Tải bản đầy đủ (.docx) (264 trang)

Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 264 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

NGÔ THỊ HUYỀN TRANG

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

NGÔ THỊ HUYỀN TRANG

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Hoàng Thị Thu


THÁI NGUYÊN – 2020


3

MỤC LỤC
Mục lục........................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................................... v

DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án..................................................................... 4
2.1. Mục tiêu tổng quát................................................................................................ 4
2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................... 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài........................................................ 5
5. Kết cấu của luận án.......................................................................................... 6
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU............................................. 7
1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngồi về sự tham gia của người dân trong quản lý
phát triển du lịch nông thôn........................................................................................ 7
1.2. Các cơng trình nghiên cứu trong nước về sự tham gia của người dân trong quản lý
phát triển du lịch nông thôn...................................................................................... 12
1.3. Đánh giá chung về kết quả của các cơng trình khoa học đã nghiên cứu có liên quan
đến luận án.................................................................................................................. 15
1.4. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu................................................... 16
Tóm tắt chương 1...................................................................................................... 18
Chương 2 CƠ SỞ


LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA

NGƯỜI DÂN TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN . 19
2.1. Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông
thôn 19
2.1.1.Khái quát chung về du lịch nông thôn............................................................ 19
2.1.2. Quản lý phát triển du lịch nông thôn.............................................................. 29
2.1.3.Sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn.......33
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát
triển du lịch nông thôn.................................................................................... 44


2.2. Kinh nghiệm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du
lịch nông thôn............................................................................................................. 49
2.2.1. Kinh nghiệm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển
du lịch nông thôn trên thế giới........................................................................ 49
2.2.2. Kinh nghiệm về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch
nông thôn tại Việt Nam................................................................................... 53
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra về sự tham gia của người dân trong quản lý phát
triển DLNT từ các nước trên thế giới và Việt Nam.......................................57
Tóm tắt chương 2...................................................................................................... 59
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................... 60
3.1. Phương pháp tiếp cận..................................................................................... 60
3.1.1. Tiếp cận kế thừa............................................................................................... 60
3.1.2. Tiếp cận điển hình........................................................................................... 60
3.1.3. Tiếp cận có sự tham gia................................................................................... 60
3.1.4. Tiếp cận cá biệt................................................................................................ 61
3.2. Khung phân tích về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du
lịch nông thôn vùng Đông Bắc.......................................................................... 61
3.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 64

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin...................................................................... 64
3.3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin...................................................... 70
3.3.3. Phương pháp phân tích thơng tin.................................................................... 70
3.4. Kết quả thảo luận nhóm về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người
dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đơng Bắc........................................ 74
3.4.1. Yếu tố lợi ích.................................................................................................... 74
3.4.2. Yếu tố rào cản.................................................................................................. 75
3.4.3. Yếu tố quan điểm của người dân.................................................................... 76
3.4.4. Yếu tố chính sách của Nhà nước................................................................... 77
3.4.5. Yếu tố dự định tham gia của người dân......................................................... 78
3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu............................................................................. 79
3.5.1. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển du lịch nông thôn.......................................... 79
3.5.2. Chỉ tiêu đánh giá sự tham gia của người dân................................................. 82
Tóm tắt chương 3....................................................................................................... 84


Chương 4 THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUẢN
LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
......................................................................................................................... 85
4.1. Khái quát tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam 85
4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................... 85
4.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội................................................................................ 86
4.1.3.Tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc............................... 87
4.2. Thực trạng phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam................88
4.2.1. Thông tin chung về các điểm du lịch và sản phẩm du lịch nông thôn vùng Đơng
Bắc

89

4.2.2. Thực trạng các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc.....90

4.2.3. Các cơ sở và hộ dân tham gia kinh doanh du lịch nông thôn........................95
4.2.4. Số lượng du khách đến khám phá du lịch nông thôn..................................... 97
4.2.5. Số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch nông thôn....................99
4.2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch nơng thơn........................................ 100
4.2.7. Những khó khăn trong phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc.........101
4.3. Thực trạng tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng
Đông Bắc.................................................................................................................. 103
4.3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu................................................... 103
4.3.2. Nội dung tham gia vào quá trình quản lý phát triển du lịch nông thôn......103
4.3.3. Mức độ tham gia vào quá trình quản lý phát triển du lịch nơng thơn.........119
4.3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong quản lý phát
triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc.................................................................. 120
b, Yếu tố rào cản khi tham gia vào quản lý phát triển du lịch nông thôn.............121
c, Yếu tố quan điểm người dân về phát triển du lịch nơng thơn...........................122
d, Yếu tố chính sách của Nhà nước về phát triển du lịch nơng thơn.....................123
b, Phân tích nhân tố khám phá (EFA)..................................................................... 124
c, Phân tích hệ số tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình.....126
d, Phân tích mơ hình hồi quy đa biến về các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của
người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn............................................ 127


e, Phân tích so sánh sự khác biệt về sự tham gia của người dân trong quản lý phát
triển DLNT theo đặc điểm nhân khẩu học.............................................................. 129
4.4. Đánh giá chung về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông
thôn vùng Đông Bắc................................................................................................ 132
4.4.1. Những mặt đạt được...................................................................................... 132
4.4.2. Những vấn đề còn tồn tại.............................................................................. 133
4.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................. 135
Tóm tắt chương 4..................................................................................................... 137
Chương 5 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI

DÂN TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN VÙNG
ĐÔNG BẮC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

138

5.1. Bối cảnh phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam.............138
5.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển du lịch nông thôn vùng Đông
Bắc..................................................................................................................... 140
5.2.1.Quan điểm phát triển..................................................................................... 140
5.2.2.Mục tiêu phát triển........................................................................................ 141
5.2.3.Định hướng phát triển................................................................................... 141
5.3. Giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý phát
triển du lịch nơng thơn vùng Đơng Bắc.......................................................... 142
5.3.1. Nhóm giải pháp được xây dựng dựa trên kết quả phân tích mơ hình nghiên
cứu.................................................................................................................. 142
5.3.2.Nhóm giải pháp khác..................................................................................... 147
5.4. Kiến nghị........................................................................................................... 156
5.4.1.Kiến nghị với Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch............................................ 156
5.4.2.Kiến nghị với Tổng Cục du lịch................................................................... 156
5.4.3.Kiến nghị với Sở Văn hóa, thể thao và du lịch các tỉnh thành....................156
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 158
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH CƠNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 161
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 162
Tiếng Việt................................................................................................................. 162
Tiếng Anh................................................................................................................. 165
Phụ lục 1................................................................................................................... 174


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT


Từ viết tắt

1

DLNT

Nghĩa đầy đủ tiếng Việt
Du lịch nơng thơn

2

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

3

VHTTDL

Văn hóa thể thao du lịch

4

CĐĐP

Cộng đồng địa phương

5


NN&PTNT

Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

6

CCTC

Cơ cấu tổ chức

7

SPDL

Sản phẩm du lịch

8

ĐVT

Đơn vị tính

9

CS

Cơ sở

10


KS

Khách sạn

11

Ph

Phịng

12

EFA

Phân tích yếu tố khám phá

13

KT - XH

Kinh tế - xã hội

14

TLTK

Tài liệu tham khảo


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Các loại hình du lịch nông thôn................................................................. 24
Bảng 3.1. Địa điểm nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong quản lý phát
triển DLNT vùng Đông Bắc Việt Nam....................................................................... 66
Bảng 3.2. Phân bổ số lượng phần tử mẫu điều tra theo địa bàn nghiên cứu.............68
Bảng 3.3. Thang đo quãng Likert đo lường mức độ đồng ý...................................... 69
Bảng 3.4. Biến mơ tả lợi ích có được khi tham gia vào hoạt động...........................75
quản lý phát triển du lịch nông thôn........................................................................... 75
Bảng 3.5. Biến mô tả rào cản khi tham gia vào hoạt động........................................ 76
quản lý phát triển du lịch nông thôn........................................................................... 76
Bảng 3.6. Biến mô tả quan điểm của người dân........................................................ 77
về phát triển du lịch nơng thơn................................................................................... 77
Bảng 3.7. Biến mơ tả chính sách của Nhà nước........................................................ 78
trong quản lý phát triển du lịch nông thôn................................................................. 78
Bảng 3.8. Biến mô tả sự tham gia trong tương lai vào hoạt động quản lý................79
phát triển du lịch nông thôn của người dân................................................................ 79
Bảng 4.1. Các cơ sở kinh doanh du lịch vùng Đông Bắc.......................................... 95
Bảng 4.2. Các hộ tham gia kinh doanh du lịch nông thôn vùng Đông Bắc..............96
Bảng 4.3. Số lượt khách đến các tỉnh vùng Đông Bắc qua các năm.........................97
Bảng 4.4. Số lượt du khách khám phá du lịch nông thôn các tỉnh vùng Đông Bắc 98
Bảng 4.5. Số lượng lao động trực tiếp tham gia vào du lịch nông thôn vùng...........99
Đông Bắc năm 2018................................................................................................... 99
Bảng 4.6. Tổng thu từ khách du lịch các tỉnh vùng Đông Bắc................................ 100
Bảng 4.7. Số người tham gia vào các hoạt động quản lý phát triển du lịch nông thơn. 103
Bảng 4.8. Dự định tham gia vào q trình quản lý phát triển du lịch nông thôn....103
trong tương lai.......................................................................................................... 103
Bảng 4.9. Nội dung dự định tham gia vào các hoạt động có liên quan đến............104
du lịch nơng thơn...................................................................................................... 104
Bảng 4.10. Nội dung tham gia vào quá trình lập kế hoạch...................................... 106
Bảng 4.11. Nội dung tham gia vào quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức..................109



Bảng 4.12. Tổng hợp các hoạt động nâng cao nhân thức của người dân khu vực
Đông Bắc năm 2018................................................................................................. 110
Bảng 4 13. Nội dung tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện du lịch nông thôn113
Bảng 4.14. Nội dung tham gia vào quá trình xúc tiến và quảng bá du lịch............116
Bảng 4.15. Kết quả thanh tra, kiểm tra về các hoạt động DLNT vùng Đông Bắc........117
Bảng 4.16. Nội dung tham gia vào q trình kiểm sốt và quản lý du lịch............118
Bảng 4.17. Mức độ tham gia vào quá trình quản lý phát triển du lịch nông thôn
vùng Đông Bắc......................................................................................................... 119
Bảng 4.18. Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về yếu tố lợi ích................120
Bảng 4.19. Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về yếu tố rào cản...............121
Bảng 4.20. Đánh giá của người dân về trách nhiệm với hoạt động quản lý phát triển du
lịch nông thôn tại địa phương...................................................................................... 122
Bảng 4.21. Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về yếu tố quan điểm..........122
Bảng 4.22. Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về yếu tố chính sách của Nhà
nước

123

Bảng 4.23. Tổng hợp kết quả phân tích EFA các biến............................................ 124
Bảng 4.24. Bảng phân tích tổng thể mơ hình nghiên cứu.......................................125
Bảng 4.25. Kiểm định tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập..........126
Bảng 4.26. Phân tích hồi quy về các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người
dân trong quản lý phát triển du lịch nơng thơn........................................................ 128
Bảng 4.27. Giá trị beta chuyển hóa của các biến..................................................... 128
Bảng 5.1. Phân tích mơ hình SWOT về thực trạng phát triển du lịch nông thôn vùng
Đông Bắc.................................................................................................................. 138


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1.

Mối quan hệ giữa các bên liên quan trong quản lý phát triển DLNT........28

Hình 2.2.

Tổng hợp kết quả mơ hình nghiên cứu thực nghiệm..............................46

Hình 3.1.

Khung phân tích về sự tham gia của người dân trong quản lý phát
triển du lịch nơng thơn............................................................................ 62

Hình 4.1.

Đồ thị phân bố phần dư hàm hồi quy................................................... 206

Hình 4.2.

Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của mơ hình.............................207

Hình 4.3.

Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy..................207

Hình 5.1.

Cơ chế về mơ hình liên kết giữa các bên trong phát triển DLNT vùng
Đông Bắc.............................................................................................. 149



11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng
tăng cao, du lịch trở thành hoạt động không thể thiếu của con người. Trong những năm
vừa qua, ngành du lịch của Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể cùng với sự phát
triển vượt bậc năm 2017 và đặc biệt trong năm 2018, du lịch Việt Nam đã có những
bước tiến ấn tượng với tốc độ tăng trưởng ở mức cao xét trên bình diện khu vực và
trên thế giới. Việt Nam được xếp thứ 3 trong 10 nước có lượng khách quốc tế tăng cao.
Năm 2018, Việt Nam đón được 15,5 triệu lượt khách quốc tế, tăng gần 30% so với
năm 2017 và phục vụ hơn 80 triệu lượt khách nội địa, đóng góp cho tổng thu từ khách
du lịch là 637.000 tỷ đồng, đóng góp trực tiếp vào GDP chiếm tới 8,39% [40]. Lần đầu
tiên, Việt Nam lọt vào danh sách các quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất
thế giới đóng góp quan trọng cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế của đất nước [2][38].
Việt Nam là đất nước đang phát triển với xuất phát điểm từ một nước nông
nghiệp, cư dân chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn cùng những điều kiện về tài
nguyên du lịch như đất đai, con người và các giá trị văn hóa lịch sử,… thuận lợi để
phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch nông thôn. Tại các quốc gia
đang phát triển, du lịch được coi là cơ hội để cải thiện cuộc sống của người dân thông
qua cung cấp công ăn việc làm, tăng thu nhập, giúp bảo vệ môi trường và nâng cao sự
hiểu biết của người dân [52]. Trong khi, tại Việt Nam, cơ sở hạ tầng và kiến thức về du
lịch của người dân còn hạn chế cùng với xu thế đơ thị hóa và các hoạt động tái cấu trúc
đã đặt ra cho ngành du lịch nói chung và du lịch nơng thơn nói riêng những thách thức
mới.
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 cho thấy Nhà nước khuyến khích phát triển du lịch theo vùng miền. Qua đó
Vùng Đông Bắc Việt Nam là một trong bảy vùng được Nhà nước đưa vào quy hoạch
phát triển với những sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng riêng của vùng miền. Vùng
Đơng Bắc được đánh giá là khu vực có tiềm năng phát triển đa dạng các loại hình du

lịch. Bên cạnh đó, với tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 là 14,87% đứng thứ 2 trong cả nước và
tỷ lệ hộ cận nghèo là 9,07% đứng thứ 3 trong tổng số 7 vùng của Việt Nam [44], vùng
Đông Bắc cần phải tập trung tìm ra một hướng đi mới cho sự phát triển kinh tế, trong


đó đặc biệt chú trọng đến phát triển du lịch, bởi du lịch luôn được coi là mũi nhọn
trong các ngành kinh tế.
Ngày nay với xu thế “đơ thị hóa”, việc tìm ra một cán cân để cân bằng cuộc sống
của đô thị được coi là điều cần thiết và chính điều này đã mở ra cơ hội phát triển đa
dạng các loại hình du lịch, trong đó, DLNT là một hướng đi khá mới mẻ. Du lịch nông
thôn được coi như một phương tiện hiệu quả để tiếp thêm sức mạnh cho nền kinh tế
nông thôn [94]. DLNT tại vùng Đơng Bắc tuy mới hình thành trong khoảng hơn một
thập kỷ trở lại đây, song đã mang lại lợi ích không nhỏ cho các hộ dân tham gia ở một
số làng quê của Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn,... Tuy vậy, nhìn chung DLNT tại vùng
Đơng Bắc Việt Nam chưa thực sự phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có của
vùng, với những nét đặc sắc về văn hóa truyền thống lâu đời như văn hóa của các dân
tộc, các làng nghề thủ công truyền thống [41].
Phát triển DLNT vùng Đơng Bắc cần có một hướng đi đúng đắn và lâu dài, trong
đó, mối quan hệ giữa các bên tham gia vào phát triển du lịch nông thôn được coi là
mấu chốt của sự thành công [40]. Các bên liên quan tham gia vào phát triển các loại
hình du lịch bao gồm Nhà nước, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, người dân và
khách du lịch. Trong đó, đặc biệt là với loại hình DLNT, người dân và cộng đồng địa
phương đóng vai trị then chốt. Luật Du lịch Việt Nam 2017 có nêu rõ, cộng đồng dân
cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ các hoạt động du lịch, có trách
nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch. Theo đó, cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để đầu
tư phát triển du lịch, khơi phục và phát huy các loại hình văn hóa…Điều này cho thấy,
Đảng và Nhà nước đã và đang đánh giá cao vai trò của người dân trong hoạt động phát
triển các loại hình du lịch, trong đó có DLNT [31]. Bởi các dịch vụ trải nghiệm được
thực hiện ở khu vực nơng thơn gắn sự ham mê, ưa thích của du khách với các hoạt
động hàng ngày của người dân. Bên cạnh đó, người dân được xem là đóng vai trò quan

trọng trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và truyền thống tại khu vực.
Chính vì vậy, trong thời gian tới các địa phương cần tập trung quan tâm đến các yếu tố
chính để phát triển DLNT, trong đó cốt lõi là yếu tố cộng đồng và xây dựng bản sắc
văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng địa phương; sự tham gia của cộng đồng
và người dân nông thôn với tư cách là chủ thể của DLNT, đề cao vai trò của việc hình
thành các chuỗi giá trị trong quá trình phát triển DLNT.


Trong thời gian vừa qua, người dân ở khu vực nông thôn vùng Đông Bắc đã dần
dần được tiếp cận với du lịch nơng thơn – loại hình được xem là khá mới mẻ ở Việt
Nam. Theo đó, mỗi địa phương có một số điểm du lịch tiềm năng để phát triển loại
hình du lịch này và các địa phương đó thơng qua sự hỗ trợ từ phía chính quyền cùng
các tổ chức quốc tế tài trợ đã bắt đầu thành cơng trong việc thu hút du khách trong và
ngồi nước. Từ đó, kéo theo sự hưởng ứng của người dân sở tại vào các hoạt động
phục vụ du khách khi chỉ tính riêng năm 2018, có 1.290 hộ dân tham gia vào phát triển
loại hình du lịch này ở khu vực Đông Bắc (chiếm 31,6% trong tổng số hộ dân của khu
vực). Con số này tuy chưa lớn song đã chứng tỏ hiệu ứng và tiềm năng phát triển du
lịch nông thôn trong tương lai tại khu vực.
Cùng với các loại hình du lịch truyền thống khác, DLNT được hình thành đã và
đang góp phần mang lại thu nhập, tạo việc làm, thúc đẩy lan tỏa phát triển các ngành,
lĩnh vực có liên quan, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống xã hội.
Bên cạnh đó, vai trị quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hố dân tộc,
bảo vệ mơi trường đã từng bước làm cho du lịch nói chung và DLNT nói riêng trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
Tuy vậy, việc phát triển du lịch nông nghiệp, nơng thơn ở nước ta vẫn cịn nhiều
tồn tại, hạn chế, cịn “manh mún” và chưa có chiều sâu, thiếu bền vững, thiếu cách làm
bài bản để thu hút và “níu chân” du khách. Nhiều hoạt động DLNT cịn mang tính tự
phát, thiếu quy hoạch kết nối. Bên cạnh đó, hoạt động xúc tiến, quảng bá cho loại hình
du lịch mới này còn chưa được chú trọng, thiếu sự phối hợp giữa các ngành. Nhìn chung,
tình hình phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn chưa được đầu tư đúng mức, chưa

tương xứng với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương cũng như của cả nước.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận, thực tiễn hiện nay về sự cần thiết cho sự tham
gia của người dân trong phát triển DLNT, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên
cứu sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng
Đông Bắc Việt nam” để làm rõ nội dung, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
tham gia của họ trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt Nam trong những
năm tới.


2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu tổng quát
Luận án nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT
vùng Đông Bắc Việt Nam; Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tham
gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt nam. Từ đó, đề
xuất một số giải pháp phù hợp nhằm tăng cường sự tham gia của họ trong quản lý phát
triển DLNT tại vùng Đông Bắc trong những năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện các vấn đề lý luận và thực tiễn về DLNT, quản lý phát triển DLNT và sự
tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT.
- Đánh giá nội dung và mức độ tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT
vùng Đơng Bắc
- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong quản lý
phát triển DLNT tại vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý phát
triển DLNT vùng Đông Bắc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự tham gia của người dân địa phương trong
quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt Nam. Nghiên cứu các hộ dân tham gia
và chưa tham gia trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về nội dung
Luận án tập trung nghiên cứu và phân tích các nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, nội dung tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT
dựa trên các khía cạnh lập kế hoạch phát triển DLNT; Xây dựng cơ cấu tổ chức
quản lý DLNT; Tổ chức thực hiện các hoạt động DLNT; Xúc tiến & Quảng bá và
Kiểm soát DLNT;


Thứ hai, phân tích và đánh giá mức độ tham gia của người dân trong quản lý phát
triển DLNT;
Thứ ba, phân tích và đánh giá tác động của các yếu tố ảnh đến sự tham gia của
người dân tại vùng Đơng Bắc Việt Nam thơng qua lợi ích có được; rào cản, quan điểm
của người dân và chính sách của Nhà nước.
Thứ tư, đề xuất những giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong
quản lý phát triển du lịch nông thôn.
 Phạm vi về không gian
Luận án tiến hành nghiên cứu trên địa vùng Đông Bắc Việt Nam. Bao gồm 7 tỉnh
(Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang và Tuyên
Quang). Mẫu điều tra người dân và các cán bộ quản lý được thu thập tại các địa điểm
có hoạt động DLNT.
 Phạm vi về thời gian
Luận án sử dụng nguồn số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến
năm 2018. Giải pháp, kiến nghị của luận án được đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2030. Số liệu sơ cấp được thực hiện điều tra năm 2018.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Thứ nhất, luận án đã hoàn thiện một số vấn đề lý luận và thực tiễn về DLNT, sự tham
gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT, phân tích tầm quan trọng sự tham
gia của người dân trong hoạt động quản lý phát triển DLNT;

- Thứ hai, luận án được xem là nghiên cứu đầu tiên tiến hành xây dựng khung phân tích
về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt
Nam. Theo đó, năm nội dung của q trình quản lý từ lập kế hoạch, quy hoạch đến xây
dựng CCTC; tổ chức thực hiện hoạt động DLNT; xúc tiến & quảng bá và kiểm sốt
đều được tác giả phân tích gắn với sự tham gia của người dân;
- Thứ ba, luận án tiến hành phân tích thực trạng tham gia vào quản lý phát triển DLNT
vùng Đông Bắc Việt Nam theo năm nội dung của quá trình quản lý; đánh giá mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tham gia của người dân và thơng qua phân tích định
lượng bằng mơ hình hồi quy đa biến, luận án đã chứng minh 4 yếu tố được đưa vào
phân tích đều có ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát


-

triển DLNT khu vực Đơng Bắc. Đó là các yếu tố lợi ích có được khi tham gia vào

quản lý phát triển DLNT, rào cản khi tham gia vào quản lý phát triển DLNT, quan
điểm của người dân về quản lý phát triển DLNT và chính sách của Nhà nước trong
quản lý phát triển DLNT. Từ đó, cho thấy ý nghĩa và đóng góp lớn trong việc nhìn
nhận vai trị của người dân, khuyến khích người dân tham gia tích cực hơn, giúp cân
bằng lợi ích và làm hài hịa mối quan hệ giữa các bên liên quan.
-

- Thứ tư, căn cứ vào quan điểm và mục tiêu phát triển DLNT vùng Đông

Bắc trong thời gian tới, kết hợp với những vấn đề còn tồn tại và kết quả phân tích mơ
hình SWOT về du lịch nơng thơn, luận án đề xuất 02 nhóm giải pháp bao gồm nhóm
giải pháp được xây dựng dựa trên kết quả phân tích mơ hình nghiên cứu (04 giải pháp)
và nhóm giải pháp khác (7 giải pháp) và 03 nhóm khuyến nghị nhằm tăng cường sự
tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc đến

năm 2030, tầm nhìn năm 2035.
5. Kết cấu của luận án
-

Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục TLTK và phụ lục, luận án được kết

cấu thành 5 chương với những nội dung chính như sau:
-

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

-

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong

quản lý phát triển du lịch nông thôn.
-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

-

Chương 4: Thực trạng tham gia của người dân trong quản lý phát triển du

lịch nông thôn tại vùng Đông Bắc Việt Nam.
-

Chương 5: Giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong

quản lý phát triển du lịch nông thôn tại vùng Đông Bắc Việt Nam.



-

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Các cơng trình nghiên cứu nước ngoài về sự tham gia của người dân trong quản
lý phát triển du lịch nông thôn
-

Trên thế giới, các cơng trình nghiên cứu về DLNT nói chung và sự tham

gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT nói riêng đã được nhiều tác giả quan
tâm phân tích. Trong các nghiên cứu đó, lý thuyết về DLNT như khái niệm, xu hướng
phát triển DLNT được trình bày khá chi tiết. Bên cạnh đó, bằng việc sử dụng phương
pháp nghiên cứu khác nhau, các cơng trình đã chứng minh mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT ở mỗi không gian
nghiên cứu khác nhau, cụ thể như sau:
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu về vai trò tham gia của người dân trong quản lý phát
triển du lịch nông thôn
-

Nghiên cứu của Cevat Tosun và cs [140] đã đưa ra những lập luận về sự

tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình phát triển du lịch. Nghiên cứu này
tập trung vào các quan điểm tích cực và phương pháp vận động để làm nổi bật những
lợi ích của sự tham gia trong phát triển du lịch, từ đó thu hút sự chú ý của các học giả
nghiên cứu về du lịch, những người tham gia vào q trình phát triển du lịch. Theo đó,

7 luận cứ được xây dựng (Cộng đồng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển du lịch;
Cộng đồng tham gia đóng góp cho sự phát triển bền vững bằng nhiều cách; Sự tham
gia của cộng đồng làm tăng mức độ thỏa mãn của khách du lịch; Cộng đồng giúp các
chuyên gia tiếp cận các kế hoạch du lịch tốt hơn; Cộng đồng tham gia phân phối lại
giữa chi phí và lợi ích phát triển du lịch; Cộng đồng giúp xác định được mức độ thỏa
mãn tại địa phương; Cộng đồng tham gia giúp củng cố lại tính dân chủ) và kết quả cho
thấy rằng sự tham gia của cộng đồng địa phương mang tính tích cực cho sự phát triển.
Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của nghiên cứu này là sự phát triển du lịch thông qua sự
tham gia có thể khơng khả thi ở các điểm du lịch nằm trong các khu vực nơng thơn
hoặc nằm ngồi phạm vi các khu vực kinh tế phát triển (Nói cách khác, khu vực kinh
tế kém phát triển).
-

Wen Jun Li [93] tiến hành đánh giá những lợi ích mà phát triển du lịch

mang lại cho người dân thông qua việc nghiên cứu sự tham gia tại Khu dự trữ sinh
quyển


-

Jiuzhaigou của Trung Quốc. Theo đó, nghiên cứu đã chứng minh được rằng việc

tham gia vào quá trình phát triển du lịch tại đó mang lại lợi ích rất lớn, cụ thể như cộng
đồng địa phương có tiếng nói trong lĩnh vực quản lý, nhận được thu nhập từ du lịch và
quảng bá văn hóa địa phương…. Ngồi ra, nghiên cứu này đã chứng minh rằng các cư
dân địa phương cảm thấy họ đã nhận được những lợi ích thỏa đáng từ phát triển du
lịch và tin rằng chỉ khi tham gia vào du lịch thì lợi ích mới được phân phối hài hịa.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù người dân không tham gia vào quá
trình ra quyết định song hoạt động phát triển du lịch tại đây vẫn khá thành công. Điều

này xảy ra sự mâu thuẫn với các nghiên cứu hiện tại cho rằng nếu người dân địa
phương muốn hưởng lợi từ du lịch thì phải tham giam vào quá trình ra quyết định
trong các hoạt động du lịch. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chỉ dừng lại bằng các lập
luận mang tính lý thuyết, trong khi lý thuyết nền tảng cho lập luận của mình và cách
thức tham gia cụ thể chưa được đề cập đến.
-

Tiếp đó, Tulay Cengiz và cs [70] nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng

địa phương đối với sự phát triển du lịch bền vững tại Gokceada - hịn đảo lớn nhất Thổ
Nhĩ Kỳ. Việc thơng qua phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia cho phép cộng đồng
hưởng lợi từ tác động tích cực của du lịch, đồng thời giảm bớt những ảnh hưởng tiêu
cực. Trong khuôn khổ này, ý kiến của cộng đồng địa phương về hòn đảo du lịch này đã
được kêu gọi bằng cách sử dụng phương pháp RRA (Rapid Rural Appraisal - RRA)
-

- một hình thức tiếp cận có sự tham gia, kết quả chỉ ra rằng du lịch có tác động

tích cực đến thu nhập, việc làm, đến mơi trường và xã hội, đồng thời ảnh hưởng trực
tiếp đến đối tượng quản lý đó chính là chính quyền địa phương. Tuy nhiên, nghiên cứu
này mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá chủ quan, chưa đưa ra cơ sở lý thuyết nền tảng
cho vấn đề nghiên cứu.
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu về nội dung và mức độ tham gia của người dân trong
quản lý phát triển du lịch nông thơn
-

Pretty [117] nghiên cứu về các loại hình tham gia của cộng đồng trong

phát triển du lịch. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các mức độ mà cộng đồng tham gia
vào hoạt động du lịch là tham gia chủ động, tham gia bị động, tham gia tư vấn, tham

gia cung cấp thông tin và tham gia thực hiện chức năng phát triển du lịch. Tuy nhiên,
nhược


-

điểm của nghiên cứu này là chỉ mang tính liệt kê và chưa phân tích được loại

hình mà người dân tham gia nhiều nhất.
-

Kế đó, Garrod [87] đã nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong hoạt

động lập kế hoạch và quản lý du lịch sinh thái. Bằng việc tiếp cận sự tham gia của địa
phương thông qua hoạt động lập kế hoạch, nghiên cứu đã chỉ ra được những lợi ích và
hạn chế khi có sự tham gia của người dân. Một số lợi ích được liệt kê như tăng hiệu
quả dự án phát triển, tăng quyền lực của cộng đồng địa phương, chia sẻ chi phí đồng
thời góp phần phát triển du lịch bền vững. Bên cạnh đó, việc gây áp lực với cộng đồng,
tạo ra xung đột tiềm ẩn… chính là hạn chế của nghiên cứu này. Bên cạnh đó, nghiên
cứu cũng chưa đưa ra được các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá và so sánh được lợi ích và
chi phí khi có sự tham gia của cộng đồng.
-

Mastura Jaafar và cs [99] đã chỉ ra rằng phát triển du lịch nơng thơn là

chìa khóa để cải thiện kinh tế địa phương, nâng cao đời sống xã hội của người dân.
Nghiên cứu này tiến hành khảo sát sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát
triển du lịch nông thôn tại Vườn Quốc gia Kinabalu, Sabah. Việc kết hợp sử dụng cả
hai phương pháp phân tích định tính và định lượng với 378 mẫu quan sát cho thấy
người dân tại đây đã nhận thức được vai trò quan trọng của họ trong việc tham gia vào

du lịch cũng như những lợi ích kinh tế mà tham gia vào du lịch mang lại. Bên cạnh đó,
những tác động tích cực của phát triển du lịch đến đời sống của họ đã được khẳng
định. Tuy nhiên, nhược điểm của nghiên cứu này là mới chỉ ra được mối quan hệ thân
thiết giữa sự tham gia và phát triển du lịch nông thôn song chưa nêu được rõ những tác
động cụ thể trong mối quan hệ này.
-

Tiếp đến, Michael M. [103] thực hiện cơng trình nghiên cứu về sự tham

gia của người dân trong phát triển du lịch nông thôn ở Tanzania, nghiên cứu trường
hợp cộng đồng địa phương ở Làng Barabarani, Mto Wa Mbu, Arusha. Nghiên cứu này
được xây dựng nhằm tìm hiểu ba vấn đề chính: Sự tham gia của cộng đồng vào q
trình ra quyết định phát triển du lịch; Sự tham gia của cộng đồng trong việc chia sẻ lợi
ích du lịch và sự đóng góp của phát triển du lịch để giảm nghèo thông qua năm câu
hỏi: (1) Quan điểm của người dân về sự tham gia của cộng đồng vào phát triển du lịch
nơng thơn; (2) Vai trị thích hợp của người dân địa phương trong phát triển du lịch
nông


-

thôn; (3) Người dân địa phương tham gia vào quá trình ra quyết định phát triển

du lịch nơng thơn như thế nào; (4) Doanh nghiệp du lịch đã xây dựng các chương trình
như thế nào để chia sẻ lợi ích và (5) Quan điểm của người dân về sự đóng góp của phát
triển du lịch nơng thơn đối với giảm nghèo. Mặc dù chưa xây dựng được cơ sở lý
thuyết của những vấn đề nghiên cứu trên, song kết quả đã thể hiện người dân địa
phương mong muốn đóng một vai trị trong q trình ra quyết định phát triển du lịch
tại cộng đồng.
1.1.3. Các cơng trình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân

trong quản lý phát triển du lịch nông thôn
-

Tosun [141] đã thực hiện nghiên cứu về những rào cản của người dân khi

tham gia vào hoạt động phát triển du lịch nông thôn. Trong nghiên cứu này chỉ ra rằng,
người dân sẽ bị 3 nhóm rào cản ảnh hưởng khi quyết định tham gia đó chính là rào cản
hoạt động, rào cản văn hóa và rào cản về cấu trúc. Nghiên cứu đã nêu một số trở ngại
có liên quan đến người dân khi tham gia vào phát triển du lịch nông thôn như cơ chế
quản lý hiện tại hay thiếu sự phối hợp giữa các bên có liên quan, thiếu thơng tin sẵn có
tại địa phương…Nghiên cứu này đưa ra kết luận rằng sự phát triển của du lịch nơng
thơn khi có người dân tham gia sẽ thay đổi toàn bộ cấu trúc của sự phát triển, điều này
cần có sự thống nhất rất lớn về thể chế, chính sách của các cơ quan quản lý. Tuy nhiên,
nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc liệt kê các yếu tố mà chưa có sự kiểm định về mức
độ tác động của các yếu tố và phân tích đến rào cản chính ảnh hưởng đến sự tham gia
của người dân.
-

Tiếp đến, Latkova and cs [91][92] nghiên cứu về thái độ của người dân

khi tham gia vào du lịch nông thôn. Nghiên cứu này chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định tham gia của người dân. Theo đó, có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đó
chính là: (1) Nhận thức về du lịch của người dân, (2) Vai trò của rào cản khi tham gia
vào du lịch,
-

(3) Lợi ích cá nhân nhận được từ du lịch. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chưa

chỉ ra được mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định tham gia của người dân.
-


Cùng với đó, Sirivongs and Tsuchiya [133] nghiên cứu về quyền và trách

nhiệm khi tham gia vào hoạt động phát triển du lịch của cộng đồng. Theo đó, trách
nhiệm và lợi ích mà cộng đồng có được khi tham gia vào du lịch được thể hiện qua (1)
Người dân có trách nhiệm hơn với mơi trường; (2) Lợi ích có được từ du lịch: (Được
tham gia


-

các khóa đào tạo, Được tham gia vào việc ra quyết định về phát triển du lịch,

Được tham gia vào các cơng việc có liên quan đến du lịch, Được trở thành 1 tình
nguyện viên). Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở
việc liệt kê các yếu tố, chưa có sự phân tích, đánh giá về các yếu tố này. Bên cạnh đó,
chưa chỉ ra được tác động tích cực và tác động tiêu cực của việc tham gia vào du lịch
cộng đồng.
-

Bengi Ertura và cs [83] tiến hành xác định các yếu tố thúc đẩy sự tham gia

của người dân vào việc phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng. Trong đó, nhấn mạnh
rằng phát triển du lịch dựa vào cộng đồng là một hướng đi đúng đắn cho phát triển du
lịch bền vững. Cùng với đó, nghiên cứu cũng chỉ ra khó khăn lớn nhất là làm thế nào
để đạt được sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan và cộng đồng trong việc lập kế
hoạch, tổ chức và thực hiện. hạn chế của nghiên cứu này là mới chỉ dừng lại ở phân
tích định tính (phỏng vấn sâu), chưa chỉ rõ được các yếu tố là tiền đề cho mối quan hệ
giữa cộng đồng và sự phát triển du lịch nông thôn.
-


Nghiên cứu của Sook-Fun Fong và cs [135] đã tiến hành nghiên cứu này

với mục đích kiểm tra mối quan hệ giữa sự tham gia của cộng đồng địa phương với
phát triển du lịch nông thôn. Bằng việc điều tra 113 hộ dân tại một thành phố du lịch
tại Kuching, Malaysia. Bốn giả thuyết được đưa ra dựa trên hiệu quả của việc tham gia
của cộng đồng vào việc ra quyết định, chia sẻ kiến thức, trao quyền và bổ sung kiến
thức cộng đồng. Kết quả cho thấy việc tham gia vào ra quyết định, trao quyền và bổ
sung kiến thức cộng đồng là các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLNT bền vững.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, mối quan hệ chưa thực sự tốt giữa các bên có liên quan
đến du lịch làm giảm hiệu quả của việc chia sẻ kiến thức đến với cộng đồng dân cư.
Đây được coi là hướng nghiên cứu sẽ được thảo luận trong thời gian tiếp theo.
-

Gần đây nhất, Rasoolimanesh M. S [104] đã thực hiện so sánh sự ảnh

hưởng của nhận thức người dân đối với tác động của du lịch đến sự tham gia của cộng
đồng và hỗ trợ phát triển du lịch trên các khu di sản thế giới ở nông thôn và thành thị
(WHSs). Mơ hình bình phương nhỏ nhất và mơ hình phương trình cấu trúc (PLSSEM) đã được sử dụng để thực hiện phân tích. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể
giữa tác động của nhận thức của người dân và sự tham gia của cộng đồng vào hỗ trợ
phát triển du lịch ở


-

các điểm đến đô thị và nông thôn. Tuy nhiên, nghiên cứu này không chỉ ra sự

khác biệt giữa tác động của nhận thức tích cực đối với sự tham gia của cộng đồng địa
phương và tác động gián tiếp của nhận thức tiêu cực đối với sự phát triển của du lịch.
Bên cạnh đó, nghiên cứu này đã xây dựng một khung lý thuyết về du lịch đô thị và du

lịch nông thôn cùng khung lý thuyết về nhận thức của người dân bằng cách so sánh
nhận thức của người dân ở khu vực nông thôn và thànnh thị. Từ đó, gợi ý một số chính
sách thiết thực đối với chính quyền địa phương nhằm phát triển du lịch ở nông thôn và
thành thị.
-

Như vậy, qua nghiên cứu các cơng trình nghiên cứu nước ngồi về sự

tham gia của cộng đồng người dân trong quản lý phát triển DLNT ở một số nước trên
thế giới, tác giả có một số kết luận như sau:
- Các nghiên cứu đều có điểm chung là cộng đồng địa phương nhận thức được rất rõ vai
trò quan trọng của việc tham gia vào quản lý phát triển du lịch của cộng đồng địa
phương.
- Các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến mối quan hệ giữa sự tham gia vào quản lý phát
triển du lịch dựa trên lợi ích mà cộng đồng có được thông qua việc trao quyền và bổ
sung kiến thức cho người dân.
- Bản thân người dân tham gia cũng nhận thức khá rõ quan điểm cũng như những lợi
ích, khó khăn khi quyết định tham gia.
- Một số nghiên cứu đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào
quản lý phát triển du lịch nơng thơn.
-

Tuy nhiên, các nghiên cứu này cịn một số hạn chế:

- Một số nghiên cứu chưa đưa được lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu của mình;
- Nghiên cứu bị giới hạn bởi kết quả nghiên cứu do chỉ thực hiện phương pháp định tính
hay chỉ thực hiện nghiên cứu trên 1 quy mô nhỏ;
- Nghiên cứu chưa chỉ ra được cụ thể những tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự
tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý phát triển DLNT.
1.2. Các cơng trình nghiên cứu trong nước về sự tham gia của người dân trong quản

lý phát triển du lịch nông thôn
-

Trong những năm qua, ở Việt Nam đã có một số cơng trình nghiên cứu về

DLNT và sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT. Bằng việc kết
hợp sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng, các nghiên cứu đã chỉ ra
vai trò


-

của DLNT và phân tích các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến sự tham gia của người

dân trong quản lý phát triển DLNT ở các không gian khác nhau.
-

Nguyễn Quốc Nghi và cs [11] trong một nghiên cứu đã đề cập tới các yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia các tổ chức du lịch cộng đồng của người dân
tỉnh An Giang. Nghiên cứu này sử dụng mô hình Binary Logistic để kiểm định các yếu
tố tác động đến quyết định tham gia trong tổ chức du lịch của người dân, trong đó xác
định 5 yếu tố ảnh hưởng đó chính là trình độ học vấn, quy mơ gia đình, thu nhập, vốn
xã hội và làng nghề truyền thống. Trong đó, yếu tố quy mơ gia đình là yếu tố tác động
mạnh nhất. Tuy nhiên, nhược điểm của nghiên cứu này là chưa tiến hành kiểm định sự
khác biệt về thu nhập của những hộ dân có tham gia và không tham gia vào quản lý
phát triển du lịch tại địa phương.
-

Nguyễn Việt Hà [12] thực hiện nghiên cứu với mục đích tìm hiểu ảnh


hưởng của nhận thức người dân địa phương đến sự sẵn sàng tham gia vào du lịch tình
nguyện ở Sapa, Lào Cai, Việt Nam. Nghiên cứu đã xây dựng 4 giả thuyết và chứng
minh được cả 4 giả thuyết nghiên cứu trên đều được chấp nhận thơng qua mơ hình hồi
quy đa biến dưới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 19.0 (Giả thuyết H1: Người dân nhận
thức được lợi ích từ du lịch tình nguyện sẽ có xu hướng tham gia vào các hoạt động du
lịch tình nguyện, H2: Người dân phụ thuộc kinh tế vào các hoạt động du lịch tình
nguyện nhận thức được lợi ích của nó mang lại, H3: Người dân có thái độ tích cực với
sự trao đổi văn hóa xã hộisẽ nhận thức được các lợi ích của nó mang lại, H4: Người
dân nhận thức được lợi ích của du lịch tình nguyện sẽ có xu hướng có nhiều quyền lực
hơn đối với hoạt động này). Tuy nhiên, nghiên cứu này tồn tại một số nhược điểm
nhằm tạo “khe hở” cho các nghiên cứu sau này khi được thực hiện với cỡ mẫu khá
nhỏ so với dân số của khu vực với 107 người, thực hiện ở không gian nghiên cứu nhỏ
(một huyện của một tỉnh). Bên cạnh đó, tác giả khơng thực hiện trực tiếp cuộc phỏng
vấn do vậy, chưa nhìn ra được bức tranh tồn cảnh về sự sẵn sàng tham gia của cư dân
địa phương đối với hoạt động này và đặc biệt, nghiên cứu không thực hiện phỏng vấn
được cho một số đối tượng khảo sát khơng biết chữ. Vì thế, thực hiện phỏng vấn trực
tiếp sẽ loại trừ được hạn chế này.
-

Bùi Thị Thu Vân [29] thực hiện nghiên cứu về ý thức và sự tham gia của

người dân trong quản lý phát triển du lịch. Nghiên cứu này đã sử dụng kiểm định
tương quan Pearson để thấy được mối quan hệ giữa ý thức và sự tham gia của người
dân. Theo đó,


-

sau khi tiến hành điều tra và xử lý số liệu, kết quả nhận được là giữa ý thức và sự


tham gia có mối quan hệ tích cực. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa chỉ ra được mức độ
tác động của ý thức đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch.
-

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh [12] tiến hành nghiên cứu sự tham gia của cộng

đồng địa phương trong quản lý phát triển du lịch miền núi, trường hợp điển hình tại
Sapa, Lào Cai. Theo đó, lý thuyết trao đổi xã hội được sử dụng để thấy rõ được các
yếu tố ảnh hưởng đến dự định tham gia của người dân. Kết quả cho thấy ảnh hưởng
của yếu tố nhận thức về các yếu tố tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến sự
tham gia của người dân. Bên cạnh đó, yếu tố mới là kinh nghiệm được bổ sung khi
tham gia du lịch là biến mới được chứng minh có ảnh hưởng đến quyết định tham gia
vào du lịch trong tương lai. Nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện
đại, trong đó, kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với
kỹ thuật phân tích yếu tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến và kiểm định sự khác biệt
thông qua sử dụng kết quả kiểm định T- test và ANOVA nhằm chứng minh các kết quả
nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy cao trong việc nghiên cứu dự định và hành vi của
CĐĐP trong quản lý phát triển du lịch. Đặc biệt, trong phân tích hồi quy (để kiểm định
mối liên hệ giữa nhận thức về các tác động du lịch, kinh nghiệm tham gia du lịch và
đặc điểm nhân khẩu học với dự định tham gia du lịch của CĐĐP) đã sử dụng hồi quy
logistic - mới chỉ được sử dụng trong một vài nghiên cứu và hồi quy thứ bậc - chưa
được sử dụng trong các nghiên cứu trước đó về chủ đề này. Nghiên cứu bắt đầu từ lý
thuyết khoa học, xây dựng các thang đo, cho đến đánh giá và kiểm định thang đo. Tuy
nhiên, nghiên cứu bị giới hạn bởi không gian nghiên cứu chỉ thực hiện tại một tỉnh ở
Việt Nam khó nhân rộng ra thành khu vực lớn.
-

Khái qt lại kết quả cơng trình nghiên cứu trong nước về sự tham gia của


người dân trong quản lý phát triển DLNT có thể rút ra một số kết luận như sau:
-

Các nghiên cứu đã dựa trên việc sử dụng các lý thuyết nền tảng để phân

tích khía cạnh khác nhau về sự tham gia của người dân vào hoạt động quản lý phát
triển các loại du lịch nói chung và DLNT nói riêng. Từ đó, chứng minh sự tham gia
của người dân chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố như trình độ học vấn, quy mơ hộ gia
đình, ý thức hay kinh nghiệm tham gia du lịch.
-

Bên cạnh những thành công nêu trên, các nghiên cứu trong nước gặp phải

một số nhược điểm như chưa kiểm định sự khác biệt về thu nhập của những hộ dân có
tham gia và không tham gia vào quản lý phát triển du lịch tại địa phương; cỡ mẫu khá
nhỏ,


-

không gian nghiên cứu nhỏ và không thực hiện trực tiếp cuộc phỏng vấn nghiên

cứu cho một số đối tượng khảo sát không biết chữ cũng như chưa chỉ ra được mức độ
tác động của ý thức đến sự tham gia của người dân trong phát triển du lịch.
1.3. Đánh giá chung về kết quả của các cơng trình khoa học đã nghiên cứu có liên
quan đến luận án
-

Trên thế giới và ở Việt Nam trong những năm qua đã có một số cơng trình


thực hiện nghiên cứu về sự tham gia của người dân và cộng đồng địa phương vào hoạt
động quản lý phát triển DLNT, du lịch cộng đồng. Do việc nghiên cứu được thực hiện
trong điều kiện thời gian và không gian khác nhau nên các yếu tố trong mỗi mơ hình
đưa ra có thể trùng nhau hoặc khơng trùng nhau và từ đó, cho ra các kết quả nghiên
cứu khơng giống nhau. Khái qt lại, có thể rút ra một số kết luận sau:
-

Thứ nhất, các nghiên cứu đã đề cập đến một số vấn đề lý luận và thực tiễn

về sự tham gia của cộng đồng và người dân trong quản lý phát triển DLNT. Theo đó,
nội hàm về DLNT, quản lý phát triển DLNT và sự tham gia của người dân vào quản lý
phát triển DLNT như khái niệm, vai trò, nguyên tắc phát triển DLNT; Sự tham gia và
vai trò của cộng đồng địa phương cũng như người dân được phân tích khá chi tiết và
cụ thể. Đây được xem là những luận cứ khoa học quan trọng cần thiết hình thành nên
lý luận cho nghiên cứu sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng
Đông Bắc Việt Nam.
-

Thứ hai, các nghiên cứu chủ yếu sử dụng mơ hình phân tích nhân tố khám

phá (EFA), mơ hình hồi quy đa biến và hồi quy Binary Logictis. Trong đó, mơ hình hồi
quy đa biến và mơ hình Binary Logictis đã đánh giá và chứng minh được các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào quản lý phát triển du lịch ở mỗi không gian
nghiên cứu khác nhau. Theo đó, mơ hình sử dụng kết hợp phương pháp phân tích nhân
tố khám phá và hồi quy đa biến đã chứng minh sự phù hợp khi phân tích sự tham gia
của người dân trong quản lý phát triển du lịch nói chung và DLNT nói riêng.
-

Thứ ba, dưới những góc nhìn khác nhau, các nghiên cứu đều chỉ ra được


sự tham gia được coi là đối số quan trọng trong sự phát triển của du lịch. Theo đó, khi
có sự tham gia của người dân và cộng đồng địa phương vào hoạt động quản lý phát
triển du lịch, dịch vụ du lịch được cung cấp với chi phí thấp hơn, giá trị tạo ra cho
cộng đồng tham gia nhiều hơn với trách nhiệm cao hơn…


×