Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

De thi thu THPT QG truong chuyen dai hoc su pham Ha noi lan 4 co dap an va giai chi tiet

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.48 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh trường THPT Chuyên ĐHSP Hà Nội lần 4 năm 2017 Câu 1: Cơ chế nào dưới đây cho phép các nhà tiến hóa dự đoán tốt nhất tần số alen trong quần thể theo thời gian? A. Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Dòng gen. Câu 2: Một quần thể động vật được phân bố trong không gian như thế nào nếu mỗi động vật tích cực bảo vệ lãnh thổ của nó? A. Đồng đều. B. Ngẫu nhiên. C. Theo nhóm. D. Tuyến tính.. Câu 3: Ở người, mù màu đỏ - xanh lục là một tính trạng do đột biến ở một gen. Tất cả năm giới có một bản sao của alen đột biến là mù màu. Nữ giới với một bản sao duy nhất của alen đột biến không bị mù màu. Bản chất của gen gây mù màu đỏ - xanh lục là gì? A. Liên kết với Y và lặn. B. Liên kết với Y và trội. C. Liên kết với X và trội. D. Liên kết với X và lặn. Câu 4: Con người có thể thay đổi đáng kể môi trường của họ để tăng trưởng dân số. Cái nào sau đây mô tả tốt nhất những gì con người đang tác động để cho phép tăng kích thước quần thể? A. Tỷ lệ sinh. B. Số người chết. C. Chất dinh dưỡng sẵn có. D. Sức chứa của môi trường. Câu 5: Câu nào nói về nguồn gốc chung là ĐÚNG? A. Ốc Sên và Giun có chung tổ tiên vì không có sinh vật nào sử dụng chân để di chuyển. B. Cá và Cá Voi có chung nguồn gốc tổ tiênvì cả hai đều có thể sống sót trong môi trường thủy sinh. C. Chim và Dơi có chung tổ tiên vì cả hai đều có thể bay. D. Rắn và Chuột có chung một tổ tiên chung bởi vì cả hai phát triển chân tay trong quá trình phát triển phôi. Câu 6: Một nhà thực vật học muốn lai một loại hoa Cúc mới màu cam. Cô ấy cho lai cây hoa màu vàng với cây hoa màu đỏ, cây hoa Cúc màu vàng mang kiểu gen dị hợp trong đó alen trội quy định màu vàng, alen lặn quy định màu trắng. trường hợp nào sau đây có thể tạo ra cây màu cam? A. A len quy định màu đỏ trội không hoàn toàn đối với alen quy định màu hoa vàng và trội hoàn toàn so với alen quy định hoa màu trắng. B. Alen quy định định màu đỏ trội không hoàn toàn đối với alen quy định màu hoa trắng và lặn so với alen quy định hoa màu vàng..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> C. Alen quy định định màu đỏ trội hoàn toàn đối với alen quy định hoa màu trắng và hoa màu vàng. D. Alen quy định định màu đỏ trội hoàn toàn đối với alen quy định hoa màu trắng và hoa màu vàng Câu 7: Charles Darwin đã đề xuất vấn đề nào dưới đây? A. Thuật ngữ: “Tiến hóa”. nhiên. C. ADN là vật liệu di truyền.. B. Lý thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự D. Sự phân chia độc lập các nhiễm sắc thể.. Câu 8: Hai quần thể được phân cách bằng dãy núi khoảng 1 triệu năm. Theo thời gian những ngọn núi bị sói mòn, và bây giờ xuất hiện một lối đi cho phép tiếp xúc giữa các cá thể từ hai quần thể. Các nhà khoa học đang nghiên cứu những con thỏ này và xác định rằng chúng bây giờ là 2 loài riêng biệt do sự cách ly trước hợp tử. Những điều nào sau đây không hỗ trợ cho kết luận này? A. Thỏ của 2 quần thể sinh sản vào những thời điểm khác nhau trong năm. B. Thỏ của 2 quần thể sử dụng các tập tính rất khác nhau để thu hút bạn tình . C. Thỏ của 2 quần thể có cấu trúc sinh sản không tương thích. D. Thỏ của 2 quần thể tạo ra con cái với số lượng nhiễm sắc thể kỳ quặc. Câu 9: Tỷ lệ ADN trong tế bào của người nam giới xuất phát từ mỗi cha mẹ? A. ADN từ bố nhiều hơn từ mẹ một chút. B. ADN từ mẹ nhiều hơn từ bố một chút. C. Tỷ lệ bằng nhau ở cả bố và mẹ. D. Tùy vào việc người đàn ông này nhận nhiễm sắc thể giới tính nào của bố. Câu 10: Tại sao việc duy trì nhiệt độ cơ thể cao (ví dụ 37oC) là vấn đề thách thức hơn đối với động vật nhiệt đới có kích thước nhỏ so với động vật có kích thước lớn? A. Động vật nhỏ có tỷ lệ trao đổi chất thấp hơn (trên một gam khối lượng cơ thể) so với động vật lớn hơn. B. Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường. C. Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể nhỏ hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường. D. Động vật nhỏ hơn không thể run lên với tốc độ đủ nhanh để tạo ra nhiệt lượng trong cơ. Câu 11: Mỗi tế bào trong một cơ thể bình thường của con người đều được nhân lên từ hợp tử. Tuy nhiên, cuối cùng các tế bào trở thành biệt hóa để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng cụ thể. Điều gì giải thích rõ nhất sự xuất hiện này? A. Nhiễm sắc thể trao đổi chéo trong giai đoạn phân bào..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> B. Đột biến gen ngẫu nhiên. C. Di truyền đáp ứng với môi trường. D. Thay đổi biểu hiện của các gen. Câu 12: Trong thí nghiệm của Mendel với cây Đậu, ông mô tả hai gen không liên kết quy định hình dạng hạt và màu sắc hạt. Ông đã cho lai cây đồng hợp tử hạt xanh nhăn với cây đồng hợp tử vàng, tròn. Tất cả cây F1 kết quả đều có hạt vàng, tròn. Nếu cây F1 được lai với cây đồng hợp tử vàng, nhăn, tỷ lệ phần trăm con có hạt vàng, tròn là bao nhiêu? A. 1/16. B. 3/16. C. 1/4. D. 1/2. Câu 13: Quá trình sao chép ADN đi theo hướng nào trên hai mạch của phân tử ADN? A. 5’-3’ trên cả hai mạch. B. 3’-5’ trên cả hai mạch. C. 5’-3’ trên mạch 3’-5’ và 3’-5’ trên mạch 5’-3’. D. 3’-5’ trên mạch 3’-5’ và 5’-3’ trên mạch 5’-3’. Câu 14: Tại sao các con đực có thể cung cấp giao tử có sự đa dạng di truyền nhiều hơn con cái? A. Con đực cung cấp nhiều gen trong tinh trùng hơn con cái cung cấp trong trứng. B. Các giao tử đực được tạo ra qua giảm phân, nhưng giao tử cái được tạo ra qua nguyên phân. C. Trao đổi chéo thường xảy ra hơn trong hình thành tinh trùng so với hình thành trứng. D. Khi giảm phân một tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng nhưng 1 tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 tế bào trứng. Câu 15: Khi nói về điều hòa hoạt động của gen ôperon Lac mô hình của J.Monô và F.Jacop thì phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? (1) Vùng khởi động P (promoter): Nơi mà ARN Polimerase bám vào khởi đầu phiên mã. (2) Vùng vận hành O (operator): Có trình tự nucleotit đặc biệt để protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. (3) Nhóm gen cấu trúc Z, A, Y quy định tổng hợp enzim tham gia phản ứng phân giải đường lactozo trong môi trường để cung cấp cho tế bào. (4) Khi gen điều hòa hoạt động sẽ không thể tổng hợp nên protein ức chế. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Câu 16: Phả hệ của một gia đình được hiển thị bên dưới, trong đó một số thành viên (màu đen) bị một bệnh di truyền với tỉ lệ 9% trong quần thể. Kiểu hình của cá thể đánh dấu ? là không biết.. Cho biết ý nào sau đây đúng? 1. Bệnh này có thể xảy ra do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây nên. 2. Cá thể 5 là dị hợp tử với xác suất 50%. 3. Theo giả định rằng alen gây bệnh cân bằng Hardy-Weinberg, cá thể 3 là dị hợp tử với xác suất 46%. 4. Nếu các cá thể bị ảnh hưởng có khả năng sinh sản giảm, thì a len gây bệnh sẽ được loại bỏ khỏi quần thể. A. 1 và 3.. B. 1 và 2.. C. 2 và 3.. D. 2 và 4.. Câu 17: Điều nào sau đây sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể động vật? A. Tăng khả năng sinh sản của con cái.. B. Tăng mật độ.. C. Gia tăng tỷ lệ tử vong.. D. Gia tăng vật ăn thịt.. Câu 18: Chiều cao của cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, mỗi alen trội đều có tác dụng làm cây cao hơn. Trong một loài cây, chiều cao được tìm thấy dao động từ 6 đến 36 cm. Cho lai hai cây 6 cm và 36cm, kết quả là tất cả các con đều cao 21 cm. Trong các cây F 2, hầu hết các cây là 21cm và chỉ có 1/64 trong số đó là 6 cm. Cho biết có bao nhiêu ý sau đây đúng? 1. Ba gen liên quan đến việc xác địոh độ cao của cây. 2. Sáu kiểu hìոh khác nhau đã được quan sát thấy trong F2. 3. Có 7 kiểu gen có thể có ở cây cao 21 cm. 4. Trong F2, số сâу 11 cm tương đương với số сâу 26 cm. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 19: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là tr ội hoàn toàn và các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1?.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ab AB  A. ab aB. AB AB  B. ab ab. AB Ab  C. ab aB. AB aB  D. Ab ab. Câu 20: Ở người, các gen mù màu đỏ - xanh lá cây (R= bình thường, r = mù màu) và bệnh hemophilia A (H = bình thường, h = bệnh hemophilia) liên kết và cách nhau 3 đơn vị bản đồ. Một người phụ nữ có mẹ bị mù màu và có bố bị bệnh hemophilia A đang mang thai một bé trai và muốn biết khả năng con mình sẽ có thị lực bình thường và đông máu. Xác suất đứa trẻ có thị lực bình thường và không bị máu khó đông là bao nhiêu? A. 0,03. B. 0,15. C. 0,485. D. 0,01. Câu 21: Ở gà, con mái có hai nhiễm sắc thể giới tính khác nhau (Z và W) trong khi con trống có hai nhiễm sắc thể Z. Một gen liên kết nhiễm sắc thể Z kiểm soát vệt vằn trên lông với alen B là trội gây vệt vằn và alen b không gây vệt vằn. Phép lai nào sau đây sẽ cho toàn bộ con mái có cùng kiểu hình và toàn bộ con trống sẽ có cùng một kiểu hình. A. Mái có vằn x Trống không vằn.. B. Mái không vằn x Trống vằn.. C. Mái không vằn x Trống không vằn.. D. Mái vằn x Trống vằn.. Câu 22: Tỷ lệ tinh trùng của nam giới có 23 nhiễm sắc thể được thừa hưởng từ cùng một bên bố hoặc mẹ là bao nhiêu? A. 1/2. B. (1/2)23.. C. (1/2)46.. D. (1/2)22 .. Câu 23: Một số quần thể của một loài cá đặc biệt sống gần nhau trong các ao nước ngọt bị cách ly. Trong ao có nhiều cá ăn thịt, loài cá đặc biệt đó thường có xu hướng bơi lội ngắn và nhanh. Khi trong ao có ít động vật ăn thịt, loài cá đặc biệt thường bơi liên tục trong một thời gian dài. Khi hai quần thể này được đặt cùng trong một ao, thì mỗi quần thể vẫn có tập tính sinh sản riêng. Cho biết câu nào sau đây đúng? 1. Khi cá thể của cả hai quần thể được đặt trong cùng một ao nuôi, việc lai giống không xảy ra do kết quả của việc chọn lọc tự nhiên. 2. Chọn lọc giới tính làm tăng sự phân kỳ giữa các quần thể cá 3. Bằng cách xây dựng kênh rạch giữa các ao nuôi cá mà không cho loài ăn thịt của chúng có thể đi qua, đa dạng di truyền sẽ được duy trì. 4. Sự trao đổi các con cái từ một quần thể này sang loài khác sẽ khôi phục lại kiểu bơi trong hồ có nhiều cá ăn thịt. A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 3, 4. Câu 24: Hoạt động nào của nhiễm sắc thể rõ ràng nhất mô tả qui luật phân ly của Meden? A. Sự phân ly của các nhiễm sắc tử về các cực đối diện ở kì sau II của giảm phâ ո..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> B. Sự phân ly của các nhiễm sắc thể tương đồng sang các cực đối diện ở kỳ sau I của giảm phân. C. Trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể tương đồng ở kỳ đầu giảm phân I. D. Sự kết cặp độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trên mặt phẳng xích đạo ở kỳ giữa I. Câu 25: Câu nào dưới đây mô tả giá trị thích nghi theo quan điểm tiến hóa? A. Sống sót.. B. Số lần giao phối.. C. Thích nghi với môi trường.. D. Số con sống sót.. Câu 26: Quần thể được xác định chính xác là có những đặc điểm nào sau đây? 1. Sinh sống trong cùng một khu vực. 2. Thuộc cùng một loài. 3. Có mật độ không đổi và phân bố đồng đều. A. 1. B. 3. C. 1 và 2. D. 2 và 3. Câu 27: Những nhóm nào sau đây sẽ có nhiều khả năng phân bố đồոg đều? A. Sóc đỏ, tích cực bảo vệ lãnh thổ. B. Cá trê, phát triển chủ yếu ở các cạnh của hồ và suối . C. Nհững cây nho lùn, là loài ký sinh trùng đặc hữu của cây rừng. D. Cá hồi hồ, sống ở nơi nước lạnh, sâu với lượng oxi hòa tan lớn. Câu 28: Khoảng bao nhiêu kg sinh vật ăn thịt có thể được tạo ra bằng một khu cánh đồng có chứa 1000 kg thức ăn thực vật? A. 10000. B. 1000. C. 100. D. 10. Câu 29: Nhìn thấy màu sắc phụ thuộc vào các alen trội của ba gen - gen R và gen G nằm trên nhiễm sắc thể X, trong khi gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường. Các đột biến lặn ở bất kỳ một trong ba gen có thể gây ra mù màu. Giả sử một người đàn ông mù màu kết hôn với một người phụ nữ mù màu và tất cả con cái đều không bị mù màu. Kiểu gen của phụ nữ là? A. RRGGbb. B. RRggBB. C. rrGGbb. D. RRggBB hoặc RRGGbb. Câu 30: Trong các hệ sinh thái, tại sao thuật ngữ chu trình được sử dụng để mô tả việc tuần hoàn vật chất, trong khi dòng chảy được sử dụng để nói về trao đổi năng lượng? A. Vật chất được sử dụng nhiều lần, nhưng năng lượng đi qua và ra khỏi hệ sinh thái. B. Cả vật chất và năng lượng được tái chế và sau đó được chuyển sang các hệ sinh thái khác như một dòng chảy..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> C. Vật chất được luân chuyển từ hệ sinh thái này sang hệ sinh thái khác, nhưng năng lượng liên tục chảy trong hệ sinh thái. D. Cả vật chất và năng lượng chảy theo một dòոg không bao giờ kết thúc trong một hệ sinh thái. Câu 31: Xem xét hai khu rừng: Một là một khu rừng già không bị xáo trộn, hai là khu rừng đã bị chặt. Khu rừng nào có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, và tại sao? A. Khu rừng già, bởi vì điều kiện ổn định có thể thúc đẩy tăng trưởng theo tiềm năng của tất cả các loài trong rừng. B. Khu rừng già, bởi vì nhiều loài được hình thành và có thể sinh ra nhiều con. C. Khu rừng bị khai thác, bởi vì rừng bị xáo trộn có nhiều nguồn sống để các quần thể tăng trưởng kích thước theo tiềm năng. D. Khu rừng bị khai thác, bởi vì nhiều quần thể khác nhau được kích thích để có tiềm năng sinh sản cao hơn. Câu 32: Giả sử trong môi trường chứa vi khuẩn E.coli được bổ sung Timin đánh dấu phóng xạ và các loại nucleotit còn lại thì không đánh dấu phóng xạ. Điều gì sẽ xảy ra nếu một tế bào nhân đôi một lần? A. Một tế bào chứa phóng xạ, nhưng tế bào kia không có phóng xạ. B. Cả hai tế bào con đều không có phóng xạ. C. Tất cả 4 loại nucleotit đều chứa phóng xạ. D. ADN trong cả hai tế bào con sẽ chứa phóng xạ. Câu 33: Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là: A. 0,250AA: 0,500Aa: 0,250aa.. B. 0,375AA: 0,250Aa: 0,375aa.. C. 0,125AA: 0.750Aa: 0,125aa.. D. 0,375AA: 0,375Aa: 0250aa.. Câu 34: Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là: A. 0,2AA: 0,4 Aa: 0,4aa.. B. 0,4375AA: 0,125Aa: 0,4375aa.. C. 0,25AA: 0,5 Aa: 0,25aa.. D. 0,375AA: 0,25Aa: 0,375:aa.. Câu 35: Trong hồ thủy triều, 15 loài động vật không xương sống đã giảm xuống còn 8 loài sau khi một loài đã được loại bỏ. Loài được loại bỏ có thể là: A. mầm bệnh. B. loài chủ chốt.. C. động vật ăn cỏ.. D. sinh vật cộng sinh.. Câu 36: Một quần thể ցiao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các alen A và a trong quần thể này lần lượt là:.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> A. 0,38 và 0,62.. B. 0,6 và 0,4.. C. 0,4 và 0,6. D. 0,42 và 0,58.. Câu 37: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy địոh quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n. Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ: 1 quả màu vàng ở đời con là: A. AAaa x Aa và AAaa x aaaa. B. AAaa x Aa và AAaa x AAaa.. C. AAaa x aa và AAaa x Aaaa. D. AAaa x Aa và AAaa x Aaaa.. Câu 38: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở A. Kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh. B. Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh. C. Kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh. D. Ki Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh. Câu 39: Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu A. Để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng. B. Vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai. C. Để giúp enzyme restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit. D. Để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp. Câu 40: Ở ոgười, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là: A. 0,25%. B. 0,025%. C. 0,0125%. D. 0,0025%.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Đáp án. 1-B. 2-A. 3-D. 4-D. 5-D. 6-A. 7-B. 8-D. 9-B. 10-B. 11-D. 12-D. 13-A. 14-D. 15-C. 16-A. 17-A. 18-B. 19-B. 20-D. 21-A. 22-D. 23-A. 24-B. 25-D. 26-C. 27-A. 28-D. 29-A. 30-A. 31-C. 32-D. 33-B. 34-B. 35-B. 36-C. 37-D. 38-C. 39-D. 40-D. LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B Chọn lọc tự nhiên cho phép các nhà tiến hóa dự đoán tốt nhất tần số alen trong quần thể theo thời gian Câu 2: Đáp án A Khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể thì có kiểu phân bố đồng đều. Câu 3: Đáp án D Ở nữ giới khi mang 1 alen gây bệnh thì không bị bệnh, tần số xuất hiện ở nam và nữ là khác nhau nên gen gây bệnh là gen lặn trên NST X. Câu 4: Đáp án D Để tăng kích thước quần thể thì phải tăng được sức chứa của môi trường, con người đang không ngừng tác động để tăng sức chứa môi trường. Câu 5: Đáp án D Các loài có giai đoạn phát triển phôi càng giống nhau thì có mối quan hệ càng gần. Câu 6: Đáp án A A: màu đỏ, a: màu vàng, a1: màu trắng. Và kiểu gen Aa cho hoa màu cam. P: A- × aa1 →Aa: … trong đó Aa là hoa màu cam. Câu 7: Đáp án B Charles Darwin đã đề xuất lý thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên . Câu 8: Đáp án D Ý sai là D, vì đây là cách ly sau hợp tử, không phù hợp với giả thuy ết đề bài. Câu 9: Đáp án B Con cái nhận tế bào chất của mẹ mang các gen ngoài nhân nên ADN từ mẹ nhiều hơn từ bố một chút. Câu 10: Đáp án B.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường. Câu 11: Đáp án D Sự biệt hóa của các tế bào thể hiện là sự biểu hiện của các gen ở các mô khác nhau của các cơ quan là khác nhau. Câu 12: Đáp án D Cây F1 dị hợp 2 cặp gen, đem lai với cây đồng hợp tử vàng nhăn: AaBb × AAbb → 1/2 hạt vàng tròn. Câu 13: Đáp án A Enzyme ADN polimerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5’- 3’ trên cả 2 mạch của phân tử ADN. Câu 14: Đáp án D Giải thích đúng cho việc các con đực có thể cung cấp giao tử có sự đa dạng di truyền nhiều hơn con cái là: Khi giảm phân một tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng nhưng 1 tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 tế bào trứng . Câu 15: Đáp án C Các ý đúng là 1, 2, 3 Ý (4) sai vì: gen điều hòa hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế. Câu 16: Đáp án A Cặp vợ chồng 1 x 2 có kiểu hình bình thường, sinh ra con bị bệnh → Alen gây bệnh là alen lặn Mà người con bị bệnh là con gái (người bố bình thường) → Alen gây bệnh nằm trên NST thường → 1 đúng A bình thường >> a bị bệnh → cặp vợ chồng 1 x 2: Aa x Aa → người 5 có dạng: 1/3AA: 2/3Aa → 2 sai Alen cân bằng theo đinh luật Hardy – Weinberg → tần số alen lặn a là 0,3 → tần số alen A là 0,7 → cấu trúc quần thể là: 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa → người 3 có dạng: (7/13AA: 6/13Aa) → xác suất người 3 là dị hợp tử là 6/13 = 46% → 3 đúng.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Nếu các cá thể bị bệnh giảm khả năng dinh sản, alen vẫn có khả năng tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp → 4 sai Vậy 1 và 3 đúng Câu 17: Đáp án A Điều có thể làm tăng kích thước quần thể động vật là: tăng khả năng sinh sản của con cái. Câu 18: Đáp án B P: Cây 6cm x cây 36cm ↔ Cây thấp nhất x Cây cao nhất → F1: Cây có chiều cao trung bình, dị hợp tất cả các cặp gen F1 x F1 →F2: Cây 6cm (cây thấp nhất) = 1/64 → Cây chứa toàn alen lặn = 1/64 → Cây F1 cho giao tử chứa toàn alen lặn = 1/8 → F1 cho 8 loại giao tử → F1: dị hợp 3 cặp gen AaBbDd → 1 đúng Vậy mỗi alen trội sẽ làm cho cây cao thêm: (36 – 6): 6 = 5 cm ở F2 có tổng cộng là 7 kiểu hình → 2 sai Ở cây cao 21 cm (chứa 3 alen trội), có số kiểu gen quy định là: 1 + 2 x 3 = 7 → 3 đúng C16 3  6 Trong F2 tỉ lệ cây cao 11cm (chứa 1 alen trội) là 2 32 C64 15  6 64 Trong F2 tỉ lệ cây cao 26cm (chứa 4 alen trội) là 2. → 4 sai Vậy 1 và 3 đúng Câu 19: Đáp án C Phép lai cho kiểu hình đời con phân li tỉ lệ 1: 2: 1 là AB/ab x Ab/aB Phép lai với cặp dị hợp chéo (không hoán vị) thường cho đời con có KH phân li 1:2:1 Câu 20: Đáp án D Người phụ nữ có.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 1 1  X rH X r_   X rH X Hr : X Hr X hr  2 2  Mẹ bị mù màu, đông máu bình thường ↔ R Bố bị hemophilia A, không bị mù màu  X h Y. 3 R r 1 R r  Xh XH : Xh Xh  4  → Người phụ nữ có dạng là:  4. Người phụ nữ mang thai 1 bé trai → Bé trai nhận Y từ bố, chỉ cần xét X từ mẹ. R Để người con không bị 2 bệnh trên ↔ người con phải nhận giao tử X H từ mẹ R r → Người mẹ chỉ có thể là: X h X H ↔ tỉ lệ xảy ra trường hợp này là 3/4. R Mà f = 3% → người mẹ cho giao tử: X H 1,5%. → Vậy xác suất để người con trai đang mang thai kia sinh ra bình thường về 2 bệnh là: 3 1,5%  1% 0, 01125 4. Câu 21: Đáp án A Trống: ZZ, mái ZW Ta có bảng sau:. Vậy chỉ có ở phép lai A, F1 có toàn bộ mái có 1 kiểu hình, toàn bộ trống có 1 kiểu hình. Câu 22: Đáp án D Tỉ lệ tinh trùng của nam giới có 23 nhiễm sắc thể được thừa hưởng từ cùng một bên bố hoặc mẹ là: (1/2)23 x 2 = (1/2)22 . Câu 23: Đáp án A Các phát biểu đúng là: 1, 2, 3 Đáp án A 4 sai, do nếu chỉ chuyển các cá thể cái sang thôi thì không khôi phục được kiểu bơi trong hồ có nhiều cá ăn thịt..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bởi vì cá ăn thịt là 1 tác nhân chọn lọc tự nhiên, nó sẽ ăn các con cá bơi liên t ục, thời gian dài. Do đó quần thể sẽ vẫn tiến tới sự thích nghi là bơi lội ngắn, nhanh, chuyển hướng nhiều để tránh bị ăn thịt Câu 24: Đáp án B Hoạt động thể hiện rõ nhất quy luật là: Sự phân ly của các nhiễm sắc thể tương đồng sang các cực đối diện ở kỳ sau I của giảm phân. Đáp án B. A sai, vì ở kì sau II chỉ là sự phân li các nhiễm sắc tử về 2 cực đối diện ↔ tạo ra 2 giao tử với 2 bộ NST đơn n giống hệt nhau ≠ qui luật phân li của menden: Aa → A và a. Câu 25: Đáp án D Câu mô tả rõ nhất giá trị thích nghi theo quan điểm tiến hóa là: số con sống sót Điều này tương đương với cá thể đang xét phải: sống sót, giao phối, sinh con Giá trị thích nghi thể hiện ở việc có thể tạo ra đời con duy trì nòi giống Câu 26: Đáp án C Quần thể được xác định khi có đặc điểm: 1 và 2 Câu 27: Đáp án A Nhóm loài có nhiều khả năng phân bố đồոg đều là: sóc đỏ, tích cực bảo vệ lãnh thổ. Do tập tính tích cực bảo vệ lãnh thổ của mình mà giữa các cá thể sẽ xảy ra sự cạnh tranh dẫn đến sự phân bố đồng đều lãnh thổ. Câu 28: Đáp án D Có khoảng 10% năng lượng và sinh khối được chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn. → Có khoảng 0,1 x 1000 = 100 kg sinh vật ăn cỏ được tạo ra. → Có khoảng 0,1 x 100 = 10 kg sinh vật ăn thịt được tạo ra. Câu 29: Đáp án A Tất cả các con đều không bị mù màu ↔ B-R-GR Để tất cả các con trai họ không bị mù màu ↔ B  X G Y R R → Người phụ nữ phải có kiểu gen là X G X G. Mà người phụ nữ bị mù màu ↔ người phụ nữ có 1 cặp allen lặn trong kiểu gen R R → Người phụ nữ có kiểu gen là: bbX G X G  RRGGbb. Câu 30: Đáp án A.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Thuật ngữ chu trình để diễn tả sự tuần hoàn, luân chuyển từ dạng này thành dạng khác, được sử dụng cho vật chất vì vật chất được sử dụng nhiều lần (tái sử dụng). Thuật ngữ dòng chảy diễn tả sự vận chuyển 1 chiều, được sử dụng cho năng lượng vì năng lựơng đi vào hệ sinh thái, qua các bậc dinh dưỡng rồi lại trả lại môi trường (không được tái sử dụng). Câu 31: Đáp án C Khu rừng có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học là: khu rừng bị khai thác, bởi vì rừng bị xáo trộn có nhiều nguồn sống để các quần thể tăng trưởng kích thước theo tiềm năng. Đáp án C Khu rừng già, các quần thể trong nó đã đạt trạng thái ổn định trong 1 cân bằng động, loài này tăng lên sẽ bị điều hòa để giảm xuống, do đó rất khó có khả năng cho loài nào có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học được . Câu 32: Đáp án D Theo nguyên tắc bán bảo toàn, sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có ADN gồm 1 mạch cũ và 1 mạch mới tổng hợp. → ADN trong cả hai tế bào con sẽ chứa phóng xạ. Câu 33: Đáp án B P: 0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa Tự thụ phấn F1 :. Aa = 0,5: 2 = 0,25 AA = aa = 0,25 + (0,5 – 0,25): 2 = 0,375. Vậy F1: 0,375AA: 0,250Aa: 0,375aa. Câu 34: Đáp án B P: Aa Tự thụ phân 3 thế hệ F3:. Aa = (1/2)3 = 1/8 = 0,125 AA = aa = (1 – 0,125): 2 = 0,4375. Vậy F3: 0,4375AA: 0,125Aa: 0,4375aa. Câu 35: Đáp án B Sau khi loại bỏ loài X này, số lượng loài trong quần thể giảm xuống còn một nửa → Loài này là loài chủ chốt, có thể là 1 mắt xích quan trọng trong lưới thức ăn, dẫn đến việc loại bỏ loài này khiến cho rất nhiều loài khác bị tiêu diệt Câu 36: Đáp án C.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Quần thể cân bằng di truyền Tỉ lệ AA = 0,16 = (0,4)2 → tần số alen A là 0,4 → tần số alen a là 0,6 Câu 37: Đáp án D Quả vàng = 1/12 = ½ x 1/6 1/6 ↔ giao tử aa của cây AAaa ½ ↔ giao tử a của cây Aa hoặc giao tử aa của cây Aaaa Vậy các phép lai thỏa mãn là: AAaa x Aa và AAaa x Aaaa. Câu 38: Đáp án C Dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh . Câu 39: Đáp án D Thể truyền cần mang gen đánh dấu để có thể dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp, từ đó, người ta loại bỏ các tế bào chưa tiếp nhận, tập trung nuôi các tế bào đã tiếp nhận. Câu 40: Đáp án D A bình thường >> a bị bạch tạng Quần thể người: 100 bình thường, có 1 người mang alen bạch tạng → tỉ lệ: 99AA: 1Aa Cặp vợ chồng bình thường: (0,99AA: 0,01Aa) x (0,99AA: 0,01Aa) Xác suất sinh con bạch tạng là: 0,005 x 0,005 = 2,5 x 10-5 = 0,0025%..

<span class='text_page_counter'>(16)</span>

×