Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm Một số phương pháp giải phương trình vô tỷ trong giải toán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (301.57 KB, 18 trang )

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Lời mở đầu

2

§1. Một số phương pháp giải phương trình vơ tỷ

3

1.

Một số quy ước khi đọc chun đề

3

2.

Phương pháp đặt ẩn phụ

3

3.

Phương pháp đánh giá

10


4.

Phương pháp lượng giác

13

5.

Một số Phương pháp khác

15

§2. Một số bài tập tự làm

16
18

Kết luận

1
SangKienKinhNghiem.net


LỜI MỞ ĐẦU
Tốn học có một vẻ đẹp lơi cuốn, trong vẻ đẹp lơi cuốn đầy huyền bí
đó thì các bài tốn liên quan đến phương trình vơ tỷ lại có nét đẹp riêng. Có
lẽ vì lí do đó mà trong các kì thi học sinh giỏi, thi đại học thường có mặt bài
tốn liên quan đến phương trình vơ tỷ để thách thức các nhà toán học tương
lai.
Chuyên đề: ‘‘Một số phương pháp giải phương trình vơ tỷ’’ với mong

muốn phần nào giúp các thầy cô và các em học sinh có thể tìm thấy nhiều
điều bổ ích và thú vị đối với dạng tốn này. Với mỗi ví dụ trong từng
phương pháp giải, người đọc có thể tự sáng tác cho mình những bài tốn với
những con số mà mình thích. Tuy nhiên chun đề này khó có thể tránh
được sai sót, vì vậy tơi mong nhận được sự động viên và những ý kiến đóng
góp chân thành của bạn đọc để chun đề được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!

2
SangKienKinhNghiem.net


Đ1. Một số phương pháp giải phương trình vô tỷ
1. một số quy ước khi đọc chuyên đề

1.1

Vt: Vế trái của phương trình. Vt 2 : Bình phương của vế trái phương

trình.
1.2

Vp: Vế phải của phương trình. Vp 2 : Bình phương của vế phải phương

trình.
1.3

Vt (1) : Vế trái của phương trình (1) .

1.4


Vp (1) : Vế phải của phương trình (1) .

1.5

Đk, đk: Điều kiện.

1.6

BĐT: Bất đẳng thức.

2. Phương pháp đặt ẩn phụ

2.1 Một số lưu ý
Khi giải phương trình vô tỷ bằng phương pháp đặt ẩn phụ ta có thể
gặp các dạng như:
2.1.1 Đặt ẩn phụ đưa phương trình đà cho về phương trình đại số
không còn chứa căn thức với ẩn mới là ẩn phụ.
2.1.2 Đặt ẩn phụ mà vẫn còn ẩn chính, ta có thể tính ẩn này theo ẩn
kia.
2.1.3 Đặt ẩn phụ để đưa phương trình về hệ hai phương trình với hai
ẩn là hai Èn phơ, cịng cã thĨ hai Èn gåm mét ẩn chính và một ẩn phụ,
thường khi đó ta được một hệ đối xứng.
2.1.4 Đặt ẩn phụ để được phương trình có hai ẩn phụ, ta biến đổi về
phương trình tích với vế phải bằng 0.
Thường giải phương trình ta hay biến đổi tương đương, nếu biến đổi
hệ quả thì nhớ phải thử lại nghiệm.
2.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1. Giải các phương trình sau:
1)


18 x 2 18 x x  17 x  8 x  2  0 .

3
SangKienKinhNghiem.net


x 2  3x  1  

2)

2  x2  2 

3)

3 4
x  x2  1 .
3
1
1

 4 x   .
2
x
x


2 x2  1  x  2 x 1  x2  1 .

4)


H­íng dÉn (HD): 1) Đặt

(3 y 2 4 y 2)(6 y 2  2 y  1)  0 ,

thµnh
y

x  y với y 0 . Khi đó phương trình ®· cho trë

suy

ra

(3 y 2  4 y  2) 0 ,

ta

được

2 10
14 4 10
. Từ đó phương trình có nghiệm là x
.
3
9

2) Ta có x 4  x 2  1  ( x 2  1)2  x 2  ( x 2  x  1)( x 2  x  1)  0 , với mọi x.
Mặt khác x 2 3x  1  2( x 2  x  1) ( x 2 x 1) .
Đặt y 


x2  x  1
3
(cã thĨ viÕt ®k y  0 hoặc chính xác hơn là
y 3 ),
2
x x 1
3

ta được
2 y2 1

3
3
3
y 0  6 y 2  3 y  3  0 , ta được y
(loại y ).
3
3
2

Từ đó phương trình có nghiệm là x 1 .
3) Ta thÊy x  0 kh«ng tháa m·n.


x  0

1
Khi đó phương trình tương đương với hệ 4 x    0
x

 

 2  x 2  2  1

x2


  
1
   4   x   
1
  

2  y  4(1)
1
Đặt x y , ta được
2

.

x

2
2
4 ( y  2)  2 5  2( y  2)  (4  y ) (2)

.
2

2


XÐt (2)  9  2 y 2  y 2  4 y  5  y 4  8 y 3  28 y 2  40 y  16  0 (do hai vế không
âm).
( y 2)( y 3  6 y 2  16 y  8)  0
 ( y  2)(( y  2)( y 2  4 y  8)  8)  0

4
SangKienKinhNghiem.net


DÉn ®Õn y  2 (do (( y  2)( y 2  4 y  8)  8)  0 với mọi y thỏa mÃn (1)).
Từ đó phương trình có nghiệm là x 1 .
Nhận xét: Bài toán này ta có thể giải bằng Phương pháp đánh giá trong
phần sau.
4) Ta có phương trình tương đương với
1 x  1  2 x 2  2 x 1  x 2  1  x  1  4 x 4  4 x 2 (1  x 2 )  4 x 2  4 x 1  x 2  8 x3 1  x 2
 x(1  4 1  x 2  8 x 2 1  x 2 )  0
x  0

2
2
2
1  4 1  x  8 x 1 x 0(1)

Xét (1), đặt y 1 x 2 , suy ra y  0 vµ x 2 1 y 2 .
Ta được 1 4 y  8 y (1  y 2 )  0  8 y 3  4 y  1  0
 (2 y  1)(4 y 2  2 y  1)  0
 y

1 5

5 5
. Tõ đó suy ra x
.
4
8

Thử lại ta được nghiệm của phương trình là x 0 và x

5 5
.
8

Nhận xét: Bài toán này ta có thể giải bằng Phương pháp lượng giác trong
phần sau.
Ví dụ 2. Giải phương trình x 2 3x 1 ( x 3) x 2 1 .
HD: Đặt

x 2  1  y , víi y  1 . Khi đó ta được y 2 3 x ( x  3) y
 ( y  3)( y x) 0 .

Dẫn đến y 3 và y x . Từ đó phương trình có nghiệm là x 2 .
Ví dụ 3. Giải phương tr×nh 4 17  x8  3 2 x8  1 1 .
HD: Đặt

4

17 x8 y

với y  0 vµ


3

2 x8  1  z . Khi ®ã ta ®­ỵc hƯ

y  z 1
z  y 1
.
 4
 4 3
3
2 y  z  33 2 y  ( y  1)  33

XÐt 2 y 4  ( y  1)3  33  ( y  2)(2 y 3  5 y 2  7 y 17) 0 .
Suy ra được y - 2 = 0. Từ đó nghiệm của phương trình là x = 1 vµ x = -1.
5
SangKienKinhNghiem.net


Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
1)

x 4  x 2  2  3x 4  x 2 .

2)

3

81x  8  x3  2 x 2

4

x2.
3

HD: 1) Đặt 4 x 2 y , víi 0  y  2 .
 x  y 2 3 xy

Khi đó ta được hệ

2
2
x y 4

.

Thế hoặc lại đặt x y  S ; xy  P råi gi¶i tiÕp ta được nghiệm của phương
trình là
x 0 ; x 2 và x

2 14
.
3
4
3

2) Đặt 3 81x 8  2  3 y  3x  y 3  2 y 2  y .
4

3
2
3 x  y 2 y 3 y

Khi đó ta được hÖ 
.
3 y  x3  2 x 2  4 x

3

Xét hiệu hai phương trình dẫn đến x y
(do

1
1
1
1
( x  y ) 2  ( x  2) 2  ( y  2) 2   0 ).
2
2
2
3

Thay vào hệ và giải phương trình ta được x  0; x 

3 2 6
.
3

VÝ dơ 5. Gi¶i phương trình 5 x 2 14 x 9  x 2  x  20  5 x 1 .
HD: Đk x 5 . Với điều kiện đó ta biến đổi phương trình đà cho như sau:
5 x 2  14 x  9  x 2  x  20  5 x  1
 5 x 2  14 x  9  x 2  x  20  25( x  1)  10 ( x  1)( x  4)( x  5)
 2 x 2  5 x  2  5 ( x  1)( x  5) x  4

 2( x  1)( x  5)  3( x  4)  5 ( x  1)( x 5) x 4

Đặt ( x 1)( x  5)  y; x  4  z , víi y  0; z  3 .
y  z
Ta được 2 y 3z 5 yz ( y  z )(2 y  3z )  0 , từ đó ta được 3 .
y z
2

2

2

6
SangKienKinhNghiem.net


Nếu y z thì ta được x
3
2

5 61
(do x  5 ).
2
7
4

NÕu y  z th× ta được x 8; x . Vậy phương trình có ba nghiệm trên.
Ví dụ 6. Giải phương trình 7 x 2  7 x 

4x  9

, víi x 0 .
28

Nhận xét: Dạng phương trình này ta thường đặt

4x 9
ay b , sau đó
28

bình phương lên rồi ta cố ý biến đổi về hệ ®èi xøng víi hai Èn x, y . Tõ ®ã
1
2

ta sẽ biết được giá trị của a, b. Với bài toán này ta tìm được a 1; b . (Nếu
a = 1 và b = 0 mà giải được thì đó là phương trình quá đơn giản, ta không xét

ở đây).
HD: Đặt

4x 9
1
y , do x 0 nên
28
2

4x 9
9 1

, từ đó y 0 .
28

28 2

1
2
7
x

7
x

y


2

1
Ta được hệ 7 y 2  7 y  x  . Gi¶i hƯ bình thường theo dạng ta được
2

x, y 0


x

6 50
.
14

Nhận xét: Khi giải một phương trình không phải lúc nào cũng có nghiệm
thực, có những phương trình vô nghiƯm nh­ng khi cho häc sinh lµm bµi ta

cịng kiĨm tra được năng lực của học sinh khi trình bầy lời giải bài toán đó.
Chẳng hạn như bài toán trong ví dụ này.
HD: Đặt

3

x 2 y 3 2
x 2  2  2  x3 = y với y 0 . Khi đó ta được hệ 3
và từ
2
x 2 y

phương trình ban ®Çu ta cã x   2 . XÐt hiƯu hai phương trình của hệ ta
được phương trình ( x  y )( x 2  xy  y 2  x  y )  0 .
Víi x   y th× x   3 x 2  2 , dẫn đến vô nghiệm.

7
SangKienKinhNghiem.net


Cßn x 2  xy  y 2  x  y  ( y  x)(1  x)  y 2  0 víi mäi y  0 vµ x 2 . Do đó
hệ vô nghiệm hay phương trình đà cho vô nghiệm.
2.3 Một số bài tập tương tự
Bài 1. Giải các phương trình sau:
x2 2 x 2 x2 2 x .

1)

(HD: Đặt y  2  x ; y  0 , ta được ( y 1)( y 2 y  1)(2 y 2  y  4)  0 .
Từ đó y 1; y


5 1
33 1
;y
và được nghiệm của phương trình là
2
8

5 1
33 1
;x 
).
2
8

x  1; x 

2 x 2  5 x  1  7 x3  1 .

2)

(HD: Tõ ph­¬ng trình suy ra x 1 . Đặt
y 3 2 3 . Phương trình trở thành

x2 x 1
y , bình phương dẫn đến
x 1

2 y 2  7 y  3  0 , ta ®­ỵc


y  3 . Tõ ®ã

x  4  6 ).

Bài 2. Giải phương trình (4 x 1) x 2  1  2 x 2  2 x 1 .
(HD: Đặt

x 2 1 y , với y 1 . Từ đó ta được y

1
y 2 x 1.
2

4
3

Phương trình có nghiệm x ).
Bài 3. Giải các phương trình sau:
3(2 x  2)  2 x  x  6 .

1)

(HD: Đặt 3 x 2 y, x 6  z , víi y  0; z  0 .
Ta được x 3 y z 4 . Từ đó phương trình có 2 nghiệm x  3; x 
2  2(1  x)  4 2 x  1 .

2)

(HD: §k 0  x 2 1 . Đặt 2 2(1 x)  4 2 y  y 



11  3 5
).
2

4

2 x  4 2 z  z  4 x víi y  0; z  0 .

8
SangKienKinhNghiem.net

2 1  x


 4 2( y  z )  1(1)
. Tõ (1) thay
 2
4
 y  z  2  1(2)

Suy ra

y

1
z
2

4


vào (2) ta được

1 2
) 0 . Xét hiệu hai bình phương suy ra z
4
2

( z 2 1) 2  ( z 


4  34 2
 1
4
2
Tõ đó ta được nghiệm của phương trình là x
2




1

4 34 2
4 2
.
2

4




).





Bài 4. Giải phương trình x 2  x  1000 1  8000 x  1000 .
 x 2  x  2000 y
(HD: §Ỉt 1  1  8000x = 2 y , ta được 2
(*) .
y y 2000 x

Tõ (*) suy ra ( x  y )( x y 1999) 0 và , do đó x  y  1999  0 .
Suy ra x y , ta được nghiệm x 2001 , loại x 0 ).
Bài 5. Giải các phương trình sau:
x3 1 2
.
x2 2 5

1)

(HD: Đặt y  x  1  0; z  x 2 x 1 , ta được
2

2

y
y 1

5y
y 5y
 y
5 yz  2( y  z ) 
 2   2  2  
 2  0 2 .
z
z
z
z 2
z
z
2

Nếu

Nếu

2

y
2 ta được
z
y 1

z 2

 x  1
x  1  2 x2  x  1   2
(v« nghiƯm).

4 x  5 x  3  0

 x  1
5  37
ta được 2 x 1 x x  1   5  37  x 
2
x 
2

2

m·n)).
2)

2 x 2  5 x  2  4 2( x3  21x  20 .
 4  x 1

(HD: Đk
x 5

. Đặt 2 x 2  8 x  10  y vµ

9
SangKienKinhNghiem.net

x  4  z , víi y  0; z  0 .

(tháa



Khi đó ta được ( y z )( y 3z ) 0 . Từ đó phương trình cã bèn nghiƯm lµ
x

9  193
17  3 73
vµ x
).
4
4

Bài 6. Giải các phương trình sau:
1)

x2 4 x 3 x 5 .

(HD: Đặt
2)

x 5 y 2 , ta được x 1; x

2x2 4 x

(HD: Đặt

5 29
).
2

x3
, với x  1 .

2

x3
3  17
3  17
 y  1 ,được x
1 (loại), nếu x 1 th× x 
2
4
4

).
3)

27 x 2  18 x  x

4
, với x 0 .
3

(HD: Tương tự, ta được x

5 37
).
18

3. Phương pháp đánh giá

3.1 Một số lưu ý
Khi giải phương trình vô tỷ (chẳng hạn f ( x) g ( x) ) bằng phương pháp

đánh giá, thường là để ta chỉ ra phương trình chỉ cã mét nghiƯm (nghiƯm
duy nhÊt).Ta th­êng sư dơng c¸c bÊt đẳng thức cổ điển Cô si, Bunhiacopxki,
đưa vế trái về tổng bình phương các biểu thức, đồng thời vế phải bằng 0. Ta
cũng có thể sử dụng tính đơn điệu của hàm số (có thể thấy ngay hoặc sử
dụng đạo hàm xét sự biến thiên của hàm số) để đánh giá một cách hợp lý.
f ( x) g ( x)
Thường ta đánh giá như sau: f ( x)  C ( C )  f ( x) g ( x) C , hoặc đánh giá
g ( x )  C ( C )

f ( x)  g ( x) cịng nh­ lµ f ( x) g ( x)

Ngoài ra đối với bài cụ thể nào đó ta sẽ có cách đánh giá khác.
Cũng có một số phương trình vô tỷ có nhiều hơn một ẩn mà ta giải bằng
phương pháp đánh giá.
10
SangKienKinhNghiem.net


3.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1. Giải phương trình 4 x  1  4 x 2  1 1 .
HD: Bài toán này có trong đề thi vào Đại học Bách Khoa và ĐHQG năm
2001. Bài này có nhiều cách giải, đáp án sử dụng đạo hàm.
Ta có thể làm đơn giản như sau: Ta thấy x 
NÕu x 

1
th× Vt > 1 = Vp.
2

NÕu x 


1
th× Vt < 1 = Vp.
2

1
là nghiệm của phương trình.
2

Do đó phương trình không có nghiệm trong hai trường hợp này.
1
2

Vậy phương trình có một nghiệm là x .
Ví dụ 2. Giải phương trình 3x 2 6 x 7  5 x 2  10 x  14  4  2 x  x 2 .
HD: Bµi này quá đơn giản, đánh giá Vt 5 còn Vp  5 , do ®ã hai vÕ cïng
b»ng 5. Ta được phương trình có nghiệm duy nhất là x 1 .
Ví dụ 3. Giải phương trình 2 4 27 x 2  24 x 

28
27
 1
x6 .
3
2

HD: Ph­¬ng trình đà cho tương đương với phương trình
24

4

(9 x 4) 2
3(9 x  4)
 4  1
, ®k x . Đặt (9 x 4) y , suy ra y 0 .
9
3
2

Khi đó ta được 2 4

y2
3y
y2
3y
 4  1
4
 4  1
 6 y (bình phương hai
3
2
3
2

vế).
Theo BĐT Cô-si ta được 6 y

y6
, do ®ã
2


 y2

y2
4
 4  2 y  4  4   4   ( y  2) 2
3
 3

 4 y 2  48  3 y 2  12 y  12
 y 2  12 y  36  0
 ( y  6) 2  0.

11
SangKienKinhNghiem.net


Từ đó ta được y 6 , suy ra x

2
thỏa mÃn đk.
9
2
9

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x .
Ví dụ 5. Giải phương trình

x 3x 2
 2 x 4  x3  7 x 2 3x 3 2 .
2


HD: Phương trình ®· cho t­¬ng ®­¬ng víi
(2 x 2  x  1)( x 2  3) 

3 x 2  x  4 (2 x 2  x  1)  ( x 2 3)

(1) . Phương trình xác
2
2

định với mọi x là số thực. Theo BĐT Cô-si cho hai số dương ta được :
Vt(1) Vp(1).
Do đó (1) 2 x 2  x  1  x 2  3  x 2  x  2  0 . Từ đó phương trình có nghiệm
là x 1 và x 2 .
Ví dụ 6. Giải phương tr×nh 2  x 2  2 

1
1

 4 x   .
2
x
x



2
 2  x  
2 . Víi đk đó, phương trình đà cho tương đương với
HD: Đk

2
x 2

2

phương trình:

2 x2 2

1
1
x   4(1) .
2
x
x

( 2  x 2  x) 2  ( 2  x 2 .1  x.1) 2 4

2
2
theo BĐT Bunhiacopxki, ta được
.
1 1 
1
1 
 2  2     2  2 .1  .1  4
x
x 
x
x 


 2  x2  x  2

Suy ra Vt (1)  4 = Vp (1) . Do ®ã (1)  
, nghÜa lµ dÊu b»ng
1 1
 2 2   2
x
x


trong hệ xảy ra. Từ đó phương trình có nghiệm duy nhất là x 1 .
Ví dụ 7. Giải phương tr×nh 13 x 2  x 4  9 x 2  x 4  16 .
HD: §k 1  x 1 .
Với đk đó phương trình tương đương víi

12
SangKienKinhNghiem.net


x (13 1  x 2  9 1  x 2 )  16  x 2 (13 1  x 2  9 1  x 2 ) 2 256(1)

Theo BĐT Bunhiacopxki, ta được
(13 1 x 2  9 1  x 2 ) 2  ( 13. 13 1  x 2  3. 3. 3 1  x 2 ) 2
 (13  27)(13(1  x 2 )  3(1  x 2 ))
 40(16 10 x 2 ).

Theo BĐT Cô-si cho hai số dương ta được
2


10 x 2 (16 10 x 2 ) 
10 x (16  10 x )  
  64 .
2


2

2

Do ®ã Vt(1)  4.64 256 , ta được

1 x2
2
2
2 5
1 x2 
9  9 x  1  x
(1)  
. Tõ ®ã dÉn ®Õn x  
.

3
2
5
20 x  16
10 x 2  16  10 x 2


VËy ph­¬ng trình có hai nghiệm là x


2 5
.
5

4. Phương pháp lượng giác

4.1 Một số lưu ý
Khi giải phương trình vô tỷ bằng phương pháp lượng giác ta có thể ®Ỉt
  
f ( x)  sin  nÕu f ( x)  1;1 víi ®iỊu kiƯn     ;  hc f ( x)  cos  víi
 2 2

®iỊu kiƯn
  0;  . Cịng cã khi đặt f ( x) tan ; f ( x) cot để đưa phương trình đÃ

cho về phương trình lượng giác. Giải phương trình lượng giác rồi từ đó tìm
nghiệm của phương trình đà cho.
4.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1. Giải phương trình

1
1

2 2.
x
1 x2

HD: Đặt x cos y, y (0; ), y



2

. Phương trình đà cho trở thành

1
1

2 2  sin y  cos y  2.sin 2 y . Đặt sin y cos y z ,  2  z  2 .
cos y sin y

13
SangKienKinhNghiem.net


suy ra sin 2 y  2sin y cos y z 2 1 , ta được z 2 và z
Với z 2 thì y
Với z


4

, do đó x

2
.
2

2
.

2

2
11
1 3
thì y
, do đó x
.
2
12
2 2

Vậy phương trình có nghiƯm lµ x 

2
1 3
vµ x  
.
2
2 2

VÝ dơ 2. Giải phương trình x3 (1 x 2 )3  x 2(1  x 2 ) .
HD: §k 1 x 1 .


Đặt x sin y, y    ;  suy ra cos y 0 .
2 2
Khi đó phương trình trở thµnh sin 3 y  cos3 y  2 sin y cos y .
Đặt sin y cos y z, z    2; 2  (chÝnh x¸c là z 1; 2 ), biến đổi phương
trình ta được z 3 2.z 2 3z  2  0  ( z  2)( z  2  1)( z  2  1)  0

 z  2  z  1 2 .

NÕu z 2 thì thì y


4

, do đó x 

2
.
2

NÕu z  1  2 th× sin y  cos y  1  2  x  1  x 2  1  2
 1  x2  1  2  x  0
x

1  2 2 2 1
2

Vậy phương trình có 2 nghiệm trên.
4.3 Một số bài tập tương tự
Bài 1. Giải phương trình 4 x3  3x  1  x 2 .
(HD: Đặt x cos y , phương trình có tập nghiƯm lµ

5
3
2 

S  cos ;cos ;cos


 ).
8
8
4
2 


14
SangKienKinhNghiem.net


Bài 2. Giải phương trình 5 3 1 x 2  8 x 6  (1  x 2 )3 .
Bài 3. Giải phương trình x

x
x2 1

2 2.

Bài 4. Giải phương trình ( 3 2 x) 1  x 2  3 x  2 x 2 .
x(1 x 2 )
Bài 5. Giải phương trình
3 1 x2 .
2
1 x

5. Một số phương pháp khác

5.1 Một số lưu ý

Ngoài những phương pháp thường gặp ở trên, đôi khi ta cũng có
những lời giải khác lạ đối với một số phương trình vô tỷ. Cũng có thể ta sử
dụng kết hợp các phương pháp ở trên để giải một phương trình.
5.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1. Giải phương trình 4 x 2 4 x  1  x 2  y 2  2 y  3  5  y  4 x 4 16 .
Nhận xét: Bài toán này kh«ng khã, chØ kiĨm tra tÝnh cÈn thËn cđa häc
sinh mà thôi vì sau khi đặt điều kiện đẫ tìm được giá trị của x. Tuy nhiên nếu
học sinh học hời hợt sẽ ngồi nhìn mà không làm được bài.
HD: Đặt đk cho phương trình xác định ta sẽ được x 2 . Khi đó phương trình
3
2

trở thành y  1  2  y , suy ra y . Vậy phương trình có một nghiệm là
3
( x; y )   2;  .
 2

VÝ dô 2. Giải phương trình 3 7 x 1 3 x 2  x  8  3 x 2 8 x 1 2 .
HD: Đặt y  3 7 x  1;  z  3 x 2  x  8; t  3 x 2  8 x  1 ,
suy ra y  z  t  2 vµ y 3  z 3 t 3 8 (1).
Mặt khác y  z  t   8 (2).
3

Tõ (1) và (2) ta được ( y z t )3  ( y 3  z 3  t 3 )  3( y  z )( z  t )(t  y )  0
y  z  0
 y   z (3)

  z  t  0   z  t (4) .
t  y  0
t   y (5)


15
SangKienKinhNghiem.net


Xét (3) ta được x 1 x 9 , xét (4) được x 1 và (5) ®­ỵc x  0  x  1 .
VËy tËp nghiệm của phương trình là S 1;0;1;9.
Ví dụ 3. Giải phương trình

x 2 4 x 20 x 2  4 x  29  97 .
r
r
HD: Trong mặt phẳng tọa độ xét hai véc tơ a  ( x  2; 4) vµ b  ( x 2;5) .
r r
r r
Khi đó ta được a  b  (4;5) , suy ra a  b  97 vµ ta cịng cã
r
a  x 2  4 x  20 ,

r r r r
r
b  x 2 4 x 29 . Phương trình trở thành a b a b , đẳng thức đó xảy ra
r

r

khi a và b cùng chiều

x 2 x 2


. Từ đó ta được phương trình có một
4
5

2
9

nghiệm là x .
Đ2. Một số bài tập Tự làm
Sau đây là một số bài tập tự làm mà chúng ta có thể sử dụng các
phương pháp ở trên.
Bài 1. Giải các phương trình sau:
1)

x2 x 1  x  x2  1  x2  x  2 .

2)

1  1  x 2  x(1  2 1  x 2 ) .

3)

1  x 2 x  x2
.

x
1  x2

4)


x  2  4  x  2 x2  5x 1 .

5)

3

3 x 2  x  2001  3 3 x 2  7 x  2002  3 6 x 2003 3 2002 .

Bài 2. Giải các phương tr×nh sau:
1)

x 2  2 x  3  2 x 2  x  1  3x  3x 2 .
42
60

 6.
5 x
7x

2)
3)

( x  2) x  1  2 x  2  0 .

4)

3

3x  1  3 5  x  3 2 x  9  3 4 x  3  0 .


16
SangKienKinhNghiem.net


5)

4 x 2  4 x  10  8 x 2 6 x 10 .

Bài 3. Giải các phương trình sau:
1)

x (2004 x )(1 1  x ) 2 .
3x  x

2)

3x .

x  x  x  x 5  5.

3)
4)

16 x 4  5  6 3 4 x3  x .

5)

x3  3 x 2  2 ( x  2)3 6 x 0 .

Bài 4. Giải các phương tr×nh sau:

5 x  1  3 9  x  2 x 2  3x  1 .

1)

28
27
 1
x6 .
3
2

2)

2. 4 27 x 2  24 x 

3)

13 x  1  9 x  1  16 x .

4)

3

x  86  3 x  5  1 .

KẾT LUẬN
Trên đây là một trích dẫn về sự vận dụng ‘‘một số phương pháp giải
phương trình vơ tỷ trong giải tốn’’.
Đề tài này đã được bản thân tơi và các đồng nghiệp cùng đơn vị thí
điểm trên các em học sinh có học lực khá trở lên. Kết quả thu được rất khả

quan, các em học tập một cách say mê hứng thú. Một số em đã đạt được
những thành tích tốt qua những đợt thi học sinh giỏi vừa qua. Vì tác dụng
17
SangKienKinhNghiem.net


tích cực trong việc bồi dưỡng học sinh khá giỏi nên kính mong hội đồng
khoa học và q thầy cơ góp ý bổ sung để đề tài này ngày một hồn thiện
hơn, có ứng dụng rộng hơn trong q trình dạy học ở trường THPT.
Tôi xin cam đoan sáng kiến kinh nghiệm này do tôi viết, không sao
chép của người khác.
Xin chân thành cảm ơn!

Xác nhận của thủ trưởng đơn vị

Thanh Hóa, ngày 25/5/2016
Người viết

Lê Đình Hải

18
SangKienKinhNghiem.net



×