Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Luận văn pháp luật vể cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập và thực tiễn tại trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ ninh thuận​

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (780 KB, 100 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN HẢI TRIỀU

PHÁP LUẬT VỂ CỔ PHẦN HÓA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ
THỰC TIỄN TẠI TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ninh Thuận, tháng 6 năm 2020



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN HẢI TRIỀU

PHÁP LUẬT VỂ CỔ PHẦN HÓA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ
THỰC TIỄN TẠI TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
NINH THUẬN
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã ngành: 8380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS. VÕ TRÍ HẢO


Ninh Thuận, tháng 6 năm 2020



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn “Pháp luật về cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp
cơng lập và thực tiễn tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới đƣờng bộ Ninh
Thuận” là cơng trình nghiên cứu khoa học do tơi thực hiện. Số liệu trung thực, có
trích dẫn nguồn gốc rõ ràng và kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trước
đây.
Ninh Thuận, ngày

tháng 6 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Triều



MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TĨM TẮT
ABSTRACT
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ........................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn .......................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn ...................................... 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ................................................. 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ............................................................... 7
6. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 7
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ........................................................... 8
8. Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 8
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CỔ PHẦN HĨA ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP............................................................................................. 9
1.1. Khái niệm, phân loại, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập ............................ 9
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập ............................................................ 9
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập: ............................................................. 9
1.1.3. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập ..................................................... 10
1.2. Khái niệm cổ phần hóa và cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp cơng lập, bản
chất q trình cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp cơng lập ........................................ 10
1.2.1. Khái niệm cổ phần hóa ................................................................................. 10
1.2.2. Khái niệm cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp cơng lập ...................................... 11


1.2.3. Bản chất cơng tác cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp cơng lập .......................... 11
1.3. Tính tất yếu khách quan và các tác động của cổ phần hóa đơn vị sự
nghiệp cơng lập ........................................................................................................ 11
1.3.1. Tính tất yếu khách quan của cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp cơng lập .......... 12
1.3.2. Các tác động của cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập ........................... 14
1.4. Nội dung pháp luật về cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập .................... 16
1.4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng .................................................... 16
1.4.2. Điều kiện, trình tự và thủ tục chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành
công ty cổ phần ............................................................................................. 17
1.4.3. Hình thức chuyển đổi, phương thức bán cổ phần, đối tượng và điều kiện

mua cổ phần .................................................................................................. 19
1.4.4. Quy trình chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần ........... 21
1.4.5. Xác định giá trị doanh nghiệp ...................................................................... 21
1.4.6. Những phương pháp xây dựng giá trị doanh nghiệp và những điều kiện, ý
nghĩa của việc xác định chính xác giá trị doanh nghiệp ............................... 22
1.5. Các nhân tố khác ảnh hƣởng đến cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp cơng lập . 25
1.5.1. Nhân tố Quản lý Nhà nước của ngành chủ quản .......................................... 25
1.5.2. Nhân tố Người lãnh đạo và nguồn lực sản xuất của đơn vị sự nghiệp công
lập ................................................................................................................. 28
1.5.3. Nhân tố môi trường kinh tế - xã hội ............................................................. 29
1.5.4. Nhân tố Trình độ phát triển của đời sống xã hội và quy mô của các đơn vị
sự nghiệp công lập ........................................................................................ 30
1.5.5. Nhân tố đặc điểm ngành nghề của đơn vị sự nghiệp công lập ..................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1: ....................................................................................... 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT VỀ CỔ PHẦN HÓA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI
TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ NINH THUẬN ........... 33
2.1. Thực trạng pháp luật về cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt
Nam hiện nay và những tồn tại, hạn chế, bất cập ................................................ 33


2.1.1. Thực trạng .................................................................................................... 33
2.1.2. Những tồn tại, hạn chế, bất cập .................................................................... 34
2.2. Tổng quan về đối tƣợng nghiên cứu cổ phần hóa Trung tâm Đăng kiểm
xe cơ giới đƣờng bộ Ninh Thuận ............................................................................ 35
2.2.1. Quá trình hình thành chủ sở hữu của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới
đường bộ Ninh Thuận ................................................................................... 35
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức ....................................................... 36
- Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải
giao. .............................................................................................................. 37

2.3. Cơ sở thực hiện cổ phần hóa tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới đƣờng
bộ Ninh Thuận ......................................................................................................... 38
2.3.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 38
2.3.2. Cơ sở kinh tế - thương mại ........................................................................... 40
2.4. Thực trạng cổ phần hóa Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới đƣờng bộ Ninh
Thuận ........................................................................................................................ 45
2.4.1. Hình thức cổ phần hóa và ngành nghề kinh doanh dự kiến ......................... 45
2.4.2. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ ................................................................ 45
2.4.3. Đối tượng mua cổ phần, chính sách bán cổ phần giá ưu đãi và việc phát
hành cổ phần qua đấu giá ............................................................................. 46
2.5. Trật tự quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hoá Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới đƣờng bộ Ninh Thuận................................................................................. 49
2.5.1. Tổ chức và quản lý điều hành ...................................................................... 49
2.5.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến đơn vị sau khi cổ phần hoá ......................... 51
2.5.3. Các giải pháp đề xuất sau khi cổ phần hoá .................................................. 54
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2: ....................................................................................... 57
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CỔ PHẦN HÓA
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN TỪ


THỰC TIỄN CỔ PHẦN HÓA TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI
ĐƢỜNG BỘ TỈNH NINH THUẬN ........................................................................... 58
3.1. Mục tiêu, quan điểm của chính quyền địa phƣơng về cơng tác cổ phần
hố đơn vị sự nghiệp cơng lập qua thực tiễn tại tỉnh Ninh Thuận ..................... 58
3.1.1. Mục tiêu ........................................................................................................ 58
3.1.2. Quan điểm .................................................................................................... 59
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về cổ phần hố đơn vị sự nghiệp cơng
lập 59
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật ..................................................................... 59

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật............................ 62
3.3. Kiến nghị............................................................................................................ 64
3.3.1. Kiến nghị về pháp luật cổ phần hố đơn vị sự nghiệp cơng lập .................. 64
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Giao thông vận tải và Cục Đăng kiểm Việt Nam...... 64
3.3.3. Kiến nghị đối với địa phương Ninh Thuận .................................................. 65
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3: ....................................................................................... 66
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPH

Cổ phần hóa

CTCP

Cơng ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

ĐVSNCL


Đơn vị sự nghiệp công lập

HĐND

Hội đồng nhân dân

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLNN

Quản lý nhà nước

XCGĐB

Xe cơ giới đường bộ

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Các thiết bị chính trong dây chuyền kiểm định
Bảng 2.2: Dự kiến ngành nghề kinh doanh sau CPH
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn điều lệ dự kiến sau CPH của đơn vị
Bảng 2.4: Chi phí cổ phần hóa



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Biểu đồ phát triển của Trung tâm Đăng kiểm XCGĐB Ninh Thuận
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Trung tâm Đăng kiểm XCGĐB Ninh Thuận
Hình 2.3:Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam
Hình 2.4: Biểu đồ tăng trưởng GRDP tỉnh Ninh Thuận từ năm 2015 - 2018
Hình 2.5: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng vận tải hàng khách và hàng hóa
Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức dự kiến Công ty cổ phần Đăng kiểm XCGĐB Ninh Thuận
Hình 2.7: Biểu đồ lạm phát của Việt Nam từ năm 2008 - 2018



TĨM TẮT
Tiếp cận thực tế quy trình thực hiện cổ phần hoá tại Trung tâm Đăng kiểm
xe cơ giới đường bộ Ninh Thuận. Tác giả Luận văn nhận thấy quy định của pháp
luật Việt Nam về cổ phần hoá các đơn vị sự nghiệp cơng lập cịn sơ khai và bộc lộ
nhiều thiếu sót hạn chế. Thơng qua phương pháp phân tích luật, cùng với các
phương pháp thống kê; tổng hợp định lượng, so sánh số liệu... Tác giả mong muốn
đóng góp một phần nhỏ từ thực tiễn thực hiện cơng tác cổ phần hóa đơn vị sự
nghiệp cơng lập tại tỉnh Ninh Thuận trong những năm qua để làm cơ sở đề xuất,
kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền cấp trên giải quyết những khó khăn, vướng
mắc trong q trình thực hiện, bổ sung, hồn thiện pháp luật về cổ phần hóa đơn vị
sự nghiệp cơng lập ở Việt Nam.
Từ khóa: Cổ phần hóa, Cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp cơng lập, Cổ phần
hóa Trung tâm Đăng kiểm.


ABSTRACT

Through researching to the equitization process at Ninh Thuan Road Motor

Vehicle Registration Center. The Author of this thesis finds that Vietnam's legal
provisions on the equitization of public non-business units are still primitive and
reveal many shortcomings. By law analysis methods, combined with statistical
methods; quantitative synthesis; data comparison ... The Author wishes this thesis to
make a small contribution to the practice of equitizing public non-business units in
Ninh Thuan province in recent years as a basis for propose and request superior
competent agencies to handle difficulties problems. Concurrently, The Author
proposed supplementation, perfection and implementation of the law on equitization
of public non-business units in Vietnam for better day after day.

Keywords: Equitization; Equitization of public non-business units;
Equitization at Road Motor Vehicle Registration Center.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Việt Nam chính thức được cơng nhận trở thành thành viên thứ 150 của Tổ
chức thương mại thế giới (WTO) từ ngày 11/01/2007, qua hơn 12 năm là thành viên
chính thức của WTO chúng ta đã nắm bắt được những cơ hội để nền kinh tế Việt
Nam hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới đồng thời bên cạnh đó cũng gặp
khơng ít những thách thức, khó khăn đối với nền kinh tế còn non kém, nhiều bất cập
trong cơ chế quản lý hiện nay.
Đảng và Nhà nước ta đã và đang chủ trương thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa nhằm xây dựng một nền kinh tế tự chủ nhưng khơng tách rời xu thế tồn
cầu hóa. Một trong những công việc quan trọng trong giai đoạn này là cổ phần hóa
(CPH) các DNNN nói chung và CPH các đơn vị sự nghiệp cơng lập nói riêng, vấn
đề đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN luôn là mối quan tâm của Đảng từ năm
1986 đến nay.

Thực tiễn qua hơn 30 năm đổi mới và thực hiện chủ trương CPH đã khẳng
định, CPH là quá trình đa dạng hóa sở hữu đối với DNNN nhằm thu hút các nguồn
vốn và kinh nghiệm tổ chức sản xuất từ các nhà đầu tư và người lao động, phát huy
quyền tự chủ kinh doanh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp,
thúc đẩy q trình tích tụ tập trung vốn nhằm hiện đại hóa nền kinh tế.
CPH ĐVSNCL nói riêng là q trình chuyển hóa, tạo lập cơ chế hoạt động
và cơ chế tổ chức quản lý mới của một số lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, trên
cơ sở cộng đồng cùng có trách nhiệm nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực của xã hội, phục vụ cho mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước. CPH
ĐVSNCL về bản chất chính là xã hội hóa dịch vụ cơng, là chủ trương lớn của Đảng
và nhà nước, là một nội dung cơ bản của mơ hình quản lý cơng mới, đó là kiến tạo
một “chính phủ nhỏ” quản lý một “xã hội lớn”, nhà nước dần trở thành người “lái
thuyền” thay vì người “chèo thuyền” như trước đây.


2

CPH ĐVSNCL được hiểu là quá trình vận động và tổ chức sự tham gia rộng
rãi của Nhân dân, của toàn xã hội vào hoạt động cung cấp dịch vụ công nhằm từng
bước nâng cao mức hưởng thụ về dịch vụ của Nhân dân, là việc xây dựng cộng
đồng trách nhiệm của các tầng lớp Nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện việc
cung cấp dịch vụ công; đa dạng hố các hình thức cung cấp dịch vụ, mở rộng các cơ
hội cho các tầng lớp Nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vào các hoạt động
cung cấp dịch vụ cơng. Đó là hoạt động nhằm mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác
các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội tham gia cùng với nhà
nước trong việc cung ứng các dịch vụ cơng đáp ứng các địi hỏi của xã hội. Phá bỏ
sự độc quyền, bao cấp của Nhà nước, nhờ đó một mặt sẽ giảm tải được gánh nặng
cho các cơ quan công quyền, mặt khác huy động được các nguồn lực trong xã hội.
CPH công tác đăng kiểm xe cơ giới ở nước ta là một bộ phận của CPH
ĐVSNCL, là quá trình thu hút người dân và các tổ chức trong toàn xã hội tham gia

vào cơng tác đăng kiểm vốn do nhà nước hồn tồn đảm nhận trước đây.
Thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng, Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 về việc chuyển ĐVSNCL thành CTCP và
các văn bản chỉ đạo đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ công.
Cùng với sự gia tăng về số lượng các phương tiện giao thông vận tải cơ giới
đường bộ, số lượng các vụ tai nạn giao thông liên quan tới ô tô, đặc biệt là đối với
xe vận tải và xe khách, cũng sẽ tăng lên đáng kể, đặt ra yêu cầu phải tăng cường
công tác kiểm định cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của Nhân dân
và đảm bảo các phương tiện an toàn khi tham gia giao thông.
Tại Ninh Thuận, nếu như năm 2017 số lượng các phương tiện tham gia kiểm
định chỉ đạt 13.870 phương tiện1 thì dự báo năm 2020 sẽ tăng lên gần 18.000
phương tiện và năm 2030 là 33.000 phương tiện. Với quy mô như hiện nay (01 dây
chuyền kiểm định hỗn hợp) và việc đầu tư trang thiết bị chậm, thiếu đồng bộ do cơ
chế tài chính hiện hành không cho phép đầu tư lĩnh vực này bằng nguồn ngân sách

1

Báo cáo công tác kiểm định năm 2017 của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới đường bộ Ninh Thuận


3

sẽ dẫn tới tình trạng q cơng suất kiểm định, Trung tâm đăng kiểm XCGĐB Ninh
Thuận chắc chắn không thể đảm nhiệm tốt cơng tác đăng kiểm.
Vì vậy, việc CPH công tác đăng kiểm ở Ninh Thuận là một yêu cầu cấp bách
và khách quan nhằm thu hút nguồn lực khu vực tư tham gia vào công tác đăng
kiểm, giảm tải được gánh nặng cho các cơ quan công quyền, tạo sự cạnh tranh phát
triển, có nguồn lực để đầu tư phương tiện, máy móc để nâng cao số lượng và chất
lượng đăng kiểm, đáp ứng nhu cầu kiểm định ngày càng cao, phục vụ tốt hơn cho
người dân và doanh nghiệp.

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết nêu trên và nhận thức về sự quan trọng
và cần thiết của việc CPH ĐVSNCL, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Pháp luật về
cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập và thực tiễn tại Trung tâm Đăng kiểm
xe cơ giới đƣờng bộ Ninh Thuận” làm đề tài luận văn tốt nghiệp chương trình đào
tạo sau đại học chuyên ngành Luật kinh tế của Trường Đại học kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Ở nước ta trong những năm gần đây đã có nhiều đề tài khoa học, cơng trình
nghiên cứu, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ liên quan đến vấn đề CPH nhằm phân
tích những ưu điểm, hạn chế, bất cập của chính sách pháp luật từ đó đề ra những
giải pháp hồn thiện chính sách pháp luật về CPH. Có thể kể đến một số cơng trình
nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Nguyễn Thị Minh Phương: “Cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong
các DN ở Việt Nam”. Luận án tiến sỹ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh, năm 2018. Luận án đã đưa ra những phân tích góp phần vào việc tạo
lập cơ sở khoa học để tiếp tục hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước
trong các DN nói riêng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam nói chung trong thời gian tới.
- Trịnh Văn Súy: “Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình
CPH các DNNN ở Thanh Hóa”. Luận án tiến sỹ kinh tế chính trị, trường Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015. Luận án phân tích, làm rõ những vấn


4

đề kinh tế - xã hội nảy sinh gây tác động tiêu cực đến quá trình CPH DNNN tại tỉnh
Thanh Hóa và các giải pháp xử lý có hiệu quả các vấn đề phát sinh nhằm đẩy nhanh
tiến độ CPH và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN sau CPH trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Lê Trọng Dũng: “Quản trị công ty tại DNNN sau khi CPH - Nghiên cứu điển

hình tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam”. Luận văn thạc
sỹ Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm
2016. Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống, khoa học về quản trị cơng ty tại
DNNN sau khi CPH để xác định những đặc điểm riêng biệt, phát hiện những điểm
bất cập trong quá trình áp dụng nguyên tắc quản trị công ty theo quy định của pháp
luật hiện hành và chuẩn mực quốc tế về quản trị cơng ty nhằm hồn thiện, tìm giải
pháp quản trị công ty hiệu quả tại DNNN sau khi CPH.
- Bùi Quốc Anh: “Vấn đề lý luận và thực tiễn về CPH và sau CPH các DNNN
ở Việt Nam: Lấy ví dụ trong ngành Giao thơng vận tải”. Luận án tiến sỹ, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008. Luận án đã chỉ ra việc CPH DNNN ở
Việt Nam còn tồn tại tư tưởng bao cấp, xu hướng tư nhân hóa, sự chậm chuyển đổi
trong quản trị điều hành DN và những vấn đề xã hội nảy sinh. Nhận thức về CPH
còn những vướng mắc, cơ chế chính sách cịn bất cập, tính tốn giá trị DN chưa đầy
đủ dẫn đến thất thoát nguồn nhân lực và tài sản của Nhà nước…Luận án đề xuất
một số phương hướng, quan điểm đẩy nhanh CPH DNNN và hạn chế tiêu cực nảy
sinh sau CPH.
- Phan Phú Dũng: “Định giá DN nhằm phục vụ CPH tại công ty thương mại
Quảng Nam Đà Nẵng”. Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng,
năm 2010. Luận văn đã hệ thống, trình bày, khảo sát, đánh giá thực trạng về công
tác xác định giá trị DN tại công ty thương mại Quảng Nam Đà Nẵng, trên cơ sở đó
tiến hành định giá công ty nhằm phục vụ cho việc CPH DN.
- Nguyễn Thị Ái Khuyên: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của DNNN sau CPH tại thành phố Đà Nẵng”. Luận văn thạc sỹ kế toán,
trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, năm 2018. Luận văn đã nghiên cứu,


5

phân tích, xác định được tác động của các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh của DN sau CPH; đề xuất, kiến nghị điều chỉnh chính sách và đưa ra các

giải pháp phù hợp nhằm phát huy ưu thế, năng lực và nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các DNNN sau CPH ở Đà Nẵng hiện nay.
- Cuốn sách về Cổ phần hóa DNNN những vấn đề lý luận và thực tiễn (PGS,
TS. Lê Hồng Hạnh, NXB Chính trị Quốc gia, 2004). Trong cuốn sách, tác giả đề
cập đến các khía cạnh đa dạng của DNNN như: DNNN ở các quốc gia và xu thế cải
cách DNNN; Những vấn đề lý luận và thực tiễn về DNNN ở Việt Nam; Một số vấn
đề lý luận và thực tiễn về CPH DNNN và hoàn thiện nền tảng pháp lý cho CPH
DNNN.
- “CPH - Giải pháp quan trọng trong cải cách DNNN” (của Ban chỉ đạo Đổi
mới và phát triển doanh nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia, 2002). Cuốn sách đã đề
cập nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quyết tâm đổi mới
DNNN thông qua CPH DNNN và đưa ra một số đánh giá quá trình CPH ở Việt
Nam.
- Trần Đình Cường: “Hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
trong CPH ở Việt Nam”. Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh, năm 2010. Luận án đã khẳng định cần thiết phải xác định giá trị DN, đưa
ra những giải pháp xác định giá trị DN có cơ sở kế hoạch và phù hợp với điều kiện
kinh tế ở Việt Nam và một số phương pháp xác định giá trị DN phổ biến trên thế
giới phù hợp với Việt Nam, góp phần hồn thiện hệ thống lý luận phương pháp xác
định giá trị DN cũng như xác định tính chất ưu tiên khi lựa chọn phương pháp xác
định giá trị DN.
Ngồi ra cịn có nhiều cơng trình nghiên cứu, các bài báo, bài viết khác liên
quan đến CPH DNNN của các nước và của các địa phương trên cả nước; nêu lên
thực trạng, những ưu, khuyết điểm, hạn chế và sự cần thiết phải tái cơ cấu DNNN,
làm rõ vai trò, tầm quan trọng của CPH DNNN. Tuy nhiên, bàn về vấn đề CPH
ĐVSNCL, có khá ít đề tài và cơng trình nghiên cứu sâu về vấn đề này mà chỉ có


6


những bài báo hoặc các nhận định, kết luận của các chuyên gia, các lãnh đạo Bộ,
ngành trong các cuộc họp, Hội thảo.
Với đề tài luận văn này, tác giả mong muốn đóng góp một phần nhỏ từ thực
tiễn thực hiện công tác CPH ĐVSNCL tại tỉnh Ninh Thuận trong những năm qua để
làm cơ sở đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền cấp trên giải quyết những
khó khăn, vướng mắc trong q trình thực hiện, bổ sung, hồn thiện pháp luật về
CPH các ĐVSNCL.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn
- Mục đích:
Tìm hiểu cơ sở lý luận pháp luật về CPH ĐVSNCL và thực tiễn việc CPH tại
Trung tâm Đăng kiểm XCGĐB Ninh Thuận, chỉ ra những mặt tồn tại, yếu kém và
nguyên nhân, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp phù hợp mang tính khả thi
nhằm hồn thiện pháp luật về CPH các ĐVSNCL ở tỉnh Ninh Thuận trong thời gian
tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích trên, luận văn sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Nghiên cứu về những vấn đề lý luận pháp luật về CPH; trên cơ sở đó nghiên
cứu các quy định pháp luật hiện hành về vai trò, chủ thể, nội dung của pháp luật về
CPH các ĐVSNCL.
+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng của pháp luật về CPH tại tỉnh Ninh Thuận
qua thực tiễn thực hiện tại Trung tâm Đăng kiểm XCGĐB Ninh Thuận. Trong quá
trình nghiên cứu chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế của pháp luật về CPH ĐVSNCL
trong thực tiễn.
+ Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ sở pháp luật về CPH
ĐVSNCL nhằm góp phần bổ sung, hồn thiện pháp luật về CPH ở Việt Nam hiện
nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:



7

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là các quy định pháp luật về CPH
ĐVSNCL hiện hành và đánh giá thực trạng pháp luật từ thực tiễn áp dụng tại Trung
tâm Đăng kiểm XCGĐB Ninh Thuận.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là thực tiễn việc thực hiện pháp luật về CPH
tại Việt Nasm qua thực tiễn Trung tâm Đăng kiểm XCGĐB Ninh Thuận từ năm
2017 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
Luận văn lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của
Chủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở phương pháp luận của phương pháp nghiên cứu
kinh tế; Luận văn dựa vào các quy luật kinh tế và quan điểm, đường lối, chính sách
của Đảng và Nhà nước làm cơ sở phân tích và đề xuất.
- Phương pháp cụ thể:
Trong q trình nghiên cứu luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên
cứu như:
Trong chương 1, tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh luật
nhằm khái quát tổng thể Pháp luật Việt Nam về CPH ĐVSNCL được quy định như
thế nào
Trong chương 2, tác giả đã sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp
tổng hợp nhằm đưa ra những nhận định, đánh giá thực trạng của pháp luật CPH
ĐVSNCL được áp dụng tại thực tiễn địa phương Ninh Thuận
Trong chương 3, tác giả đã sử dụng các phương pháp tìm lỗi, phương pháp so
sánh hiệu quả để có những phương hướng, giải pháp hồn thiện pháp luật về CPH.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Pháp luật về CPH ĐVSNCL được quy định như thế nào?
- Thực trạng áp dụng pháp luật về CPH ĐVSNCL tại Trung tâm Đăng kiểm
XCGĐB tỉnh Ninh Thuận vướng mắc những vấn đề gì?



8

- Cần có giải pháp gì để bổ sung, hồn thiện và thực thi pháp luật về CPH
ĐVSNCL ngày càng tốt hơn?
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Những kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo cho các cơ quan,
đơn vị trong q trình bổ sung, hồn thiện và thực hiện pháp luật về CPH, đặc biệt
là các cơ quan, ĐVSNCL đang chuẩn bị q trình CPH theo chỉ đạo của Chính phủ
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Đây là một đề tài nghiên cứu việc thực hiện một chủ trương, chính sách lớn
của Đảng và Nhà nước tại tỉnh Ninh Thuận nên luận văn có thể đóng góp một phần
nhỏ vào cơng tác nghiên cứu, tham khảo cho các cơ quan chức năng liên quan tại
tỉnh Ninh Thuận về vấn đề CPH các ĐVSNCL tại địa phương.
8. Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận
+ Mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu, mục đích và nhiệm
vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa
lý luận và thực tiễn của luận văn và kết cấu của luận văn.
+ Nội dung: gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận của pháp luật về CPH ĐVSNCL .
Chương 2. Thực trạng pháp luật về CPH Trung tâm Đăng kiểm XCGĐB Ninh
Thuận.
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả về
CPH ĐVSNCL từ thực tiễn thực hiện tại Trung tâm Đăng kiểm XCGĐB Ninh
Thuận.
+ Kết luận chung
+ Tài liệu tham khảo
+ Phụ lục



9

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CỔ PHẦN HĨA
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP
1.1. Khái niệm, phân loại, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp cơng lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp
luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ cơng, phục vụ QLNN2.
Trong q trình hoạt động ĐVSNCL được Nhà nước cho phép thu một số loại phí,
lệ phí, được tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt
động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức.
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:
Các ĐVSNCL không chỉ đông đảo về số lượng. Mà cịn đa dạng về loại
hình, lĩnh vực hoạt động. Do vậy, việc phân loại ĐVSNCL rất phức tạp tùy theo
tiêu chí phân loại.
- Dưới góc độ quyền tự chủ kinh phí hoạt động, ĐVSNCL có hai loại3:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hồn tồn;
+ Đơn vị sự nghiệp cơng lập chưa được giao quyền tự chủ hồn tồn.
Tiêu chí phân loại này không chỉ dựa trên khả năng tự chủ tài chính mà cịn
phụ thuộc vào mức độ tự chủ nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và nhân sự.
- Dưới góc độ khả năng đảm bảo chi thường xuyên, ĐVSNCL có bốn loại4:
+ Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
+ Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên;
+ Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
+ Đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
- Xét dưới góc độ địa vị pháp lý, ĐVSNCL có thể chia thành năm loại sau:
+ Đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

+ Đơn vị thuộc Tổng cục, Cục;
2

Điều 9 của Luật Viên chức (Luật số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội)

3

Luật Viên chức năm 2010

4

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của ĐVSNCL


×