Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Bai 30 Chien tranh gianh doc lap cua cac thuoc dia Anh o Bac My

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (97.46 KB, 6 trang )

Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Huê
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Anh-K64CLC
Ngày soạn: 8/3/2017
Ngày giảng: 18/3/2017
BÀI 30
CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
-Hiểu được tính chất của cuộc chiến tranh giành độc lập của nhân dân 13 nước
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản dưới hình
thức cách mạng giải phóng dân tộc.
- Hiểu được kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến tranh đối với nước Mĩ và với thế
giới. Từ đó rút ra được kết luận: việc ra đời một nước tư sản đầu tiên ngoài châu
Âu là sự tiếp tục cuộc tấn công vào chế độ phong kiến mở đường cho lực lượng
sản xuất tư bản phát triển, là sự khẳng định quyết tâm vươn lên nắm quyền thống
trị thể giới của giai cấp tư sản.
2. Thái độ:
- Đánh giá được vai trò của quần chúng nhân dân trong chiến tranh ở Bắc Mĩ.
- Có thái độ đúng về sự đề cao các quyền cơ bản của con người.
- Đánh giá đúng về những thành quả và tác động của cuộc chiến tranh tới toàn thế
giới.
- Đánh giá đúng vai trò của G.Oa-sinh-tơn
3. Kĩ năng và định hướng năng lực:
- Biết sử dụng đồ dùng trực quan: bản đồ, lược đồ, tranh ảnh.
- Có thể phân tích, khái quát, tổng hợp, so sánh, đánh giá sự kiện
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- Tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học: Lược đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.


tư liệu về sự kiện chè Bô-xtơn, ảnh “Đại hội 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.”, ảnh
chân dung G. Oa-sinh-tơn...
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng trên powerpoint
2. Học sinh:
- Đọc trước SGK, chú ý thử trả lời các câu hỏi.
- Sưu tập tư liệu liên quan đến bài giảng.
- Tìm hiểu về nhân vật G.Oa-sinh-tơn.


III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ sô
2. Dẫn dắt, nêu vấn đề
Các em ạ, khi nói về nước Mĩ, một cường quốc hàng đầu thế giới, các em có biết
người Mĩ sử dụng ngơn ngữ gì khơng? Đó chính là tiếng Anh. Vậy tại sao người
Mĩ lại nói tiếng Anh mà khơng sử dụng ngơn ngữ khác. Điều này có liên quan trực
tiếp đến lịch sử lập quốc của Mĩ. Đó cũng chính là bài học của chúng ta ngày hơm
nay: Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (gv ghi tiêu
đề bài học).
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:

Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: GV / HS
- GV giới thiệu trên bản đồ vị trí của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mĩ và nêu câu hỏi: 13 thuộc
địa của Anh được ra đời trong hoàn cảnh như
thế nào?
GV gợi ý để HS nhớ lại kiến thức cũ làm nền
cho nhận thức kiến thức mới:
+ Trước khi người châu Âu đến, cư dân bản
địa là người da đỏ, sống ở giai đoạn bộ lạc

bằng nghề săn bắt, hái lượm
+ Cuộc di dân từ châu Âu sang châu Mĩ từ
sau cuộc phát kiến địa lý của Critxtop
Cơlơmbơ.
+ Q trình chinh phục người In-đi-an, đuổi
họ về phía Tây.
+ Đưa nơ lệ da đen từ châu Phi sang khai phá
đồn điền
+Anh là nước đến sau nhưng q trình thực
dân hóa Bắc Mĩ lại diễn ra mạnh mẽ hơn cả,
lập ra 13 bang thuộc địa. Ngôn ngữ chính là
tiếng Anh, dần hình thành một thị trường
chung thống nhất, chung một tập quán lối
sống. Đó là cơ sở xã hội cho một nhà nước
xuất hiện.
Hoạt động 2: HS

Nội dung kiến thức cơ bản
1. Sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản ở Bắc Mĩ.
Nguyên nhân bùng nổ chiến
tranh
- Nửa đầu thế kỷ XVIII, 13
thuộc địa Anh được ra đời dọc
bờ biển Đại Tây Dương (1,3
triệu người)


Gv phát phiếu học tập, chia lớp làm 2 nhóm,
mỡi nhóm kể tên các bang, trình bày sự phát

triển kinh tế và nguyên nhân phát triển, tên
các giai cấp mới được hình thành
- Nhóm 1 trình bày kinh tế miền Bắc
- Tổ 2 trình bày kinh tế miền Nam
Các nhóm làm chung nhận xét lẫn nhau
+ Miền Bắc:
Các bang: Ma-xa-chu-xet, Niu-hăm-sai,
Con-nec-ti-cơt, Rơt-ai-len, Niu-c, NiuGiơ- xi, Đơ-la oa, Pen-xin-van-ni-a.
Cơng trường thủ công phát triển nhiều ngành
nghề như: rượu, thủy tinh, luyện kim, đóng
tàu, dệt... (các mỏ kim loại quý tập trung chủ
yếu ở miền Bắc, Cảng Bô-xtơn sầm uất...)
Giai cấp tư sản và công nhân
+ Miền Nam:
Các bang: Viếc-gi-ni-a, Mê-ri-len, Ca-ro-li-na
Bắc, Ca-ro-li-na Nam, Giooc-gi-a
Kinh tế đồn điền phát triển. sản xuất hàng hóa
nơng nghiệp xuất khẩu: ngơ, bơng, mía, thuốc
lá... (đất đai phì nhiêu; sử dụng rộng rãi, bóc
lột tàn bạo nô lệ da đen)
Giai cấp chủ nô và nô lệ.
GV kết luận: Tuy sự phát triển kinh tế ở hai
miền có sự khác biệt song nó đều thuộc quĩ
đạo kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa, do
vậy giai cấp tư sản và chủ nơ có thể hợp tác
với nhau để lãnh đạo cuộc chiến tranh sau
này .
Sau khi cho HS thảo luận vấn đề này, GV
nhấn mạnh yêu cầu bức thiết của 13 thuộc địa
là được tự do phát triển sản xuất, bn bán,

mở mang kinh tế về phía Tây. Tuy nhiên,
những mong muốn chính đáng đó bị chính
quyền Anh quốc ra sức kìm hãm.
GV tiếp tục cho HS thảo luận vấn đề:
- Tại sao chính phủ Anh lại kìm hãm sự phát
triển kinh tế ở thuộc địa? ( Vì chính quốc chi
muốn thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu,

- Giữa thế kỷ XVIII, nền công
thương nghiệp TBCN ở đây
phát triển.

- Sự phát triển kinh tế công,
nông nghiệp thúc đẩy thương
nghiệp, giao thông, thông tin,
thống nhất thị trường, ngơn
ngữ.

- Sự kìm hãm của chính phủ
Anh làm cho mâu thuẫn ở 13
thuộc địa trở nên gay gắt, dẫn
đến việc bùng nổ chiến tranh.


là thị trường tiêu thụ hàng hóa)
- Chính phủ Anh đã làm gì để kìm hãm sự
phát triển kinh tế thuộc địa?
- Nhiệm vụ cách mạng lúc bấy giờ đặt ra là
gì?
GV lấy kết quả thảo luận để lí giải nguyên

nhân dẫn đến việc bùng nổ cuộc chiến tranh
đòi quyền độc lập của tất cả các tầng lớp
nhân dân 13 thuộc địa Anh.
Hoạt động 3: GV / HS
- GV sử dụng các bức tranh miêu tả, tường
thuật về sự kiện Bô-xton
- GV cho HS quan sát bảng so sánh tương
quan lực lượng giữa 2 bên khi bắt đầu cuộc
chiến.
Ví dụ: Lập bảng thực hiện dữ liệu sau:
+ Quân Anh: lực lượng 9 vạn; thiện chiến; vũ
khí đầy đủ...
+ Quân 13 thuộc địa: lực lượng 3 vạn; thiếu
kinh nghiệm tác chiến; vũ khí thiếu thốn...
Từ việc so sánh, HS nhận thấy những khó
khăn, bất lợi đối với nghĩa quân dẫn tới
thương vong nhiều, thiếu thốn lương thực,
lực lượng...
GV đặt vấn đề: Cuộc chiến sẽ ra sao nếu tình
hình đó kéo dài? Vấn đề cấp thiết cần giải
quyết lúc này là gì?
- GV cho HS quan sát bức tranh Đại hội lục
địa lần hai, chân dung Oa-sinh-tơn, nêu câu
hỏi thu hút sự chú ý của HS:
Ơng là ai? Em biết gì về ông?
Trong quá trình hướng dẫn HS thảo luận, GV
chú ý nhấn mạnh tài thao lược quân sự của
Oa-sinh-tơn (chinh đốn quân đội, thay đổi
hình thức tác chiến...), đồng thời phân tích tác
dụng của bản Tun ngơn độc lập đối với

việc kích thích tinh thần đồn kết chiến đấu
của nhân dân thuộc địa (liên hệ với bản tuyên
ngôn độc lập ngày 2 - 9 - 1945 của ta). Nhờ
đó tình hình thay đổi theo hướng ngày càng

2. Diễn biến chiến tranh và
sự thành lập Hợp chủng
quôc Mĩ
- Sau sự kiện Bô-xtơn, nguy
cơ cuộc chiến đến gần. Đại hội
lục địa lần thứ nhất được triệu
tập (9 - 1774), yêu cầu vua
Anh bãi bỏ chính sách hạn chế
cơng thương nghiệp.

- Tháng 5 - 1775 Đại hội lục
địa lần thứ hai được triệu tập:
+ Quyết định xây dựng quân
đội thuộc địa.
+ Cử Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn
làm tổng chi huy quân đội.
+ Thông qua bản Tuyên ngôn
độc lập (4 - 7 - 1776), tuyên bố
thành lập Hợp chủng quốc Mĩ.
- Ngày 17 - 10 - 1777 chiến
thắng Xa-ra-tơ-ga, tạo ra bước
ngoặt cuộc chiến.
- Năm 1781 trận I-c-tao
giáng đòn quyết định, giành



có lợi cho nghĩa quân.
- GV giới thiệu các sự kiện chính của cuộc
chiến tranh và kết quả cuộc chiến đặt câu hỏi:
Vì sao quân Mĩ chiến thắng được quân Anh ở
Xa-ra-tô-ga (nhờ thế mạnh chiến tranh nhân
dân, tranh thủ sự ủng hộ của quân Pháp, và
nhiều nước châu Âu khác.. chiến thắng này
đã khẳng định khả năng và ưu thế của quân
Mĩ, củng cố niền tin vào thắng lợi cuối cùng)
Hoạt động 4: GV
GV sử dụng sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà nước
Mĩ, nhấn mạnh Hiến pháp 1787 đã đề cao vai
trò của Tổng thống Mĩ với quyền hạn rất lớn,
củng cố vị trí và tăng cường quyền lực cho
giai cấp tư sản-chủ nô, những hạn chế của mơ
hình nhà nước này.
Giới thiệu Oa-sinh-tơn được bầu làm tổng
thống đầu tiên của nước Mĩ (năm bùng nổ
cuộc Đại cách mạng Pháp 1789), thủ đô nước
Mĩ giờ đây mang tên ông.
Hướng dẫn HS nhận thức ý nghĩa của cuộc
chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ, từ đó rút
ra tính chất của nó là một cuộc cách mạng tư
sản dưới hình thức đấu tranh giải phóng dân
tộc.

thắng lợi cuối cùng.

3. Kết quả và ý nghĩa của

Chiến tranh giành độc lập
- Theo hịa ước Véc-xai (9 1783), Anh cơng nhận nền độc
lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ.
- Năm 1787 thơng qua hiến
pháp củng cố vị trí nhà nước
Mĩ.
- Ý nghĩa:
+ Giải phóng Bắc Mĩ khỏi
chính quyền Anh, thành lập
quốc gia tư sản, mở đường cho
CNTB phát triển ở Bắc Mĩ.
+ Góp phần thúc đẩy cách
mạng chống phong kiến ở
châu Âu, phong trào đấu tranh
giành độc lập ở Mĩ La-tinh.
+ Cách mạng cịn chưa triệt để
vì giai cấp tư sản, chủ nơ được
hưởng quyền lợi cịn nhân dân
khơng hưởng quyền lợi gì.

4. Củng cơ bài học
GV hướng dẫn HS nhận thức vấn đề chủ yếu sau:
- Vì sao cách mạng tư sản ở Bắc Mĩ nổ ra dưới hình thức một cuộc chiến tranh
giành độc lập?
- Nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của cuộc cách mạng tư sản đó?
- Tổng kết nội dung trên, GV tiếp tục củng cố để HS hiểu rõ khái niệm cách mạng
tư sản. So sánh cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ với cách mạng tư sản Anh
để thấy sự đa dạng về hình thức của cách mạng tư sản trong buổi đầu thời cận đại.
IV. Bài tập về nhà:



- Vẽ lược đồ 13 bang thộc địa Bắc Mĩ (sgk) và đánh dấu nơi diễn ra các trận đánh
quyết định
- Ôn bài cũ và đọc trước bài 31: “Cách mạng tư sản Pháp cuối thế ki XVIII.”
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Sinh viên
Nguyễn Thị Anh



×