Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài i

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (470.72 KB, 29 trang )

Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
MỤC LỤC
PHẦN I: TÓM TẮT CHƯƠNG V
QUẢN TRỊ SOẠN THẢO DỰ ÁN
I. Câu 1 : So sánh dự án tiền khả thi và dự án khả thi. Lấy mỗi
loại 1 ví dụ cụ thể để minh họa.
Để trả lời câu hỏi này, nhóm chúng em xin trình bày theo các vấn
đề sau:
Vấn đề 1: Sự giống nhau giữa dự án tiền khả thi và dự án khả thi
Vấn đề 2: Sự khác nhau giữa dự án tiền khả thi và dự án khả thi
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 1
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Vấn đề 3: Ví dụ cụ thể
Phần trả lời cụ thể
Vấn đề 1: Sự giống nhau giữa dự án tiền khả thi và dự án khả thi
• Đều là các dự án FDI. Dự án FDI là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn của chủ đầu tư nước ngoài vào một đối tượng
nhất định của nước sở tại.
• Đều là các bước trong quá trình soạn thảo dự án, nhằm tạo tiền
đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau.
Vấn đề 2: Sự khác nhau giữa dự án tiền khả thi và dự án khả thi
Dự án tiền khả thi Dự án khả thi
Khái
niệm
• Dự án tiền khả thi là kết
quả của việc nghiên cứu
tiền khả thi dự án FDI.
• Dự án TKT trình bày
một cách khái quát, ở
trạng thái tĩnh mọi khía
cạnh kinh tế, kỹ thuật, tài


chính của cơ hội đầu tư
và toàn bộ quá trình thực
hiện cũng như vận hành
kết quả đầu tư.
• Dự án khả thi là kết quả
của việc nghiên cứu khả
thi dự án FDI.
• Dự án trình bày cụ thể, ở
trạng thái động các yếu
tố kinh tế, xã hội, tài
chính, xem xét tính vững
chắc về hiệu quả của dự
án trong điều kiện có sự
tác động của các yếu tố
bất định và đưa ra các
biện pháp khắc phục.
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 2
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Nội
dung
• Khá chi tiết, cụ thể
• Bao gồm 10 nội dung
• Chi tiết, cụ thể nhất
• Bao gồm 14 nội dung
Vai trò
• Nhằm xác định xem cơ
hội đầu tư được chọn có
đáng được nghiên cứu và
phát triển sâu hơn hay
không

• Giúp cho chủ đầu tư loại
bỏ các dự án bấp bênh về
thị trường, kỹ thuật, tài
chính hoặc các dự án
không hợp lý về phương
diện này hay phương
diện khác, từ đó có thể
tiến hàng sàng lọc các dự
án không mấy khả thi và
khẳng định thêm tính
khả thi của các dự án
được chọn.
• Là văn kiện hết sức quan
trọng, là cơ sở để các chủ
đầu tư xin cấp giấy
chứng nhận đầu tư, xin
phép nhập khẩu máy móc
thiết bị hoặc nguyên vật
liệu, là căn cứ để xin vay
vốn và xét duyệt cho vay
của các tổ chức tài chính,
là căn cứ để xin phép và
xét các ưu đãi đối với dự
án
• Là tài liệu quan trọng để
cơ quan cấp giấy phép
đầu tư thẩm định, xem
xét việc cấp hoặc từ chối
cấp giấy chứng nhận đầu
tư cho dự án.

Mức độ
chính
xác
Dự án TKT yêu cầu độ
chính xác khá cao, sai số
cho phép khoảng ± 20%
Dự án khả thi đòi hỏi độ
chính xác cao nhất.
Vấn đề 3: Ví dụ cụ thể
Dự án xây dựng tuyến Metro đầu tiên của Hà Nội
Dự án tiền khả thi (năm 2005): Để giải quyết vấn đề giao thông
ngày càng bức thiết hiện nay đồng thời để chào mừng đại lễ 1000
năm Thăng Long - Hà Nội, lãnh đạo thành phố đã quyết định phê
duyệt báo cáo dự án tiền khả thi với các nội dung sau:
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 3
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
• Tuyến xe điện Nhổn – Ga Hà Nội dài 12,5 km, phần lớn chạy
trên cao, chỉ có 3 km ngầm, bao gồm 4 toa xe
• Dự trù chi phí là hơn 10.300 tỉ đồng, tương đương 458 triệu
Euro. Trong đó, 200 triệu Euro để cung cấp, lắp đặt các thiết bị
và dịch vụ tư vấn. Xây dựng ngầm 80 triệu Euro. Còn đâu là
đường trên cao, nhà ga, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái cấu trúc,
chi khác.
• Năng lực vận chuyển năm 2010 đạt 123.800 hành khách/ngày.
Sẽ tăng lên thành 274.000 / ngày vào năm 2020 và 360.000
/ngày vào năm 2030. Chia ra mức đầu tư đường trên cao và 12
ga khoảng 450 tỷ VND/km. Tunnel ngầm khoảng 550 tỷ
VND/km.
• Dự án sẽ sử dụng 100% tư vấn nước ngoài.
• Dự kiến dự án sẽ bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2010.

Dự án khả thi (2008-2009): Nội dung của báo cáo khả thi sẽ thay
đổi một vài điều so với dự án tiền khả thi ở một số điểm sau:
 Vốn đầu tư cho dự án sẽ tăng 1,7 lần (782 triệu Euro) do tư vấn
Systra đã đề xuất một số thay đổi lớn đối với tuyến Nhổn - ga
Hà Nội nhằm phù hợp qui hoạch phát triển Thủ đô tương lai và
đã được UBND TP chấp thuận:
• Dự báo lưu lượng khách tăng hơn Báo cáo trước, dẫn đến kích
cỡ nhà ga và đoàn tàu đều tăng, và toàn bộ hệ thống cầu cạn,
hầm, thông tin, tín hiệu cũng tăng "một loạt"
• Đoàn tàu theo nghiên cứu mới nhất sẽ gồm 5 toa (thay vì 4 toa
như dự kiến trước), kích cỡ lớn hơn.
• Nhà ga nổi xây 2 tầng (gồm cả tầng trung chuyển) trên tất cả
các ga và đều được lắp thang máy, thang cuốn. Ga ngầm sâu
hơn tính toán cũ khoảng 10m.
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 4
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
• Qui hoạch tuyến, vị trí các nhà ga được điều chỉnh cục bộ, đoạn
ngầm được kéo dài hơn Báo cáo trước là 1,1km. Tư vấn cũng
tính toán đào đoạn tuyến ngầm bằng máy TBM thay vì phương
pháp đào moi, đào mở mà Báo cáo trước đặt ra.
• Đơn giá vật liệu biến động, trong khi tỉ giá qui đổi 1 Euro tại
thời điểm lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (năm 2005) chỉ
19.000 đồng, nhưng năm 2009 tạm tính 1 Euro = 23.000 đồng.
 Dự án được tính toán sẽ đi vào hoạt động sớm nhất từ năm
2013.
 Một số phương án tài trợ cho dự án:
• Cộng hòa Pháp đã có văn bản cam kết chính thức gửi Bộ
KH&ĐT Việt Nam tăng mức tài trợ dự án này thêm 153
triệu Euro.
• Tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đối với

Việt Nam năm 2009 và giai đoạn 2010 - 2012, trong đó
ghi cho dự án metro Hà Nội 293 triệu USD thuộc tài
khóa vay vốn 2010.
• Ngoài ra có thể huy động thêm các nguồn vốn ODA khác
II. Câu 2: Hiểu thế nào là nghiên cứu thị trường của dự án FDI?
Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu thị trường của
dự án FDI?
Để trả lời câu hỏi này chúng em xin trình bày theo 2 vấn đề lớn sau:
Vấn đề 1: Hiểu thế nào là nghiên cứu thị trường của dự án FDI?
1.1 Dự án FDI là gì?
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 5
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
1.2 Nghiên cứu thị trường là gì?
1.3 Nghiên cứu thị trường của dự án FDI là gì?
1.4 Mục đích nghiên cứu thị trường của dự án FDI?
1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường của dự án FDI?
Vấn đề 2: Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu thị
trường của dự án FDI?
9 bước cơ bản
Phần trả lời cụ thể
Vấn đề 1: Hiểu thế nào là nghiên cứu thị trường của dự án FDI?
1.1. Dự án FDI là gì?
Dự án FDI là những dự án đầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân
ở nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế hoặc cá
nhân ở nước tiếp nhận đầu tư (từ đây gọi là nước sở tại) bỏ vốn đầu
tư, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong kinh doanh.
1.2. Nghiên cứu thị trường là gì?
Quá trình thu thập, lưu giữ và phân tích thông tin về khách hàng,
đối thủ cạnh tranh và thị trường một cách có hệ thống
( Chương trình đào tạo của PECSME – Việt Nam )

1.3. Nghiên cứu thị trường của dự án FDI là gì?
Nghiên cứu thị trường của dự án FDI là việc xem xét và phân tích
nhu cầu của người tiêu dùng một cách khách quan, khoa học và tỷ
mỷ để đi đến quyết định: Sản xuất cái gì? Sản lượng bao nhiêu?
Quy cách và phẩm chất thế nào? Phương thức bán và khuyến thị ra
sao để tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường hiện tại và tương
lai
1.4. Mục đích nghiên cứu thị trường của dự án FDI?
Mục đích nghiên cứu thị trường của dự án FDI là để trả lời các câu
hỏi sau:
Sản phẩm nào có khả năng sản xuất?
Chất lượng và quy cách của sản phẩm đó?
Khu vực tiêu thụ?
Doanh số và sản lượng?
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 6
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
1.5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường của dự án FDI?
• Nghiên cứu thị trường có vai trò quyết định đối với sự thành
bại của một dự án FDI
• Kết quả nghiên cứu thị trường là căn cứ để xác định quy mô
của dự án và tính nhu cầu các yếu tố sản xuất cần thiết cho
dự án FDI có thể vận hành được với quy mô dự án
• Kết quả nghiên cứu thị trường là căn cứ để chủ đầu tư có giải
pháp hữu hiệu nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường hiện tại và tương lai
• Kết quả nghiên cứu thị trường là căn cứ để xác định các ưu
đãi mà dự án được hưởng
Vấn đề 2: Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu thị
trường của dự án FDI?
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 7

Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Nội dung của việc nghiên cứu thị trường của dự án FDI bao gồm 9
bước công việc sau:

Nội dung của việc nghiên cứu thị trường của dự án FDI bao gồm 9
bước công việc sau:
• Bước 1: Quan sát, nghiên cứu và phân tích về khách hàng
• Bước 2: Tình hình cung cầu về sản phẩm và quan hệ cung
cầu trên thị trường dự kiến trong quá khứ, hiện tại và tương
lai
• Bước 3: Khu vực thị trường tiêu thụ sản phẩm dự kiến
• Bước 4: Nghiên cứu cơ cấu khách hàng ở từng khu vực thị
trường dự kiến
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 8
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
• Bước 5: Quan hệ cung cầu trên từng phân đoạn của thị
trường để xác định đi vào phân đoạn nào của thị trường và cơ
cấu của sản phẩm sẽ đưa ra
• Bước 6: Nghiên cứu tình hình cạnh tranh trên thị trường
• Bước 7: Dự kiến tổng sản lượng tiêu thụ, doanh số và lợi
nhuận dự kiến đạt được
• Bước 8: Nghiên cứu vòng đời của sản phẩm trên thị trường
dự kiến
• Bước 9: Xác định chiến lược Marketing cho sản phẩm của dự
án FDI
III. Câu 3: Hiểu thế nào là nghiên cứu kỹ thuật công nghệ của dự
án FDI? Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu kỹ
thuật công nghệ của dự án FDI?
Để trả lời câu hỏi này nhóm chúng em xin trình bày theo 2 vấn đề
lớn sau:

Vấn đề 1: Hiểu thế nào là nghiên cứu kỹ thuật công nghệ của dự
án?
Vấn đề 2: Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu kỹ thuật
công nghệ của dự án?
6 bước cơ bản
Phần trả lời cụ thể
Vấn đề 1: Hiểu thế nào là nghiên cứu kỹ thuật công nghệ của dự
án?
Nghiên cứu kĩ thuật công nghệ của dự án FDI là phân tích,lựa chọn
phương pháp sản xuất,công nghệ và thiết bị phù hợp với những
ràng buộc về vốn,trình độ quản lý và kĩ thuật ,quy mô của thị
trường ,yêu cầu của xã hội về việc làm và giới hạn cho phép về mức
độ ô nhiễm môi trường do dự án tạo ra.
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 9
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Vấn đề 2: Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu kỹ thuật
công nghệ của dự án?
Nội dung của nghiên cứu kĩ thuật_công nghệ của dự án FDI bao
gồm:
• Bước 1: Mô tả sản phẩm của DA FDI
Cơ cấu sản phẩm dự định sản xuất trong từng năm.Đặc biệt là tiêu
chuẩn kĩ thuật và chất lượng sản phẩm,đặc tính cơ lý hóa cũng như
tính năng,công dụng và bao bì của sản phẩm.
• Bước 2: Xác định công nghệ sản xuất của DA:
Chất lượng sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với đoạn thị trường dự định
thâm nhập,đồng thời hạn chế việc sử dụng NVL nhập khẩu.
Công nghệ được chọn phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế và chiến
lược công nghệ quốc gia.
Công nghệ đó phải phù hợp với điều kiện ,trình độ quản lý và kĩ thuật của
người lao động nước sở tại,đồng thời đảm bảo vệ sinh môi trường.

Công nghệ được lựa chọn không quá mới mẻ,không quá tối tân nhưng cũng
không quá lỗi thời ,bởi vì các trường hợp này đều có khả năng dẫn đến hiệu
suất sử dụng kém.
• Bước 3: Xác định công suất của dự án và dự trù mức sản
xuất
Cần phải xác định các loại công suất sau đây:
Công suất lỹ thuyết :là công suất đạt được trong điều kiện máy móc hoạt động
24h/1 ngày và 365 ngày/ 1 năm.
Công suất thiết kế là công suất dự tính mà DA đạt được trong điều kiện sản xuất
bình thường không tính đến ảnh hưởng của các yếu tố khác như :cung cấp
nguyên vật liệu,tay nghề của công nhân,các trục trặc của máy móc,thiết bị
làm gián đoạn việc sản xuất…….
Công suất thực tế:là công suất mà DA dự kiến đạt được trong thực tế.Đó là
công suất đạt được sau khi đã tính toán đến các điều kiện sản xuất thực tế
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 10
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
trong từng giai đoạn hoạt động của DA,đã có tính toán đến tác động của các
yếu tố khác có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của DA.Công suất thức tế
thường được dùng làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu tương ứng của DA.
Thông thường người ta ước tính công suất thực tế như sau:
Năm thứ nhất: 60-70% công suất thiết kế.
Năm thứ hai : 70-80% công suất thiết kế.
Năm thứ ba : 80-90% công suất thiết kế.
Như vậy,việc xác định công suất DA FDI chính là việc xác
định được công suất thiết kế của DA.Công suất thiết kế của DA
FDI được xác định dựa trên các yếu tố sau:
* Mức cầu của sản phẩm của DA trong hiện tại và tương lai.
* Khả năng chiếm lĩnh thị trường của DA.
* Quy mô thị trường về sản phẩm của DA.
* Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho DA.

* Khả năng về vốn cho DA.
* Khả năng quản lý điều hành DA.
Sau khi xác định được công suất của DA,cần phải xác định thời
gian biểu cho sản xuất,bao gồm:thời gian bắt đầu sản xuất,các
khoảng thời gian sản xuất đạt các mức công suất khác nhau cho đến
khi đạt công suất tối đa,thời gian giảm dần công suất và chấm dứt
hoạt động của DA.Trong nhiều trường hợp,có thể áp dụng phương
pháp phân kì đầu tư nhằm giảm bớt sự căng thẳng về vốn cho nhà
đầu tư phù hợp với mức công suất thực tế trong từng năm của
DA,đồng thời nhằm nâng cao hiệu quả của đầu tư.
• Bước 4: Chọn máy móc thiết bị cho dự án:
Nhà đầu tư thường chọn 1 trong 2 cách mua máy móc thiết bị
sau:
• Thiết bị đồng bộ: Gồm 1 hệ thống máy móc từ đầu đến cuối
dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh. Thường thì khi mua thiết bị
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 11
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
đồng bộ, người ta mua luôn cả công nghệ, bản thiết kế, bằng
sáng chế và cả chuyên gia lắp đặt và hướng dẫn vận hành.
• Thiết bị lẻ: Là những thiết bị đơn chiếc, chỉ là 1 phần nhỏ
trong dây chuyền sản suất hoàn chỉnh
Để có 1 hệ thống máy móc thiết bị phù hợp, chủ đầu tư cần chú ý:
Nghiên cứu kỹ công suất, tính năng của thiết bị và điều kiện vận hành của
chúng. Công suất của hệ thống thiết bị phải phù hợp với công suất của nhà
máy.
Máy móc thiết bị phải phù hợp với điều kiện của Việt Nam về thời tiết, độ ẩm,
năng lượng, trình độ tay nghề của công nhân và khả năng tài chính của nhà
đầu tư.
Phải đảm bảo tính đồng bộ của máy móc thiết bị trên dây truyền sản xuất. Phụ
tùng dễ thay thế.

Sản xuất ra những sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
Nhà cung cấp có uy tín cao trong việc cung cấp các máy móc thiết bị đó đã
được thị trường thừa nhận.
• Bước 5: Xác định như cầu các yếu tố vào của dự án:
Bao gồm:
Nhu cầu về nguyên vật liệu chính, phụ và cả bao bì của sản phẩm. để đảm bảo
cho dự án có tính khả thi cao, chủ đầu tư phải có phương án chọn nguyên vật
liệu phù hợp. đó là tiêu chuẩn thông dụng dễ kiếm, nguồn cung cấp gần và
ổn định, có thể thay thế được mà vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng và giá
cả. việc mô tả các đặc tính và chất lượng cần thiết đối với nguyên liệu sử
dụng, xác định rõ nguồn và khả năng cung ứng cũng như xây dựng chương
trình cung cấp ổn định, đồng thời tính đến cả nhu cầu dự trữ cho sản xuất.
Dự kiến giá nguyên vật liệu và chi phí cho từng loại nguyên vật liệu bằng đồng
việt nam tệ và ngoại tệ trong từng năm của dự án.
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 12
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Nhu cầu về năng lượng theo chương trình sản suất dự kiến. Có nhiều loại năng
lượng có thể sử dụng nên phải cân nhắc và lựa chọn loại năng lượng có
nguồn cung cấp ổn định, chi phí không quá cao và ít gây ô nhiễm.
• Bước 6: Xác định điểm đặt dự án FDI:
Lựa chọn khu vực đặt dự án
Lựa chọn địa điểm cụ thể để đặt dự án
Mô tả địa điểm lựa chọn trên bản đồ và thực địa như tọa độ địa lý, diện tích,
danh giới, điều kiện về hạ tầng, khoảng cách với nguồn nguyên liệu và thị
trường tiêu thụ, môi trường xã hội…
Xác định các hạng mục xây dựng: bao gồm tên hạng mục cần xây dựng, quy
mô các hạng mục trong và ngoài khuôn viên, khái quát chi phí xây dựng cho
từng hạng mục và toàn bộ công trình
Vẽ sơ đồ tổng mặt bằng của dự án
Xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường: nêu rõ biện pháp sử lý và kết quả sau

sử lý
Lập lịch trình thực hiện các công trình mang tính kỹ thuật bao gồm theo trình tự
thời gian tùy theo khoảng thời gian dự kiến để thực hiện từng công việc hoặc
hạng mục công trình.
IV. Câu 4 : Hiểu thế nào là nghiên cứu tài chính của dự án FDI.
Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu tài chính của
dự án FDI.
Để trả lời câu hỏi này nhóm em xin trình bày theo 2 vấn đề cơ bản
sau:
Vấn đề 1: Hiểu thế nào là nghiên cứu tài chính của dự án FDI?
Vấn đề 2: Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu tài chính
của dự án FDI?
Phần trả lời cụ thể
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 13
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Vấn đề 1: Hiểu thế nào là nghiên cứu tài chính của dự án FDI?
Nghiên cứu tài chính của dự án FDI là dự án các chỉ tiêu tài chính
của dự án FDI trong suốt vòng đời của dự án và dự tính các biện
pháp để khắc phục những điểm yếu về mặt tài chính của dự án.
Vấn đề 2: Trình bày tóm tắt nội dung của việc nghiên cứu tài chính
của dự án FDI?
Nội dung nghiên cứu tài chính của dự án FDI
• Bước 1: Xác định vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án:
- Tổng vốn đầu tư: Là toàn bộ tài sản ứng trước của chủ đầu tư
được sử dụng cho việc hình thành dự án và vận hành dự án.
Bao gồm toàn bộ vốn cố định và vốn lưu động của dự án kể
cả lãi vay trong thời kỳ xây dựng cơ bản.
- Vốn cố định: Là giá trị của các tài sản ứng trước được sử
dụng chi cho các công việc trước khi dự án được cấp giấy
phép đầu tư.

Chi phí trong giai đoạn hình thành dự án gọi là chi phí ban đầu.
Chi phí cơ bản bao gồm các chi phí thuế đất, giải phóng mặt bằng, chi phí
XDCB, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc, chạy thử,… Chi pphis
cơ bản có thể được chi làm nhiều lần: đầu tư ban đầu, đầu tư bổ sung qua
các năm.
- Vốn lưu động: là các chi phí cho tài sản lưu động, bao gồm:
Vốn sản xuất: là khoản ứng trước để mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm nằm
trong sản xuất, nhiên liệu, tiền lương…
Vốn lưu thông: là khoản ứng trước cho các sản phẩm tồn kho, hàng chờ bán,
hàng bán chịu, vốn bằng tiền …
Vốn dự trữ sản xuất: khoản ứng trước cho các nguyên vật liệu dự trữ.
- Lãi vay trong thời kỳ XDCB: ngoài số vốn pháp định dự án
nào cũng phải sử dụng nguồn vốn vay.
Xác định nguồn vốn tài trợ cho dự án:
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 14
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Vốn pháp định do các bên tham gia đầu tư đóng góp, tỉ lệ vốn pháp định tối
thiểu tùy theo luật đầu tư của từng quy định.
Vốn đi vay: là khoản vốn do các chủ đầu tư đứng ra vay để bù đắp sự thiếu hụt
của vốn pháp định. Khi vay vốn đầu tư phải dự trù cách thức trả nợ và thời
gian trả nợ.
Mặt khác, nguồn vốn tài trợ cho dự án còn được xác định theo từng loại vốn cần
sử dụng trong từng khoảng thời gian ngắn của vốn cố định và vốn lưu
thông.
• Bước 2: Dự trù doanh thu, chi phí và lãi lỗ hàng năm và cả
đời dự án
Doanh thu của dự án được tính từ tất cả các nguồn thu như từ sản phẩm chính,
phụ, dịch vụ cung cấp cho bên ngoài và các nguồn thu khác. Doanh thu được
tính bằng tiền ngoại tệ hoặc nội tệ.
Dự tính chi phí sản xuất hàng năm của từng loại sản phẩm của dự án và tổng

hợp lại thành tổng chi phí dự tính của dự án.
Bảng dự tính lãi, lỗ của dự án được dựa vào kết quả bảng tính doanh thu và chi
phí của dự án.
• Bước 3: Xây dựng bảng tổng kết tài sản:
Bảng tổng kết tài sản trình bày 1 cách rõ ràng toàn bộ số tiền nợ và
có của doanh nghiệp trong từng năm hoạt động. thông qua đó thấy
được tính khả thy về tài chính của những năm hoạt động đầu tiên
của dự án.
• Bước 4: Xây dựng bảng dự trù cân đối thu chi:
Cần phải xác định 3 vấn đề:
Tổng các nguồn thu của dự án trong từng năm hoạt động
Tổng các chi phí của dự án trong từng năm hoạt động
Chênh lệch thu chi tương ứng từng năm
• Bước 5: Các chỉ tiêu tài chính khác của dự án FDI:
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 15
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Giá trị hiện tại thuần(NPV)
Tỷ suất nội hoàn ( tỷ lệ doanh lợi nội bộ) – IR
Thời hạn hoàn vốn có chiết khấu
Điểm hoàn vốn lý thuyết
Tỷ lệ lợi ích/ chi phí (B/C)
Lãi ròng từng năm và tổng lãi ròng cả đời dự án.
V. Câu 5: Hiểu thế nào là phân tích kinh tế xã hội của dự án FDI.
Phân biệt giữa nghiên cứu tài chính và nghiên cứu kinh tế xã
hội của dự án FDI.
Để trả lời câu hỏi trên nhóm em xin trình bày 2 vấn đề
Vấn đề 1: Hiểu thế nào là phân tích kinh tế xã hội của dự án FDI.
Đầu tư?
Dự án đầu tư?
Dự án FDI ?

Tính kinh tế xã hội của dự án FDI?
Phân tích kinh tế xã hội của sự án FDI?
Vấn đề 2 : Phân biệt giữa nghiên cứu tài chính và nghiên cứu kinh
tế xã hội của dự án FDI.
Phần trả lời cụ thể
Vấn đề 1: Hiểu thế nào là phân tích kinh tế xã hội của dự án FDI.
Đầu tư: là tập hợp các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo một chương trình
đã được hoạch định trong một khoảng thời gian tương đối dài nhằm thu
được lợi ích lớn hơn cho các nhà đầu tư, cho xã hội và cộng đồng.
Dự án đầu tư: là tập hợp những ý kiến, đề xuất về việc bỏ vốn đầu tư vào một
đối tượng nhất định và giải trình kết quả thu được từ hoạt động đầu tư.
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 16
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Dự án FDI: là những dự án đầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước
ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước tiếp
nhận đầu tư bỏ vốn đầu tư, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong
kinh doanh.
Tính kinh tế xã hội của dự án FDI: tính kinh tế xã hội của dự án FDI nghĩa là
hiệu quả của dự án FDI xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân và xét về mặt
xã hội
Phân tích kinh tế xã hội của dự án FDI: là việc xem xét và đánh giá hiệu quả
của dự án FDI trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Vấn đề 2: Phân biệt giữa nghiên cứu tài chính và nghiên cứu kinh
tế xã hội của dự án FDI.
Tiêu chí Nghiên cứu tài chính
của dự án
Nghiên cứu kinh tế xã
hội của dự án
Góc độ phân tích Góc độ vi mô Góc độ vĩ mô
Mục tiêu Tối đa hóa lợi nhuận

của các nhà đầu tư, của
doanh nghiệp
Tối đa hóa phúc lợi xã
hội (nhằm vào lợi ích vĩ
mô). Đây là sự đáp ứng
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 17
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
của dự án đối với các
mục tiêu chung của xã
hội và nền kinh tế quốc
dân
Trình tự thực hiện Nghiên cứu tài chính
của dự án FDI phải tiến
hành trước để làm cơ sở
cho nghiên cứu KTXH
Nghiên cứu KTXH của
dự án FDI tiến hành sau
khi đã nghiên cứu tài
chính của dự án FDI
Cách xác định
Thuế
Tiền lương
Trợ cấp dưới mọi hình
thức
Doanh thu
Là khoản chi
Là khoản chi
Là khoản thu
Là khoản thu, nó thể
hiện giá trị sản lượng

do dự án sản xuất ra và
nhà đầu tư thu được.
Là khoản thu
Là khoản thu
Là khoản chi
Là khoản thu sau khi đã
tính đến những tác động
có lợi (cộng vào) và
những tác động bất lợi
(trừ đi) đến các dự án
khác trong nền kinh tế
quốc dân
VI. Câu 6: Trình bày các chỉ tiêu thường áp dụng để đánh giá hiệu
quả kinh tế xã hội của dự án FDI ở VN.
Để phân tích kinh tế xã hội của dự án người ta thường tính toán 2
chỉ tiêu :
• Tỷ lệ sinh lời xã hội ( Social rate of return- SRR)
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 18
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
• Chỉ tiêu lợi ích xã hội, chi phí xã hội
Trực tiếp
Gián tiếp
Phần trả lời cụ thể
6.1. Tỷ lệ sinh lời xã hội
Phương pháp tính chỉ tiêu này là sử dụng bảng dự trù lãi lỗ về
phương diện tài chính của doanh nghiệp và thực hiện một số điều
chỉnh cần thiết cho từng thời kỳ hoạt động sinh lời của dự án.
Bảng dự trù lãi lỗ xã hội năm
Đơn vị tính: 1000VND
TT Chỉ tiêu Doanh nghiệp Xã hội

1
2
3
Doanh thu
Chi phí
Nguyên nhiên
liệu, nhân công
Khấu hao
Thuế
Lãi thuần
Sau đó tính hiện giá của chuỗi lợi tức thu được,cần thực hiện một số
điều chỉnh:
Doanh thu: đối với doanh nghiệp, doanh thu được tính theo giá bán dự trù trong
dự án. Đối với xã hội, giá sản phẩm được dựa vào giá CIF của sản phẩm
đồng loại nhập kho cộng với các lệ phí phải trả cho ngân hàng trung gian.
Công thức tính :
Doanh thu của = Khối lượng sản × Giá bán đơn vị
doanh nghiệp phẩm sản xuất sản phẩm
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 19
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Doanh thu xã hội = Khối lượng sản × Giá nhập khẩu CIF
phẩm sản xuất có tính thuế NK
Chi phí: gồm các chi phí hiện kim ( bằng tiền mặt) với xã hội, chi phí không
tính thuế vì thuế là khoản thu của xã hội, là lợi ích chứ không phải chi phí
Lãi lỗ xã hội : là chênh lệch giữa doanh thu xã hội ( là tổng số tiền đáng ra phải
sử dụng để nhập khẩu hàng hóa ) và chi phí hiện có của xã hội được tính
hàng năm.
VI.2. Chỉ tiêu lợi ích xã hội, chi phí xã hội:
Bao gồm hai loại, trực tiếp và gián tiếp
Mặc dù gồm hai loại nhưng thông thường thì việc tính toán lợi ích

và chi phí gián tiếp rất phức tạp nên người ta chỉnh tính đến lợi ích
và chi phí xã hội trực tiếp
Xác định lợi ích xã hội trực tiếp cần tính toán các chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận thuần của dự án (net output)
Số cung gia tăng
Tiết kiệm tài nguyên gia tăng
Số lượng tiêu thụ dự kiến
Sau đó cộng các lợi ích trực tiếp và sử dụng phương pháp
hiện giá.
• Xác định chi phí xã hội trực tiếp, bao gồm:
Xác định nhập lương thuần của dự án ( net input)
Kiểm tra giá thị trường của các nhập lương
Đối với các dự án nhập nguyên liệu hoặc phải hay sinh tiềm năng
xuất khẩu thì cần tính toán phần ngoại tệ phải hy sinh và ẩn giá
ngoại tệ
• Sau đó công các chi phí trực tiếp sau khi đã thực hiện các
điều chỉnh cần thiết bằng phương pháp chiết giảm theo tỷ lệ
chiết khấu xã hội và các điều chỉnh về lao động và đất đai
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 20
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Từ hai chỉ tiêu trên người ta tính ra chỉ tiêu lợi ích xã hội/ chi phí xã
hội bằng cách lấy kết quả chi phí trực tiếp theo hiện giá chia cho kết
quả chi phí trực tiếp theo phương pháp hiện giá. Nếu kết quả lớn
hơn hoặc bằng 1 có nghĩa là dự án có lợi về mặt xã hội.
VII. Câu 7: Trình bày tóm tắt nội dung của việc quản trị nhân sự
của dự án FDI?
Việc quản trị nhân sự của dự án FDI bao gồm 5 bước cơ bản:
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 21
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Bước 1:Thiết kế mô hình tổ chức bộ máy quản lý của doanh

nghiệp.
Có nhiều hình thức quản lý khác nhau như:
Tổ chức quản lý theo chức năng
Tổ chức quản lý theo sản phẩm
Tổ chức quản lý theo khách hàng
Tôt chức quản lý theo vùng lãnh thổ
Tổ chức quản lý theo quá trình hoạt động
Bước 2:Xác định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ
phận trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Cần xác định quy mô và tiêu chuẩn chất lượng nhân viên, tổ chức
phân công lao động , tổ chức phân công lao động theo thứ bậc và
chức năng nhằm đảm báo những nguyên tắc như : tập trung
hóa,chuyên môn hóa, cân đối, đồng bộ,linh hoạt, nhịp nhàng, liên
tục…
Bước 3:Xác định biên chế cho từng bộ phận của bộ máy quản lý
và toàn bộ bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 22
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Sau khi xác định được chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
từng bộ phận trong bộ máy quản lý, cần sắp xếp những những bộ
phận đó sao cho quá trình hoạt đông có thể phối hợp với nhau một
cách linh hoạt, tạo tính đồng bộ cao, từ đó đem lại hiệu quả cao
nhất.
Bước 4:Xây dựng cơ cấu trong bộ máy quản lý một cách phù
hợp.
Xây dựng cơ cấu trong bộ máy quản lý là một công việc khá phức
tạp, công việc này đòi hỏi phải nắm vững mục tiêu của dự án , quy
mô của các hoạt động trong quá trình vận hành dự án và hình thức
tổ chức doanh nghiệp mà dự án đã chọn.
Bước 5:Dự trù nhân lực và thù lao lao động.

Bao gồm nhân viên gián tiếp, nhân viên trực tiếp sản xuất,chi phí
tiền lương và bảo hiểm xã hội, kế hoạch và chi phí đào tạo lao động
cho doanh nghiệp, số lượng từng loại lao động cần được đào tạo,
nơi đào tạo, hình thức và thời gian đào tạo.
VIII. Câu 8: Trình bày tóm tắt nội dung cơ bản của quản trị soạn
thảo dự án FDI khả thi.
Quản trị soạn thảo dự án bao gồm 7 bước cơ bản :
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 23
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
Bước 1: Xác đinh các mục tiêu của dự án FDI.
Mỗi dự án đều có những mục tiêu riêng, bước đầu tiên của quá trình
quản trị soạn thảo là xác định được những mục tiêu này nhằm xây
dựng một dự án hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu.
Bước 2: Nắm vững các nội dung cơ bản của từng loại dự án FDI.
Trên thực tế dự án FDI bao gồm : dự án FDI cơ hội, dự án FDI tiền
khả thi, dự án FDI khả thi trong các ngành, các lĩnh vực khác
nhau…Vì thế, các nhà quản phải nắm chắc nội dung và yêu cầu của
từng loại dự án để chỉ đạo việc soạn thảo các dự án FDI.
Bước 3: Chủ động xúc tiến đầu tư để tìm đối tác cho dự án.
Để huy động những nguồn lực cần thiết để hoàn thành dự án, những
nhà quản trị dự án cần tìm kiếm những đối tác. Cần xây dựng
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 24
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I_2
những tiêu chuẩn để lựa chọn đối tác, từ đó tiến hành những hoạt
động mời gọi đầu tư từ các đối tác trên cơ sở thành công của dự án
và lợi ích cho cả hai phía.
Bước 4: Lựa chọn cách thức soạn thảo một bộ hồ sơ dự án FDI
Một bộ hồ sơ dự án không những là cơ sở đển xin giấy chứng nhận
đầu tư mà còn là cơ sở để mời chào các đối tác, chính vì thế nó phải
đáp ứng nhiều yêu cầu khắt khe. Cách thức soạn thảo cần được cân

nhắc và lựa chọn kỹ càng để đáp ứng những yêu cầu đó.
Bước 5: Tổ chức nghiên cứu để chuẩn bị cho soạn thảo dự án
FDI
Khi soạn thảo dự án FDI, các nhà soạn thảo phải có các tài liệu cần
thiết theo các nội dung của một dự án FDI. Những tài liệu này là kết
quả của quá trình khảo sát, nghiên cứu trên các khía cạnh như : kỹ
thuật, nhân sự và quản lý, thị trường, tài chính, kinh tế xã hội…
Bước 6: Lập trình một dự án FDI theo thông lệ
Để lập trình một dự án FDI những nhà soạn thảo cần giải quyết 3
vấn đề
Bố cục thông thường của một dự án FDI khả thi: nhằm đáp ứng những yêu cầu
của người đọc dự án, bố cục của nó phải tuân theo nhưng nguyên tắc nhất
định
Trình bày một dự án FDI : Bản dự án FDI là một trong những văn kiện hết sức
quan trọng trong bộ hồ sơ dự án, vì thế việc trình bày dự án cũng góp một
đáng kể cào việc ra quyết định chấp nhận hay bãi bỏ dự án.Nó phải đảm bảo
đẹp về hình thức, khoa học về nội dung.
Tiến hành 5 bước của tiến trình soạn thảo dự án FDI:
• Tổ chức khảo sát nghiên cứu để lấy thông tin, tư liệu
• Phân tích, xử lý các thông tin thu thập được và tiến hành dự
báo
• Lập các phương pháp và so sánh các phương án
• Tổng hợp kết quả phân tích, xử lý vào soạn thảo dự án
Nhóm 6_Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 25

×