KINH TẾ QUỐC TẾ
Câu 1: Phân biệt quan hệ kinh tế quốc tế với quan hệ kinh tế đối ngoại?
1
Câu 2: cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình hành và ptr các quan hệ kinh tế quốc tế
1
Câu 3: Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế? Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng và chiều sâu?
1
Câu 4: tại sao kinh tế thế giới không chỉ đơn thuần là phép cộng các nền kinh tế các nước lại với nhau?
2
Câu 5: tại sao kinh tế thế giới lại chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu?
2
Việt Nam là quốc gia đang tăng trg kinh tế theo chiều rộng (không bền vững)
3
Câu 6: mở cửa kinh tế quốc gia ở các nước đang ptr có gì khác so với các nước ptr? Xu thế ptr kinh tế tri thức?
3
Câu 7: phân tích các xu thế ptr kinh tế chủ yếu của kinh tế thế giới?
3
Câu 8: kinh tế tri thức có phải là nguyên nhân gây ra chảy máu chất xám ở Việt Nam hiện nay khơng? Vì sao?
5
Câu 9: đặc điểm của kinh tế tri thức?
6
Câu 10: đặc điểm thương mại quốc tế? vai trò TMQT với ptr kinh tế Việt Nam?
6
Câu 11: phương thức giao dịch thương mại hàng hóa quốc tế và các phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế?
7
Giá quốc tế tăng trong dài hạn, lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ thay đổi ntn?
7
Giá quốc tế giảm trong dài hạn sẽ khiến dòng vốn vào thay đổi ntn?
8
Câu 12: các nhân tố ảnh hưởng đến giá quốc tế? hình thức biểu hiện giá quốc tế?
8
Nếu là nước xuất khẩu nên bán theo giá CIF
9
Nếu là nước nhập khẩu nên mua theo giá FOB
9
Câu 13: tỷ giá hối đoái?
9
Câu 14: tỷ giá hối đoái giảm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài là đúng hay sai?
10
Lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ tăng khi tỷ giá biến động ntn? Vì sao?
10
Dịng vốn vào tăng khi tỷ giá biến động ntn? Vì sao?
10
Câu 15: Nguyên tắc ko phân biệt đối xử được sử dụng trog hệ thống TM đa phương? (so sánh MFN và NT)
10
Câu 16: chính sách thương mại quốc tế ở các nước hiện nay?
11
Kết hợp 2 xu hướng của chính sách thương mại phải dựa trên:
12
Sự kết hợp 2 xu hướng ở Việt Nam:
12
Câu 17: toàn cầu hóa, mở cửa kinh tế quốc gia có thủ tiêu việc áp dụng chính sách thương mại bảo hộ khơng?
13
Câu 18: biện pháp được sử dụng để thúc đẩy thương mại quốc tế?
13
Câu 19: chính phủ Việt Nam có nên phá giá VND ko?
14
Câu 20: rào cản thương mại quốc tế ?
14
Câu 21: rào cản hành chính pháp lý?
14
Câu 22: rào cản kỹ thuật?
15
Câu 23: đặc điểm và nguyên nhân xuất hiện đầu tư quốc tế?
15
Câu 24: các hình thức đầu tư quốc tế?
16
Câu 25: tỷ giá hối đoái biến động có tác động ntn đến hoạt động đầu tư quốc tế?
16
Câu 26: tín dụng thương mại quốc tế?
17
Câu 27: hỗ trợ phát triển chính thức ODA?
17
Các hình thức đầu tư quốc tế tạo và khơng tạo ra nợ chính phủ?
17
Câu 28: bên nhận ODA có nguy cơ trở thành “con nợ nước ngồi” khơng?
17
Câu 29: khái niệm và đặc điểm liên kết kinh tế quốc tế?
17
Câu 30: hình thức liên kết kinh tế quốc tế?
18
Câu 31: hội nhập kinh tế quốc tế?
18
Câu 32: hội nhập KTQT là quá trình vừa hợp tác vừa cạnh tranh là đúng hay sai?
19
Nguyễn Hà Trang
Câu 1: Phân biệt quan hệ kinh tế quốc tế với quan hệ kinh tế đối ngoại?
•
•
•
Khái niệm:
▪ Quan hệ kinh tế đối ngoại: là quan hệ kinh tế của 1 nước với các nước khác hoặc với các tổ chức
KTQT, được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế với nước đó.
▪ Quan hệ kinh tế quốc tế: là quan hệ kinh tế giữa các nước, và giữa các nước với các tổ chức KTQT,
được nghiên cứu từ góc dộ nền kinh tế thế giới.
Giống:
▪ Đều biểu hiện dưới hình thức quan hệ kinh tế cụ thể kết nối quá trình tái sản xuất giữa các nước với
nhau.
▪ Về chủ thể: giữa các nước với nhau, giũa các nước với các tổ chức KTQT.
Khác:
QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Góc độ nghiên cứu
Tính chất
Phạm vi hđ
QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Góc độ n/c của 1 quốc gia
1 chiều, sự ptr của các mối quan hệ
KTĐN chỉ tác động đến nước đó
Góc độ 1 nền kinh tế
Đa chiều, sự ptr của các mối quan hệ KTQT
không chỉ tác động đến 1 quốc gia mà là còn tđ đến
quốc tế
Quan hệ KTQT rộng hơn quan hệ KTĐN
Câu 2: cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình hành và ptr các quan hệ kinh tế quốc tế?
•
Phân cơng lao động quốc tế:
▪ Là q trình chun mơn hóa sản xuất của những ng sản xuất ở những nước khác nhau để sản xuất ra
sản phẩm nhất định phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ thuật của từng nước.
▪ Tiền đề: do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên: tài ng thiên nhiên, đất đai, thời tiết, khí hậu…
▪ Trog q trình ptr, sự ptr khơng đều về kinh tế - xã hội, khoa học – kỹ thuật tạo nên sự khác nhau về
yếu tố sản xuất giữa các quốc gia: nguồn vốn, trình độ kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ, nguồn nhân lực…
→ địi hỏi các quốc gia phải mở rộng đối tượng trao đổi, tạo điều kiện cho mỗi quốc gia sử dụng hiệu
quả hơn lợi thế của mình → tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất…
▪ Cơ sở kinh tế: trình độ ptr của lực lg sản xuất và tính chất của quan hệ sản xuất ở mỗi quốc gia, hay
phạm vi toàn thế giới quyết định → quyết định sự tham gia của mỗi nước vào quá trình phân cơng lao
động quốc tế.
Tính chất của quan hệ sản xuất quyết định đến tính chât của phân cơng lao động quốc tế.
• Khoa học – kỹ thuật:
▪ KHCN ptr với trình đọ càng cao thì vai trị của điều kiện tự nhiên với tư cách là cơ sở tự nhiên của
phân công lao động quốc tế ngày càng giảm đi.
▪ Trình độ ptr của KHCN ở mỗi quốc gia khác nhau là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự chênh lệch về
trình độ ptr kinh tế.
▪ Sự ptr của KHCN thúc đẩy sự ptr nhanh chóng các quan hệ kinh tế quốc tế.
▪ Công nghệ thông tin hiện đại đã và đang tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế quốc tế ptr với phạm vi,
quy mô ngày càng rộng hơn và trình độ ngày càng cao hơn.
• Giao thông – vận tải:
▪ GTVT quốc tế ptr sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự ra đời, ptr của các quan hệ KTQT.
▪ GTVT quốc tế ptr tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia có điều kiện xích lại gần nhau, giúp cho các
quan hệ KTQT ptr nhanh hơn.
Câu 3: Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế? Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng và
chiều sâu?
Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế:
• TĐ quốc tế về hàng hóa – dịch vụ (TM quốc tế)
1
Nguyễn Hà Trang
▪
▪
Là hình thức quan hệ KTQT xuất hiện sớm nhất
Hiện nay, tốc độ ptr của TM quốc tế lớn hơn tốc độ tăng trưởng của sản xuất → lôi cuốn tất cả các
nước tham gia vào TM quốc tế.
• TĐ quốc tế các yếu tố sản xuất:
▪ TĐ quốc tế về vốn: là 1 tất yếu, đảm bảo sự bình đẳng hơn về kinh tế giữa nước xuất và nước nhập
khẩu vốn
▪ TĐ quốc tế về sức lao động: là tất yếu khách quan giữa các nước có khả năng cung cấp lao động và các
nước có nhu cầu sử dụng lao động.
▪ TĐ quốc tế về KH – CN: chuyển giao công nghệ quốc tế, hợp tác quốc tế trog nghiên cứu, ứng dụng
các thành tựu KHCN, hợp tác quốc tế trog việc đào tạo cán bộ, chuyên gia→ sự TĐ về KHCN là tất
yếu khách quan và diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh hơn, quy mô ngày càng lớn hơn.
Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng và chiều sâu:
• Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng
▪ Biểu hiện: Ngày càng có nhiều nước, nhiều chủ thể tham gia vào các mối quan hệ KTQT. Các hình
thức quan hệ quốc tế ngày càng phong phú và đa dạng
▪ TM quốc tế là hình thức ra đời sớm nhất của quan hệ KTQT dựa trên cơ sở phân công lao động quốc tế
có tính tự nhiên. Sau đó, sự tđ của CM KHCN và sự ptr PCLĐ quốc tế → hh đặc biệt xuất hiện: TĐ
vốn quốc tế, KHCN, sức lao động,…
• Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều sâu
▪ Biểu hiện: Sự ptr các mối quan hệ KTQT với trình độ chun mơn hóa ngày càng cao.
▪ Q trình ptr các mối quan hệ KTQT địi hỏi phải hình thành các tổ chức KTQT – trung gian quan
trọng chi phối các mối quan hệ kinh tế và điều hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia vào mối quan hệ
kinh tế cu thể.
Câu 4: tại sao kinh tế thế giới không chỉ đơn thuần là phép cộng các nền kinh tế các nước lại
với nhau?
•
Khái niệm: kinh tế thế giới bao gồm toàn bộ các nền kinh tế dân tộc thông qua các mối quan hệ KTQT dựa
trên phân cơng lao động và hợp tác quốc tế.
• Kinh tế thế giới không phải là phép cộng số học đơn giản các nền kinh tế các nước lại với nhau:
▪ Các bộ phận cấu thành kinh tế thế giới gồm các nền kinh tế dân tộc có tham gia hđ KTQT.
▪ Trên thế giới có 220 nền kinh tế quốc gia và vùng lãnh thổ được coi là các nền kinh tế dân tộc, mỗi nền
kinh tế dân tộc có những đặc điểm kinh tế riêng và thời điểm các nền kinh tế này tham gia vào kinh tế
thế giới cũng khác nhau
→ không thể dùng phép cộng số học để tính được .
Ta cũng khơng cộng số học được vì các nền kinh tế thế giới có mối liên hệ hữu cơ với nhau thông qua
liên kết kinh tế quốc tế.
Câu 5: tại sao kinh tế thế giới lại chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng
theo chiều sâu?
•
Khái niệm:
▪ Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng là tăng tr kinh tế dựa vào các nguồn lực sẵn có hữu hạn, tức là,
tăng tr kinh tế kéo theo sự tăng tr tương ứng về các yếu tố kinh tế: năng lượng, nguyên vật liệu, lao
động… và phải sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên, vốn, sức lao động mới tạo ra được 1 đơn vị sản
phẩm, sản phẩm chủ yếu ở dạng thô và sơ chế, sản xuất quan tâm chủ yếu đến số lượng.
▪ Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu là tăng tr kinh tế dựa vào tri thức KHCN nhằm nâng cao năng suất
lao động để tạo ra hàng hóa chất lượng cao, sản phẩm chủ yếu ở dạng tinh chế, sản xuất chủ yếu quan
tâm đến chất lượng, và dựa vào thành tựu KHCN để tạo ra thành tựu sản xuất mới thay thế các nguồn
lực đang bị giới hạn.
2
Nguyễn Hà Trang
•
Lý do có sự chuyển đổi:
▪ Hạn chế của tăng trg kinh tế theo chiều rộng:
✓ Sử dụng nguồn lực hữu hạn: tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, nguyên vật liệu
✓ Giới hạn về môi trường, sự gia tăng dân số,…
✓ Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm không cao
▪ Tăng trg kinh tế theo chiều sâu khắc phụ được những hạn chế trên:
✓ Cải tiến được trang thiết bị cũ, tạo ra trang thiết bị mới theo hướng tiết kiệm chi phí về nguyên
vật liệu, năng lượng…
✓ Nâng cao KHCN trog sản xuất và hiệu quả sản xuất: công nghệ điện tử, tin học, công nghệ
phần mềm, tự động hóa, cơng nghệ sinh học…
→ sự chuyển đổi từ tăng trg kinh tế hteo chiều rộng sang tăng trg kinh tế theo chiều sâu là 1 tất yếu.
Việt Nam là quốc gia đang tăng trg kinh tế theo chiều rộng (không bền vững)
✓ Sử dụng nhiều tài nguyên, lực lượng lao động…
✓ Chất lượng sản phẩm thấp, chủ yếu là sản phẩm thô – sơ chế, sản phẩm từ nông nghiệp
✓ Tập trung sản xuất hàng loạt, ưu tiên số lượng
✓ Chưa nhiều DN đầu tư cho công nghệ tiên tiến hiện đại: chủ yếu là DN có vốn đầu tư nước ngồi…
Câu 6: mở cửa kinh tế quốc gia ở các nước đang ptr có gì khác so với các nước ptr? Xu thế
ptr kinh tế tri thức?
Mở cửa kinh tế quốc gia:
• Khái niệm: mở cửa kinh tế quốc gia là các nước ptr kinh tế trog nước gắn liền với kinh tế khu vực và kinh
tế thế giới bằng việc mở rộng hđ kinh tế đối ngoại.
• Mục tiêu mở cửa của kinh tế quốc gia: phụ thuộc vào điều kiện ptr kinh tế ở mỗi nước
▪ Đối với các nước ptr:
✓ Lợi thế của nền kinh tế: vốn và KHCN
✓ Các yếu tố điều kiện tự nhiên và lao động đã được khai thác có hiệu quả.
✓ Mục tiêu mở cửa:
Khai thác lợi thế bên ngoài để ptr kinh tế theo chiều sâu
Mở cửa với các nước đang ptr để tận dụng các yếu tố chiều rộng (tài nguyên, sức lao động)
Mở của với các nước ptr khác nhằm tìm kiếm yếu tố chiều sâu (cơng nghệ, vốn)
▪ Đối với các nước đang ptr:
✓ Lợi thế của nền kinh tế: lợi thế tiềm năng về điều kiện tự nhiên và lao động
✓ Hạn chế: vốn, kinh nghiệm quản lý và KHCN
✓ Mục tiêu mở cửa: khai thác lợi thế bên ngoài về vốn, kinh nghiệm quản lý, và KHCN để phát
huy những lợi thế tiềm năng, đáp ứng yêu cầu ptr kinh tế đất nước.
Câu 7: phân tích các xu thế ptr kinh tế chủ yếu của kinh tế thế giới?
Xu thế phát triển kinh tế tri thức
• Kinh tế vật chất và kinh tế tri thức
KINH TẾ VẬT CHẤT
Khái niệm
Đặc
điểm
Là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản
xuất, phân phối tài nguyên hữu hình và hữu hạn.
Ptr dựa trên
4 yếu tố: vốn, tài nguyên thiên nhiên, lao động,
KHCN
Ngành kinh tế
Nông nghiệp và Công nghiệp: chế tạo, khai
KINH TẾ TRI THỨC
Nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản
xuất, phân phối và sử dụng tri thức thơng tin
vơ hình và vơ hạn (có tính kế thừa)
KHCN là quan trọng nhất, ngồi ra hướng
tới cơng nghệ sạch, tiết kiệm chi phí sản
xuất, nâng cao năng suất lao động.
Dịch vụ
3
Nguyễn Hà Trang
chủ yếu
Sản phẩm
Tăng trưởng
khống, khai thác…
Thơ, sơ chế, thâm dụng lao động, giá trị thấp.
Theo chiều rộng (công nghệ lạc hậu)
Công nghệ cao
Hàm lượng chất xám, thâm dụng công
nghệ, giá trị cao.
Tăng trg theo chiều sâu.
Đầu tưu chủ yếu cho công nghệ và giáo
dục đào tạo. (công nghệ tiên tiến)
•
Biểu hiện:
▪ Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ kinh tế vật chất sang kinh tế dịch vụ.
✓ Các nước phát triển: tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghệ cao, giảm tỷ trọng nông nghiệp
✓ Các nước đang phát triển: cơng nghiệp hóa hiệ đại hóa nề kinh tế, tăng tỷ trọng sản xuất công
nghiệp so với nơng nghiệp
▪ Cơ cấu đầu tư có sự thay đổi.
✓ Giảm tỷ trọng đầu tư cho công nghiệp khai khống và cơng nghiệp truyền thống
✓ Tăng tỷ trọng đầu tư vào KHCN – giáo dục đào tạo (phát triển kinh tế tri thức) và công nghệ
cao: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, năng lượng – vật liệu mới, công nghệ vũ trụ…
▪ Cơ cấu TĐ trong thương mại quốc tế có sự thay đổi.
✓ So sánh tổng TĐ thương mại quốc tế:
Tỷ trọng TĐ hàng hóa giảm chậm
Tỷ trọng TĐ dịch vụ tăng chậm
✓ TĐ hàng hóa hữu hình:
Tỷ trọng TĐ ngun liệu thơ và nơng sản, tỷ trọngTĐ sản phẩm có hàm lượng lao động
cao giảm
Tỷ trọng TĐ sản phẩm chế biến, tỷ trọng TĐ sản phẩm có hàm lượng vốn và tri thức cao
tăng.
• Tác động:
▪ Tđ tích cực:
✓ Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lượng sản xuất và PCLĐ quốc tế ở các quốc gia đến
trình độ cao → tăng trg sản xuất và lưu thông quốc tế…
✓ Tăng nhanh tỷ trọng các ngành kinh tế tri thức, ngành dịch vụ, ngành có hàm lượng KHCN cao
✓ Tạo điều kiện thuận lợi để truyền bá, chuyển giao thành tựu KHCN
✓ Các nước đang phát triển có cơ hội tiếp cận những nguồn lực quan trọng và cần thiết: vốn, tri
thức, kinh nghiệm quản lý kinh tế…
▪ Mặt trái:
✓ Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
✓ Tụt hậu về cơng nghệ, trình độ phát triển
✓ Thất nghiệp tăng
✓ An ninh kém đi
✓ Các nước kém phát triển và đang phát triển trở thành bãi rác công nghiệp
✓ Chảy máu chất xám
Xu thế tồn cầu hóa
• Tồn cầu hóa là quá trình hình thành thị trg thế giới thống nhất, hệ thống tài chính – tín dụng tồn cầu, mở
rộng giao lưu kinh tế KHCN giữa các nước và giải quyết các vấn đề về chính trị xã hội trên phạm vi tồn
thế giới
• Xu thế tồn cầu hóa diễn ra ngày càng nhanh bởi sự tác động của các tác nhân:
▪ Sự phát triển của các cty quốc tế
▪ Chính sách mở cửa cửa chính phủ các nước
▪ Sự phát triển của các tổ chức quốc tế: WB, WTO, IMF, UN...
• Biểu hiện:
4
Nguyễn Hà Trang
▪
Trong lĩnh vực sản xuất: PCLĐQT phát triển theo chiều rộng:
✓ Có sự thay đổi sâu sắc về cơ sở của PCLĐ quốc tế: lấy công nghệ kỹ thuật hiện đại làm cơ sở
✓ Sự thay đổi về cơ chế hình thành PCLĐ quốc tế: do các cty quốc tế, các liên kết kinh tế khu
vực với các Hiệp định thương mại quyết định
✓ Sự phát triển của PCLĐ quốc tế hình thành mạng lưới sản xuất có tính chất thế giới
▪ Trong lĩnh vực đầu tư
✓ Đầu tư quốc tế trở thành trọng điểm mới cho sự tăng trưởng kinh tế (hình thức đầu tư đa dạng
và các chính sách thu hút đầu tư...)
✓ Đầu tư chứng khoán phát triển nhanh
▪ Trong lĩnh vực thương mại
✓ Thương mại quốc tế ngày càng đóng vai trị quan trọng đôi với sự phát triển kinh tế thế giới
✓ Sự phát triển các liên minh kinh tế thúc đẩy TM quốc tế phát triển và hình thành thể chế TM
quốc tế nhiều bên: WTO, EU, NAFTA (thị trg chung Bắc Mỹ), AFTA (kv mậu dịch tự do
Đơng Nam Á…
✓ Hình thành và phát triển thị trg thế giới thống nhất: thị trg hàng hóa, dịch vụ, vốn, tiền tệ, BĐS,
sức lao động, KHCN…
• Tác động:
▪ Tđ tích cực:
✓ Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lg sản xuất và PCLĐ quốc tế ở các quốc gia đến trình
độ cao
✓ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, có hiệu quả hơn
✓ Thuận lợi trog việc bổ sung các nguồn lực từ nước ngoài, khắc phục những khó khăn bên trog
▪ Tđ tiêu cực:
✓ Tăng khoảng cách giàu nghèo, thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả tđ của nhà nước dân tộc
đến sự ptr của quốc gia.
✓ Kém an toàn hơn: an toàn kinh tế, tài chính, văn hóa, xã hội, chính trị…
✓ Đặt ra thách thức lớn với các nước đang phát triển.
Xu thế mở cửa kinh tế quốc tế
• Khái niệm: mở cửa kinh tế quốc gia là các nước ptr kinh tế trog nước gắn liền với kinh tế khu vực và kinh
tế thế giới bằng việc mở rộng hđ kinh tế đối ngoại.
• Biểu hiện:
▪ Mở cửa với các thành phần kinh tế trog nước thơng qua các chính sách kinh tế nhằm giải phóng năng
lực sản xuất của các thành phần kinh tế trong nước
▪ Mở cửa với bên ngoài
✓ Chiến lược kinh tế mở: ptr kinh tế quốc gia gắn với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới
✓ Tham gia vào các liên kết KTQT, tổ chức KTQT
✓ Kết hợp hội nhập kinh tế khu vực với hội nhập kinh tế thế giới.
• Tác động
▪ Tđ tích cực:
✓ Tạo ra sức ép buộc DN trog nước không ngừng cải tiến, nâng cao sức cạnh tranh..
✓ Xóa bỏ dần sự ngăn cách giữa nền kinh tế trong nước với nề kinh tế khu vực và thế giới
✓ Thúc đẩy sự xích lại gần nhau của các dân tộc, cùng xây dựng 1 thế giới hịa bình, ổn định và
phát triển.
▪ Tđ tiêu cực
✓ Khơng có nhiều sự ngăn cách giữa nền kinh tế trong nước với bên ngoài → biến động kinh tế,
chính trị quốc tế ảnh hưởng mạnh tới nền kinh tế các nước → nền kinh tế trog nước phát triển
không ổn định, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng
✓ Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, các DN có sức cạnh tranh yếu khó tồn tại → nguy cơ
phá sản.
5
Nguyễn Hà Trang
Câu 8: kinh tế tri thức có phải là nguyên nhân gây ra chảy máu chất xám ở Việt Nam hiện
nay khơng? Vì sao?
•
•
•
•
•
Khái niệm: chảy máu chất xám là thuật ngữ chỉ vấn đề di cư quy mơ lớn của các nguồn nhân lực có kiến
thức và kỹ thuật cao từ nước này sang nước khác.
Tác động tích cực:
▪ Một số người có trình độ cao chọn ở lại nơi điều kiện vẫn đóng góp cho quốc gia dưới hình thức gửi
kiều hối về nước và hỗ trợ xây dựng quan hệ doanh nhân.
▪ Cầu nối cho đầu tư quốc tế vào Việt Nam, cầu nối cho việc chuyên chở tri thức quốc tế.
Tác động tiêu cực:
▪ Tình trạng chảy máu chất xám là một nguyên nhân quan trọng khiến khoảng cách giàu nghèo ngày
càng tăng và gây ra những hậu quả khó lường
▪ Nguồn chất xám bị chảy máu khiến kinh phí đào tạo của quốc gia khơng ngừng thất thốt, đồng thời
phải bỏ ra một nguồn kinh phí lớn để trả lương cho các chuyên gia nước ngồi mời về.
▪ Nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học khơng có nhân lực thực hiện, thành tựu khoa học kĩ thuật không
được phổ biến và ứng dụng.
▪ Các nhà khoa học sang làm việc cho nước ngoài cũng tác động xấu đến người dân và các giới tri thức
khác trong nước.
▪ Đây là một sự lãng phí lớn về tài sản quốc gia, làm chậm tốc độ phát triển nền kinh tế
Thực trạng ở Việt Nam:
▪ 70% số du học sinh Việt Nam không muốn về nước sau khi tốt nghiệp (~90.000 người)
▪ 12/13 nhà vô địch “đường lên đỉnh Olympia” sau khi tốt nghiệp không quay trở lại Việt Nam làm việc
▪ Nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu chọn cách ra nước ngoài để phát triển sự nghiệp
Nguyên nhân
▪ Xu thế hội nhập thế giới:
▪ Chính sách thu hút nhân tài
▪ Chính sách đãi ngộ, tiền lương
▪ KHCN chưa thực sự phát triển → các nhà nghiên cứu, nhà khoa học khi về nước sẽ khơng có mơi
trường học tập và làm việc thuận lợi
→ hiện tg chảy máu chất xám xuất hiện khi có nền kinh tế tri thức nhưng không phải kinh tế tri thức là
nguyên nhân dẫn đến hiện tg này mà là do sự kết hợp không hợp lý giữa kinh tế tri thức và các chính sách
của đất nước.
Câu 9: đặc điểm của kinh tế tri thức?
Khái niệm: kinh tế tri thức là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức thơng
tin vơ hình và vơ hạn (có tính kế thừa)
• Tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu
• Ngành kinh tế chủ yếu là những ngành sx và dịch vụ dựa vào tri thức và cơng nghệ cao.
• Đầu tư xã hội chủ yếu cho KHCN và giáo dục – đào tạo
• Kinh tế tăng trg bền vững
• Sản phẩm có hàm lượng chất xám cao,thâm dụng cơng nghệ, trị giá cao
Câu 10: đặc điểm thương mại quốc tế? vai trò TMQT với ptr kinh tế Việt Nam?
Khái niệm: TMQT là sự TĐ hàng hóa và dịch vụ giữa các nước thông qua thông qua hđ xuất – nhập khẩu.
Đặc điểm:
• Đối tượng giao dịch là hàng hóa và dịch vụ → hđ giao dịch được phân biệt: TM hàng hóa quốc tế & TM
dịch vụ quốc tế
• Các bên tham gia TM quốc tế: chủ thể kinh tế khác quốc gia (chính phủ, cty, DN, tập đồn kinh tế)
• Mục đích tham gia: tìm kiếm lợi nhuận trên thị trg quốc tế
• Hđ TMQT diễn ra trên thị trg thế giới: thị trg toàn thế giớ, thị trg khu vực, thị trg của nước xuất khẩu...
6
Nguyễn Hà Trang
•
Phương tiện thanh tốn: đồng tiền có khả năng chuyển đổi: đồn tiền của 1 trong 2 nước bên mua hoặc bên
bán hay đồng tiền của nước thứ 3 ( ngoại tệ của 2 nước)
Câu 11: phương thức giao dịch thương mại hàng hóa quốc tế và các phương thức cung cấp
dịch vụ quốc tế?
Phương thức giao dịch thương mại hàng hóa quốc tế
• Phương thức giao dịch thông thường: bên bán và bên mua trực tiếp quan hệ với nhau để bàn bạc và thỏa
thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, thơng qua các hình thức khác nhau và thường xđ bằng 1 văn bản
pháp lý gọi là hợp đồng ngoại thương
▪ TM điện tử: là việc tiến hành 1 phần hay toàn bộ hđ TM bằn những phương tiện điện tử.
✓ TMĐT mag bản chất của TM truyền thống nhưng nhanh hơn, hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí,
mở rộng khơng gian kinh doanh
✓ Thuận tiện khi cách xa về mặt địa lý
✓ Gắn với hạ tầng công nghệ: điện thoại, máy fax, truyền hình, internet...
▪ Giao dịch tại hội chợ hoặc triển lãm: biện pháp quan trọng để tiếp cận và mở rộng thị trg
✓ Hội chợ: thị trg hđ định kỳ, được tổ chức vào 1 thời gian, địa điểm cố định trog 1 thời hạn nhất
định. Ng bánđem trưng bày hàng hóa của mình và tiếp xúc với ng mua để ký kết hợp đồng mua
bán
✓ Triển lãm: việc trưng bày, giới thiệu thành tựu của 1 nền kinh tế hoặc của 1 ngành kinh tế,văn
hóa, khoa học – kỹ thuật..
✓ Triển lãm công thương nghiệp trưng bày hh nhằm quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ
• Phương thức giao dịch qua trung gian: bên bán và bên mua không trực tiếp quan hệ với nhau, phải thông
qua bên thứ 3 – trung gian thương mại (đại lý thay mặt 1 bên trog giao dịch, môi giới thay mặt cả 2 bên
trog giao dịch)
▪ Thường được các chủ thể sd khi thâm nhập vào thị trg mới đã bị chi phối bởi các trung gian TM
▪ Khi đưa ra thị trg 1 mặt hàng mới hay hàng cần bảo quản →sự tham gia của trung gian nhằm giảm chi
phí trực tiếp và gián tiếp, tăng khả năng thâm nhập thị trg cho mặt hàng mới
▪ Làm giảm lợi nhuận của 1 đơn vị hh, nhưng khối lg giao dịch lớn → mag lại tổng lợi nhuận cao
• Phương thức giao dịch đặc biệt:
▪ Đấu giá quốc tế: được tổ chức cơng khai ở 1 nơi nhất định, tại đó sau khi xem hh, ng mua tự do cạnh
tranh trả giá, hh sẽ được bán cho ng trả giá cao nhất. Thường là những mặt hàng khó xđ tiêu chuẩn
đánh giá hh: da lông thú, chè, cổ vật, hương liệu...
▪ Đấu thầu quốc tế: bên mua (bên mời thầu) công bố trước điều kiện mua hàng để bên bán (bên dự thầu)
báo giá mình muốn bán, rồi bên mua sẽ chọn mua của bên bán nào có giá rẻ nhất và điều kiện mua bán
thuận lợi nhất. Áp dụng trong mua ắm và thi cơng các cơng trình xây lắp, hệ thống thiết bị
▪ Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa:
✓ Sở giao dịch hh là 1 thị trg đặc biệt, tại đó thơng qua những ng mơi giới do SGD chỉ định, ngta
mua bán các loại hh có klg lớn, có tính đồng nhất, có phẩm chất có thể thay thể được với nhau.
✓ SGD hh thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về 1 mặt hàng giao dịch trog 1 khu vực, tại 1 thời
điểm nhất định
Phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế
• Cung cấp dịch vụ thông qua sự vận động của dịch vụ qua biên giới: truyền hình quốc tế của hđ VH – TT
• Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngồi: du lịch quốc tế, giáo dục qua du học, dịch vụ phân phối
• Hiện diện TM: dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm...
• Hiện diện tự nhiên nhân: dịch vụ quản lý, tư vấn pháp luật...
Giá quốc tế tăng trong dài hạn, lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ thay đổi ntn?
• Khái niệm: giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trg thế giới.
Khi giá quốc tế trong dài hạn tăng:
7
Nguyễn Hà Trang
•
•
•
Chi phí đầu vào tăng → chi phí sx tăng → lợi nhuận giảm
Cầu về hàng hóa, dịch vụ giảm: giảm tiêu dùng → ng tiêu dùng có xu hướng sd hàng hóa thay thế
Cung về hàng hóa tăng: (xu hướng chuyển hướng thương mại)
▪ Nhà xuất khẩu cũ mở rộng quy mô sx
▪ Nhà xuất khẩu mới tham gia vào thị trg
→ quan hệ cung tăng, cầu giảm → sự cạnh tranh của các nhà xuất khẩu tăng → tốn chi phí để cạnh tranh
→ nhà xuất khẩu có khả năng cạnh tranh hơn sẽ tồn tại được
→ khi giá quốc tế của hàng hóa tăng trong dài hạn, lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ thay đổi (thường là giảm) phụ
thuộc vào khả năng cạnh tranh của từng nhà xuất khẩu.
Giá quốc tế giảm trong dài hạn sẽ khiến dịng vốn vào thay đổi ntn?
• Khái niệm: giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trg thế giới.
Khi giá quốc tế trong dài hạn giảm:
• Cung > cầu → nhà đầu tư cũ hạn chế sx, khơng thu hút được NĐT mới → dịng vốn giảm
• Chi phí đầu vào giảm → chi phí đầu tư giảm
• Chu kỳ sống của hàng hóa ngắn: nhà đầu tư cũ hạn chế sx, không thu hút được NĐT mới → cạnh tranh
giữa các NĐT ít
• Nếu chu kỳ sống của hàng hóa dài:
▪ Giá quốc tế giảm → giá đầu vào giảm → chi phí sx giảm
▪ Giá quốc tế giảm → kích thích ng tiêu dùng sd hàng hóa đó nhiều hơn
→ Giá quốc tế giảm trong dài hạn khiến dòng vốn vào thay đổi hay khơng là phụ thuộc vào trình độ của các NĐT
Câu 12: các nhân tố ảnh hưởng đến giá quốc tế? hình thức biểu hiện giá quốc tế?
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá quốc tế
• Nhân tố cạnh tranh
▪ Cạnh tranh giữa những ng bán: cung > cầu → khiến giá cả có xu hướng giảm
▪ Cạnh tranh giữa những ng mua: cung < cầu → khiến giá cả có xu hướng tăng
▪ Cạnh tranh giữa những ng mua và ng bán: những ng mua muốn mua rẻ còn ng bán lại muốn bán đắt →
tùy thuộc vào tình hình cạnh tranh nội bộ của mỗi bên (bên nào ít cạnh tranh hơn sẽ thắng)
• Nhân tố lũng đoạn: làm xuất hiện nhiều mức giá đối với cùng 1 loại hàng hóa
▪ Giá lũng đoạn cao: giá bán có sự cấu kết thống nhất giữa những ng bán với nhau, ít biến động trog các
giai đoạn của chu kỳ phát triển kinh tế (sp hồn chỉnh các ngành cơng nghiệp, máy móc thiết bị của
các nước phát triển)
▪ Giá lũng đoạn thấp: giá bán mà những ng bán với nhau không thể cấu kết với nhau (lương thực, thực
phẩm, nguyên liệu,... của các nước đag phát triển)
▪ Lũng đoạn → các nước đag phát triển trong quan hệ thương mại quốc tế bị thiệt về mặt kinh tế.
• Nhân tố quan hệ cung cầu
▪ Mối quan hệ cung – cầu thay đổi → xu hướng biến động giá cả quốc tế thay đổi. Cung > cầu → giá có
xu hướng giảm và ngược lại
• Nhân tố giá trị của đồng tiền biểu thị qua giá
▪ Biểu thị giá mà lạm phát → gía trị đồng tiền giảm → giả cả tăng với mức độ khác nhau
Hình thức biểu hiện giá quốc tế
• Theo mức độ tin cậy của giá cả
▪ Giá tham khảo: giá công bố rộng rãi trên báo chí, bảng báo giá và các phương tiện thơng tin
▪ Giá chào hàng: giá do các chủ thể cung cấp gửi tới nơi có nhu cầu sd
▪ Giá yết bảng ở các SGD là giá của những đối tượng mua, bán ở SGD
▪ Giá thực tế: giá mà ng mua, ng bán đã thỏa thuận, ký kết hợp đồng mua bán với nhau
▪ Giá bán đầu giá, giá đấu thầu
8
Nguyễn Hà Trang
•
Theo điều kiện mua – bán hoặc thanh tốn khác nhau sẽ có hình thức biểu hiện giá khác nhau
▪ Theo điều kiện mua bán hàng hóa
✓ Giá FOB:
Giá bán tính tại cầu cảng của nước xuất khẩu
Bên bán chịu mọi chi phí cho đến khi hàng đã lên tàu tại cảng bên bán theo quy định
✓ Giá CIF
Giá tính tại cầu cảnh của nước nhập khẩu
Bên bán chịu mọi chi phí đến khi hàng hóa được giao tại cảng của bên mua
CIF = FOB + chi phí bảo hiểm quốc tế của hàng hóa + cước vận chuyển
▪ Theo điều kiện thanh toán quốc tế
✓ Giá thanh toán ngay: giá trong các hợp đồng mua bán theo điều kiện thanh toán ngay trog
thanh toán quốc tế
✓ Giá thanh toán sau: giá trong các hợp đồng mua bán có điều kiện thanh tốn sau 1 thời gian
nhất định
Nếu là nước xuất khẩu nên bán theo giá CIF
•
Nước xuất khẩu thu thêm ngoại tệ từ bảo hiểm và chi phí vận chuyển → ổn định cán cân thanh tốn quốc tế.
•
Tạo điều kiện cho ngành vận tải và bảo hiểm trong nước phát triển
•
Chủ động sd phương tiện và thời gian vận chuyển, có quyền lựa chọn cty vận tải và bảo hiểm
•
Nhận được 1 khoản hoa hồng từ bảo hiểm, cước vận chuyển, tạo tem việc làm, và tăng GDP cho nền kinh
tế.
(lợi ích trên chỉ đạt được khi cty bảo hiểm và vận tải trog nước có khả năng cạnh tranh để bảo toàn lợi nhuận trog nước)
Nếu là nước nhập khẩu nên mua theo giá FOB
•
Nước nhập khẩu giảm chi ngoại tệ cho bảo hiểm và chi phí vận chuyển→ ổn định cán cân thương mại
•
Tạo điều kiện cho ngành vận tải và bảo hiểm trong nước phát triển → tăng GDP
•
Chủ động trog việc nhập khẩu hàng hóa
→ cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
Câu 13: tỷ giá hối đối?
•
•
•
•
•
Khái niệm: tỷ giá hối đối là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau, hay là giá chuyển
đổi 1 đơn vị tiền tệ của nước này thành những đơn vị tiền tệ của những nước khác
Đồng tiền
▪ Đồng tiền yết giá chuẩn có đơn vị =1
▪ Đồng tiền định giá: giá cả 1 đồng tiền chuẩn, có đơn vị bất kỳ
Cách yết giá ( ngoại tệ)
▪ Trực tiếp (với đồng tiền yếu) 1đv ngoại tệ → 1 số lg đv nội tệ. VD 1 USD = 22700 VND
▪ Gián tiếp (với đồng tiền mạnh – $, €, £, ¥): 1 đv nội tệ → 1 số lg đv ngoại tệ
Các loại tỷ giá hối đối
▪ Tỷ giá chính thức: NHTW cơng bố, là cơ sở xđ tỷ giá kinh doanh
▪ Tỷ giá kinh doanh: tỷ giá mua bán ngoại tệ tại ngân hàng (chênh lệch tỷ giá mua – bán → lợi nhuận
của NHTM)
▪ Tỷ giá chợ đen: thị trg phi chính thức (ở Việt Nam, chính phủ đã ban hành lệnh cấm
Nhân tố ảnh hưởng
▪ Tốc độ tăng trg của nền kinh tế
✓ Nền kinh tế tăng trg nhanh và ổn định: nội tệ tăng → tỷ giá hối đoái giảm
✓ Nền kinh tế tăng tr chậm, bất ổn: nội tệ giảm → tỷ giá hối đoái tăng
▪ Cán cân thanh toán quốc tế: thu – chi ngoại tệ
✓ Thu: xuất khẩu và các dịch vụ xuất khẩu, khách du lịch, vốn vào..
✓ Chi: nhập khẩu, trả nợ nước ngoài
✓ Thu > chi: bội thu: ngoại tệ giảm → tỷ giá hối đoái giảm
9
Nguyễn Hà Trang
▪
▪
▪
✓ Thu < chi: bội chi: ngoại tệ tăng → tỷ giá hối đoái tăng
Lạm phát: mức lạm phát của đồng tiền quốc gia cao hơn ngoại tệ → tỷ giá hối đối tăng
Tâm lý (tích trữ): dự trữ ngoại tệ → cầu về ngoại tệ tăng, cung khơng đổi → tỷ giá hối đối tăng
Chính sách tài chính – tiền tệ
✓ Quy định lãi suất tiền gửi (ls tăng → thu hút ngoại tê → cung ngoại tệ tăng → tỷ giá giảm)
✓ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Câu 14: tỷ giá hối đoái giảm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến thu hút vốn đầu tư nước ngồi là
đúng hay sai?
•
•
•
Tỷ giá giảm tức là giá trị nội tệ tăng so với ngoại tệ
Trong ngắn hạn: hạn chế NĐT nước ngoài vào trog nước → giảm nhập khẩu vốn
Trong dài hạn:
▪ Khuyến khích NĐT nước ngồi vào trong nước → tăng nhập khẩu vốn
▪ Hạn chế NĐT trong nước ra nước ngoài → giảm xuất khẩu vốn
→ thu hút NĐT nước ngoài
→ nhận định trên đúng trog ngắn hạn nhưng sai trong dài hạn
Lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ tăng khi tỷ giá biến động ntn? Vì sao?
•
Trong ngắn hạn: tỷ giá tăng trong giới hạn cho phép → giá trị nội tệ giảm + giá mua trên thị trg nội tệ
khơng đổi → chi phí sx không đổi
▪ Nếu không đổi giá bán → lợi nhuận tăng
▪ Giảm giá bán → tăng khả năng cạnh tranh
• Trong dài hạn
▪ Tỷ giá tăng với những ngành xuất khẩu sd nguyên vật liệu trog nước → lợi nhuận tăng (tỷ lệ nội địa
hóa sp cao)
▪ Tỷ giá giảm trog giới hạn với những ngành sx phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu → nguyên vật
liệu đầu vào giảm → chi phí nhập khẩu giảm → giá thành sp giảm → lợi nhuận tăng
Dòng vốn vào tăng khi tỷ giá biến động ntn? Vì sao?
• Trong ngắn hạn, tỷ giá tăng → vốn đầu tư bằng ngoại tệ trong nước có lợi khi chuyển sang nội tệ → lợi
nhuận sau đầu tư được tái đầu tư → dịng vốn tăng
• Trong dài hạn, tỷ giá giảm → kinh tế tăng trg nhanh và ổn định, môi trường đầu tư tốt → cầu về hàng hóa
tăng → thu hút được NĐT nước ngoài + hạn chế được NĐT trong nước ra nước ngồi → dịng vốn tăng
Câu 15: Nguyên tắc ko phân biệt đối xử được sử dụng trog hệ thống TM đa phương? (so
sánh MFN và NT)
•
Khái niệm:
▪ Quy chế đối xử tối huệ quốc (MFN): là quy chế các bên tham gia cam kết giành cho nhau các điều
kiện ưu đãi không kém hơn những điều kiện ưu đãi mà mình đã giành cho nước khác.
▪ Quy chế đối xử quốc gia (NT): là quy chế các bên tham gia cam kết giành cho sp và nhà cung cấp sp
nước ngoài được hưởng những điều kiện ưu đãi không kém hơn những điều kiện ưu đãi mà mình đã
giành cho những sp và nhà cung cấp sp trong nước.
• Giống:
▪ Đều mag tính cam kết, ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương
▪ Điều kiện ưu đãi
▪ Mục đích: khơng phân biệt đối xử, tạo sự cạnh tranh bình đẳng
10
Nguyễn Hà Trang
•
Khác:
Tính khơng phân
biệt đối xử
Điều kiện ưu đãi
Mục đích
Ngoại lệ
Ảnh hưởng
MFN
Biểu hiện giữa các nước được hưởng ưu
đãi
Miễn, giảm thuế nhập khẩu
Không phân biệt đối xử giữa các nước
đối tác được hưởng ưu đãi
- Với tất cả các nước: có thể áp dụng
điều khoản “miễn trừ”, “khơng áp
dụng”.
- Với các nước đag phát triển:
+ Điều khoản “loại trừ các yêu sách
đặc quyền cho các nước đag phát triển”
+ Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập –
GSP
+ “Những ưu quyền Nam – Nam”
Dễ gây ảnh hưởng ăn theo
NT
Biểu hiện giữa các nước cho hưởng và các nước
được hưởng
Thuế, phí, lệ phí nội địa (thuế thu nhập DN)
Khơng phân biệt đối xử giữa sp và nhà cung
cấp sp trong nước với nước ngoài, nước cho
hưởng ưu đãi với nước được hưởng ưu đãi
- Mua sắm của chính phủ
- NĐT nước ngoài: NĐT nước ngoài được
hưởng điều kiện ưu đãi nhiều hơn NĐT trong
nước → thu hút vốn đầu tư
- NĐT trong nước được hưởng ưu đãi nhiều hơn
NĐT nước ngoài → bảo hộ 1 phần sp và các nhà
sx trog nước
Khơng dễ gây ảnh hưởng ăn theo
Câu 16: chính sách thương mại quốc tế ở các nước hiện nay?
•
•
•
•
Khái niệm: chính sách thương mại quốc tế là hệ thống quy định luật lệ, quan điểm đàm phá, hiệp định
thương mại đã được chính phủ thơng qua và sd trog điều tiết hđ thương mại quốc tế phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội.
Vị trí:
▪ 1 bộ phận của chính sách kinh tế và chính sách kinh tế đối ngoại
▪ Văn bản pháp lý mag tính quốc tế
Đặc điểm:
▪ Sự phát triển không đều của các quốc gia → khả năng và điều kiện tham gia thương mại quốc tế của
mỗi quốc gia là khác nhau
▪ Yêu cầu và nhiệm vụ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia có những đặc điểm riêng → chính sách
thương mại quốc tế của mỗi quốc gia khơng hồn tồn giống nhau
▪ Môi trường kinh tế thế giới chịc sự chi phối và tđ của nhiều mqh chính trị → chính sách thương mại
quốc tế mỗi quốc gia phải đáp ứng cho nhiều mục tiêu khác nhau
Nội dung
▪ Chính sách mặt hàng
✓ Tđ trực tiếp đến thương mại quốc tế
✓ Hàng cấm xuất nhập khẩu
✓ Hạn chế xuất nhập khẩu (thuế xuất nhập khẩu cao, hạn chế số lg, thủ tục phức tạp)
✓ Tự do xuất nhập khẩu (thuế thấp, khơng hạn chế số lg, thủ tục đơn giản)
▪ Chính sách thị trg
✓ Xây dựng thị trg trọng điểm
✓ Xây dựng chính sách đối xử trên thị trg nội địa phù hợp với chính sách mặt hàng
▪ Chính sách hỗ trợ
✓ Xúc tiến thương mại
✓ Đào tạo nhân lực
✓ Hỗ trợ kỹ thuật
11
Nguyễn Hà Trang
•
Khái
niệm
Đối
tượng
áp
dụng
Điều
kiện
áp
dụng
Tác
động
tích
cực
Xu hướng áp dụng
BẢO HỘ THƯƠNG MẠI
Đóng cửa thị trg nội địa, hạn chế sự xâm nhập
hàng hóa, dịch vụ nước ngồi vào thị trg nước
mình, nâng đỡ sx trog nước, tăng sức cạnh tranh,
từng bước vươn ra thị trg nước ngồi
Hàng hóa trong nước có sức cạnh tranh thấp.
Nền kinh tế có năng lực cạnh tranh thấp
Thị trg thế giới đang có biến động mạnh ảnh
hưởng xấu đến nền kinh tế, quan hệ kinh tế
thương mại với các nước kém thân thiện
- Góc độ quản lý vĩ mô kinh tế: can thiệp trực
tiếp vào hđ xuất nhập khẩu, giúp sd hợp lý ngoại
tệ, cân bằng cán cân thương mại.
- Góc độ sx: giúp các nhà sx – KD trog nước
tăng khả năng cạnh tranh trêm thị trg nội địa, mở
rộng KD ở thị trg nước ngoài, bảo vệ sx trong
nước
TỰ DO THƯƠNG MẠI
Mở cửa thị trg nội địa, cho phép hàng hóa tự do
lưu thơng giữa trog và ngồi nước.
Hàng hóa có sức cạnh tranh cao
Nền kinh tế mạnh, các DN trong nước có khả
năng cạnh tranh với DN nước ngoài...
Thị trg thế giới ổn định, qh với những quốc gia có
thương mại thân thiện
- Góc độ qh thị trg: tạo điều kiện tự do lưu thông
hàng hóa,dịch vụ trong và ngồi nước, mở rộng thị
trg, quy mơ xuất nhập khẩu tăng
- Góc độ sx trog nước: tạo điều kiện phát triển sx,
nhập khẩu vật tư hàng hóa với giá rẻ..
- Góc độ tiêu dùng: thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
hàng hóa và dịch vụ, giá cả có tính cạnh tranh nên
thường thấp
- Hạn chế thương mại quốc tế
Tđ
- Không thai thác được ưu thế của PCLĐ quốc tế
Nếu năng lực cạnh tranh và năng lực điều hành vĩ
tiêu và TĐ quốc tế.
mơ nền kinh tế cịn yếu thì nền kinh tế phát triển
cực
- Nếu bảo hộ cao trong t/g dài: sx trong nước trì
khơng ổn định, tiềm ẩn nhiều nguy cơ khủng hoảng
trệ.
✓ Bảo hộ ôn hòa: sd thuế nhập khẩu cao
✓ Siêu bảo hộ: các nước công nghiệp phát triển đang áp dụng: rào cản kỹ thuật
Kết hợp 2 xu hướng của chính sách thương mại phải dựa trên:
• Sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trong nước
▪ Sức cạnh tranh cao: tự do thương mại
▪ Sức cạnh tranh
• Nền kinh tế thế giới
▪ Nền kinh tế ổn định: tự do thương mại
▪ Nền kinh tế bất ổn: bảo hộ thương mại.
• Quan hệ kinh tế đối ngoại
▪ Quan hệ thân thiện: tự do thương mại
▪ Quan hệ kém thân thiện: bảo hộ thương mại.
Sự kết hợp 2 xu hướng ở Việt Nam:
• Chia thành 3 nhóm hàng hóa xuất nhập khẩu:
▪ Tự do KD
▪ KD xuất nhập khẩu có điều kiện
▪ Cấm xuất nhập khẩu
• Biện pháp ưu đãi: giảm, xóa bỏ thuế quan và cản trở phi thuế quan trog quan hệ kinh tế thương mại đã ký
hiệp định thương mại song phương, đa phương
• Biện pháp thuế quan và phi thuế quan
12
Nguyễn Hà Trang
Câu 17: tồn cầu hóa, mở cửa kinh tế quốc gia có thủ tiêu việc áp dụng chính sách thương
mại bảo hộ khơng?
Khi tồn cầu hóa và mở của kinh tế quốc gia:
• Các nước đối mặt với áp lực cạnh tranh hàng hóa với những nước khác nhau trên thế giới & trình độ phát
triển KHCN là khơng giống nhau → hàng hóa sx ra có thể có:
▪ Chất lượng kém, phong phú, đa dạng
▪ Chất lượng cao, mẫu mã đẹp và đắt
→ cần bảo hộ hàng hóa có sức cạnh tranh kém
• Khi TCH và mở cửa, cần xây dựng mối quan hệ với các nước khác, nhưng có những nước kém thân thiện
với nhau → Cần bảo hộ để đảm bảo lợi ích của mình.
• Các quốc gia bị chi phối bởi các quy luật kinh tế: khi kinh tế thế giới biến động → xảy ra khủng hoảng →
cần có chính sách bảo hộ để đảm bảo lợi ích
• Nếu bảo hộ thương mại hợp lý:
▪ Giúp các nhà sx KD trog nước tăng khả năng cạnh tranh trên thị trg nội địa và mở rộng KD ở thị trg
bước ngoài, bảo vệ sx trog nước trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu và ảnh hưởng xấu của sự
biến động thị trg thế giới.
▪ Dễ bình ổn nền kinh tế, sd hợp lý ngoại tệ, tạo điều kiện cân bằng cán cân thương mại quốc gia khi có
biến động.
Câu 18: biện pháp được sử dụng để thúc đẩy thương mại quốc tế?
•
Ký kết hiệp định thương mại
▪ Khái niệm: hiệp định thương mại là văn bản ngoại giao do chính phủ các nước ký kết về những điều
kiện để tiến hành tiến hành hđ thương mại.
▪ Nội dung
✓ Cam kết
✓ Điều kiện ưu đãi
✓ Lộ trình hđ: mức độ mở cửa thị trg nội địa khác nhau tương ứng từng giai đoạn
✓ Giải quyết tranh chấp
▪ Hình thức
✓ Song phương
✓ Đa phương (3 nước trở lên): các thành viên có cùng nghĩa vụ thực hiện
✓ Đa biên: các thành viên được quyền lựa chọn 1 số lĩnh vực để cam kết, không cần có nghĩa vụ
thực hiện tất cả nd của hiệp định
• Đẩy mạnh xuất khẩu
▪ Trợ cấp xuất khẩu
✓ Chính phủ hỗ trợ cho DN → DN có thể thu được những lợi ích nhất định mà điều kiện thơng
thường DN khơng có được
✓ Điều kiện hình thành
Chính phủ
Hỗ trợ cho DN
Phát sinh lợi ích cho DN được nhận hỗ trợ
✓ Hình thức
Trợ cấp đèn đỏ: cấm áp dụng
Trợ cấp đèn xanh: được áp dụng: chỉ tđ gián tiếp đến xuất khẩu
Trợ cấp đèn vàng: được áp dụng nhưng có thể bị kiện
▪ Tín dụng xuất khẩu
✓ Nhà nước cung cấp tín dụng xuất khẩu
✓ Nhà nước bảo lãnh xuất khẩu: tối đa 80% giá trị hợp đồng xuất khẩu.
▪ Phá giá tiền tệ: chính phủ tđ làm giảm giá trị nội tệ → tỷ giá hối đoái tăng (xuất khẩu tăng, đầu tư quốc
tế tăng, du lịch tăng...)
13
Nguyễn Hà Trang
Câu 19: chính phủ Việt Nam có nên phá giá VND ko?
Khái niệm: phá giá là chỉ việc chính phủ sd các biện pháp làm nội tệ mất giá so với ngoại tệ
Nếu phá giá VND → tỷ giá tăng →
• Tăng chi phí nhập khẩu
• Tăng gánh nặng nợ nước ngồi
• Lạm phát tăng
• Ảnh hưởng đến dự trữ ngoại tệ quốc gia
• Giá cả tăng + Lương ng lao động không đổi → ảnh hưởng hđ sx → lợi nhuận giảm → giảm việc làm
→ không nên phá giá VND
Câu 20: rào cản thương mại quốc tế ?
•
Thuế quan
▪ Khái niệm: là hình thức thuế gián thu khi di chuyển qua cửa khẩu 1 nước
▪ Hình thức: đối tượng chịu thuế
✓ Thuế nhập khẩu: đánh vào 1 đv hàng hóa nhập khẩu, ng chịu thuế là ng tiêu dùng. Thuế giảm
→ sức mua tăng
✓ Thuế xuất khẩu: đánh vào 1 đv hàng hóa xuất khẩu. Hạn chế xuất khẩu đối với: tài nguyên
thiên nhiên, hàng hóa có lợi thế xuất khẩu đặc biệt,..)
▪ Vai trị
✓ Điều tiết thương mại quốc tế:
Khuyến khích thương mại quốc tế phát triển: thuế thấp
Hạn chế thương mại quốc tế phát triển: thuế cao
✓ Bảo hộ sx trog nước: giảm sức cạnh tranh về giá của hàng nhập khẩu
✓ Nguồn thu của ngân sách nhà nước
▪ Biểu thuế quan: mã số thuế, mơ tả hàng hóa, thuế xuất → cơng khai minh bạch → xu hướng thuế quan
hóa.
Thuế quan không phải nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Khi thực hiện tồn cầu hóa, tự do
thương mại → có xu hướng giảm thuế nhập khẩu
• Đặt cọc nhập khẩu
▪ Khái niệm: nhà nước quy định chủ hàng nhập khẩu phải đặt cọc 1 khoản tại ngân hàng thương mại
trước khi nhập khẩu hàng hóa.
▪ Vi trị: điều tiết thương mại quốc tế thông qua mức đặt cọc
✓ Số tiền cụ thể 1 container hàng nhập khẩu
✓ (Tỷ lệ %) / (tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu)
• Thuế nội địa
▪ Khoản thu của chính phủ đánh vào hàng hóa tiêu thụ trên thị trg nội địa
▪ Sx trong nước: T
T > T’ → khuyến khích nhập khẩu
Nhập khẩu: T’
T < T’ → hạn chế nhập khẩu
T = T’ → khơng phân biệt đối xử hàng hóa trog nước và nước ngồi (NT)
Câu 21: rào cản hành chính pháp lý?
•
•
Cấm xuất nhập khẩu (bảo hộ thương mại tuyệt đối)
Giấy phép
▪ Khái niệm: thủ tục hành chính , yêu cầu các nhà KD đệ trình đơn hoặc tài liệu về xuất nhập khẩu cho
cơ quan quản lý hàngân hàng chính có liên quan. Hàng hóa chịu quản lý bởi giấy phép, phải xin được
giấy phép mới được tiến hành nhập khẩu hoặc xuất khẩu
14
Nguyễn Hà Trang
▪
Hình thức: đối tượng áp dụng
✓ Xuất khẩu: vẫn được áp dụng
✓ Nhập khẩu: 1/1/2005, WTO cấm áp dụng
• Hạn ngạch (quota)
▪ Giới hạn tối đa về số lượng hoặc giá trị hàng hóa được phép xuất nhập khẩu trong 1 thời gian nhất định
(thường là 1 năm)
Câu 22: rào cản kỹ thuật?
▪
▪
▪
Khái niệm: yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, địi hỏi hàng hóa xuất nhập khẩu phải đáp ứng được mới được
lưu thơng trong và ngồi nước
Xu hướng áp dụng tăng dần với mục tiêu siêu bảo hộ
Hình thức
✓ Theo chủ thể ban hành
Tổ chức kỹ thuật quốc tế ban hành: ISO
Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN
Tiêu chuẩn vùng
✓ Theo ngành
Điện – điện tử
Dệt may
Thực phẩm
Hóa chất...
✓ Theo nội dung
Đầu ra
Nguồn gốc, xuất xứ
An tồn
Mơi trường
Bao bì nhãn mác
Câu 23: đặc điểm và nguyên nhân xuất hiện đầu tư quốc tế?
•
Khái niệm: đầu tư quốc tế là 1 hình thức kinh tế quốc tế trong đó vốn di chuyển từ nước này sang nước
khác nhằm mục đích đầu tư KD.
• Đặc điểm
▪ Chủ thể
✓ Vĩ mơ: tổ chức quốc tế: WB, ADB (ngân hàng phát triển châu Á)...
✓ Chính phủ các nước
✓ Cty, DN
▪ Phương tiện đầu tư
✓ TS hữu hình:
✓ TS vơ hình: thương hiệu, nhãn hiệu, bí quyết KD, thiết kế,...
✓ Đặc biệt: tiền, kim loại quý, cổ phiếu, trái phiếu
▪ Mục đích:
✓ Mục tiêu lợi nhuận
✓ Mục tiêu chính trị
• Ngun nhân
▪ Sự khác nhau về lợi thế của các yếu tố sx ở từng nước
▪ Sự phù hợp về lợi ích của các bên tham gia đầu tư
▪ Thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của các tổ chức quốc tế (khu vực hoặc toàn cầu)
15
Nguyễn Hà Trang
Câu 24: các hình thức đầu tư quốc tế?
•
Đầu tư quốc tế trực tiếp: FDI
▪ Khái niệm: đầu tư quốc tế trực tiếp là hđ đầu tư dài hạn, trong đó CSH vốn trực tiếp quản lý và điều
hành hđ sd vốn.
▪ Hình thức: (luật đầu tư 2005)
✓ DN 100% vốn nước ngoài
✓ DN liên doanh
✓ Hợp đồng hợp tác KD
▪ Đặc điểm
✓ Chủ đầu tư: quyền sở hữu và quyền sd
✓ Tỷ lệ góp vốn tối thiểu với chủ đầu tư
✓ Thời gian dài (90 năm)
✓ Phương tiện đầu tư: đa dạng → sx kinh doanh → lợi nhuận
✓ Khơng tạo ra nợ chính phủ
▪ Lợi ích và bất lợi
Chủ
đầu
tư
Nhận
đầu
tư
•
LỢI ÍCH
BẤT LỢI
✓
✓
✓
✓
Tăng khả năng cạnh tranh
Tăng lợi nhuận thị trg
Kéo dài chu kỳ sống của sp KHCN
Tránh được hàng rào bảo hộ thương mại
của nước nhận đầu tư.
✓ Phụ thuộc vào môi trường kinh tế - xã hội của nước nhận
đầu tư.
✓ Khó rút vốn
✓
✓
✓
✓
Có việc làm, có vốn
KHCN
Kinh nghiệm quản lý
Xuất khẩu, tăng trg kinh tế.
✓
✓
✓
✓
Thất nghiệp
Bãi rác thải KHCN
Phá sản của các DN
Mất cân đối cơ cấu đầu tư theo ngành (công nghiệp –
nông nghiệp) hoặc vùng lãnh thổ (điều kiện tự nhiên –
chính sách ưu đãi – chính sách hỗ trợ)
Đầu tư quốc tế gián tiếp:
▪ Khái niệm: là hđ mua tài sản tài chính nước ngồi nhằm mục đích kiếm lời, CSH vốn khơng trực tiếp
điều hành và quản lý qúa trình sd vốn.
▪ Đặc điểm
✓ Thời gian đầu tư: ngắn
✓ Chủ đầu tư: quyền sở hữu
✓ Nhận đầu tư: quyền sd
✓ Tỷ lệ góp vốn tối đa
✓ Hiệu quả sd vốn
Câu 25: tỷ giá hối đối biến động có tác động ntn đến hoạt động đầu tư quốc tế?
•
Tỷ giá hối đối tăng
▪ Trong ngắn hạn, tăng nhập khẩu vốn + hạn chế xuất khẩu vốn → dòng vốn vào tăng, dòng vốn ra giảm
→ có lợi cho cán cân vốn
▪ Trong dài hạn → môi trường kinh tế bất lợi, cầu về hàng hóa giảm → tăng xuất khẩu vốn + hạn chế
nhập khẩu vốn → bất lợi cho cán cân vốn
• Tỷ giá hối đối giảm
▪ Trong ngắn hạn, tăng xuất khẩu vốn + giảm nhập khẩu vốn → bất lợi cho cán cân vốn
▪ Trong dài hạn, tăng nhập khẩu vốn + giảm xuất khẩu vốn → có lợi cho cán cân vốn
16
Nguyễn Hà Trang
Câu 26: tín dụng thương mại quốc tế?
•
Khái niệm: là hình thức đầu tư quốc tế thơng qua hđ cho vay và đi vay với lãi suất thị trg giữa 2 chủ thể
khác quốc gia.
• Hình thức:
▪ Chính phủ vay
✓ Đa phương: tổ chức tài chính quốc tế.
✓ Song phương: chính phủ nước khác
▪ Tác nhân vay
✓ Khơng có bảo lãnh
✓ Có bảo lãnh của chính phủ, cơ quan tài chính trung gian
• Đặc điểm
✓ Lãi suất khá cao → tăng gánh nặng nợ trong tương lai, ảnh hưởng đến lợi nhuận
✓ Nếu chính phủ là bên nhận đầu tư hoặc chính phủ bảo lãnh cho DN vay → ảnh hưởng đến nghĩa vụ
trả nợ của chính phủ.
✓ Hiệu quả sd phụ thuộc vào trình độ của bên đi vay
Câu 27: hỗ trợ phát triển chính thức ODA?
•
Khái niệm: là việc các tổ chức quốc tế hoặc của chính phủ 1 nước đầu tư cho các nước đang phát triển
nhằm hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước đó.
• Đặc điểm:
▪ Chủ thể:
✓ Cung cấp ODA: tổ chức quốc tế, chính phủ các nước phát triển (có thể là các nước đang phát
triển)
✓ Nhận ODA: chính phủ các nước đang và chậm phát triển.
▪ Điều kiện ưu đãi: lãi suất, thuế quan
▪ Điều kiện ràng buộc: hàng hóa, việc làm
▪ ODA khơng hồn lại khơng tạo ra nợ chính phủ
▪ ODA ưu đãi tạo ra nợ chính phủ
Các hình thức đầu tư quốc tế tạo và khơng tạo ra nợ chính phủ?
Tạo ra nợ chính phủ
✓ ODA ưu đãi
✓ CP vay hoặc bảo lãnh cho tư nhân vay tín dụng
thương mại quốc tế
✓ Trái phiếu chính phủ
Khơng tạo ra nợ chính phủ
✓ ODA khơng hồn lại
✓ Tư nhân vay tín dụng thương mại quốc tế khơng có
bảo lãnh của CP
✓ Cổ phiếu và trái phiếu DN
✓ FDI
Câu 28: bên nhận ODA có nguy cơ trở thành “con nợ nước ngồi” khơng?
•
•
Nếu là ODA khơng hoàn lại, CP nhận tài trợ được sd vốn mà khơng phải thực hiện nghĩa vụ hồn trả,
nhưng phải sd vốn đúng mục đích theo các chương trình, dự án được bên tài trợ phê duyệt và phải sd có
hiệu quả để tạo uy tín với các nhà tài trợ
Nếu là ODA ưu đãi → CP sd vốn vay phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong tương lai: nếu khơng có
chiến lược sd vốn hiệu quả → CP dễ bị trói buộc vào vịng ảnh hưởng của bên đầu tư +tăng gánh nặng nợ
trong tương lai→ dễ trở thành “con nợ nước ngoài”
Câu 29: khái niệm và đặc điểm liên kết kinh tế quốc tế?
•
•
Khái niệm: liên kết kinh tế quốc tế là sự thành lập 1 tổ hợp kinh tế giữa chủ thể của các nước trên cơ sở
những quy định chung về phối hợp, điều chỉnh và làm tăng cường sự thích ứng lẫn nhau giữa các thành
viên nhằm thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển.
Đặc điểm:
17
Nguyễn Hà Trang
▪
▪
▪
Chính sách kinh tế của chính phủ
Các quốc gia thành viên tự giác ra nhập hay rút khỏi
Giải pháp trung hòa giữa 2 xu hướng: bảo hộ thương mại và tự do thương mại
Câu 30: hình thức liên kết kinh tế quốc tế?
•
Liên kết kinh tế quốc tế tư nhân (liên kết nhỏ)
▪ Khái niệm: là sự liên kết giữa các cty, các tập đoàn kinh tế ở các nước nhằm thiết lập các mối quan hệ
kinh tế chung thông qua hợp đồng ký kết giữa các bên tham gia
▪ Cơ sở pháp lý: hợp đồng ký kết
▪ Mục đích: tăng lợi nhuận, mở rộng thị trg, tăng khả năng cạnh tranh, chia sẻ rủi ro.
▪ Nội dung
✓ Thực chất là sự hình thành chuỗi giá trị tồn cầu
✓ Trước quá trình sx: liên kết trong nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm chế tạo sp mới
✓ Trong quá trình sx: liên kết trog chun mơn hóa và hợp tác sx.
✓ Sau quá trình sx: liên kết tiêu thụ sp, quảng cáo và các dịch vụ sau bán hàng
▪ Hình thức: cty quốc tế MNC
• Liên kết kinh tế quốc tế nhà nước (liên kết lớn – chính phủ)
▪ Khái niệm: là sự liên kết của các quốc gia thông qua hiệp định ký kết của CP nhằm phối hợp và điều
chỉnh quan hệ kinh tế giữa các thành viên tham gia
▪ Cơ sở pháp lý: hợp định
▪ Mục đích: khai thác lợi thế của nhau, nâng cao vị thế quốc gia.
▪ Nội dung: quan hệ kinh tế vĩ mơ
▪ Hình thức:
✓ Khu vực mậu dịch tự do – FTA: liên kết 2 hay nhiều nước, đối với hàng hóa dịch vụ → biểu
thuế quan chung
✓ Liên minh thuế quan – CU = FTA + biểu thuế quan chung với các nước ngoài CU
✓ Thị trg chung – CM = CU + vốn và sức lđ.
✓ Liên minh kinh tế - EU = CM + chính sách kinh tế chung.
✓ Liên minh tiền tệ - MU = EU + chính sách tài chính tiền tệ chung (đồnh tiền chung, ngân hàng
chung, quỹ dự trữ chung)
Câu 31: hội nhập kinh tế quốc tế?
•
Thực chất hội nhập kinh tế quốc tế: là phát triển kinh tế quốc gia trong sự cạnh tranh với kinh tế các nước
trong khu vực và thế giới (cạnh tranh tăng, hợp tác tăng)
• Tính tất yếu phải hội nhập
▪ Khách quan
✓ Xu thế phát triển kinh tế thế giới: tồn cầu hóa, mở cửa kinh tế, kinh tế tri thức
✓ Xu thế phát triển KHCN
✓ Xu thế hịa bình, hợp tác cùng phát triển
▪ Chủ quan
✓ Khơng quốc gia nào có đủ lợi thế về tất cả các nguồn lực
✓ Không đất nước nào muốn tụt hậu
• Nội dung
▪ Cam kết giành ưu đãi cho các nước khác trog quan hệ kinh tế, thương mại
▪ Cam kết về mức độ và lộ trình mở cửa thị trg nội địa
▪ Cam kết về mức độ cắt giảm thuế quan và từng bước dỡ bỏ rào cản phi thuế quan trong quan hệ
thương mại và đầu tư
▪ Cam kết thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử, nguyên tắc minh bạch và công khai của hệ
thống pháp luật, chính sách liên quan đến thương mại và đầu tư.
• Chủ trương (nghị quyết TW 9 khóa IX của Đảng và nhà nước)
18
Nguyễn Hà Trang
▪
Xây dựng chiến lược tổng thể hội nhập kinh tế quốc tế ở các cấp độ toàn cầu, khu vực và song phương.
Vừa đẩy nhanh hợp tác đa phương, vừa phát triển mạnh qh song phương với các đối tác có vị trí quan
trọng và lâu dài
▪ Khẩn trương mở rộng các hđ kinh tế đối ngoại...
▪ Nâng cao nhanh chóng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của các DN và các sp hàng hóa dịch vụ.
▪ Kiên quyết khắc phục mọi biểu hiện của lợi ích cục bộ là kìm hãm tiến trình hội nhập.
• Cơ hội của Việt Nam
▪ Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại giữa Việt Nam với các nước, từ đó mở rộng thị trg xuất khẩu,
tăng nhanh giá trị kim ngạch xuất khẩu.
▪ Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam diễn ra nhanh hơn theo chiều hướng có
hiệu quả hơn
✓ Hội nhập KTQT → Việt Nam mở rộng quan hệ kinh tế, thương mại → cơ cấu mặt hàng trong
hđ thương mại qte thay đổi sẽ làm cơ cấu ngành sx trong nước thay đổi.
✓ Phát triển kinh tế ở các nước khác nhau → sự thay đổi cơ cấu kinh tế cũng khác nhau
Các nước phát triển: tập trung ngành có hàm lượng chất xám cao
Các nước đang phát triển: tập trung ngành có hàm lượng chất xám khơng cao, sd nhiều
NLĐ, nguyên liệu, vốn đầu tư không nhiều
Cần tạp trung vào các ngành sx có lợi thế so sánh (sx nông nghiệp, kinh tế dịch vụ,
ngành công nghiệp nhẹ, sd nhiều lđ: tập trung lĩnh vực sd lđ sống, vốn ít → phát triển
thành ngành cơng nghiệp nhiều vốn, công nghệ cao, hiện đại)
▪ Tạo điều kiện đảy mạnh thu hút vốn đàu tư nước ngoài và cơ hội tiếp cận với trình độ kỹ thuật cơng
nghệ hiện đại, phương pháp quản lý KD tiên tiến
▪ Tạo điều kiện cho Việt Nam giải quyết các vấn đề về mặt xã hội 1 cách có hiệu quả hơn
• Thách thức của Việt Nam
▪ Năng lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
✓ Giá: cp sx thấp → giá thấp
✓ Phi giá: chất lượng – mẫu mã, tiêu chuẩn kỹ thuật, an tồn, thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa,
DN, QG...
▪ Nguồn nhân lực: trình độ cán bộ quản lý, trình độ tay nghề ng lđ chưa cao
▪ Hệ thống luật pháp: thiếu, chưa đồng bộ, chồng chéo, không đồng bộ với pháp luật quốc tế
▪ Cơ chế, chính sách: chính sách kinh tế đang trog quá trình thay đổi như lãi suất và tỷ giá hối đối chưa
hồn tồn được hình thành theo cơ chế thị trg.
Câu 32: hội nhập KTQT là quá trình vừa hợp tác vừa cạnh tranh là đúng hay sai?
•
ở phạm vi 1 quốc gia, hội nhập kinh tế quốc tế là thực hiện mở của kinh tế quốc gia, phát triển kinh tế quốc
gia gắn với kinh tế khu vực và thế giới, tham gia ngày càng nhiều vào các hđ kinh tế quốc tế, vào hệ thống
thương mại đa phương.
• Thực chất hội nhập kinh tế quốc tế là phát triển kinh tế quốc gia trong sự cạnh tranh với kinh tế các nước
trong khu vực và thế giới
→ hội nhập KTQT là quá trình vừa hợp tác vừa cạnh tranh là đúng
19