Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Tài liệu Kỹ thuật nhân giống cá thát lát doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (70.69 KB, 3 trang )

Kỹ thuật nhân giống cá thát lát
Cá thát lát Notopterus notopterus có kích thước không lớn, thường gặp thể trọng xấp
xỉ 100g nhưng có thịt rất ngon, cá lại có tính thích nghi rộng, dễ nuôi và có giá trị
kinh tế cao, chi phí nuôi thấp nền từ nhiều năm qua, ngành nông nghiệp đã hỗ trợ, đẩy
mạnh chương trình phát triển cá thát lát trong người dân.
Đặc điểm sinh sản: Tuổi thành thục cá sinh sản tự nhiên trong mùa mưa (tháng 4-
11), tập trung vào tháng 5 đến tháng 7. Hệ số thành thục 4-7,85%. Có thể tái thành
thục (sau 6 tuần) trong điều kiện sinh sản nhân tạo. Sức sinh sản tuyệt đối 1550 trứng.
Đường kính trứng 1,1 – 3,5 mm.
2. Nuôi vỗ cá bố mẹ.

- Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ: cá 1 năm tuổi trở lên, thể trọng 100g, ngoại hình
bình thường không bệnh tật.

- Phân biệt đực cái: Vào thời điểm bắt đầu sinh sản rất khó phân biệt đực cái
theo ngoại hình. Khi thành thục, cá đực mình thon có gai sinh dục nhọn; cá cái có
bụng to nổi lên hai bên hông, mềm đều, phần ngoài lỗ sinh dục màu hồng, hơi cương.

- Nuôi vỗ: Ao nuôi có diện tích 200- 1000m
2
, sâu 1- 1,5m, điều kiện thủy hóa tốt.

- Mật độ và tỷ lệ đực cái: Trong ao đất, mật độ 0,5kg/m
2
. Tỷ lệ đực cái có xu
hướng giảm dần do phải mổ cá đực để lấy tinh sào. Tinh sào một cá đực được dùng đủ
cho 5 cá cái rụng trứng.

- Cho ăn và quản lý ao: Khẩu phần bằng 3-5% thể trọng, chia làm 2 lần sáng 1/5
và chiều 4/5.


- Thành phần thức ăn: 50% cám, 50% bột cá. Có thể thả thêm cá, tép vào ao làm
thức ăn sống.

- Chăm sóc: Đinh kỳ 10 ngày thay nước cho ao. Trong trường hợp dung thức ăn
sống có thể thay nước sau 1 tháng. Sau 2 tháng nuôi vỗ, Kiểm tra lần đầu chất lượng
thành thục.

Phương pháp sinh sản nhân tạo:

- Chọn cá bố mẹ: Cá đực có mình thon, gai sinh dục màu hồng. Cá cái có bụng
to, hằn rõ 2 bên hông, khi sờ bằng tay thì thấy mềm đều, gai sinh dục màu hồng.

- Tiêm chất kích thích sinh sản: đối với cá cái có thể dùng những hoạt chất sau:
- Não thùy cá chép 8mg/kg
- HCG: 4000- 6000 IU/kg
- LH-RH-A: 150- 200mcg/kg + Domperidon 5mg/kg.
Thời gian giữa 2 lần tiêm là 12- 24 giờ.

- Gieo tinh nhân tạo: khi cá cái bắt đầu rụng trứng hàng loạt, vuốt trứng của
khoảng 5 cá cái vào chậu. Mổ cá đực lấy tinh sào rồi cắt nhỏ ngay trên trứng, thêm
một ít nước sạch đến mức vừa ngập hết trứng, khuấy bằng lông cánh gia cầm trong
vài phút.

- Khử dính: Trứng đã gieo tinh được rót thêm dung dịch tanin 1,5‰, khuấy
nhanh trong vài giây. Sau đó chắt bỏ dung dịch tanin và rữa lại bằng nước sạch vài
lần.

- Ấp trứng: trứng đã được khử dính được ấp trong bình Vây: 4000-5000 trứng/l.
Nếu không khử dính thì ấp trên những khung lưới: 10-15m
2

. Đề phòng nấm phát triển
trên trứng trong thời gian ấp bằng vert malachite green 1- 1,5 mg/l. Thời gian phát
triển phôi 4- 5 ngày ở nhiệt độ nước 27- 30
0
C. Cá 3- 4 ngày sau khi nở được chuyển
sang bể hoặc ao ương.

Ương từ cá bột lên cá giống: có thể tiến hành trong bể xi măng hay ao. Việc tẩy dọn
ao được thực hiện theo phương pháp thông thường. Mật độ ương 200/m
2
. Nên thả lục
bình 1 phần diện tích ao hoặc gạch ngói làm chổ cho cá trú ẩn vì cá thát lát có tập tính
tránh ánh sáng.
Trong tuần đầu cho cá ăn giáp xác phiêu sinh(Moina). Từ ngày thứ 8 cho cá ăn trùng
chỉ, thức ăn hổn hợp gồm 30% cám, 70% bột cá được nấu chín. Trong những ngày bắt
đầu chuyển sang thức ăn hổn hợp, mỗi ngày cho 10.000 cá ăn khoãng 100g. Lượng
thức ăn tăng dần theo sự sinh trưởng của cá. Mỗi ngày cho ăn 2 lần, buổi sáng 1/5 –
chiều 4/5 tổng lượng khẩu phần. Thức ăn đặt trong sàn gần nơi cá ẩn nấp.

×