Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

Bai 38 Phat trien tong hop kinh te va bao ve tai nguyen moi truong bien dao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (232.55 KB, 11 trang )

Trường THCS Thị Trấn

Tuần : 29
Tiết : 44
Ngày dạy: 23/03/2018

Địa 9

Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO
VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO

1.Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
* Học sinh biết được các đảo và quần đảo lớn: tên, vị trí
- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển - đảo và phát triển tổng hợp kinh tế
biển.
* Học sinh hiểu được ý nghĩa kinh tế của biển - đảo đối với việc phát triển kinh tế, an
ninh quốc phịng.
- Đặc điểm tài ngun mơi trường biển - đảo, một số biện pháp bảo vệ tài nguyên môi
trường biển- đảo.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện thành thạo: kĩ năng đọc và kể tên một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào
Nam.
- HS thực hiện được: kĩ năng xác định vị trí, phạm vi vùng biển nước ta; phân tích bản
đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế của các đảo, quần đảo Việt
Nam. Lồng ghép GDMT, KNS, liên hệ UPBĐKH.
1.3. Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường biển – đảo, nguồn lợi thủy sản.
2. Nội dung bài học:
Phát triển kinh tế biển và bảo vệ môi trường biển
3. Chuẩn bị:


− 3.1 Giáo viên: bản đồ vùng biển Việt Nam, bản đồ kinh tế Việt Nam, bản đồ giao
thông vận tải và dụ lịch Việt Nam. ( giáo án điện tử)
− 3.2 Học sinh: sgiáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 9.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
9A1:
9A2:
9A3:
9A4:
9A5:
4.2 Kiểm tra miệng (5p)
? Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề ni trồng và đánh bắt
thủy sản? (8đ)
- Vùng biển rộng ấm quanh năm.
- Diện tích mặt nước ni trồng thủy sản rộng.
- Ngư trường rộng lớn, tài nguyên phong phú với nhiều loại hải sản quý hiếm, giá trị kinh
tế.
? Quan sát một số hình ảnh dưới đây cho biết: đây là hững hoạt động kinh tế gì? Thuộc
mơi trường nào? (2đ)
- Đánh bắt ni trồng hải sản, du lịch, khai khống và giao thơng đường biển.
4.3 Tiến trình bài học:

GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn

Hoạt động của GV và HS

GV Các em vừa học xong phần địa lí kinh tế vùng
miền hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu xem ngồi
việc phát triển kinh tế trên đất liền Việt Nam còn
phát triển kinh tế ở môi trường nào khác.
HĐ 1: Cá nhân (10p)
GV: Biển nước ta có nguồn tài nguyên phong phú và
đa dạng với nhiều hoạt động kinh tế khác nhau, đó là
các hoạt động kinh tế nào, các hoạt động này có ảnh
hưởng ntn đến mơi trường biển.
? Quan sát bản đồ Việt Nam và kiến thức đã học, cho
biết chiều dài và diện tích đường bờ biển nước ta?
- Đường bờ biển dài; DT lớn….
? Có bao nhiêu tỉnh thành giáp với biển ?
− -28/63 tỉnh thành giáp biển.

Địa 9

Nội dung bài học

I. Biển và đảo:
1. Vùng biển nước ta:

− Nước ta có đường bờ biển dài 3260
km .
− Diện tích khoảng 1 triệu km2.
− Cả nước có 28/63 tỉnh thành giáp
biển.

? Quan sát H.38.1 hãy cho biết biển gồm mấy bộ
phận, kể tên.(vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp

lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa).
? Dựa vào lát cắt hình 38.1, nêu giới hạn của từng bộ
phận của vùng biển nước ta ?
MR: 12/11/1982, chính phủ ra tuyên bố về đường
cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt nam.
* Nội thủy: là vùng phía trong đường cơ sở và giáp
với bờ biển
* Đường cơ sở: là đường nối liền các điểm nhơ ra
nhất của bờ biển và các điểm ngồi cùng của các đảo
ven bờ từ ngấn thủy triều thấp nhất trở ra.
* Lãnh hải: có chiều rộng 12 hải lí ranh giới phía
ngồi lãnh hải coi là biên giới quốc gia.
* Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển nhằm đảm
bảo cho việc thực hiện chủ quyền đất nước.
* Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp giáp lãnh
hải ( 12 hải lí) ta có quyền bảo vệ an ninh, kiểm soát
thuế quan.
* Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy
biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt
Nam, mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến
bờ ngồi của rìa lục địa. Nước ta có chủ quyền hồn
tồn về mặt thăm dị và khai thác, bảo vệ quản lí các
tài nguyên thiên nhiên.
? Nêu ý nghĩa của vùng biển nước ta trong phát triển
kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng.
GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018



Trường THCS Thị Trấn

- Có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập vào nền
kinh tế thế giới.
- Có nhiều tìm năng phát triển kinh tế biển.
- Có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ ANQP
MR: Biển, đảo giàu tài nguyên để phát triển tổng
hợp kinh tế biển, góp phần phát triển kinh tế đất
nước, là vị trí tiền tiêu bảo vệ an ninh quốc phòng, sự
phát triển tổng hợp kinh tế sẽ làm cho vị trí biển, đảo
trở nên cần thiết, nhất là khi kinh tế kết hợp với
quốc phòng.
? Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam, kết hợp hình
38.2, nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ, tìm các đảo
và quần đảo lớn ở nước ta.
? Em hãy xác định 2 quần đảo xa bờ.
- Hoàng Sa(TP Đà Nẵng); Trường Sa (Khánh Hòa)
? Hãy nêu một số đặc điểm về các đảo và quần đảo
lớn ở nước ta?
? Liên hệ: Em hãy cho biết Tây Ninh có giáp biển
khơng ( khơng)
GV: Với đường bờ biển dài và diện tích rộng vùng
biển Việt Nam có thuận lợi gì trong việc phát triển
kinh tế.
HĐ 2: Cá nhân(24p) lồng ghép GDMT, KNS
Tìm hiểu khai thác ni trồng, chế biến thủy hải
sản và du lịch.
? Em hiểu thế nào là phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển?
- Giáo viên lưu ý học sinh: khái niệm phát triển tổng

hợp
- Phát triển tổng hợp là sự phát triển nhiều ngành,
giữa các ngành có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau
để cùng phát triển và sự phát triển của một ngành
không được kìm hãm hoặc gây thiệt hại cho các
ngành khác.
? Quan sát H38.3 cho biết kinh tế biển gồm những
ngành nào? Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để
phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta.
- Đường bờ biển kéo dài 3260 km, DT mặt biển
1.000.000 km2, ven biển có nhiều vũng , vịnh đầm
phá, bờ biển dài nhiều cảnh quan đẹp thuận lợi cho
việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
GV Trong các ngành kinh tế này chúng ta tìm hiểu
hai ngành kinh tế đầu tiên.
GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Địa 9

2. Các đảo và quần đảo:
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ.
- Các đảo lớn: Cát Bà Cái Bầu, Bạch
Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lí Sơn, Cơn Đảo, Phú
Q, Phú Quốc, Thổ Chu
− Có 2 quần đảo lớn: Trường Sa và
Hoàng Sa.

II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển:
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải
sản:


Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn

Thảo luận nhóm: (3p) (KNS)
Nhóm 1,2: Nêu tiềm năng để phát triển ngành khai
thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.
- Hơn 2000 lồi cá trong đó có 110 lồi có giá trị
kinh tế như: cá nục, cá trích, cá thu…
- Nhóm 3,4,: Tình hình phát triển của ngành khai
thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.
- Hằng năm khai thác khoảng 4 triệu tấn, chủ yếu là
đánh bắt gần bờ, đánh bắt xa bờ rất ít.
- Nhóm 5,6: Những hạn chế và xu hướng phát triển
của ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.

Địa 9

- Số lượng giống lồi hải sản phong phú
có giá trị kinh tế cao. Trữ lượng lớn.
− Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
liên tục tăng, chủ yếu là đánh bắt gần bờ.
− Hải sản ven bờ cạn kiệt do khai thác
quá mức. Sản lượng đánh bắt xa bờ còn
thấp.
− Ưu tiên đánh bắt xa bờ, đẩy mạnh
nuôi trồng hải sản trên biển, phát triển
đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế

biến..

? Tại sao phải ưu tiên đánh bắt xa bờ?
- Hải sản gần bờ cạn kiệt
- Đánh bắt xa bờ còn hạn chế.
GDMT: Khi phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng
thủy hải sản cần chú ý vấn đề gì?
- Ơ nhiễm mơi trường và hải sản ven bờ cạn kiệt
- DT rừng ngập mặn giảm trong vòng 30 năm trở lại
đây như vùng Cát Bà, Hạ Long mất khoảng 30 %
? Vì sao phải bảo vệ tài nguyên môi trường biển –
đảo?
- Biển nước ta đang bị suy giảm tài guyên và ô
nhiễm môi trường biển – đảo ( diện tích rừng ngập
măn giảm nhanh; nguồn lợi thủy sản giảm đáng kể,
GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn

một số lồi có nguy cơ tuyệt chủng (cá mịi, cá
cháy...); các lồi cá q (cá thu...) có kích thước
ngày càng nhỏ.
- Bảo vệ mơi trường biển nhằm bảo vệ nguồn tài
nguyên sinh vật biển; nâng cao chất lượng các khu
du lịch biển.
GV: Với tiềm năng lớn về khai thác nuôi trồng thủy
sản , ngành du lịch có những thuận lợi và hạn chế gì..

GV cho HS xem một số hình ảnh du lịch tại Việt
Nam, kết hợp thông tin SGK yêu cầu học sinh
? Nhận xét về tìm năng, tình hình phát triển, những
hạn chế và phương hướng phát triển du lịch biển đảo
Việt Nam.
Tiềm năng
Tình hình
phát triển

Địa 9

2. Du lịch biển – đảo:
- Tiềm năng du lịch phong phú.
- Tình hình phát triển khá nhanh.
- Chưa khai thác hết tiềm năng, chủ yếu
là tắm biển.

- Tiềm năng du lịch phong phú,
nhiều phong cảnh đẹp, bờ cát dài
thuận lợi phát triển du lịch.
Các trung tâm du lịch đang phát
triển, tập trung chủ yếu hoạt động
tắm biển
Chưa khai thác hết tiềm năng
Cần khai thác nhiều loại hình du
lịch biển mang tính chất quốc tế.

Hạn chế
Phương
hướng phát

- Đa dạng hóa các loại hình du lịch.
triển
? Ngồi tắm biển, chúng ta cịn có khả năng phát
triển các hoạt động du lịch biển nào nhất ?
- Lặn biển, nhảy dù trên biển....
GDMT: Khi phát triển du lịch biển chúng ta cần
quan tâm đến vấn đề gì?
- Ơ hiễm mơi trường biển.
? Sự ô nhiễm môi trường biển xãy ra rõ nhất ở đâu
và tác hại như thế nào?
- Ở nước ta ô nhiễm môi trường biển ngày một gia
tăng, nhất là các thành phố cảng, các vùng cửa sông,
hậu quả làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển; ảnh
hưởng xấu đến chất lượng của các khu du lịch biển.
Liên hệ: Là học sinh chúng phải làm gì để bảo vệ tài
nguyên sinh vật biển.
- Tuyên truyền lên án những hành động làm ô nhiễm
môi trường, không vứt rác xả rác bừa bãi …
? Kể tên một số bãi tắm và khu du lich biển ở nước
ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam mà em biết.
- Cửa Lò, Nhật Lệ, Nha Trang, Vũng Tàu, Mũi Né…
GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn

Địa 9


4.4. Tổng kết: (3p)

4.5. Hướng dẫn học tập: (2p)
*Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK.
* Đối với bài học tiếp theo:
- Làm bài tập 1,2 sách giáo khoa.
- Đọc trước bài 39.
- Thực trạng của tài nguyên và môi trường biển - đảo nước ta trong những năm gần
đây như thế nào?
- Tìm một số ngun nhân dẫn đến sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo.

GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn

Tuần: 30
Tiết: 45
ND: 23/3/2018

Địa 9

Bài 39: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN VÀ
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, BIỂN – ĐẢO
(Tiếp theo)

1. Mục tiêu:

1.1. Kiến thức:
- HS biết: nắm vững đặc điểm của các ngành khai thác và chế biến khống sản, giao
thơng vận tải biển. Đặc biệt thấy sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một
cách tổng hợp.
- HS hiểu được sự giảm sút tài nguyên biển, vùng bờ biển ven bờ nước ta và các phương
hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.
1.2. Kĩ năng:
-HS thực hiện thành thạo: kĩ năng đọc, bản đồ, lược đồ.
-HS thực hiện được: kĩ năng, phân tích sơ đồ, bản đồ, lược đồ.
1.3. Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên biển – đảo.
2.Nội dung bài học:
Phát triển và bảo vệ kinh tế biển
3. Chuẩn bị:
− 3.1 Giáo viên: bản đồ kinh tế chung, vùng biển và đảo Việt Nam. (giáo án điện tử)
− 3.2 Học sinh: sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 9.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
9A1:
9A2:
9A3:
9A4:
9A5:
4.2 Kiểm tra bài miệng: (4p)
? Kể tên các ngành kinh tế biển? Trình bày tiềm năng, tình hình phát triển, xu hướng
phát triển ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản? (8 đ)
- Các ngành kinh tế biển: khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản; du lịch biển-đảo; khai
thác và chế biến khống sản; GTVT biển.
-Tiềm năng: số lượng giống, lồi hải sản phong phú có giá trị kinh tế cao. Trữ lượng lớn
khoảng 4 triệu tấn.

- Tình hình phát triển: sản lượng và kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng, chủ yếu đánh bắt
gần bờ,đánh bắt xa bờ và nuôi trồng hải sản cịn ít; Hải sản ven bờ cạn kiệt do khai thác
quá mức cho phép. Sản lượng đánh bắt xa bờ còn thấp (1/5 khả năng).
- Xu hướng: ưu tiên khai thác xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển, phát triển
đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến.
? Thực trạng của tài nguyên và môi trường biển-đảo nước ta trong những năm gần đây
như thế nào? (2đ)
- Tài nguyên thiên nhiên đang bị suy giảm nhanh .
- Ơ nhiễm mơi trường biển có xu hướng gia tăng .
4.3Tiến trình bài học

GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn

Hoạt động của GV và HS
Khai thác, chế biến khoáng sản biển và GTVT biển
cũng là những ngành kinh tế biển quan trọng ở nước ta.
Để phát triển bền vững kinh tế biển, cần khai thác tổng
hợp và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo như
thế nào?
HĐ 3: Cá nhân (GDMT, TKNL) (12p)
HS biết được giá trị một số TNKS ở Việt Nam
? Kể tên một số khoáng sản biển ở nước ta mà em biết
(dầu khí, cát trắng, ti tan …)
? Xác định trên bản đồ các khống sản vừa nêu.
? Em có nhận xét gì về tiềm năng các khống sản vừa

nêu.
- Tương đối nhiều như: muối, ti tan, cát trắng, dầu mỏ,
khí đốt…
? Tình hình phát triển ngành khai thác và chế biến
khoáng sản biển?
? Nghề làm muối phát triển mạnh ở vùng nào?
- Phát triển dọc ven biển từ Bắc và Nam , nhưng nghề
làm muối phát triển mạnh ở vùng duyên hải NTB.
? Tại sao nghề muối phát triển mạnh ở ven biển Nam
Trung Bộ ?
− Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng trong năm lớn.
− Địa hình ven biển song song với các hướng gió
Đơng Bắc, Tây Nam từ biển thổi vào nên ít mưa.
? Quan sát một số hình ảnh dưới đây cho biết: khai
thác cát, titan để làm gì?
- Khai thác ti tan xuất khẩu, khai thác cát chế biến thủy
tinh (Vân Hải, Cam Ranh).
? Dựa vào kiến thức đã học, trình bày tiềm năng và sự
phát triển của hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta ?
− Phân bố trong các bể trầm tích ở vùng thềm lục địa,
trữ lượng lớn.
− Là ngành kinh tế biển mũi nhọn.
− Cơng nghiệp hóa dầu đang hình thành.
− Cơng nghiệp chế biến khí phục vụ cho sản xuất
điện, phân lân.
? Nói tóm lại ngành dầu khí là ngành kinh tế được
đánh giá như thế nào? Sản lượng ra sao?
GDMT: Khi khai thác và chế biến khoáng sản chúng
ta cần chú ý vấn đề gì?
- Tài nguyên cạn kiệt và môi trường bị ô nhiễm.

TKNL: Để bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản biển,
GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Địa 9

Nội dung bài học

3. Khai thác và chế biến khoáng sản
biển:

* Tiềm năng: phong phú với nhiều
loại khoáng sản như: muối, ti tan, cát
trắng, dầu mỏ, khí đốt…
*Tình hình phát triển:
- Nghề làm muối phát triển mạnh ở
ven biển Nam Trung Bộ (Sa Huỳnh,
Cà Ná)

- Khai thác ti tan xuất khẩu, khai thác
cát chế biến thủy tinh (Vân Hải, Cam
Ranh)

- Khai thác và chế biến dầu khí: là
ngành kinh tế biển mũi nhọn. Sản
lượng dầu tăng liên tục.

Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn


đặc biệt là dầu mỏ chúng ta phải làm gì?
- Sử dụng hợp lí, tiết kiệm.
Liên hệ: Em hãy liên hệ thực tế việc sử dụng tiết kiệm
nguồn điện ở gia đình và lớp học.
- Tắt đèn, quạt khi không sử dụng...
HĐ 4: Cá nhân (10)
? Nước ta có những tiềm năng gì để phát triển ngành
GTVT biển.
− Vị trí nằm gần tuyến đường quốc tế.
− Địa hình ven biển, xây dựng nhiều hải cảng.
?Nước ta có bao nhiêu cảng biển (38)? Cho biết những
cảng biển lớn quan trọng ở miền Bắc, Trung và Nam ?
- Cả nước có khoảng 120 cảng biển lớn nhỏ.
? Xác định trên lược đồ H39.2, một số cảng biển và
tuyến đường biển nước ta?
? Đọc SGK và quan sát một số hình ảnh, em có nhận
xét gì về tình hình phát triển ngành GTVT biển?
? Để đáp ứng nhu cầu kinh tế đối ngoại, chúng ta cần
tiến hành những biện pháp gì để phát triển giao thơng
vận tải biển?
o Phát triển đồng bộ hệ thống cảng biển.
o Tăng cường đội tàu biển quốc gia.
o Hình thành 3 cụm cơ khí đóng tàu.
o Phát triển toàn diện dịch vụ hàng hải.
? Việc phát triển giao thơng vận tải có ý nghĩa to lớn
như thế nào đối với ngành ngoại thương nước ta ?
− Tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy mạnh mẽ trao đổi
hàng hóa và dịch vụ với bên ngồi.
− Hoạt động kinh tế biển đa dạng

− Góp phần giải quyết việc làm..
− Tham gia vào việc phân công lao động quốc tế.
? Phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa như thế
nào đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng
của nước.
- Rất quan trọng.
- Biển nước ta giàu tài nguyên để phát triển tổng hợp
kinh tế biển, góp phần phát triển kinh tế đất nước
- Vùng biển là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ
nước ta. Phát triển kinh tế biển đồng thời cần bảo vệ an
ninh quốc phòng của đất nước.

Địa 9

4. Phát triển tổng hợp giao thông vận
tải biển:
* Tiềm năng:
- Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế
quan trọng.
- Ven biển có nhiều vũng, vịnh, cửa
sơng, thuận lợi cho xây dựng cảng.
- Cả nước có khoảng 120 cảng biển
lớn nhỏ.
* Tình hình phát triển:
- Giao thơng vận tải biển phát triển
mạnh mẽ cùng với quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế.

HĐ 4: Cá nhân (GDMT,TKNL) (15p)


GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn

Địa 9

? Thực trạng của tài nguyên và môi trường biển-đảo
nước ta trong những năm gầnđây như thế nào?
- Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh, trước năm
1945 (400.000 ha), năm 2002 (trên 155.000 ha)
- Nguồn lợi hải sản giảm
- Ơ nhiễm mơi trường biển có xu hướng gia tăng.
Thảo luận nhóm (3 phút)
?N1,2: Nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài
nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo nước ta.
- Các chất độc hại từ sông đổ ra biển , rác thải, chất
thải chưa qua xử lí ….

III. Bảo vệ tài nguyên và môi trường
biển – đảo:
1. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm
môi trường biển – đảo:
− Thực trạng:
+ Diện tích rừng ngập mặn giảm.
+ Sản lượng đánh bắt giảm.
+ Một số lồi có nguy cơ tuyệt chủng.
− Ngun nhân:

+ Các chất độc hại từ sông đổ ra biển
+ Các hoạt động giao thông trên biển
+ Khai thác vận chuyển dầu khí
+ Rác thải, nước thải sinh hoạt…
? N3,4: Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường − Hậu quả:
biển – đảo sẽ dẫn đến những hậu quả gì ?
+ Suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật.
- Suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật, ảnh hưởng xấu + Ảnh hưởng xấu đến du lịch…
đến du lịch…
?Nêu những giải pháp cụ thể để bảo vệ tài nguyên và 2. Các phương hướng chính để bảo
mơi trường biển?
vệ tài ngun và môi trường biển:
- Nghiêm cấm việc khai thác bừa bãi, vơ tổ chức và
dùng các phương thức có tính hủy diệt (nổ mìn, rà
điện,...).
- Sắp xếp, tổ chức lại việc khai thác ở vùng biển ven
bờ.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường biển ven bờ, không thải
các chất độc hại ra biển.
- Giải quyết hiệu quả về mặt môi trường các sự cố đắm
tàu, thủng tàu, tràn dầu, việc rửa tàu…
MR: VN đã tham gia một số công ước quốc tế liên
quan đến bảo vệ MT biển.
- Công ước Liên Hợp Quốc về luật biển 1982.
- Công ước Marpol 73/78 về ngăn ngừa ô nhiễm do
tàu biển gây ra.
- Cơng ước Basel về kiểm sốt sự vận chuyển qua biên
giới các chất thải độc hại và các biện pháp huỷ bỏ các
chất thải này.
GDMT: Là học sinh các em có thái độ, hành vi như thế

nào đối với vấn đề bảo vệ tài ngun và mơi trường?
- Có lịng yêu quê hương, đất nước và mong muốn góp
phần vào việc BVMT biển – đảo của nước ta.
- Luôn phản đối, khơng đồng tình với những hành vi
làm giảm sút tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường biển.
? Dựa vào nội dung SGK hãy cho biết những phương − Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh
GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018


Trường THCS Thị Trấn

Địa 9

hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển - vật vùng biển sâu. Đầu tư chuyển từ
đảo?
khai thác gần sang xa bờ.
− Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật vùng biển sâu. − Bảo vệ rừng ngập mặn, đẩy mạnh
Đầu tư chuyển từ khai thác gần sang xa bờ.
trồng rừng ngập mặn.
− Bảo vệ, đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn.
− Bảo vệ san hô ngầm ven biển và
− Bảo vệ san hô ngầm ven biển và cấm khai thác cấm khai thác dưới mọi hình thức.
− Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
dưới mọi hình thức.
− Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
sản.
− Phịng chống ơ nhiễm biển.
Phịng chống ơ nhiễm biển.

4.4. Tổng kết: (4p)
4.4.1 Kể tên các ngành kinh tế biển.
- Đánh bắt nuôi trồng thủy sản; Du lịch biển- đảo; Khai thác và chế biến khoáng sản biển;
Giao thông vận tải biển.
4.4.2.Chọn đáp án đúng
Trong thời gian gần đây môi trường biển nước ta đang bị ô nhiễm ngày càng nhiều.
Nguyên nhân chủ yếu là do:
A. Khí hậu tồn cầu nóng lên
B. Lượng chất thải ngày càng tăng, đánh bắt và khai thác quá mức
C. Lượng mưa ngày càng lớn
D. Khả năng sinh sản của sinh vật biển giảm sút
4.4.3/ Điền cụm từ thích hợp sau đây vào chỗ trống (suy thối, dầu khí, bảo vệ, giao
thơng vận tải biển)
Khai thác và chế biến khoáng sản biển (nhất là......1..........) Là một trong những
ngành công nghiệp hàng đầu của nước ta.
- .......................2.....................đang phát triển mạnh cùng với quá trình nước ta hội
nhập vào nền kinh tế thế giới.
- Tài nguyên và môi trường biển- đảo nước ta phong phú nhưng đang có dấu
hiệu ..........3.......
- Nhà nước đã đề ra những phương hướng cụ thể nhằm ......4.......tài nguyên và môi
trường biển- đảo.
4.5. Hướng dẫn học tập: (3p)
* Đối với bài học ở tiết này:
Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 144 sách giáo khoa.
Làm bài tập 1, 2 trang 53 – Tập bản đồ Địa lí 9.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài 40. Thực hành: Đánh giá tiềm năng kinh tế các đảo ven bờ và tìm hiểu về
ngành cơng nghiệp dầu khí .
+ Dựa vào bảng 40.1/ 144 để tìm ra những đảo nào có điều kiện phát triển đủ 4 ngành
kinh tế biển.

+ Dựa vào hình 40.1/145, nhận xét tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thơ, nhập khẩu
xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta .

GV: Nguyễn Thị Thu Hiền

Năm học: 2017 - 2018



×