Tải bản đầy đủ (.pdf) (67 trang)

Luận văn kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại của viện kiểm sát nhân dân lý luận và thực tiễn tại​

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (723.87 KB, 67 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

ĐẶNG NGUYÊN KHOA

KIỂM SÁT VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG
XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG
MẠI CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN –
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠI
TỈNH TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Bình Dương – Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

ĐẶNG NGUYÊN KHOA

KIỂM SÁT VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG
XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN –
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠI
TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Mã số: 8380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VIÊN THẾ GIANG

Bình Dương – Năm 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Đặng Nguyên Khoa – là học viên lớp Cao học Khóa K29-1 chuyên
ngành Luật kinh tế, Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, là tác giả
của Luận văn thạc sĩ luật học với đề tài “Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong
xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại của Viện kiểm sát nhân dân – Lý
luận và thực tiễn tại tỉnh Tây Ninh” (Sau đây gọi tắt là “Luận văn”).
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung được trình bày trong Luận văn này là
kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn
khoa học. Trong Luận văn có sử dụng, trích dẫn một số ý kiến, quan điểm khoa học
của một số tác giả. Các thông tin này đều được trích dẫn nguồn cụ thể, chính xác và
có thể kiểm chứng. Các số liệu, thơng tin được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn
khách quan và trung thực.
Học viên thực hiện
Chữ ký

ĐẶNG NGUYÊN KHOA


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1................................................................................................................ 7
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SÁT VIỆC TUÂN THEO
PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG
MẠI CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ............................................................ 7
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SÁT KINH DOANH THƯƠNG MẠI ... 7
1.1.1. Khái niệm của công tác kiểm sát kinh doanh thương mại ..................... 7
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật
trong xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại ................................................... 8
1.2. NỘI DUNG PHÁP LUẬT VỀ CHỨC NĂNG KIỂM SÁT VIỆC TUÂN
THEO PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN KINH DOANH
THƯƠNG MẠI CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ......................................... 9
1.2.1. Kiểm sát kinh doanh thương mại trước phiên tòa sơ thẩm .................... 9
1.2.1.1. Kiểm sát việc thụ lý vụ án................................................................ 9
1.2.1.2. Kiểm sát trả lại đơn khởi kiện, kiểm sát giải quyết kiến nghị về
việc trả lại đơn khởi kiện ........................................................................................... 10


1.2.1.3. Kiểm sát việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của Tòa án
nhân dân .................................................................................................................... 12
1.2.1.4. Kiểm sát việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay
đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án ............................................... 13
1.2.1.5. Kiểm sát việc ra các quyết định có liên quan đến giải quyết vụ án
kinh doanh thương mại ............................................................................................. 13
1.2.2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên tòa xét xử vụ án kinh
doanh thương mại sơ thẩm ........................................................................................ 15
1.2.2.1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên tòa ............................ 15

1.2.2.2 Kiểm sát việc tranh tụng tại phiên tòa. .......................................... 16
1.2.2.3. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp. .................. 16
1.2.3. Kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật sau phiên tòa ................... 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 19
CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 20
THỰC TIỄN KIỂM SÁT VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG XÉT
XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆN KIỂM
SÁT TỈNH TÂY NINH ........................................................................................... 20
2.1. Đặc điểm địa lý, dân cư, tình hình kinh tế-xã hội ......................................... 20
2.2. Tình hình kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại theo
quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ................................................... 22
2.3. Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chức năng kiểm sát việc
tuân theo pháp luật trong xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại của
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh ................................................................ 28
2.3.1. Thuận lợi trong thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật
trong xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
Tây Ninh .................................................................................................................... 28


2.3.2. Vướng mắc, bất cập khi thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại của Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh Tây Ninh ............................................................................................. 29
2.3.2.1. Xác định quan hệ pháp luật mà đương sự tranh chấp .................. 29
2.3.2.2. Kiểm sát trả lại đơn khởi kiện ....................................................... 30
2.3.2.3. Kiểm sát việc thu thập chứng cứ, tài liệu có liên quan ................. 32
2.3.2.4. Kiểm sát quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh
thương mại sơ thẩm ................................................................................................... 35
2.3.2.5. Kiểm sát chủ thể ban hành và hình thức của quyết định đình chỉ
giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm ..................................................... 35
2.3.2.6. Kiểm sát quyết định, bản án và kháng nghị .................................. 37

2.3.2.7. Kiểm sát trình tự, thủ tục tố tụng trong giải quyết vụ án kinh
doanh thương mại ..................................................................................................... 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 45
CHƯƠNG 3.............................................................................................................. 46
KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG
KIỂM SÁT VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM
VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN46
TỈNH TÂY NINH .................................................................................................... 46
3.1. Kiến nghị đối với Quốc hội .............................................................................. 46
3.2. Kiến nghị đối với Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh ....................................... 47
3.3. Kiến nghị đối với lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh ........... 48
3.4. Kiến nghị đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và cán bộ trong ngành
Kiểm sát.................................................................................................................... 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 51


KẾT LUẬN .............................................................................................................. 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐCSVN

Đảng Cộng sản Việt Nam

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


KDTM

Kinh doanh, thương mại

BLTTDS

Bộ luật Tố tụng dân sự

TTDS

TTDS

VKSND

Viện kiểm sát nhân dân

TCKDTM

Tranh chấp kinh doanh thương mại

KSV

Kiểm sát viên

KTV

Kiểm tra viên

THTT


Tiến hành tố tụng

TAND

Tòa án nhân dân

HĐXX

Hội đồng xét xử

Kiểm sát KDTM

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết các vụ án
KDTM

Quyết
định
364/QĐ-VKSTC

số

Quyết định số 364/QĐ-VKSTC ngày 02 tháng 10 năm
2017 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành
quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự

Quyết định số 458/QĐ-VKSNDTC ngày 04 tháng 10 năm
Quyết
định
số 2019 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quy định
458/QĐ-VKSNDTC

về hướng dẫn hoạt động của Kiểm sát viên tham gia phiên
tòa dân sự sơ thẩm
Nghị quyết 49/NQ- Nghị quyết 49/NQ-TW ngày 02 tháng 06 năm 2005 của Bộ
TW
Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020
Thông tư liên tịch số Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT- VKSNDTC02/2016/TTLTTANDTC ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Viện kiểm sát


VKSNDTCTANDTC

nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao về quy định việc
phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân
trong việc thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự

Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC
Thông tư liên tịch
ngày 1 tháng 8 năm 2012 của Viện kiểm sát nhân dân tối
04/2012/TTLTcao - Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn thi hành một số
VKSNDTCquy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về kiểm sát việc tuân
TANDTC
theo pháp luật trong tố tụng dân sự
Quyết định 399/QĐ-VKSNDTC ngày 06 tháng 9 năm 2019
Quyết định 399/QĐ- của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về ban hành quy định về
VKSNDTC
quy trình, kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ
án dân sự của Tòa án
Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm
2012
của

Hội
đồng
Thẩm
phán
Nghị
quyết
số Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy
03/2012/NQ-HĐTP
định trong phần thứ nhất “những quy định chung” của Bộ
luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự
Báo cáo số 216/BC-VKS ngày 05/12/2017 báo cáo tổng kết
Báo cáo số 216/BCcông tác năm 2017 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây
VKS năm 2017
Ninh
Báo cáo số 266/BC-VKS ngày 05/12/2018 báo cáo tổng kết
Báo cáo số 266/BCcông tác năm 2018 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây
VKS năm 2018
Ninh
Báo cáo số 108/BC-VKS ngày 06/06/2019 báo cáo sơ kết
Báo cáo số 108/BCcông tác năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây
VKS năm 2019
Ninh


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
TÊN

NỘI DUNG BẢNG


BẢNG
Biểu 2.1.

Bảng 2.1.

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Tây
Ninh.
Số lượng vụ án KDTM tại tỉnh Tây Ninh được thụ lý
kiểm sát trong năm 2017, năm 2018, 6 tháng đầu năm

TRANG

21

21

2019
Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

VKSND tỉnh Tây Ninh ban hành kháng nghị trong
năm 2017 đến 6 tháng đầu năm 2019.
Số lượng vụ án bị hủy, sửa có trách nhiệm của
VKSND tỉnh Tây Ninh.

23

24


Bảng 2.4.

Nhiệm vụ đột phá giai đoạn 2017 - 6 tháng đầu năm
2019

24-25

Bảng 2.5.

Thống kê một số chỉ tiêu công tác năm 2017, 2018

25-26


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan có chức năng kiểm sát hoạt động tư
pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy đinh tại Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013. Trong đó, kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại là một trong những
công cụ quan trọng để thực hiện nhiệm vụ chính trị cũng như phát triển kinh tế, thúc
đẩy thương mại tại địa phương. Tuy nhiên, các quy định pháp luật về tố tụng dân sự
nói chung và các văn bản có liên quan nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu cải
cách tư pháp, đáp ứng yêu cầu tại địa phương. Do đó, cần nghiên cứu các giải pháp
nâng cao hiệu quả kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, cùng
với đó là tuyên truyền pháp luật rộng rãi trong nhân dân là nhiệm vụ cấp thiết của
VKSND trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

TỪ KHÓA
Kinh doanh thương mại; Giải quyết vụ án; Nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật về kiểm sát.



ABSTRACT
The People's Procuracy is an agency that has the function of supervising the
judicial activities of The Socialist Republic of Vietnam is governed by the
Constitution 2013. In the task, supervising the observance of the law in solving
commercial business cases is one of the important tools to carry out political tasks
as well as economic development, promote trade in the local area. However, the
general rules of civil procedure and documents relevant in particular do not
response for the requirements of judicial reform, and the requirements at local.
Therefore, it is necessary to study the solutions to improve the effective control of
the solution resolving commercial business cases, along with widespread legal
propaganda among people is an urgent task of The People's Procuracy in Tay Ninh
province.
KEY WORD
Commercial business; Solving the case; Improve the effectiveness of law
enforcement on control.


1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Điều 107 Hiến pháp năm 2013 đã quy định VKSND thực hiện chức năng
thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó, BLTTDS qua các thời kỳ đều khẳng định vị trí, vai
trị của VKSND trong việc bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cơng cộng, quyền và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, tạo môi trường ổn định cho sự phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước. BLTTDS năm 2015 nêu rõ
công tác kiểm sát KDTM là một trong những lĩnh vực công tác thực hiện chức năng

kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND. Hiện nay, BLTTDS năm 2015 đã bổ sung
nhiều quy định mới, theo hướng tăng cường hơn nữa vai trò, trách nhiệm của
VKSND trong tố tụng dân sự nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi hơn. Tuy nhiên,
trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu
cầu kiểm sát KDTM.
Theo báo cáo số 216/BC-VKS năm 2017, báo cáo số 266/BC-VKS năm
2018 và báo cáo số 108/BC-VKS năm 2019, tại tỉnh Tây Ninh, số lượng vụ án
KDTM mà VKSND thụ lý giảm từ 120 vụ án (năm 2017) còn 79 vụ án (năm 2018)
và 6 tháng đầu năm 2019 là 30 vụ án, tuy số lượng giảm nhưng tính chất phức tạp,
nghiêm trọng của vụ việc ngày càng tăng. Do đó, trong những năm qua, VKSND
hai cấp tỉnh Tây Ninh xác định công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự là
nhiệm vụ trọng tâm, đặc biệt là đối với án KDTM; đồng thời tăng cường triển khai
nhiều kế hoạch kiểm sát, ban hành nhiều kiến nghị, kháng nghị nhằm khắc phục vi
phạm, hạn chế thấp nhất án hủy, sửa có trách nhiệm của VKSND. Kết quả, phát
hiện nhiều sai sót trong q trình giải quyết các vụ án KDTM của Tịa án. Số lượng
văn bản kiến nghị, kháng nghị đối với án KDTM tăng dần theo các năm. Cụ thể:
năm 2017, VKSND hai cấp đã ban hành 01 kiến nghị, 02 kháng nghị, 04 kháng
nghị trên cấp1. Năm 2018, VKSND hai cấp ban hành 01 kiến nghị, 02 kháng nghị,

1

VKSND tỉnh Tây Ninh, năm 2017, Báo cáo số 216/BC-VKS ngày 05/12/2017

báo cáo tổng kết công tác năm 2017.


2

04 kháng nghị trên cấp2. Trong 6 tháng đầu năm 2019, VKSND hai cấp tỉnh Tây
Ninh đã ban hành 01 kiến nghị, 02 kháng nghị, 02 kháng nghị trên cấp bằng số

lượng kiến nghị, 50% số lượng kháng nghị của 02 năm 2017 và năm 2018. Điều đó
cho thấy, các căn cứ kiến nghị, kháng nghị của VKSND đều có cơ sở vững chắc, đa
phần là các vi phạm về thời hạn gửi quyết định tạm đình chỉ vụ án cho VKSND;
khơng có các biện pháp tác động đến các cơ quan, tổ chức sớm phúc đáp nội dung
mà Tòa án yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ để kịp thời giải quyết vụ án; xác định
quan hệ tranh chấp không đúng pháp luật; đánh giá chứng cứ chưa tồn diện dẫn
đến áp dụng pháp luật khơng đúng. Trên cơ sở kiến nghị, kháng nghị của VKSND,
TAND tiếp thu ý kiến, chấp nhận khắc phục vi phạm. Do đó, các vụ án sửa, án hủy
hầu như khơng có trách nhiệm của VKSND3.
Từ số liệu trên cho thấy số lượng các vi phạm trong xét xử vụ án KDTM
không giảm, quá trình giải quyết các vụ án KDTM của TAND vẫn cịn hạn chế lớn.
Bên cạnh đó, khơng loại trừ khả năng cịn có những bản án, quyết định của TAND
có sai sót nhưng khơng bị phát hiện ra. Việc phát hiện vi phạm để VKSND ban
hành kiến nghị, kháng nghị cịn khá khiêm tốn, chất lượng cơng tác kiểm sát KDTM
của VKSND vẫn còn chưa đảm bảo chất lượng, trong khi đó vi phạm trong q
trình giải quyết vụ án KDTM khơng có chiều hướng thun giảm mà ngày càng
nghiêm trọng dù số lượng vụ án KDTM có chiều hướng giảm. Do đó, học viên đã
lựa chọn đề tài “Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong xét xử sơ thẩm vụ án
kinh doanh thương mại của Viện kiểm sát nhân dân – Lý luận và thực tiễn tại
tỉnh Tây Ninh” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ Luật Kinh tế của mình nhằm góp phần
phát hiện những hạn chế trong công tác kiểm sát giải quyết TCKDTM tại tỉnh Tây
Ninh.

VKSND tỉnh Tây Ninh, năm 2018, Báo cáo số 266/BC-VKS ngày
05/12/2018 báo cáo tổng kết công tác năm 2018.
2

VKSND tỉnh Tây Ninh, năm 2019, Báo cáo số 108/BC-VKS ngày
06/06/2019 báo cáo sơ kết công tác năm 2019.
3



3

2. Giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu

2.1. Giả thuyết nghiên cứu
Trong BLTTDS năm 2015 đã quy định khá đầy đủ về quyền hạn, nhiệm vụ
cụ thể để VKSND thực hiện kiểm sát KDTM trong giải quyết vụ án KDTM. Tuy
nhiên, các quy định về kiểm sát KDTM còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với tình
hình thực tiễn tại địa phương.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, BLTTDS năm 2015 quy định về chức năng kiểm sát của VKSND
trong giải quyết các vụ án KDTM theo pháp luật hiện hành như thế nào?
Thứ hai, thực tiễn áp dụng các định của pháp luật TTDS về kiểm sát KDTM
ở tỉnh Tây Ninh hiện nay ra sao? Từ thực tiễn thực hiện, có những khó khăn vướng
mắc nào và nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc đó?
Thứ ba, để tiếp tục hồn thiện và tăng cường hơn nữa vai trò của VKSND
trong kiểm sát KDTM trong giai đoạn hiện nay, cần có những giải pháp nào?
3. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, đã có nhiều văn bản, cơng trình nghiên cứu, luận văn, bài báo tạp
chí đề cập đến hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết các vụ
án dân sự tại địa phương. Trong đó có một số cơng trình tiêu biểu như:
- Nguyễn Đức Sơn, "Vai trị của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng dân sự
theo yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam hiện nay", năm 2013, Luận văn thạc sĩ
Luật học tại Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Trong luận văn
này, tác giả làm rõ các cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức, hoạt động và vai trò
của Viện kiểm sát trong tố tụng dân sự; đánh giá tính có căn cứ và khoa học về thực
trạng tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát trong tố tụng dân sự, để xác định
trong điều kiện cụ thể ở nước ta hiện nay cần tiếp tục hồn thiện và phát huy vai trị

của Viện kiểm sát trong tố tụng dân sự.
- Lê Ngọc Duy, “Về chức năng của Viện kiểm sát nhân dân trong bộ máy
nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013”, Tạp chí kiểm sát, số 14/2019, trang
9-17. Số chuyên đề này đã nêu rõ sự cần thiết phải mở rộng phạm vu chức năng của


4

VKSND dựa trên cơ sở tiếp tục xác lập vị trí hiến định theo Hiến pháp năm 2013 và
Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
- Bùi Văn Tuân, “Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết vụ án
dân sự qua thực tiễn thực hiện tai Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên,
Thành phố Hải Phòng”, năm 2015, Luận văn thạc sĩ Luật học tại trường Đại học
Quốc gia Hà Nội. Trong Luận văn này, tác giả phân tích cơ sở lý luận về vấn đề
kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết vụ án dân sự và đánh giá tình hình
thực hiện tại VKSND huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng. Từ đó tác giả
nêu ra những bất cập trong quy định pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện và có
những giải pháp cụ thể tại huyện Thủy Nguyên.
- Hoàng Vĩnh Thảo, Lê Thị Hồng Hạnh, “Tăng cường tính chủ động của
Kiểm sát viên khi đề ra yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ”, Tạp chí kiểm sát, số
17/2019, trang 3-6. Số chuyên đề này đã nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm của KSV trong
giải quyết các vụ án dân sự là thực hiện quyền yêu cầu, xác minh khi tham gia kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong vụ án KDTM. Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao
tính chủ động của KSV.
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động kiểm sát các
vụ án KDTM đã khẳng định kiểm sát hoạt động tư pháp, trong đó kiểm sát các vụ
án KDTM là chức năng Hiến định của VKSND. Trên cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn
thi hành các quy định của BLTTDS năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan
về chức năng kiểm sát của VKSND, đưa ra những bất cập, khó khăn, vướng mắc và
đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm sát việc giải quyết các vụ án KDTM.

Nhưng có thể khẳng định rằng, những cơng trình nghiên cứu ở trên chỉ có giá trị
tham khảo, giúp tác giả nghiên cứu trực tiếp mà chưa có cơng trình nghiên cứu về
kiểm sát việc giải quyết các vụ án KDTM trên địa bàn ở tỉnh Tây Ninh.
4. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là đánh giá ưu điểm và hạn chế của hoạt
động kiểm sát KDTM trong xét xử sơ thẩm, nguyên nhân của hạn chế. Từ kết quả
nghiên cứu tác giả đề xuất giải pháp nhằm thực thi có hiệu quả các quy định pháp
luật về thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong xét xử sơ thẩm
vụ án KDTM ở tỉnh Tây Ninh.


5

4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các quy định pháp luật về kiểm sát
việc tuân theo pháp luật trong xét xử sơ thẩm và thực tiễn áp dụng các quy định
pháp luật về kiểm sát KDTM của VKSND hai cấp tại tỉnh Tây Ninh.
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn đi sâu nghiên cứu hoạt động kiểm sát KDTM giai
đoạn sơ thẩm của VKSND hai cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Về thời gian: Số liệu được Luận văn thu thập và đánh giá trong thời gian từ
ngày 01/12/2017 đến 30/5/2019 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
5. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, chủ yếu vận dụng phương pháp phân tích
và tổng hợp: Được sử dụng xuyên suốt đề tài với mục đích tìm hiểu, trình bày hiện
tượng, quan điểm pháp luật về kiểm sát KDTM, khái quát lại để phân tích, đánh giá
bản chất của hiện tượng, quan điểm, quy định và thực tiễn áp dụng.
Tác giả của Luận văn sử phương pháp lịch sử, phương pháp dẫn giải các quy
định pháp luật, khai thác tài liệu sẵn có như văn bản pháp luật, giáo trình, tạp chí

Kiểm sát, các cơng trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu tại
Chương 1.
Ngoài ra, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể thích hợp, như:
phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, so sánh, đối chiếu, thống kê... trong
Chương 2.
Tại chương 3 của luận văn, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu,
thống kê, phân tích số liệu, kết quả tổng kết và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện
pháp luật về chức năng kiểm sát KDTM tại tỉnh Tây Ninh.
6. Giá trị ứng dụng của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu, xem
xét, áp dụng các quy định về TTDS tại TAND, VKSND các cấp tại địa bàn tỉnh Tây
Ninh.


6

Đưa ra thực tiễn và đánh giá những bất cập trong quy định pháp luật. Từ đó
đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của VKSND khi thực
hiện chức năng kiểm sát việc giải quyết vụ án KDTM.
7. Kết cấu dự kiến của luận văn
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm sát việc tuân theo pháp luật
trong xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại của Viện kiểm sát nhân dân
Chương 2: Thực tiễn kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong xét xử sơ thẩm
vụ án án kinh doanh thương mại của Viện kiểm sát tỉnh Tây Ninh
Chương 3: Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng kiểm sát việc
tuân theo pháp luật trong xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại của Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh


7


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SÁT VIỆC
TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ
ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SÁT KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm của công tác kiểm sát kinh doanh thương mại

Hiện nay, khoa học pháp lý và quy định pháp luật Việt Nam vẫn chưa có
khái niệm chính thức về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết vụ án
KDTM. Để hiểu nội hàm của kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết vụ
án KDTM chúng ta tìm hiểu một số nội dung sau:
Thứ nhất, về khái niệm TCKDTM. Hiện nay, chưa có khái niệm chính thức
về TCKDTM là gì. Nhưng căn cứ vào một số quy định pháp luật có liên quan có thể
rút ra khái niệm về TCKDTM như sau “Tranh chấp KDTM là những mâu thuẫn
(bất đồng hoặc xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình thực
hiện các hoạt động thương mại”. Tại Điều 30 BLTTDS năm 2015 quy định các
tranh chấp KDTM thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND được quy định bao gồm:
(i) tranh chấp phát sinh trong hoạt động KDTM giữa chủ thể với nhau có mục đích
lợi nhuận và có đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền; tranh chấp về quyền
sở hữu cơng nghiệp, sở hữu về trí tuệ có mục đích lợi nhuận của các tổ chức cá
nhân với nhau; (ii) tranh chấp vốn góp của cơng ty hoặc thành viên công ty với
người chưa là thành viên; (iii) tranh chấp giữa thành viên công ty, người quản lý
công ty (trong Công ty TNHH); (iv) giám đốc, tổng giám đốc, thành viên Hội đồng
quản trị với công ty hoặc tranh chấp có liên quan đến các hoạt động chia, tách, sát
nhập, chuyển đổi hình thức tổ chức của cơng ty.
Thứ hai, về khái niệm của kiểm sát việc tuân theo pháp luật. Theo từ điển
Tiếng Việt thì kiểm sát là hoạt động theo dõi và thực thi việc chấp hành luật pháp



8

của Nhà nước4. Theo quy định Điều 107 Hiến pháp năm 2013 quy định VKSND
kiểm sát hoạt động tư pháp; có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người,
quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được
chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Từ những phân tích trên có thể hiểu “Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong
giải quyết vụ án KDTM là hoạt động tố tụng của VKSND trong việc kiểm sát tính
hợp pháp của các hành vi của người THTT và những người tham gia tố tụng; các
quyết định áp dụng pháp luật của của TAND, đương sự và các chủ thể tham giam tố
tụng khác trong quá trình giải quyết vụ án KDTM tại TAND.”
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong xét xử
sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại

Mục đích của hoạt động kiểm sát KDTM là nhằm bảo đảm cho các hành vi
của TAND, đương sự và các chủ thể tham giam tố tụng khác cũng như các quyết
định áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án KDTM đúng theo quy định
pháp luật, qua đó, bảo đảm cho pháp luật TTDS cũng như các quy định pháp luật
liên quan khác được thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhất.
Với mục đích trên, khi tham gia thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo
pháp luật, VKSND không chỉ bảo đảm cho từng vụ án được giải quyết theo đúng
pháp luật mà qua đó thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm phát hiện
kịp thời và loại bỏ các hành vi vi phạm của cơ quan, người THTT, tổ chức và người
tham gia tố tụng, bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh; đồng thời góp
phần bảo vệ các quan hệ KDTM được diễn ra theo quy định pháp luật.
Sự tham gia tố tụng của VKSND trong TTDS khơng chỉ có ý nghĩa to lớn
trong việc khẳng định vị trí, vai trị của ngành Kiểm sát nhân dân trong TTDS mà
cịn có ý nghĩa đối với quá trình xây dựng nhà nước Pháp quyền:


Từ điển Tiếng Việt,, [ Truy cập ngày 13/2/2020].
4


9

- Thứ nhất, đảm bảo mọi vi phạm của cơ quan THTT, người THTT dân sự
được phát hiện, chấn chỉnh và khắc phục kịp thời; góp phần nâng cao tinh thần
trách nhiệm của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án KDTM nói riêng và
các vụ án dân sự nói chung; đảm bảo pháp luật KDTM được chấp hành nghiêm
chỉnh, thống nhất.
- Thứ hai, đảm bảo việc giải quyết các vụ án KDTM của TAND được tuân
thủ đúng các quy định pháp luật. Đồng thời, bảo đảm mọi bản án, quyết định của
TAND là có căn cứ, đúng pháp luật và được đưa ra thi hành. Bảo vệ lợi ích của nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
1.2. NỘI DUNG PHÁP LUẬT VỀ CHỨC NĂNG KIỂM SÁT VIỆC TUÂN
THEO PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN KINH DOANH
THƯƠNG MẠI CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Quá trình kiểm sát KDTM được chia thành 03 giai đoạn. Ở mỗi giai đoạn,
VKSND sẽ tiến hành các hoạt động khác nhau để kiểm sát việc tuân theo pháp luật
của TAND, người tham gia tố tụng. Ba giai đoạn gồm: (i) Kiểm sát giai đoạn trước
phiên tòa sơ thẩm; (ii) Kiểm sát giai đoạn tại phiên tòa; (iii) Kiểm sát giai đoạn sau
phiên tòa.
1.2.1. Kiểm sát kinh doanh thương mại trước phiên tòa sơ thẩm

Trong giai đoạn này, sau khi nhận được thông báo của TAND, căn cứ vào
quy định của Điều 58 BLTTDS năm 2015; Điều 5 Quyết định số 458/QĐ-VKSTC,
VKSND tiến hành kiểm sát những vấn đề sau: Kiểm sát quyết định đưa vụ án ra xét
xử; Kiểm sát việc thụ lý vụ án; Kiểm sát việc chấp hành pháp luật của người tiến

hành tố tụng và người tham gia tố tụng; việc cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ
quan, tổ chức, cá nhân; Kiểm sát việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp
dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; Kiểm sát việc tiến hành phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Kiểm sát việc
xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của Tòa án.
Sau đây là một số nội dung kiểm sát giai đoạn trước phiên tòa.
1.2.1.1. Kiểm sát việc thụ lý vụ án

Công tác kiểm sát việc thụ lý vụ án được thực hiện sau khi TAND thông báo
bằng văn bản cho VKSND cùng cấp về việc TAND đã thụ lý vụ án theo quy định
tại khoản 1 Điều 196 BLTTDS năm 2015. Việc kiểm sát việc thục lý vụ án được


10

thực hiện theo Điều 8 Quyết định số 458/QĐ-VKSTC. Theo đó, trong giai đoạn thụ
lý vụ án KDTM, lãnh đạo VKSND phân công KSV tiến hành kiểm sát những nội
dung sau đây:
Một là, kiểm sát thời hạn ra thông báo thụ lý: Ngoài quy định tại Điều 196 và
Điều 365 BLTTDS năm 2015, KSV cũng cần chú ý về thời hạn xử lý đơn khởi
kiện, đơn yêu cầu được quy định tại khoản 3 Điều 191 BLTTDS năm 2015. Cụ thể,
đối với đơn khởi kiện, KSV kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và tiến hành thủ tục thụ lý
vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn.
Hai là, kiểm sát nội dung của thông báo thụ lý gồm: (i) Kiểm tra thẩm quyền
thụ lý vụ án của Tòa án; (ii) Kiểm tra thời hiệu khởi kiện vụ án KDTM; (iii) Kiểm
tra điều kiện khởi kiện vụ án KDTM; (iv) Kiểm tra tư cách đương sự tham gia tố
tụng, năng lực hành vi dân sự của các bên đương sự; (v) Kiểm tra những nội dung
khác: đối tượng bị khởi kiện; thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện của Tòa
án…

1.2.1.2. Kiểm sát trả lại đơn khởi kiện, kiểm sát giải quyết kiến nghị về việc trả lại đơn
khởi kiện

Đối với kiểm sát trả lại đơn khởi kiện. Tại khoản 1 Điều 192 BLTTDS năm
2015 quy định một số trường hợp TAND trả lại đơn khởi kiện. Để đảm bảo quyền
lợi của đương sự, khoản 2 Điều 192 BLTTDS năm 2015 quy định “Khi trả lại đơn
khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có
văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng
cấp”. Như vậy, khi nhận được thông báo về việc trả lại đơn khởi kiện của Tòa án,
VKSND căn cứ vào hướng dẫn tại Điều 8 Quyết định số 364/QĐ-VKSTC để xem
xét các nội dung, hình thức trong thơng báo và so sánh đối chiếu với các quy định
của pháp luật, cụ thể:
Thứ nhất, cần xem xét ngày, tháng, năm TAND ra thông báo trả lại đơn khởi
kiện và ngày, tháng, năm người khởi kiện nộp đơn khởi kiện có đúng với thời hạn
quy định là 08 ngày làm việc (03 ngày phân công Thẩm phán và 05 ngày Thẩm
phán xem xét nội dung đơn khởi kiện để ra quyết định và thông báo trả lại đơn khởi
kiện).


11

Thứ hai, từ những thông tin được cung cấp trong thơng báo trả lại đơn khởi
kiện để từ đó xem xét về thẩm quyền giải quyết vụ án KDTM có thuộc về TAND ra
quyết định thông báo trả lại đơn khởi kiện hay không.
Thứ ba, xem xét lý do trả lại đơn khởi kiện của TAND được ghi nhận trong
thông báo trả lại đơn có phù hợp với 07 căn cứ trả lại đơn khởi kiện được quy định
tại khoản 1 Điều 192 BLTTDS năm 2015.
Thứ tư, quy trình kiểm sát trả lại đơn khởi kiện. Viện kiểm sát xem xét thông
báo về việc trả lại đơn khởi kiện của TAND trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản trả lại đơn khởi kiện (khoản 1 Điều 194 BLTTDS năm 2015) gồm:

tiến hành lập phiếu kiểm sát, hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện; khi cần thiết
thì thực hiện quyền u cầu Tịa án cho sao chụp bản sao đơn khởi kiện và tài liệu,
chứng cứ trong trường hợp trả lại đơn khởi kiện (Điểm c khoản 2 Điều 20 Thông tư
liên tịch số 02/2016/TTLT- VKSNDTC-TANDTC).
Trường hợp xét thấy việc TAND trả lại đơn khởi kiện khơng có căn cứ thì
báo cáo, đề xuất Viện trưởng VKSND cùng cấp để thực hiện quyền kiến nghị với
TAND đã trả lại đơn khởi kiện (Điều 8 Quyết định 364/QĐ-VKSNDTC). Ngay sau
khi nhận được kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án TAND phải phân
công một Thẩm phán khác xem xét, giải quyết kiến nghị (khoản 2 Điều 194
BLTTDS năm 2015). Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công,
Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết kiến nghị. Phiên họp xem xét,
giải quyết kiến nghị có sự tham gia của đại diện VKSND cùng cấp và đương sự có
khiếu nại; trường hợp đương sự vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp
(khoản 3 Điều 194 BLTTDS năm 2015). Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan
đến việc trả lại đơn khởi kiện, ý kiến của đại diện VKSND và đương sự có khiếu
nại tại phiên họp, Thẩm phán phải ra một trong các quyết định sau đây: (i) Giữ
nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng
cấp; (ii) Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ
lý vụ án (khoản 4 Điều 194 BLTTDS năm 2015).
Đối với kiểm sát việc giải quyết kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện. Khi
nhận được quyết định trả lời kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán,
nếu khơng đồng ý với quyết định đó, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được
quyết định trả lời kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán, VKSND
có quyền kiến nghị lần hai với Chánh án TAND cấp trên một cấp xem xét và giải


12

quyết. TAND cấp trên khi nhận được văn bản kiến nghị của VKSND dưới một cấp
sẽ tiến hành xem xét kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện trong thời hạn 10 ngày.

Sau đó, Chánh án TAND cấp trên một cấp phải ra một trong các quyết định là quyết
định giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện hoặc quyết định yêu cầu TAND cấp sơ
thẩm nhận lại đơn khởi kiện, tài liệu và chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý
vụ án (Điều 194 BLTTDS năm 2015). Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị
của Chánh án TAND trên một cấp trực tiếp có hiệu lực thi hành và được gửi ngay
cho người khởi kiện, VKSND cùng cấp, VKSND đã kiến nghị và TAND đã ra
quyết định trả lại đơn khởi kiện.
1.2.1.3. Kiểm sát việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của Tòa án nhân dân

Công tác kiểm sát việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của TAND
trong giải quyết vụ án KDTM là cực kì quan trọng. Đây cũng là tiền đề quan trọng
giúp cho KSV khi tham gia giải quyết các tranh chấp KDTM tại tịa. Do đó, khi tiếp
nhận nhận hồ sơ từ TAND, VKSND tiến hành lập hồ sơ kiểm sát riêng. Đây là hoạt
động nghiệp vụ đặc biệt giúp KSV có cái nhìn tổng quan, bước đầu xác định
phương hướng, làm rõ vấn đề chưa minh bạch, là cơ sở để thực hiện quyền yêu cầu,
kiến nghị, kháng nghị của VKSND theo khoản 1 Điều 21 BLTTDS 2015. Căn cứ
vào hướng dẫn tại Điều 13 Quyết định số 458/QĐ-VKSTC, khi kiểm sát hoạt động
thu thập chứng cứ của TAND, VKSND thực hiện những nhiệm vụ sau:
Một là, kiểm sát việc tiếp nhận chứng cứ, xác minh, thu thập tài liệu, chứng
cứ của TAND. Cụ thể: kiểm sát về trình tự, thủ tục, về nguồn chứng cứ bảo đảm tài
liệu, chứng cứ được thu thập hợp pháp, khách quan, đầy đủ, làm cơ sở cho việc giải
quyết vụ án đúng pháp luật.
Hai là, đánh giá chứng cứ. Quá trình thực hiện, xét thấy tài liệu, chứng cứ đã
đầy đủ thì KSV được phân cơng đề xuất hướng giải quyết vụ án KDTM. Trường
hợp tài liệu, chứng cứ được thu thập chưa bảo đảm cho việc giải quyết vụ án thì
VKSND có quyền u cầu bằng văn bản để yêu cầu TAND xác minh, thu thập thêm
chứng cứ, tài liệu bổ sung theo khoản 3 Điều 58 BLTTDS 2015. Thẩm quyền này
được thực hiện trước khi mở phiên tòa và phiên tịa khi đang diễn ra phiên tịa.
Ngồi ra, VKSND có quyền tự xác minh, thu thập tài liệu để bảo đảm cho
việc thực hiện quyền kháng nghị. VKSND xác minh, thu thập tài liệu theo quy định

tại Điều 4 Thơng tư liên tịch 04/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC. Theo đó, KSV
có quyền trực tiếp xác minh thu thập chứng cứ trong hai trường hợp sau: (i) Để xem


13

xét, quyết định việc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. KSV có quyền kiểm tra,
xác minh tài liệu, chứng cứ hoặc tiến hành các biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ
theo quy định tại điểm a, b, c, đ, g khoản 2 Điều 97 BLTTDS năm 2015; (ii) Để bảo
vệ quan điểm kháng nghị của VKSND tại phiên tòa, phiên họp phúc thẩm.
1.2.1.4. Kiểm sát việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ
biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án

Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có ý nghĩa quan trọng trong giải
quyết các vụ án KDTM. Theo Điều 114 BLTTDS 2015, trong quá trình giải quyết
vụ án KDTM, TAND có thể tự mình hoặc theo u cầu của đương sự tiến hành áp
dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Khi nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc văn bản thông báo
không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của TAND, VKSND
thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật về trình tự, thủ tục tố tụng; các trường
hợp áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại các
điều 114, 137, 138 của BLTTDS 2015 và nội dung của quyết định, thông báo; thời
gian ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và thời gian áp dụng biện
pháp thay đổi biện pháp đã áp dụng.
Trường hợp phát hiện vi phạm, VKSND thực hiện quyền kiến nghị với
Chánh án TAND đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ
biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay
đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm
thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy

bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 140 BLTTDS 2015).
1.2.1.5. Kiểm sát việc ra các quyết định có liên quan đến giải quyết vụ án kinh doanh
thương mại

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán được phân công làm Chủ toạ
phiên tồ có thể ra một trong các quyết định sau đây: Tạm đình chỉ, đình chỉ giải
quyết vụ việc hoặc công nhận thỏa thuận của đương sự. VKSND có trách nhiệm
kiểm sát các quyết định trên. Quy định này để đảm bảo việc xem xét chứng cứ
chính xác, toàn diện, bảo đảm quyền tranh tụng của đương sự tại phiên tòa và phù


×