Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

De thi thu THPT Chuyen Hung Yen Lan 2 File word co loi giai chi tietdoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.41 KB, 19 trang )

SỞ GD & ĐT HƯNG YÊN

ĐỀ KHẢO SÁT ĐỢT II

TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN

NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Hiện nay ở Việt Nam có chức năng tập hợp và đồn kết tồn dân?
A. Mặt trận Dân tộc Việt Nam

B. Mặt trận Dân tộc thống nhất

C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

D. Mặt trận Liên Việt

Câu 2: Vai trò chủ yếu của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu
vực là gì?
A. Giải quyết các vấn đề vốn, thị trường tiền tệ của các nền kinh tế.
B. Giải quyết các vấn đề kinh tế, tiền tệ, phát triển thương mại.
C. Giải quyết các vấn đề kinh tế, tài chính chung của thế giới và khu vực
D. Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực
Câu 3: Sau chiến tranh lạnh, sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên
A. một nền sản xuất phồn vinh, một nền kinh tế vững chắc, nền cơng nghệ có trình độ cao,
một lực lượng quốc phịng hùng mạnh
B. một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, nền cơng nghệ có trình độ cao,
một lực lượng quốc phòng hùng mạnh
C. một nền kinh tế phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, nền cơng nghệ có trình độ cao,


một lực lượng quốc phịng hùng mạnh
D. một nền công nghiệp phồn vinh, một nền kinh tế vững chắc, nền cơng nghệ có trình độ
cao, một lực lượng quốc phòng hùng mạnh
Câu 4: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là
A. Bình đẳng quyền lợi giữa các quốc gia
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế thông qua đối thoại
C. Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa
D. Khơng can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước n
Câu 5: Đóng vai trị xung kích trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở nước ta là
A. đội Việt Nam tun truyền giải phóng qn
B. lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. lực lượng chính trị.
D. lực lượng vũ trang


Câu 6: Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1926-1929) có ý nghĩa gì đối với
sự ra đời của chính đảng vơ sản ở Việt Nam?
A. Tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam
B. Là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
C. Là lực lượng đi đầu trong phong trào cách mạng dân tộc dân chủ
D. Đã tập hợp đông đảo các lực lượng xã hội chống đế quốc, phong kiến
Câu 7: Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN được đề
cập trong Hiệp ước Bali (2-1976) là
A. hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực, qn sự vũ khí.
B. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
C. tơn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên
D. chung sống hịa bình và chống nguy cơ chiến tranh
Câu 8: Nội dung nào dưới đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?
A. Tập trung mở những cuộc tiến công vào những nơi phòng ngự của địch, buộc địch phải
phân tán.

B. Tổ chức tiến cơng, giành thắng lợi nhanh chóng về qn sự trong Đông – Xuân 1953 –
1954.
C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán hòa bình, kết thúc chiến tranh.
D. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối
yếu
Câu 9: Nhiệm vụ bao trùm mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau Cách mạng tháng
Tám 1945 thành cơng là gì?
A. Thực hiện đại đồn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù
B. Giải quyết khó khăn về tài chính
C. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
D. Kiện tồn bộ máy nhà nước
Câu 10: Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 2 (2 – 1951) đánh dấu bước ngoặt mới
nào đối với sự phát triển của cách mạng nước ta?
A. Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
B. Là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”, đánh dấu sự trưởng thành của Đảng ta
C. Là nguồn ánh sáng mới, lực lượng mới đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi.
D. Thành lập các mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước Đông Dương
Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào khiến Nhật Bản thực
hiện chính sách đối ngoại “liên Mĩ”?


A. Tiếp tục giảm chi phí quốc phịng

B. Đảm bảo lợi ích quốc gia của Nhật Bản.

C. giúp Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu

D. Để tiếp tục nhận viện trợ của Mĩ

Câu 12: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

(1945 – 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì
A. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào
giải phóng dân tộc ở câu Phi.
B. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào
giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh.
C. tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành
thắng lợi
D. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào
giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.
Câu 13: Nhận xét nào dưới dây không phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ cuối
thế kỉ XX?
A. Bình quân GDP đầu người là 34.600 USD
B. Chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
C. Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới
D. Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Câu 14: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra tháng 4/1949, nhằm mục
tiêu chống lại
A. các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc
B. phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C. Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Cuba.
D. Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
Câu 15: “Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng
tham gia” là đặc điểm của
A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

B. phong trào dân chủ 1936 – 1939

C. cuộc khởi nghĩa từng phần

D. cao trào kháng Nhật cứu nước


Câu 16: Hội nghị Ianta có những quyết định quan trọng ngoại trừ việc
A. phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
B. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
C. thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực
D. thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm duy trì hịa bình và an ninh thế giới


Câu 17: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
là “đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng” vì lí do nào dưới đây?
A. Việt Nam là thuộc địa của thực dân Pháp
B. Do sự chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
C. Giải quyết yêu cầu thực tiễn của xã hội Việt Nam.
D. Chế độ phong kiến và giai cấp tư sản cấu kết với nhau
Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được mệnh danh là “Lục địa mới trỗi dậy” vì
A. phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc phát triển mạnh mẽ
B. nhiều cuộc cách mạng ở Bắc Phi giành được thắng lợi
C. đây là nơi núi lửa thường xuyên hoạt động
D. cao trào đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh
Câu 19: Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?
A. Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu kí Định ước Henxiki (1975)
B. Hiệp ước về cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972).
C. Cuộc gặp gỡ giữa M.Goóc ba chốp và G.Bu sơ trên đảo Manta (1989).
D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa giữa Mĩ và Liên Xô (1972)
Câu 20: Sự kiện mở ra khởi nghĩa từng phần ở Việt Nam trong năm 1945 là
A. Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1.
B. Nhật đầu hàng Đồng minh
C. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa của Đảng”.
D. Nhật đảo chính Pháp

Câu 21: Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:
1.Cao trào kháng Nhật cứu nước
2.Nhật xâm lược Đông Dương
3.Mặt trận Việt Minh ra đời
4.Nhật đảo chính Pháp.
A. 3 – 4 – 2 – 1.

B. 4 – 1- 3 – 2

C. 2 – 3 – 4 – 1

D. 1 – 3 – 2 – 4.

Câu 22: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên mà
chưa thành lập một chính đảng vơ sản ở Việt Nam vì lí do chủ yếu nào
A. Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác – Lê-nin chưa được truyền bá rộng rãi.
B. Thực hiện Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản về cách mạng Đông Dương
C. Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ.


D. Lực lượng cách mạng còn non trẻ, thực dân Pháp đang thực hiện chính sách tăng cường
đàn áp
Câu 23: Ở Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đơng Dương (5/1941)
nhiệm vụ trung tâm của tồn Đảng, tồn dân ta được xác định là gì?
A. Xây dựng lực lượng chính trị

B. Thành lập mặt trận Việt Minh

C. Chuẩn bị khởi nghĩa


D. Xây dựng lực lượng vũ trang

Câu 24: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Chi phí quá lớn cho chạy đua vũ trang với Liên Xô
B. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
C. Viện trợ các nước Tây Âu phát triển kinh tế
D. Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội.
Câu 25: Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành
một hệ thống trên thế giới?
A. Thắng lợi của cách mang Cu-ba (1959).
B. Sự thành ập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949).
C. Thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Đông Âu (1945 – 1947).
D. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).
Câu 26: Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, quân đội Việt Nam và quân đội Lào đã phân tán
lực lượng quân Pháp ra những vùng nào?
A. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luôngphabang
B. Điện Biên Phủ, Sê nô, Plâycu, Sầm Nưa
C. Điện Biên Phủ, Sê nô, Plâycu, Luôngphabang.
D. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê nô, Luôngphabang
Câu 27: Ý nào dưới đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần
thứ 2 đến quan hệ quốc tế?
A. Dẫn đến tình trang đối đầu hai cực Xơ – Mĩ.
B. Dẫn đến sự hình thành các liên minh kinh tế.
C. Góp phần làm cho trật tự hai cực Ianta xói mòn và sụp đổ.
D. Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng
Câu 28: Mục đích của đế quốc Pháp – Mĩ khi kí “hiệp định phịng thủ chung Đơng Dương”
(12/1950) là gì?
A. giúp đỡ Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”, hồn thành q trình tái
xâm lược Việt Nam



B. Viện trợ quân sự để thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve, nhanh chóng kết thúc chiến
tranh
C. Viện trợ quân sự - kinh tế - tài chính cho thực dân Pháp để từng bước thay chân Pháp ở
Đông Dương
D. Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào với Mĩ, chuẩn bị cho sự thay thế của Mĩ cho
Pháp
Câu 29: Ý nào dưới đây là điểm khác biệt khi so sánh nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với Liên Hợp quốc?
A. Tơn trọng chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của nhau
B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hịa bình
D. Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của nhau
Câu 30: Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các Tổng thống Mĩ
A. đẩy mạnh thực hiện “Chiến lược toàn cầu”.
B. tiếp tục thực hiện “Chiến lược toàn cầu” nhưng thu hẹp ở châu Á.
C. tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu”.
D. từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.
Câu 31: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế
giới thứ hai là
A. chủ nghĩa thực dân cũ

B. chế độ phân biệt chủng tộc

C. chế độ độc tài thân Mĩ.

D. chủ nghĩa thực dân mới

Câu 32: Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày” được giải

quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?
A. Đưa khẩu hiệu cách mạng ruộng đất lên hàng đầu
B. Tạm khác khẩu hiệu độc lập dân tộc
C. Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu.
D. Tạm khác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
Câu 33: Các nước sáng lập Cộng đồng than - thép châu Âu (1951) gồm
A. Pháp – CHLB Đức – Bỉ - Italia – Hà Lan – Lúcxămbua.
B. Anh - Pháp – Bỉ - Italia – Hà Lan – Lúcxămbua.
C. Anh - Pháp – CHLB Đức – Italia – Hà Lan – Tây Ban Nha
D. Pháp – CHLB Đức – Bỉ - Italia – Hà Lan – Bồ Đào Nha.
Câu 34: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế
giới thứ hai là?


A. Chế độ phân biệt chủng tộc

B. Chế độ độc tài Ba-ti-xta

C. Chủ nghĩa thực dân mới.

D. Chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 35: Lí do nào sau đây khơng dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang
chiến lược kinh tế hướng ngoại.
A. Tệ tham nhũng quan liêu phát triển
B. Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.
C. Chi phí cao dẫn đến tình trạng thua lỗ
D. Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ
Câu 36: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) hai nước trở thành những nước trung lập


A. Áo và Phần Lan

B. Pháp và Phần Lan.

C. Áo và Hà Lan

D. Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì.

Câu 37: Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt
Nam Quốc dân Đảng là ở
A. phương pháp, hình thức đấu tranh

B. thành phần tham gia

C. khuynh hướng cách mạng

D. địa bàn hoạt động

Câu 38: Việt Nam giải phóng quân được thành lập trên cơ sở hợp nhất các tổ chức nào?
A. Các trung đội Cứu quốc quân I, II, III
B. Đội Việt Nam tun truyền giải phóng qn với đội du kích Bắc Sơn
C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân
D. Cứu quốc quân với du kích Ba Tơ
Câu 39: Nội dung nào dưới đây không nằm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi?
A. Thành lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
B. Tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh .
C. Ra sức phát triển ngụy quân để phát triển quân đội quốc gia.
D. Mở cuộc tấn công vào Việt Bắc lần hai, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Phá tan xiềng xích nơ lệ của Nhật – Pháp và phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hịa
B. Góp phần vịa chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
D. Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền,
làm chủ đất nước


Đáp án
1-C
11-B
21-C
31-A

2-D
12-D
22-A
32-D

3-B
13-C
23-C
33-A

4-D
14-D
24-A
34-C

5-D
15-B

25-C
35-B

6-B
16-C
26-C
36-A

7-B
17-C
27-A
37-C

8-D
18-D
28-C
38-C

9-A
19-C
29-B
39-D

10-B
20-D
30-C
40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C

Phương pháp: liên hệ
Cách giải:
Mặt trận ở Việt Nam hiện nay có chức năng tập hợp và đoàn kết toàn dân là: Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam (1977), vai trò thực hiện nhất qn chính sách đồn kết dân tộc
Câu 2: Đáp án D
Phương pháp: Sgk 12 trang 69
Cách giải:
Một trong những biểu hiện của xu thế tồn cầu hóa là: sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh
tế, thương mại tài chính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế
giới (WB), Tổ chức thương mại thế giới (WTO),…Các tổ chức này có vài trò quan trọng
trong việc giải quyết những vẫn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
Câu 3: Đáp án B
Phương pháp: Sgk 12 trang 73
Cách giải:
Sau chiến tranh lạnh các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm
trọng điểm. Ngày nay sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên một nền sản xuất phồn vinh,
một nền tài chính vững chắc, một nền cơng nghệ có trình độ cao cùng với một lực lượng quốc
phòng hùng mạnh.
Câu 4: Đáp án D
Phương pháp: Sgk 12 trang 7
Cách giải:
Những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
- Khơng can thiệp vào nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hịa bình.


- Chung sống hịa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung
Quốc.

=> Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là: Không can thiệp vào công
việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 5: Đáp án D
Phương pháp : đánh giá, nhận xét
Cách giải:
Trong cách mạng tháng Tám năm 1945:
- Lực lượng vũ trang đóng vai trị nịng cốt, xung kích.
- Lực lượng chính trị đóng vai trị quyết định đến thắng lợi của cách mạng
Câu 6: Đáp án B
Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
Với sự phát triển của phong trào công nhân (1926 – 1929) đã yêu cầu cần phải thành lập một
chính đảng duy nhất để lãnh đạo phong trào. Tuy nhiên, trong Họi Việt Nam Cách mạng
thanh niên lại khơng có được ý kiến thống nhất dẫn tới hệ quả là sự ra đời của ba tổ chức
cộng sản: Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đơng Dương Cộng sản liên
đồn. Sự hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức này để tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng
đã đặt ra yêu cầu cần thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
=> Nguyễn Ái Quóc đã triệu tập Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930), thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam.
=> Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1926 – 1929) là một yếu tố dẫn tới sự
thành lập Đảng vô sản ở Việt Nam.
Câu 7: Đáp án B
Phương pháp : Sgk 12 trang 31
Cách giải:
Các nguyên tắc cơ quan trong quan hệ giữa các nước ASEAN được đề cập trong Hiệp ước
Bali (2-1976) bao gồm:
- Tơn trọng chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
- Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.
- Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hịa bình.

- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 8: Đáp án D


Phương pháp : Sgk 12 trang 147
Cách giải:
Phương hướng chiến lược của Đảng ta trong Đông – xuân năm 1953 – 1954 là: “Tập trung
lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch
tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng
thời phải buộc chúng bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu
mà chúng không thể bỏ….”
Câu 9: Đáp án A
Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
- Đáp án A: sau cách mạng tháng Tám năm 1945, đất nước ta gặp phải rất nhiều khó khăn:
+ Khó khăn về ngoại xâm và nội phản.
+ Nạn đói và nạn dốt, khó khăn về tài chính.
+ Chính quyền cịn non trẻ.
=> Để khắc phục được những khó khăn trên cần thực hiện đại đồn kết dân tộc chĩa mũi nhọn
và kẻ thù, giải quyết khó khăn quan trọng nhất là nạn ngoại xâm.
- Đáp án B: chỉ giải quyết khó khăn về tài chính.
- Đáp án C: chỉ giải quyết khó khăn về chính quyền cách mạng.
- Đáp án D: chỉ giải quyết khó khăn về bộ máy chính quyền.
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp : Sgk 12 trang 141, suy luận
Cách giải:
Đai hội đại biểu lần thứ II (2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng
thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng ta, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.
Câu 11: Đáp án B
Phương pháp : Sgk 12 trang 156, suy luận

Cách giải:
Chính sách ngoại giao của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm nổi bật là:
liên minh chặt chẽ với Mĩ. Sở dĩ như vậy vì Nhật Bản là một nước phát xít thua trân, gánh
chịu hâu quả hết sức nặng nề. Nhật Bản lại mất hết thuộc dìa và chịu sự chiếm đóng của quân
đồng minh. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ đem đến nhiều lợi ích cho quốc gia: được
nhận viện trợ về kinh tế để phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh, chi phí cho quốc phịng thấp,
…..


=> Nguyên nhân chủ yếu Nhật bản thực hiện chính sách đối ngoại “liên Mĩ” là để đảm bảo
lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
Câu 12: Đáp án D
Phương pháp : Sgk 12 trang 45, suy luận
Cách giải:
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đã giáng đòn nặng nề vào tham
vọng xâm lược và âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân
tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.
=> Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –
1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa
thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.
Câu 13: Đáp án C
Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới vào khoảng 20 năm sau chiến tranh thế
giới thứ hai (khoảng năm 1965) thuộc giai đoạn 1945 – 1973.
=> Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới không phản ánh đúng sự phát triển của
nền kinh tế Mĩ cuối thế kỉ XX.
Câu 14: Đáp án D
Phương pháp : Sgk 12 trang 59

Cách giải:
Ngày 4-4-1949, Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập, đây là liên
minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Câu 15: Đáp án B
Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
Phong trào dân chủ 1936-1939 là một cao trào dân tộc dân chủ có lực lượng tham gia đơng
đảo, quy mơ rộng lớn và hình thức đấu tranh phong phú.
- Lực lượng: Ngồi tầng lớp cơ bản là cơng nhân và nơng dân, có sự tham gia của đơng đảo
các tầng lớp nhân dân khác có tinh thần dân chủ chống phát xít, chống chiến tranh như tiểu tư
sản, địa chủ vừa và nhỏ và cả ngoại kiều ở Đông Dương.


- Quy mô: diễn ra khắp cả nước ta, rộng lớn, đặc biệt như phong trào Đơng Dương đại hội,
“đón rước”, các cuộc bãi công, hoạt động kỉ niệm Quốc tế lao động 1-5-1938.
-Về hình thức đấu tranh: phong phú, kết hợp đấu tranh hợp pháp, bất hợp pháp, công khai,
bí mật, đấu tranh kinh tế, văn hóa, chính trị ….
Câu 16: Đáp án C
Phương pháp : Sgk 12 trang 5, loại trừ
Cách giải:
Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta bao gồm:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
- Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xơ sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hịa bình, an ninh thế giới
- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng
của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á.
Đáp án C là hệ quả từ những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó giữa
các cường quốc hình thành, nó khơng thuộc nội dung của Hội nghị Ianta.
Câu 17: Đáp án C

Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách
mạng là: “đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng”. Nhiệm vụ này
được để ra xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc và đồng
thời mâu thuẫn cơ bản nhất là: nhân dân ta với thực dân Pháp.
=> Nhiệm vụ của cách mạng đề ra ở trên nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn của xã hội Việt
Nam.
Câu 18: Đáp án D
Phương pháp : nhận xét, đánh giá
Cách giải:
- Trước đó, châu Phi nằm dưới sự thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ và được coi là “lục địa
ngủ yên” khi chưa nổi dậy đấu tranh giành lại độc lập.
- Tuy nhiên, sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh chiu tác động
bởi nhiều nhân tố
+ Nhân tố khách quan: Sự kết thúc Thế chiến thứ hai cũng như những thay đổi về tình hình
quốc tế sau chiến tranh đã thúc đẩy phong trào độc lập dân tộc tại châu Phi…


Thất bại của chủ nghĩa phát xít, sự suy yếu của Anh và Pháp, hai quốc gia thống trị nhiều
vùng thuộc địa tại châu Phi tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của
nhân dân châu Phi. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, trước hết là của
Việt Nam và Trung Quốc đã cổ vũ cuộc đấu tranh giải phóng ở châu Phi.
+ Nhân tố chủ quan: Sau chiến tranh, lực lượng cách mạng ở châu Phi đã có sự
trưởng thành vượt bậc…
Châu Phi đã thành lập được tổ chức lãnh đạo là “Tổ chức thống nhất châu Phi” (OAU) năm
1963; giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hoạt động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh
cách mạng của các nước châu Phi… Giai cấp tư sản châu Phi ngày càng trưởng thành, nhanh
chóng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng thơng qua các chính đảng hoặc các tổ chức chính
trị của mình. Nhân dân châu Phi đã tận dụng mọi thời cơ tổ chức đấu tranh với nhiều hình

thức phong phú nhưng chủ yếu vẫn là đấu tranh chính trị để gây áp lực với kẻ thù….
Mọi đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc ln nhận được sự đồng tình ủng hộ to lớn của
các tầng lớp nhân dân…
=> Với các nhân tố khách quan và chủ quan trên, phong trào đấu tranh chống chủ
nghĩa thực dân đã diễn ra sôi nổi ở châu lục này, được mệnh danh là “lục địa mới trỗi dậy”.
Câu 19: Đáp án C
Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
- Các đáp án: A, B, D là biểu hiện của xu thế hịa hỗn Đơng – Tây xuất hiện từ những năm
70 của thế kỉ XX.
- Đáp án C: sự kiện chiến tranh lạnh chấm dứt dồng nghĩa với chấm dứt tình trang đối đầu
giữa hai khối nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Câu 20: Đáp án D
Phương pháp : Sgk 12 trang 112, suy luận
Cách giải:
- Các đáp án: A, B, C là hoàn cảnh của chủ trương của đảng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
- Đáp án D: sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), đảng ta đã đề ra chỉ thị: “Nhật -Pháp
bắn nhau và hành động của chúng ta, phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ, làm
tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.
=> Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là sự kiện mở ra khởi nghĩa từng phần ở Việt Nam năm
1945.
Câu 21: Đáp án C
Phương pháp : sắp xếp


Cách giải:
1.Cao trào kháng Nhật cứu nước (tháng 3 đến giữa tháng 8-1945)
2.Nhật xâm lược Đông Dương (9-1940)
3.Mặt trận Việt Minh ra đời (19-5-1941)
4.Nhật đảo chính Pháp. (9-3-1945)

Câu 22: Đáp án A
Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lâp Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ
chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay
sai tự cứu lấy mình. Thơng qua các hoạt động của Hội, đặc biệt là phong trào “vô sản hóa”
năm 1928, đã truyền bá lí luận giải phóng dân tộc vào trong các các giai cấp, tầng lớp đặc
biệt là giai cấp cơng nhân. Chính vì thế giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành và chủ
nghĩa Mác – Lê nin dược truyền bá rộng rãi vào trong bài học. Sau đó, phong trào cơng nhân
phát triển đã dẫn tới sụ thành lập ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 và sau đó thống nhất
thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
=> Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên mà chưa
thành lập một chính đảng vơ sản ở Việt Nam vì cơng nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác
– Lê-nin chưa được truyền bá rộng rãi.
Câu 23: Đáp án C
Phương pháp : Sgk 12 trang 109
Cách giải:
Hội nghị tháng 5-1941 đã xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng
phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh, chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của
toàn đảng, toàn dân.
Câu 24: Đáp án A
Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
Xuất phát từ nguyên nhân hai quốc gia Liên Xô và Mĩ tuyên bố chám dứt Chiến tranh lạnh
cho thấy: cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên đã làm cho cả tốn kém và suy
giảm thế mạng về nhiều mặt so với các cường quốc khác. => Chứng tỏ cuộc chạy đua vũ
trang với Liên Xô đã ảnh hưởng không nhỏ, dẫn tới sự giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh
tế Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 25: Đáp án C



Phương pháp : phân tích
Cách giải:
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thống thế giới: thắng lợi của cách mang dân tộc dân chủ
nhân dân ở Đông Âu (1945 – 1947).
- Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới: sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung
Hoa. (1-10-1949).
Câu 26: Đáp án C
Phương pháp : Sgk 12 trang 147,suy luận
Cách giải:
- Ngày 10-12-1953, một bộ phận quân chủ lực của ta tiến công thi xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu
(trừ Điện Biên Phủ được giải phóng). Nava buộc phải đưa 6 tiểu đoàn cơ động tư Đồng Bằng
Bắc Bộ tăng cường cho Điện Biên Phủ -> nơi tập trung quân thứ hai của Pháp.
- Đầu tháng 12-1953, liên quâ Việt – Lào mở cuộc tấn công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt,
uy hiếp Xavannakhet và Xênơ. Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Xêxô -> nơi tập
trung quân thứ ba của Pháp.
- Cuối tháng 1 – 1954, liên quân Việt – Lào tấn công Thượng Lào, giải phóng Nậm Hu và
tồn tinh Phongxalì. Nava gấp rút điều quân cho Luôngphabang và Mường Sài -> nơi tập
trung quân thứ tứ của Pháp.
- Đầu tháng 2 – 1954, quân ta tiến công địch ở Bắc Tây Nguyên, giải phóng tồn tỉnh Kom
Tum, uy hiếp Playku. Pháp tăng cường lực lượng cho Playku -> nơi tâp trung quân thứ 5 của
Pháp.
Câu 27: Đáp án A
Phương pháp : suy luận
Cách giải:
- Đáp án A: tình trạng đối đầu Xơ - Mĩ là do sự đối đầu về mục tiêu và chiến lược giữa hai
cường quốc Liên Xô và Mĩ chứ không bắt nguồn từ tác động của cuộc cách mạng khoa học –
kĩ thuật lần 2.
+ Liên Xơ: duy trì hịa bình và an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy
mạnh phong trào cách mạng thế giới.

+ Mĩ: chống phá Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi pbong trào cách mạng âm
mưu bá chủ thế giới.
Câu 28: Đáp án C
Phương pháp : Sgk 12 trang 139, suy luận
Cách giải:


Tháng 5-1949, Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đơng Dương.
Ngày 23-12-1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phịng thủ chung Đơng Dương. Đây là hiệp định
viện trợ quân sự, kinh tế - tài chính của Mĩ cho Pháp và tay sai. Qua đó, Mĩ từng bước thay
chân Pháp ở Đông Dương.
Câu 29: Đáp án B
Phương pháp : so sánh
Cách giải:
Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc và ASEAN:
Liên hợp quốc
ASEAN
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và - Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
quyền tự quyết của các dân tộc

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của

- Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập nhau.
chính trị của các nước.

- Khơng sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực

- Không can thiệp vào nội bộ các nước.

với nhau.


- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế
bằng phương pháp hịa bình

Giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng
phương pháp hịa bình.

- Chung sống hịa bình và sự nhất trí giữa 5 - Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh
cường quốc: Liên Xơ, Mỹ, Anh, Pháp, Trung vực, kinh tế, văn hóa, xã hội
Quốc
Câu 30: Đáp án C
Phương pháp : Sgk 12 trang 45
Cách giải:
Sau thất bại ở chiến tranh Việt Nam, Mĩ phải kí Hiệp định Pari (1973) và rút quân về nước,
các chính quyền Mĩ vẫn tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu”.
Câu 31: Đáp án A
Phương pháp : Sgk 12 trang 36, 37 suy luận
Cách giải:
- Đáp án A: chủ nghĩa thực dân cũ là kẻ thù chủ yếu của các nước châu Phi sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, đến năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Mơdămbích và Ănggơla, chủ
nghĩa thực dân cũ (Bồ Đào Nha) bị sụp đô về mặt cơ bản.
- Đáp án B: Chế độ phân biệt chủng tộc cũng là một hình thái của chủ nghĩa thực dân cũ ở
châu Phi, tồn tại ở Nam Phi.
- Đáp án C: Chế độ độc tài thân Mĩ là kẻ thù của nhân dân Mĩ Latinh.


- Đáp án D: chủ nghĩa thực dân mới là kẻ thù của nhân dân Mĩ Latinh.
=> Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ
hai là chủ nghĩa thực dân cũ.
Câu 32: Đáp án D

Phương pháp : phân tích, đánh giá
Cách giải:
Thời kì 1939 – 1941 là thời kì diễn ra quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng
của Đảng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Quá trình chuyển hướng này mở
đầu là Hội nghị tháng 11-1939 và hoàn chỉnh là Hội nghị tháng 5-1941. Xét nội dung của hai
hội nghị này cho thấy, đảng đã chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu
hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. ..
Câu 33: Đáp án A
Phương pháp : Sgk 12 trang 50
Cách giải:
Ngày 18-4-1951, sáu nước Tây Âu là: Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua đã
thành lập Cơng hịa than thép châu Âu.
Câu 34: Đáp án C
Phương pháp : Sgk 12 trang 51, suy luận
Cách giải:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh
thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ
=> Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ của nhân dân Mĩ Latinh bủng nổ và phát
triển mạnh mẽ. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen
Cátxtơrô.
=> Kẻ thù chủ yếu của nhân dân Mĩ Latinh trong phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là chủ nghĩa thực dân mới.
- Chế độ thực dân cũ và chế độ phân biệt chủng tộc là kẻ thù của phong trào giải phóng dân
tộc ở châu Phi.
Câu 35: Đáp án B
Phương pháp : Sgk 12 trang 31, suy luận
Cách giải:
Chiến lược kinh tế hướng nội của các nước sáng lập ASEAN bộc lộ những hạn chế sau:
- Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.
- Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển.



- Đời sống nhân dân lao động cịn khó khăn.
- Chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với cơng bằng xã hội.
Trong khi đó, chiến lược kinh tế hướng ngoại là được thực hiện (từ những năm 60-70 của thế
kỉ XX) xuất phát từ những hạn chế trên của chiến lược kinh tế hướng nội.
Đáp án B: lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài là nguyên nhân dẫn tới liên kết khu vực, hình thành
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Câu 36: Đáp án A
Phương pháp : Sgk 12 trang 5
Cách giải:
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung
lập.
Câu 37: Đáp án C
Phương pháp : so sánh
Cách giải:
Sự khác nhau cơ bản nhất giữa Hội Việt Nam Cách mang thanh niên và Việt Nam Quốc dân
đảng là ở khuynh hướng cách mạng:
- Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên: theo khuynh hướng vô sản,
- Việt Nam Quốc dân đảng: theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
Câu 38: Đáp án C
Phương pháp : Sgk 12 trang 114, suy luận
Cách giải:
Thực hiện nghị quyết của Hội nghị quân sự Bắc Kì, ngày 15-5-1945, Việt Nam Cứu quốc
quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thống nhất thành Việt Nam giải phóng
quân.
Câu 39: Đáp án D
Phương pháp : Sgk 12 trang 139, loại trừ
Cách giải:
Nội dung của kế hoach Đờ Lát đơ Tatxinhi bao gồm:

- Tập trung quân Âu - Phi xây dựng một lực lượng cơ động mạnh, phát triển nguỵ quân,
xây dựng “quân đội quốc gia”.
- Xây dựng phịng tuyến cơng sự xi măng cốt sắt (boong ke), lập “vành đai trắng” bao quanh
trung du và đồng bằng Bắc Bộ nhằm ngăn chặn chủ lực ta và kiểm soát ta đưa nhân, tài, vật
lực ra vùng tự do.


- Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của
nhân dân ta để tăng cường lực lượng của chúng.
- Đánh phá hậu phương của ta (biệt kích, thổ phỉ, gián điệp, chiến tranh tâm lý, chiến tranh
kinh tế).
Đáp án D: mở cuộc tấn công Việt Bắc lần hai, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta là
âm mưu của Mĩ trong kế hoạch Rơve (Chiến dịch Biên giới năm 1950).
Câu 40: Đáp án C
Phương pháp : Sgk 12 trang 119, loại trừ
Cách giải:
Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám bao gồm:
a. Đối với dân tộc Việt Nam:
- Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nơ lệ của Pháp – Nhật, lật
nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầukỷ nguyên mới độc
lập, tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc;
kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
b. Đối với thế giới:
- Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, có ảnh hưởng to lớn đến
Miên và Lào.
Đáp án C: Buộc Pháp phải công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Việt Nam là nội dung của Hiệp định Giơnevơ.




×