Tải bản đầy đủ (.pptx) (42 trang)

Bài giảng đục thủy tinh thể môn nhãn khoa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.04 MB, 42 trang )

ĐỤC THỂ THỦY TINH


GiẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
THỂ THỦY TINH


GIẢI PHẪU THỂ THỦY TINH
• TTT là một thấu kính hội tụ trong suốt, đảm nhiệm khoảng
1/3 tổng công suất khúc xạ hội tụ của mắt.
• TTT bình thường là một cấu trúc khơng có thần kinh và
mạch máu.
• TTT nằm ở phía sau của mống mắt và phía trước của
màng dịch kính.
• TTT được giữ n ở bên trong nhờ áp lực của thủy dịch
và dịch kính và đặc biệt là nhờ hệ thống dây treo TTT
(dây Zinn) xuất phát từ nếp thể mi đến bám vào xích đạo,
bao trước và bao sau của TTT.


GIẢI PHẪU THỂ THỦY TINH (TT)


GIẢI PHẪU THỂ THỦY TINH (TT)
• TTT phát triển liên tục suốt cuộc sống của con người.
• Đường kính TTT khi mới sinh: 6,4 mm; chiều dày TTT ở
trung tâm: 3,5 mm; nặng: 90 mg.
• Ở người trưởng thành, TTT có
đường kính: 9 mm; chiều dày ở
trung tâm: 5 mm; nặng khoảng
255mg.




GIẢI PHẪU THỂ THỦY TINH (TT)
• Độ dày của lớp vỏ TTT tăng theo tuổi, đồng thời tuổi càng
cao độ cong của TTT cũng tăng dần khiến cho công suất
khúc xạ hội tụ cũng tăng dần lên.
• Cấu trúc của TTT gồm:
- Bao TTT
- Biểu mô TTT
- Nhân và vỏ TTT
- Dây treo TTT (dây chằng Zinn)


GIẢI PHẪU THỂ THỦY TINH (TT)
• Bao TTT: là một màng đáy trong suốt, đàn hồi, collagen
loại IV do TB biểu mơ sinh ra. Dày nhất ở vùng trước xích
đạo của bao trước, mỏng nhất ở trung tâm của bao sau.
• Biểu mơ TTT: nằm ngay sát sau bao trước TTT. Sinh sản
theo kiểu gián phân và hoạt động tổng hợp AND xảy ra
mạnh nhất ở một vòng xung quanh mặt trước của TTT
(vùng sinh sản). Những tế bào mới sinh di chuyển về phía
xích đạo, bắt đầu q trình biệt hóa biến đổi hình thái,
kéo dài ra để cuối cùng thành các sợi TTT.


GIẢI PHẪU THỂ THỦY TINH (TT)


GIẢI PHẪU THỂ THỦY TINH (TT)
• Nhân và vỏ TTT: nhân phôi, nhân thai và các sợi mới sinh

bao bọc phía ngồi gọi là vỏ. Khơng có sự phân biệt về hình
thái giữa lớp nhân và lớp vỏ, chúng chuyển tiếp dần từ vùng
này sang vùng khác kế cận. Thực hành lâm sàng: TTT bao
gồm nhân, thượng nhân và vỏ.
• Dây treo TTT (dây chằng Zinn): TTT được nâng đỡ bởi các
sợi dây treo TTT (từ lớp đáy của biểu mô không sắc tố ở
phần phẳng và phần nếp thể mi). Các sợi dây treo TTT bám
vào bao TTT ở xích đạo một cách liên tục. Ở bao trước, bám
lấn ra phía trước 1,5 mm, bao sau bám lấn ra sau 1,25 mm.
Các sợi dây treo TTT có đường kính từ 5 - 30 µm. 


SINH LÝ THỂ THỦY TINH
• Điều tiết là khả năng của mắt làm thay đổi công suất quang
học để tạo thành hình ảnh sắc nét đối với những vật thể ở
gần, trung gian hoặc xa lên võng mạc.
• Helmholtz đã đưa ra giả thiết điều tiết là kết quả của những
thay đổi công suất quang học của TTT do sự thay đổi về vị
trí và hình dạng của TTT làm thay đổi độ căng đến dây
chằng Zinn sau khi giãn hoặc co cơ thể mi.
• Trong suốt cuộc đời, khả năng điều tiết giảm do kết quả của
lão thị. Điều này là kết quả của sự thay đổi độ đàn hồi của
TTT và sự thay đổi khả năng co rút của cơ thể mi.


SINH LÝ THỂ THỦY TINH (TT)
• Hình dạng TTT phần lớn biến đổi ở trung tâm của mặt trước.
Bao trước ở trung tâm mỏng hơn ở ngoại vi, các sợi dây
treo ở mặt trước bám gần trục thị giác hơn các sợi dây treo
ở mặt sau, do đó phần trung tâm lồi ra khi có điều tiết.



SINH LÝ THỂ THỦY TINH (TT)
• Khi cơ thể mi co, độ dày của TTT tăng lên, đường kính giảm
đi và công suất khúc xạ tăng lên gây ra điều tiết. Ngược lại,
khi cơ thể mi giãn, các sợi dây treo căng ra, TTT dẹt lại và
công suất khúc xạ giảm.
• Điều tiết được chi phối bởi các sợi đối giao cảm của thần
kinh vận nhãn.


SINH LÝ THỂ THỦY TINH (TT)
• Chất TTT mềm dẻo, đặc biệt là ở trẻ em và ở người trẻ tuổi,
càng lớn tuổi, khả năng biến đổi hình dạng của TTT càng
mất dần. Thanh niên: điều tiết 12 - 16 D, người ở 40 tuổi:
điều tiết là 4 - 8 D; > 50 tuổi: điều tiết giảm xuống < 2 D.
• Ngun nhân chính của sự giảm điều tiết ở người lớn tuổi là
do q trình xơ hố của TTT và đưa đến tình trạng lão thị.
• Cơ chế điều tiết cho phép mắt có khả năng nhìn rõ vật ở xa
cũng như ở gần trong một khoảng cách nhất định. Mắt nhìn
rõ một điểm khi điểm đó có thể tạo một ảnh nằm đúng trên
võng mạc trung tâm hoàng điểm.


BỆNH ĐỤC THỂ THỦY TINH


TỔNG QUAN
• Đục thể thủy tinh: biểu hiện mất tính trong suốt thường
có của thể thủy tinh tự nhiên.

• Ngun nhân: do sự phá vỡ cấu trúc protein thông
thường, sự lắng đọng bất thường của các protein trong
lòng TTT hoặc do kết hợp cả hai yếu tố gây ra.
• Là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở Việt Nam, thế
giới (Năm 2010: 39 triệu người mù, 51% đục thể thủy
tinh).


PHÂN LOẠI ĐỤC THỂ THỦY TINH

Đục nhân

Đục vỏ

Dựa vào nguyên nhân:
- Đục TTT tuổi già
- Đục TTT bệnh lý
- Đục TTT do chấn
thương
Dựa vào hình thái:
- Đục nhân
- Đục vỏ
- Đục dưới bao sau
- Đục cực sau

Đục dưới bao sau

Đục cực sau



ĐỤC TTT TUỔI GIÀ
• Nguyên nhân hay gặp nhất gây giảm
thị lực ở người già.
• Bệnh sinh: TTT già tăng trọng lượng,
độ dày, giảm công suất điều tiết.
Nhân TTT ép vào và cứng lại (xơ
cứng nhân), protein TTT biến đổi
hóa học, tụ tập thành Pr trọng lượng
phân tử cao thtay đổi đột ngột chiết
xuất TTT, gây tán xạ ánh sáng, giảm
độ trong suốt. Giảm [] glutathion,
kali; tăng natri, canxi, hydrat hóa.
• Có 3 hình thái chính: đục nhân, đục
vỏ, đục dưới bao sau.


ĐỤC NHÂN TTT
• Nhân TTT xơ cứng , chuyển màu
vàng quá mức gây ra đục ở vùng
trung tâm: đục nhân TTT.
• Thường tiến triển chậm, ở cả 2 mắt
nhưng có thể khơng cân xứng.
• Điển hình: gây giảm thị lực nhìn xa
nhiều hơn nhìn gần.
• Gđ sớm: nhân xơ cứng gây tăng
chiết xuất TTT khúc xạ mắt chuyển
sang cận thị (cận thị do đục TTT hay
cận thị giả).
• Đơi khi sự thay đổi đột ngột chiết
xuất giữa nhân xơ cứng và lớp vỏ

TTT gây song thị 1 mắt.


ĐỤC VỎ TTT
• Đục hình chêm.
• Ln xảy ra ở 2 mắt, thường khơng
cân xứng.
• Tùy theo vị trí vùng đục mà giảm thị
lực ở các mức độ khác nhau.
• Triệu chứng thường gặp: lóa mắt khi
gặp luồng ánh sáng mạnh.
• Tốc độ tiến triển rất khác nhau: có
thể rất chậm hoặc rất nhanh làm
giảm thị lực rõ rệt.
• Khám SHV: vết đục hình chêm biểu
hiện bằng những vết đục màu trắng.


ĐỤC VỎ TTT (TT)
• Đục vỏ căng phồng: TTT tiếp tục hút
nước, trương to lên làm cho tiền
phịng nơng. Nếu khơng xử lý kịp
thời thường gây tăng nhãn áp thứ
phát.
• TTT đục chín: tồn bộ vùng vỏ từ
bao đến nhân trở thành đục trắng.
• Đục TTT Morgagni: chất vỏ TTT hóa
lỏng, khối nhân cứng có thể di động
tự do bên trong túi bao làm cho độ
sâu tiền phịng khơng đều. Thường

kèm theo rung rinh mống mắt, tăng
nhãn áp thứ phát.

Đục vỏ căng phồng

TTT đục chín

Đục TTT Morgagni


ĐỤC TTT DƯỚI BAO SAU
• Xảy ra ở BN trẻ tuổi hơn so với đục
nhân và đục vỏ.
• Vùng đục thường khu trú ở lớp vỏ
sau và gần trục thị giác.
• Khám SHV: có thể thấy mảng đục
của lớp vỏ nằm dưới bao sau TTT.
Phát hiện rõ hơn khi đồng tử giãn.
• BN thường có cảm giác lóa và giảm
thị lực đặc biệt khi gặp ánh sáng
chói.
• Thị lực nhìn gần thường bị ảnh
hưởng nhiều hơn thị lực nhìn xa.
• Có thể cịn do CT, dùng corticoid
tồn thân, tại mắt, bức xạ ion hóa.


ĐỤC TTT BỆNH LÝ
• Hậu quả của 1 số bệnh lý khác
nhau của mắt và bệnh tồn thân.

• Bao gồm:
- Đục TTT sau viêm MBĐ.
- Đục TTT do thuốc: corticoid,

Đục TTT sau viêm MBĐ

chống loạn nhịp tim, thuốc hướng
tâm thần.
- Đục TTT do bệnh chuyển hóa:
đái tháo đường, giảm canxi huyết.

Đục TTT do corticoid


ĐỤC TTT DO CHẤN THƯƠNG
• Có thể do tổn thương cơ học,
tác động vật lý hoặc tác dụng
thẩm thấu.
- Đục TTT sau chấn thương

Đục TTT sau chấn thương đụng giập

đụng giập.
- Đục TTT sau chấn thương
xuyên.

Đục TTT sau chấn thương xuyên.


HỘI CHỨNG GiẢ TRĨC BAO TTT

• Có biểu hiện bệnh ở tất cả các cấu
trúc của phần trước nhãn cầu.
• Có thể do những rối loạn chuyển
hóa tổ chức liên kết của tồn bộ cơ
thể.
• Biểu hiện ở 1 hoặc 2 mắt.
• Thường gặp trên những BN cao tuổi
(> 70 tuổi).
• Khám lâm sàng: vẩy màu trắng bám
dọc theo bờ đồng tử, mặt trước của
bao TTT, dọc theo các dây treo TTT,
đọng trên các củ thể mi, góc tiền
phịng.


HỘI CHỨNG GiẢ TRĨC BAO TTT
• Đồng tử kém giãn hoặc khơng giãn.
• Có sự suy yếu của hệ thống dây treo
TTT.
• Có thể gây lệch TTT từng phần hoặc
hồn tồn.
• Có thể kèm theo tăng nhãn áp.
• Những yếu tố này làm ảnh hưởng
không tốt đến tiên lượng của pgaaux
thuật TTT.


×