Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

Ôn tập luật tố tụng dân sự 2021 theo chuyên đề

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 39 trang )

1
ÔN TẬP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ THEO CHUYÊN ĐỀ 2021
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
1) Tòa án được quyền từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có văn bản hướng dẫn thi
hành luật.
Sai. CSPL: K2 Đ4 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án khơng được từ chối giải quyết vụ việc dân sự
vì lý do chưa có điều luật để áp dụng. Vì vậy, khi đã có điều luật để áp dụng thì tất nhiên Tịa án
khơng được từ chối giải quyết vụ việc dân sự kể cả trong trường hợp chưa có văn bản hướng dẫn
thi hành.
2) Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của
pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm Tòa án xét xử thì các quy định đó hết hiệu lực.
Sai. CSPL: K2 Đ4 BLTTDS 2015. Theo đó, vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc
dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát
sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân u cầu Tịa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.
3) Khi chưa có điều luật áp dụng, Tòa án được quyền áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc
dân sự nếu tập qn đó khơng trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.
Sai. CSPL: K1 Đ45 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự
trong trường hợp các bên khơng có thỏa thuận và pháp luật khơng quy định. Vì vậy, khi chưa có
điều luật áp dụng mà các bên có thỏa thuận để giải quyết vụ việc dân sự thì sẽ khơng áp dụng tập
quán.
4) Đương sự có quyền thu thập chứng cứ và có trách nhiệm giao nộp chứng cứ cho Tịa án.
Sai. CSPL: K1 Đ6 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập,
giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Vì
vậy, đương sự khơng có trách nhiệm giao nộp chứng cứ mà là có nghĩa vụ.
5) Chỉ có luật sư mới có quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Sai. CSPL: K1 Đ9 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay
người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình. Ngồi ra, theo K2 Đ75 BLTTDS 2015, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
có thể là luật, trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp, đại diện của tổ chức đại diện
tập thể lao động,…
6) Hòa giải là yêu cầu bắt buộc trong tất cả các vụ việc dân sự.


Sai. CSPL: Đ206 BLTTDS 2015. Theo nguyên tắc tại Đ10 BLTTDS 2015 thì Tịa án có trách nhiệm
tiến hành hịa giải, tuy nhiên, có những trường hợp pháp luật quy định khơng được hịa giải như u
cầu địi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước; những vụ án phát sinh từ giao
dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội
7) HTND có quyền tham gia tất cả các phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ việc dân sự.
Sai. CSPL: K1 Đ11 BLTTDS 2015. Theo đó, việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có HTND tham gia,
trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
8) Khi xét xử vụ việc dân sự, Thẩm phán có quyền quyết định cao hơn HTND.
Sai. CSPL: K2 Đ11 BLTTDS 2015. Theo đó, khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự,
HTND ngang quyền với Thẩm phán.
9) Tòa án xét xử theo nguyên tắc tập thể trong tất cả các vụ việc dân sự.
Sai. CSPL: Đ14 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa
số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.


2
10) Viện kiểm sát được quyền tham gia tất cả các phiên tòa giải quyết vụ việc dân sự để thực
hiện trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án.
Sai. CSPL: K2 Đ21 BLTTDS 2015. Theo đó, Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối
với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ
hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản cơng, lợi ích cơng cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có
đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này, chứ không phải được quyền tham gia tất cả các phiên tòa giải
quyết vụ việc dân sự.
11) Phúc thẩm là một cấp xét xử trong tố tụng dân sự.
Đúng. CSPL: K2 Đ21 BLTTDS 2015. Theo đó, có 2 cấp xét xử là sơ thẩm và phúc thẩm.
12) Tòa án khơng có quyền u cầu cơ quan thi hành án thông báo về tiến độ và kết quả thi
hành bản án.
Sai. CSPL: K3 Đ19 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông

báo tiến độ, kết quả thi hành bản án, quyết định của Tòa án.
CHƯƠNG 2: CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
1) TAND tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với các vụ việc dân sự có kháng cáo,
kháng nghị đã được TAND cấp tỉnh xét xử sơ thẩm.
Sai. CSPL: K1 Đ20 Luật Tổ chức TAND 2014. Theo đó, TAND tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn
giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tịa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị
theo quy định của luật tố tụng.
2) Số lượng thành viên Uỷ ban Thẩm phán TAND tối cao không quá 17 người và không dưới 13
người.
Sai. CSPL: K1 Đ21 Luật Tổ chức TAND 2014. Theo đó, cơ cấu tổ chức của TAND tối cao gồm
HĐTP TAND tối cao, chứ không phải là Uỷ ban Thẩm phán TAND tối cao. Và số lượng thành viên
HĐTP TAND tối cao là không dưới mười ba người và không quá mười bảy người.
3) Tịa chun trách chỉ có ở TAND cấp cao và TAND cấp tỉnh.
Sai. CSPL: K1 Đ45 Luật Tổ chức TAND 2014 và Đ36 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa chun trách
cũng có ở TAND cấp huyện.
4) Chánh Tịa là người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Đúng. CSPL: Đ48 BLTTDS 2015. Theo đó, khi Chánh tịa trực tiếp xét xử một vụ án cụ thể với tư
cách là thẩm phán của phiên tịa (thơng thường Chánh tịa đều được bổ nhiệm chức danh Thẩm
phán) thì Chánh tịa có thẩm quyền tiến hành hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của BLDS.
5) Người đứng đầu TAND là Chánh Tòa.
Sai. CSPL: Đ30, Đ38 và Đ45 Luật Tổ chức TAND 2014. Theo đó, Chánh án là người đứng đầu và
quản lý điều hành các cấp TAND. Còn Chánh tòa là người đứng đầu tòa chuyên trách của TAND
cấp cao, TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện.
6) HTND tham gia tiến hành tố tụng ở tất cả các giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ việc dân sự nhằm
thực hiện nguyên tắc Tòa án xét xử tập thể.


3
Sai. CSPL: K1 Đ11 BLTTDS 2015. Theo đó, HTND khơng tham gia giải quyết tất cả các vụ việc
dân sự và tất cả các giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ việc dân sự mà HTND tham gia việc xét xử sơ

thẩm vụ án dân sự, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
7) Thư ký Tòa án là người ghi chép lại diễn biến phiên tòa xét xử vụ việc dân sự nên không phải
là người tiến hành tố tụng.
Sai. CSPL: điểm a K2 Đ46 BLTTDS 2015. Theo đó, Thư ký Tịa án là người tiến hành tố tụng và
cơng việc chính là ghi chép các biên bản về tố tụng, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân cơng của
Chánh án Tịa án và Thẩm phán.
8) Viện trưởng VKS là người tổ chức, chỉ đạo vào phân công Kiểm sát viên tham gia kiểm sát
việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và không phải là người tiến
hành tố tụng.
Sai. CSPL: điểm b K2 Đ46 BLTTDS 2015. Theo đó, Viện trưởng VKS là người tiến hành tố tụng.
Viện trưởng VKS có thể trực tiếp tiến hành kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải
quyết vụ việc dân sự, có thẩm quyền trong việc quyết định kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm,
GĐT, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp
luật.
9) Kiểm tra viên là người giúp việc cho Kiểm sát viên trong việc thực hành quyền công tố và
kiểm sát hoạt động tư pháp theo sự phân công của Viện trưởng VKS.
Đúng. CSPL: K1 Đ90 Luật Tổ chức VKSND 2014. Theo đó, Kiểm tra viên là người được bổ nhiệm
theo quy định của pháp luật để giúp Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư
pháp; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân.
10) Người tiến hành tố tụng phải được thay đổi khi có căn cứ rõ ràng cho rằng họ không thể vô
tư trong khi làm nhiệm vụ.
Sai. CSPL: K3 Đ52 BLTTDS 2015. Theo đó, người tiến hành tố tụng phải bị thay đổi trong trường
hợp chỉ cần có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể khơng vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
11) Người tiến hành tố tụng phải được thay đổi khi họ là người thân thích với một người tiến
hành tố tụng khác trong cùng Tịa án.
Sai. CSPL: K1 Đ52 BLTTDS 2015. Theo đó, người tiến hành tố tụng phải bị thay đổi trong trường
hợp họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự. Và khơng có quy
định người tiến hành tố tụng phải được thay đổi khi họ là người thân thích với một người tiến hành
tố tụng khác trong cùng Tòa án.

12) Đương sự trong việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
Sai. CSPL: K1 Đ68 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự trong việc dân sự bao gồm người yêu cầu
giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.


4
13) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người không thực hiện việc
khởi kiện như nguyên đơn, không bị kiện như bị đơn, nhưng sự tham gia của họ là cần thiết
nhằm làm rõ vụ việc cần chứng minh.
Sai. CSPL: K4 Đ68 BLTTDS 2015. Theo đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án
dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan
đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và
được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
14) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu phản tố khi họ có yêu
cầu ngược lại với nguyên đơn hoặc bị đơn.
Đúng. CSPL: K4 Đ73 và K4 Đ72 BLTTDS 2015. Theo đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy
định tại Đ72 của Bộ luật này, mà tại K4 Đ72 thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ đưa ra yêu cầu phản tố
đối với ngun đơn. Vì vậy, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu
phản tố khi họ có yêu cầu ngược lại với nguyên đơn.
15) Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ.
Sai. CSPL: K3 Đ69 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên thì có đầy đủ
năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định
khác.
16) Đại diện của đương sự bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.
Đúng. CSPL: K1 Đ85 BLTTDS 2015. Theo đó, người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người
đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền.
17) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người đại diện theo ủy quyền của

đương sự.
Sai. CSPL: Đ75 BLTTDS 2015. Theo đó, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là
người có đủ các điều kiện do pháp luật quy định và được đương sự yêu cầu tham gia tố tụng để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Việc tham gia tố tụng của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự và người đại diện theo ủy quyền của đương sự là khác nhau, do người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tham gia tố tụng song song cùng với đương sự, còn người
đại diện theo ủy quyền thì khơng tham gia song song cùng với đương sự.
18) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể là cơng dân Việt Nam bất kỳ có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa bị kết án hoặc đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích.
Sai. CSPL: điểm d K2 Đ75 BLTTDS 2015. Theo đó, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự có thể là cơng dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, khơng có án tích hoặc đã
được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính và khơng
phải là cán bộ, cơng chức trong các cơ quan Tịa án, VKS và cơng chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong
ngành Công an.
19) Người thân của đương sự không thể là người làm chứng trong vụ việc dân sự.


5
Sai. CSPL: K3 Đ78 BLTTDS 2015. Theo đó, người làm chứng có quyền được từ chối khai báo nếu
việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.
Vì vậy, người thân của đương sự nếu biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc thì có thể
được đương sự đề nghị, Tịa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng.
20) Chi phí cho người làm chứng do đương sự yêu cầu chịu.
Sai. CSPL: Đ167 BLTTDS 2015. Theo đó, người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải
chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với
yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của
người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có u cầu độc lập với yêu cầu
của người đề nghị chịu. Vì vậy, chi phí cho người làm chứng khơng phải ln do đương sự u cầu
chịu.
21) Người thân thích của đương sự khơng được làm người giám định trong vụ việc dân sự đó.

Đúng. CSPL: điểm a K2 Đ80 BLTTDS 2015. Theo đó, người giám định phải từ chối giám định
hoặc bị thay đổi khi thuộc trường hợp quy định tại K1 và K3 Đ52 của Bộ luật này, mà tại K1 Đ52
quy định người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp
đồng thời là người thân thích của đương sự. Vì vậy, người giám định phải từ chối giám định hoặc bị
thay đổi trong trường hợp đồng thời là người thân thích của đương sự.
22) Người đại diện của đương sự không thể đồng thời là người phiên dịch cho đương sự trong
vụ việc dân sự đó.
Đúng. CSPL: điểm a K2 Đ82 BLTTDS 2015. Theo đó, người phiên dịch phải từ chối phiên dịch
hoặc bị thay đổi khi thuộc trường hợp quy định tại K1 và K3 Đ52 của Bộ luật này, mà tại K1 Đ52
quy định người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp
đồng thời là người đại diện của đương sự. Vì vậy người phiên dịch phải từ chối phiên dịch hoặc bị
thay đổi trong trường hợp đồng thời là người đại diện của đương sự.

CHƯƠNG 3: THẨM QUYỀN CỦA TỊA ÁN NHÂN DÂN
1) Tịa án khơng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại nếu các đương
sự đã thỏa thuận chọn Trọng tài thương mại để giải quyết.
Đúng. CSPL: K5 Đ30 BLTTDS 2015 và Đ6 Luật Trọng tài thương mại 2010. Theo đó, Tịa án
khơng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại nếu trường hợp đó thuộc thẩm
quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể, trong trường hợp
các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Tồ án thì Tồ án phải từ
chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực
hiện được.
2) Việc nhập vụ án chỉ được thực hiện trong trường hợp có nhiều quan hệ pháp luật cần giải
quyết và nếu giải quyết riêng biệt thì khơng hợp lý.
Đúng. CSPL: K1 Đ42 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án nhập hai hoặc nhiều vụ án đã thụ lý riêng
biệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập các quan hệ pháp luật để giải quyết trong cùng một


6
vụ án vẫn bảo đảm đúng pháp luật và nếu giải quyết riêng biệt thì khơng hợp lý, tốn kém về thời

gian, công sức và tiền bạc của người tham gia tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng.
3) Tranh chấp về thẩm quyền xảy ra khi các đương sự trong cùng một vụ việc gửi đơn khởi kiện,
đơn yêu cầu đến nhiều Tịa án có thẩm quyền khác nhau để giải quyết.
Đúng. CSPL: Đ41 BLTTDS 2015. Theo đó, có những vụ việc mà trong đó các đương sự gửi đơn
khởi kiện, đơn u cầu đến nhiều Tịa án có thẩm quyền khác nhau, dẫn đến việc xảy ra sự tranh
chấp về thẩm quyền như tranh chấp về thẩm quyền giữa các TAND cấp huyện trong cùng một tỉnh,
khác tỉnh hoặc giữa các TAND cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của cùng một
TAND cấp cao, khác TAND cấp cao.
4) Việc chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác chỉ xảy ra trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.
Sai. CSPL: K1 Đ41 BLTTDS 2015. Theo đó, vụ việc dân sự đã được thụ lý mà khơng thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tịa án đã thụ lý thì Tịa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho
Tịa án có thẩm quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý.
5) Tịa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết
của đại hội đồng cổ đông.
Đúng. CSPL: điểm u K2 Đ39 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có
thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng
thành viên.
6) Việc giải quyết thuận tình ly hơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tịa án nơi cư trú của con
chưa thành niên.
Sai. CSPL: điểm h K2 Đ39 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án nơi một trong các bên thuận tình ly hơn
cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết u cầu cơng nhận thuận tình ly hơn.
7) Việc u cầu tun bố văn bản công chứng vô hiệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tịa án
nơi cư trú của cơng chứng viên đã xác nhận văn bản công chứng.
Sai. CSPL: điểm m K2 Đ39 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án nơi tổ chức hành nghề cơng chứng đã
thực hiện việc cơng chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng
vô hiệu.
8) Tranh chấp về sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.
Sai. CSPL: điểm a K1 Đ35 BLTTDS 2015. Theo đó, TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp về dân sự, hơn nhân và gia đình quy định tại Đ26 và Đ28 của Bộ luật này, trong đó, tại
K4 Đ26 có quy định về tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại K2 Đ30 của

Bộ luật này. Vì vậy, tranh chấp về sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện,
trừ tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
9) Tịa gia đình và người chưa thành niên TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ
tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngồi tại khu vực biên giới.
Đúng. CSPL: K2 Đ36 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa gia đình và người chưa thành niên TAND cấp
huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hơn nhân và gia đình thuộc
thẩm quyền của TAND cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này. Trong đó, tại K4 Đ35 có


7
quy định TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết những vụ việc về hôn nhân
và gia đình giữa cơng dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng
cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của BLTTDS và các quy định khác của
pháp luật Việt Nam.
10) Tranh chấp phát sinh giữa một bên là cá nhân không đăng ký kinh doanh với một bên là tổ
chức có đăng ký kinh doanh là tranh chấp kinh doanh, thương mại.
Sai. CSPL: K1 Đ30 BLTTDS 2015. Theo đó, tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá
nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. Vì vậy, tranh chấp
phát sinh giữa một bên là cá nhân không đăng ký kinh doanh với một bên là tổ chức có đăng ký
kinh doanh khơng phải là tranh chấp kinh doanh, thương mại.
11) Tranh chấp về quyền tác giả giữa các cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi
nhuận là tranh chấp kinh doanh, thương mại.
Đúng. CSPL: K2 Đ30 BLTTDS 2015. Theo đó, tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tịa án là tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá
nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. Trong đó, tại K1 Đ4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
quy định quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả… Vì
vậy, tranh chấp về quyền tác giả giữa các cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận là
tranh chấp kinh doanh, thương mại.
12) Ly hôn là việc dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành

niên.
Sai. CSPL: K1 Đ28 BLTTDS 2015. Theo đó, ly hơn là tranh chấp về hơn nhân và gia đình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tịa án, chứ không phải là việc dân sự.
CHƯƠNG 4: ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG
1) Đương sự phải nộp tạm ứng án phí và án phí khi Tòa án xem xét lại bản án theo thủ tục giám
đốc thẩm và tái thẩm.
Sai. CSPL: K1 và K2 Đ143 BLTTDS 2015. Theo đó, tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án
phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm; cịn án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc
thẩm. Do chỉ có quy định về tiền tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm và phúc thẩm nên đương sự khơng
phải nộp tạm ứng án phí và án phí khi Tịa án xem xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm và tái
thẩm.
2) Đối với việc dân sự, tạm ứng lệ phí sơ thẩm bằng với lệ phí sơ thẩm.
Đúng. CSPL: K5 Đ7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo đó, mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải
quyết việc dân sự bằng mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3) Nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm nếu u cầu cơng nhận việc thuận tình ly hơn khơng
được Tòa án chấp nhận.
Sai. CSPL: K2 Đ149 BLTTDS 2015. Theo đó, đối với u cầu cơng nhận thuận tình ly hơn thì vợ,
chồng phải nộp lệ phí sơ thẩm và có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn


8
hoặc khơng phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận
được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.
4) Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì
các đương sự khơng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.
Sai. CSPL: K6 Đ29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo đó, trường hợp nguyên đơn rút đơn
khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu 50% mức án phí dân sự
phúc thẩm.
5) Khi Tòa án xét thấy cần thiết và ra quyết định định giá tài sản, kết quả định giá chứng minh

quyết định định giá tài sản của Tòa án là khơng có căn cứ, nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài
sản thuộc về bị đơn.
Sai. CSPL: điểm b K3 Đ165 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp Tịa án ra quyết định định giá tài
sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản
thuộc về Tòa án nếu kết quả định giá tài sản chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là
khơng có căn cứ.
6) Chi phí làm chứng trong vụ án dân sự do người có yêu cầu chịu.
Sai. CSPL: Đ167 BLTTDS 2015. Theo đó, người đề nghị Tịa án triệu tập người làm chứng phải
chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với
yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của
người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu
của người đề nghị chịu. Vì vậy, chi phí cho người làm chứng khơng phải ln do người có u cầu
chịu.
7) Chi phí luật sư trong vụ án dân sự do người có yêu cầu chịu.
Sai. CSPL: K3 Đ168 BLTTDS 2015. Theo đó, chi phí luật sư do người có u cầu chịu, nhưng cũng
có trường hợp các bên đương sự có thể thỏa thuận khác.
8) Chi phí phiên dịch trong vụ án dân sự do Tòa án chịu.
Sai. CSPL: K3 Đ168 BLTTDS 2015. Theo đó, chi phí cho người phiên dịch do người có yêu cầu
chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác.
9) Nguyên đơn trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
Sai. CSPL: K1 Đ160 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp các đương sự khơng có thỏa thuận khác
hoặc pháp luật khơng có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định thuộc về
người u cầu Tịa án trưng cầu giám định. Vì vậy, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
khơng phải ln thuộc về ngun đơn.
10) Trường hợp tự mình yêu cầu giám định, nếu kết quả định giá chứng minh u cầu của
người đó là có căn cứ thì chi phí giám định do bị đơn chịu.


9
Sai. CSPL: K4 Đ161 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp người tự mình yêu cầu tổ chức, cá nhân

thực hiện giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì
người thua kiện phải chịu chi phí giám định, chứ khơng phải do bị đơn chịu.
11) Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì nguyên đơn phải
chịu chi phí giám định.
Đúng. CSPL: K3 Đ161 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại
điểm c K1 Đ217 của Bộ luật này thì ngun đơn phải chịu chi phí giám định. Trong đó, tại điểm c
K1 Đ217 quy định về trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ
yêu cầu khởi kiện. Vì vậy, trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì
nguyên đơn phải chịu chi phí giám định.
12) Nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các
đương sự khơng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Sai. CSPL: K6 Đ29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo đó, trường hợp nguyên đơn rút đơn
khởi tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm.
13) Nếu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án dân sự sơ thẩm bị kháng cáo tại phiên tịa để xét xử
sơ thẩm lại thì người kháng cáo chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm.
Sai. CSPL: K3 Đ148 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án dân sự
sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo khơng phải chịu án
phí phúc thẩm.
14) Trường hợp các bên thuận tình ly hơn, vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí dân
sự sơ thẩm.
Sai. CSPL: K2 Đ149 BLTTDS 2015. Theo đó, đối với u cầu cơng nhận thuận tình ly hơn thì vợ,
chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, tuy nhiên, phải loại trừ trường hợp được miễn hoặc
khơng phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
15) Nguyên đơn trong vụ án dân sự khơng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu của
nguyên đơn được Tòa án chấp nhận một phần.
Sai. CSPL: K1 Đ147 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của
họ khơng được Tịa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc khơng phải chịu án phí sơ thẩm.
Vì vậy, nếu yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận một phần thì nguyên đơn vẫn phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu khơng được Tịa án chấp nhận.

16) Người u cầu giám định phải trả phí giám định.
Sai. CSPL: K1 và K2 Đ161 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp các bên đương sự khơng có thỏa
thuận khác hoặc pháp luật khơng có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định thuộc về
người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người
đó là khơng có căn cứ. Ngược lại, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu
trưng cầu giám định là có căn cứ thì người khơng chấp nhận u cầu trưng cầu giám định của
đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định.


10

CHƯƠNG 5: THỜI HẠN TỐ TỤNG VÀ THỦ TỤC CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO
VĂN BẢN TỐ TỤNG
1) Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của người đó
bị xâm phạm.
Sai. CSPL: K1 Đ154 BLDS 2015. Theo đó, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày
người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
2) Thời hạn tố tụng dân sự không chỉ được xác định bằng một đơn vị thời gian cụ thể như giờ,
ngày, tuần, tháng và năm.
Đúng. CSPL: K2 Đ182 BLTTDS 2015. Theo đó, thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng một
đơn vị thời gian cụ thể như giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.
3) Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 2 năm hoặc có thể dài hơn.
Đúng. CSPL: Đ132 BLDS 2015. Theo đó, thời hiệu u cầu Tịa án tuyên bố giao dịch dân sự vô
hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện; do bị nhầm lẫn;
do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; do người xác lập khơng nhận thức và làm chủ được hành vi của
mình; và do khơng tn thủ quy định về hình thức là 02 năm. Còn đối với giao dịch dân sự vi phạm
điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội và giao dịch dân sự giả tạo thì thời hiệu u cầu Tịa án tun
bố giao dịch dân sự vơ hiệu khơng bị hạn chế.

4) Trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành
niên nhưng tạm thời chưa có người đại diện thì thời gian chờ kiếm người đại diện sẽ vẫn tính
vào thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Sai. CSPL: K2 Đ156 BLDS 2015. Theo đó, khoảng thời gian chưa có người đại diện trong trường
hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên sẽ khơng được
khơng tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.
5) Thời hạn trong dân sự và thời hạn trong tố tụng dân sự không đồng nhất với nhau.
Sai. CSPL: Đ183 BLTTDS 2015. Theo đó, cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng,
thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng trong BLTTDS được áp dụng theo các quy định tương
ứng của BLDS.
6) Trường hợp bị đơn đã ủy quyền hợp lệ cho người đại diện tham gia tố tụng thì Tịa án tống
đạt văn bản tố tụng cho cả bị đơn và người đại diện của bị đơn.
Sai. CSPL: K5 Phần IV về tố tụng dân sự, thi hành án dân sự tại Văn bản 01/2017/GĐ-TANDTC
giải đáp vấn đề nghiệp vụ do TANDTC ban hành. Theo đó, trường hợp bị đơn đã ủy quyền cho
người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng thì Tịa án chỉ tống đạt cho người đại diện của bị đơn
mà khơng phải tống đạt cho bị đơn. Tịa án chỉ tống đạt cho bị đơn khi việc ủy quyền tham gia tố


11
tụng giữa bị đơn và người đại diện của họ chấm dứt hoặc việc tống đạt liên quan đến những nội
dung không thuộc phạm vi ủy quyền.
7) Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi đã thực hiện
xong việc tống đạt bằng phương thức trực tiếp và niêm yết công khai nhưng không đạt hiệu quả.
Sai. CSPL: K2 Đ180 BLTTDS 2015. Theo đó, việc thơng báo trên phương tiện thơng tin đại chúng
cũng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Trong trường hợp này, lệ phí
thơng báo trên phương tiện thơng tin đại chúng do đương sự có u cầu thơng báo chịu.
8) Đương sự có quyền nhận các văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử nếu báo trước cho
Tòa án và cung cấp đầy đủ địa chỉ thư điện tử cho Tòa án.
Sai. CSPL: K2 Đ5 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP. Theo đó, người khởi kiện, người tham gia tố
tụng lựa chọn chỉ nhận thơng điệp dữ liệu điện tử do Tịa án cấp, tống đạt, thơng báo thì phải đáp

ứng các điều kiện: có địa chỉ thư điện tử để gửi và nhận thông điệp dữ liệu điện tử đến và đi từ
Cổng thơng tin điện tử của Tịa án theo điểm a K1 Điều này; và đăng ký nhận thông điệp dữ liệu
điện tử theo Đ15 Nghị quyết này bằng cách nộp trực tiếp tại Tòa án đơn đăng ký theo mẫu được
đăng tải trên Cổng thơng tin điện tử của Tịa án.
9) Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết
cơng khai tại trụ sở Tịa án và bắt buộc công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của
trung ương trong ba số liên tiếp.
Đúng. CSPL: K3 Đ269 BLTTDS 2015. Theo đó, bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tịa án
giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người
tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tịa án và cơng bố cơng khai trên một
trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.
10) Bất kỳ người nào cố ý hủy hoại văn bản tố tụng của Tịa án thì sẽ tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
Sai. CSPL: K2 Đ493 BLTTDS 2015. Theo đó, người có hành vi hủy hoại văn bản tố tụng của Tịa
án mà mình được giao để cấp, tống đạt, thơng báo theo u cầu của Tịa án thì tuỳ theo tính chất,
mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định của pháp luật.

CHƯƠNG 6: CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH
1) Tịa án có thể tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm giải
quyết tốt nhất vụ việc dân sự.
Sai. CSPL: K2 Đ97 BLTTDS 2015. Theo đó, trong các trường hợp do BLTTDS quy định, Tịa án
khơng thể tiến hành mọi biện pháp, mà chỉ có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp để thu thập
tài liệu, chứng cứ như: lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; đối chất giữa các đương sự với
nhau, giữa đương sự với người làm chứng; trưng cầu giám định; định giá tài sản; xem xét, thẩm


12

định tại chỗ; ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung
cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ
việc dân sự; xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú; các biện pháp khác theo
quy định của Bộ luật này.
2) Đương sự có quyền u cầu Tịa án thu thập tài liệu, chứng cứ hiện đang do cơ quan, tổ chức
khác nắm giữ.
Sai. CSPL: K2 Đ106 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần
thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì mới có thể đề nghị
Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ
cung cấp cho mình hoặc đề nghị Tịa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ.
3) Thư ký Tịa án có quyền lấy lời khai của đương sự.
Sai. CSPL: K4 Đ51 và K1 Đ98 BLTTDS 2015. Theo đó, nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án là
ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản, và việc lấy lời khai của đương sự thuộc thẩm quyền của
Thẩm phán.
4) Việc lấy lời khai của đương sự và người làm chứng không chỉ được tiến hành tại trụ sở Tòa
án.
Đúng. CSPL: K1 Đ98 và K1 Đ99 BLTTDS 2015. Theo đó, Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại
trụ sở Tịa án; trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngồi trụ sở Tịa án. Và theo
yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán cũng có thể lấy lời khai của người làm
chứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngồi trụ sở Tịa án.
5) Tài liệu photo là chứng cứ trong tố tụng dân sự.
Sai. CSPL: K1 Đ95 BLTTDS 2015. Theo đó, tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu
là bản chính hoặc bản sao có cơng chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền cung cấp, xác nhận. Vì vậy, nếu tài liệu photo không thỏa mãn các điều kiện trên thì khơng
được xem là chứng cứ trong tố tụng dân sự.
6) Trong vụ án bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nghĩa vụ chứng minh thuộc về tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Đúng. CSPL: điểm a K1 Đ91 BLTTDS 2015. Theo đó, người tiêu dùng khởi kiện khơng có nghĩa
vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình khơng có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định

của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
7) Đương sự nếu không cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho u cầu của
mình thì Tịa án sẽ khơng thụ lý giải quyết vụ việc dân sự.
Sai. CSPL: K4 Đ91 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh
mà không đưa ra được chứng cứ hoặc khơng đưa ra đủ chứng cứ thì Tịa án giải quyết vụ việc dân
sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. Vì vậy, trong trường hợp đương
sự khơng cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình thì Tịa án vẫn sẽ
thụ lý giải quyết.


13
8) Người lao động khởi kiện vụ án do người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động trái pháp luật thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động.
Đúng. CSPL: điểm b K1 Đ91 BLTTDS 2015. Theo đó, người lao động khởi kiện vụ án đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối
với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về
người sử dụng lao động.
9) Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật và được đương sư giao nộp cho Tòa án.
Sai. CSPL: Đ93 BLTTDS 2015. Theo đó, chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được
đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tịa án hoặc do Tịa án thu
thập được theo trình tự, thủ tục do BLTTDS quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác
định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là
có căn cứ và hợp pháp.
10) Tài liệu, chứng cứ nào có trong hồ sơ vụ án thì Tịa án phải thơng báo cho đương sự.
Sai. CSPL: K5 Đ96 và K5 Đ97 BLTTDS 2015. Theo đó, khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ
cho Tịa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác. Cịn trong trường hợp Tòa
án thu thập được tài liệu, chứng cứ, Tịa án phải thơng báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để
họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Vì vậy, Tịa án khơng phải thơng báo cho đương sự về tất cả
tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.


CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
1) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
được giải quyết trong cùng vụ án dân sự mà Tòa án đang giải quyết.
Đúng. CSPL: K11 Phần IV về tố tụng dân sự, thi hành án dân sự tại Văn bản 01/2017/GĐTANDTC giải đáp vấn đề nghiệp vụ do TANDTC ban hành. Theo đó, do K1 Đ113 BLTTDS 2015
quy định: “Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không
đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì
phải bồi thường”, việc giải quyết bồi thường thiệt hại do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời không đúng được tiến hành trong cùng vụ án dân sự. Trường hợp đương sự yêu cầu giải quyết
vấn đề bồi thường thiệt hại này mà chưa có điều kiện chứng minh thì u cầu bồi thường đó có thể
tách ra để giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
2) Biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng trong trường hợp một bên cố tình tẩu tán tài sản
để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ là biện pháp cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
Sai. CSPL: K1 Đ120 BLTTDS 2015. Theo đó, biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng nếu trong
quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán là
biện pháp kê biên tài sản đang tranh chấp.


14
Còn biện pháp cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình
giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành
vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.
3) Thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ thuộc
về Thẩm phán đang thụ lý giải quyết vụ án dân sự.
Sai. CSPL: Đ112 BLTTDS 2015. Theo đó, trước khi mở phiên tòa, việc áp biện pháp khẩn cấp tạm
thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định; còn tại phiên tòa, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời do HĐXX xem xét, quyết định. Vì vậy, thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cấm xuất
cảnh đối với người có nghĩa vụ tại phiên tịa sẽ thuộc về HĐXX chứ không phải Thẩm phán thụ lý
giải quyết vụ án dân sự.

4) Tịa án khơng thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu khơng có
u cầu của đương sự.
Sai. CSPL: Đ135 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 của BLTTDS trong trường hợp
đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
5) Khi người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ biện pháp khẩn cấp
tạm thời đã được áp dụng thì Tịa án phải ra quyết định hủy bỏ ngay lập tức.
Đúng. CSPL: điểm a K1 Đ138 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện
pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc trường hợp người yêu cầu áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ.
6) Thời điểm phát sinh quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là sau khi
Tòa án thụ lý vụ án dân sự.
Sai. CSPL: K2 Đ111 BLTTDS 2015. Theo đó, trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo
vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền u cầu Tịa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời
với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án, nghĩa là trước khi Tòa án thụ lý vụ án.
7) Các biện pháp khẩn cấp tạm thời không được quy định trong giải quyết việc dân sự.
Sai. CSPL: K6 Đ438 BLTTDS 2015. Theo đó, trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp
sơ thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại
Chương VIII của BLTTDS. Vì vậy, các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định trong giải quyết
việc dân sự.
8) Tịa án chỉ có thể tự mình ra quyết định áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời
được quy định tại K1, 2, 3, 4 và 5 Đ114 BLTTDS 2015 tại cùng một thời điểm.
Sai. CSPL: Đ111 và Đ135 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự có quyền u cầu Tịa án đang giải
quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Đ114 BLTTDS
2015. Ngồi ra, Tịa án cũng có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy
định tại các K1, 2, 3, 4 và 5 Đ114 trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp


15

khẩn cấp tạm thời. Vì vậy, Tịa án có thể tự mình ra quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp
khẩn cấp tạm thời được quy định tại K1, 2, 3, 4 và 5 Đ114 tại cùng một thời điểm.
9) Văn bản thông báo của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ
biện pháp khẩn cấp tạm thời phải được gửi ngay cho VKS cùng cấp.
Sai. CSPL: K2 Đ139 BLTTDS 2015. Theo đó, Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay
đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án
dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp, chứ không phải thông báo về việc không ra quyết
định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
10) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có liên quan đến tài sản có đăng ký quyền
sở hữu, quyền sử dụng thì Tòa án phải gửi bản sao quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời cho cơ quan quản lý đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Sai. CSPL: K2 Đ142 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì đương sự có nghĩa vụ nộp bản
sao quyết định cho cơ quan quản lý đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

CHƯƠNG 8: TẠM ĐÌNH CHỈ VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
1) Trong trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc nguyên
đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì phải có sự đồng ý của bị đơn,
người có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Sai. CSPL: K4 Đ217 BLTTDS 2015. Theo đó, chỉ đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ
thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tịa án quyết định đình chỉ việc giải quyết
vụ án trong trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà
vẫn vắng mặt thì việc đình chỉ giải quyết vụ án phải có sự đồng ý của bị đơn, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan.
2) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự và quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có
thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sai. CSPL: K4 Đ218 và K4 Đ289 BLTTDS 2015. Theo đó, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân
sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, cịn quyết định đình chỉ xét xử phúc
thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá

nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
3) Chỉ có Tịa án mới có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Sai. CSPL: điểm g K1 Đ214 BLTTDS 2015 và K2 Đ41 Luật Phá sản 2014. Theo đó, Tịa án có
thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, tuy nhiên, theo trường hợp được đề
cập tại K2 Đ41 Luật Phá sản 2014, một chủ thể khác Tòa án là trọng tài cũng có thẩm quyền tạm
đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ
tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.


16
4) Điểm khác nhau cơ bản giữa tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là hậu quả
pháp lý của nhau.
Đúng. CSPL: Đ215 và Đ218 BLTTDS 2015. Theo đó, hậu quả pháp lý của tạm đình chỉ và đình chỉ
giải quyết vụ án dân sự là khác nhau, ngồi ra, giữa tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
cịn có sự khác nhau cơ bản về giai đoạn áp dụng, căn cứ ra quyết định theo quy định tại Đ214 và
Đ217 BLTTDS 2015.
5) Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì HĐXX ra quyết định đình chỉ
giải quyết vụ án dân sự.
Sai. CSPL: K1 Đ299 BLTTDS 2015. Theo đó, tại phiên tịa phúc thẩm, nếu ngun đơn rút đơn
khởi kiện thì HĐXX phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay khơng và tuỳ từng trường hợp mà
giải quyết. Trường hợp bị đơn không đồng ý thì khơng chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của ngun
đơn. Cịn nếu bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và HĐXX phúc
thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
6) Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là tiền đề để ra quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự.
Sai. CSPL: Đ217 BLTTDS 2015. Theo đó, các căn cứ để Tịa án ra quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự khơng bao gồm phải có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trước đó. Vì
vậy, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không phải là tiền đề để ra quyết định đình chỉ
giải quyết vụ án dân sự.
7) Trong mọi trường hợp, nếu người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện

theo pháp luật thì Tịa án sẽ tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Sai. CSPL: K6 Đ69 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ
mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản
riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động
hoặc quan hệ dân sự đó. Vì vậy, nếu người chưa thành niên thuộc trường hợp quy định tại K6 Đ69
mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật thì Tịa án sẽ khơng tạm đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự.
8) Đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái
thẩm mà Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì Tịa án phải giải quyết luôn hậu quả
của việc thi hành án.
Đúng. CSPL: K4 Đ217 BLTTDS 2015. Theo đó, đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm
sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tịa án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án
thì Tòa án đồng thời phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án, các vấn đề khác có liên quan (nếu
có).
9) Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi tham gia tố tụng mà khơng có người đại hiện
hợp pháp thì Tịa án sẽ ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.


17
Sai. CSPL: Đ214 BLTTDS 2015. Theo đó, các căn cứ để Tịa án ra quyết định tạm đình chỉ giải
quyết vụ án dân sự không bao gồm trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi tham
gia tố tụng mà khơng có người đại hiện hợp pháp.
10) Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo thì HĐXX ra một quyết định đình chỉ
riêng đối với các vấn đề đã rút và tiếp tục xét xử vụ án đối với các vấn đề còn lại bình thường.
Sai. CSPL: K3 Đ289 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo
thì HĐXX phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo và quyết định
đình chỉ xét xử phần kháng cáo đó trong bản án phúc thẩm, chứ khơng ra một quyết định đình chỉ
riêng đối với các vấn đề đã rút.
11) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể đưa ra ở cấp xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
hay thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Đúng. CSPL: K1 Đ217, K4 Đ308, K4 Đ343 và K3 Đ256 BLTTDS 2015. Theo đó, HĐXX sơ thẩm,
phúc thẩm hay giám đốc thẩm, tái thẩm đều có thẩm quyền đình chỉ giải quyết vụ án.

CHƯƠNG 9: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
1) Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự nếu xuất hiện tình tiết mới làm cho vụ
án đã thụ lý theo thủ tục thông thường đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án
ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Sai. CSPL: K3 Đ191 BLTTDS 2015. Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được
phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và quyết định tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo
thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn. Pháp luật khơng có quy định về việc Thẩm phán có
quyền thay đổi quyết định nếu như đã hết thời hạn tại K3 Đ191. Ngoài ra, tại K3 Đ317 quy định về
việc Tòa án ra quyết định chuyển vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn sang thủ tục thơng thường
mà khơng có quy định về việc chuyển vụ án từ thủ tục thông thường sang rút gọn. Vì vậy, dựa vào
các quy định hiện nay, Tịa án khơng thể ra quyết định chuyển vụ án từ thủ tục thông thường sang
rút gọn.
2) Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thi hành ngay và không
được kháng cáo, kháng nghị dưới bất kỳ hình thức nào.
Sai. CSPL: Đ213 BLTTDS 2015. Theo đó, quyết định cơng nhận sự thỏa thuận của các đương sự có
hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và chỉ không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ
tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa,
cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
3) Thủ tục hòa giải trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục thông thường và thủ tục rút gọn
được thực hiện tương tự nhau.
Sai. CSPL: K1 Đ205 và K3 Đ320 BLTTDS 2015. Theo đó, thời điểm tiến hành hịa giải trong giải
quyết vụ án dân sự theo thủ tục thơng thường là trước khi mở phiên tịa (trong thời hạn chuẩn bị xét


18
xử sơ thẩm vụ án), còn thời điểm tiến hành hòa giải trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút

gọn là tại phiên tòa (sau khi khai mạc phiên tòa).
4) Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng khi nguyên đơn có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt.
Sai. CSPL: K1 Đ238 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia
tố tụng khi có đủ các điều kiện sau:
i) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
ii) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ
hai mà vẫn vắng mặt;
iii) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng
mặt.
Vì vậy, khi nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì vẫn chưa đủ điều kiện để Tịa án xét xử
vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
5) Trường hợp một trong các đương sự trong vụ án dân sự đề nghị khơng tiến hành hịa giải thì
được xem là vụ án khơng được hịa giải.
Sai. CSPL: K4 Đ207 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp một trong các đương sự trong vụ án dân
sự đề nghị khơng tiến hành hịa giải là một trong những trường hợp thuộc vụ án dân sự khơng tiến
hành hịa giải được.
6) HĐXX sơ thẩm tất cả các vụ án dân sự đều bao gồm một Thẩm phán và hai HTND.
Sai. CSPL: Đ63 BLTTDS 2015. Theo đó, HĐXX sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai
HTND, trừ trường xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn. Ngồi ra, trong trường hợp đặc biệt thì
HĐXX sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba HTND.
7) Đối với vụ án lao động thì HĐXX sơ thẩm bắt buộc phải có HTND là người đã hoặc đang
công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.
Đúng. CSPL: Đ63 BLTTDS 2015. Theo đó, đối với vụ án lao động thì phải có HTND là người đã
hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao
động.
8) Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn, Tòa án khơng phải
tiến hành hịa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Đúng. CSPL: Đ320 BLTTDS 2015. Theo đó, thời điểm tiến hành hòa giải trong giải quyết vụ án
dân sự theo thủ tục rút gọn là sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán tiến hành hòa giải để các
đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
9) Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên tòa xét xử sơ thẩm.
Sai. CSPL: K3 Đ200 BLTTDS 2015. Theo đó, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời
điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hịa giải. Vì vậy, nếu


19
trước thời điểm mở phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng sau thời điểm quy định tại K3 Đ200 thì bị đơn
khơng có quyền đưa ra u cầu phản tố.
10) Tất cả người có quyền, nghĩa vụ liên quan khi tham gia tố tụng đều có quyền yêu cầu độc
lập.
Sai. CSPL: K1 Đ201 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
khơng tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn thì họ có quyền u cầu độc lập
khi có các điều kiện sau: (i) việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ; (ii)
yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết; (iii) giải quyết trong cùng một
vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.
11) Người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước thời điểm có
quyết định mở phiên tịa xét xử sơ thẩm.
Sai. CSPL: K2 Đ201 BLTTDS 2015. Theo đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa
ra yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hịa giải. Vì vậy, nếu trước thời điểm mở phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng sau thời điểm quy
định tại K2 Đ201 thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khơng có quyền đưa ra u cầu độc
lập.
12) Tổ chức đại diện tập thể lao động chỉ có quyền khởi kiện vụ án lao động khi được người lao
động ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Sai. CSPL: K2 Đ187 BLTTDS 2015. Theo đó, tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện
vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động
hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật.

13) Thẩm phán có quyền trả lại đơn khởi kiện khi vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án.
Đúng. CSPL: điểm đ K1 Đ192 BLTTDS 2015. Theo đó, vụ án khơng thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án là một trong những trường hợp mà Thẩm phán có căn cứ để trả lại đơn khởi kiện.
14) Khi hết thời hạn theo quy định mà người khởi kiện khơng nộp biên lai thu tiền tạm ứng án
phí cho Tịa án thì Thẩm phán có quyền trả lại đơn khởi kiện.
Sai. CSPL: điểm d K1 Đ192 BLTTDS 2015. Theo đó, hết thời hạn theo quy định mà người khởi
kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tịa án là một trong những trường hợp mà
Thẩm phán có căn cứ để trả lại đơn khởi kiện. Tuy nhiên, phải loại trừ trường hợp mà người khởi
kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất
khả kháng.
15) Vụ án ly hơn có đương sự là vợ hoặc chồng là người mất năng lực hành vi dân sự là một
trong những trường hợp thuộc vụ án dân sự khơng được hịa giải.
Sai. CSPL: K3 Đ207 BLTTDS 2015. Theo đó, vụ án ly hơn có đương sự là vợ hoặc chồng là người
mất năng lực hành vi dân sự là một trong những trường hợp thuộc vụ án dân sự khơng tiến hành hịa
giải được.


20
16) Trong phiên hòa giải trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm các đương sự thảo thuận được
với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Tịa án ra quyết định cơng nhận sự
thỏa thuận của các đương sự.
Sai. CSPL: K1 Đ212 BLTTDS 2015. Theo đó, hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hịa
giải thành mà khơng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán phải ra
quyết định cơng nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chứ không phải ra quyết định công nhận sự
thỏa thuận của các đương sự trong phiên hòa giải.
17) Phiên tòa xét xử sơ thẩm ln được tổ chức tại trụ sở Tịa án.
Sai. CSPL: Đ223 BLTTDS 2015. Theo đó, phiên tịa sơ thẩm được tổ chức tại trụ sở Tịa án hoặc có
thể ngồi trụ sở Tịa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phịng xử án quy định
tại Đ224 BLTTDS 2015.

18) Trong trường hợp Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà đương sự có người vắng mặt thì
HĐXX ln phải hỗn phiên tịa.
Sai. CSPL: K1 Đ227 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc
người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên
tịa; nếu có người vắng mặt thì HĐXX phải hỗn phiên tịa, nhưng trừ trường hợp người đó có đơn
đề nghị xét xử vắng mặt.
19) Trường hợp người làm chứng vắng mặt tại phiên tịa sơ thẩm thì HĐXX vẫn tiến hành xét
xử.
Sai. CSPL: K2 Đ229 BLTTDS 2015. Theo đó, khi người làm chứng vắng mặt tại phiên tịa sơ thẩm
thì tùy từng trường hợp mà HĐXX quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hỗn phiên tịa.
Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó
họ đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án.
Hội đồng xét xử quyết định hỗn phiên tịa nếu việc vắng mặt của người làm chứng tại phiên tịa
gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án.
20) Trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên tịa sơ thẩm mà khơng có người khác thay
thế thì HĐXX quyết định hỗn phiên tịa.
Đúng. CSPL: K2 Đ231 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà khơng
có người khác thay thế thì HĐXX quyết định hỗn phiên tịa.
21) Người dưới 15 tuổi khơng được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập
tham gia phiên tòa.
Đúng. CSPL: K7 Đ234 BLTTDS 2015. Theo đó, người dưới 16 tuổi khơng được vào phịng xử án,
trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tịa. Vì vậy, người dưới 15 tuổi cũng đương
nhiên khơng được vào phịng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa.
22) Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và khơng trái đạo đức xã
hội thì HĐXX lập biên bản hòa giải thành để ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc
giải quyết vụ án.


21

Sai. CSPL: K1 Đ246 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và
không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương
sự về việc giải quyết vụ án, chứ không phải lập biên bản hịa giải thành.
23) Trong q trình xét xử sơ thẩm, HĐXX có quyền quyết định hỗn phiên tịa trong trường
hợp cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu khơng thực hiện thì không
thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa.
Sai. CSPL: điểm c K1 Đ259 BLTTDS 2015. Theo đó, trong q trình xét xử, HĐXX có quyền
quyết định tạm ngừng phiên tịa trong trường hợp cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu,
chứng cứ mà nếu khơng thực hiện thì khơng thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được
ngay tại phiên tòa.
24) Trong trường hợp các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa xét xử sơ
thẩm để họ tự hịa giải thì HĐXX có quyền quyết định tạm đình chỉ xét xử.
Sai. CSPL: K2 Đ259 BLTTDS 2015. Theo đó, HĐXX có quyền quyết định tạm ngừng phiên tòa
trong trường hợp các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa xét xử sơ thẩm để
họ tự hòa giải. Hết thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày HĐXX quyết định tạm ngừng phiên
tòa, nếu lý do để ngừng phiên tịa khơng cịn thì HĐXX tiếp tục tiến hành phiên tòa; nếu lý do để
ngừng phiên tòa chưa được khắc phục thì HĐXX rmới có quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải
quyết vụ án dân sự.
25) Kiểm sát viên tham gia phiên tịa chỉ có quyền phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án.
Sai. CSPL: Đ262 BLTTDS 2015. Theo đó, Kiểm sát viên ngồi có quyền phát biểu ý kiến về việc
tn theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án, cịn có
quyền phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

CHƯƠNG 10: THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
1) Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự chưa có hiệu lực thi hành ngay khi ra
quyết định và có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Sai. CSPL: K4 Đ289 BLTTDS 2015. Theo đó, quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu
lực thi hành ngay và phải được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, VKS
cùng cấp.
2) Tòa án cấp phúc thẩm ln xem xét lại lại tồn bộ bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp
sơ thẩm khi có kháng cáo, kháng nghị.
Sai. CSPL: Đ293 BLTTDS 2015. Theo đó, Tịa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án
sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc
xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị.


22
3) Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tịa phúc thẩm vắng mặt thì HĐXX khơng hỗn
phiên tịa mà vẫn tiến hành xét xử.
Sai. CSPL: K1 Đ296 BLTTDS 2015. Theo đó, Kiểm sát viên được phân cơng tham gia phiên tịa
phúc thẩm vắng mặt thì HĐXX vẫn tiến hành xét xử, khơng hỗn phiên tịa, tuy nhiên, trừ trường
hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm thì phải hỗn phiên tịa.
4) Tại phiên tịa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì HĐXX phúc thẩm ra quyết
định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
Sai. CSPL: K1 Đ299 BLTTDS 2015. Theo đó, tại phiên tịa phúc thẩm, nếu ngun đơn rút đơn
khởi kiện thì HĐXX phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay khơng và tuỳ từng trường hợp mà
giải quyết. Trường hợp bị đơn khơng đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên
đơn. Cịn nếu bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và HĐXX phúc
thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
5) Tất cả quyết định của Tịa án cấp sơ thẩm trong q trình giải quyết vụ án dân sự đều có thể
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sai. CSPL: K1 Đ213 BLTTDS 2015. Theo đó, quyết định của Tịa án cấp sơ thẩm cơng nhận sự
thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Vì vậy, khơng phải tất cả quyết định của Tịa án cấp sơ
thẩm trong q trình giải quyết vụ án dân sự đều có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc
thẩm.

6) Bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải
quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm là đối tượng của kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm.
Sai. CSPL: Đ270 BLTTDS 2015. Theo đó, đối tượng của kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc
thẩm là bản án, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự của Tịa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
7) Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết
định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành.
Sai. CSPL: K1 Đ282 BLTTDS 2015. Theo đó, bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm
hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì
chưa được đưa ra thi hành, tuy nhiên, phải loại trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay.
8) Tịa án có thẩm quyền tiếp nhận đơn kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm là Tòa án cấp phúc
thẩm.
Sai. CSPL: K7 Đ272 BLTTDS 2015. Theo đó, đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ
thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa
án cấp phúc thẩm thì Tịa án đó phải chuyển cho Tịa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần
thiết theo quy định của BLTTDS.
9) Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo là Tịa án có thẩm quyền
xem xét kháng cáo quá hạn.


23
Sai. CSPL: K2 Đ275 BLTTDS 2015. Theo đó, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn
kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm
ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Vì vậy, Tịa án cấp phúc thẩm là Tịa án có thẩm
quyền xem xét kháng cáo quá hạn.
10) Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người
kháng cáo đã rút kháng cáo.
Đúng. CSPL: K3 Đ284 BLTTDS 2015. Theo đó, trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc
thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Tịa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm

đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo.
11) Việc xem xét kháng cáo quá hạn do một Thẩm phán tiến hành.
Sai. CSPL: K2 Đ275 BLTTDS 2015. Theo đó, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn
kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm
ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn.
12) Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm để xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị
kháng cáo, kháng nghị.
Sai. CSPL: K1 Đ314 BLTTDS 2015. Theo đó, khi phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ
thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phúc thẩm khơng phải mở phiên tịa, khơng phải triệu tập
các đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định.

CHƯƠNG 11: THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP
LUẬT
1) Trường hợp kết luận trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khơng phù hợp với
những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự
thì có thể bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
Sai. CSPL: điểm a K1 Đ326 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp kết luận trong bản án, quyết định
không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp
của đương sự là một trong những căn cứ để bản án, quyết định của Tịa án đã có hiệu lực pháp luật
bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
2) Chánh án TAND cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp cao.
Sai. CSPL: K1 Đ331 BLTTDS 2015. Theo đó, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối
cao mới có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của TAND cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tịa án khác khi xét thấy
cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao.
3) Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
của Tịa án có quyền u cầu tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết
định giám đốc thẩm.



24
Sai. CSPL: K2 Đ332 BLTTDS 2015. Theo đó, người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết
định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.
4) Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tịa án có
quyền quyết định hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục
giám đốc thẩm.
Sai. CSPL: K1 Đ332 BLTTDS 2015. Theo đó, người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật của Tịa án có quyền u cầu hỗn thi hành bản án, quyết định để xem xét
việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
5) HĐXX giám đốc thẩm khơng có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật khơng bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng
nghị.
Sai. CSPL: K2 Đ342 BLTTDS 2015. Theo đó, HĐXX giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết
định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến
việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích cơng cộng, lợi ích
của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba khơng phải là đương sự trong vụ án.
6) Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết
định và có giá trị chung thẩm.
Sai. CSPL: Đ349 và K1 Đ358 BLTTDS 2015. Theo đó, quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp
luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định. Tuy nhiên, quyết định giám đốc thẩm có thể
bị HĐTP TAND tối cao xem xét lại theo thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của HĐTP TAND
tối cao, nên khơng có giá trị chung thẩm.
7) Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục tái thẩm có
quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái
thẩm.
Đúng. CSPL: K3 Đ354 BLTTDS 2015. Theo đó, người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật theo thủ tục tái thẩm có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó
cho đến khi có quyết định tái thẩm.

8) UBTVQH có quyền kiến nghị HĐTP TAND tối cao xem xét lại quyết định của HĐTP TAND
tối cao.
Sai. CSPL: K1 Đ358 BLTTDS 2015. Theo đó, khi có căn cứ xác định quyết định của HĐTP TAND
tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay
đổi cơ bản nội dung quyết định mà HĐTP TAND tối cao, đương sự đã không thể biết được khi ra
quyết định đó, UBTVQH có quyền yêu cầu HĐTP TAND tối cao xem xét lại quyết định đó.
9) Nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội thì HĐTP TAND tối cao phải mở
phiên họp để xem xét lại quyết định của HĐTP TAND tối cao.
Sai. CSPL: K2 và điểm đ K3 Đ359 BLTTDS 2015. Theo đó, trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày
nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội thì HĐTP TAND tối cao phải mở phiên họp


25
để xem xét kiến nghị. Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội thì HĐTP
TAND tối cao mới quyết định về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của HĐTP TAND tối
cao.
10) Phiên họp xem xét lại quyết định của HĐTP TAND tối cao phải có sự tham gia của ít nhất ¾
tổng số Thẩm phán TAND tối cao.
Sai. CSPL: K5 Đ359 BLTTDS 2015. Theo đó, trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được yêu
cầu của UBTVQH hoặc kể từ ngày có quyết định của HĐTP TAND tối cao, HĐTP TAND tối cao
phải mở phiên họp với sự tham gia của toàn thể Thẩm phán TAND tối cao để xem xét lại quyết định
của HĐTP TAND tối cao.
11) Trường hợp những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án dân sự
cùng thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của TAND cấp cao và TAND tối cao thì TAND cấp cao
có thẩm quyền giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.
Sai. CSPL: K5 Đ337 BLTTDS 2015. Theo đó, trường hợp những bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật về cùng một vụ án dân sự cùng thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của TAND cấp cao và
TAND tối cao thì TAND tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm tồn bộ vụ án.
12) Người có thẩm quyền kháng nghị chỉ thực hiện việc kháng nghị bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật khi có một trong các căn cứ theo quy định khi có đơn đề nghị của

đương sự.
Sai. CSPL: K2 Đ326 BLTTDS 2015. Theo đó, người có thẩm quyền kháng nghị thực hiện kháng
nghị bản án, quyết định của Tịa án đã có hiệu lực pháp luật trong trường hợp xâm phạm đến lợi ích
cơng cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì khơng cần phải có
đơn đề nghị.

CHƯƠNG 12: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
1) Kết quả hịa giải thành ngồi Tịa án khơng được Tịa án cơng nhận sẽ khơng có giá trị pháp
lý.
Sai. CSPL: K6 Đ419 BLTTDS 2015. Theo đó, việc khơng cơng nhận kết quả hịa giải thành ngồi
Tịa án khơng ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết quả hịa giải ngồi Tịa án. Vì vậy,
kết quả hịa giải thành ngồi Tịa án khơng được Tịa án cơng nhận vẫn có giá trị pháp lý.
2) Quyết định cơng nhận hoặc khơng cơng nhận kết quả hịa giải thành ngồi Tịa án của Tịa
án cấp sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sai. CSPL: K8 Đ419 BLTTDS 2015. Theo đó, quyết định cơng nhận hoặc khơng cơng nhận kết quả
hịa giải thành ngồi Tịa án có hiệu lực thi hành ngay, khơng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm.
3) Trường hợp người yêu cầu giải quyết việc dân sự rút đơn u cầu thì Tịa án ra quyết định
đình chỉ giải quyết việc dân sự.


×