Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

các vấn đề phương pháp luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (312.39 KB, 69 trang )


Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ khoa học và kỹ thuật,
thuyết tại trờng ngành công nghệ thông tincũng đẫ đóng góp một vai trò hết
sức quan trọng. Trớc những đòi hỏi ngày càng cao của các yêu cầu phát triển
của xã hội, công nghệ tin học ngày càng phát triển mạnh mẽ và thể hiện đợc
u điểm của nó so với các ngành khoa học khác, đặc biệt trong công tác quản
lý cũng nh các hoạt động xã hội.
Là một sinh viên thuộc khoa Tin học kinh tế trờng Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà nội, sau quá trình học tập trên lý thuyết tại trờng, em đã hiểu rõ
đợc phần nào công việc sau này của mình. Để hoàn thiện thêm nhận thức
cũng nh kỹ năng về chuyên ngành của bản thân, đợc sự giúp đỡ của nhà tr-
ờng và khoa Tin học kinh tế bằng việc tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp kéo
dài trong thời gian 15 tuần. Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho bản thân em
đợc tham gia đi sâu hơn vào thực tiễn, qua đợt thực tập tốt nghiệp này sẽ
phần nào nắm bắt đợc phần nào các hoạt động nảy sinh trong thực tế, hơn
nữa qua đó có thể giúp bản thân em kết hợp những lý thuyết đã hoc trên
giảng đờng vào vấn đề nào đó nảy sinh trong thực tế. Nhờ đó giúp em nắm
vững các kiến thức chuyên môn đã đợc học trong nhà trờng đồng thời bổ
sung thêm kiến thức mới và chuẩn bị cho nghề nghiệp của minh sau khi ra tr-
ờng.
Đây là bản báo cáo thực tập tổng hợp sau thời gian thực tập tổng hợp
kéo dài 8 tuần tại Phòng Giáo dục và đào tạo nhằm làm quen với cơ sở thực
tiễn. Bản báo cáo sẽ giới thiệu sơ bộ về đơn vị thực tập và báo cáo những vấn
đề chuyên môn có liên quan đến chuyên đề thực tập tốt nghiệp mà bản thân
em đã tìm hiểu trong thời gian thực tập tổng hợp tại đơn vị thực tập.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Nội dung của đề tài bao gồm một số vấn đề cơ bản sau:
Chơng 1: Giới thiệu chung về cơ quan thực tập và đề tài nghiên cứu.
Chơng 2: Các vấn đề phơng pháp luận cơ bản về phân tích và thiết kế
hệ thống thông tin.


Chơng 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý điểm thi tại
Phòng Giáo dục.
Phần cuối là phụ lục trình bày một số code của phần mềm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2




Tên cơ quan: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hai Bà Trng
Địa chỉ: 349 Phố Huế- Hai Bà Trng - Hà Nội
Điện thoại: 8211969 9762578
Trởng phòng: Nguyễn Tiến Trờng
Phó phòng : Vơng Thuý Thìn
!"#
1. Những quy định chung đối với chức năng và nhiệm vụ của phòng.
Quy định 1: Vị trí chức năng nhiệm vụ các tổ chuyên môn thuộc
Phòng Giáo dục & Đào tạo.
Tổ chức năng chuyên môn thuộc Phòng Giáo dục & Đào tạo không phải
là một cấp nhng cần thiết đợc hình thành trên cơ sở kế thừa và phát triển tổ
chức bộ máy hiện có, nhằm giúp cho trởng Phòng Giáo dục & Đào tạo quận
thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc, tham mu cho UBND quận và Sở Giáo
dục & Đào tạo trên địa bàn quận, đặc biệt là hệ thống các cơ sở giáo dục trẻ
ở trong độ tuổi từ 0 đến 16 tuổi.
Quy định 2:
a. Bộ máy của cơ quan Phòng Giáo dục & Đào tạo gồm có các tổ
chức năng chuyên môn.
- Tổ chỉ đạo chuyên môn Mầm non.
- Tổ chỉ đạo chuyên môn Tiểu học.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

3
- Tổ chỉ đạo chuyên môn Trung học cơ sở.
- Tổ Tài vụ - Cơ sở vật chất.
b. Tổ chuyên môn:
Có tổ trởng, tổ phó kiêm tổ trởng công đoàn và một số chuyên viên,
cán sự, nhân viên. Số lợng biên chế và sắp xếp do trởng phòng quyết định,
trên cơ sở yêu cầu chung của đơn vị và tổng số định biên hiện có đợc cấp
trên giao phó.
Quy định 3: Quyền hạn và nhiệm vụ của các tổ chức chuyên môn.
a. Quyền hạn:
- Đợc trởng phòng uỷ quyền mời, làm việc với các đơn vị cơ sở phổ
biến triển khai nhiệm vụ công tác chuyên môn đợc giao, truyền đạt trực tiếp
và đầy đủ các ý kiến chỉ đạo công tác của trởng phòng hoặc phó phòng phụ
trách đối với đơn vị hoặc cá nhân khi làm nhiệm vụ.
- Tham mu đề xuất các biện pháp công tác, dự thảo các văn bản trình
trởng phòng hoặc phó phòng phụ trách để gửi các đơn vị trờng học nhằm
triển khai thực hiện, đôn đốc nhắc nhở thực hiện các công tác nhiệm vụ
chuyên môn theo phân cấp và chỉ đạo của cấp trên đảm bảo hiệu quả cao.
- Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo tình hình
công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách.
b. Trách nhiệm:
- Tổ chuyên môn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ công tác
chuyên môn đợc giao một cách chủ động và sáng tạo, dới sự lãnh đạo kiểm
tra trực tiếp của trởng phòng hoặc phó phòng phụ trách.
- Tổ trởng có trách nhiệm lĩnh hội đầy đủ các ý kiến chỉ đạo của trởng
phòng hoặc phó phòng phụ trách để phổ biến đến từng thành viên. Trong tr-
ờng hợp công tác nhiệm vụ đặc thù thì trởng phòng hoặc phó phòng phụ
trách sẽ chỉ đạo giao nhiệm vụ trực tiếp cho từng cán bộ, chuyên viên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4

- Tất cả các thành viên trong tổ chuyên môn chấp hành thực hiện chế
độ làm việc, hội họp theo các quy định hiện hành, tổ trởng và từng thành
viên trong tổ chịu trách nhiệm trớc trởng phòng và phó phòng phụ trách kết
quả công tác chuyên môn nghiệp vụ đợc giao.
- Tổ chuyên môn là đầu mối trực tiếp giúp trởng phòng phụ trách chỉ
đạo các hoạt động của các cơ sở trờng học, có trách nhiệm nắm bắt tình hình
và kết quả công tác của các đơn vị theo từng mảng lĩnh vực công tác hoặc địa
bàn phân công theo dõi.
- Ngoài việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ chuyên môn đợc giao,
các tổ chuyên môn nghiêm túc thực hiện những nhiệm vụ mới, đột xuất khác
do trởng phòng hoặc phó phòng phụ trách phân công.
- Tổ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị kịp thời đầy đủ và nghiêm
túc nội dung các buổi làm việc hoặc hội họp liên quan khi có yêu cầu của tr-
ởng phòng hoặc phó phòng phụ trách.
2. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng tổ chuyên môn.
2.1. Tổ mầm non
- Chức năng:
Giúp trởng phòng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc theo phân cấp
của Thành phố và chỉ đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo, UBND quận (đối với
khối Mầm non).
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn tháng, quý, học kỳ và
cả năm, đồng thời triển khai phân công cho từng thành viên thực hiện
tốt kế hoạch đã đề ra.
+ Chuẩn bị kịp thời đầy đủ các báo cáo, nội dung, hồ sơ, tài liệu
để phục vụ các buổi làm việc hoặc hội họp có liên quan khi có yêu cầu
của trởng hoặc phó phòng phụ trách.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
+ Thờng xuyên hớng dẫn kiểm tra đôn đốc các đơn vị trờng học

thuộc khối Mầm non thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch nhiệm vụ năm
học trên cơ sở triển khai các quy định, chỉ đạo của ngành cấp trên và
UBND quận.
+ Hớng dẫn kiểm tra thực hiện đổi mới chơng trình, phơng pháp
giảng dạy, học tập và tổ chức biên soạn, biên tập các tài liệu hớng dẫn
giảng dạy, học tập theo quy định của Sở Giáo dục & Đào tạo cho
ngành học Mầm non đảm bảo thiết thực và hiệu quả.
+ Tham gia công tác đào tạo, bồi dỡng chuyên môn cho đội ngũ
cán bộ, giáo viên khối Mầm non. Tham gia công tác xây dựng CSVC,
trang thiết bị dạy - học và công tác th viện phục vụ cho công tác chỉ
đạo ngành học.
+ Tổ chức kiểm tra định kỳ, toàn diện, kiểm tra các chuyên đề theo
kế hoạch của bậc học hoặc đột xuất khi có lý do cần thiết, kết hợp với
việc theo dõi thờng xuyên để thông qua đó đánh giá quan sát thực về
chất lợng quản lý, chất lợng dạy - học và chăm sóc, nuôi dỡng thông
qua việc tổ chức các kỳ kiểm tra, khảo sát việc nuôi và dạy trẻ.
+ Tham gia công tác vận động trẻ đến lớp.
+ Tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua 2 tốt, phong trào nuôi con
khoẻ - dạy con ngoan, chống suy dinh dỡng, xây dựng những tập thể
và cá nhâ điển hình tiên tiến trong ngành học Mầm non.
+ Phối hợp với các đoàn thể tham gia xây dựng ngành học Mầm
non theo định hớng phát triển của Thành phố và tham mu đề xuất các
chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ, giáo viên Mầm non thuộc
địa bàn quận. Là đầu mối quan hệ với phòng giáo dục Mầm non của
Sở Giáo dục & Đào tạo, UBDS gia đình và trẻ em.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
+ Tham gia công tác nghiên cứu các đề tài khoa học, tổ chức hớng
dẫn đề tài, xét duyệt SKKK, triển khai ứng dụng các SKKN tốt của
cán bộ, giáo viên thuộc ngành học Mầm non vào thực tế.

+ Theo dõi, cập nhật đầy đủ và kịp thời các thông tin số liệu, báo
cáo tình hình kết quả hoạt động của từng đơn vị bậc Mầm non trên địa
bàn Quận để phục vụ tốt cho quá trình quản lý điều hành cũng nh việc
tiến hành sơ kết, tổng kết học kỳ, tổng kết năm học của ngành học
Mầm non.
2.2. Tổ tiểu học.
- Chức năng:
Giúp trởng phòng thực hiện quản lý Nhà nớc theo phân cấp của thành
phố và chỉ đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo, UBND Quận (đối với khối Tiều
học).
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn tháng, quý, học kỳ và
cả năm, đồng thời triển khai phân công cho từng thành viên thực hiện
tốt kế hoạch đã đề ra.
+ Chuẩn bị kịp thời đầy đủ các báo cáo, nội dung, hồ sơ, tài liệu
để phục vụ các buổi làm việc hoặc hội họp có liên quan khi có yêu cầu
của trởng hoặc phó phòng phụ trách.
+ Thờng xuyên hớng dẫn kiểm tra đôn đốc các đơn vị trờng học
thuộc khối Tiểu học thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch nhiệm vụ năm
học trên cơ sở triển khai các quy định, chỉ đạo của ngành cấp trên và
UBND quận.
+ Hớng dẫn kiểm tra thực hiện đổi mới chơng trình, phơng pháp
giảng dạy, học tập và tổ chức biên soạn, biên tập các tài liệu hớng dẫn
giảng dạy, học tập theo quy định của Sở đối với bậc Tiểu học đảm bảo
thiết thực và hiệu quả.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
+ Tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua 2 tốt, xây dựng những tập thể
và cá nhân điển hình tiên tiến ở bậc học Tiểu học.
+ Phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài ngành tham gia xây

dựng bậc học Tiểu học theo định hớng phát triển của thành phố. Phối
hợp với cơ sở vật chất, công đoàn ngành, đề xuất các chế độ chính
sách có liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị, th viện và cán bộ
giáo viên của các trờng Tiểu học thuộc địa bàn quận. Là đầu mối liên
hệ với Phòng Giáo dục Tiểu học Sở giáo dục & đào tạo, phòng quản lý
thi & thông tin giáo dục Sở giáo dục & đào tạo (Đối với Tiểu học).
+ Tham gia công tác đào tạo, bồi dỡng chuyên môn cho đội ngũ
cán bộ, giáo viên khối Tiểu học.
+ Tổ chức kiểm tra định kỳ, toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế
hoạch của bậc học hoặc đột xuất khi có lý do cần thiết, kết hợp với
việc theo dõi chất lợng thờng xuyên để thông qua đó đánh giá khách
quan sát thực về chất lợng quản lý, chất lợng dạy và học.
+ Tham gia công tác vận động trẻ ra lớp, tổ chức thi và xét tốt
nghiệp, tuyển sinh tiểu học.
+ Tham gia nghiên cứu khoa học, tổ chức hớng dẫn đề tài, xét
duyệt sáng kiến kinh, triển khai ứng dụng các sáng kiến kinh nghiệm
tốt của cán bộ giáo viên thuộc bậc tiểu học vào thực tế giáo dục tiểu
học.
+ Theo dõi cập nhật đầy đủ và kịp thời các thông tin về số liệu, báo
cáo tình hình kết quả hoạt động của từng đơn vị bậc tiểu học trên địa
bàn quận để phục vụ tốt quá trình quản lý điều hành cũng nh việc tiến
hành sơ kết, tổng kết học kỳ, tổng kết năm học, rút kinh nghiệm của
bậc Tiểu học.
2.3. Tổ trung học cơ sở - GDTX.
- Chức năng:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8
Giúp trởng phòng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc theo phân cấp
của thành phố và chỉ đạo của Sở giáo dục & đào tạo, UBND Quận (đối với
khối THCS - GDTX).

- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn tháng, quý, học kỳ và
cả năm, đồng thời triển khai phân công cho từng thành viên thực hiện
tốt kế hoạch đã đề ra.
+ Chuẩn bị kịp thời đầy đủ các báo cáo, nội dung, hồ sơ, tài liệu
để phục vụ các buổi làm việc hoặc hội họp có liên quan khi có yêu cầu
của trởng hoặc phó phòng phụ trách.
+ Thờng xuyên hớng dẫn kiểm tra đôn đốc các đơn vị trờng học
thuộc khối Trung học cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch nhiệm
vụ năm học trên cơ sở triển khai các quy định, chỉ đạo của ngành cấp
trên và UBND quận.
+ Hớng dẫn kiểm tra thực hiện đổi mới chơng trình, phơng pháp
giảng dạy, học tập đảm bảo thiết thực và hiệu quả.
+ Tham gia công tác đào tạo, bồi dỡng chuyên môn cho đội ngũ
cán bộ, giáo viên khối Trung học cơ sở.
+ Tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua 2 tốt, xây dựng những tập thể
và cá nhân điển hình tiên tiến ở cấp học Trung học cơ sở.
+ Lập kế hoạch, hớng dẫn chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc bồi d-
ỡng, tuyển chọn tài năng trẻ thuộc cấp học THCS về các lĩnh vực văn
hóa, TDTT và các hoạt động xã hội khác.
+ Phối hợp với CSVC, công đoàn ngành tham mu đề xuất các chế
độ chính sách có liên quan đến CSVC, trang thiết bị, th viện và CBGV
ở cấp học THCS, TTGDTX thuộc ngành quản lý. Là đầu mối liên hệ
với phòng trung học phổ thông SGD & ĐT, phòng quản lý thi và thông
tin Giáo dục (đối với THCS), phòng giáo dục chuyên nghiệp SGD &
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
ĐT, phòng giáo dục thờng xuyên và SGD&ĐT, bản quản lý các trờng
ngoài công lập.
+ Tổ chức kiểm tra định kỳ, toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế

hoạch của bậc học hoặc đột xuất khi có lý do cần thiết, kết hợp với
việc theo dõi thờng xuyên để thông qua đó đánh giá khách quan sát
thực về chất lợng quản lý, chất lợng dạy và học.
+ Tham gia công tác tổ chức thi, xét tốt nghiệp, tuyển sinh cấp học
THCS theo thẩm quyền.
+ Tham gia công tác nghiên cứu các đề tài khoa học, tổ chức hớng
dẫn đề tài, xét duyệt SKKN, triển khai ứng dụng của các SKKN của
giáo viên, cán bộ quản lý thuộc bậc học THCS.
+ Cập nhật đầy đủ và kịp thời các thông tin số liệu, báo cáo tình
hình kết quả hoạt động của từng đơn vị bậc THCS trên địa bàn Quận
để phục vụ tốt hơn cho quá trình quản lý điều hành cũng nh việc tiến
hành sơ kết học kỳ và tổng kết năm học rút kinh nghiệm của khối
THCS.
+ Phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài ngành tham gia công
tác GDTX, giáo dục cộng đồng, bổ túc văn hóa và xóa mù chữ.
2.4. Tổ tài vụ - Cơ sở vật chất.
- Chức năng:
Giúp trởng phòng thực hiện công tác quản lý điều hành hoạt động về
công tác tài chính cơ sở vật chất và trang thiết bị của đơn vị, ngành đảm bảo
đáp ứng phục vụ tốt các nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ chính trị đợc giao
đúng với các quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ:
+ Tài chính kế toán:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
* Xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn tháng, quý, năm, đồng
thời triển khai phân công cho từng thành viên thực hiện tốt kế hoạch
đã đề ra.
* Trên cơ sở định mức kinh phí đã đợc xác định, lập kế hoạch thu,
chi tài chính hàng tháng, quý, năm của đơn vị, ngành theo đúng luật

ngân sách và cáca quy định hiện hành.
* Thờng xuyên liên hệ, phối hợp chặt chẻ với phòng tài chính vật
giá của quận, tham mu lập kế hoạch phân bổ ngân sách cho các đơn vị
trờng học để theo dõi cấp đúng, cấp đủ, cấp kịp thời kinh phí trong kế
hoạch của đơn vị, của UBND Quận với các đơn vị trờng học.
* Đảm bảo kịp thời các khoản chi đáp ứng hoàn thành tốt các
nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
* Thực hiện tốt chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo đúng nguyên
tắc, tiết kiệm có hiệu quả.
* Tham gia với các phòng có liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dỡng đội ngũ kế tóan các đơn vị trờng học. Là đầu mối liên hệ với
phòng kế hoạch tài chính SGD & ĐT, phòng tài chính quận.
* Trên cơ sở định mức kinh phí đã đợc xác định hớng dẫn, tổ chức
thực hiện và đôn đốc, kiểm tra công tác kế toán của các trờng học
thuộc ngành quản lý.
* Tổ chức kiểm tra định kỳ hoạch đột xuất khi có lý do cần thiết,
kết hợp với việc theo dõi thờng xuyên để thông qua đó đánh giá khách
quan sát thực về chất lợng hoạt động của nhà trờng về công tác tài
chính.
+ Cơ sở vật chất:
* Hớng dẫn các trờng thuộc ngành quản lý trong việc lập kế hoạch
hàng năm, dài hạn về xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị trờng
học theo quy định.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
* Tổng hợp các kế hoạch về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị
trờng học báo cáo UBND quận và sở GD& ĐT.
* Phối hợp với các phòng ban chức năng liên quan trong Quận để
thống nhất kế hoạch và tham mu với các cấp để xin kinh phí đầu t việc
xây dựng, sữa chữa, mua sắm trang thiết bị cho các trờng thuộc ngành

GD &ĐT quản lý thi và thông tin giáo dục. Là đầu mối liên hệ với
phòng kế hoạch quận, phòng quản lý thi và thông tin giáo dục của
SGD & ĐT (đối với thông tin giáo dục), phòng kế hoạch Quận, Ban
quản lý dự án Quận, phòng thống kê Quận.
* Quản lý, bổ sung cơ sở vật chất của đơn vị Phòng GD&ĐT và h-
ớng dẫn các trờng quản lý tài sản, kiểm kê định kỳ theo quy định của
nhà nớc
* Tham mu với lãnh đạo phòng GD & ĐT duyệt chủ trơng, kế
hoạch trong việc sử dụng kinh phí vào việc cải tạo, sửa chữa, mua sắm
trang thiết bị bằng các nguồn thu theo quy định của ngành.
2.5. Tổ hành chính - Tổ chức.
- Chức năng:
+ Đối với văn phòng: Giúp trởng phòng tổ chức các hoạt động văn
phòng, bao gồm công tác tổng hợp thông tin, đối ngoại và hành chính
quản trị.
+ Đối với tổ chức: Giúp trởng phòng thực hiện chức năng quản lý
Nhà nớc về công tác tổ chức và cán bộ, thực hiện chế độ chính sách
của ngành GD & ĐT.
+ Đối với thanh tra: Giúp trởng phòng thực hiện chức năng thanh
tra các hoạt động GD&ĐT, theo phân cấp của các trờng học thuộc
ngành quản lý.
- Nhiệm vụ:
+ Đối với văn phòng:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
* Xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn tháng, quý, học kỳ và
cả năm, đồng thời triển khai tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
* Tổ chức công tác tổng hợp tình hình các hoạt động GD&ĐT
thông qua việc cập nhật và các thông tin báo cáo của các tổ chức năng
chuyên môn đảm duy trì chế độ báo cáo tổng hợp theo định kỳ đối với

sở GD&ĐT và UBND quận.
* Quản lý và sử dụng con dấu đúng các quy định hiện hành, duy trì
cải tiến công tác văn th lu trữ, soạn thảo in ấn, phát hành các văn bản
tài liệu theo tiêu chỉ đạo của trởng phòng đảm bảo ngày càng khoa
học, kịp với văn phòng SGD&ĐT, văn phòng UBND quận.
* Chuẩn bị chu đáo đầy đủ về phơng tiện, CSVC cần thiết phục vụ
tốt các hội nghị của cơ quan phòng GD&ĐT, của ngành, phục vụ tiếp
đón khách đến làm việc với cơ quan.
* Tổ chức công tác thờng trực và bảo vệ cơ quan, hớng dẫn nhắc
nhở tạo điều kiện để mọi ngời ra vào cơ quan đều phải thực hiện
nghiêm chỉnh nội quy quy định, đảm bảo an toàn an ninh trật tự,
phòng chống cháy nổ.
+ Đối với công tác tổ chức.
* Xây dựng kế hoạch triển khai hàng năm về công tác tổ chức cán
bộ (tiếp nhận, bổ nhiệm, điều động, nâng lơng, quỹ biên chế, BHXH,
nghĩ chế độ ).
* Hớng dẫn và kiểm tra đôn đốc các trờng học thuộc ngành quản lý
về công tác tổ chức cán bộ và chế độ chính sách.
* Hớng dẫn các trờng triển khai thực hiện kịp thời, đúng đắn các
chế độ chính sách của nhà nớc về lao động, tiền lơng, thôi việc, trợ
cấp, hu trí, kỹ luật theo thẩm quyền của ngành.
* Nghiên cứu đề xuất với trởng phòng các chế độ chính sách đặc
thù và giải quyết các chế độ chính sách đặc thù đó theo thẩm quyền.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
* Hớng dẫn các đơn vị thuộc địa bàn quận thực hiện công tác quy
hoạch đội ngũ, tổ chức bộ máy quản lý GD&ĐT; cụ thể hóa chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác, lề lối làm việc, quản lý
cán bộ công chức ở từng đơn vị.
* Giúp trởng phòng quản lý biên chế ngành GD&ĐT, công tác

tuyển dụng, thi tuyển, bổ nhiệm công chức theo thẩm quyền. Phối hợp
với các phòng ban khác thuộc quận và công đoàn ngành tham mu đề
xuất các chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ, giáo viên trên địa
bàn quận.
* Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giá các đơn vị thuộc địa bàn
quận về công tác tổ chức cán bộ và chế độ chính sách
* Phối hợp với các phòng ban có liên quan xây dựng quy hoạch, kế
hoạch việc đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ công chức của
ngành. Là đầu mối liên hệ với phòng TCCB của SGD&ĐT, phòng
TCCQ quận.
+ Đối với thanh tra:
* Xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn tháng, quý, và cả năm,
đồng thời triển khai tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
* Tổ chức thanh tra, đánh giá công tác quản lý ở các trờng thuộc
địa bàn Quận, việc giảng dạy của cán bộ, giáo viên, việc học tập của
học sinh trong các loại hình trờng theo phân cấp.
* Giải quyết đơn th khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của
ngành.
* Phối hợp với UBKT công đoàn ngành bồi dỡng nghiệp vụ thanh
tra nhân dân các trờng thuộc địa bàn quận và giải quyết các đơn th
có /liên quan đến cán bộ, giáo viên trong ngành.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
* Tham gia các buổi tiếp dân hàng tuần, theo dõi, nắm tình hình
công tác thanh tra của ngành. Là đầu mối liên hệ với thanh tra SGD &
ĐT, thanh tra quận.
$%
&'()
Phòng giáo dục và đào tạo quận Hai Bà Trng là một cơ quan nhà nớc,
có số lợng nhân viên trung bình song phải thực hiện nhiều loại công việc

khác nhau. Tuy nhiên, việc quản lý thi là một trong những công việc quan
trọng của phòng. Hiện nay, công tác quản lý thi tại phòng đang đợc thực hiện
bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access và cha sử dụng ngôn ngữ lập
trình nào. Song do tính chất công việc đòi hỏi không phải chỉ là quản lý dữ
liệu đơn thuần mà còn phải thực hiện một số chức năng khác nh: xét tuyển
vào các trờng, xét loại bằng tốt nghiệp Chính vì vậy việc tạo một phần
mềm ứng dụng sẽ giúp đáp ứng tốt hơn công việc của phòng.
Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: Phân tích và thiết kế hệ
thống quản lý điểm thi tại phòng giáo dục và đào tạo
quận Hai Bà Trng để tạo ra 1 sản phẩm phần mềm nhằm ứng dụng
vào việc quản lý thi tại phòng.
II. )*!)+, '/
Hiện nay, trên thực tế có rất nhiều công cụ để thiết kế và xây dựng
cơ sở dữ liệu cũng nh các ngôn ngữ lập trình. Vì vậy, một vấn đề đặt ra cho
các nhà thiết kế và các lập trình viên là lựa chọn phần mềm tin học nào để
xây dựng chơng trình.
Do trình độ của bản thân và yêu cầu của cơ sở thực tập nên em sử
dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro để phân
tích và thiêt kế hệ thống.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
1. Giới thiệu về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro
I.1. Cơ sở dữ liệu là gì :
Cơ sở dữ liệu (Database) là tập hợp mẩu tin (record) và tập tin (file)
đợc tổ chức nhằm mục đích cụ thể. Trên hệ thống máy tính của mình, có
thể bạn đang lu giữ tên và địa chỉ của tất cả bạn bè hay khách hàng, thu
thập mọi th từ đã viết và sắp xếp theo tên ngời nhận hoặc sở hữu một tập
hợp tập tin trong đó, bạn lu giữ toàn bộ dữ liệu tài chính khoản phải trả,
khoản phải thu, các mục nhập trong tập chi phiếu.
Tài liệu của trình xử lý văn bản đợc bạn tạo theo chủ đề, xét nghĩa

rộng là một dạng cơ sở dữ liệu (CSDL). Tập tin trang bảng tính cũng là
dạng khác của CSDL.
Nếu là ngời có óc tổ chức, chắc chắn bạn sẽ quản lý nguồn dữ liệu
thông qua th mục hay th mục con. Nếu nh vậy, bạn đã là ngời quản lý cơ sở
dữ liệu rồi. Nhng khi các vấn đề bạn đang tìm cách giải quyết trở nên phức
tạp, liệu bạn sẽ làm gì? Làm thế nào có thể dễ dàng thu thập thông tin về
toàn bộ khách hàng và đơn đặt hàng của họ khi dữ liệu đợc lu trữ trong
nhiều tập tin, tài liệu và bảng tính? Nếu cần chia sẻ thông tin cho nhiều ng-
ời nhng lại không muốn hai ngời cập nhật dữ liệu giống nhau cùng lúc, phải
làm thế nào? Đối mặt với những thách thức này, giải pháp tốt nhất là sử
dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( DBMS ).
I.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( HQTCSDL ) là gì ?
HQTCSDL là 1 bộ phần mềm và những công cụ có sẵn do 1 số nhà
sản xuất phần mềm cung cấp để thực hiện công việc này. HQTCSDL cũng
đòi hỏi phải có 1 số phần cứng và phần mềm bổ sung, phải đợc thiết kế và
cài đặt theo những tiêu chuẩn, thủ tục phù hợp, phải có kế hoạch xây dựng
hệ thống bảo mật khi sử dụng CSDL, phải có những cam kết tổ chức để hỗ
trợ cho việc huấn luyện và phát triển nhân sự nhằm sử dụng có hiệu quả
CSDL.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
1.3. Cơ sở dữ liệu quan hệ:
Gần nh mọi hệ thống quản lý CSDL đều lu trữ và quản lý thông qua
mô hình quản lý CSDL quan hệ. Thuật ngữ quan hệ ( relational ) bắt nguồn
từ sự kiện mỗi mẩu tin trong CSDL đều chứa thông tin liên quan đến một chủ
đề đơn lẻ và chỉ với chủ đề đó. Nếu nghiên cứu mô hình quản lý CSDL quan
hệ, bạn sẽ thấy từ nhóm quan hệ đợc áp dụng cho tập hợp hàng dành cho một
chủ thể đơn lẻ. Tơng tự, dữ liệu về hai lớp thông tin ( chẳng hạn khách hàng
và đơn đặt hàng ) có thể thao tác nh một thực thể đơn lẻ, dựa trên các giá trị
dữ liệu quan hệ.

Ví dụ: thật là thừa nếu lu thông tin tên và địa chỉ khách hàng với từng
đơn đặt hàng do ngời khách đó mua. Trong Hệ thống CSDL quan hệ, thông
tin về đơn đặt hàng có một tờng chuyên lu trữ loại dữ liệu có thể dùng để kết
nối từng đơn đặt hàng với thông tin về khách hàng thích hợp.
Trong Hệ thống quản lý CSDL quan hệ ( RDBMS ), hệ thống quản lý toàn bộ
dữ liệu trong bảng biểu ( table ). Bảng biểu lu giữ thông tin về một chủ thể,
có nhiều cột chứa các loại thông tin khác nhau về chủ thể đó và nhiều hàng
mô tả mọi thuộc tính của một tập hợp danh mục lẻ của chủ thể. Thậm chí,
khi bạn truy xuất query CSDL, kết quả luôn có dạng bảng biểu. Cũng có thể
liên kết thông tin về các giá trị quan hệ từ nhiều bảng hoặc nhiều vấn tin.
1.4. Khả năng của RDBMS
RDBMS cho bạn toàn quyền chi phối cách định rõ dữ liệu, làm việc
với dữ liệu và chia sẻ dữ liệu với ngời khác. Hệ thống này cung cấp nhiều
đặc tính phức tạp giúp bạn dễ dàng lập danh mục và quản lý lợng lớn dữ liệu
ở nhiều bảng biểu. RDBMS có ba loại khả năng chính :
- Định rõ dữ liệu : Bạn có thể định rõ dữ liệu nào sẽ đợc lu trong cơ sở
dữ liệu, loại dữ liệu và cách thức liên hệ dữ liệu.
- Thao tác dữ liệu : Bạn làm việc với dữ liệu theo nhiều cách khác
nhau. Có thể chọn ra những trờng dữ liệu mong muốn, lọc dữ liệu. Có thể
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
liên kết dữ liệu với thông tin có quan hệ và tính tổng dữ liệu. Có thể chọn
một trờng hợp thông tin và yêu cầu, RDBMS cập nhật, xoá, sao chép nó sang
bảng biểu khác hoặc tạo bảng mới chứa dữ liệu này.
- Chi phối dữ liệu : Định rõ ai đợc phép đọc, cập nhật hoặc chèn dữ
liệu. Trong nhiều trờng hợp, bạn định rõ cách thức dữ liệu đợc chia sẻ và cập
nhật bởi nhiều ngời dùng.
Cả ba khả năng trên đều hiện diện trong các đặc tính mạnh mẽ của
Microsoft Visual Foxpro. Nó là một RDBMS đầy đủ tính năng, cung cấp
toàn bộ đặc tính cần để quản lý khối lợng dữ liệu lớn.

1.5. Hệ quản trị CSDL Visual Foxpro
Visual Foxpro là hệ quản trị CSDL của hãng Microsoft, ra đời vào
năm 1997. Nó tiện dùng để thao tác và lập chơng trình cho các bài toán quản
lý. Các thông tin cho các bài toán quản lý thờng là các bảng hai chiều, đợc
tạo lập trong Visual Foxpro thành các tệp CSDL gồm nhiều bản ghi, mỗi bản
ghi có nhiều trờng. Visual Foxpro giúp ngời sử dụng thao tác dễ dàng, nhanh
chóng và chính xác trên chúng nh : xây dựng, cập nhật, sửa đổi, sắp xếp, tìm
kiếm, kết xuất thông tin, kết nối các tệp, lập báo cáo.
Ngoài ra, nhờ kĩ thuật đồ hoạ, các công cụ thiết kế, hệ quản lý đồ hoạ,
kết nối và truy vấn Visual Foxpro đã làm tăng sức mạnh cho con ng ời
trong việc tổ chức lập dự án, truy xuất dữ liệu một cách chính xác và sinh
động.
Tóm lại, Visual Foxpro là một Hệ quản trị CSDL tiên tiến đang đợc
ứng dụng rất rộng rãitrong các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội. ở
bất cứ lĩnh vực nào - sản xuất, thơng mại, dịch vụ, nghiên cứu khoa học, kĩ
thuật, quản lý, văn hoá xã hội cũng thấy sự thâm nhập của Visual Foxpro.
Do những u việt của mình, nhu cầu sử dụng Visual Foxpro tăng vọt mang
tính đột biến.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro
Trớc đây, chúng ta thờng quen thuộc với phong cách lập trình trong
môi trờng hệ điều hành MS DOS, PC DOS Nh ng từ khi Microsoft
Windows ra đời, xu hớng lập trình trong môi trờng Windows ngày càng thu
hút các hãng sản xuất phần mềm ứng dụng. Vì lẽ đó, một loạt các ngôn ngữ
lập trình truyền thống nh Basic, Pascal, C, Foxpro dã khai thác khả năng giao
diện để cải tiến và làm phong phú thêm những đặc tính của từng ngôn ngữ
nh Visual Basic, Visual C, Visual Foxpro
Với Visual Foxpro, bạn có thể xây dựng một hệ thống chơng trình ứng
dụng trong môi trờng hệ điều hành Microsoft Windows rất dễ dàng, tiện lợi

cho bạn và ngời sử dụng.
Visual Foxpro đợc trang bị một hệ lệnh phong phú nên đã trở thành
một ngôn ngữ lập trình mạnh để thiết kế và thực hiện các chơng trình phục
vụ nhiều bài toán khác nhau, đặc biệt là trong công tác quản lý một cách
thuận tiện và hiệu quả.
01 23'!
Với mục đích bảo đảm hiệu quả tính bảo mật trong công tác tuyển
sinh của các trờng phổ thông trung học trong địa bàn quận, phần mềm Quản
lý thi chỉ đợc xây dựng cho một bộ phận cán bộ chuyên trách về vấn đề này.
Lãnh đạo phòng sẽ là ngời quản lý chung và có toàn quyền quyết định trong
việc sử dụng phần mềm này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19

445$6
045-7898/
1) Phân tích hệ thống có cấu trúc
1.1. Khái niệm:
Phân tích hệ thống có cấu trúc là cách tiếp cận mới tới các giai đoạn
phân tích và thiết kế của chu trình phát triển hệ thống. Nó sử dụng một ph-
ơng pháp luận bao gồm hai thành phần:
- Bộ công cụ, kỹ thuật, mô hình đẻ ghi nhận để phân tích hệ thống
hiện tại và các yêu cầu mới từ đó xác định khuôn dạng mới theo dự kiến.
- Một khuôn khổ chung chỉ ra mỗi giai đoạn sử dụng những công cụ
nào và liên quan với nhau ra sao.
1.2. Các công cụ và kỹ thuật bao gồm:
- Sơ đồ dòng dữ liệu
- Mô hình thực thể.
- Mô hình quan hệ.
- Sơ đồ chức năng phân cấp.

- Lịch sử tồn tại của thực thể.
- Ngôn ngữ có cấu trúc.
- Họp xét duyệt.
1.3. Khuôn khổ của phơng pháp luận.
- Các mô hình vật lý và logic.
+ Sự tách bạch chính thức cách nhìn logic và vật lý của hệ thống.
+ Mô hình vật lý mô tả cách thức hệ thống thực hiện các nhiệm vụ:
Ai làm việc gì ở đâu, mất bao nhiêu thời gian. Nó quan tâm đến các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
ràng buộc vật lý trong hệ thống do ngời chủ, ngời sử dung và nhà thiết
kê đặt ra để hệ hoạt động. Do vậy nó dùng trong khảo sát hệ thống
hiện hữu và thiết kế hệ thống mới.
+ Mô hình logic chỉ quan tâm đến chức năng nào cần cho hệ và các
thông tin nào cần để thực hiện các chức năng đó. Do vậy nó đợc dùng
cho việc phân tích các yêu cầu của hệ thống.
- Vai trò của ngời sử dụng trong quá trình phát triển: Các mô hình
trong giai đoạn đầu cần đợc thiết kế sao cho dễ hiểu nhất với những ngời sử
dụng. Họ đợc khuyến khích tham dự hội thảo và đóng góp ý kiến.
- Thiết kế hệ thống trên cơ sở cấu trúc dữ liệu: tổ hợp các quan hệ tự
nhiên vốn có trong dữ liệu vào thiết kế và coi dữ liệu của hệ nh đợc chứa
trong nhiều kho thông tin. Sau đó chỉ cần thiết kế các tiến trình riêng biệt
xâm nhập vào các kho này khi cần, nh vậy mọi sự thay đổi tiến trình nếu có
chỉ gây ra xáo trộn tối thiểu cho các phần còn lại của hệ thống. Điều này làm
cho tiến trình điều chỉnh hệ thống trong giai đoạn phát triển và bảo hành của
chu kỳ hệ thống đợc thuận lợi rất nhiều.
2. Phơng pháp làm bản mẫu.
2.1. Khái niệm về làm bản mẫu.
Là xây dựng mô hình làm việc vật lý của hệ thống dự kiến và sử dụng
nó để xác định các yếu kém của chúng ta về những yêu cầu thực tế. Ta có thể

dùng nó trong các giai đoạn:
- Phân tích các yêu cầu của phân tích hệ thống có cấu trúc.
- Trong giai đoạn sau khảo sát tơng đối chi tiết, phân tích và thiết kế
để cung cấp một bản dùng cho điều chỉnh và tối u hệ thống cuối cùng.
2.2. Môi trờng thế hệ thứ t
- Để thực hiện bản mẫu một cách đúng đắn ta cần sử dụng môi trờng
thế hệ thứ t bao gồm ngôn ngữ và phần mềm thế hệ thứ t.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
- Ngôn ngữ thế hệ thứ t thờng gồm ngôn ngữ không thủ tục, cho phép
ngời sủ dụng hỏi và thực hiện các điều chỉnh nhỏ và một ngôn ngữ phức tạp
dùng cho các chuyên gia xử lý dữ liệu (là các nhà làm bản mẫu, lập trình ).
:; (14<( *<
*=8>
2.3. Các phơng pháp làm bản mẫu
Một số chiến lợc thực hiện:
- Chỉ xây dựng bản mẫu cho những bộ phận quan trong nhất.
- Chỉ làm bản mẫu cho các giao diện trên màn hình.
- Chỉ thực hiện cho một số hệ con (áp dụng ở những ứng dụng trộn lẫn
hệ thống con xử lý trực tuyến và xử lý theo lô).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Bộ tạo khuôn
Màn hình
Bộ sinh báo cáo SQL của
ngời dùng cuối
Công cụ thiết kế
đồ hoạ
Từ điển dữ liệu Ngôn ngữ dùng
suốt quá trình

Hệ quản trị
cơ sở dữ liệu
Giao diện
Cơ sở dữ liệu
Phần mềm
trợ giúp
Giao diện ngôn
ngữ thế hệ 3
Ngôn ngữ thế hệ thứ 4 thuần tuý
- Sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khả thi để thuyết phục ngời sủ
dụng về giá trị hệ thống.
- Có thể dùng nh bộ phận chính của đặc tả yêu cầu và kiến nghị khi có ý
định mua bộ phần mềm.
2.4. Các kiểu dự án thích hợp và không thích hợp khi áp dụng làm bản
mẫu
- Làm bản mẫu có hiệu quả trong phân tích va thiết kế những hệ trực
tuyến nh xử lý giao dịch trong đó việc sử dụng giao diện màn hình là hiển
nhiên.
- Không thích hợp lắm với hệ xử lý theo lô và các hệ cần nhiều tính
toán.
2.5. Những vấn đề khi kết hợp cả hai kỹ thuật phân tích hệ thống có cấu
trúc và làm bản mẫu.
- Với phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc chia quá trình thực
hiện thành bốn giai đoạn chính là: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng và
cài đặt. Trong mỗi giai đoạn chia thành các đơn vị vừa phải và thờng thực
hiện xong giai đoạn này mới sang giai đoạn kế tiếp. Điều này phân định ranh
giới rõ ràng cho các tiến trình, cho phép sử dụng các nhóm chuyên gia trong
các giai đoạn khác nhau, đặc tả chơng trình đợc tờng minh tạo thuận lợi việc
lập trình. Khi kết hợp với kỹ thuật bản mẫu sẽ làm giảm khối lợng của giai
đoạn lập trình do các lệnh giảm rất nhiều.

- Tuy nhiên kỹ thuật bản mẫu là quá trình lặp lại cho đến khi nó đợc
xem là thoả mãn. Do vậy nó có thể làm ảnh hởng đến lịch trình công việc do
phơng pháp phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc tạo ra. Có sự xung
khắc trong chiến lợc thiết kế vì với phân tích và thiết kế theo cấu trúc thờng
đa ra trớc một cách nhìn có tính xây dựng cho sự phát triển còn việc làm bản
mẫu lại hỗ trợ cho cách tiếp cận tiến hoá khi mà các thay đổi là chuyện bình
thờng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
- Vấn đề là biết kết hợp giữa u thế chi tiết, đầy đủ và ít sai sót của cách
tiếp cận theo phơng pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc với ích lợi do việc
hệ thống đợc tạo nhanh và hớng tới ngời sử dụng nhiều hơn khi áp dụng bản
mẫu.
3. Phơng pháp luận systemscraft.
3.1. Khái niệm
- Phơng pháp luận systemscraft là một sự kết hợp giữa các phần tử chủ
yếu của phân tích hệ thống có cấu trúc với làm bản mẫu để cung cấp một ph-
ơng pháp phát triển hệ thống hội đủ các u điểm của hai cách tiếp cận này.
- Nó bao gồm các công cụ và kỹ thuật mô hình hoá tích hợp cần cho
việc phân tích nghiệp vụ và thiết kế hệ thống đòng thời cách tiếp cận bản
mẫu theo kiểu tiến hoá sẽ tự động đa vào trong các hoạt động xây dựng và
cài đặt. Điểm quan trọng trong phơng pháp này là hai giai đoạn phân tích và
thiết kế sẽ đợc vận hành đồng thời không cần hoàn tất toàn bộ việc phân tích
mới di vào thiết kế, nh vậy việc làm bản mẫu (thờng đợc xem nh một phần
của quá trình thiết kế) có thể thực hiện ở giai đoạn tơng đối sớm. Mô hình d-
ới đây minh hoạ các điểm vừa nêu.
3.2. Giai đoạn phân tích nghiệp vụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Phân tích nghiệp vụ

Thiết kế hệ thống Xây dựng Cài đặt
Nghiên cứu
Tính khả thi
- Mục đích của giai đoạn là đa ra phân tích logic về hệ thống hiện thời
để chỉ ra các yêu cầu cha rõ ràng của nghiệp vụ. Ngoài ra nó còn đa vào các
tiện ích khác cha có trong hệ thống mà ngời sử dụng mong muốn.
- Các kỹ thuật lập mô hình có cấu trúc đợc dùng trong giai đoạn này
là:
+ Sơ đồ chức năng phân cấp.
+ Sơ đồ dòng dữ liệu.
+ Mô hình thực thể quan hệ.
- Phân tích chức năng nghiệp vụ:
+ Xác định đúng những yêu cầu logic đằng sau hiện thực vật lý của
hệ thống hiện thời. Việc thực hiện bằng cách sử dụng sơ đồ chức năng
nghiệp vụ để tiến hành phân rã có thứ bậc các chức năng nghiệp vụ
bên trong lĩnh vực xem xét.
+ Việc dùng sơ đồ chức năng nghiệp vụ làm công cụ mô hình đầu
tiên có ý nghĩa quan trong khác là nhờ đó các nhà phân tích có thể xác
định toàn bộ các chức năng tích hợp, rồi tiến hành khảo sát, phân tích
và thiết kế từng chức năng tách biệt nhau. Nh vậy nhà phân tích có thể
đa từng bộ phận đã phân cấp vào giai đoạn thiết kế hệ thống trong khi
các bộ phận khác vẫn tiếp tục phân tích. Đây là điểm chủ yếu trong
chiến lợc cung cấp bản mẫu sớm.
- Phân tích các yêu cầu thông tin nghiệp vụ:
+ Sử dụng mô hình dữ liệu và mô hình quan hệ để chi tiết hoá các
yêu cầu thông tin của hệ thống.
+ Mô hình dữ liệu thực hiện thông qua cách tiếp cận từ trên xuống,
còn mô hình quan hệ đợc xây dựng từ những thuộc tính đợc xác định
trong mô hình dữ liệu để chuyển qua quá trình chuẩn hoá. Hai mô
hình này vừa kiểm tra chéo lẫn nhau, vừa tích hợp các mô hình chức

năng mà trong đó các kiểu thực thể trong bản cuối cùng của mô hình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25

×