Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Tài liệu Cá dĩa - Discus docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (203.97 KB, 5 trang )

Cá dĩa - Discus
Tên Tiếng Anh:Discus
Tên Tiếng Việt:Cá dĩa
Tên khác:Cá đĩa, Ngũ sắc thần tiên
Phân loại
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Cichlidae
Giống:
Loài:Symphysodon spp
Đặc điểm
Thuộc loài: Cá dĩa tại Việt Nam rất hiếm có dạng thuần
chủng. Hai loài cá dĩa nguyên thủy bao gồm: dĩa đỏ
Symphysodon discus và dĩa xanh Symphysodon
aequifasciatus. Một số tác giả đã chia ra tiếp cá dĩa xanh ra
thành 3 loài phụ (S. a. axelrodi; S. a. haraldi; S. a.
aequifasciatus) cá dĩa đỏ thành 2 loài phụ (S. d. tarzoo; S. d.
willischwartzi), hoặc tách thành 2 loài mới S. haraldi và S.
tarzoo, tuy nhiên hiện các loài phụ và loài mới này vẫn chưa
được chính thức công nhận (Froese và Pauly, 2008).
Cá dĩa có thân rất cao dạng đĩa, dẹp bên. Vây lưng và vây
hậu môn rất dài kéo đối xứng từ sau nắp mang đến tận cuống
đuôi, hợp với vây đuôi làm thành hình trọn dạng đĩa đặc
trưng. Cá rất đa dạng kiểu hình, chủ yếu là do sự khác biệt về
màu sắc và sự phân bố hoa văn trên thân. Một số kiểu hình cá
dĩa cơ bản hiện có trên thị trường như:
1. Cá dĩa bông xanh
2. Cá dĩa bông cút
3. Cá dĩa bồ câu
4. Cá dĩa da rắn


5. Cá dĩa da beo
6. Cá dĩa hat lựu
7. Cá dĩa đỏ
8. Cá dĩa lam
9. Cá dĩa trắng
10. Amino mắt đỏ.
11. Đĩa vàng
12. Dĩa hoa hồng
13. Dĩa trắng vàng
Phân bố
Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 60, và thường xuyên
nhập các kiểu hình mới lai tạo sau đó. Cá đã sản xuất giống
phổ biến trong nước từ thập niên 80. Tại Aquarama 1995, cá
dĩa sản xuất ở Việt Nam đã đạt 7/13 giải thưởng lớn về cá
dĩa, trong đó có 3 giải nhất và 1 giải tổng quát (Vĩnh Khang,
1996).
Cá dĩa phân bố ở khu vực Nam Mỹ: sông Amazon
Tập tính
Tầng nước ở: Giữa và đáy
Chăm sóc: Cá đòi hỏi kinh nghiệm chăm sóc, cần môi trường
nước mềm và hơi axít (pH tối ưu 6,5 – 6,7), chất lượng nước
tốt và ổn định. Thường xuyên sử dụng máy lọc và định kỳ
thay 25% lượng nước mỗi tuần.
Thức ăn: Cá ăn tạp thiên về động vật, thích mồi sống di động.
Thức ăn cá bao gồm trùng chỉ, giáp xác, côn trùng, tim gan
hay thịt bò băm nhuyễn
Sinh sản
Sinh sản: Cá bắt cặp sinh sản, đẻ trứng dính lên tổ hay giá thể
(thành bể, gạch ngói), cá bố mẹ chăm sóc trứng và cá con.
Trứng nở sau 2 – 3 ngày, cá con tiêu hết noãn hoàng sau 3 –

4 ngày và tiếp tục bám trên mình cá bố mẹ để ăn chất nhầy
trong khoảng 14 – 18 ngày. Cá bố mẹ nuôi con bằng chất
nhầy sẽ mất nhiều sức và thời gian tái phát dục kéo dài hơn
Hiện trạng
Cá nuôi làm cảnh.

×