Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

AN TOÀN ĐIỆN AN TOÀN BỨC XẠ TRONG y TẾ BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN ĐIỀU TRA, KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT CÁC SỰ CỐ BẤT LỢI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (368.2 KB, 25 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THƠNG 
 

AN TỒN ĐIỆN &
AN TỒN BỨC XẠ TRONG Y TẾ
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN:

ĐIỀU TRA, KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT CÁC SỰ CỐ
BẤT LỢI
GVHD

:

TS. Phạm Mạnh Hùng

Nhóm thực hiện

:

19

1. Nguyễn Ngọc Ánh

20172416

2. Mai Thị Lan Anh

20172415


3. Tô Vũ Phương Loan

20172662

Hà Nội, 04/2021


LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, những thiết bị y tế đang ngày một cải tiến. Để tăng hiệu quả trong
chẩn đoán và điều trị thì những thiết bị điện và những thiết bị sử dụng các chất phóng
xạ là vơ cùng cần thiết. Bên cạnh những hiệu quả to lớn đó thì những rủi ro của các
thiết bị này là khơng thể tránh khỏi. Vì vậy, an tồn điện và an tồn bức xạ trong y tế
ln được các cơ sở y tế coi trọng.
Hiểu cách thức và lý do tại sao một sự cố xảy ra là bước đầu tiên để giảm tỷ lệ
và tác động của các vụ tai nạn. Hầu hết các tai nạn có thể được ngăn ngừa bằng cách
làm khác đi. Thực hiện một cách tiếp cận có cấu trúc đối với một cuộc điều tra sự cố
làm cho nhiều khả năng các nguyên nhân gốc rễ sẽ được xác định và sửa chữa, thay vì
chỉ đổ lỗi cho một vấn đề do hành động của các cá nhân. Thực hành phân tích sự cố và
cải tiến liên tục đã giúp giảm đáng kể tỷ lệ tai nạn đạt được trong hàng không và xây
dựng trong những thập kỷ qua. Y học còn một chặng đường dài để giảm tỷ lệ ở bất kỳ
đâu gần với tỷ lệ đạt được trong các ngành có rủi ro cao này.
Trong phần trình bày này, chúng em mơ tả lại các khái niệm và thực tiễn liên
quan đến các sự cố bất lợi và việc điều tra chúng. Xác định các cách để phân loại mức
độ nghiêm trọng của sự cố và mô tả chuỗi sự việc sẽ theo sau sự cố thiết bị y tế, từ việc
thiết lập các hành động của người dùng cuối tại thời điểm xảy ra sự cố đến việc thực
hiện các thay đổi đối với thực hành và quy trình để ngăn ngừa tái diễn.
Chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy - TS. Phạm Mạnh
Hùng đã tận tình chỉ bảo chúng em trong suốt quá làm bài tập lớn. Cảm ơn thầy đã
giảng dạy tâm huyết, giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết và nền tảng kiến kiến thức
vững vàng để có thể thực hiện được bài tập lớn này.


2


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................................5
1. Các khái niệm và phân loại................................................................................5
1.1. Khái niệm.......................................................................................................... 5
1.2. Phân loại...........................................................................................................5
2. Tại sao phải báo cáo các sự cố bất lợi...............................................................5
3. Xử lý sự cố ban đầu............................................................................................6
CHƯƠNG 2: ĐIỀU TRA SỰ CỐ................................................................................7
1. Quy trình điều tra...............................................................................................7
2. Xác lập các sự việc..............................................................................................7
3. Kiểm tra thiết bị y tế và các thiết bị liên quan..................................................8
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SỰ CỐ.............................................................................9
1. Xác định tất cả các nguyên nhân gây ra sự cố..................................................9
2. Kỹ thuật điều tra................................................................................................9
3. Lỗi do con người so với lỗi hệ thống..................................................................9
3.1. Lỗi do con người...............................................................................................9
3.2. Lỗi hệ thống....................................................................................................10
CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT..............................11
1. Các nguyên nhân dẫn đến xảy ra sự cố...........................................................11
1.1. Yếu tố bệnh nhân...........................................................................................11
1.2. Yếu tố môi trường..........................................................................................11
1.3. Yếu tố quy trình và thiết bị.............................................................................11
1.4. Yếu tố đồng đội...............................................................................................11
1.5. Yếu tố người vận hành...................................................................................11
1.6. Sự kiện bất ngờ..............................................................................................12

2. Phát triển các biện pháp kiểm soát.................................................................12
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SỰ CỐ VÀ GIÁM SÁT...............................14
1. Kết quả điều tra sự cố......................................................................................14
2. Giám sát............................................................................................................14
3


CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y
TẾ................................................................................................................................ 15
1. Đại cương về an toàn vật tư trang thiết bị y tế (VTTTBYT).........................15
1.1. Thống kê sự cố do VTTTBYT gây ra.............................................................15
1.2. Phân loại sự cố liên quan đến VTTTBYT.....................................................15
1.3. Các nguyên nhân gây ra sự cố......................................................................15
1.3.1. Lỗi cá nhân...................................................................................................15
1.3.2. Lỗi hệ thống.................................................................................................16
2. Phân tích nguyên nhân sự cố điện trong y tế.....................................................17
2.1. Hệ thống dây điện khơng đủ..........................................................................17
2.2. Dây cáp bị hở điện.........................................................................................17
2.3. Dây điện có lớp cách điện không tốt..............................................................17
2.4. Nối đất không đúng cách...............................................................................18
2.5. Mạch quá tải..................................................................................................18
2.6. Điều kiện ẩm ướt............................................................................................18
3. Quy trình kiểm soát sự cố về điện trong y tế..................................................19
4. Biện pháp hạn chế sự cố điện trong y tế.........................................................20
4.1. Giám sát quá trình sử dụng và bảo dưỡng thiết bị y tế.................................20
4.2. Lắp đăt hệ thống và thiết bị đảm bảo an toàn điện.......................................20
4.3. Đào tạo người sử dụng thiết bị y tế đúng cách..............................................21
KẾT LUẬN.................................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................23


4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1. Các khái niệm và phân loại
1.1. Khái niệm
Một sự cố bất lợi: một chấn thương liên quan đến quản lý y tế (theo
WHO), bao gồm cả các sự việc khiến tổ chức gặp rủi ro.
1.2. Phân loại
a) Sự cố rủi ro nghiêm trọng(SUI):
Một sự cố gây ra thương tích lớn khơng mong muốn hoặc tử vong
cho bệnh nhân, khách hàng hoặc nhân viên hoặc có những ảnh hưởng
nghiêm trọng khác đối với tổ chức chăm sóc sức khỏe.
Được đánh giá bằng cách sử dụng quy trình quản lý rủi ro định lượng.
Những sự cố này được gọi là đặc biệt nghiêm trọng vì đó là dấu
hiệu cho thấy cần phải điều tra và có phản ứng ngay lập tức để tránh gây
ra thương tích lớn và hệ lụy nghiêm trọng. Việc này cần được thực hiện
bởi các nhân viên cấp cao:
 Thiết lập nhận thức về rủi ro, bằng cách phân tích một sự cố hoặc
dữ liệu thống kê.
 Ghi lại các rủi ro vào sổ đăng ký và thông báo các rủi ro nghiêm
trọng cho tổ chức.
 Đánh giá rủi ro, bản chất, các tác động và khả năng xảy ra của
từng rủi ro.
 Ưu tiên rủi ro: thứ tự giải quyết và những rủi ro khẩn cấp so với
những rủi ro có trong sổ đăng ký. Xây dựng kế hoạch giải quyết
các rủi ro và xác định những nguồn lực cần thiết.
 Bảo đảm các nguồn lực để đưa kế hoạch hành động vào thực
hiện.
 Giám sát xem các giải pháp trong quá trình thực hiện.

b) Sự cố suýt xảy ra
Một sự việc có thể dẫn đến một sự cố xảy ra.
2. Tại sao phải báo cáo các sự cố bất lợi
 Ngăn chặn các sự cố tương tự xảy ra lần nữa, cả trong tổ chức chăm sóc sức
khỏe nói riêng và trong cộng đồng chăm sóc sức khỏe nói chung.
 Báo cáo đáp ứng các nghĩa vụ pháp lý và yêu cầu quản trị. Ngay cả khi báo cáo
là không bắt buộc, nó cho thấy các quy trình được thực hiện để quản lý rủi ro,
củng cố bất kỳ biện pháp phòng vệ nào chống lại các vụ kiện tụng.

5


 Giúp những người khác cải thiện tính an tồn bằng cách xây dựng cơ sở dữ liệu
có thể được sử dụng để xác định và giảm rủi ro cho bệnh nhân.
3. Xử lý sự cố ban đầu
Hành động trong giai đoạn đầu sau khi sự cố xảy ra là rất quan trọng nếu
cần có được hồ sơ chính xác về các sự kiện trong khi mới xảy ra và trước khi
bằng chứng bị mất đi. Các hành động cần thực hiện khi sự cố hoặc sự cố suýt
xảy ra lần đầu tiên được phát hiện bao gồm:
 Nhanh chóng đánh giá rủi ro trước mắt và làm cho tình hình xung quanh
an tồn.
 Đảm bảo tính liên tục của điều trị lâm sàng khi cần thiết, ví dụ, bằng cách
cung cấp thiết bị thay thế hoặc một quy trình lâm sàng thay thế.
 Cách ly bất kỳ thiết bị nào liên quan để ngăn chặn việc sử dụng thêm
hoặc thay thế và lưu giữ bằng chứng bằng cách duy trì cài đặt thiết bị ở
giá trị hiện có của chúng hoặc cài đặt ghi lại nếu an toàn để làm như vậy.
 Giữ các vật tư tiêu hao hoặc phụ kiện đi kèm, xem xét cẩn thận mọi tác
động kiểm sốt nhiễm khuẩn, cùng với bất kỳ bao bì, nhãn hoặc tài liệu
nào có chứa lơ hoặc số tham chiếu khác.
 Thông báo cho các cơ quan nội bộ thích hợp khi cần hành động ngay lập

tức hoặc ngắn hạn, bao gồm cả kỹ thuật lâm sàng và các chuyên gia chăm
sóc sức khỏe đang xử lý bệnh nhân.
 Hoàn thành bản chiếu lệ báo cáo sự cố cục bộ và gửi qua các kênh quản
lý rủi ro thích hợp.
Các bước cần thực hiện khi xử lý ban đầu một sự cố liên quan đến thiết bị y
tế
1
Làm cho sự kiện tức thời được an toàn.
2
Đánh giá mức độ nghiêm trọng ban đầu; liên hệ với các nhà quản lý cấp cao
nếu còn lo ngại mức độ.
3
Thực hiện hành động với quy mơ rộng hơn ngay tức thì nếu được u cầu
(đình chỉ dịch vụ, thu hồi, thơng báo bên ngoài).
4
Lưu ý tất cả các chi tiết và cài đặt của thiết bị (bao gồm cả sản xuất, kiểu
máy và số sê-ri/lô).
5
Giữ lại và cách ly thiết bị/vật tư tiêu hao/đóng gói liên quan nếu có thể.
6
Ghi lại những người đã được thông báo (MHRA, nhân viên dịch vụ, nhà
sản xuất, những người khác).
7
Viết báo cáo sự cố ban đầu.
Bảng 1. Tóm tắt các bước xử lý ban đầu đối với sự cố liên quan đến thiết bị

6


CHƯƠNG 2: ĐIỀU TRA SỰ CỐ

1.





Quy trình điều tra
B1. Xác định điều tra viên / nhóm điều tra.
B2. Thiết lập thời gian chi tiết.
B3. Phân tích – điều gì đã xảy ra mà không được thiết kế để xảy ra.
B4. Xác định các yếu tố góp phần và đối với mỗi yếu tố, xác định các nguyên
nhân ngay lập tức và cơ bản.
 B5. Đánh giá các biện pháp kiểm soát – đối với mỗi yếu tố / vấn đề, xác định và
đánh giá các biện pháp kiểm soát rủi ro hiện có và ước tính sự khác biệt mà mỗi
biện pháp kiểm soát tạo ra bằng cách sử dụng thang đánh giá rủi ro.
 B6. Báo cáo – trình tự các sự việc, diễn giải, các rủi ro đã xác định và các cách
được khuyến nghị để giảm các sự việc này xuống mức có thể chấp nhận được.

Hình 1. Cuộc điều tra - làm việc trở lại từ sự kiện để khám phá lý do tại sao nó xảy ra

2. Xác lập các sự việc
 1. Kiểm tra các báo cáo sự cố bằng văn bản, chẳng hạn như bản chiếu lệ tiêu
chuẩn và bất kỳ hồ sơ hoặc thư từ bằng văn bản nào khác liên quan đến nó, bao
gồm cả hồ sơ đào tạo người dùng.
 2. Phỏng vấn các nhân chứng, tham khảo và kiểm tra chéo các bản trình bày độc
lập nếu có thể.
 3. Kiểm tra thiết bị và thiết bị liên quan, xem bất kỳ hồ sơ liên quan hoặc nhật
ký thiết bị nào.
 4. Thực hiện bất kỳ xét nghiệm thích hợp nào để chẩn đốn những gì có thể đã
xảy ra


7


1
2
3
4
5

Những điểm chính khi phỏng vấn từng nhân viên
Giải thích mục đích của cuộc phỏng vấn và vai trị.
Bám sát sự kiện, tránh cảm xúc và đi đến kết luận.
Lắng nghe một cách tích cực.
Giảm thiểu căng thẳng - đặt những câu hỏi dễ trước và tránh những câu
hỏi dẫn đầu.
Xây dựng một trình tự thời gian cụ thể chi tiết - trước tiên bằng lời nói
và sau đó tương tác bằng văn bản.

Bảng 2. Phương pháp tiếp cận được đề xuất để thực hiện khi phỏng vấn nhân viên

3. Kiểm tra thiết bị y tế và các thiết bị liên quan
 Thiết bị y tế và bất kỳ thiết bị liên quan nào phải được kiểm tra và thử nghiệm
xem có hư hỏng hoặc trục trặc nào khơng
 Mức độ yêu cầu của việc này sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của sự việc
và đối với một sự việc nghiêm trọng, có thể phát triển thành một cuộc điều tra
quan trọng theo đúng nghĩa của nó
 Việc kiểm tra và thử nghiệm sẽ được thực hiện với thiết bị gốc hoặc thiết bị và
vật tư tiêu hao tương tự được kết nối hoặc phụ thuộc lẫn nhau
 Việc điều tra sẽ được quan tâm để xác định xem liệu có bất kỳ tình trạng sẵn có

nào hoặc một loạt các hư hỏng có thể góp phần gây ra sự cố hay khơng, bao
gồm cả việc bảo trì không đầy đủ.

8


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SỰ CỐ
1. Xác định tất cả các nguyên nhân gây ra sự cố
Có 3 loại nguyên nhân:
 Con người
 Hệ thống
 Thiết bị
 Không phân biệt rõ ràng, các nguyên nhân có thể gây ảnh hưởng đến nhau.So
sánh phân tích để đưa ra các giải pháp một cách tối ưu, suy nghĩ rộng để tìm ra
các nguyên nhân tiềm ẩn.
2. Kỹ thuật điều tra
Kiến thức chung về sự cố kết hợp với kinh nghiệm, suy luận theo nhiều
hướng khác nhau vì có nhiều khả năng xảy ra đối với các sự cố.
 Kỹ thuật biểu đồ xương cá giúp liên kết các nguyên nhân theo cùng một
chiều hướng, giúp khám phá chi tiết hơn và sau đó cung cấp cách tóm tắt
kết quả điều tra.
 Kỹ thuật Five Why giúp tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn và đào sâu
xuống năm cấp độ bằng cách liên tục đặt câu hỏi Tại sao.

Hình 2. Sơ đồ xương cá để giúp xác định các nguyên nhân góp phần gây ra sự cố

3. Lỗi do con người so với lỗi hệ thống
3.1. Lỗi do con người
Lỗi do con người chiếm 15- 80% sự cố.


9


 Thiết kế kém: thiết kế máy móc và hệ thống kém khiến người vận
hành khó khăn trong việc sử dụng.
Các thiết kế phải rõ ràng dễ sử dụng, nhãn ghi rõ ràng. Người
dùng phải được đào tạo lại mỗi khi có sự thay đổi. Hướng dẫn sử
dụng ngắn gọn, rõ ràng
 Lỗi cơ bản: nhầm lẫn trái phải, nhầm thiết bị điều khiển, nhầm
điện cực, nhầm kết quả.
Nguyên nhân do mệt mỏi, căng thẳng, không tỉnh táo.
 Thiếu kiến thức: có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt
nếu đi đôi với sự tự tin quá mức hoặc hiểu lầm và thiếu sự giám
sát của chuyên gia.
Khắc phục bằng cách đào tạo tốt hơn
 Thiếu đào tạo và kinh nghiệm: Các quy trình liên quan đến thiết
bị y tế thường liên quan đến việc chú ý đến một số yếu tố như
quan sát và tương tác với bệnh nhân, các chỉ số giám sát và cài
đặt điều khiển thiết bị, và điều khiển thiết bị vận hành. Thiếu sự
quen thuộc với bất kỳ yếu tố nào trong số này sẽ làm giảm sự tập
trung của người dùng vào các yếu tố khác.
Các vấn đề nảy sinh khi các cá nhân khơng có đủ năng lực để
thực hiện một nhiệm vụ cũng thiếu khả năng phán đoán để nhận
ra cả mức độ kém năng lực của bản thân và khi nào họ cần dừng
lại và nhận được sự giúp đỡ
 Vấn đề hành vi: sự cẩu tahr và xa lánh cơng việc. Chấp nhận rủi
ro có chủ ý bằng cách bỏ qua các tính năng an tồn của hệ thống
để tiết kiệm thời gian
 Áp lực: khối lượng công vệc, mơi trường là việc, thời gan hồn
thành

3.2. Lỗi hệ thống
Sự cố thiết bị y tế xếp vào loại sự cố thiết bị.
 Lỗi gián đoạn (xảy ra với các thiêt bị cũ hoặc được bảo trì kém)
 Lỗi do hệ thống phần mềm hoặc cài đặt các thiết bị đầu vào/ra
Gây bức xạ quá mức. Những lỗi như vậy thường khó theo dõi vì
các lỗi khơng liên tục.
 Thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên. Đầy đủ phụ tùng và vật tư có sẵn,
pin được sạc đủ.

10


CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT
1. Các nguyên nhân dẫn đến xảy ra sự cố
1.1. Yếu tố bệnh nhân
 Bệnh nhân có thể có các vấn đề y tế khác nhau, dẫn đến không thể sử
dụng một số chức năng của thiết bị.
 Một hệ thống lý tưởng sẽ xác định và đánh giá rủi ro xảy ra và sau đó sửa
đổi cho hợp lệ., đưa thêm thiết bị hoặc bố trí nhân viên chuyên dụng
1.2. Yếu tố mơi trường
 Trong mơi trường có nhiều thiết bị bố trí kém, xếp chồng, dây cáp chằng
chịt, mơi trường không tốt gây ra nhiều sự cố nghiêm trọng
 Phân tích và đánh giá rủi ro về mơi trường và an tồn lao động, quản lý
tốt có thể tránh được các tai nạn xảy ra
1.3. Yếu tố quy trình và thiết bị
 Các nguyên tắc quản lý và kiểm soát các trang thiết bị càn được bổ sung
trong tổ chức. Các hệ thống có thể khơng an tồn bởi các quyết định sai
sót hoặc triển khai khooog đúng cách
 Các cuộc điều tra đều được tiến hành ngược đẻ kiểm tra xem các nguyên
tắc quản lý trang thiết bị có được thực hiện đúng quy tắc không và nếu

không hãy xem xét các sai sót hoặc cách triển khai
1.4. Yếu tố đồng đội
 Các thủ tục và chăm sóc sức khỏe đều được thực hiện bởi các nhóm khác
nhau với các cá nhân và tổ chức khác nhau. Vì vậy cần phải phân chia
trách nhiệm một cách rõ ràng
 Hệ thống phải được thiết kế để thuận tiện trong việc trao đổi thơng tin.
Chuẩn hóa và trình bày thơng tin một cách rõ ràng
1.5. Yếu tố người vận hành
 Để thực hiện một cách hiệu quả và an toàn, người điều hành phải làm
việc trong giới hạn .
 Điều này bao gồm việc nhận ra trách nhiệm của bản thân trong việc
lường trước và ngăn ngừa các vấn đề cũng như nhận ra rằng họ có thể dễ
mắc sai lầm năng lực và hành nghề của họ.
 Bởi vì mọi người cảm thấy khó đánh giá chính xác năng lực và trạng thái
tinh thần của họ và dễ bị mơ mộng, các hệ thống nên ngăn các cá nhân bị
đẩy vượt quá giới hạn mà tại đó họ ngừng hành động an toàn.
 Người giám sát và quản lý cũng nên đảm bảo các nhà điều hành được
cung cấp nguồn lực, đào tạo và hỗ trợ và cung cấp đầy đủ thơng tin. Các
hệ thống phù hợp với mục đích cung cấp hướng dẫn, đào tạo và giám sát

11


cho người vận hành thiết bị, bao gồm các hướng dẫn có thể tiếp cận và
lời khuyên của chuyên gia trong trường hợp có thắc mắc.
1.6. Sự kiện bất ngờ
 Các sự kiện bất ngờ có thể gây mất tập trung và làm gián đoạn các thủ
tục
 Lập các kế hoạch dự phòng, để điều chỉnh các thủ tục và quản lý các hoạt
động gián đoạn có trật tự kkhi khơng có sẵn các tài ngun dự phịng

 Hạn chế quyền truy cập vào các thiết bị, phần mềm. Chặn các thiết bị nguy
hiểm. Kiểm tra trước các thao tác, bằng cách yêu cầu hệ thống truy vấn nhà điều
hành trước khi tiếp tục.
2. Phát triển các biện pháp kiểm soát.
 Các biện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác động khơng mong
muốn của các tình huống mất an toàn do lỗi của con người, sự cố thiết bị hoặc
sự cố hệ thống.
 Mỗi quy trình có thể có nhiều biện pháp kiểm sốt và khi hệ thống bị lỗi một số
biện pháp này bị vi phạm, khiến hệ thống có thể xảy ra sự cố.
 Các biện pháp kiểm soát phải được xem xét khi thực hiện một thủ tục mới và có
khả năng được sửa đổi bằng kết quả của việc điều tra sự cố.
 Mọi sửa đổi phải giải quyết bất kỳ lỗi hệ thống nào được xác định.
 Các biện pháp kiểm soát có thể hoạt động bằng cách cấm một số hành động và
bằng cách bắt buộc các hành động khác.
 Phân tích chế độ rủi ro xác định các cách thức mà một hệ thống có thể bị lỗi, các
hậu quả có thể xảy ra và cách thức các lỗi có thể được đưa vào các chế độ an
toàn.
Các hành động khơng an tồn có thể khơng thực hiện được chỉ bằng cách
ngừng sử dụng thiết bị hoặc quy trình, các biện pháp hạn chế có thể làm cho các
hành động khơng an tồn trở nên khó khăn xảy ra hơn bằng cách sau:
1. Hạn chế quyền truy cập vào các chức năng hoặc phần mềm nhất định
của thiết bị, thông qua các chính sách, quy trình, khóa hoặc mật khẩu,
do đó chỉ những người dùng được ủy quyền và được đào tạo mới được
phép thực hiện các hành động cần thiết và đối phó với các trường hợp
có thể dự đốn trước. Ngồi ra, các nhiệm vụ nhạy cảm nhất có thể yêu
cầu sự hiện diện của nhân viên cấp cao và có kinh nghiệm, những người
có nhiều khả năng xác định các vấn đề đang phát triển hơn và những
người có thẩm quyền và kinh nghiệm để phản ứng thích hợp với các vấn
đề đang phát triển.
12



2. Chặn một số kết hợp cài đặt điều khiển thiết bị có thể gây nguy hiểm.
3. Kiểm tra trước các thao tác, bằng cách yêu cầu hệ thống truy vấn
người vận hành trước khi tiếp tục. Một mục thiết bị có thể hiển thị thơng
báo như, ‘Làm điều này sẽ… bạn có chắc chắn muốn…?’ Khi nó nhận
được lệnh có thể dẫn đến tình trạng khơng an tồn.
1.

13


CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SỰ CỐ VÀ GIÁM SÁT
1. Kết quả điều tra sự cố

 Một cuộc điều tra sẽ diễn ra một cách công khai, lưu trữ và thông báo cho
nhân viên, quản lý, cơ quan hoặc nhà sản xuất. Nếu cuộc điều tra mất nhiều
tời gian thì có thể tạo ra một bản báo cáo tạm thời

 Nếu cuộc điều tra phát hiện sự cố, sai sót nghiêm trọng sẽ đưa ra kế hoạch và
phân bố nguồn lực để sửa chữa và thay thế khẩn cấp

 Khi có sự thay đổi về bản chất hoặc tần suất bảo trì, kiểm tra hoặc đảm bảo

2.








chất lượng giao thức sẽ cần các cuộc thảo luận khẩn cấp giữa kỹ thuật và nhà
sản xuất, đại lý dịch vụ hoặc bên thứ ba để đảm bảo phương pháp tiếp cận
mới đucợc triển khai.
Giám sát
Việc giám sát phải được thiết lập sau khi có bất kỳ thay đổi nào, để kiểm tra
xem các quy trình sửa đổi có đang được tn thủ và đạt được mục tiêu ban đầu
của chúng hay không, với việc đánh giá sự tuân thủ của người dùng.
Việc giám sát và theo dõi cần phải tiếp tục trong thời gian đủ dài để đưa vào các
biện pháp và hệ thống kiểm soát mới một cách chắc chắn.
Nhân viên nên được khuyến khích để báo cáo thêm các sự cố tương tự hoặc các
sự cố gần như liên quan đến sự cố ban đầu. Sau đó, tổ chức nên truy vấn hệ
thống báo cáo sự cố của mình thường xuyên để xác định bất kỳ vấn đề nào khác
trong khu vực liên quan.
Lập một kế hoạch hành động để kích hoạt việc thu hồi dịch vụ, thay thế ngay
thiết bị hoặc hành động khẩn cấp khác nếu việc giám sát cho thấy điều này là
cần thiết.

14


CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG TRANG
THIẾT BỊ Y TẾ
1. Đại cương về an toàn vật tư trang thiết bị y tế (VTTTBYT)
 VTTTBYT (medical device) là một dụng cụ, máy móc, bộ phận cấy ghép … sử
dụng trong chẩn đốn, phịng ngừa hoặc điều trị bệnh mà khơng có tác động hóa
học bên trong cơ thể.
 VTTTBYT rất đa dạng. Đơn giản như cây đè lưỡi, nhiệt kế, găng tay, đến các
máy móc phức tạp có phần mềm vi xử lý như máy thở, máy tạo nhịp tim, tim

nhân tạo ...
 Các khoa Hồi sức – Cấp cứu là nơi sử dụng rất nhiều VTTTBYT.
1.1. Thống kê sự cố do VTTTBYT gây ra.
 Ở Việt Nam: chưa có số liệu
 Ở Mỹ:
• Năm 2000: 69.959 sự cố do VTTTBYT.
• Đến 2009: tăng lên 540.204 báo cáo.
 Ở P-ICU, sự cố do VTTTBYT xảy ra 16/1000 BNngày tại Thụy sĩ và
19/1000 BN-ngày tại Mỹ (4).
 Theo WHO: Ở các nước đang phát triển còn yếu kém trong khâu bảo trì
và sửa chữa TTBYT.
1.2. Phân loại sự cố liên quan đến VTTTBYT
 Có 2 loại:
• Sai sót liên quan nhà sản xuất (manufacturerrelated errors)
• Sai sót do sử dụng trang thiết bị (device-use errors)
 Phân biệt đôi khi khơng dễ:
• Một thiết bị y tế có thiết kế kém (do nhà SX) có thể làm cho việc sử
dụng dễ bị xảy ra sai sót.
1.3. Các nguyên nhân gây ra sự cố.
1.3.1. Lỗi cá nhân
Sai sót khơng chủ định:
 Do thiếu tập trung
 Do quên
 Do tình cảnh (mệt mõi, ốm đau, tâm lý …)
 Do kiến thức, kinh nghiệm
Sai sót chun mơn:
 Bỏ bớt, làm tắt các quy trình chun mơn
 Vi phạm đạo đức nghề nghiệp

15



1.3.2. Lỗi hệ thống
 Chính sách, quy định chưa phù hợp.
 Tổ chức cung cấp dịch vụ chưa khoa học, phức tạp, ngắt quãng, nhiều cá
nhân tham gia nhưng hợp tác chưa tốt.
 Thiếu nhân lực hoặc bố trí nhân lực không đủ năng lực chuyên môn (giờ
trực, ngày nghỉ, ngày lễ).
 Máy móc củ kỹ lạc hậu, khơng được bảo trì tốt.
 Đào tạo liên tục chưa tiến hành thường xuyên.
 Kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả.
 Quan hệ lỗi hoạt động và lỗi hệ thống
• Lỗi cá nhân: lỗi hoạt động
• Cứ 1 lỗi hoạt động có 3-4 yếu tố liên quan lỗi hệ thống

16


2. Phân tích nguyên nhân sự cố điện trong y tế
An toàn điện trong lĩnh vực y tế là một chủ đề cần được nói đến thường xuyên
hơn. Bệnh viện được coi là nơi chữa bệnh, một môi trường được thiết kế để bạn cảm
thấy an toàn và yên tâm ngay khi bước vào. Tuy nhiên, những nguy cơ điện vơ hình
trong các cơ sở y tế khơng thể tránh khỏi. Sau đây là một số nguyên nhân khiến các sự
cố giật điện hoặc các nguy cơ giật điện trong bệnh viện xảy ra:
2.1. Hệ thống dây điện không đủ
Nguy cơ giật điện xảy ra khi tiết diện của dây dẫn nhỏ khơng đủ khả năng tải
dịng điện đến các thiết bị, dụng cụ điện mà nó cukiêng cấp. Thơng thường, dây dẫn và
cáp dẫn được định kích thước theo dòng điện chịu tải cho phép, là dòng điện được dự
tính sẽ chịu tải trong các trường hợp nhất định, như nhiệt độ hoặc cách điện. Tuy nhiên,
trong hệ thống dây điện cũ hơn, các đường dây nhánh đến các thiết bị đèn trần cố định

có thể được đi dây với khổ nhỏ hơn cáp cung cấp. Giả sử một thiết bị chiếu sáng được
thay thế bằng một thiết bị khác sử dụng nhiều dịng điện hơn. Cơng suất hiện tại
(cường độ) của dây nhánh có thể bị vượt quá. Khi một dây dẫn quá nhỏ so với dòng
điện mà nó phải mang, dây dẫn sẽ nóng lên. Dây điện bị đốt nóng có thể gây ra hỏa
hoạn.
2.2. Dây cáp bị hở điện
Trong quá trình sử dụng dây cáp điện thật khó tránh khỏi các rủi ro bị đứt, hở
tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho người dùng. Các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng dây cáp
điện bị đứt làm hở điện bên trong rất nguy hiểm đó là:
- Dây cáp điện va chạm với bị vật nhọn, sắc
- Dây cáp điện bị chuột bọ và côn trùng xâm hại
- Dây cáp điện bị người sử dụng tác động không đúng cách
2.3. Dây điện có lớp cách điện khơng tốt
Sử dụng dây và cáp điện kém chất lượng không chỉ gây lãng phí điện năng mà
cịn tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm trong các bệnh viện. Thiết bị điện trong y tế ngày
càng có xu hướng tăng nên việc đảm bảo an toàn khỏi những loại dây và cáp điện kém
chất lượng lại càng quan trọng. Đối với ruột dẫn điện kém chất lượng hoặc không đủ
tiết diện tiêu chuẩn sẽ dẫn đến nguy cơ:
- Giảm khả năng dẫn điện, có thể gây sụt áp trên đường dây khiến cho thiết
bị điện trong y tế bị giảm tuổi thọ hoặc hoạt động kém hiệu quả.
-

Nhiệt độ tăng quá mức trên đường dây khiến lớp cách điện bị hư hại, gây
chập điện, cháy nổ.
17


-

Dây và cáp điện có ruột đồng kém chất lượng rất dễ gãy, khó nối lắp vào

những thiết bị khác.

Đối với lớp cách điện kém chất lượng thì sẽ dẫn đến những tác hại như:
-

Nứt/hở lớp cách điện gây nguy cơ giật điện cho người sử dụng.
Rạn nứt lớp cách điện, gây rò rỉ điện năng khiến tăng nguy cơ chạm chập,
cháy nổ.

-

Lớp cách điện kém chất lượng sẽ không chịu được nhiệt độ của ruột dẫn,
khiến chảy nhão, tiếp tục làm tăng nguy cơ cháy nổ.

2.4. Nối đất không đúng cách
Nối đất là một trong những phương pháp phổ biến nhất để giải quyết vấn đề rò rỉ
điện bên ngoài các thiết bị điện, điện tử. Khi một mạch điện khơng được nối đất đúng
cách, sẽ có nguy cơ xảy ra sự cố giật điện gây nguy hiểm vì không thể loại bỏ điện áp
không mong muốn một cách an toàn.
Hệ thống điện thường được nối đất với các ống kim loại đóng vai trị như một
đường dẫn liên tục xuống đất. Nhiều vụ điện giật và hỏa hoạn xảy ra do (trong quá
trình cải tạo hoặc sửa chữa) các bộ phận của hệ thống ống kim loại được thay thế bằng
ống nhựa không dẫn điện. Trong những trường hợp này, đường dẫn xuống đất bị gián
đoạn bởi vật liệu không dẫn điện. Nếu hệ thống ống được sử dụng làm đường dẫn đến
đất cho dòng điện sự cố, thì tất cả các đường ống phải được làm bằng vật liệu dẫn điện.
Khi đóng cọc tiếp đất sai cách thì nó sẽ gây ra nhiều nguy hiểm khó lường.Vì cọc
nối đất là một thanh kim loại nên khả năng dẫn điện của nó khá tốt. Khi cọc bị đóng sai
phương pháp dễ gây ra những tai nạn điện cho mọi người. Chính vì thế thực hiện nối
đất đúng cách thì sẽ càng an tồn cho người dùng và nâng cao tuổi thọ cho thiết bị.
2.5. Mạch quá tải

Quá tải điện là hiện tượng vượt quá định mức cho phép của các thiết bị điện và
đường dây dẫn gây ra hiện tượng đóng ngắt nguồn cấp và thậm chí gây cháy nổ, chập
điện các thiết bị điện. Nguyên nhân gây quá tải là do:
-

Sử dụng 1 ổ cắm điện nối cho nhiều thiết bị điện: Nếu quá nhiều thiết bị được cắm vào
một mạch điện, dịng điện sẽ đốt nóng các dây dẫn đến nhiệt độ rất cao.

-

Lắp đặt thiết bị Aptomat không đủ tải: Aptomat là linh kiện giúp bảo vệ
các thiết bị, nguồn điện, khi khởi động quá nhiều thiết bị điện trong một
lúc, điều này sẻ làm tăng cơng suất. Nếu aptomat cột điện có định mức
thấp thì nó sẻ tự động nhảy liên tục để bảo vệ hệ thống điện nhưng dùng
loại Aptomat không đủ tại sẽ gây ra cháy Aptomat và các giảm tuổi thọ các
thiết bị điện trong y tế.
18


2.6. Điều kiện ẩm ướt
Các nguy cơ sự cố về điện có thể trở nên tồi tệ hơn nếu người sử dụng hoặc thiết
bị bị điện ướt. Làm việc trong điều kiện ẩm ướt rất nguy hiểm vì nước có thể trở thành
con đường dễ dàng cho dòng điện.
Bên cạnh đó trong mơi trường có nhiều thiết bị y tế, bố trí kém, sắp xếp khơng ổn
định, dây cáp chằng chịt và mơi trường làm việc lộn xộn cũng có thể gây ra các sự cố
nguy hiểm về điện.
3. Quy trình kiểm sốt sự cố về điện trong y tế
 Ghi lại chi tiết kiểm tra: Tên thanh tra, Vị trí cần kiểm tra, Lý do kiểm tra, Ngày
kiểm tra, Người quản lý địa điểm
 Xác định các phân loại thích hợp cho các khu vực cần kiểm tra: Danh sách kiểm

tra này bao gồm tổng quan về cơ sở chăm sóc sức khỏe:
 Bệnh viện và các cơ sở chăm sóc cứu thương với các khu vực chăm sóc
quan trọng
 Nhà dưỡng lão và Cơ sở Chăm sóc Hạn chế
 Phòng khám, Văn phòng Y tế và Nha khoa
 Kiểm tra thêm áp dụng cho tất cả các cơ sở chăm sóc sức khỏe
 Đảm bảo hệ thống dây điện chính xác được sử dụng trong khơng gian chăm sóc
bệnh nhân: Kiểm tra dây nối đất
 Kiểm tra sự liên kết giữa các bảng điều khiển: Kiểm tra sự hiện diện của mối
liên kết giữa bảng bảng đấu dây mạch nhánh bình thường và thiết yếu ở những
nơi mà bất kỳ khơng gian chăm sóc bệnh nhân đơn lẻ nào đang được phục vụ.
 Xác minh mỗi vị trí giường bệnh có hai hoặc nhiều mạch nhánh: Ít nhất hai
mạch nhánh( một từ hệ thống bình thường và một từ nhánh quan trọng)
 Xác minh mỗi vị trí giường bệnh có tám ổ cắm trở lên
 Kiểm tra các tấm phủ chống giật trong không gian dành cho trẻ em: Trẻ em vốn
dĩ rất tị mị và khơng hiểu những rủi ro mà đơi khi chúng có thể mắc phải. Điều
quan trọng là phải có các tấm phủ chống giật các vị trí dành cho trẻ em tại các
khơng gian chăm sóc chung.
 Xác minh mỗi giường chăm sóc quan trọng có hai hoặc nhiều nhánh mạch
 Xác minh rằng mỗi giường chăm sóc quan trọng có từ mười bốn ổ cắm trở lên
 Xác minh mỗi giường chăm sóc quan trọng có ổ cắm được kết nối với nguồn
riêng biệt
 Đảm bảo có 36 ổ cắm trở lên trong phòng mổ: Phòng mổ là khu vực quan trọng
mà chúng ta cần phải hết sức thận trọng trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn được
tuân thủ. Đảm bảo có ít nhất 36 ổ cắm trong mỗi phòng mổ.
 Kiểm tra vị trí bảo vệ thiết bị cầu giao chống giật. Ngoài ra, hãy kiểm tra việc sử
dụng hệ thống điện cách ly, nơi không thể chịu được sự cố gián đoạn.
19



20


4. Biện pháp hạn chế sự cố điện trong y tế
Biện pháp hạn chế sự cố điện trong y tế tập trung vào việc loại bỏ mọi
nguy cơ tiềm ẩn về điện và giáo dục nhân viên về những nguy cơ khi làm việc
với điện và thiết bị điện không đúng cách.
4.1. Giám sát quá trình sử dụng và bảo dưỡng thiết bị y tế
Thực hiện kiểm tra các thiết bị nhằm đảm bảo an toàn điện:
 Kiểm tra dây điện và phích cắm xem có bị hư hỏng cách điện và các chân
nối đất bị hỏng trước khi sử dụng hay không
 Kiểm tra dây nối để đảm bảo chúng có thể chịu tải theo yêu cầu của thiết
bị điện trước khi sử dụng
 Báo cáo tất cả các bộ phận điện bị hở, bao gồm dây dẫn, thiết bị đầu cuối
và cầu dao bị mất, ngay lập tức
 Thay thế các dây nối và dây có lớp cách điện bị hỏng. Khơng sử dụng
băng dính để sửa chữa các hư hỏng
 Thực hiện bảo dưỡng các thiết bị theo định kì
4.2. Lắp đăt hệ thống và thiết bị đảm bảo an toàn điện
a) Sử dụng hệ thống nối đất đẳng thế
Trong trường hợp mạch bị chập giữa dây nóng và vỏ kim loại, một dịng
điện lớn sẽ truyền theo dây xuống đất thay vì gây nguy hiểm cho con người,
ngồi ra cịn làm ngắt cầu chì. Nếu khơng có sự cố nào, dây tiếp đất đóng vai trị
dẫn dòng điện bị rò quay về nguồn do bộ phận tiếp đất cần phải có điện trở thấp.
Sử dụng dây nối đất sẽ nâng cao độ an toàn, và phải đảm bảo đẳng thể giữa các
bề mặt tiếp xúc.
b) Sử dụng nguồn cách ly
Với chỉ một hệ nối đất đẳng thế là chưa đủ để có thể loại bỏ dịng điện
cường độ lớn, và có thể gây ra rủi ro. Nguồn cách ly có thể bảo vệ chống lại
những trục trặc của hệ nối đất: Bảo vệ hiệu quả trước nguy cơ giật vi mô, đặc

biệt trong điều kiện ẩm ướt, do gián đoạn các đường nối trực tiếp với đất trung
tính.
Tuy nhiên, các hệ thống nguồn cách ly:
 Mặc dù có cả tác dụng bảo vệ khỏi giật vi mơ/ giật vĩ mơ nhưng chi phí
sử dụng hệ thống này là cao để có thể sử dụng đại trà trong các bệnh
viện.
 Thường chỉ được dùng ở những nơi có sử dụng thuốc gây tê dễ bắt lửa.
c) Sử dụng cầu giao chống giật – Thiết bị theo dõi dòng dò
21


Thiết bị cầu giao chống giật hoạt động bằng cách theo dõi điện thế tạo
bởi 2 cuộn dây (nóng và nguội) trong máy biến áp vi sai.
Thiết bị theo dõi cách ly đường dây là một thiết bị theo dõi liên tục trở
kháng của đường dây nguồn được cách ly với đất. Sẽ phát ra cảnh báo khi phát
hiện có dịng dị.
d) Mạch khuếch đại đạo trình chân phải
Các nguy cơ giật điện luôn xuất hiện khi các dụng cụ y sinh đang vận
hành được nối với bệnh nhân. Điều này đặc biệt đúng khi bệnh nhân được nối
với thiết bị theo dõi khuếch đại vi sai tham chiếu đất.
Khi chân phải của bệnh nhân được nối trực tiếp với đất qua một điện cực
(dẫn điện tốt), nên dễ dàng hình thành một hiệu điện thế qua cơ thể của bệnh
nhân. Khi sử dụng cách thức này trong mạch thường có một cầu chì ở chân phải
để hạn chế dịng điện nhỏ hơn dưới mức chuẩn 5 mA.
4.3. Đào tạo người sử dụng thiết bị y tế đúng cách
Đảm bảo rằng nhân viên được dạy kỹ các quy tắc sử dụng thiết bị cơ bản.
Xây dựng kế hoạch giám sát và tham gia các chương trình đào tạo kỹ năng và hỗ
trợ hoạt động đảm bảo an toàn điện trong y tế.
Rà sốt lại các quy trình làm việc hiện các khoảng trống có nguy cơ tiềm
tàng tới sự mất an tồn điện để chủ động khắc phục, rà sốt và cập nhật các

hướng dẫn chuyên môn, khắc phục lỗi hệ thống và tăng cường giáo dục, kiểm
tra sự tuân thủ của người hành nghề, tăng cường chuyên nghiệp và ln đặt lợi
ích của người bệnh lên trên các lợi ích của cá nhân trong khi hành nghề.



22


KẾT LUẬN
Như vậy, việc điều tra sự cố đối với cải thiện sự an toàn của bệnh nhân và giảm
rủi ro tổ chức là vơ cùng quan trọng. Nó đặt ra các vấn đề cần tìm khi bắt tay điều tra
vào các sự cố và các kỹ thuật để xử lý các sự cố. Ngoài ra, bài báo cáo của chúng em
đã trình bày các ý tưởng để đưa ra các biện pháp kiểm soát rủi ro và nhấn mạnh vai trị
của việc giám sát liên tục trong cơng việc làm cho quá trình của các tổ chức trở nên an
toàn và hiệu quả hơn.
Qua bài báo cáo trên chúng ta đã hiểu rõ hơn về điều tra sự cố, cách làm thế nào
để giảm thiểu những sự cố về an tồn điện và an tồn bức xạ. Từ đó chúng ta hiểu rõ và
đưa ra các biện pháp phù hợp để đảm bảo an toàn điện và an toàn bức xạ, hạn chế tối
đa hậu quả đối với con người. Đặc biệt trong phịng phẫu thuật nói riêng và trong y tế
nói chung là những nơi trọng yếu có thể gây ra thiệt hại lớn nếu sự cố về điện và bức
xạ xảy ra, tìm hiểu về các thiết bị và thiết kế của hệ thống an toàn điện trong phịng
phẫu thuật.
Bài tập của chúng em khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy có
thể góp ý để chúng em hoàn thiện hơn nữa phần bài tập của mình.

23


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. World Alliance for Patient Safety. WHO Draft Guidelines for Adverse Event
Reporting and Learning Systems. WHO, Geneva, Switzerland, 2005.
2. Radiation Oncology Safety Information System (ROSIS). http://www.rosis.
info/ (accessed on September 06, 2013).
3. Medical equipment management.
Series in Medical Physics and Biomedical
Engineering.
Keith Willson, Keith Ison, Slavik Tabakov, 2014.
4. World Alliance for Patient Safety. WHO Draft Guidelines for Adverse Event
Reporting and Learning Systems. WHO, Geneva, Switzerland, 2005.
5. Radiation Oncology Safety Information System (ROSIS). http://www.rosis.
info/ (accessed on September 06, 2013).
6. Jacobson, B. and Murray, A. Medical Devices—Use and Safety. Churchill
Livingstone, New York, 2007.
7. MHRA. DB 2011(01)—Reporting Adverse Incidents and Disseminating Medical
Device Alerts. Crown Copyright, London, U.K., 2011.
8. Bronzino, J. (ed.). The Biomedical Engineering Handbook, 2nd edn. CRC Press,
Boca Raton, FL, 2000.
9. Institute of Physics and Engineering in Medicine. Report 95: Risk Management
and Its Application to Medical Device Management. IPEM, York, England, 2008.
10. Reason, J. Human Error. Cambridge University Press, Cambridge, U.K., 1990.
11. Edwards, E. The importance of utilizing human factors engineering in developing
biomedical innovation. Intelliject, LLC. http://nciia.org/conf08/assets/
pub/edwards.pdf (accessed on September 06, 2013).
12. UK National Reporting and Learning System. Design for Patient Safety: A Guide
to the Design of Electronic Infusion Devices. NRLS, London, U.K., 2010.
13. Amoore, J. and Ingram, P. Learning from adverse incidents involving medical
devices. BMJ, 325, 272, 2002.
14. ECRI. Top ten health technology hazards for 2013. https://www.ecri.org/
Documents/Secure/Health_Devices_Top_10_Hazards_2013.pdf (accessed on

September 06, 2013).
15. Hillman, B. and Goldsmith, J. The uncritical use of high-tech medical imaging.
N. Engl. J. Med., 363, 4–6, 2010.
16. Goldacre, B. Bad Science. Harper Perennial, New York, 2009.
17. Bagnall, A-M., Wilby, J., Glanville, J. and Sowden, A. Scoping Review of Sabotage
and/or Tampering in the NHS. Centre for Reviews & Dissemination (CRD),
University of York, York, England, 2004.
18. Henderson, J., Willson, K., Jago, J. and Whittingham, T. A survey of the acoustic
outputs of diagnostic ultrasound equipment in current clinical use. Ultrasound
Med. Biol., 21, 699–705, 1995.
24


19. MHRA. MDA/2010/001—Medical Devices
Products.Crown Copyright, London, U.K., 2010.

25

in

General

and

Non-Medical


×