Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự hoạt động của chi nhánh nhn0&ptnt huyện văn giang – hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (119.7 KB, 18 trang )

Lời Mở đầu
Kinh tế thị trờng đang trở thành một sân chơi chung cho tất cả các nớc.
Thị trờng tài chính đang mở rộng phạm vi hoạt động gần nh không biên giới,
vừa tạo điều kiện tăng cờng hợp tác, vừa làm sâu sắc và gay gắt thêm quá trình
cạnh tranh. Trong lĩnh vực ngân hàng, xu thế mở cửa và hội nhập càng tiến triển
nhanh chóng. Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất
của nền kinh tế. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam( NHN0&PTNTVN) là một ngân hàng quốc doanh trải qua 18 năm xây
dựng và trởng thành. Từ một ngân hàng nhỏ bé đã trở thành một ngân hàng có vị
thế trong khu vực và đang khẳng định uy tín trên thế giới. NHN0&PTNNVN
đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển, phồn thịnh của khách hàng cũng
nh sự nghiệp phát triển kinh tế chung của đất nớc. Xuất phát từ lý do đó em đã
chọn chi nhánh NHN0&PTNN Huyện Văn Giang Hng Yên là nơi thực tập
của mình. Qua thời gian thực tế tại Ngân hàng đề tài báo cáo tổng hợp về hoạt
động của cơ sở thực tập của em gồm 4 phần:
Phần I: Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
NHN0&PTNT Huyện Văn Giang H ng Yên.
Phần II: Cơ cấu tổ chức nhân sự của chi nhánh NHN0&PTNT Huyện
Văn Giang H ng Yên.
Phần III: Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hởng đến sự hoạt động của
chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang H ng Yên.
Phần IV: Kết quả kinh doanh của chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện
Văn Giang H ng Yên trên cơ sở báo cáo tài chính.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Trần Đăng Khâm và ban giám
đốc cũng nh các cô các chú tại chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Văn Giang
Hng Yên đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
1
Phần I: sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của
chi nhánh nhn0&ptnt huyện văn giang h ng yên
Tiền thân là ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam đợc thành lập
vào 26/3/1988 theo quyết định số 53/HĐBT của chủ tịch hội đồng bộ trởng


( nay là thủ tớng chính phủ). Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam đã và đang ngày càng phát triển, chứng tỏ vai trò to lớn của mình
trong nền kinh tế, đặc biệt là nớc có nền nông nghiệp lâu đời nh nớc ta.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là doanh nghiệp đợc nhà
nớc xếp hạng đặc biệt đợc tổ chức theo mô hình tổng công ty nhà nớc có t cách
pháp nhân, thời hạn hoạt động là 99 năm, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn.
Ngân hàng nông nghiệp do hội đồng quản trị quản lý và tổng giám đốc
điều hành, thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền
tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng tới khách hàng trong nớc và nớc ngoài, đầu
t các dự án phát triển kinh tế- xã hội, uỷ thác tín dụng đầu t do chính phủ, các
chủ đầu t trong nớc và nớc ngoài, trớc hết trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và
phát triển nông thôn. Tức là ngân hàng nông nghiệp thực hiện hoạt động ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp
phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nớc.
Đến nay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã có
mạng lới rộng khắp tại tất cả các đô thị và các vùng nông thôn, gồm một số lợng
lớn nhân viên làm việc tại các sở giao dịch, chi nhánh tỉnh, thành phố, huyên,
liên huyện, xã, liên xã. Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Huyện Văn Giang là một trong số các chi nhánh cấp hai trực thuộc ngân
hàng nông nghiệp tỉnh Hng Yên quản lý.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Văn Giang đợc
thành lập theo quyết định số 184/HĐBT năm 1996 và bắt đầu hoạt động
2/4/1996. Tiền thân là phòng giao dịch Văn Giang thuộc ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Châu Giang tỉnh Hải Hng (trớc đây). Đến tháng
9/1999 tái lập huyện Văn Giang. Từ đó đến nay ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Văn Giang ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh. Ngân
hàng có trụ sở chính tại trung tâm thị trấn Văn Giang- Hng Yên và có một chi
nhánh cấp 3 đó là Ngân hàng nông nghiệp Long Hng. Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Văn Giang là một Ngân hàng thơng mại Quốc

2
Doanh trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam đợc phép kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng, tiền tệ, thanh toán và các dịch
vụ ngân hàng khác:
Huy động vốn: Khai thác nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
trong và ngoài nớc bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệ khác.
Cho vay các thành phần kinh tế.
Cho vay đời sống.
Thanh toán điện tử toàn quốc.
Chi trả kiều hối.
Mua bán ngoại tệ.
Thực hiện các dịch vụ khác nh hớng dẫn khách hàng xây dựng dự án,
thẩm định các dự án tín dụng vợt quyền phán quyết trình ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn quyết định. Thu chi tiền mặt, két sắt, nhận cất
giữ các loại giấy tờ có giá trị.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định.
Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp
vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định.
Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ,
tín dụng. Đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội của địa phơng.
Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và yêu cầu
đột xuất của giám đốc chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
cấp trên.
Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc giám đốc chi nhánh ngân hàng cấp trên
giao.
Nh vậy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn
Giang đi vào hoạt động chính là huy động vốn và cho vay các thành phần kinh

tế, cho vay đối với hộ sản xuất, làng nghề và dịch vụ ngân hàng khác theo quy
định và luôn chịu sự quản lý giám sát của ngân hàng cấp trên cũng nh Ngân
hàng Nhà nớc.
Ngân hàng Nông nghiệp Huyện Văn Giang đã và đang ngày càng phát
triển hoà chung vào sự phát triển của toàn ngành và của đất nớc. Phát huy đợc
vai trò to lớn của mình đối với kinh tế địa phơng, đa kinh tế huyện đi lên, góp
phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
3
Phần II: cơ cấu tổ chức nhân sự của chi nhánh ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện văn
giang.
Hiện nay, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Văn Giang có
30 cán bộ công nhân viên chức. Trong đó:
Về giới: Có 13 cán bộ công nhân viên là nam chiếm 43,3%. Nữ cán bộ
công nhân viên là 17 cán bộ chiếm 56,7%

Về trình độ: 12 cán bộ đạt trình độ đại học chiếm 40%, một công nhân
lái xe và một bảo vệ, 16 cán bộ còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm
53,33%.
Về chính trị: Có 15 cán bộ là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, chiếm
50% tổng số.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Văn Giang:
4
Giám đốc
Hành chính -
Nhân sự
Phòng tín dụngKế toán ngân quỹ
Phó Giám đốcPhó Giám đốc

Theo quyết định số 179/QĐ/HĐBT- 02 ngày 7/9/2000 của Hội Đồng Quản
Trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam về việc tổ chức
và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam. Là một ngân trực thuộc, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Văn Giang tuân thủ các quy định trên. Ngân hàng Văn Giang là chi
nhánh ngân hàng cấp 2 đợc tổ chức các phòng: Phòng tín dụng, phòng kế toán
ngân quỹ, phòng hành chính nhân sự và một chi nhánh ngân hàng cấp 3 ở Long
Hng.
Cụ thể chức năng các phòng ban nh sau:
1. Giám đốc:
Giám đốc có vai trò phụ trách chung, điều hành mọi công việc, các vấn đề
liên quan đến các hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo đúng pháp luật,
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của ngân hàng.
2. Phó giám đốc:
Một phó giám đốc phụ trách hoạt động tín dụng hay hoạt động kinh doanh
ngân hàng và một phó giám đốc phụ trách kho quỹ, hành chính nhân sự.
Các phó giám đốc đợc thay mặt giám đốc điều hành một số công việc khi
giám đốc ngân hàng đi vắng( Theo uỷ thác của giám đốc) và báo cáo lại công
việc khi giám đốc có mặt tại đơn vị.
Giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số nhiệm vụ do giám đốc phân công
phụ trách và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về quyết định của mình.
Bàn bạc tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện nghiệp vụ của
ngân hàng theo nguyên tắc tập chung dân chủ và chế độ thủ trởng.
3. Phòng kế toán ngân quỹ.
Phòng kế toán ngân quỹ là phòng trực tiếp hạch toán kế toán và hạch toán
thống kê kế toán theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam.
Phòng kế toán ngân quỹ là trung tâm tổng hợp của cơ quan bởi hầu hết mọi
hoạt động của ngân hàng đều thông qua mảng kế toán tài chính.
Phòng thực hiện xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, thực hiện dự trữ tiền

mặt, thực hiện thu chi tiền mặt, thu chi nội bộ ngân hàng, quản lý giấy tờ có
giá.
5
Tổng hợp lu giữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo
cáo theo quy định.
Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định.
Thực hiện việc thanh toán trong và ngoài nớc.
Chấp hành các quy định an toàn về kho quỹ và định mức tồn theo quy định.
Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ kinh doanh theo quy
định của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Chấp hành chế độ báo cáo kiểm tra chuyên đề.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh ngân hàng và phát
triển nông thôn giao.
4. Phòng hành chính tổng hợp.
Xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách
nhiệm thờng xuyên đôn đốc và thực hiện chơng trình đã đợc giám đốc chi nhánh
ngân hàng giao phó.
Xây dựng và triển khai chơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi
nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn. Trực tiếp
làm th ký tổng hợp cho giám đốc .
T vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng,
hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính, liên
quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh ngân hàng.
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ning trật tự, phòng cháy nổ tại cơ
quan.
Lu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế
ngân hàng.
Là đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn th,
lễ tân, phơng tiện giao thông của chi nhánh.

Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa tài sản cố định, mua sắm
công cụ lao động, quản lý nhà tập thể nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan.
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo
của ban lãnh đạo chi nhánh.
Thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc giao.
5. Phòng tín dụng ( Phòng chuyên môn nghiệp vụ ):
Là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng với các nhiệm vụ:
6
Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng
và đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo
hớng đầu t tín dụng khép kín: Sản xuất chế biến, tiêu thụ xuất khẩu và gắn tín
dụng với sản xuất lu thông tiêu dùng.
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn
biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo từng phân cấp uỷ
quyền.
Thẩm định các dự án, hoàn thiện các hồ sơ trình ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn cấp trên theo uỷ quyền.
Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài
nớc. Trực tiếp làm nhiệm vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ, ngành khác
và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc, đồng thời theo dõi, đánh giá sơ kết,
tổng kết, đề xuất tổng giám đốc cho phép nhân rộng.
Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thí điểm trên địa bàn.
Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và hớng
khắc phục
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo
Tổng hợp các báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
Trên đây là chức năng, nhiệm vụ riêng của từng phòng ban, bộ phận trong
chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Văn Giang

Hng Yên. Nhng xét chung ngân hàng có chức năng nhiệm vụ là phục vụ cho
vay hộ sản xuất, chăn nuôi, trồng cây ăn quả, cây cảnh xoá đói giảm nghèo, cho
vay doanh nghiệp nhỏ trong Huyện chủ yếu bằng Việt Nam Đồng, kinh doanh
ngoại tệ chủ yếu là Đô La Mỹ.

7
Phần III: Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hởng đến
sự hoạt động của chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn
Giang H ng Yên
Ngân hàng là trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ tiền tệ, rất nhạy
cảm với nhiều yếu tố nh: Chính trị, kinh tế , xã hội, chiến tranh, tâm lý và
đồng thời nó cũng có khả năng tác động tới các yếu tố này. Ngân hàng hoạt
động kinh doanh trên thị trờng phải chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc trong
hành lang hẹp. Điều này thể hiện ở các quy định, qui chế, pháp lệnh, điều
khoản luật đối với Ngân hàng. Ví dụ, Ngân hàng thơng mại mở tài khoản tại
Ngân hàng nhà nớc và có khoản tiền gửi dự trữ bắt buộc tại tài khoản, giới hạn
phạm vi của mức cung ứng vốn vào thị trờng.
Sản phẩm của Ngân hàng là hình thức dịch vụ, mang hình thái phi vật
chất, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc tiến hành đồng thời với sự
tham gia của: Khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Thứ nhất là khách hàng sẽ thể hiện nhu cầu của mình đối với sản phẩm,
đồng thời đánh giá chất lợng sản phẩm. Thứ hai là Nhân viên Ngân hàng trực
tiếp giao dịch với khách hàng là hình ảnh của Ngân hàng. Thứ ba là cơ sở vật
chất kỹ thuật, trang thiết bị của Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi trong việc
cung ứng sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng.
Đối với chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũng đợc tiến hành đồng thời với sự tham
gia của ba yếu tố trên vì vậy Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hởng đến sự hoạt
động của chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên có thể kể
đến là:

3.1. Nhân tố môi trờng kinh tế môi trờng pháp lý.
Thứ nhất: Nhân tố từ môi trờng kinh tế.
Bao gồm các chính sách, cơ chế quản lý điều hành nền kinh tế của Chính
phủ, tăng trởng kinh tế quốc dân, lạm phát, nhân tố môi trờng kinh tế địa phơng
nơi mà địa bàn Ngân hàng hoạt động đều có ảnh hởng lớn đến việc mở rộng và
nâng cao chất lợng tín dụng. Chính vì vậy, hoạt động của Ngân hàng đều chịu
chi phối của môi trờng kinh tế.
8
Cùng với sự phát triển của đất nớc, nền kinh tế của Huyện Văn Giang
Hng Yên cũng ngày một phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp và các cá nhân sẽ có nhu cầu vốn lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh
doanh tăng gia sản xuất, đó là điều kiện thuận lợi để Ngân hàng mở rộng cho
vay.
Thứ hai: Môi trờng pháp lý.
Các nhân tố pháp lý bao gồm: Tính đồng bộ của quan hệ pháp luật, tính
đầy đủ và thống nhất của văn bản dới luật nh các quy định về dự trữ bắt buộc,
các quy định về bảo đảm tiền vay, quy chế cho vay đối với khách hàng Môi
trờng pháp lý là cơ sở để các thành phần kinh tế hoạt động một cách hợp pháp
và có hiệu quả. Hệ thống pháp luật chi phối các hoạt động kinh tế, đa các doanh
nghiệp, hộ sản xuất vào hoạt động theo khung pháp lý đã quy định. Bên cạnh
đó , chính sách của Đảng và nhà nớc về lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cũng
có tác động tới hoạt động của Ngân hàng. Đây là cơ sở để ngân hàng mạnh dạn
hơn trong việc đầu t vốn cho hộ sản xuất bởi vì nó tạo ra cơ chế đặc biệt u đãi
đối với các Ngân hàng cũng nh khách hàng. Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg
ngày 30/03/99 của thủ tớng chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng
nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn, văn bản số 320/CV-NHNN 14 ngày
16/4/99 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc về hớng dẫn cho vay đối với các
hộ theo tinh thần quyết định của chính phủ đã tạo ra cơ chế cực kỳ thuận lợi để
chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên có thể mở rộng tín
dụng.

3.2. Nhân tố từ phía Ngân hàng.
Thứ nhất là lãi suất.
Lãi suất của Ngân hàng có ảnh hởng rất lớn đối với hoạt động của ngân
hàng bao gồm cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Đối với hoạt động huy
động vốn lãi suất huy động là chi phí và lãi suất tín dụng là doanh thu của ngân
hàng, chênh lệch hai khoản lãi suất kể trên là thu nhập mà ngân hàng có đợc từ
hoạt động tín dụng. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, sự cạnh
tranh hết sức gay gắt không cho phép giảm lãi suất huy động và tăng quá cao
lãi suất tín dụng. Chính vì vậy để tăng khả năng cạnh tranh, thu hút nhiều khách
hàng và vẫn bảo đảm môi trờng sinh lợi ngân hàng, các ngân hàng cần xác định
mức lãi suất tín dụng phù hợp.
Chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên cũng nh các
Ngân hàng thơng mại khác phải đối mặt với sự thay đổi thờng xuyên của lãi
9
suất thị trờng. Ngân hàng nông nghiệp áp dụng nhiều hình thức lãi suất phù hợp
tạo vị thế cạnh tranh nh tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thởng, tiết kiệm có
quà tặng và tăng lãi suất huy động nhằm thu hút tiết kiệm từ dân chúng.
Thứ hai: Công tác tổ chức của Ngân hàng.
Công tác tổ chức của Ngân hàng là công tác mà ngân hàng bố trí các hoạt
động của mình thông qua việc xây dựng nên các phòng ban chuyên trách. Các
phòng ban này ít nhiều đều có sự phối hợp, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định
cấp tín dụng. Chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên có cơ
cấu tổ chức sắp xếp một cách khoa học hợp lý, nhịp nhàng không chồng chéo.
Điều đó tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu của khách hàng giúp ngân hàng kịp thời
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Thứ ba: Cơ sơ vật chất kỹ thuật.
Một ngân hàng có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, mạng lới chi nhánh
khắp mọi địa bàn sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng, giảm bớt đợc các khoản chi
phí đi lại, thời gian, quản lý các khoản vay từ đó nâng cao hiệu quả vốn cho
cả ngân hàng và khách hàng.

chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên. Nằm trên địa bàn
huyện nhỏ nên chỉ có một trụ sở chính ở trung tâm Huyện và một chi nhánh cấp
3 ở xã Long Hng. Tuy vậy cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh do đợc sự quan
tâm cấp trên nên mọi nghiệp vụ đều đợc thực hiện trên máy tính hiện đại đáp
ứng nhu cầu an toàn nhanh chóng và hiệu quả.
Thứ t: Các chính sách và trình độ cán bộ của Ngân hàng.
chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên đợc thành lập từ vốn
của Ngân hàng cấp trên, là một Ngân hàng quốc doanh nên cơ chế chính sách
cũng đợc áp dụng nh bất kỳ một Ngân hàng quốc doanh khác. Các nhân viên đ-
ợc hởng lơng theo cấp bậc lơng của mình ngoài ra còn có thêm khoản lơng kinh
doang của Ngân hàng cộng với các khoản lơng làm thêm giờ và các buổi trực tại
cơ quan. Chế độ lơng của Ngân hàng hết sức đãi ngộ tạo động lực các nhân viên
thờng xuyên trao dồi kiến thức nâng cao nghiệp vụ để thành các cán bộ giỏi tận
tâm với nghề.
Khả năng chuyên môn nghiệp vụ đạo đức của cán bộ Ngân hàng có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Cán bộ giỏi về chuyên môn
nghiệp vụ có đạo đức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trờng
kinh tế xã hội chính là điều kiện để nâng cao hoạt động của Ngân hàng bởi
nh vậy mới đảm bảo khả năng thu hồi và sinh lợi của ngân hàng. Ngoài ra phong
cách và thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng là công cụ marketing tốt nhất
10
để mở rộng tín dụng cho vay cũng nh huy động tiết kiệm của Ngân hàng. Chi
nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên rất chú trọng đến công tác
đào tạo, tập huấn cho cán bộ hàng năm cử cán bộ đi học để hoàn chỉnh kiến thức
đáp ứng kịp thời sự phát triển của công nghệ thông tin cũng nh sự phát triển của
nền kinh tế địa phơng.
3.3. Nhân tổ từ phía khách hàng.
Ngân hàng chỉ có thể cho vay khi khách hàng có nhu cầu mở rộng vốn
sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn sản xuất mặt hàng mới. Chi nhánh
NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên hoạt động chủ yếu cho vay các hộ

sản xuất để trồng trọt chăn nuôi, một số ít là các doanh nghiệp hoạt động trên
địa bàn. Huyện Văn Giang nổi tiếng với nghề trồng cây cảnh và cây ăn quả nh
cam đờng canh, cam vinh vì vậy nhu cầu vốn chủ yếu của các hộ của địa bàn
huyện chủ yếu là để mở rộng trồng cây cảnh, cây ăn quả góp phần phát triển
kinh tế địa phơng với nhu cầu vay vốn của các hộ là rất lớn.
3.4. Vị trí địa lý và môi trờng tự nhiên.
Chi nhánh NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên nằm ngay trung
tâm huyện, cách thủ đô Hà Nội không xa. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho
Ngân hàng phát triển, mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh của mình bởi dự án về
khu đô thị Văn Giang đã đợc phê duyệt và sẽ đợc xây dựng trong thời gian
không xa.
Môi trờng tự nhiên cũng ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng nhất là ngân hàng với bản chất là phục vụ phát triển nông nghiệp
nông thôn. Những biến động bất khả kháng nh thiên tai, động đất, hạn hán, lũ
lụt đều làm ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Vì
vậy môi trờng tự nhiên không thuận lợi, thì các cá nhân tổ chức và doanh nghiệp
gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá, tức là gián
tiếp tác động tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bởi liên quan đến khả
năng trả nợ của khách hàng.
Nh vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến sự hoạt động của Chi nhánh
NHN0&PTNT Huyện Văn Giang Hng Yên. Bản thân Ngân hàng phải lắm
vững từng nhân tố đó và mức độ ảnh hởng của từng nhân tổ, tìm cách phát huy
những mặt tích cực hạn chế những mặt tiêu cực để giảm thiểu tối đa nhất những
rủi ro mà Ngân hàng có thể gặp phải. Từ đó góp phần cho sự phát triển nền kinh
tế địa phơng nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
11
Phần IV: Kết quả kinh doanh của chi nhánh
NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang H ng Yên trên cơ sở
báo cáo tài chính.
Chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang Hng Yên ra đời và

hoạt động với sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Hng Yên, các cấp uỷ đảng, chính quyền địa
phơng và sự cố gắng lỗ lực của toàn thể cán bộ chi nhánh NHN0&PTNNT
Huyện Văn Giang Hng Yên nên trong những năm qua hoạt động của
chi nhánh đã đạt đợc thành tựu đáng kể, thể hiện qua kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh thể hiện qua bảng:
4.1. Thu nhập Chi phí
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
1. Thu nhập
+ Thu lãi cho vay
+Thu dịch vụ
thanh toán
+ Thu khác
12.560
11.320
180
1060
100%
90,13%
1,4%
8.47%
15.765
15.260
256
249
100%
96,8%

1,62%
1,58%
18.590
17.670
900
201
100%
95,05%
4,84%
0,1%
2. Chi phí
+ Chi lãi huy động
và trả vay vốn
ngân hàng cấp trên
+ Chi cho nhân
viên
+ Chi trích lập quỹ
dự trữ dự phòng
tổn thất
+ Chi khác
8.940
6.258
1.969
156
557
100%
70%
22,02%
1,74%
6,23%

11.866
7.840
2.231
165
1.630
100%
66,07%
18,8%
1,39%
13,74%
11.800
8.500
2300
120
880
100%
72,03%
9,5%
1,01%
7,46%
3. Chênh lệch thu
nhập chi phí
3.620 3.899 6.790
12
Qua bảng số liệu ta thấy: Lợi nhuận của Ngân hàng tăng theo từng
năm, chứng tỏ ngân hàng kinh doanh có hiệu quả và có lãi.
Qua đó ta cũng thấy do lãi suất tiền gửi tăng do vậy chi phí tăng lên là
do chi phí huy động vốn chiểm tỷ trọng cao điều đó cũng phù hợp với
thực tế . Đồng thời các năm qua chi nhánh luôn hoàn thành nghĩa vụ đóng
góp theo chế độ quy định và bảo đảm chênh lệch lãi suất theo định hớng

của ngân hàng cấp trên.
Ngoài ra công tác kế toán ngân quỹ làm tốt công tác thanh toán,
dịch vụ chuyển tiền nhanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thực hiện
hạch toán đúng quy định. Nên thu nhập từ hoạt động thanh toán và thu
nhập từ các hoạt động khác của Ngân hàng cũng tăng theo từng năm.
Công tác thanh tra kiểm soát cũng hoàn thành tốt.
4.2.Huy động vốn.
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dới hình thức huy động vốn, cho vay, đầu
t và cung cấp các dịch khác. Huy động vốn tạo nguồn cho ngân hàng th-
ơng mại đóng vai trò quan trọng ảnh hởng tới hoạt động ngân hàng.
Cũng nh nhiều ngân hàng thơng mại khác, Chi nhánh NHN0&PTNNT
Huyện Văn Giang Hng Yên thực hiện kinh doanh tiền tệ tín dụng
trên địa bàn khu vực quản lý chủ yếu là nông nghiệp thuần tuý. Ngân
hàng nông nghiệp Văn Giang đặc biệt chú trọng công tác huy động vốn từ
các kênh là huy động từ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi t nhân bằng các phơng
tiện thông tin đại chúng và cán bộ trực tiếp huy động tại các thôn.
Công tác huy động vốn trên địa bàn liên tục tăng qua các năm và hoàn
toàn chủ động đợc trong việc mở rộng tín dụng và các khoản rút của ngời
dân, các tổ chức kinh tế xã hội. Điều này cũng phản ánh cố gắng tích cực
của ngân hàng Văn Giang trong việc huy động vốn.
13
Bảng: Nguồn vốn huy động
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005
+,- 2004
so với
2003
+,- 2005
so với
2004

I Nội tệ 85.000 94.000 100.000 9.000 6.000
1 Tgửi KKH
20.000
13.000 12.000 7.000 -1.000
2 Tgửi CKH 65.000 81.000 88.000 17.000 7.000
2.1 CKH dới 12t 45.000 51.000 40.000 6.000 -11.000
2.2 CKH trên 12t 20.000 30.000 48.000 10.000 18.000
II
Ng.Tệ(15875/
$)
21.315 27.375 28.651 6.060 1.276
Nguồn phòng nguồn vốn kinh doanh của NHNo&PTNT Văn Giang
Qua bảng kết quả huy động vốn cho thấy nguồn vốn huy động tăng qua các
năm. Nội tệ tăng 9.000 triệu và 6000 triệu, ngoại tệ tăng 1.276 triệu và 6060
triệu. Đạt đợc kết quả đó là do Ngân hàng đã tích cực tuyên truyền và phổ biến
các nghiệp vụ huy động vốn cho khách hàng biết bằng nhiều hình thức. Tổ chức
thành lập bàn huy động vốn lu động tại các địa bàn xã để thu hút lợng tiền nhàn
dỗi trong dân. Do vậy nguồn vốn huy động có tốc độ tăng trởng cao song cũng
có sự biến động từ loại hình này sang loại hình khác do nhu cầu của khách hàng.
Khi đời sống đợc nâng cao họ muốn gửi tiết kiệm dài hạn nhằm thu đợc lợi suất
cao hơn.
4.3. Tình hình sử dụng vốn.
Do nguồn vốn huy động tăng đã góp phần mở rộng cho vay các thành
phần kinh tế đặc biệt là các hộ sản xuất. Ngân hàng cố gắng mở rộng tín dụng
cho khách hàng và giảm thiểu nợ quá hạn do đó chất lợng tín dụng ngày một cải
thiện, đa Ngân hàng tiến tới hoạt động ngày một hiệu quả.
Nếu phân tổng dự nợ theo tiêu thức thời gian và theo đối tợng vay vốn thì
kết quả sử dụng vốn của Chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang Hng
Yên nh sau:
14

Bảng: Kết quả sử dụng vốn
Đơn vị: Triệu đồng
stt
Chỉ tiêu DN 31/12/03 DN 31/12/04 DN31/12/05
Tổng d nợ
70.320 75.236 80.000
1 Phân theo thời gian
1.1
Cho vay ngắn
hạn
49.369 52.560 56.930
1.2
Cho vay trung
hạn
20.915 22.676 23.070
2 Phân theo đối tợng vay
2.1
Sản xuất nông
nghiệp
50.000 52.560 55.630
2.2
Công nghiệp
và tiểu thủ
công nghiệp
8.250 10.000 11.000
2.3 DV,TM khác 12.070 12.676 13.370
Nguồn: Phòng tín dụng của NHNO%PTNT Văn Giang
Từ bảng báo cáo cho thấy, d nợ qua các năm đều tăng. Phân theo thời hạn vay
thì cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng thấp do nguồn vốn huy động của Ngân
hàng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn vì vậy việc tài trợ của Ngân hàng cũng chủ

yếu là ngắn hạn Phần lớn Ngân hàng sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ vốn trung
hạn, làm nh vậy đôi khi gặp rủi ro vì vậy ngân hàng phải có chiến lợc huy động
và tài trợ phù hợp vừa đảm bảo vốn vay của ngời dân vừa đảm bảo an toàn sinh
lợi đó luôn là chiến lợc và mục tiêu của Ngân hàng.
Phân theo thành phần kinh tế thì do đặc thù của Huyện vẫn chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp và chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp vì vậy Ngân hàng chủ yếu
tài trợ vốn cho các hộ sản xuất nông nghiệp. Cho vay công nghiệp và dịch vụ th-
ơng mại còn thấp.
Nh vậy, qua báo cáo tài chính của Chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện
Văn Giang Hng Yên cho thấy lợi nhuận Ngân hàng qua các năm đều tăng,
nguồn vốn huy động sử dụng có hiệu quả. Ngân hàng góp phần không nhỏ đến
công cuộc xoá đói giảm nghèo ở địa phơng, đời sống nhân dân ngày một nâng
cao chính nhờ từ đồng vốn vay của ngân hàng.Đạt đợc kết quả trên là do công
tác quản trị điều hành kinh doanh xác định đúng mục tiêu, khai thác tốt thế
mạnh tín dung, phối hợp tốt với đảng uỷ địa phơng. Chất lợng tín dụng từng bớc
nâng lên.
15
Kết luận
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với mạng lới
rộng khắp hơn 2000 chi nhánh với phong châm mang phồn thịnh đến cho khách
hàng. Cùng với các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
trong cả nớc, Chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang Hng Yên đã
triển khai và thực hiện tốt công tác cho vay các hộ sản xuất trên địa bàn huyện
đạt kết quả kinh doanh đáng khích lệ, góp phần đáng kể vào sự nghiệp chung
của đất nớc .
Với điều kiện kinh tế xã hội, vị trí địa lý thuận lợi. Trong thời gian tới Chi
nhánh NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang Hng Yên sẽ có những bớc phát
triển mới, bộ mặt kinh tế xã hội Huyện Văn Giang sẽ ngày một cải thiện và đi
lên, cuộc sống ấm no hơn, phồn thịnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tiến Sỹ, Trần Đăng

Khâm và toàn thể cán bộ Chi nhánh NHN0&PTNNT Huyện Văn Giang H-
ng Yên đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết báo cáo tổng hợp này.
16
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Văn Giang Hng
Yên.
2. TS. Phan Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Thu Thảo, Giáo trình Ngân hàng thơng
mại.
3. Thông tin Ngân hàng Nông nghiệp - các số năm 2004,2005.
4. Tạp chí ngân hàng - số 7 năm2004, số 9 năm 2005.
5. Quy chế cho vay đối với khách hàng của NHNo&PTNT Việt Nam.
17
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Phần I: Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của chi
nhánh NHNo&PTNT Văn Giang- Hng Yên 2
Phần II: Cơ cấu tổ chức nhân sự của chi nhánh
NHNo&PTNT Văn Giang- Hng Yên 4
Phần III: Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hởng đến sự hoạt
động của chi nhánh NHNo&PTNT Văn Giang- Hng Yên.
3.1. Nhân tố môi trờng pháp lý môi trờng kinh tế 8
3.2. Nhân tố từ phía Ngân Hàng 9
3.3. Nhân tố từ khách hàng 11
3.4. Vị trí địa lý và môi trờng tự nhiên 11
Phần IV: Kết quả kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính
của chi nhánh NHNo&PTNT Văn Giang- Hng Yên.
4.1. Thu nhập Chi phí 12
4.2. Huy động vốn 13
4.3. Tình hình sử dụng vốn 14

Kết luận 16
Danh mục tài liệu tham khảo 17
18

×