cứ quân sự phương tiện chiến tranh vào. ngừa. ở 3 nước Đông Dương, không biến miền Nam Việt Nam thành. chiến. được gia nhập các khối liên căn cứ quân sự của Mĩ. Lập. tranh. minh quân sự.. khối SEATO đặt miền Nam dưới sự bảo trợ của khối này.. - 7 - 1955 hiệp thương tổng Diệm từ chối hiệp thương với Tuyển. tuyển cử.. Chính phủ Việt Nam Dân chủ. cử thống - 7 - 1956 tổng tuyển cử để Cộng hòa, tổ chức bầu cử riêng nhất đất thống nhất đất nước dưới sự rẽ bầu "Quôc hội lập hiến" (3nước giám sát của một ủy ban quốc 1956). tế. Trách. Thuộc về những người ký hiệp Diệm tuyên bố "Chúng ta không. nhiệm. định và những người kế tục ký hiệp định, về bất cứ phương. thi hành. nhiệm vụ của họ.. hiệp. diện nào chúng ta cũng không bị ràng buộc bởi hiệp định đó".. định Không được phân biệt đối xử, Trả thù người kháng chiến cũ, Vấn đề khác. trả thù những người cộng tác tàn sát những người yêu nước. với một trong hai bên trong thời gian chiến tranh. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
<span class='text_page_counter'>(361)</span> Sau 8 năm bôn ba khắp thế giới, giữa năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp và gia nhập Đảng Xã hội Pháp, vì đây là tổ chức duy nhất theo đuổi lí tưởng: Tự do - Bình đẳng - Bác ái. - Ngày 18 - 6 - 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Versailles “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi chính phủ Pháp và các nước Đồng minh thừa nhận quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng của nhân dân An Nam. - Tháng 07 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V.I. Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam - con đường cách mạng vô sản. - Ngày 25 - 12 - 1920, tham dự Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Từ đây, Nguyễn Ái Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ chống chủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vô sản, là người mở đường cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Người đã tích cực hoạt động, nghiên cứu lí luận về con đường cách mạng thuộc địa để truyền bá vào Việt Nam. - Năm 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ” là cơ quan ngôn luận của Hội. Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân…, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925). - Tháng 6 - 1923: Người đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10 - 1923) và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924). - Ngày 11 - 11 - 1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam..
<span class='text_page_counter'>(362)</span> - Tháng 6 - 1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về trong nước. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 - 1925 có tác dụng chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3 - 2 - 1930). 2. a) Đường lối cải cách của Trung Quốc - Tháng 12 - 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối cải cách do Đặng Tiểu Bình khởi xướng và từ 1987 nâng lên thành « Đường lối chung”. - Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm; kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Mao Trạch Đông); tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang bản sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh. b) Thành tựu - Sau 20 năm (1979 - 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hằng năm trên 8%, năm 2000 GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỉ USD. - Khoa học - kĩ thuật, văn hóa và giáo dục đạt nhiều thành tựu nổi bật: năm 1964 thử thành công bom nguyên tử; ngày 15 - 10 - 2003, phóng tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ. - Đối ngoại: Bình thường hoá và khôi phục quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (7 - 1997) và Ma Cao (12 - 1999). Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với nhiều nước trên thế giới, có nhiều đóng góp trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế. Do đó, địa vị của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế..
<span class='text_page_counter'>(363)</span> c) Ý nghĩa - Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc, làm tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc. - Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam. Câu 4b (3,0 điểm) 1. a) Nội dung Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt - Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3 - 2 - 1930), các đại biểu đã thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đây là cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng: + Xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. + Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đổ bọn đế quốc Pháp, bọn phong kiến và giai cấp tư sản phản cách mạng, làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, dựng nên chính phủ công nông binh… + Lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức. Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. + Lãnh đạo cách mạng: Khẳng định sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp công nhân, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng, là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. + Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, phải đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản quốc tế, nhất là giai cấp công nhân Pháp. b) Tính đúng đắn và sáng tạo.
<span class='text_page_counter'>(364)</span> - Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo: + Tính khoa học và đúng đắn: Ngay từ đầu, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là con đường kết hợp và giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Đường lối này đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác và giành thắng lợi hoàn toàn. + Tính sáng tạo: Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, trong đó độc lập dân tộc là tư tưởng cốt lõi. Cương lĩnh đã thể hiện được vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để đánh đuổi kẻ thù. Điều này rất đúng với hoàn cảnh một nước thuộc địa như Việt Nam. Mặc dù còn vắn tắt, nhưng cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã vạch ra những vấn đề cơ bản về đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh thể hiện sự nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và nhân văn. Độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này. 2. Sau khi giành được độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á đã bước vào con đường phát triển kinh tế và tùy vào điều kiện của mình các nước đã thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau. Đối với nhóm các nước sáng lập ASEAN (Thái Lan, Indonexia, Mailaixia, Singapo và Philippin) thực hiện hai chiến lược phát triển kinh tế: Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) và chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại): Vấn đề / Chiến. Hướng nội. Hướng ngoại. lược Thời gian. Những năm 50 - 60 của thế kỷ Những năm 60 - 70 của thế kỷ XX. XX trở đi..
<span class='text_page_counter'>(365)</span> Nhanh chóng xóa bỏ nghèo Khắc phục những hạn chế của Mục tiêu. nàn, lạc hậu, xây dựng nền chiến lược hướng nội, thúc đẩy kinh tế tự chủ.. nền kinh tế tiếp tục phát triển nhanh.. Đẩy mạnh phát triển các ngành Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn công nghiệp sản xuất hàng tiêu và kĩ thuật của nước ngoài, tập Nội dung. dùng nội địa, thay thế hàng trung sản xuất hàng hóa để xuất nhập khẩu, lấy thị trường trong khẩu, phát triển ngoại thương. nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. Đáp ứng được nhu cầu cơ bản Làm cho bộ mặt kinh tế - xã hội của nhân dân trong nước, góp các nước này biến đổi to lớn. Tỉ phần. Thành. giải. quyết. nạn. thất trọng công nghiệp lớn hơn nông. nghiệp.. tựu. nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng. nhanh,. tốc. độ. tăng. trưởng kinh tế cao. Đặc biệt là Singapo trở thành “con rồng kinh tế” của Châu Á. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu Phụ thuộc vào vốn và thị trường và công nghệ; chi phí cao dẫn bên ngoài quá lớn, đầu tư bất tới làm ăn thua lỗ, tệ tham hợp lí, xảy ra khủng hoảng kinh Hạn chế. nhũng, quan liêu phát triển, đời tế - tài chính lớn (1997 - 1998) sống người lao động còn khó song đã khắc phục được. khăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.. ĐỀ SỐ 08 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(366)</span> Nêu những thắng lợi lịch sử tiêu biểu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến nay? Nguyên nhân cơ bản của những thắng lợi đó là gì? Câu 2 (2,0 điểm) Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng (1930 - 1931) với đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh? Câu 3 (3,0 điểm) Chủ trương, sách lược và phương pháp đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1936 - 1939 và thời kì 1939 - 1945? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Tình hình thế giới và trong nước sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 và chủ trương chiến lược của Đảng? 2. Thành tựu của 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)? Công cuộc cải cách mở cửa hiện nay của Trung Quốc? Câu 4b (3,0 điểm) 1. Đảng ta đã đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng như thế nào sau Cách mạng tháng Tám? 2. Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? Vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay. GỢI Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Những thắng lợi tiêu biểu - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3 - 2 - 1930, mở ra bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử của dân tộc ta..
<span class='text_page_counter'>(367)</span> - Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc: kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp. - Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi 1954, buộc thực dân Pháp ký Hiệp định Giơnevơ, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, đánh bại âm mưu xâm lược của Mỹ ở miền Nam, đưa cả nước bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Công cuộc đổi mới đất nước được đề ra từ Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986), khắc phục những khó khăn, sửa chữa những sai lầm, đưa đất nước vượt qua thời kỳ khủng hoảng, đẩy sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên. b) Nguyên nhân thắng lợi - Nhân dân ta đoàn kết một lòng, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù sáng tạo, chiến đấu kiên cường vì độc lập tự do. Truyền thống đó được phát huy cao độ trong thời kỳ cách mạng do Đảng lãnh đạo. - Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại diện tiêu biểu cho quyền lợi của giai cấp và dân tộc. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ là nhân tố quyết định hàng đầu mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Câu 2 (2,0 điểm) a) Nguyên nhân - về kinh tế - Xã hội - Chính trị… Đây chính là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ của phong trào Cách mạng 1930- 1931..
<span class='text_page_counter'>(368)</span> b) Diễn biến * Từ tháng 2 -> 4 - 1930: Phong trào nổ ra ở cả 3 kỳ. - Ngày 3 - 2 - 1930 cuộc bãi công của hơn 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng ở Nam Kỳ đòi tăng lương, giảm giờ làm, chống đánh đập cúp phạt. - Cuộc bãi công của 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định… - Phong trào diễn ra ở Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An… Pháo hiệu mở đầu của phong trào Cách mạng nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, mạnh nhất ở Bắc Kỳ vì nơi đây có số lượng công nhân tập trung đông hơn, có chi bộ cộng sản ra đời sớm hơn lãnh đạo. Hình thức đấu tranh còn thấp chủ yếu đòi các quyền lợi kinh tế. * Từ tháng 5 > 8 -1930: Phong trào phát triển ngày càng cao. - Ngày 1 - 5 - 1930 công nông và dân chúng Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết vô sản thế giới và biểu dương lực lượng. Từ thành phố đến nông thôn, trên cả 3 miền đã xuất hiện cờ Đảng, truyền đơn, mít tinh, biểu tình… - Cuộc đấu tranh của công nhân đã nổ ra trong các xí nghiệp… - Nông dân các tỉnh Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nam, Nghệ An… - Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất. Vì sao? + Ngày 1 - 5 - 1930 dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Cộng sản tỉnh Nghệ An công nhân nhà máy diêm cửa Vinh - Bến Thủy cùng hàng nghìn nông dân các vùng lân cận thị xã Vinh biểu tình, thị uy phất cao cờ đỏ búa liềm, giương cao khẩu hiệu đòi tăng lương, giảm giờ làm… + Cùng ngày có 3000 công nhân huyện Thanh Chương biểu tình phá đồn điền Ký Viện tịch thu ruộng đất chia cho nông dân. Thực dân Pháp đàn áp làm 18 người chết….
<span class='text_page_counter'>(369)</span> + Ngày 1 - 8 - 1930 bùng nổ cuộc bãi công của toàn thể công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến Thủy nhân ngày quốc tế chiến tranh đế quốc, đánh dấu một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh quyết liệt đã đến. + Cùng với đấu tranh của công nhân còn có phong trào đấu tranh của nhân dân Nghệ An, Hà Tĩnh diễn ra với quy mô lớn, dưới hình thức biểu tình có vũ trang đòi giảm thuế thân, giảm tô, bỏ thuế chợ thuế đò. Phong trào Cách mạng của quần chúng lan rộng khắp huyện trong hai tỉnh. Như vậy từ tháng 5 -> 8 - 1930 phong trào ngày càng dâng cao hơn, trung tâm phong trào giờ đây đã chuyển về miền Trung, một mảnh đất vốn có truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường. Hình thức đấu tranh không chỉ dừng lại ở kinh tế mà đã tiến lên đấu tranh chính trị mang tính giai cấp rõ rệt. * Từ tháng 9 - 1930 trở đi - Đỉnh cao của phong trào (30 - 31) ở Nghệ - Tĩnh là cuộc biểu tình ngày 12 - 9 - 1930 ở Hưng Nguyên của 2 vạn người để hưởng ứng cuộc đấu tranh của nông dân các huyện và cuộc bãi công của công nhân Vinh - Bến Thủy phản đối chính sách khủng bố của bọn thực dân và tay sai… - Từ tháng 9 -> 10 - 1930 các huyện Thanh Chương, Diễn Châu (Nghệ An) Hương Sơn (Hà Tĩnh)… nông dân đã vũ trang khởi nghĩa. Công nhân Vinh - Bến Thuỷ bãi công lần thứ 3 trong 2 tháng để ủng hộ phong trào nông dân. - Từ cuộc biểu tình ngày 12 - 9 ở Hưng Nguyên phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân lên rất mạnh mẽ khiến cho bộ máy thống trị của đế quốc, phong kiến ở nông thôn Nghệ - Tĩnh bị tan rã. Các ban chấp hành nông hội do các chi bộ Đảng lãnh đạo đứng lên quản lý mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn theo kiểu Xô Viết. Như vậy tháng 9 trở đi phong trào dâng lên đỉnh cao tiến tới khởi nghĩa vũ trang, khởi nghĩa cướp chính quyền, tiêu biểu nhất là lập ra chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh..
<span class='text_page_counter'>(370)</span> * Dưới chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh quần chúng nhân dân được hưởng những quyền lợi sau: - về kinh tế… - về chính trị… - về văn hoá - xã hội… - về quân sự… Xô Viết - Nghệ Tĩnh duy trì được 4,5 tháng thì bị thực dân Pháp và tay sai đàn áp. Tuy nhiên chính quyền Xô Viết - Nghệ Tĩnh tỏ rõ bản chất cách mạng và tính ưu việt của nó. Chính quyền đã thực hiện nhiệm vụ theo hình thức Xô Viết, đây thực sự là một chính quyền do dân, vì dân. c) Ý nghĩa lịch sử của phong trào Cách mạng 30 - 31 - Phong trào Cách mạng 30-31 đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Kế tục được truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc, lại được tư tưởng của Chủ nghĩa Mác - Lênin soi đường, nhân dân lao động nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương đã vùng lên với khí thế tấn công cách mạng chưa từng thấy, giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai. - Phong trào cho thấy dưới sự lãnh đạo của Đảng giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ nền thống trị của đế quốc và phong kiên để xây dựng một cuộc sống mới. - Phong trào đã để lại những bài học quý báu cho Cách mạng Việt Nam về sau. - Đây là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 3 (3,0 điểm) 1. Trình bày nét chính về chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1936 -1939 và thời kì 1939 -1945..
<span class='text_page_counter'>(371)</span> a) Thời kì 1936 -1939 - Căn cứ vào điều kiện của thời kỳ 1936 - 1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 7 - 1936 xác định: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc và phong kiến; nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. - Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương. Đến tháng 3 - 1938, Mặt trận TNND phản đế Đông Dương đổi thành Mặt trận TNDC Đông Dương (gọi tắt là Mặt trận Dân chủ Đông Dương). b) Thời kì 1939 -1945 - Căn cứ vào điều kiện của thời kỳ 1939 - 1945, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11 - 1939, tháng 11 - 1940 và tháng 5 - 1941 xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Hội nghị chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. - về phương pháp đấu tranh, Đảng chuyển từ đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp. Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương (11 - 1939) thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Đến tháng 5 1941, quyết định thành lập Việt Nam độc lập Đồng minh thay cho Mặt trận Dân tộc Thống nhất phản đế Đông Dương… II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(372)</span> 1. Tình hình thế giới và trong nước sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 và chủ trương chiến lược của Đảng. a. Tình hình thế giới và nước Pháp Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã đẩy các nước tư bản phát triển muộn và có ít thuộc địa đi đến con đường phát xít hoá bộ máy chính quyền để trấn áp phong trào cách mạng trong nước và chuẩn bị gây chiến tranh phân chia lại thế giới. Trong đó, tiêu biểu là chủ nghĩa phát xít Đức, Ý, Nhật… Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít đã trở thành một mối nguy cơ không những đe doạ các nước đế quốc mà còn đe dọa trực tiếp đến nền hòa bình và an ninh quốc tế. Đứng trước nguy cơ đó, Đại hội 7 của Quốc tế Cộng sản (7/1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít và đề ra chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân để chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh. Năm 1936, Mặt trận Nhân dân Pháp do Đảng xã hội làm nòng cốt được nhân dân ủng hộ đã lên cầm quyền. Chính phủ mới này đã thực hiện nới rộng quyền tự do dân chủ cho các nước thuộc địa. b. Tình hình trong nước Hậu quả của cuộc khủng hoảng 1929 - 1933 vẫn tiếp tục kéo dài, thêm vào đó là khủng bố trắng kéo dài… làm cho cuộc sống của đa số người dân vào cảnh khó khăn, cơ cực, tạo nên động lực thúc đẩy họ tham gia các phong trào đấu tranh. Chủ trương nới rộng quyền tự do dân chủ cho các nước thuộc địa của Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp đã mang lại nhiều điều kiện thuận lợi mới cho cách mạng Việt Nam: + Một số tù chính trị ở Việt Nam được trả tự do đã tìm cách hoạt động trở lại..
<span class='text_page_counter'>(373)</span> + Chính phủ Pháp chủ trương tiến hành điều tra tình hình thuộc địa ở Đông Dương. c. Chủ trương của Đảng Căn cứ tình hình trên và đường lối của Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Đông Dương đã nhận định rằng: “Kẻ thù cụ thể, trực tiếp trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này không phải là thực dân Pháp nói chung, mà là bọn thực dân phản động Pháp”. Đảng cũng đã xác định nhiệm vụ trước mắt là “Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”; tạm gác lại khẩu hiệu "Đánh đuổi đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”. Đảng đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương, đến tháng 3/1938 đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Thống nhất Đông Dương nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước, dân chủ, tiến bộ đứng lên đấu tranh chống phát xít, đế quốc Pháp phản động. Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai. 2. Thành tựu của 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)? Công cuộc cải cách mở cửa hiện nay của Trung Quốc * Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959) - Nhiệm vụ: Đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu vươn lên phát triển mọi mặt. - Thành tựu: + 1950 - 1952 hoàn thành khôi phục kinh tế, cách mạng ruộng đất, phát triển văn hóa giáo dục + 1953 - 1957 hoàn thành kế hoạch 5 năm đầu, kinh tế văn hóa giáo dục có bước phát triển mạnh. - Đối ngoại: Tích cực, góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
<span class='text_page_counter'>(374)</span> - 12/1978 Đặng Tiểu Bình khởi xướng đường lối đổi mới và được nâng lên thành đường lối chung. * Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 - 2000 - Nội dung: + Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh. * Thành tựu: + Kinh tế: GDP hàng năm tăng trên 8% năm 2000 GDP đạt trên 1000 tỉ USD. Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt, các ngành công nghiệp, dịch vụ, xây dựng ngày càng chiếm ưu thế. + Khoa học kĩ thuật: 1964 thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người bay vào không gian + Văn hóa giáo dục: đạt nhiều thành tựu, đời sống của nhân dân được nâng cao. + Đối ngoại: - Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ, Ấn Độ. - Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới - Giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế - Vì vậy địa vị quốc tế của Trung Quốc được nâng cao. - Trung Quốc đã thu hồi được Hồng Kông-1997, Ma Cao-1999. Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng. * Ý nghĩa: + Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc làm tăng cường vị thế Trung trên thế giới..
<span class='text_page_counter'>(375)</span> + Là bài học quý cho công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước trong đó có Việt Nam. Câu 4b (3,0 điểm) 1. Đảng ta đã đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng như thế nào sau Cách mạng tháng Tám? a. Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam: - Ngày 2-9-1945, khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn mít tinh mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng vào đoàn mít tinh. - Đêm 22 rạng 23-9-1945, Pháp đánh úp uỷ ban nhân dân Nam bộ, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai. - Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn và Nam Bộ nhất tề nổi dậy chống Pháp, đốt cháy tàu Pháp, đánh phá kho tàng… Nhân dân phá nguồn tiếp tế, không hợp tác, dựng chướng ngại vật, cắt điện nước… - Trung ương Đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh quyết tâm lãnh đạo kháng chiến, gửi những đoàn quân Nam tiến vào Nam chiến đấu, quyên góp ủng hộ đồng bào miền Nam kháng chiến. b. Đấu tranh với Trung Hoa Dân quốc và bọn phản động cách mạng ở miền Bắc: - Chủ trương của Đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh tạm thời hoà hoãn tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc. - Ta đồng ý cho tay sai của Tưởng 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử, 4 ghế bộ trưởng và 1 Phó Chủ tịch nước. Ta nhân nhượng một số quyền lợi kinh tế: cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, tiêu tiền quan kim, quốc tệ. - Để giảm bớt sức sép, Đảng ta tuyên bố “tự giải thể” (11-1945). - Đối với các tổ chức phản cách mạng, tay sai của Trung Hoa Dân quốc ta vạch trần bộ mặt thật của chúng. Những kẻ có đủ tội chứng thì trừng trị theo pháp luật..
<span class='text_page_counter'>(376)</span> Ý nghĩa, hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng. c. Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta: - Đầu 1946, Pháp đề ra kế hoạch tiến công ra miền Bắc. Pháp với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc ký Hiệp ước Hoa - Pháp ngày 28-2-1946. + Nội dung: Pháp trả lại cho Trung Hoa Dân quốc các tô giới ở Trung Quốc… Đổi lại Trung Hoa Dân quốc cho Pháp đưa quân ra miền Bắc giải giáp quân Nhật. - Hiệp ước Hoa - Pháp đặt nhân dân ta trước 2 sự lựa chọn: hoặc là đánh Pháp, hoặc là hoà hoãn với Pháp. - Ngày 3-3-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “hoà để tiến”. - Ngày 6-3-1946, Hồ Chí Minh đã ký với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ. + Nội dung Hiệp định Sơ bộ: - Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp. - Chính phủ Việt Nam cho phép Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc và phải rút dần trong thời hạn 5 năm. - Hai bên ngừng xung đột vũ trang, giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ. + Ý nghĩa: - Tránh được xung đột vũ trang quá sớm bất lợi cho ta. - Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước giảm khó khăn cho cách mạng. - Tạo ra thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài về sau..
<span class='text_page_counter'>(377)</span> - Ta và Pháp tiếp tục đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô nhưng thất bại. Trước tình hình đó, ngày 14-9-1946 Hồ Chí Minh ký với Chính phủ Pháp Tạm ước Việt - Pháp, nhường thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá, tạo thêm thời gian hoà bình để chuẩn bị lực lượng. 2. Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? Vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay: * Sự thành lập: Từ 25/4 - 26/6/1945 đại biểu của 50 nước họp ở Sanphranxixcô (Mĩ) đã thông qua hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ (UN). * Mục đích: - Duy trì hoà bình và an ninh thế giới - Đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết. * Nguyên tắc hoạt động: - Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước - Không can thiệp vào công việc nội bộ của tất cả các nước. - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình. - Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa năm cường quốc (Liên Xô, Anh, Mĩ, Pháp, Trung Quốc). * Các cơ quan chủ yếu: HỘI ĐỒNG BẢO AN, BAN THƯ KÍ, UNESCO, WHO, UNICEF, FAO… * Vai trò của LHQ: - Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.
<span class='text_page_counter'>(378)</span> - Thúc đẩy việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình - Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế - Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo…. ĐỀ SỐ 09 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam? Câu 2 (2,0 điểm) Cao trào kháng Nhật cứu nước và khởi nghĩa từng phần (tháng 3 -> 8 45)? Câu 3 (3,0 điểm) Trình bày âm mưu của địch và chủ trương, kế hoạch của ta trong chiến cuộc đông xuân 1953 - 1954? II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Trung ương 8 (10 - 19/5/1941). 2. Trình bày những biểu hiện của mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1949). Câu 4b (3,0 điểm) 1. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám? 2. Chiến tranh lạnh và âm mưu của Mĩ? GỢl Ý LÀM BÀI.
<span class='text_page_counter'>(379)</span> I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam? a. Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc dân chủ và đặc biệt là phong trào công nhân trong những năm 1928 - 1929 cho thấy đã đến lúc cần phải lãnh đạo giai cấp công - nông cùng các lực lượng yêu nước khác đấu tranh chống đế quốc, phong kiến tay sai giành độc lập, tự do. Những yêu cầu mới đó đã vượt quá khả năng lãnh đạo của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Cuối tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Bắc Kỳ đã họp ở số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) và lập ra chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam gồm 7 người, mở đầu cho quá trình thành lập Đảng Cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Tháng 5/1929, tại Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (ở Hương cảng - Trung Quốc), đoàn đại biểu Bắc Kỳ đã đưa ra đề nghị thành lập Đảng Cộng sản, nhưng không được chấp nhận nên họ đã rút khỏi Hội nghị về nước và tiến hành vận động thành lập Đảng Cộng sản. Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở của Hội VNCMTN ở miền Bắc đã họp và quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng, thông qua tuyên ngôn, điều lệ Đảng và ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận. Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời đã nhận được sự hưởng ứng mạnh mẽ của quần chúng, uy tín và tổ chức Đảng phát triển rất nhanh, nhất là ở Bắc và Trung Kỳ. Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản Đảng, tháng 7/1929, các hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở.
<span class='text_page_counter'>(380)</span> Trung Quốc và Nam Kỳ cũng đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng. b. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn Sự ra đời và ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng đã tác động mạnh mẽ đối với những đảng viên theo chủ trương cách mạng vô sản trong Tân Việt Cách mạng Đảng. Tháng 9/1929, nhóm theo chủ nghĩa Mác trong Tân Việt Cách mạng Đảng đã tách ra, thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. c. Ý nghĩa Đó là kết quả tất yếu trong quá trình vận động cách mạng Việt Nam. Đánh dấu bước trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam và chứng tỏ xu hướng cách mạng vô sản là phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam. Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. Câu 2 (2,0 điểm) a) Hoàn cảnh lịch sử của cao trào kháng Nhật cứu nước - Từ sau HNTWD lần thứ 8 (5 - 41), MTVM phát triển mạnh, các đội chính quyền, VNTTGPQ ra đời. Đầu năm 1945 Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phe phát xít đứng trước nguy cơ thất bại gần kề. - Đêm 9-3-45 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương nhằm rảnh tay đối phó với quân Đồng minh. Sự kiện này đã thúc đẩy cách mạng Đông Dương bước sang thời kỳ mới - thời kỳ tiền khởi nghĩa. - Trước tình hình đó TVTWD họp Hội nghị mở rộng (9 - 3 - 45) để đề ra chủ trương mới: Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" ngày 12 - 3 - 1945 và phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. - Nội dung cơ bản của chỉ thị là:.
<span class='text_page_counter'>(381)</span> + Vạch rõ nguyên nhân và hậu quả cuộc đảo chính của Nhật. + Xác định kẻ thù chính duy nhất của nhân dân ta lúc này là Nhật cùng bọn tay sai của Pháp. + Kêu gọi quần chúng đứng lên kháng Nhật cứu nước hình thành một cao trào thật mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa và sẵn sàng chuyển sang hình thức tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến. + Phát động quần chúng nổi dậy đấu tranh dưới nhiều hình thức kể cả hình thức khởi nghĩa vũ trang cướp chính quyền. + Thay đổi mọi hình thức hoạt động, mọi hình thức đấu tranh cho phù hợp với thời kỳ tiền khởi nghĩa, đem khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật" thay cho khẩu hiệu "đánh đuổi Pháp - Nhật" trước đây và đề ra khẩu hiệu "Thành lập chính quyền cách mạng của nhân nhân dân". Ngoài ra chỉ thị cũng chỉ rõ: Do tương quan lực lượng giữa ta và địch ở mỗi nơi không giống nhau, cách mạng có thể chín muồi ở các địa phương không đều nhau nên nơi nào thấy so sánh lực lượng giữa ta và địch có lợi cho cách mạng thì lãnh đạo quần chúng đứng lên tiến hành những cuộc khởi nghĩa từng phần giành thắng lợi từng bộ phận rồi tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc. => Chỉ thị có giá trị và ý nghĩa như một chương trình hành động, một lời hiệu triệu, một ngọn cờ dẫn dắt dân ta tiến hành một cao trào kháng Nhật cứu nước trong thời gian tới tạo điều kiện cho sự sáng tạo của các địa phương trên cơ sở đường lối chung của Đảng. b) Sự phát triển của cao trào kháng Nhật cứu nước - Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra với quy mô lớn và nhiều hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt, thích ứng với thời kỳ tiền khởi nghĩa. - Phong trào đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần liên tục diễn ra, chính quyền nhân dân được thành lập ở nhiều địa phương căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Ba Tơ..
<span class='text_page_counter'>(382)</span> - Hội nghị quân sự Bắc Kỳ (4 - 45) quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang, bán vũ trang, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật… - Tháng 6 - 1945 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời, Ủy ban lâm thời Khu giải phóng thực hiện 10 chính sách của Việt Minh, Khu giải phóng trở thành căn cứ địa chính của cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới. - Phong trào phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói đã đáp ứng được yêu cầu bức thiết của quần chúng, thu hút hàng triệu người tham gia, báo trước giờ hành động quyết định sắp tới. c) Ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước - Qua cao trào kháng Nhật cứu nước lực lượng chính trị, vũ trang được củng cố, phát triển vượt bậc, kẻ thù hoang mang, suy yếu. - Cao trào kháng Nhật cứu nước đã tập dượt cho quần chúng đấu tranh, sẵn sàng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến. Câu 3 (3,0 điểm) a) Âm mưu địch - Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp bước sang năm thứ 8, đã gây cho Pháp nhiều thiệt hại nặng nề. Tổng số quân bị bắt và bị giết 39 vạn, vùng chiếm đóng ngày càng thu hẹp, chi phí chiến tranh: 1945 là 3,2 tỉ F, 1953 là 556 tỉ F, Chính phủ Pháp lập lên đổ xuống 17 lần và ngày càng lệ thuộc vào Mỹ. - 7 - 5 - 1953, Chính phủ Pháp cử Nava sang làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương. Kế hoạch Nava ra đời mong giành một thắng lợi quân sự làm điều kiện cho một giải pháp chính trị. Được Mỹ tiếp sức, Pháp tập trung cố gắng cuối cùng để thực hiện kế hoạch Nava. Kế hoạch Nava gồm hai bước: Bước 1: Thu đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở chiến trường miền Bắc, tránh giao chiến với chủ lực của ta, thực hiện tiến.
<span class='text_page_counter'>(383)</span> công chiến lược ở chiến trường miền Nam; đồng thời ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực xây dựng một lực lượng cơ động mạnh. Bước 2: Thu đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quyết định, buộc ta phải đàm phán theo những điều kiện có lợi cho chúng. Với kế hoạch Nava, Pháp và Mỹ hy vọng trong vòng 18 tháng có thể “chuyển bại thành thắng”. b) Chủ trương, kế hoạch của ta Bước vào mùa hè năm 1953, cục diện chiến trường Việt Nam biến đổi có lợi cho ta về mọi mặt. Ta đề ra chủ trương đối phó như sau: - Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu để tiêu diệt thêm sinh lực của địch, giải phóng thêm đất đai, để cho địch bị động phân tán lực lượng. - Chủ động phân tán lực lượng địch, tạo mọi điều kiện tiêu diệt chúng. - Phương châm của chúng ta: “Trường kỳ kháng chiến, tự lực cánh sinh, tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng thì đánh cho kỳ thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh”. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) a. Bối cảnh Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ngày một lan rộng. Thực dân Pháp đầu hàng và liên kết với phát xít Nhật thống trị nhân dân Đông Dương làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương với bọn Nhật - Pháp và đồng thời mâu thuẫn giữa Nhật và Pháp ngày càng gay gắt. b. Hội nghị Trung ương 8 (10 ->19/5/1941).
<span class='text_page_counter'>(384)</span> Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc đã trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Sau khi nghiên cứu sự biến đổi của tình hình trong nước và quốc tế, Người đã triệu tập và chủ trì Hội nghị Trung ương 8 tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19/5/1941. Hội nghị khẳng định chủ trương đúng đắn của Hội nghị Trung ương 6 và Hội nghị Trung ương 7 và nhận định: mâu thuẫn đòi hỏi phải giải quyết cấp bách đó là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc - phát xít Pháp - Nhật; “Cuộc cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc” và đưa ra chủ trương: phải giải phóng Đông Dương ra khỏi ách thống trị của Pháp - Nhật. Hội nghị quyết định: + Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày” và thay vào đó là các khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc, Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức”… + Thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất riêng cho Việt Nam: Việt Nam Độc lập Đồng minh - Việt Minh, bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội cứu quốc… + Chuẩn bị mọi điều kiện để tiến tới khởi nghĩa vũ trang. c. Ý nghĩa Hội nghị Trung ương 8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chiến lược và sách lược đề ra từ Hội nghị Trung ương 6 (11/1939): + Giương cao hơn nữa và đặt ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. + Giải quyết vấn đề dân tộc trong từng nước Đông Dương. + Chủ trương tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. 2. Trình bày những biểu hiện của mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1949).
<span class='text_page_counter'>(385)</span> - Trước hết, sự đối đầu của hai cường quốc được thể hiện qua sự đối đầu về mục tiêu và chiến lược. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới. Mĩ thì ra sức chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mứu đồ bá chủ thế giới. - Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên tình trạng “chiến tranh lạnh” của Mĩ là bản thông điệp của Tổng thống Truman gửi Quốc hội Mĩ (3 - 1947). Truman khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì, nhằm biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các nước Đông Âu. - Thứ hai, là sự ra đời của "Kế hoạch Macsan” (6 - 1947) với khoản viện trợ 17 tỉ USD để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh. Qua kế hoạch này, Mĩ còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu. - Thứ ba, là sự thành lập khối quân sự - Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. - Tháng 1 - 1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN. Câu 4b. (3,0 điểm) 1. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám a. Những thuận lợi Dân tộc Việt Nam đã giành được độc lập, tự chủ và bước đầu được hưởng những quyền lợi do chính quyền cách mạng đem lại, nên họ vô cùng phấn khởi và sẵn sàng đứng lên để bảo vệ quyền lợi ấy..
<span class='text_page_counter'>(386)</span> Đảng và Nhà nước ta do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo giờ đây đã vững vàng và dày dạn kinh nghiệm sau 15 năm thử thách, tôi luyện. Hệ thống chủ nghĩa xã hội đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới đang phát triển mạnh mẽ đã cổ vũ nhân dân ta trong quá trình xây dựng và bảo vệ thành quả của cách mạng. b. Những khó khăn - về đối nội Ngay sau khi giành được độc lập, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với muôn vàn khó khăn: + Nạn đói Hậu quả nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi. Đê vỡ do lũ lụt đến tháng 8/1945 vẫn chưa khôi phục, hạn hán làm cho 50% diện tích đất không thể cày cấy. Công thương nghiệp đình đốn, giá cả sinh hoạt đắt đỏ. Nạn đói mới có nguy cơ xảy ra trong năm 1946. + Nạn dốt Hơn 90% dân số không biết chữ. Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc… tràn lan. + Ngân sách cạn kiệt Ngân sách quốc gia trống rỗng: Còn 1.230.000 đồng, trong đó có đến một nửa là tiền rách không dùng được. Hệ thống ngân hàng vẫn còn bị Nhật kiểm soát. Quân Tưởng đưa vào lưu hành đồng “Quốc tệ”, “Quan kim” làm rối loạn nền tài chính nước ta. - về đối ngoại + Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra).
<span class='text_page_counter'>(387)</span> 20 vạn quân Tưởng và các đảng phái tay sai của chúng như: Việt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam Cách mạng Đồng minh Hội (Việt Cách) tràn vào nước ta với mưu đồ tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dương, lập nên chính quyền tay sai của chúng. Dựa vào quân Tưởng, các đảng phái này đã lập nên chính quyền phản động ở Yên Bái, Móng Cái, Vĩnh Yên. + Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào) Quân đội Anh đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam. Các lực lượng phản động thân Pháp như Đảng Đại Việt, một số giáo phái hoạt động trở lại và chống phá cách mạng. Ngoài ra, còn có 6 vạn quân Nhật trên khắp đất nước. Những khó khăn về đối nội và đối ngoại trên là một thách thức quá lớn đối với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang còn non trẻ lúc bấy giờ. Việt Nam lúc này như đang trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. 2. Chiến tranh lạnh và âm mưu của Mĩ: * Nguyên nhân: - Lo sợ ảnh hưởng ngày càng lớn của Liên Xô và CNXH nên Mĩ và các nước tư bản phương Tây tìm cách để đối phó. - Xuất phát từ âm mưu của Mĩ muốn vươn lên bá chủ thế giới. - 3/1947 tổng thống Truman trình bày trước Quốc hội Mĩ “Học thuyết Truman” chính thức phát động Chiến tranh lạnh để chống Liên Xô và các nước CNXH nhằm thiết lập sự thống trị toàn cầu của Mĩ. * Biện pháp thực hiện: - 6/1947 Mĩ thực hiện kế hoạch Massan, viện trợ cho các nước Tây Âu để lôi kéo đồng minh - Bao vây kinh tế, cô lập chính trị… chống lại các nước CNXH.
<span class='text_page_counter'>(388)</span> - Thành lập các khối quân sự: NATO, SEATO, CENTO… - Chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh tổng lực - Can thiệp vũ trang và phát động chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi * Chính sách Chiến tranh lạnh của Mĩ và Phương Tây làm cho tình hình thế giới căng thẳng, quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trở nên phức tạp. ĐỀ SỐ 10 I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Tại sao lại khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đến chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến? 2. Xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt. Câu 2 (2,0 điểm) Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lốì đổi mới đất nước về kinh tế và chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 - 2000)? Câu 3 (3,0 điểm) Hãy nêu những chuyển biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 2 - 1943 đến 8 - 1945) và tác động của những chuyển biến đó đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian nói trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm) 1. Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được thể hiện trong hội nghị Trung ương lần thứ 8(5- 1941) như thế nào? Tại sao lại có sự thay đổi đó?.
<span class='text_page_counter'>(389)</span> 2. Trình bày khát quát những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm 1945 - 2000? Câu 4b (3,0 điểm) 1. Nêu những thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Camphuchia trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ (1969 - 1973)? 2. Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU)? GỢl Ý LÀM BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) 1. Trước hết, chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là chiến dịch mà: + Địch chủ động tấn công lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta nhằm giành thắng lợi quyết định về quân sự đi đến kết thúc nhanh chiến tranh. Còn ta chủ động phản công địch để “phá cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp lên Việt Bắc”. + Trong chiến dịch này ta thực hiện kiểu chiến tranh du kích ngắn ngày, bao vây cô lập và chặn đánh các cuộc hành quân của địch. + Qua chiến dịch Việt Bắc, ta đã đánh bại chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. - Tiếp đến, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, là chiến dịch: + Ta chủ động tấn công nhằm tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo thuận lợi mới thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên. + Trong chiến dịch Biên giới, ta thực hiện cách đánh công kiên kết hợp với vận động dài ngày..
<span class='text_page_counter'>(390)</span> + Qua chiến dịch Biên giới ta giành được quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ), địch bị đẩy vào thế bị động đối phó. - Từ đó có thể khẳng định từ chiến dịch Việt Bắc (1947) đến chiến dịch Biên giới (1950) là một bước phát triển của cuộc kháng chiến. 2. Xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt: + Một là, trật tự hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành. + Hai là, sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế. + Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Giới cầm quyền Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để Mỹ làm bá chủ thế giới. + Bốn là, sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài. - Bước sang thế kỷ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, các dân tộc hy vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người. - Với xu thế của thế giới từ cuối thế kỷ XX - đầu XXI, ngày nay các quốc gia - dân tộc vừa đứng trước những thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt: Thời cơ: mở ra nhiều cơ hội hợp tác, phát triển, thúc đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính… Thách thức: sự cạnh tranh gay gắt trên trường quốc tế, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc… - Liên hệ với công cuộc đổi mới của nước ta: + Tập trung sức phát triển kinh tế với đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước..
<span class='text_page_counter'>(391)</span> + Tích cực mở cửa, hội nhập thế giới. Nước ta đã có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhiều nước, nhất là với hầu hết các cường quốc như Mĩ, Pháp, Anh, Trung Quốc, Đức, Ấn Độ, Nhật Bản, Nga… + Nước ta hết sức coi trọng hòa bình và ổn định của đất nước cũng như cộng đồng thế giới, lên án chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố quốc tế cũng như mọi hành động đe dọa, xâm phạm độc lập chủ quyền của các quốc gia. + Tham gia các tổ chức, các liên minh chính trị, kinh tế khu vực và quốc tế. Câu 2 (2,0 điểm) a) Hoàn cảnh lịch sử - Sau 10 năm thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985), cách mạng XHCN ở nước ta đạt nhiều thành tựu và ưu điểm đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, khiên đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước kết là về kinh tế-xã hội. - Nguyên nhân cơ bản: do ta mắc phải “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện”. - Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới. - Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật. - Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của Liên Xô và các nước XHCN khác. => Đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới. b) Nội dung đường lối đổi mới - Đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12.1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (1991), VIII (1996), IX (2001)..
<span class='text_page_counter'>(392)</span> - Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về CNXH, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. * về kinh tế: Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường; Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mô, trình độ công nghệ; Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. * về chính trị: Xây dựng Nhà nước XHCN, Nhà nước của dân, do dân và vì dân; Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân; Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác. Câu 3 (3,0 điểm) Hãy nêu những chuyển biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 2 - 1943 đến 8 - 1945) và tác động cửa nhữrng chuyển hiến đó đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian nói trên. 1. Những chuyển biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 2 - 1943 đến 8 - 1945) - Từ đầu năm 1943, (sau chiến thắng Xtalingrat, 2 - 2 - 1943) cuộc chiến tranh thế giới chuyển biến theo chiều hướng có lợi cho cách mạng nước ta. Hồng quân Liên Xô chuyển sang phản công quân Đức, sự thất bại của phe phát xít đã rõ ràng. - Đầu năm 1945, Hồng quân Liên Xô trên đường tiến đánh Béclin - sào huyệt cuối cùng của phát xít Đức, một loạt nước châu Âu đã được giải phóng. Ở châu Á - Thái Bình Dương, quân Đồng minh giáng cho phát xít Nhật những đòn nặng nề..
<span class='text_page_counter'>(393)</span> - Đầu tháng 8 - 1945, quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật ở châu Á - Thái Bình Dương. Để uy hiếp Nhật Bản, ngày 6 và 9 - 8 - 1945. Mĩ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki… ngày 9 - 8 – 1945, quân đội Liên Xô tổng công kích đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc… Hội đồng tối cao chiến tranh của Nhật Bản đã họp bàn về các điều kiện đầu hàng… 2. Tác động… - Đứng trước những chuyển biến của chiến tranh thế giới ở đầu năm 1943, từ ngày 25 đến 28 - 2 - 1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La. Hội nghị đã vạch ra một kế hoạch cụ thể về công việc chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang. Sau hội nghị này, công tác chuẩn bị khởi nghĩa được tiến hành gấp rút. - Ở Đông Dương, sau cuộc đảo chính ngày 9 - 3 - 1945, phát xít Nhật độc chiếm Đông Dương. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đề ra khẩu “Đánh đuổi phát xít Nhật”; xác định hình thức đấu tranh đi từ khởi nghĩa từng phần và sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có điều kiện; quyết định phát động “cao trào kháng Nhật cứu nước” để làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa. - Ngay từ 13 - 8 - 1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “Quân lệnh số 1 ”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Ngay sau đó, Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 và 15 - 8 - 1945) và Đại hội Quốc dân (16 và 17 - 8 - 1945) đã bàn về nhiều vấn đề quan trọng của cách mạng… Trong thời gian từ 14 đến 28 - 8 – 1945, cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền đã thắng lợi trên cả nước. II. PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Câu 4a (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(394)</span> 1 - Ngày 28 - 1 - 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam và đã triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (từ 10 -> 19-5- 1941) tại Pác Bó - Cao Bằng. - Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc. - Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. - Hội nghị xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và kết luận: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện tại. - Hội nghị chỉ rõ sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Campuchia, thay tên các hội phản đế thành hội cứu quôc. - Hội nghị lần thứ 8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đã được đề ra từ Hội nghị tháng 11 - 1939, nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo thực hiện mục tiêu ấy. * Nguyên nhân có sự thay đổi đó là: - Ngày 1 - 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Nước Pháp tham chiến ngay từ đầu nhưng đến tháng 6 - 1940, Pháp đã đầu hàng Đức. - Chính quyền mới của thực dân Pháp ở Đông Dương thực hiện một loạt chính sách vơ vét sức người, sức của của Đông Dương dốc vào cuộc chiến tranh. - Tháng 9 - 1940, Nhật vào miền Bắc Việt Nam. Pháp đầu hàng Nhật và câu kết với Nhật cùng thống trị bóc lột nhân dân ta. Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Tất cả các giai cấp, tầng lớp xã hội đều bị ảnh hưởng nặng nề. Mâu thuẫn dân tộc gay gắt hơn bao giờ hết..
<span class='text_page_counter'>(395)</span> - Những biến chuyển biến của tình hình thế giới và trong nước đặt ra cho Đảng ta nhiệm vụ phải nắm bắt và đánh giá chính xác, kịp thời tình hình, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp cho từng giai đoạn để tích cực chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền. 2. a) 1945-1973 - Mỹ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới. Mặc dù các chiến lược cụ thể mang những tên gọi khác nhau, nhưng chiến lược toàn cầu của Mỹ nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu: + Ngăn chặn, đẩy lùi rồi xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới. + Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ thế giới. + Khống chế, chi phối các tư bản đồng minh của Mỹ. - Để thực hiện các mục tiêu chiến lược trên, chính sách cơ bản của Mỹ là dựa vào sức mạnh, trước hết là sức mạnh quân sự và kinh tế. - Mỹ khởi xướng Chiến tranh lạnh trên phạm vi thế giới, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng với Liên Xô - các nước XHCN. Mỹ còn tiếp tục hoặc gián tiếp gây ra nhiều cuộc chiến tranh ở nhiều nơi trên thế giới như chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975) b) 1973- 1991 - Sau khi thất bại ở Việt Nam, Mỹ vẫn tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu và theo đuổi chiến tranh lạnh, đề ra chiến lược “đối đầu thực tiếp” thời tổng thống Rigân. Mỹ tăng cường vũ trang, can thiệp vào công việc quốc tế ở hầu hết các địa bàn chiến lược điểm nóng trên thế giới. - Từ giữa những năm 80, Mỹ và Liên Xô điều chỉnh chính sách đối ngoại và hòa hoãn càng chiếm ưu thế trên thế giới..
<span class='text_page_counter'>(396)</span> - Tháng 12 - 1989, Mỹ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh. Mỹ có tác động lớn đến quá trình tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. c) 1991 - 2000 - Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới chưa định hình, ở thập niên 90, Mỹ triển khai chiến lược “Cam kết và mở rộng” với ba trụ cột chính là: Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao; tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mỹ; sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” như một công cụ can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác. - Dựa vào sự vượt trội về kinh tế, tài chính, khoa học - kĩ thuật và quân sự, trong thời gian gần đây, các giới cầm quyền Mỹ đã ráo riết tiến hành nhiều chính sách, biện pháp để thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ hoàn toàn chi phối và lãnh đạo. Nhưng giữa tham vọng to lớn và khả năng thực tế của Mỹ vẫn có khoảng cách không nhỏ. Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001 cho thấy nước Mỹ cũng dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối ngoại của Mỹ khi bước vào thế kỷ XXI. Câu 4b (3,0 điểm) 1. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là chống lại cuộc chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương, vừa chiến đấu chống địch trên chiến trường, vừa đấu tranh với địch trên bàn đàm phán. Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thể hiện: - về quân sự: + Ngày 30.04 - 30.06.1970, quân dân Việt - Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn Mỹ và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến 17.000 địch, giải phóng 5 tỉnh đông bắc với 4,5 triệu dân..
<span class='text_page_counter'>(397)</span> + Từ 12.02 đến 23.03. 1971, quân dân Việt - Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mỹ và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến 22.000 địch, giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương. - về chính trị và ngoại giao: + Ngày 6.6.1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập, được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. + Ngày 24 - 25.04.1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương quyết tâm đoàn kết chống Mỹ. + Ở các nơi khác, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân và sinh viên, học sinh nổ ra liên tục. + Quần chúng nổi dậy phá “Ấp chiến lược”, chống “bình định”. Đầu năm 1971, cách mạng làm chủ thêm 3600 ấp với 3 triệu dân. + Tháng 1 - 1973, Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết. 2. a) Nguyên nhân ra đời - Các nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có một nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau. - Sự hợp tác phát triển là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị trường, giúp các nước Tây Âu tin cậy nhau hơn về chính trị. - Các nước Tây Âu ngày càng muốn thoát dần sự lệ thuộc vào Mỹ, họ cần phải liên kết để đọ sức với Mỹ và cạnh tranh với các nước ngoài khu vực. b) Sự thành lập và phát triển về tổ chức - Ngày 25 - 3 - 1957 6 nước Cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua kí hiệp ước thành lập khối thị trường chung Châu Âu (còn gọi là Cộng đồng kinh tế Châu Âu). - Từ năm 1993 Cộng đồng kinh tế Châu Âu có tên gọi là Liên minh Châu Âu (EU). Đến 2007, EU có 27 quốc gia thành viên. Tháng 12 - 1991,.
<span class='text_page_counter'>(398)</span> các nước thành viên đã kí Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) khẳng định tiến trình hình thành Liên minh Châu Âu với đồng tiền chung, ngân hàng chung (ngày 1 - 1 - 1999 đồng tiền chung Châu Âu Euro được chính thức đưa vào sử dụng). c) Mục tiêu: Thực hiện sự hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, liên minh trong lĩnh vực chính trị (như xác định luật công dân Châu Âu, chính sách đối ngoại và an ninh chung, Hiến pháp chung v.v), tiến tới nhà nước chung Châu Âu. d) Vai trò - Tạo ra một thị trường rộng lớn về sức lao động, tiền tệ, công nghệ sản xuất và hợp tác toàn diện. Điều này cho phép EU nói chung và các thành viên nói riêng phát triển nhanh chóng nền kinh tế, ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất và thực hiện có hiệu quả cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khối, đặc biệt đối với Mỹ và Nhật Bản. - Hiện nay, Liên minh Châu Âu là một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, có tổ chức chặt chẽ nhất và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. Tuy nhiên, nó vẫn chứa đựng những mâu thuẫn: chiến tranh thịt bò, sữa, hoa quả… do sự khác biệt về dân tộc, văn hóa, thu nhập…. C. BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN ĐỊA LÝ * CẤU TRÚC ĐỀ THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN ĐỊA LÍ (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm) Câu I (2,0 điểm) * Địa lí tự nhiên.
<span class='text_page_counter'>(399)</span> - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. - Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ. - Đất nước nhiều đồi núi. - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. - Thiên nhiên phân hoá đa dạng. - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai. Địa lí dân cư. - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư. - Lao động và việc làm. - Đô thị hoá. Câu II (3,0 điểm) + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế * Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp). - Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp). - Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch). * Địa lí các vùng kinh tế - Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ. - Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng..
<span class='text_page_counter'>(400)</span> - Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ. - Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ. - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên. - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ. - Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long. - Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. - Các vùng kinh tế trọng điểm. Câu III (3,0 điểm) * Kĩ năng - Vẽ lược đồ Việt Nam và điền một số đối tượng địa lí lên lược đồ. - Vẽ bảng số liệu: tính toán, nhận xét. - Vẽ biểu đồ: vẽ, nhận xét và giải thích. II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IVa hoặc IVb). Câu IVa Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm) Nội dung nằm trong chương trình Chuẩn, đã nêu ở trên. Câu IVb Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm) Nội dung nằm trong chương trình Nâng cao. Ngoài phần nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau đây: - Chât lượng cuộc sống (thuộc phần Địa lí dân cư); - Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần Địa lí kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế); - Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần Địa lí kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp);.
<span class='text_page_counter'>(401)</span> - Vấn đề lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long (thuộc phần Địa lí kinh tế - Địa lí các vùng kinh tế). * Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong phòng thi. II. 10 ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN ĐỊA LÍ (Biên soạn dựa theo chương trình Địa lí lớp 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tuyến sinh Đại học-Cao đẳng môn Địa lí của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2010). ĐỀ SỐ 01 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (2 điểm) Cho bảng số liệu về cơ cấu kinh tế của nước ta từ năm 1995 đến 2005. Hãy nhận xét về sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta. (Đơn vị: %) Ngành. 1995. 1997. 1998. 2002. 2005. Khu vực I. 27,2. 25,8. 25,8. 23,0. 21,0. Khu vực II. 28,8. 32,1. 32,5. 38,5. 41,0. Khu vực III. 44,0. 42,1. 41,7. 38,5. 38,0. Câu 2 (3 điểm) Cho bảng số liệu về mật độ dân số các vùng trong năm 2006 (Đơn vị: người - km2) Vùng. ĐBSH. ĐB. TB BTB. Mật độ dân số. 1225. 148. 69. 207. DH NTB. TN. ĐNB. ĐB SCL. 200. 89. 551. 429. a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mật độ dân số của các vùng trong năm 2006. b) Nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(402)</span> Câu 3 (3 điểm) Trình bày thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Nêu biện pháp khắc phục hạn chế. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2 điểm) Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta. Hãy: a) Chứng minh nhận định trên. b) Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này. c) Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì tới vấn đề việc làm hiện nay ở nước la. Câu 4b (2 điểm) Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long cần phải giải quyết những vấn đề chủ yếu nào? Tại sao? (2 điểm) HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) - Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch giữa các ngành: Từ năm 1995 đến 2005 tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III. - Vị trí các ngành trong cơ cấu kinh tế có sự thay đổi: Năm 1995 chiếm vị trí cao nhất là khu vực III, thấp nhất là khu vực I, đến năm 2005 vị trí này thay đổi: cao nhất là khu vực II, thấp nhất là khu vực I, khu vực III tụt xuống vị trí thứ 2. Câu 2 (3.0 điểm) a) Vẽ biểu đồ: Học sinh vẽ biểu đồ hình cột đúng, đầy đủ, chính xác được 2 điểm.
<span class='text_page_counter'>(403)</span> + Thiếu tên biểu đồ trừ 0,5 điểm + Thiếu đơn vị ở trục tung, vùng ở trục hoành trừ 0,5 điểm + Không chính xác một cột, thiếu một cột trừ 0,25 điểm + Không có tên vùng, hoặc không chú thích trừ 0,5 điểm b) Nhận xét được: mỗi ý 0,5 điểm + Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng (số liệu chứng minh) + Dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng (các vùng đồng bằng có mật độ dân số cao hơn nhiều so với trung du và miền núi). Câu 3 (3,0 điểm) a) Những thế mạnh của khu vực đồi núi: - Tài nguyên khoáng sản. - Tài nguyên đất và rừng. - Nguồn thủy năng. - Tài nguyên du lịch. b) Các hạn chế của khu vực đồi núi: - Địa hình bị chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông, khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên. - Thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất… do địa hình dốc. - Có nguy cơ động đất. - Các hiện tượng sương muối, sương giá thường xảy ra ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư. c) Biện pháp khắc phục hạn chế - Phòng chống thiên tai. - Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ..
<span class='text_page_counter'>(404)</span> - Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, tổ chức định cư. - Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta: a) Chứng minh: - Nước ta có tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao: trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, thiếu việc làm là 8,1%. - Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị. - Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cao nhất là ở đồng bằng sông Hồng, tiếp đến là Bắc Trung Bộ. b) Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này: - Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động, tạo thêm việc làm cho người lao động. - Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm nhanh tốc độ gia tăng dân số và nguồn lao động. - Cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư thông thoáng hấp dẫn thu hút vốn đầu tư nước ngoài và trong nước để tạo thêm việc làm mới cho người lao động. c) Thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động - Trực tiếp: tạo ra nhiều việc làm. - Gián tiếp: Đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động. Câu 4b (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(405)</span> a) Tập trung giải quyết các vấn đề hạn chế chính của vùng về mặt tự nhiên: - Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn còn lớn. - Nhiều vùng trũng ngập nước quanh năm. - Mùa khô kéo dài gây thiếu nước và sự xâm nhập mặn vào sâu đất liền làm tăng độ chua và chua mặn trong đất. - Sự xuống cấp của tài nguyên thiên nhiên, môi trường do sự khai thác quá mức của con người và hậu quả của chiến tranh. - Rừng ngập mặn có ý nghĩa lớn về kinh tế và môi trường. Rừng đã bị hủy hoại nhiều trong chiến tranh, hiện đang bị khai thác quá mức nuôi tôm xuất khẩu. Cần phải bảo vệ rừng ngập mặn. b) Giải quyết các vấn đề ở các vùng sinh thái đặc thù: - Vùng thượng châu thổ: ngập sâu trong mùa lũ, đất bốc phèn trong mùa khô, thiếu nước tưới trong mùa khô, cần phải tích cực làm thủy lợi thoát lũ, thau phèn. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, quy hoạch các khu dân cư. - Vùng đất phù sa ngọt: nông nghiệp thâm canh cao, tập trung công nghiệp, các đô thị. Cần tránh gây sức ép lên môi trường, chống suy thoái môi trường. - Vùng hạ châu thổ: thường xuyên chịu tác động của biển, hiện tượng xâm nhập mặn vào mùa khô, cần làm thủy lợi để rửa mặn, ngăn mặn, phát triển hệ thống canh tác thích hợp.. ĐỀ SỐ 02 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(406)</span> Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản nước ta hiện nay? Câu 2 (3,0 điểm) a) Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm ở nước ta? b) Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ? Tại sao có sự phân hoá đó? Câu 3 (3,0 điểm) Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990 2005. (Đơn vị: %) Năm. 1990. 1991. 1995. 1997. 1998. 2000. 2005. Nông - Lâm - Ngư. 38,7. 40,5. 27,2. 25,8. 25,8. 23,0. 21,0. Công nghiệp - Xây dựng. 22,7. 23,8. 28,8. 32,1. 32,5. 38,5. 41,0. Dịch vụ. 38,6. 35,7. 44,0. 42,1. 41,7. 38,5. 38,0. a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990 - 2005. b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó. II. PHẦN TỰ CHỌN (2 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa các năm. Năm. 1990. 1995. 2000. 2005. Diện tích (Nghìn ha). 6042,8. 6765,6. 7666,3. 7329,2. Sản lượng (Nghìn tấn). 19225,1. 24963,7. 32529,5. 35832,9. a) Tính năng suất lúa cả năm của nước ta. b) Nhận xét về sự thay đổi diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta Câu 4b (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(407)</span> Trình bày khả năng sản xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long. Tại sao đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa thấp hơn đồng hằng sông Hồng? HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu I (2,0 điểm) a) Thuận lợi (1,25 điếm) - Bờ biển dài 3260km. vùng đặc quyền kinh tế rộng. - Nguồn lợi hải sản phong phú. - Bốn ngư trường trọng điểm. - Bờ biển nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn => nuôi trồng thuỷ sản nước lợ. - Nhiều kênh rạch, sông suối => nuôi tôm cá nước ngọt. - Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản. - Phương tiện đánh bắt được trang bị. - Phát triển dịch vụ thủy sản, mở rộng cơ sở chế hiến. - Nhu cầu trong nước về các mặt hàng thuỷ sản tăng. - Chính sách của nhà nước… b) Khó khăn (0,75 điểm) - Hàng năm 9-10 cơn bão, 30 - 35 đợt gió mùa đông bắc => thiệt hại về người và tài sản của ngư dân. - Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, hệ thống cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu. - Cơ sở chế biến còn hạn chế. - Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên. Câu 2.(3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(408)</span> a) Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm ở nước ta (1,0 điểm) - Thực trạng: (0,5 điểm). + Vấn đề kinh tế - xã hội lớn của nước ta hiện nay + Sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất… => mỗi năm có gần một triệu việc làm mới + Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt. + Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp cả nước là 2,1%, thiếu việc làm 8,1% và có sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn. - Hướng giải quyết (0,5 điểm). + Phân bố lại dân cư, nguồn lao động. + Thực hiện tốt chính sách dân số sức khoẻ sinh sản. + Đa dạng hoá các hoạt động sản xuât, chú ý hoạt động dịch vụ. + Tăng cường hợp tác liên kết thu hút vốn đầu tư nước ngoài. + Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo. + Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. b) Công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ (1,5 điểm) - Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau toả đi nhiều hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch: + Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng. + Đáp Cầu - Bắc Giang: Vậi liệu xây dựng, phân hóa học. + Đông Anh - Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim. + Việt Trì - Lâm Thao: Hóa chất, giấy..
<span class='text_page_counter'>(409)</span> + Ninh Bình - Nam Định - Thanh Hóa: Dệt may, nhiệt điện, vật liệu xây dựng. - Nam Bộ: hình thành một dải công nghiệp, nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà… - Duyên hải miền Trung: ngoài Đà Nẵng còn có các trung tâm khác: Vinh, Quy Nhơn… - Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân tán. c) Công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ là do (0,5 điểm) - Khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, lao động tay nghề, cơ sở hạ tầng, vị trí thuận lợi… - Trung du miền núi công nghiệp chậm phát triển do thiếu đồng bộ các nhân tố trên đặc biệt là giao thông vận tải. Câu 3 (3,0 điểm) a) Vẽ biểu đồ miền (7,5 điểm) Yêu cầu: vẽ đẹp, đúng, khoảng cách năm hợp lí, có chú giải, tên biểu đồ, ghi số liệu vào biểu đồ (thiếu một trong các yêu cầu trên trừ 0,25đ). b) Nhận xét sự thay đổi đó (1,0 điểm) - Khu vực Nông - Lâm - Ngư giảm nhanh về tỉ trọng, từ 38,7% xuống còn 21%. - Khu vực Công nghiệp - Xây dựng tăng tỉ trọng từ 22,7% lên 41% và đang chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. - Khu vực dịch vụ tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định. Giải thích (0,5 điểm). - Do nước ta đang trong quá trình đổi mới, thành tựu của công cuộc đổi mới mà biểu hiện rõ nhất là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao dẫn đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế..
<span class='text_page_counter'>(410)</span> - Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá tuy nhiên còn chậm. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) a) Tính năng suất lúa cả năm của nước ta (0,5 điểm) Đơn vị: tạ/ha Năm. 1990. 1995. 2000. 2005. Năng suất lúa. 31,8. 36,9. 42,4. 48,9. b) Nhận xét về sự thay đổi diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta (1,5điểm) - Từ năm 1990 đến 2000 diện tích lúa tăng do khai hoang mở rộng diện tích, từ năm 2000 đến 2005 diện tích lúa giảm do đất chuyển sang trồng cây khác, đất chuyên dùng, đất ở tăng, (dẫn chứng) - Năng suất và sản lượng lúa tăng liên tục, năng suất lúa tốc độ tăng chậm hơn sản lượng lúa, từ 1990 - 2005 năng suất tăng 1,5 lần còn sản lượng tăng 1,9 lần. Sản lượng lúa từ 1990 - 2000 tăng do diện tích và năng suất lúa tăng, từ 2000 - 2005 tăng do năng suất lúa tăng. - Năng suất lúa tăng do áp dụng khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh thâm canh. Câu 4b (2,0 điểm) a) Khả năng sản xuất lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long (1,25 điểm) - Diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp lớn nhất cả nước (khoảng 3 triệu ha trên gần 4 triệu ha của vùng), chiếm % diện tích tự nhiên của vùng và gần 1 - 3 diện tích đất nông nghiệp của cả nước..
<span class='text_page_counter'>(411)</span> - Được phù sa bù đắp, lại không bị con người can thiệp quá sớm (như đắp đê), đất đai màu mỡ, nhât là giải đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha dọc sông Tiền và sông Hậu để trồng 2 - 3 vụ lúa. - Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác như: khí hậu, nguồn nước về cơ bản thích hợp để phát triển trồng lúa. - Trở ngại lớn nhất của vùng là: sự nhiễm phèn, nhiễm mặn, thiếu nước ngọt vào mùa khô. - Tình trạng độc canh cây lúa và chậm phát triển của một số ngành kinh tế cũng làm ảnh hưởng đến sản xuất lượng thực, thực phẩm của vùng. Mỗi ý đúng cho (0,25 điểm). b) Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa thấp hơn đồng bằng sông Hồng (0,75 điểm) - Dân cư đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cây lúa cao hơn. - Cơ sở vật chất kĩ thuật ở đồng bằng sông Hồng tốt hơn tạo thuận lợi cho việc đẩy mạnh thâm canh. - Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp, vì thế để đảm bảo lương thực phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng thì phải đẩy mạnh thâm canh.. ĐỀ SỐ 03 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. 2. Dựa vào bảng số liệu dưới đây: SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1901 – 2006.
<span class='text_page_counter'>(412)</span> (Đơn vị: triệu người) Năm. Số dân. Năm. Số dân. 1901. 13,0. 1970. 41,0. 1921. 15,5. 1979. 52,7. 1936. 18,8. 1989. 64,4. 1956. 27,5. 1999. 76,3. 1960. 30,2. 2006. 84,2. Nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở nước ta. Câu 2 (2,0 điểm) 1. Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng? Trình bày những định hướng chuyển dịch những cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông Hồng? Câu 3 (3,0 điểm) 1. Cho bảng số liệu sau: Địa điểm. Lượng mưa (mm). Lượng bốc hơi. Cân bằng ẩm. (mm). (mm). Hà Nội. 1676. 989. +687. Huế. 2868. 1000. +1868. TP. Hồ Chí Minh. 1931. 1686. +245. a) Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP.Hồ Chí Minh. b) Qua biểu đồ, so sánh và giải thích sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên. 2. Nêu những ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(413)</span> Hãy cho biết các phân ngành công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt phân bố chủ yếu ở đâu? Vì sao? Câu 4b (2,0 điểm) Nêu các thành tựu trong xóa đói giảm nghèo và trong giáo dục, văn hóa của nước ta. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Đặc điểm thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. (2,0 điểm) a) Phần lãnh thổ phía Bắc - Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. - Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên trong năm có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C. Biên độ nhiệt năm lớn. - Cảnh quang thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra có các loài cây á nhiệt đới (dẻ) và ôn đới (pơ mu, sa mu), các loài thú có lông dày (gấu, chồn). b) Phần lãnh thổ phía Nam - Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa. - Khí hậu: Nền nhiệt độ thiên về khí hậu cận xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, không có tháng nào dưới 20°C. Biên độ nhiệt năm nhỏ. Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùa mưa và khô. - Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần động vật, thực vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.
<span class='text_page_counter'>(414)</span> phương nam đi lên hoặc từ phía tây sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô (Tây Nguyên). Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (Voi, hổ, báo, bò rừng,…). 2. Nhận xét: (1,0 điểm) - Dân số nước ta tăng liên tục và ngày càng tăng nhanh, trong hơn 1 thế kỉ dân số nước ta đã tăng thêm 71,2 triệu người. - Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn: + Giai đoạn 1921 - 1960: dân số tăng gấp đôi trong vòng 39 năm. + Giai đoạn 1960 - 1989: dân số tăng gấp đôi trong vòng 29 năm. - Nửa đầu thế kỉ (1901 - 1956) dân số nước ta chỉ tăng có 14,5 triệu người, nửa sau thế kỉ (1956 - 2006) dân số nước ta đã tăng thêm 56,7 triệu người; trong giai đoạn này, bình quân mỗi năm dân số nước ta đã tăng thêm 1,13 triệu người. Số dân tăng thêm hằng năm tương đương với số dân của một tỉnh có số dân vào loại trung bình. Câu 2 (2,0 điểm) 1a. Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng. (1,5 điểm). - Đồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều thế mạnh, có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta. (0,5 điểm) - Đáp ứng nhu cầu sản xuất, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân. (0,25 điểm) - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng, chuyển dịch cơ cấu theo ngành góp phần phát huy hết thế mạnh của vùng. (0,5 điểm) - Cần có sự chuyển dịch để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội vùng và xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí. (0,25 điểm).
<span class='text_page_counter'>(415)</span> 1b. Những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng. (1,5 điểm) - Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III. (0,5 điểm) - Phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến. (0,25 điểm) - Đối với khu vực I, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả. - Đối với khu vực II, hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm. (0,25 điểm) - Đối với khu vực III, đẩy mạnh phát triển ngành du lịch và một số dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo… (0,25 điểm) Câu 3 (3,0 điểm) 1. (2,0 điểm) a) Vẽ biểu đồ Yêu cầu: Vẽ biểu đồ hình cột. Mỗi địa điểm có ba cột (một cột thể hiện lượng mưa, một cột thể hiện lượng bốc hơi, một cột thể hiện cân bằng ẩm). - Ghi đủ: Số liệu, chú giải, tên biểu đồ. b) Nhận xét và giải thích - Lượng mưa: Huế có lượng mưa lớn nhất trong ba địa điểm do bức chắn của dãy Bạch Mã đối với các khối khí từ biển thổi vào theo hướng đông bắc, do bão và dải hội tụ nhiệt đới, frông lạnh. TP. Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn Hà Nội nhưng chênh lệch nhau không nhiều. - Lượng bốc hơi: TP. Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do nhiệt độ cao quanh năm, có mùa khô kéo dài. Hà Nội và Huế có lượng bốc hơi thấp do trong năm có mùa nhiệt độ thấp, hạn chế sự bốc hơi. - Cân bằng ẩm: + Huế có cân bằng ẩm lớn nhất trong ba địa điểm do có hàm lượng mưa lớn, lượng bốc hơi thấp hơn TP. Hồ Chí Minh nhiều..
<span class='text_page_counter'>(416)</span> + Hà Nội có cân bằng ẩm đứng thứ hai do lượng bốc hơi thấp nhất trong 3 địa điểm. + TP. Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp nhất do lượng bốc hơi cao nhất trong 3 địa điểm. 2. Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa (1,0 điểm) - Đô thị hóa tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước. Vai trò về thị trường tiêu thụ sản phẩm và sử dụng lực lượng lao động, sức hút đối với đầu tư và vị trí trong việc tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển. - Khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người lao động. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) - Xay xát: phân bố chủ yếu ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc đồng bằng sông cửu Long, đồng bằng sông Hồng. Lí do: gần thị trường tiêu thụ và gần nguồn nguyên liệu. - Đường mía: phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ. Lí do: gần nguồn nguyên liệu.. - Chè: phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Lí do: gần nguồn nguyên liệu. - Cà phê: phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Lí do: gần nguồn nguyên liệu. - Rượu, bia, nước ngọt: phân bố chủ yếu ở đô thị lớn. Lí do: gần thị trường tiêu thụ. Câu 4b (2,0 điểm) a) Thành tựu trong xóa đói giảm nghèo.
<span class='text_page_counter'>(417)</span> - Công tác xóa đói giảm nghèo ở nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, tỷ lệ nghèo đói không ngừng giảm, từ 13,3% (1999) xuống còn 6,9% (2004), đồng thời ngưỡng nghèo không ngừng nâng lên, do mức sống chung của dân cư đã tăng lên rõ rệt. b) Thành tựu về giáo dục, văn hóa - Tỉ lệ biết chữ của người lớn (từ 15 tuổi trở lên) là 90,3%, vào loại tương đối cao so với các nước thuộc nhóm có chỉ số HDI trung bình. - Mỗi năm có khoảng 16,5 triệu trẻ em đến trường phổ thông các cấp, nếu kể cả học sinh mẫu giáo thì khoảng 21 triệu. - Mạng lưới trường phát triển rộng khắp. Các trường tiểu học có đến các xã, thôn, bản. Các trường trung học cơ sở ở các xã. Mỗi huyện có trung bình 1 - 2 trường trung học phổ thông. - Các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp tăng nhanh. - Hệ thống thư viện công cộng phát triển rộng khắp, 93% số quận huyện, thị xã có thư viện với tổng số hơn 20 triệu bản sách. - Việc trao đổi văn hóa, nghệ thuật giữa các dân tộc trong nước, các địa phương và với nước ngoài phát triển mạnh.. ĐỀ SỐ 04 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về đặc điểm tự nhiên? Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung? Câu 2 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(418)</span> Chứng minh rằng: cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta tương đối đa dạng? Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành? Câu 3 (3,0 điểm) Hãy trình bày các điều kiện (tự nhiên, kinh tế - xã hội) để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên? Nêu các khu vực chuyên canh cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này? II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY NGUYÊN NĂM 2006 Trung du miền núi Bắc Bộ. Tây Nguyên. Tổng số. 10155,8. 5466,0. Đất nông nghiệp. 1478,3. 1597,1. Đất lâm nghiệp. 5324,6. 3067,8. Đất chuyên dùng. 245,0. 124,5. Đất thổ cư. 112,6. 41,6. Đất chưa sử dụng. 2995,3. 635,0. 1. Tính cơ cấu sử dụng đất của trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. 2. So sánh và giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở hai vùng trên. Câu 4b (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Hiện trạng sử dụng đất của nước ta Loại đất sử dụng Tổng số. Năm 1993 (%). Năm 2000 (nghìn ha). 100,0. 33121,2.
<span class='text_page_counter'>(419)</span> Đất nông nghiệp. 22,2. 9412,2. Đất lâm nghiệp. 30,3. 14437,3. Đất chuyên dùng và thổ cư. 5,6. 2003,7. Đất chưa sử dụng. 42,2. 7268,0. 1. Tính cơ cấu các loại đất năm 2000 của nước ta 2. Nhận xét sự biến động các loại đất nói trên. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Những điểm giống và khác nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long - Giống: + Đều là đồng bằng châu thổ do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng tạo thành. + Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng. + Diện tích rộng. - Khác: + Diện tích: Đồng bằng sông Cửu Long rộng hơn. + Địa hình: - Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê chia cắt ra thành nhiều ô, vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và ô trũng nước; vùng ngoài đê thường xuyên được bồi đắp phù sa. - Đồng bằng sông Cửu Long, trên bề mặt không có đê, nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2-3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn. b) Đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung.
<span class='text_page_counter'>(420)</span> - Có tổng diện tích 15000km, phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn (đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên). - Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng. - Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu. Đất có đặc tính nghèo, ít phù sa. Câu 2 (2,0 điểm) Cơ cấu của ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng: - Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp; nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành); và nhóm sản xuất, phân phối điện; khí đốt, nước (2 ngành). - Một số ngành công nghiệp trọng điểm: năng lượng, chế biến lương thực - thực phẩm, dệt - may, hóa chất - phân bón - cao su, vật liệu xây dựng, cơ khí - điện tử,… Nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành vì: Trong xu hướng toàn cầu hóa, nước ta đẩy mạnh hội nhập quốc tế và khu vực, cơ cấu ngành của công nghiệp có sự chuyển dịch nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường thế giới và khu vực. Câu 3 (3,0 điểm) a) Điều kiện tự nhiên - Đất bazan và khí hậu cận xích đạo rất phù hợp với việc trồng cây cà phê. + Đất badan có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn..
<span class='text_page_counter'>(421)</span> + Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi 4 - 5 tháng). Mùa khô kéo dài tuy thiếu nước, nhưng lại là điều kiện thuận lợi để phơi sấy, bảo quản sản phẩm. b) Điều kiện kinh tế xã hội - Các cơ sở chế biến cà phê được phát triển rộng rãi. - Thị trường trong và ngoài nước mở rộng, đặc biệt nhu cầu xuất khẩu cà phê lớn. - Nhà nước có chính sách phát triển cây cà phê. * Khó khăn - Mùa khô kéo dài - Thiếu lao động có chuyên môn, kĩ thuật - Cơ sở hạ tầng còn yếu; công nghiệp chế biến còn nhỏ bé. * Các khu vực chuyên canh cà phê: xếp theo thứ tự về diện tích và sản lượng cà phê nhân (năm 2005): Đắk Lăk, Lâm Đồng, Kon Tum, Đăk Nông, Gia Lai. - Biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này: + Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công cà phê. + Kết hợp với công nghiệp chế biến. + Đa dạng hóa cây trồng (cân đối giữa diện tích cây cà phê vối và cây cà phê chè). + Đảm bảo đầu ra cho người sản xuất (đẩy mạnh xuất khẩu, bảo hộ nông sản khi giá nông sản xuống thấp…) II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) 1. Tính cơ cấu sử dụng đất (1,0 điểm)..
<span class='text_page_counter'>(422)</span> CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY NGUYÊN NĂM 2006 (%) Trung du miền núi Bắc Bộ. Tây Nguyên. Tổng số. 100. 100. Đất nông nghiệp. 14,6. 29,2. Đất lâm nghiệp. 52,4. 56,1. Đất chuyên dùng. 2,4. 2,3. Đất thổ cư. 1,1. 0,8. Đất chưa sử dụng. 29,5. 11,6. 2. So sánh và giải thích a) Giống nhau - Cả hai vùng vốn đất đều được sử dụng vào các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng và thổ cư. b) Khác nhau Tây Nguyên có tỉ lệ đất nông nghiệp, lâm nghiệp cao hơn. - Trung du miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ có lệ đất chuyên dùng, đất thổ cư cao hơn Nguyên nhân: - Tây Nguyên là vùng cao nguyên xếp tầng, đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn, là vùng còn nhiều tiềm năng rừng nhất nước ta nhưng dân cư lại thưa thớt, đô thị hóa còn chậm phát triển. - Trung du miền núi Bắc Bộ địa hình dốc lại bị khai thác sớm nên diện tích đất sử dụng còn nhiều. Câu 4b (2,0 điểm) 1. Tính cơ cấu vốn đất năm 2000 đúng như bảng sau (1,0 điểm) Loại đất sử dụng Tổng số. Năm 2000 (%) 100,0.
<span class='text_page_counter'>(423)</span> Đất nông nghiệp. 28,4. Đất lâm nghiệp. 43,6. Đất chuyên dùng và thổ cư. 6,0. Đất chưa sử dụng. 22,0. 2. Nhận xét (1,0 điểm) - Tỉ lệ đất nông nghiệp, lâm nghiệp tăng khá do mở rộng diện tích đất nông nghiệp, đẩy mạnh việc trồng rừng. - Đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng do quá trình công nghiệp hoá đô thị hoá, nhu cầu về đất ở của dân cư tăng. - Đất chưa sử dụng giảm mạnh (gần một nửa) do diện tích đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp mở rộng.. ĐỀ SỐ 05 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Câu 2 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta. Đơn vị % Cây lương. Cây thực. Cây công. Cây ăn. Cây. thực. phẩm. nghiệp. quả. khác. 1990. 67,1. 7,0. 13,5. 10,1. 2,3. 2005. 59,2. 8,3. 23,7. 7,3. 1,5. Năm. Hãy phân tích để làm rõ cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta? Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:.
<span class='text_page_counter'>(424)</span> Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (giá so sánh 1994) Đơn vị: tỉ đồng Thành phần kinh tế / Năm. 1995. 2005. Khu vực nhà nước. 19607. 48058. Khu vực ngoài nhà nước. 9942. 46738. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. 20959. 104826. 1. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ qua các năm 1995 - 2005. 2. Nêu nhận xét. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 4a (2,0 điểm) Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta. Câu 4b (2,0 điểm) Trình bày hiện trạng và phương hướng sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam: - Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. + Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích..
<span class='text_page_counter'>(425)</span> + Trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ. Địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích cả nước. - Cấu trúc địa hình khá đa dạng: + Địa hình nước ta được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt. + Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam + cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính: * Hướng Tây Bắc - Đông Nam: vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. * Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam. - Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: + Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi. + Bồi tụ nhanh ở đồng bằng (hạ lưu sông) - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Con người làm giảm diện tích rừng tự nhiên dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi tăng, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới… Câu 2 (2,0 điểm) - Cơ cấu ngành trồng ưọt: + Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, cây lương thực luôn chiếm ưu thế (67,1% năm 1990 và 59.2% năm 2005) + Cây công nghiệp ngày càng thể hiện vai trò quan trọng, chiếm vị trí thứ hai. + Các phân ngành khác chiếm tỉ trọng nhỏ. - Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp diễn ra theo hướng:.
<span class='text_page_counter'>(426)</span> + Tăng nhanh tỉ trọng của cây công nghiệp và giảm tỉ trọng của cây lương thực (từ năm 1990 đến năm 2005 tương ứng với 13,5% lên 23,7% và từ 67,1% xuống còn 59,6%). + Các nhóm cây khác có biến động, nhưng diễn ra với tốc độ chậm (tăng tỉ trọng cây thực phẩm, giảm tỉ trọng cây ăn quả và cây khác). Câu 3 (3,0 điểm) 1. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ cột. 2. Nhận xét - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất, khu vực ngoài nhà nước thấp nhất. - Giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế ở Đông Nam Bộ đều tăng, tăng nhanh nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: - Hướng chuyển dịch: tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - thuỷ sản), khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định. - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành khá rõ: + Ở khu vực I: Xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Trong nông nghiệp, tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng + Ở khu vực II: Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai mỏ. Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình..
<span class='text_page_counter'>(427)</span> + Khu vực III: Đã có bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời: viễn thông, chuyển giao công nghệ… Câu 4b (2,0 điểm) Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng và phương hướng - Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung dân số cao nhất nước, nên có sức ép rất lớn đến việc sử dụng đất: + Đất nông nghiệp chỉ chiếm 51,2% diện tích đất tự nhiên. + Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp nhất cả nước. + Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế. - Đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng đã được thâm canh ở mức cao. - Phương hướng sử dụng: Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính. Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả. Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản.. ĐỀ SỐ 06 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Hãy nêu những nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta? 2. Nguồn lao động ở nước ta có những thế mạnh và những hạn chế nào? Câu 2 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:.
<span class='text_page_counter'>(428)</span> CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: %) Nhóm hàng / Năm. 1995. 1999. 2000. 2001. 2005. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản. 25.3. 31.3. 37.2. 34.9. 36.1. 28.5. 36.8. 33.8. 35.7. 41.0. 46.2. 31.9. 29.0. 29.4. 22.9. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Hàng nông - lâm - thuỷ sản. Hãy nhận xét cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn 1995 - 2005. Câu 3 (3,0 điểm) Trình bày: 1. Vấn đề khai thác tiềm năng thuỷ điện ở trung du và miền núi Bắc Bộ? 2. Các nhóm đất chính ở đồng bằng sông Cửu Long và phân bố của chúng? II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta? Câu 4b (2,0 điểm) Chỉ số phát triển con người (HDI) được tổng hợp từ các yếu tố nào? Mục đích của chỉ số HDI? Nêu thứ bậc xếp hạng HDI và GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương của Việt Nam năm 1999 và 2005. Giải thích nguyên nhân của thứ bậc xếp hạng trên? HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Nguyên nhân của tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam:.
<span class='text_page_counter'>(429)</span> - Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, nhận được lượng bức xạ hằng năm lớn, trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh. Biểu hiện: - Tổng bức xạ lớn - Cân bằng bức xạ dương - Nhiệt độ trung bình năm cao trên 20 độ C, vượt trên tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới - Tổng số giờ nắng là 1400 - 3000 giờ - năm. 2. a) Thế mạnh - Nguồn lao động dồi dào (chiếm trên 50% tổng số dân, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động) - Cần cù, sáng tạo, khéo tay, có truyền thống và kinh nghiệm - Chất lượng lao động ngày một tăng lên b) Hạn chế - Lao động có trình độ cao còn ít, thiếu đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân lành nghề… - Tác phong công nghiệp chưa cao - Phân bố chưa hợp lí. Câu 2 (2,0 điểm) Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta có sự chuyển dịch: - Hàng nông - lâm – thủy sản năm 1995 chiếm tỉ trọng cao nhất (lên tới 46.2%) nhưng tới năm 2005 giảm xuống (chỉ còn 22.9%). - Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng tỉ trọng (từ 25.3% năm 1995 lên 36.1% năm 2005)..
<span class='text_page_counter'>(430)</span> - Hàng công nghiệp nhẹ tăng tỉ trọng nhanh nhất (từ 28.5% năm 1995 lên 41.0% năm 2005). - Sự chuyển dịch như trên nhìn chung là tích cực. Câu 3 (3,0 điểm) 1. Trữ năng thuỷ điện lớn chiếm tới 11 triệu kw, riêng sông Đà là 6 triệu kw. - Những nhà máy đang hoạt động: Thác Bà, Hoà Bình (dẫn chứng công suất) - Những nhà máy đang xây dựng: Sơn La, Tuyên Quang (dẫn chứng công suất). - Phát triển thuỷ điện sẽ tạo động lực cho vùng phát triển. 2. Các loại đất chính ở đồng bằng sông cửu Long - Đất phù sa ngọt - Đất phèn - Đất mặn Phân bố: - Đất phù sa ngọt phân bố thành dải ven sông Tiền và sông Hậu - Đât phèn: Đồng Tháp, Hà Tiên, Long Xuyên, vùng trũng Cà Mau - Đất mặn: phân bố thành dải ven biển Đông (hoặc ở Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre) và vịnh Thái Lan (phía tây Cà Mau, Kiên Giang). II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) - Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dẫn chứng) - Cấu trúc địa hình khá đa dạng: có tính phân bậc rõ rệt, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cấu trúc gồm hai hướng chính (dẫn chứng) - Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
<span class='text_page_counter'>(431)</span> - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người Câu 4b (2,0 điểm) HDI được tổng hợp từ ba yếu tố chính: - GDP bình quân đầu người - Chỉ số giáo dục - Tuổi thọ bình quân Mục đích: để so sánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia. Năm 1999: Việt Nam đứng thứ 110 về HDI và 133 về GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương trong tổng số 174 nước. Năm 2005: Việt Nam đứng thứ 109 về HDI và 118 về GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương trong tổng số 173 nước. Nguyên nhân của thứ bậc xếp hạng trên: - GDP bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương của nước ta tăng dần do sự phát triển kinh tế đã nâng cao chất lượng cuộc sống. - HDI nước ta tăng dần và cao hơn GDP bình quân đầu người là do thành tựu nổi trội trong phát triển giáo dục và y tế.. ĐỀ SỐ 07 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta? 2. Cho bảng số liệu sau: DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI NĂM 1979,1989, 2005.
<span class='text_page_counter'>(432)</span> Năm. Tổng số (nghìn người). 1979. Nhóm tuổi (%) 0 - 14. 15 – 59. Từ 60 trở lên. 52.472. 41,7. 51,3. 7,0. 1989. 64.405. 38,7. 54,1. 7,2. 2005. 84.156. 27,1. 63,9. 9,0. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số qua các năm kể trên? Câu 2 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 1986,2005 (Tính theo giá thực tế năm 1994) (Đơn vị: %) Ngành. 1986. 2005. Nông - lâm - ngư nghiệp. 38,1. 21,0. Công nghiệp - xây dựng. 28,9. 41,0. Dịch vụ. 33,1. 38,0. 1) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta năm 1986,2005? 2) Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó? Câu 3 (3,0 điểm) 1. Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng? Trình bày những định hướng chuyển dịch những cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông Hồng? 2. Điền tên các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta sau năm 2000 vào bảng theo mẫu sau: Vùng kinh tế trọng điểm Phía Bắc Miền Trung. Tỉnh - thành.
<span class='text_page_counter'>(433)</span> Phía Nam II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, phân tích điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ? Câu 4b (2,0 điểm) Trình bày khả năng sản xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long. Tại sao đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa thấp hơn đồng bằng sông Hồng? HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) 1. Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ mang lại * Ý nghĩa tự nhiên - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (khí hậu, sinh vật,…) - Thiên nhiên đa dạng, phong phú (khoáng sản, sinh vật…) - Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…) * Ý nghĩa kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng: - Giao thông thuận lợi, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. - Nằm trong khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. 2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số qua các năm a) Nhận xét - Có sự thay đổi về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi. + Nhóm tuổi 0-14 giảm 8,1%.
<span class='text_page_counter'>(434)</span> + Nhóm tuổi 15-59 tăng 7,0% + Nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng 1,1% => Như vậy, kết cấu dân số nước ta đang chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang dân số già. b) Giải thích (0,75 đ) - Do chính sách dân số được thực hiện khá triệt để - Nhận thức của người dân ngày càng tăng lên đã làm giảm tỉ lệ sinh - Do y tế phát triển, đời sống được nâng lên đã làm tăng tuổi thọ trung bình. Câu 2 (2,0 điểm) 1) Vẽ biểu đồ (1,0 đ) - Vẽ biểu đồ tròn (1 biểu đồ năm 1986, 1 biểu đồ năm 2005) - Tên biểu đồ, chú thích, ghi số liệu lên biểu đồ 2) Nhận xét và giải thích (1,0 đ) * Nhận xét: (0,5 đ) - Cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch theo chiều hướng: + Giảm dần tỉ trọng của ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. + Năm 2005, công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất đạt 41,0%, tiếp đến là dịch vụ 38,0%, thấp nhất là nông - lâm - ngư nghiệp 21,0%. * Giải thích. (0,5 đ) - Sự thay đổi trên là do nước ta thực hiện các chính sách đổi mới và tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Sự hòa nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới, tác động của xu thế toàn cầu hóa, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại trên thế giới..
<span class='text_page_counter'>(435)</span> Câu 3 (3,0 điểm) 1. a) Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng (1,5 đ) - Đồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều thế mạnh, có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta. - Đáp ứng nhu cầu sản xuất, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân. - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng, chuyển dịch cơ cấu theo ngành góp phần phát huy hết thế mạnh của vùng. - Cần có sự chuyển dịch để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội vùng và xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí. b) Những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng (1,5 đ) - Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III. - Phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến. - Đối với khu vực I, gỉam tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả. - Đối với khu vực II, hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm. - Đối với khu vực III, đẩy mạnh phát triển ngành du lịch và một số dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo… 2. Các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta sau năm 2000 Vùng kinh tế trọng điểm Phía Bắc. Tỉnh - thành Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh..
<span class='text_page_counter'>(436)</span> Miền Trung Phía Nam. Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.. - Đầy đủ mỗi vùng cho II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ: - Lãnh thổ kéo dài từ Bắc xuống Nam, hẹp ngang, tỉnh nào cũng có biển, đồng bằng phía Đông, vùng đồi chuyển tiếp, vùng núi phía Tây. - Vùng núi có độ che phủ càng cao, trữ lượng gỗ lớn, vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc, có khả năng trồng cây công nghiệp lâu năm. - Vùng đồng bằng đất đai phần lớn là cát pha, thuận lợi trồng các cây công nghiệp hằng năm như: lạc, mía, đậu tương… không thuận trồng lúa. - Vùng biển có nhiều cá tôm và các hải sản quí, dọc theo bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá… thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Câu 4b (2,0 điểm) a) Khả năng sản xuất lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long - Diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp lớn nhất cả nước (khoảng 3 triệu ha trên gần 4 triệu ha của vùng), chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của vùng và gần 1 - 3 diện tích đất nông nghiệp của cả nước. - Được phù sa bù đắp, lại không bị con người can thiệp quá sớm (như đắp đê), đất đai màu mỡ, nhất là dải đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha dọc sông Tiền và sông Hậu để trồng 2 - 3 vụ lúa..
<span class='text_page_counter'>(437)</span> - Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác như: khí hậu, nguồn nước về cơ bản thích hợp để phát triển trồng lúa. - Trở ngại lớn nhất của vùng là: sự nhiễm phèn, nhiễm mặn, thiếu nước ngọt vào mùa khô. - Tình trạng độc canh cây lúa và chậm phát triển của một số ngành kinh tế cũng làm ảnh hưởng đến sản xuất lương thực, thực phẩm của vùng. b) Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa thấp hơn đồng bằng sông Hồng (0,75) - Dân cư đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cây lúa cao hơn. - Cơ sở vật chất kĩ thuật ở đồng bằng sông Hồng tốt hơn tạo thuận lợi cho việc đẩy mạnh thâm canh. - Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp, vì thế để đảm bảo lương thực phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng thì phải đẩy mạnh thâm canh.. ĐỀ SỐ 08 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu về cơ cấu kinh tế của nước ta từ năm 1995 đến 2005. Hãy nhận xét về sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta (đơn vị: %) Ngành. 1995. 1997. 1998. 2002. 2005. Khu vực I. 27,2. 25.8. 25,8. 23,0. 21,0. Khu vực II. 28.8. 32.1. 32,5. 38,5. 41,0. Khu vực III. 44.0. 42.1. 41,7. 38,5. 38,0. Câu 2 (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(438)</span> Trình bày thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Nêu biện pháp khắc phục hạn chế. Câu 3 (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: LAO ĐỘNG PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA TỪ NĂM 2000 - 2006. (Đơn vị: nghìn người) Ngành / Năm. 2000. 2002. 2005. 2006. Nông – lâm – ngư nghiệp. 24481.0. 24455,8. 24351,5. 24172,3. Công nghiệp – xây dựng. 4929,7. 6084,7. 7785,3. 8296,9. Dịch vụ. 8198,9. 8967,2. 10405,9. 0966,9. a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta từ năm 2000-2006. b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta trong thời gian trên. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Trình bày thế mạnh của các ngành công nghiệp trọng điểm sau đây: chế biến lương thực - thực phẩm, hoá chất, điện, dầu khí. Câu 4b (2,0 điểm) Trình bày các điều kiện tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Học sinh nhận xét đúng mỗi ý được 1 điểm.
<span class='text_page_counter'>(439)</span> - Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch giữa các ngành: Từ năm 1995 đến 2005 tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III. - Vị trí các ngành trong cơ cấu kinh tế có sự thay đổi: Năm 1995 chiếm vị trí cao nhất là khu vực III, thấp nhất là khu vực I, đến năm 2005 vị trí này thay đổi: cao nhất là khu vực II, thấp nhất là khu vực I, khu vực III tụt xuống vị trí thứ 2. Câu 2 (2,0 điểm) 1. Những thế mạnh của khu vực đồi núi: - Tài nguyên khoáng sản - Tài nguyên đất và rừng - Nguồn thủy năng - Tài nguyên du lịch 2. Các hạn chế của khu vực đồi núi: - Địa hình bị chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông, khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên. - Thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất… do địa hình dốc - Có nguy cơ động đất - Các hiện tượng sương muối, sương giá thường xảy ra ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư 3. Biện pháp khắc phục hạn chế: - Phòng chống thiên lai - Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ - Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, tổ chức định cư - Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý Câu 3. (3,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(440)</span> a. Xứ lí số liệu và lập thống kê * Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế từ 2000-2006 (Đơn vị: %) Năm / Ngành. 2000. 2002. 2005. 2006. Nông – lâm - ngư nghiệp. 65,1. 61,9. 57,2. 55,7. Công nghiệp - xây dựng. 13,1. 15,4. 18,3. 19,1. Dịch vụ. 21,8. 22,7. 24,5. 25,2. Tổng. 100. 100. 100. 100. * Vẽ biểu đồ miền: Yêu cầu: đúng, đủ, chính xác, đẹp. b. Nhận xét và giải thích * Nhận xét: Cơ cấu lao động nước ta đang có sự chuyển biến theo hướng: - Tỉ trọng lao động trong khu vực nông - lâm - ngư giảm (Nêu dẫn chứng) - Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng tăng (Nêu dẫn chứng). - Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ tăng (Nêu dẫn chứng) - Đây là sự chuyển dịch tiến bộ, phù hợp với xu thế chung nhưng vẫn còn chậm. * Giải thích: - Do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật. - Tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đã thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, dịch vụ góp phần chuyển dịch lao động giữa các ngành. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) - Công nghiệp chế biến thực, thực phẩm.
<span class='text_page_counter'>(441)</span> + Nguồn nguyên liệu dồi dào và có tại chỗ + Thị trường tiêu thụ rộng lớn + Nguồn lao động dồi dào, tiền lương thấp + Nằm trong ba chương trình kinh tế trọng điểm nên được nhà nước đầu tư - Công nghiệp hóa chất + Nhu cầu tìm kiếm các vật liệu mới thay thế vật liệu truyền thống có nguy cơ cạn kiệt + Nhu cầu sử dụng các vật tư nông nghiệp: phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ + Hóa lọc dầu - Công nghiệp điện + Nhu cầu sử dụng điện của sản xuất và đời sống + Tiềm năng thủy điện. + Nhiên liệu cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện: than đá, dầu khí… - Công nghiệp dầu khí: + Nhu cầu sử dụng nhiên liệu từ dầu khí + Trữ năng dầu khí tập trung nhiều ở vùng thềm lục địa + Đẩy mạnh thăm dò, khai thác Câu 4b (2,0 điểm) - Đất rộng lớn, được hệ thống sông Cửu Long bồi đắp nên rất màu mỡ, khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp còn rất lớn do đất hoang còn nhiều, hệ số sử dụng đất thấp, có khả năng tăng vụ. - Nước: nguồn nước dồi dào, sông ngòi, kênh rạch chằn chịt là điều kiện thuận lợi để tưới tiêu và giao thông..
<span class='text_page_counter'>(442)</span> - Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa mang tính chất cận xích đạo, nhiệt ẩm phong phú, thời tiết ít biến động nên cho năng suất cao và ổn định, cây trồng, vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt. - Sinh vật: Tài nguyên sinh vật biển phong phú, tập trung nhiều ngư trường lớn, diện tích nuôi trồng thủy hải sản lớn…. ĐỀ SỐ 09 I - PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Hãy phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên vùng biển nước ta về hai mặt tài nguyên thiên nhiên và thiên tai. (2,5đ) b) Tại sao Việt Nam phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng để giải quyết vấn đề biển và thềm lục địa? (0,5đ) Câu 2 (2,0 điểm) a) Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn nước ta và nêu nguyên nhân vì sao có sự chuyển dịch ấy. (1đ) b) Chứng minh cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng? (1đ) Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây về giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở Đông Nam Bộ thời kì 1995 – 2005 Đơn vị: tỉ đồng Năm - thành phần kinh tế. Tổng số. Nhà. Ngoài nhà. Có vốn đầu tư. nước. nước. nước ngoài. 1995. 50.508. 19.607. 9.942. 20.959. 2005. 199.622. 48.058. 46.738. 104.826. a) Tính ra cơ cấu % theo các thành phần kinh tế (0.5đ).
<span class='text_page_counter'>(443)</span> b) Nhận xét, giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu trên ở Đông Nam Bộ (1.5 điểm) II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây về diện tích và sản lượng cà phê nhân nước ta thời kì 1990 - 2005. Năm. 1990. 1995. 2001. 2005. Diện tích trồng cà phê (nghìn ha). 119. 186. 565. 497. Sản lượng cà phê nhân (nghìn tấn). 92. 218. 840. 752. a) Vẽ biểu đồ kêt hợp tốt nhất thể hiện sự phát triển diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta thời kì 1990 - 2005. b) Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét, giải thích về sự biến động diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta thời kì trên. (1,5đ) Câu 4b (2,0 điểm) Cho bảng số sau: DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN VÀ DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO CÁC VÙNG NĂM 2006 (Đơn vị: nghìn ha) Tổng diện tích. Diện tích đất nông. đất tự nhiên. nghiệp. Đồng bằng sông Hồng. 1.486,2. 760,3. Trung du và miền núi Bắc Bộ. 10.155,8. 1.478,3. Bắc Trung Bộ. 5.155,2. 804,9. Duyên hải Nam Trung Bộ. 3.316,7. 583,8. 5.466. 1.597,1. Đông Nam Bộ. 3.480,9. 1.611,9. Đồng bằng sông Cửu Long. 4.060,4. 2.575,9. Cả nước. 33.121,2. 9.412,2. Các vùng. Tây Nguyên.
<span class='text_page_counter'>(444)</span> a. Tính tỉ lệ đất nông nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên của các vùng. b. Vẽ biểu đồ so sánh tỉ lệ đất nông nghiệp so với diện tích đất tự nhiên theo các vùng. c. Nêu nhận xét và phương hướng sử dụng đất hợp lí ở các vùng đồng bằng và trung du. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8.0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a) Ảnh hưởng của Biển Đông đến tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển nước ta: (1.5đ) - Vùng biển nước ta giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. (1,75đ) + Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí, oxit, titan và muối + Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông, trên các đảo và quần đảo + Vai trò của tài nguyên biển đối với phát triển kinh tế - xã hội - Thiên tai vùng biển + Bão (quá trình, tác hại) + Sạt lở bờ biển, hiện tượng cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển - Biện pháp sử dụng hợp lí nguồn lợi biển b) Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng và bổn phận của công dân - Biển Việt Nam giáp với các nước nên tăng cường hợp tác là nhân tố quan trọng để phát triển ổn định khu vực, bảo vệ lợi ích chính đáng của Nhà nước, nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, trọn vẹn lãnh thổ. - Công dân Việt Nam có bổn phận phải bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước cho hôm nay và các thế hệ mai sau..
<span class='text_page_counter'>(445)</span> Câu 2 (2,0 điểm) a) Sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn (1đ) - Đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ trọng lao động thành thị và giảm dần tỉ trọng lao động nông thôn. (0,25đ) - Ví dụ: Năm 1996 tỉ trọng lao động nông thôn 79.9%, năm 2005 xuống 75%. Thành thị từ 20.1% năm 2005 lên 25% (0,25đ) - Sự chuyển dịch như trên còn chậm… (0.25đ) - Có sự chuyển dịch như trên là do tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hoá ở nước ta. (0,25đ) b) Học sinh tự chứng minh Câu 3 (3,0 điểm) a) Tính ra cơ cấu % đúng (cho phép lấy 1 số lẻ sau khi làm tròn số) (0,5đ) b) Nhận xét: (1đ) - Từ năm 1995 - 2005 tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế ở Đông Nam Bộ cao, thấp khác nhau và thay đổi theo hướng: (0,25đ) + Thành phần kinh tế nhà nước chiếm vị trí thứ 2 và tỉ trọng giảm nhanh (giảm 14,6%) (0,25đ) + Thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm vị trí thứ 3 và tỉ trọng tăng dần (tăng 3.7%) (0.25đ) + Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm vị trí lớn nhất và tỉ trọng tăng dần (tăng 10,9%) (0,25đ) - Giải thích (0,5đ) - Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thời kì 1995 2005 thay đổi như trên là do:.
<span class='text_page_counter'>(446)</span> + Tác động của đường lối đổi mới và hội nhập của nước ta trong đó có Đông Nam Bộ. (0,25đ) + Đông Nam Bộ có cơ chế, điều kiện đầu tư thông thoáng, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích; biểu đồ đường thể hiện sản lượng (hoặc ngược lại) yêu cầu: đầy đủ, chính xác, đẹp (1,5đ) Nếu thiêu một chi tiết trừ 0,25đ: Không có tên biểu đồ và chú thích. Không có đơn vị diện tích, sản lượng trên trục tung, nằm trên trục hoành. Thể hiện các số liệu, năm không chính xác, không đẹp. b) Nhận xét (0,75đ) Từ 1990 đên 2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta nhìn chung ngày càng tăng nhanh nhưng tốc độ tăng và quá trình tăng khác nhau + về diện tích: tăng gần 4.2 lần và thay đổi qua 2 giai đoạn: (1990 2001 tăng rất nhanh, tăng 445.7 nghìn ha và 2001 - 2005 giảm 67.6 nghìn ha) + về sản lượng cà phê nhân tăng nhanh hơn diện tích, tăng gần 8.2 lần và cũng thay đổi qua hai giai đoạn: (1990 - 2001 tăng 748 nghìn tấn và 2001 2005 giảm 88 nghìn tấn). - Giải thích (0,75đ) + Diện tích trồng cà phê ngày càng tăng do nước ta có nhiều điều kiện để phát triển (như đất đỏ bazan, khí hậu nhiệt đới phân hoá theo độ cao, thị trường tiêu thụ ngày càng rộng) + Sản lượng cà phê nhanh tăng do diện tích tăng và năng suất tăng. + Giai đoạn từ 2001 - 2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân giảm do biến động thị trường, thiên tai….
<span class='text_page_counter'>(447)</span> Câu 4b (2,0 điểm) a) Tính tỉ lệ đất nông nghiệp: Vùng. Tỉ lệ %. Đồng bằng sông Hồng. 51,2. Trung du và miền núi Bắc Bộ. 14,6. Bắc Trung Bộ. 15,6. Duyên hải Nam Trung Bộ. 17,6. Tây Nguyên. 29,2. Đông Nam Bộ. 46,3. Đồng bằng sông Cửu Long. 63,4. b) Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ cột (thanh ngang) đúng, đủ, đẹp. c) Nhận xét và phương hướng sử dụng đất: * Nhận xét: - Các vùng có tỉ lệ đất nông nghiệp cao là đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ - Các vùng có tỉ lệ đất nông nghiệp thấp là trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ. * Phương hướng sử dụng đất: - Đối với các vùng đồng bằng: + Thủy lợi là biện pháp hàng đầu để nâng cao hệ số sử dụng đất do đất chật người đông, bình quân đất canh tác trên đầu người thấp nên phải có biện pháp mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Thâm canh tăng vụ trên cơ sở thay đổi mùa vụ hợp lí là hướng quan trọng nhất trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng. + Quy hoạch lại đất nông nghiệp, tránh lãng phí khi chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư và đất chuyên dùng. - Đối với trung du và miền núi:.
<span class='text_page_counter'>(448)</span> + Kết hợp nông - lâm nghiệp, trồng rừng, áp dụng kĩ thuật canh tác trên đất dốc, tích cực bón phân hữu cơ, giữ độ che phủ cho đất, chống xói mòn và giữ độ ẩm cho đất. + Tăng cường vốn đầu tư, phủ xanh đất trống, đồi trọc, bảo vệ rừng đầu nguồn. Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi theo qui mô lớn, kết hợp với công nghiệp chế biến tại chỗ.. ĐỀ SỐ 10 I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) Nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống. 2. Dựa vào bảng số liệu dưới đây: SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1901 - 2006 (Đơn vị: triệu người) Năm. Số dân. Năm. Số dân. 1901. 13,0. 1970. 41,0. 1921. 15,5. 1979. 52,7. 1936. 18,8. 1989. 64,4. 1956. 27,5. 1999. 76,3. 1960. 30,2. 2006. 84,2. Nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở nước ta. Câu 2 (2,0 điểm) a) Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta. b) Nhận xét về sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở nước ta. Giải thích..
<span class='text_page_counter'>(449)</span> Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1985 - 2005. Đơn vị: % Loại hình vận tải. 1985. 1990. 1995. 2000. 2005. Đường sắt. 7,6. 4,4. 5,2. 4,6. 2,8. Đường ô tô. 58,3. 58,9. 64,2. 63,8. 66,9. Đường sông. 29,2. 30,2. 23,0. 22,2. 19,9. Đường biển. 4,9. 6,5. 7,6. 9,4. 10,4. a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta giai đoạn 1985 - 2005. b) Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta giai đoạn 1985 - 2005 II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Tại sao ngành công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Câu 4b (2,0 điểm) Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta. Hãy: a. Chứng minh nhận định trên b. Đảng và Nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này. c. Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì tới vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta. HƯỚNG DẪN GIẢI I. PHẦN BẮT BUỘC (8,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(450)</span> Câu 1 (3,0 điểm) a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp - Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng. - Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước b) Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống - Thuận lợi để phát các ngành lâm nghiệp, thủy sản, GTVT, du lịch… đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô. - Khó khăn: + Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông. + Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản. + Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất. + Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái. Câu 2 (2,0 điểm) a) Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta: (0,5 điểm) - Giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta phân bố không đều giữa các thành phần kinh tế. - Chiếm tỉ trọng cao nhất về giá trị sản lượng công nghiệp là khu vực quốc doanh (chiếm 41,8%), đứng thứ 2 là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (36,0%), khu vực ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (22,2%)..
<span class='text_page_counter'>(451)</span> b) Nhận xét về sự phân bố các trung tâm công nghiệp và giải thích: (1,5 điểm) - Nhận xét: (0,75 điểm) + Các trung tâm công nghiệp phân bố rất không đồng đều trên đất nước ta. + Khu vực tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất nước ta là đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, khu vực tập trung các trung tâm công nghiệp thứ hai là Đông Nam Bộ, dọc ven biển miền Trung rải rác có các trung tâm công nghiệp. + Tây Nguyên và phần lớn lãnh thổ vùng trung du và miền núi Bắc Bộ chỉ có các trung tâm công nghiệp nhỏ nhưng rất ít. - Giải thích: (0,75 điểm) + Có sự khác nhau về phân bố các trung tâm công nghiệp là do có sự khác nhau về các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố công nghiệp. + Những khu vực tập trung nhiều trung tâm công nghiệp là những vùng có nhiều thuận lợi về vị trí địa lí, kết cấu hạ tầng, nguồn lao động dồi dào nhất là lao động có tay nghề, tài nguyên thiên nhiên và nguồn nguyên liệu từ nông lâm ngư nghiệp. + Những khu vực công nghiệp còn hạn chế là do sự thiếu đồng bộ của các yếu tố trên nhất là kết cấu hạ tầng. Câu 3 (3,0 điểm) a) Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ miền: đúng, đủ, đẹp. b) Nhận xét: - Cơ cấu vận tải hàng hóa của các loại hình giao thông vận tải ở nước ta luôn có sự biến động qua các giai đoạn. Nhưng nhìn chung.
<span class='text_page_counter'>(452)</span> giai đoạn từ 1985 - 2005, cơ cấu vận tải thay đổi theo chiều hướng sau: Loại hình vận tải. Thay đổi tỉ trọng. Đường sắt. Giảm. 4;8%. Đường ô tô. Tăng. 8,6%. Đường sông. Giảm. 9,3%. Đường biển. Tăng. 5,5%. - Giải thích: + Vận tải hàng hóa có xu hướng ngày càng tập trung vào vận tải đường bộ vì đây là loại hình vận tải có tính cơ động cao, giá thành rẻ, thích nghi với mọi địa hình, khối lượng vận chuyển vừa phải, thích hợp với vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình. Phù hợp với đặc điểm địa hình nước ta. + Giao thông đường biển gần đây tỉ trọng tăng nhanh vì chúng ta đẩy mạnh phát triển ngoại thương. + Tỉ trọng loại hình giao thông đường sắt giảm vì chi phí ban đầu lớn, thiếu linh hoạt, phương tiện phần lớn nhập khẩu. + Tỉ trọng loại hình giao thông đường sông giảm, mặc dù nước ta có điều kiện thuận lợi, nhưng nước ta chưa khai thác tốt thế mạnh loại hình giao thông này. II - PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu 4a (2,0 điểm) Công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm: a. Là ngành có thế mạnh lâu dài - Cơ sở nguồn nguyên, nhiên liệu vững chắc: + Than: than antraxit ở Quảng Ninh với trữ lượng 3,5 tỉ tấn. Ngoài ra còn có than bùn, than nâu, than mỡ. + Thủy năng: nguồn thủy năng lớn (30 triệu KW) tập trung ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai..
<span class='text_page_counter'>(453)</span> + Dầu khí với trữ lượng vài tỉ m3 dầu và hàng trăm tỉ m3 khí. Tập trung ở các bể trầm tích thuộc thềm lục địa phía nam, trong đó quan trọng nhất là hai bể: Cửu Long và Nam Côn Sơn. + Các nguồn năng lượng khác như: năng lượng mặt trời, sức gió. b) Thị trường tiêu thụ rộng lớn c) Đạt hiệu quả kinh tế cao - về kinh tế: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động - về xã hội: Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân d) Tác động mạnh mẽ đến ngành kinh tế khác - Nhà nước chủ trương: Điện phải đi trước một bước, đó là tiền đề để tác động lên các ngành kinh tế. - Tác động mạnh mẽ, toàn diện đến mọi ngành về các mặt: quy mô, kỹ thuật - công nghệ, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm. Câu 4b (2,0 điểm) Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta: a) Chứng minh - Nước ta có tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao: trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, thiếu việc làm là 8,1%. - Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị… - Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cao nhất là ở đồng bằng sông Hồng, tiếp đến là Bắc Trung Bộ. b) Đảng và Nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này - Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động, tạo thêm việc làm cho người lao động..
<span class='text_page_counter'>(454)</span> - Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm nhanh tốc độ gia tăng dân số và nguồn lao động. - Cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư thông thoáng hấp dẫn thu hút vốn đầu tư nước ngoài và trong nước để tạo thêm việc làm mới cho người lao động. c) Thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động - Trực tiếp: tạo ra nhiều việc làm. - Gián tiếp: đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động.. MỤC LỤC Lời nói đầu Phần thứ nhất: Giới thiệu cấu trúc đề thi và bộ đề ôn luyện thi tốt THPT các môn khối C (Văn, Sử, Địa) A. Bộ đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn B. Bộ đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử C. Bộ đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí Phần thứ hai: Giới thiệu cấu trúc đề thi và bộ đề ôn luyện thi Đại học - Cao đẳng các môn khối C (Văn, Sử, Địa) A. Bộ đề ôn luyện thi Đại học - Cao đẳng môn Ngữ văn B. Bộ đề ôn luyện thi Đại học - Cao đẳng môn Lịch sử C. Bộ đề ôn luyện thi Đại học - Cao đẳng môn Địa lí ---//--TUYỂN CHỌN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI C VĂN – SỬ - ĐỊA.
<span class='text_page_counter'>(455)</span> (Theo chương trình 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh Đại học, Cao đẳng) Biên soạn, tuyển chọn và giới thiệu: NGUYỄN HOÀNG ANH - NGUYỄN THỊ THANH HẰNG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP HCM Số 3 Công trường Quốc tế, P.6, Q.3, TP.HCM ĐT: 3823 9172, 3823 9170 - FAX: 3823 9172 Email: Chịu trách nhiệm xuất bản: TS. HUỲNH BÁ LÂN Tổ chức bản thảo và chịu trách nhiệm về tác quyền: Giám đốc DNTN Sách Thành Nghĩa Biên tập: TRẦN VĂN THẮNG Sửa bản in: THÙY DƯƠNG Bìa: BẢO TOÀN In số lượng 1.000 cuốn, khổ 16 x 24cm. Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 1912010/CXB/485-08/ĐHQGTPHCM. Quyết định xuất bản số 197/QĐĐHQGTPHCM ngày 19/08/2010 của NXB ĐHQG TPHCM. In tại Công ty cổ phần in Bến Tre và nộp lưu chiểu Quý III năm 2010..
<span class='text_page_counter'>(456)</span>