Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Tài liệu Thoả thuận cho phép sản xuất thiết bị vô tuyến ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.55 KB, 2 trang )

Thủ tục hành chính
Viễn thông và Internet-Vụ Viễn thông
Tên thủ tục : Thoả thuận cho phép sản xuất thiết bị vô tuyến
Cơ quan thực hiện : Vụ Viễn thông
Nội dung :

17. Thủ tục Thoả thuận cho phép sản xuất thiết bị vô tuyến
- Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp đến Bộ Thông tin và Truyền thông nộp hồ sơ.
- Vụ Viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ.
- Trong thời hạn quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản
trả lời cho phép doanh nghiệp nếu đủ điều kiện sản xuất thiết bị vô
tuyến, sẽ không cho phép nếu doanh nghiệp chưa đủ điều kiện.
- Cách thức thực hiện;
- Trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông- 18- Nguyễn Du-
Hà Nội;
- Thông qua hệ thống bưu chính
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Mỗi bộ hồ sơ gồm :
1) Đơn xin thoả thuận cho phép sản xuất thiết bị thông tin vô
tuyến của doanh nghiệp;
2) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu
tư;
3) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;
4) Đề án sản xuất thiết bị thông tin vô tuyến.
Số lượng hồ sơ:
Hồ sơ xin thoả thuận cho phép của doanh nghiệp được lập
thành 03 bộ (01 bộ là bản chính, 02 bộ là bản sao).
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:


Tổ chức
Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Thông tin và
Truyền thông
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Viễn thông
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ Khoa học
và Công nghệ, Cục Tần số vô tuyến điện, Cục Quản lý chất lượng
Công nghệ thông tin và Truyền thông - Bộ Thông tin và Truyền thông
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Văn bản chấp thuận
- Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp giấy phép sản xuất máy phát sóng vô tuyến điện và tổng
đài điện tử (cấp lần đầu) (Mục 5 trong bảng Danh mục phí, lệ phí của
Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn
thông, ban hành kèm theo Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày
29/12/2000
Lệ phí cấp giấy phép sản xuất máy phát sóng vô tuyến điện và tổng
đài điện tử (cấp lần đầu):
- Sản xuất máy phát sóng vô tuyến điện:
+ Các thiết bị máy phát chuyên dụng trong viễn thông
P < 15W: 2.500.000VND
15W < P < 150W: 5.000.000VND
150W < P < 500W: 7.500.000VND
P > 500W: 10.000.000VND
+ Các máy phát sóng điều khiển tàu bay, tàu thuỷ: 10.000.000VND
+ Máy phát vô tuyến điện (nghiệp dư): 2.500.000VND
+ Trạm vi tinh mặt đất, VSAT: 25.000.000VND
+ Máy điện thoại kéo dài: 5.000.000VND

- Sản xuất tổng đài điện tử:
+ Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 10.000.000VND
+ Tổng đài có dung lượng từ 128 số đến 1.024 số: 25.000.000VND
+ Tổng đài có dung lượng trên 1.024 số: 40.000.000VND
+ Tổng đài cho thông tin di động: 75.000.000VND
+ Tổng đài nhắn tin: 25.000.000VND
+ Tổng đài cho các hệ thuê bao vô tuyến cố định: 50.000.000VND
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có
và đề nghị đính kèm):
Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có):
Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002
Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03/09/2004 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn
thông về viễn thông
Quyết định 215/2000/QĐ- BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính
Viễn thông.

×