Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện điện biên đông tỉnh điện biên năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (679.29 KB, 64 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VÀ THỊ MÂY

PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ
DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VÀ THỊ MÂY

PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ
DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK607204 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện

: Trường ĐH Dược Hà Nội


Trung tâm y tế huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
Thời gian thực hiện: Từ 28/7/2020 đến 28/11/2020

HÀ NỘI 2020


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện hồn thành Luận văn này,
tơi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của q thầy cơ, của
nhiều cá nhân, tập thể, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến người cơ
PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà Giảng viên Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược.
Trường Đại học Dược Hà Nội đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều
kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hồn thành luận
văn này.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phịng Sau đại học, các
thầy, cơ bộ môn Quản lý và Kinh tế dược của Trường Đại học Dược Hà Nội
đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
học tập nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc và Khoa Dược,
Phịng hành chính tổng hợp Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đông đã tạo điều
kiện giúp đỡ cho tơi học tập và thu thập số liệu hồn thành luận văn.
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng
nghiệp và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẽ, tạo động lực để tôi phấn đấu
trong q trình học tập.

Điện Biên Đơng, ngày

tháng


năm 20

HỌC VIÊN

Và Thị Mây


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Tổng quan về danh mục thuốc bệnh viện…………………..…...……..3
1.2 Xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện
........................................................................................................................... 4
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị ........................................... 4
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC .................................................................. 5
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN................................................................... 6
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam ..................... 7
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng ....................................................... 7
1.3.2. Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam ....................... 13
1.4. Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. .. 14
1.4.1. Quá trình thành lập ................................................................................ 14
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ. ............................................................................ 14
1.4.3. Mơ hình tổ chức của bệnh viện. ............................................................ 14
1.4.4. Cơ cấu nhân lực của bệnhviện. ............................................................. 15
1.4.5. Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa Dược ...................................... 16
1.4.6. Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Huyện Điện Biên Đông.............17
1.4.7. Một vài nét về sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đông.... 18
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.........................................................20

2.3.Phương pháp nghiên cứu........................................................................20
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.. ............................................................................... 20
2.3.2. Các biến số nghiên cứu: ........................................................................ 20
2.3.3. Nhóm biến số phân tích ABC, VEN ma trận ABC, VEN .................... 23


2.3.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu……………………………..…23
2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................... 24
2.4.1. Phương pháp phân tích .......................................................................... 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 29
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Trung tâm Y tế
huyện Điện Biên Đơng năm 2019. ................................................................ 29
3.1.1. Kinh phí mua thuốc của Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đông năm 2019.
......................................................................................................................... 29
3.1.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nhóm điều trị. .................................... 30
3.1.3. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ. ................ 34
3.1.4. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc biệt dược gốc và thuốc generic. ................... 34
3.1.5. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc đơn thành phần và đa thành phần. ................ 35
3.1.6. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc theo dạng đường dùng..................................36
3.1.7. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc cần quản lý đặc biệt. ..................................... 36
3.1.8. Cơ cấu thuốc cần phải hội chẩn ............................................................ 37
3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Điện
Biên Đông theo phương pháp phân tích ABC và VEN..............................38
3.2.1. Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC.....................38
3.2.2. Cơ cấu thuốc sử dụng trong hạng A theo nhóm tác dụng dược lý ....... 38
3.2.3. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN ........ 39
3.2.4. Phân tích ma trậnVEN/ABC ................................................................. 40
Chương 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 43
4.1. Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung
tâm y tế huyện Điện Biên Đông năm 2019 theo một số chỉ tiêu. ............... 43

4.1.1. Về cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược
lý.............................................................................................................43
4.1.2. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ .............................................. 45
4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc, tên generic trong danh mục thuốc


sử dụng……………………. ........................................................................... 46
4.1.4. Về cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng ......... 47
4.1.5. Về cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng ...... 47
4.1.6. Về cơ cấu thuốc theo cơ chế chuyên môn............................................. 48
4.1.7. Về cơ cấu thuốc cần quản lý đặc biệt .................................................... 48
4.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
ABC vàVEN ................................................................................................... 49
4.2.1. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC ................. 49
4.2.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN
......................................................................................................................... 49
4.2.3. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN .......... 50
4.3. Một số hạn chế của đề tài ...................................................................... 51
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..............................................................................


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân lực ở TTYT huyện Điện Biên Đơng. ........................ 15
Bảng 1.2. Mơ hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Điện Biên Đông năm 2 019............17
Bảng 2.3. Các biến số nghiên cứu. .................................................................. 20
Bảng 2.4. Cơng thức tính của các chỉ số nghiên cứu ...................................... 25
Bảng 2.5. Ma trận ABC/VEN ......................................................................... 28
Bảng 3.6 Tổng giá trị tiền thuốc năm 2016 TTYT huyện …………...……...29
Bảng 3.7 cơ cấu nguồn tiền mua thuốc của bệnh viên………………...…….30
Bảng 3.8 cơ cấu, giá trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng dược lý………...…..30

Bảng 3.9. năm nhóm tác dụng dược lý chính trong DMT năm 2019 của bệnh
viên ................................................................................................................. 32
Bảng 3.10. nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng
tại bệnh viện .................................................................................................... 33
Bảng 3.11. cơ cấu giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước - thuốc nhập
khẩu………………………………………………………………………….34
Bảng 3.12. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc biệt dược gốc và thuốc generic. ........... 35
Bảng 3.13. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc đơn thành phần và đa thành
phần……………………………………………………………………….…35
Bảng 3.14. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc theo đường dùng ………………..……36
Bảng 3.15. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc cần quản lý đặc biệt…………………..37
Bảng 3.16. C Cơ cấu thuốc cần hội chẩn ........................................................ 37
Bảng 3.17. Cơ cấu và kinh phí thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC. 38
Bảng 3.18. Cơ cấu thuốc sử dụng trong hạng A. ............................................ 38
Bảng 3.19. Cơ cấu DMT theo VEN. ............................................................... 40
Bảng 3.20. Kết quả phân tích ma trậnABC/VEN……………………….…...40
Bảng 3.21. Cơ cấu thuốc sử dụng trong nhóm AN……………….…………..41


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

GIẢI NGHĨA

BHYT

Bảo hiểm y tế

BVĐK


Bệnh viện đa khoa

BYT

Bộ Y tế

DMT

Danh mục thuốc

DMTCY

Danh mục thuốc chủ yếu

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

DSĐH

Dược sĩ đại học

DSTH

Dược sĩ trung học

GN, HTT

Gây nghiện, hướng tâm thần


Generic

Tên chung quốc tế

GTSD

Giá trị sử dụng

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

KM

Khoản mục

MHBT

Mơ hình bệnh tật

SL

Số lượng

TL

Tỉ lệ

TTYT


Trung tâm Y tế

YHCT

Y học cổ truyền

WHO

World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)


ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong bệnh
viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia. Đây cũng là
một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm
chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh. Một
trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh là hoạt động
cung ứng thuốc tại bệnh viện.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, thị trường thuốc phát triển
liên tục với sự đa dạng về chủng loại, nhà cung cấp. Sự cạnh tranh giữa thuốc
sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, giữa các doanh nghiệp trong nước
sản xuất một loại thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc cùng một dạng thuốc
với nhau dẫn tới khó khăn cho các cán bộ y tế trong việc lựa chọn thuốc sử
dụng trong bệnh viện. Bên cạnh đó, cịn rất nhiều bất cập trong sử dụng thuốc
tại các bệnh viện
cao, lạm dụng kháng sinh, Vitamin... Sử dụng thuốc không hợp lý không
chỉ ảnh hưởng tới cơng tác chăm sóc, khám chữa bệnh mà cịn là nguyên nhân
làm tăng chi phí đáng kể cho người bệnh, tạo ra gánh nặng cho nền kinh tế,
xãhội.

Do đó, việc lựa chọn thuốc là công việc rất quan trọng, với nhiệm vụ xác
định nhu cầu về số lượng, chủng loại thuốc làm cơ sở để đảm bảo tính chủ động
trong cung ứng cũng như tính hiệu quả, an tồn, tiết kiệm và sử dụng hợp lý
nguồn ngân sách trong quá trình điều trị.
Ở Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đông cũng như nhiều huyện khác
trong tỉnh Điện Biên, việc sử dụng thuốc cho sao cho an toàn, hợp lý, tiết kiệm
là một trongnhững nội dung quan trọng trong quản lý.
Vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc càng cần được chú trọng và giám sát
chặt chẽ. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tình trạng sử
dụng thuốc tại bệnh viện tuyến huyện. Xuất phát từ thực tế trên, tơi tiến hành
đề tài:
“Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế
1


huyện Điện Biên Đông năm 2019” nhằm các mục tiêu:
- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Điện
Biên Đông tỉnh Điên Biên năm 2019.
- Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Điện
Biên Đông, tỉnh Điện Biên năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và VEN.
Từ đó, đưa ra được các ý kiến đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả và
chất lượng sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đông ngày một
tốt hơn.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện

Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc dược lựa chọn và
phê duyệt để dùng trong bệnh viện. Xây dựng được các danh mục thuốc hợp lý
thể hiện rõ nét hiệu quả của công tác lựa chọn thuốc trong bối cảnh thị trường
dược phẩm chứng kiến sự gia tăng không ngừng về số lượng, chủng loại thuốc.
Lựa chọn thuốc hợp lý góp phần nâng cao chất lượng cung ứng thuốc, sử dụng
thuốc hợp lý và giảm chi phí [26,28] Một danh mục thuốc được xây dựng tốt
thì có những lợi ích sau:
- Loại bỏ được các thuốc khơng an tồn và khơng hiệu quả, do đó có thể
giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong
- Giảm được số lượng thuốc mua sắm, do đó giảm được số tiền chi tiêu
cho thuốc, hoặc cùng số tiền ấy mà mua sắm được những loại thuốc tốt hơn.
An tồn và hiệu quả hơn
- Có thể giảm số ngày nằm viện
- Giúp cung cấp thông tin tập trung có trọng tâm [25,27].
Trong chu trình cung ứng thuốc bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị
đóng vai trị quan trọng trong việc điều phối tồn bộ q trình cung ứng thuốc.
Trong đó, lựa chọn xây dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên giúp tăng
cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong bệnh viện [1,27]. Hội đồng thuốc và
điều trị phải thống nhất được tiêu chí các thuốc đưa vào danh mục căn cứ vào
tiêu chí sẵn có của WHO, chính sách thuốc quốc gia, các văn bản hướng dẫn
của Bộ Y tế… Trên cơ sở các tiêu chí đã được thống nhất, mỗi bênh viện tùy
theo phân tuyến chun mơn kỹ thuật, mơ hình bệnh tật, chi phí về thuốc dùng
điều trị trong bệnh viện, các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng
và áp dụng tại bệnh viện, văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế… để xây dựng danh
3


mục thuốc phù hợp theo nguyên tắc:
- Bảo đảm phù hợp với mơ hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác dồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước;
Hàng năm danh mục thuốc vẫn được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp
với tình hình thực tế điều trị, phù hợp với khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật của điều trị [6,25].
Danh mục thuốc sử dụng là danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ
thống chăm sóc sức khỏ và bác sỹ đã kê đơn thuộc danh múc thuốc đã được lựa
chọn, phê duyệt sau khi có kết quả trúng thầu được phân bổ.
1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụngthuốc.
Các thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện
thường chiếm khoảng 60% ngân sách của bệnh viện [11]. Để công tác sử dụng
thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện. Một
số cơng cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện
nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC,
phân tích VEN. Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan
đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [6].
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điềutrị.
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp
xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều
4


nhất. Trên cơ sở thơng tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý
những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý. Phương pháp này cũng giúp Hội đồng

thuốc và điều trị xác định những thuốc bị lạm dụng và lựa chọn những thuốc
có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị.
Các bước tiến hành phân tích nhóm điều trị:
- Thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị:
+ Liệt kê các sản phẩm thuốc
+ Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc: Đơn giá của sản phẩm (sử
dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời
gian); Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
+ Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng
sản phẩm, Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc.
+ Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu
của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống
phân loại Dược lý – Điều trị của hiệp hội dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS)
hoặc hệ thông phân loại Giải phẫu – Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y
tế thế giới.
- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần
trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm
chi phí lớn nhất.
1.2.2. Phương pháp phân tíchABC.
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện. Phân tích ABC cho thấy những
thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục
5


hoặc có sẵn trên thị trường. Thơng tin này cũng được sử dụng để lựa chọn
những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn hoặc tìm ra những biện pháp

điều trị thay thế cũng như thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc
với giá thấp hơn.
Các bước phân tích ABC:
- Liệt kê các sản phẩm thuốc
- Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc
+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định, nếu
sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
+ Số lượng tiêu thụ các sản phẩm thuốc của bệnh viện.
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng
sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc.
- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng các lấy số tiền của mỗi
sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt
đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
- Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 -80 % tống giá trị tiền;
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 -20 % tống giá trị tiền;
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 -10 % tống giá trị tiền;
- Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10 -20% tổng số sản phẩm, hạng
B chiếm 10 -20% và còn lại hạng C chiếm 60 -80% [6].
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN.
- Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhómthuốc:
+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc
các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ cơng tác khám bệnh, chữa
6


bệnh của bệnhviện;
+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng

hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mơ hình bệnh tật của bệnhviện;
+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ,
bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa
được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm
sàng của thuốc.
- Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền
ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn
hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp. Phân tích VEN được
sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiếtyếunên ưu
tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [6].
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở ViệtNam.
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sửdụng.
1.3.1.1. Giá trị tiềnthuốc.
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện. Việc quản lý và sử dụngthuốc có
hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài
chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh.
Kết quả khảo sát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012, kinh
phí mua thuốc chiếm 42,9% tổng kinh phí toàn bệnh viện trong năm [15]. Tại
bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc - Nghệ An năm 2012, tổng tiền thuốc sử
dụng chiếm tỷ lệ 64,3% trong tổng kinh phí bệnh viện [18].
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các
bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện.
Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục Quản
lý khám chữa bệnh –Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện
chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện
phí hàng năm trong bệnh viện [2], [9].
Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng thuốc ở các cơ sở y tế đang gặp rất nhiều
khó khăn, bất cập. Hiện nay, thuốc điều trị luôn gắn chặt với quyền lợi BHYT
7



và đang có nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, sử dụng. Chi phí về thuốc ngày
càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi của quỹ BHYT. Năm
2010 tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT khoảng 11.564 tỷ đồng, chiếm 60,0%
tổng chi khám chữa bệnh của quỹ. Năm 2011 khoảng15.568 tỷ đồng, chiếm
61,3% tổng chi của quỹ; tăng 34,6% so với năm 2010. Năm 2012 khoảng
19.561 tỷ đồng, chiếm 60,6% tổng chi của quỹ; tăng gần 4 nghìn tỷ so với 2011.
1.3.1.2. Về nguồn gốc xuấtxứ.
Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu
thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo quản,
vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau. Rõ ràng, việc
sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích
về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh. Thựctếhiện nay thuốc có
nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện.
Năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho
thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng
chi mua thuốc, cịn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu. Tuy
nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau
giữa các tuyến bệnhviện.
Tại các bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong
nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Năm 2010, tổng
trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là
2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuốc [5].
Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở
Y tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số lượng
và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gần 2 lần so với năm 2012. Tại 7 Sở
Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với
năm 2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013
là 768 tỷ đồng. Tại các Bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong

nước năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị và về mặt
giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012 là 120
tỷ đồng. Năm 2014 tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước trong tổng giá trị tiền
8


thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng lên 2,4% tại các bệnh viện tỉnh và huyện.
Mức tăng này đạt mục tiêu đề ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng
thuốc Việt Nam” [5], [6].
1.3.1.3. Về thuốc mang tên gốc và thuốc mang tên biệt dược
Thuốc mang tên gốc chỉ chiếm tỉ lệ thấp trong danh mục cũng là một bất
cập trong sử dụng thuốc tại bệnh viện. Theo các chuyên gia, sử dụng thuốc theo
tên thương mại có thể gây lãng phí nguồn kinh phí mua thuốc do thuốc mang
một tên thương mại có giá thành cao hơn thuốc mang tên gốc, vì nhà sản xuất
phải đầu tư chi phí nghiên cứu, xây dựng thương hiệu và bảo hộ tên thương
mại. Nghiên cứu tại 5 bệnh viện tuyến trung ương, 14 bệnh viện tuyến tỉnh và
17 bênh viện tuyến huyện năm 2009 cho thấy thuốc mang tên gốc có số loại và
giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu đều thấp hơn thuốc mang tên
biệt dược và khơng có sự khác biệt ở các tuyến. Tại các bệnh viện tuyến trung
ương: số khoản mục thuốc mang tên gốc chiếm từ 32,6% đến 35,1%, tại bệnh
viện C Đà Nẵng là 35,1%, tại bệnh viện E là 6%, Giá trị sử dụng nhóm thuốc
này chiếm từ 21,1% đến 31,2%. tại bệnh viện C Đà Nẵng là 31,2%, tại bệnh
viện Chợ Rẫy là 21.1%. Tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc mang tên gốc chiếm
tỉ lệ từ 22,4% đến 46%, tại bệnh viện đa khoa Điện Biên chiếm 46%, tại bệnh
viện Thanh Nhàn – Hà Nội chiếm 22,4%, Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm
tỉ lệ từ 12,1% đến 38,1%, tại bệnh viện đa khoa Điện Biên chiếm 38,1%, tại
bệnh viện Việt Tiệp – Hải Phòng chiếm 12,1% [22].Tại các bênh viện tuyến
huyện, số thuốc mang tên gốc chiếm tỉ lệ cao nhất, nằm trong khoảng 35,5%
(Bệnh viện Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh) đến 47,8% (Bệnh viện Simacai
– lào cai). Tuy nhiên, giá trị sử dụng thuốc mang tên gốc của tuyến bệnh viện

này chỉ chiếm tỷ lệ từ 17,8% đến 21,8%, thấp hơn tuyến trung ương và tuyến
tỉnh [22]. (Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên lựa chọn
thuốc genergic) hoặc thuốc mang tên chung quốc tế [INN]. Hạn chế sử dụng
9


tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể [8]. Thuốc genergic có giá thành thấp
hơn thuốc mang tên biệt dược nên được khuyến khích sử dụng để giảm thiểu
chi phí điều trị. Thực tế cho thấy hiện nay các bệnh viện đang ưu tiên sử dụng
các nhóm thuốc genergic, chỉ ngoại trừ một số hoạt chất chuyên khoa đặc trị
được nhập từ các nước phát triển. Theo một nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa
tỉnh Bình Dương năm 2015 chủ yếu là các thuốc generric chiếm tỉ lệ 95,7%
khoản mục thuốc và 88,9% tổng giá trị sử dung [34]. Kết quả này khá tương
đồng với kết quả nghiên của tại một số bệnh viện như bệnh viện đa khoa Bà
Rịa năm 2015, thuốc generric chiếm 82,1% về số lượng và 73,54% về giá trị
dụng [16]. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn năm 2014, tỉ lệ số lượng thuốc
generric chiếm 92,8% và giá trị sử dụng chiếm 95.5% [19]. Tại bệnh viện đa
khoa huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa thuốc gốc chiếm 75,45% [25].
1.3.1.4 Về cơ cấu nhóm điều trị
Phân tích cơ cấu nhóm thuốc sử dụng tại một số bệnh viện đa khoa của
Vũ Thị Thu Hương năm 2009 cho thấy 3 tuyến bệnh viện có chung một số
nhóm có giá trị sử dụng cao nhất là: kháng sinh, tim mạch, tiêu hóa, dịch truyền,
NSAIDS, nội tiết tố và vitamin. Nhóm kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất ở cả ba
tuyến, trong đó tỉ trọng kháng sinh của bệnh viện tuyến huyện cao nhất là 43,1%
và tuyến trung ương thấp nhất là 25,7%. Vitamin, dịch truyền và corticoid cũng
là những nhóm trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất tại tất cả các
tuyến bệnh viện. Năm 2009, giá trị vitamin chiếm 2,7% ở tuyến trung ương,
2,2% ở tuyến tỉnh và 6,3% ở bênh viện tuyến huyện được nghiên cứu [22]. Phân
tích sử dụng thuốc trong bệnh viện năm 2010, tỉ lệ tiền thuốc kháng sinh trong
tổng số tiền thuốc đã sử dụng chiếm 37,7% giảm nhẹ so với năm 2009 (38,4)…

Tỉ lệ sử dụng vitamin, dịch truyền và corticoid tron cơ cấu sử dụng thuốc giảm
so với cùng kỳ năm 2009. Vitamin giảm 6,5% (năm 2009) xuống còn 4,7%

10


(năm 2010). Nghiên cứu tại các bênh viện trên địa bàn tỉnh nam Định năm
2014, khoáng chất và Vitamin đứng thứ tư về giá trị sử dụng sau nhóm kháng
sinh, tim mạch, hóc mon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết với 3%. Đây
là tín hiệu đáng mừng trong công tác sử dụng thuốc hợp lý, tuy nhiên vẫn còn
một số đơn vị đặc biệt tuyến tỉnh, huyện chưa thực hiện tốt sử dụng thuốc hợp
lý, gây tăng chi phí khơng cần thiết cho người bệnh, tăng tình trạng kháng sinh
[15]. Ngoài ra, một số bệnh viện tỉ lệ thuốc nhóm khống chất và vitamin cịn
tương đối cao. Nghiên cứu tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định,
khoáng chất và vitamin đứng thứ tư về giá trị sử dụng sau nhóm kháng sinh,
tim mạch, hóc mơn và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết.
1.3.1.5 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng
Đường đưa thuốc vào cơ thể là yếu tố có ảnh hưởng lớn tới sự hấp thu,
tác dụng của thuốc. Một số thuốc khi dùng theo các đường đưa thuốc khác nhau
thì tác dụng của thuốc cũng khác nhau. Đường dùng được khuyến cáo trong các
trường hợp điều trị thông thường là đường uống nhưng trong một số trường
hợp cần thiết vẫn cần tiêm, tiêm truyền và các đường dùng khác. Việc sản xuất
thuốc tiêm cần có cơng nghệ cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị
phức tạp hơn so với các thuốc khác. Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm
cung như việc sử dụng loại thuốc này thường cao hơn các dạng thuốc khác rất
nhiều lần [34]. Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2009 tại một
số bệnh viện đa khoa thì các khoản mục thuốc tiêm truyền có giá trị tiêu thụ
của thuốc tiêm truyền chiếm một tỉ lệ rất cao ở tất cả các tuyến bệnh viện. tại
các bệnh viện tuyến trung ương, số khoản mục thuốc tiêm chiếm tỉ lệ từ 62,6%
đến 69,7%. Trong đó, tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên có

69,7%. Bệnh viện E có (62,6%) Giá trị sử dụng nhóm thuốc tiêm của bệnh viện
Đa khoa Trung ương Thái Nguyên chiếm 74,7%. Tại các bệnh viện tuyến tỉnh

11


giá trị sử dụng thuốc tiêm chiếm tỉ lệ từ 46,1% đến 65,3%. Trong đó bệnh viện
Đa khoa Hải Dương có 65,3% giá trị thuốc sử dụng là thuốc tiêm trong tổng
chi phí thuốc của bệnh viện. Tại các bệnh viện tuyến huyện: Tỉ lệ giá trị sử
dụng của thuốc tiêm truyền trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện thấp hơn ở
các bênh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh nhưng vẫn ở mức cao dao động
từ 44,1% đến 51,2%. Các dạng thuốc khác (thuốc đặt, thuốc phun mù, thuốc
dùng ngoài da…) chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục. Số thuốc nhóm này chiếm
tỉ lệ trung bình khoảng 6,7% với giá trị sử dụng trung bình chiếm khoảng 4,5% [22].
1.3.1.6 Về thuốc đơn thành phần, đa thành phần
Hiện nay, nhiều hãng dược phẩm nghiên cứu kết hợp 2 – 3 hoạt chất trong một
thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị, hoặc tạo sự tiện lợi trong sử dụng. Tuy nhiên,
trong một số trường hợp, sự kết hợp nhiều hoạt chất chỉ nhằm mục đích tạo nên
sự khác biệt tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường dược phẩm gây
khó khăn cho việc lựa chọn thuốc của các bệnh viện, thuốc đơn thành phần là
chủ trương của Bộ Y tế. Tại các bệnh viện, thuốc đơn thành phần chiếm tỉ lệ
lớn về số lượng và giá trị sử dụng. Trong một nghiên cứu năm 2009, tỉ lệ trung
bình số thuốc và giá trị sự dụng thuốc đơn thành phần khoảng 86%, tuy nhiên
tỉ lệ này giữa các tuyến bệnh viện không giống nhau. Tỉ lệ thuốc đơn thành
phần tại các bệnh viện tuyến huyện cao hơn tuyến trung ương. Các thuốc đa
thành phần tập trung ở một số nhóm thuốc kháng sinh, tim mạch, vitamin, đái
tháo đường, thuốc mắt và thuốc dùng ngoài da [22]. Nghiên cứu của lê Văn lâm
tại bệnh viện Đa khoa Vĩnh Lộc, Thanh Hóa năm 2015, thuốc đơn thành phần
chiếm 93,54% về số lượng, 92,92% về giá trị [25]. Còn bệnh viện nội tiết Thanh
Hóa thuốc đơn thành phần chiếm 86,6% về số lượng, 74,6% về giá trị [29].

1.3.2. Phân tích danh mục thuốc bằng phương pháp ABC, VEN tại
một số bệnh viện ở Việt Nam.
Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc có
12


thể được phân tích theo bốn phương pháp chính, bao gồm: Phân tích ABC; phân
tích nhóm điều trị; phân tích sống cịn, thiết yếu và khơng thiết yếu (VEN) và
phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD). Tất cả các phương
pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý danh mục và phát hiện
được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý.
Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC, VEN ở các nước khác đã cung
cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của
Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã
phát sinh trước đó trong q trình mua sắm.
Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư
số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương
pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong
quy trình xây dựng DMT bệnh viện. Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp
phân tích ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT
trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy
các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng
nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% –
13,1% số khoản mục thuốc). Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng
lớn trong bệnh viện. Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý
chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [14].
Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh
viện. Năm 2012, Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC, VEN là một tiêu chí để
đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện 115.
Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm: AV, AE, AN, BV, CV) là nhóm cần đặc biệt

quan tâm vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị, đã thay đổi từ 14,8%
trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp. Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức
độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng
ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị. Từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp giảm
xuống còn 41,6%, 71 hoạt chất đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can thiệp.
Nhóm III ít quan trọng nhưng chiếm tỷ lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp cịn
11,5%, có 82 hoạt chất được loại khỏi DMT [20].
13


Vấn đề sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta đang
tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm và cần sự can thiệp. Để khắc phục
thực trạng này, trước đây Bộ Y tế đã có chỉ thị về việc: “Chấn chỉnh cơng tác
cung ứng, sử dụng thuốc trong các bệnh viện” [1]. Năm 2011, Bộ Y tế ban hành
Thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh [4]. Đây
là cơ sở pháp lý quan trọng để các bệnh viện phân tích thực trạng sử dụng thuốc,
từ đó điều chỉnh để q trình sử dụng thuốc của bệnh viện được hợp lý hơn.
1.4. Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
1.4.1. Q trình thànhlập.
Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đơng được thành lập theo quyết định
thành lập số: 09/QĐ/UB/TC Ngày 11/01/1996 của UBND tỉnh Lai Châu là
bệnh viện hạng III, với quy mô giường bệnh hiện nay là 90 giường.
1.4.2. Chức năng nhiệmvụ.
Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đông có chức năng nhiệmvụ sau:
1. Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh.
2.Đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học.
3. Chỉ đạo tuyến.
4.Phòng bệnh.
5.Hợp tác quốc tế.
6.Quản lý kinh tế trong bệnh viện.

1.4.3. Cơ cấu tổ chức và nhân lực
Trung tâm Y tế huyện Điện Biên Đơng là một mơ hình lồng ghép quản
lý 2 phân tuyến chuyên môn kỹ thuật (tuyến 3 và tuyến 4) tương đương bệnh
viện hạng III với quy mơ 90 giường bệnh. Trung tâm có chức năng dự phịng:
Thực hiện các chương trình Y tế quốc gia về chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
nhân dân, chăm sóc sức khỏe ban đầu từ tuyến cơ sở, củng cố hoàn thiện mạng
lưới y tế cơ sở. Chức năng khám, chữa bệnh của trung tâm là khám, chữa bệnh
ban đầu của người có thẻ bảo hiểm y tế và các đối tượng khác. Tại trung tâm
đã thực hiện được 2016 dịch vụ kỹ thuật thuộc các chuyên ngành: Hồi sức cấp

14


cứu, Ngoại, Sản, Nội, Nhi, Lây, Y học cổ truyền, phục hồi chức năng, Khoa
chuyên khoa. Các kỹ thuật cận lâm sàng gồm: X quang, siêu âm màu. Các xét
nghiệm cơ bản.
1.4.4. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện.
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
bệnh viện. Cơ cấu nhân lực của TTYT huyện Điện Biên Đông năm 2019 được
thể hiện qua bảng 1.1. sau:
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân lực ở TTYT huyện Điện Biên Đơng.
TT

Trình độ chun mơn

Số lượng

Tỉ lệ %

1


Bác sĩ CK1

14

17,7

2
3

Bác Sĩ
Dược sĩ đại học

17
03

21,5
3,8

4

Dược sĩ trung học

02

2,5

5

Điều dưỡng đại học


05

6,4

6

KTV Y khoa – Điều dưỡng trung học

12

15,2

7

Nữ hộ sinh đại học

02

2,5

8

Nữ hộ sinh trung học

06

7,6

9


Hộ lý/y công

06

7,6

10

Cán bộ khác

12

15,2

79

100

Tổng số
Số dược sĩ đại học/ bác sĩ

3/31

Tỷ lệ cán bộ dược/ Tổng biên chế (%)

16,1%

Tỷ lệ bác sĩ/ Tổng cán bộ nhân viên (%)


39,2%

- Nhân lực của bệnh viện năm 2019 là đảm bảo theo định mức biên chế:
Số cán bộ/giường bệnh=0,9.
- Số dược sĩ có trình độ đại học còn thấp: Tỷ lệ DSĐH/ Bác sỹ = 03/31,
DSĐH/DSTH=03/05 và điều này sẽ hạn chế cho công tác dược lâm sàng tại
bệnh viện.
15


1.4.5. Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa Dược.
Khoa Dược là một khoa cận lâm sàng chịu sự quản lý của Ban Giám đốc
bệnh viện và sự giám sát của Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế tỉnh Điện Biên
và có chức năng, nhiệm vụ sau [3]:
* Chức năng
Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện về
tồn bộ cơng tác Dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời
thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
* Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho
nhu cầu điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (dịch bệnh, thiên tai…).
- Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát cho nhu cầu điều trị và các
nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT$ĐT.
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc,
tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thơng tin liên quan tới phản
ứng có hại của thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại
các khoa trong bệnh viện.

- Nghiên cứu và đào tạo, là cơ sở thực hành về dược của các trường cao
đẳng, trung cấp về dược.
- Phối hợp với các khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng
kháng sinh trong bệnh viện.
- Tham gia chỉ đạo tuyến.
- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu.
- Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc.
- Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.
1.4.6. Mơ hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Huyện Điện Biên Đơng.
Mơ hình bệnh tật của bệnh viện được phân loại theo bảng phân loại
16


quốc tế bệnh tật lần thứ10(ICD). Đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây
dựng phác đồ điều trị, lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện.
Bảng1.2. Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Điện Biên Đơng năm2019.
Số lượt

Chươngbệnh

STT

MãICD–10 bệnh nhân

Tỷlệ(%)

1

Bệnh hệ tuần hồn


I00-I99

1.495

2,4

2

Bệnh hệ hơ hấp

J02-J99

3.7404

60,0

3

Bệnh tiêu hóa

K00-K93

5.547

8,9

M00-M99

1.897


4

Bệnh của hệ cơ xương khớp và
mơ liên kết

3,0

Triệu chứng và các dấu hiệu bất
5

thường phát hiện qua lâm sàng

R00-R99

598

3,6

6

và xét nghiệm
Bệnh của hệ thống thần kinh

G00-G99

1.027

1,6


S02-T98

1.348

E00-E90

801

1,3

Z00-Z99

1.689

2,7

7
8

Vết thương, ngộ độc và kết quả
của các nguyên nhân bên ngoài
Bệnh nội tiết dinh dưỡng và
chuyển hóa

2,2

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức
9

khoẻ người khám nghiệm và

điều tra

10

Bệnh hệ sinh dục và tiết niệu

N00-N99

3.032

4,9

11

Bệnh mắt và phần phụ

H00-H59

1.504

2,4

12

Bệnh của davà tổ chức dưới da

L00-L99

850


1,4

13

Chửa đẻ và sau đẻ

O00-O99

706

1,1

17


×