Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện mường nhé tỉnh điện biên năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (795.88 KB, 65 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHAN QUANG THẾ

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN MƯỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHAN QUANG THẾ

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN MƯỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH : Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ

: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học


: TS. Đỗ Xuân Thắng

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Trung tâm y tế huyện Mường Nhé
Thời gian thực hiện:Từ tháng 07/2020 đến tháng 11/2020

HÀ NỘI - 2020


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS. Đỗ Xuân Thắng là
người luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tơi trong suốt q
trình thực hiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Dược Hà
Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt
những năm học vừa qua. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Bộ môn
Quản lý và Kinh tế Dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tơi thực hiện và
hồn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các Khoa, Phòng thuộc
Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện cho tơi
về mọi mặt học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến cho tơi hồn thành luận văn này.
Mường Nhé, ngày 26 tháng 11 năm 2020
Học viên

Phan Quang Thế



MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3
1.1. Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện . 3
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc ..................................................................... 3
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục .............................................................. 3
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện ............................. 3
1.1.4. Hội đồng thuốc và điều trị....................................................................... 4
1.2. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.. 5
1.3. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc...................................... 6
1.3.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị ..................................................... 6
1.3.2. Phương pháp phân tích ABC .................................................................. 7
1.4. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam .... 9
1.4.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ......... 9
1.4.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ..................................................... 10
1.4.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu .......... 11
1.4.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược ............................... 12
1.5. Vài nét cơ bản về Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé, Tỉnh Điện Biên ....... 15
1.5.1. Đặc điểm tình hình ................................................................................ 15
1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm .................................................... 16
1.5.3 Mơ hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé ....................... 16
1.5.4. Về cơ cấu nhân lực ................................................................................ 17



1.5.5. Mơ hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm 2019 phân
loại theo mã ICD 10 ........................................................................................ 17
1.5.6. Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược thuộc Trung tâm Y tế huyện
Mường Nhé. .................................................................................................... 19
1.6. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 21
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 21
2.2.1. Các biến số nghiên cứu ......................................................................... 21
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 24
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 24
2.2.4. Mẫu nghiên cứu..................................................................................... 25
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ..................................................................... 25
2.2.6. Trình bày kết quả nghiên cứu: .............................................................. 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 29
3.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện
Mường Nhé năm 2019 ................................................................................... 29
3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc đơng y, thuốc từ dược liệu 29
3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ........................... 29
3.1.3. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn ........... 32
3.1.4. Cơ cấu thuốc nhóm Beta- lactam sử dụng ............................................ 33
3.1.5. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ .................................................. 34
3.1.6. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc hóa
dược ................................................................................................................. 35
3.1.7. Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT hóa dược ... 35
3.1.8. Cơ cấu thuốc theo đường dùng ............................................................. 36
3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Mường
Nhé năm 2019 theo phương pháp ABC/VEN ............................................. 37



3.2.1. Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý .. Error! Bookmark
not defined.
3.2.2. Cơ cấu thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn trong nhóm A
theo hoạt chất .................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN ..... 38
3.2.4. Phân tích cơ cấu DMT theo ma trận ABC/VEN ................................... 38
Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN được thể hiện ở bảng sau: .................. 38
3.2.5. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN ............................................ 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 42
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Mường
Nhé năm 2019 ................................................................................................ 42
4.1.1. Về cơ cấu danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu .... 42
4.1.2. Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị .............................................................. 42
4.1.3. Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn ...... 44
4.1.4. Về cơ cấu nhóm Beta-lactam sử dụng .................................................. 44
4.1.5. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ............................................. 44
4.1.6. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong DMT Hóa dược
......................................................................................................................... 45
4.1.7. Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT hóa dược
......................................................................................................................... 45
4.1.8. Về cơ cấu thuốc theo đường dùng ........................................................ 45
4.2. Về phân tích DMTSD tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm
2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN ............................................ 46
4.2.1. Phân tích ABC....................................................................................... 46
4.2.2. Cơ cấu DMT được sử dụng theo V,E,N ............................................... 47
KẾT LUẬN .................................................................................................... 50
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



PHỤ LỤC 1
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN ........................................................................... 8
Bảng 1.2. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ......................... 9
Bảng 1.3. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện............................... 11
Bảng 1.4. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước ....... 12
Bảng 1.5. Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường
dùng ................................................................................................................. 13
Bảng 1.6. Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện ................................. 14
Bảng 1.7. Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện ................................. 14
Bảng 1.8. Kết quả nhóm thuốc AN tại một số bệnh viện ............................... 15
Bảng 1.9. Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm 2019 ... 17
Bảng 1.10. Mơ hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm
2019 phân loại theo mã ICD 10 ...................................................................... 17
Bảng 2.7. Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại
Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm 2019 ................................................ 21
Bảng 2.8. Các chỉ số phân tích danh mục thuốc ............................................. 27
Bảng 3.9. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc đơng y, thuốc từ
dược liệu tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm 2019 ........................... 29
Bảng 3.10. Cơ cấu DMTSD tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm 2019
theo nhóm tác dụng dược lý ............................................................................ 30
Bảng 3.11. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn sử
dụng tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm 2019 .................................. 32
Bảng 3.12. Cơ cấu nhóm kháng sinh Beta-lactam sử dụng tại Trung tâm ..... 33
Y tế Mường Nhé năm 2019............................................................................ 33
Bảng 3.14. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu sử dụng tại
Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm 2019 ................................................ 34



Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục
thuốc hóa dược đã được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm
2019 ................................................................................................................. 35
Bảng 3.16. Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT hóa
dược đã được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé năm 2019 ...... 35
Bảng 3.17. Cơ cấu thuốc theo đường dùng sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện
Mường Nhé năm 2019 .................................................................................... 36
Bảng 3.18. Kết quả phân tích ABC tại Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé .. 37
năm 2019 ......................................................................................................... 37
Bảng 3.19. Cơ cấu nhóm thuốc A theo nhóm tác dụng dược lý ............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.20. Kết quả phân tích VEN ................................................................ 38
Bảng 3.21. Phân tích ma trận ABC/VEN ...................................................... 39
Bảng 3.22. Các thuốc thuộc phân nhóm AN .................................................. 40


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức khoa dược của Trung tâm Y tế huyện Mường
Nhé ................................................................................................................. 21


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC

Phân tích ABC

ADR

Phản ứng có hại của thuốc


TTYT

Trung tâm Y tế

BV

Bệnh viện

DMT

Danh mục thuốc

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTSD

Danh mục thuốc sử dụng

GTSD

Giá trị sử dụng

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

ICD


Mã bệnh theo quốc tế

YHCT

Y học cổ truyền

KCB

Khám chữa bệnh

SKM

Số khoản mục

KM

Khoản mục

MHBT

Mô hình bệnh tật

VEN

Phân tích tối cần thiết, cần thiết, khơng cần thiết

WHO

Tổ chức Y tế thế giới



ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay thuốc đóng một vai trị rất quan trọng trong sự nghiệp chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe. Việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân là nhiệm vụ, mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Việc chỉ định sử dụng thuốc chưa hiệu
quả và hợp lý trong điều trị đã ảnh hưởng đến thời gian, công sức và kinh tế
của người bệnh dẫn đến uy tín của các cơ sở khám, chữa bệnh bị ảnh hưởng
Theo Bộ Y tế, năm 2009, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng là 1,696 tỷ USD
(tăng 18,97% so với năm 2008), tiền thuốc bình quân đầu người là 19,77 USD
(tăng 20,18% so với 2008). Trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người
mà người dân Việt Nam chi để mua thuốc là 37,97 USD năm [3].
Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40%
ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử
dụng thuốc khơng hợp lý và hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [5].
Tại các nước đang phát triển và chậm phát triển, 30% - 60% bệnh nhân sử dụng
kháng sinh hai lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường
hô hấp trên điều trị bằng kháng sinh không hợp lý [5]. Trong khi đó các doanh
nghiệp nhập khẩu chỉ các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với
MHBT, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động
cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện [14].
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe. Một trong
những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác khám chữa bệnh tại bệnh
viện là công tác cung ứng thuốc. Trong đó hoạt động lựa chọn, xây dựng danh
mục thuốc là yếu tố góp phần nâng cao chất lượng điều trị.
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế gới đã khuyến cáo các quốc
gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện. HĐT&ĐT là hội
đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử


1


dụng thuốc trong các bệnh viện [4].
Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé là Bệnh viện hạng III trực thuộc Sở Y
tế tỉnh Điện Biên có chức năng dự phịng và khám, chữa bệnh với 75 giường
bệnh, có chức năng là: dự phịng; khám, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân trên địa bàn huyện Mường Nhé và các huyện lân cận. TTYT tiếp
nhận lưu lượng bệnh nhân đến khám, điều trị ngày càng tăng, với mơ hình
bệnh tật rất đa dạng do đó cơng tác lựa chọn và cung ứng thuốc của TTYT
ngày càng phải được quan tâm và chú trọng hiệu quả, an toàn và hợp lý. Kinh
phí sử dụng cho việc mua thuốc khoảng trên 6 tỷ đồng/ năm. Qua đó cho thấy
kinh phí sử dụng mua thuốc phục vụ trong công tác khám chữa bệnh tương
đối cao so với ngân sách của toàn đơn vị. Hiện nay công tác quản lý dược
đang triển khai chưa có đề tài nào nghiên cứu về danh mục thuốc đã được sử
dụng cũng như đánh giá hiệu quả của việc xây dựng DMT của Trung tâm để
tăng cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả. Với mong muốn nâng
cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong việc cung ứng thuốc, tơi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung
tâm Y tế huyện Mường Nhé, Tỉnh Điện Biên năm 2019” với mục tiêu sau:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện
Mường Nhé, Tỉnh Điện Biên năm 2019.
2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Mường
Nhé, Tỉnh Điện Biên năm 2019 theo phương pháp ABC, ABC- VEN.
Từ đó làm rõ những vấn đề bất cập tồn tại, đề xuất một số giải pháp để
góp phần xây dựng được DMT hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách,
tiết kiệm chi phí thuốc tại TTYT trong giai đoạn hiện nay.

2



CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc
DMT là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc
sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này. DMT của bệnh
viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng
trong bệnh viện [4].
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục
Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử
dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mơ hình bệnh tật và
kinh phí của bệnh viện. HĐT& ĐTcó nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa
chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo ngun tắc sau [4]:
a)

Bảo đảm phù hợp với mơ hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng

điều trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c)

Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng

tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
e)

Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu


của Bộ Y tế ban hành;
f)

Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và
giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các
phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn gốc thông
tin đáng tin cậy;
3


b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng
một cách khách quan;
c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm
điều trị và phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc
hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần...).
1.1.4. Hội đồng thuốc và điều trị
Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT&ĐT) là tối
cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối tồn bộ q trình cung ứng thuốc
tại bệnh viện. HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác
dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng
thuốc và quản lý DMT. HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được
hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thơng qua xác định xem
loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào. Ngày
08/8/2013, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT hướng dẫn việc
tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT ở bệnh viện [4].

* Nhiệm vụ của HĐT&ĐT
Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [4].
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung
ứng và sử dụng thuốc của bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc theo
dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện quy
trình trên được phê duyệt.
- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động, giám sát kê đơn thuốc hợp lý,
tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong

4


bệnh viện, tổ chức thông tin thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo
kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác
sỹ và điều dưỡng.
1.2. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Ngày 06/4/2016 Quốc hội ban hành Luật dược số 105/2016/QH13 quy
định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược;
hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và
nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng
thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sàng;
quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và
thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và quản lý giá thuốc.
Ngày 08/5/2017 Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy
định về Chứng chỉ hành nghề dược; kinh doanh dược; xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc; đăng ký lưu hành dược liệu, tá dược, vỏ nang; đánh giá cơ sở sản xuất
tại nước ngồi; thẩm quyền, hình thức, thủ tục thu hồi ngun liệu làm thuốc,

biện pháp xử lý nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi; hồ sơ, trình tự thủ tục và
thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung thông tin; quảng cáo thuốc và các
biện pháp quản lý giá thuốc.
Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế Quy định về tổ
chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện[4].
Thông tư 22/2011/TT - BYT ngày 10/6/2011 của Bộ y tế Quy định tổ
chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện [1].
Thông tư 23/2011/TT-BYT của Bộ y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong
các cơ sở y tế có giường bệnh[4].
Thơng tư 30/2018/TT - BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 về danh mục và tỷ
lệ, điều kiện thanh tốn đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất
5


đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế. [7].
Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Y tế ban
hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền
thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. [5].
Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 ban hành danh
mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả
năng cung cấp[9].
Thông tư 11/2016/TT-BYT ngày 11 tháng 05 năm 2016 của Bộ Y tế
quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [6].
Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 05 năm 2017 Quy định chi
tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08
tháng 05 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải
kiểm soát đặc biệt.
1.3. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
1.3.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a) Khái niệm phân tích nhóm điều trị

- Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc
dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị.
b) Vai trị và ý nghĩa:
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất.
+ Trên cơ sở thơng tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc
bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ khơng mang
tính đại diện.
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế.
c) Các bước thực hiện:
6


- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử
dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc tồn bệnh viện.
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào
phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc
theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị
của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại
Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề
tài này tơi phân tích nhóm điều trị theo Thơng tư 30/2018/TT-BYT và Thơng
tư 05/2015/TT-BYT.
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm
thuốc nào thơng qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất.
- Đối chiếu với mơ hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý
của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mơ hình
bệnh tật thực tế tại bệnh viện.
1.3.2. Phương pháp phân tích ABC
+ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [4].
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn
ngân sách được chi trả cho những thuốc nào.
Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: khơng cung cấp được các
thơng tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị.
1.3.3. Phương pháp phân tích VEN
a/ Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho
hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí
khơng đủ để mua tồn bộ các loại thuốc như mong muốn [4].
7


b/ Phân loại: Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ
thể như sau:

+ Thuốc V (Vital drugs) - Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp
cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ cơng tác
khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
+ Thuốc E (Essential) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp
bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mơ hình
bệnh tật của bệnh viện.
+ Thuốc N (Non-Essential drugs) – Là thuốc không thiết yếu dùng
trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc
mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao
không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [4].
1.3.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để
xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp. Đặc

biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A.
Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận
ABC/VEN.

Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN
Nhóm

V

E

N

A

AV

AE

AN

B

BV

BE

BN

C


CV

CE

CN

Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai
biểu thị phân tích VEN.
Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT- BYT
ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích
để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng

8


DMTBV, cung cấp cho HĐT & ĐT dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên
loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn.

1.4. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
1.4.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm 40- 60% đối với
ngân sách các nước đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển.
Tại Việt Nam hiện nay con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả công
tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế,
tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và 58,7%
tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện [3].
Phân tích DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các bệnh viện
tuyến huyện ( Bắc Yên, Thuận Châu, Phú Bình) chỉ ra 5 nhóm thuốc có giá trị

lớn nhất chiếm tới hơn 75% tiền sử dụng thuốc, trong đó nhóm thuốc điều trị
ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn dược sử dụng nhiều nhất, thơng tin dược
trình bày theo Bảng 1.2
Bảng 1.2. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
5 nhóm thuốc
có giá trị lớn

Nhóm
Bệnh
chiếm tỷ
Số
viện/năm
Số
trọng
STT
nhóm
nghiên
KM
nhiều
%
TDDL
Giá trị
cứu
nhất về
GT
giá trị
Thuốc điều
Huyện
trị ký sinh
Bắc Yên –

1
21
126 12.051.301.598 78,39 trùng, chống
Sơn La
nhiễm
năm 2018
khuẩn
Huyện
Thuốc điều
Thuận
trị ký sinh
2
Châu –
31
206 8.620.920.926 68,54 trùng, chống
Sơn La
nhiễm
năm 2016
khuẩn
9

Tài
liệu
tham
khảo

[15]

[11]



3

Huyện
Phú BìnhThái
Nguyên
năm 2017

14

200

5.620.600.000

Thuốc điều
trị ký sinh
81,5 trùng, chống [10]
nhiễm
khuẩn

Hiện nay việc quản lý, sử dụng thuốc tại các bệnh viện gặp nhiều khó
khăn, bất cập. Một số thuốc điều trị ln gắn với quyền lợi BHYT đang có
nhiều bất cập trong cơng tác quản lý, sử dụng. Chi phí về thuốc ngày càng
tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT. Năm 2010 tổng chi
tiền thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi phí năm 2011
là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3% [5].
1.4.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo thống kê của Bộ Y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh
viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 bệnh viện đa khoa
Trung ương là 28%, tại 15 bệnh viện viện chuyên khoa tuyến tỉnh là 32%, tại

54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cao nhất 43% [14].
Thuốc kháng sinh chiểm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của
bệnh viện, một phần cho thấy mơ hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ lệ mắc
bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng thuốc
kháng sinh vẫn cịn phổ biến [14].
Các nghiên cứu tại một số bệnh viện tuyến huyện cho thấy chi phí sử
dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất. Cụ thể, Bệnh viện đa khoa huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La năm 2018 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh là
4.959.884.784 đồng chiếm 39,43% tổng GTSD [11], Bệnh viện đa khoa
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên năm 2017 là 3.536.300.000 đồng chiếm
51,30% tổng GTSD [10], Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
năm 2018 là 7.420.472.288 đồng chiếm 48,27% tổng giá trị sử dụng [15].

10


Bệnh viện đa khoa Huyện Bắc Mê – Hà Giang năm 2016 là 3.170.203.000
đồng chiếm 65,04% tổng giá trị sử dụng [13].
Bảng 1.3. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện

STT

1

2

Bệnh viện/năm
nghiên cứu
Huyện Bắc Yên –
Sơn La năm 2018

Huyện Thuận Châu
– Sơn La năm 2018

Số
KM

Giá trị

% GT

Tài
liệu
tham
khảo

52

7.420.472.288

48,27

[15]

38

4.959.884.784

39,43

[11]


37

3.536.300.000

51,30

[10]

Huyện Phú Bình3

Thái Nguyên năm
2017

1.4.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012, Cục quản lý Dược đã tổ chức diễn đàn “Người Việt
Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”. Đây là một trong những giải pháp quan
trọng hỗ trợ trong ngành dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn
cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn
nhập khẩu từ nước ngoài [3].
Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc nhập ngoại của
bệnh viện các tuyến: Tổng số tiền mua thuốc năm 2010 của 1018 bệnh viện là
15 tỷ nghìn đồng, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7%
- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện tỉnh/ thành phố:
Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam của 307 bệnh viện
tỉnh/thành phố năm 2010 là hơn 2,232 tỷ đồng (33,9%) tăng nhẹ so với năm
2009 (33,2%)
11



Kết quả phân tích DMT sử dụng tại các bệnh viện, tỷ lệ trung bình của
thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng 35% tổng số khoản mục và giá trị sử
dụng. Việc sử dụng trong nước và thuốc nhập khẩu tại tuyến huyện trong năm
2009 số khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn tuyến Trung Ương và tuyến
tỉnh. Tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,2 đến 55,5% khoản mục, giá trị sử dụng 39,3
đến 53,2% [14].
Theo Đồng Thị Hào nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên năm 2017 cho thấy BV đã sử dụng tiền mua thuốc nhập khẩu là
3.453.500.000 đồng chiếm 50,10% tổng GTSD [10]. Tại một số BV đa khoa
tuyến huyện, thuốc nhập khẩu được sử dụng (Bắc Yên, tỉnh Sơn La 37,28%,
Thuận Châu, tỉnh Sơn La 36,96%) thấp hơn so với thuốc sản xuất trong nước.
Bảng 1.4. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

KM

GT

KM

GT

Tài
liệu
tham
khảo

Huyện Bắc
Yên – Sơn 228
La năm 2018


85

7.325.549.256

143

8.048.187.353

[15]

2

Huyện
Thuận Châu349
Sơn La năm
2018

129

4.594.912.455

220

7.982.560.336

[11]

3

Huyện Phú

Bình- Thái
Nguyên năm
2017

85

3.453.500.000

115

3.435.500.000

[10]

S
T
T

Bệnh viện/
năm nghiên
cứu

1

Số
K
M

200


Thuốc nhập khẩu

Thuốc SXTN

1.4.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược gốc
Hiện nay việc sử dụng các thuốc biệt dược ngày càng sử dụng nhiều tại
các bệnh viện. Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm thuốc biệt dược chiếm
54,21% tổng số lượng tiền thuốc sử dụng. Tại Bệnh viện Trung Ương Huế

12


năm 2012 tỷ trọng thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 12,2% SKM và
9,96% giá trị sử dụng, trong khi đó thuốc mang tên thương mại chiếm 87,8%
SKM và 90,04% GTSD.
1.4.5. Về đường dùng thuốc sử dụng
Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT [4] hướng dẫn sử dụng thuốc
trong các cơ sở y tế có giường bệnh về tiêu chí lựa chọn đường dùng thuốc
cho người bệnh thì Bộ Y tế khuyến cáo chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh
không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp
ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm.
Bảng 1.5. Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo
đường dùng

TT

1

2


3

Bệnh viện/ năm
nghiên cứu

Thuốc đường
Thuốc đường
Thuốc đường
tiêm, truyền
uống
dùng khác
%
%
%
%
%
%
SLKM GTSD SLKM GTSD SLKM GTSD

Huyện Bắc Yên –
Tỉnh Sơn La năm
2018 [15]

40,97

50,17

53,07

48,42


6,14

1,41

Huyện Thuận
Châu – Tỉnh Sơn
La năm 2018 [11]

34,38

38,56

57,59

59,61

8,02

1,83

Huyện Hàm
Thuận Bắc –
Tỉnh Bình Thuận
năm 2018 [16]

14,47

13,42


81,97

85,81

3,56

0,77

1.4.6. Kết quả phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện
Phân tích ABC/VEN là một trong những phương pháp phân tích để phát
hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT
bệnh viện, nhằm phát hiện ra các loại thuốc có có giá trị và số lượng sử dụng
lớn nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả điều trị rõ ràng, phần lớn là các
13


thuốc Vitamin và khoáng chất, thuốc chế phẩm YHCT, thuốc bổ, thuốc có
hàm lượng lạ...Từ đó, có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các loại thuốc
này, đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp ngân sách của bệnh viện cũng
như nguồn quỹ BHYT.
Bảng 1.6. Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện

TT

1

2

73


Bệnh viện/ năm
nghiên cứu

Hạng A

Hạng B

%
%
%
SLKM GTSD SLKM

Hạng C

%
%
%
GTSD SLKM GTSD

Huyện Bắc Yên –
Tỉnh Sơn La năm
2018 [15]

23,68

79,80

21,49

15,15


54,82

5,05

Huyện Thuận
Châu – Tỉnh Sơn
La năm 2018 [11]

19,48

79,83

22,64

15,16

57,88

5,01

Huyện Hàm
Thuận Bắc –
Tỉnh Bình Thuận
năm 2018 [16]

25,77

79,58


26,62

15,05

47,61

5,37

Bảng 1.7. Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện

TT

1

2

Bệnh viện/ năm
nghiên cứu

Nhóm V

Nhóm E

Nhóm N

%
%
%
%
%

% GTSD
SLKM GTSD SLKM
SLKM GTSD

Huyện Bắc Yên –
Tỉnh Sơn La năm
2018 [15]

28,51

9,23

60,09

76,80

11,40

13,97

Huyện Thuận
Châu – Tỉnh Sơn
La năm 2018 [11]

19,20

11,69

57,59


64,35

23,21

23,96

14


3

Huyện Hàm
Thuận Bắc –
Tỉnh Bình Thuận
năm 2018 [16]

24,74

31,02

54,51

44,99

20,75

23,99

Bảng 1.8. Kết quả nhóm thuốc AN tại một số bệnh viện
STT

1

2

3

Bệnh viện/ năm
nghiên cứu

Nhóm AN
SLKM % SLKM

GTSD

% GTSD

Huyện Bắc Yên –
Tỉnh Sơn La năm
2018 [15]

10

4,39

1.780.642.176

11,58

Huyện Thuận Châu
– Tỉnh Sơn La năm

2018 [11]

18

5,16

2.226.734.818

17,70

Huyện Hàm Thuận
Bắc – Tỉnh Bình
Thuận năm 2018
[16]

36

7,55

3.343.247.719

19,27

1.5. Vài nét cơ bản về Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé, Tỉnh Điện Biên
1.5.1. Đặc điểm tình hình
Huyện Mường Nhé là huyện miền núi nằm ở phía tây bắc của Tỉnh
Điện Biên và đồng thời là huyện cực tây của Việt Nam; với dân số hơn 52
nghìn người (số liệu năm 2019), diện tích 157.372,94 ha diện tích tự nhiên,
gồm 11 xã, 149 bản làng. Trung tâm Y tế huyện Mường Nhé là đơn vị y tế
tuyến huyện theo mơ hình Trung tâm Y tế đa chức năng trực thuộc Sở Y tế

tỉnh Điện Biên. Trung tâm có 171 cán bộ với 15 khoa phòng ( 05 phòng chức
năng, 10 khoa chuyên mơn, 02 đội y tế dự phịng, 01 phịng khám ĐKKV và

15


×